2.Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện a Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập và mẫu.. - Giaó viên có thể phân tích , nhận xét đánh giá các tranh vẽ c
Trang 1Tuần 25
Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2008
Tập đọc-Kể chuyện: H I V TỘ Ậ
( Theo Kim Lân)
I M Ụ C Đ ÍCH, YÊU C Ầ U A T Ậ P ĐỌ C
1.Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng :
Chú ý các từ ngữ: nổi lên, nước chảy, náo nức, chen lấn, sới vật,Quắm
Đen ; vật, nước chảy, thoắt biến
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu các từ ngữ trong bài: tứ sử, sới vật, khôn lường, keo vật, khố
- Hiểu nội dung câu chuyện:Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đôi vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước tràng đô vật trẻ còn xốc nỗi
B K Ể CHUY Ệ N
1 Rèn kĩ năng nói :Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, học sinh kể được từng đoạn câu truyện Hội vật-lời kể tự nhiên, kết hợp cử chỉ, điệu bộ; bước đầu biết chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu truyện
2 Rèn luyện kĩ năng nghe
II ĐỒ DÙNG D Ạ Y – H Ọ C
-Tranh minh họa truyện trong SGK Thêm tranh, ảnh thi vật
-Bảng lớp viết 5 gợi ý kể 5 đoạn câu truyện
1 Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc đầu tuần
-Trong các tuần 24,25 các em sẽ học chủ điểm “Lễ hội” với những bài học ca ngợi sự lao động, óc sáng tạo của con người; về trí thức
Hội thi vật vừa có ích cho sức khỏe, vừa mang lại niềm vui, sự thoải mái, hấp dẫn cho mọi người
2 Luyện đọc:
a) Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài :
-HS quan sát tranh minh hoạ truyện
Trang 2b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu :
- Đọc từng đoạn trước lớp
Học sinh tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài GV kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng đoạnï
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn
3.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
Đoạn 1 : Học sinh đọc thầm Trả lời
câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh
tượng sôi động của hội vật ?
Đoạn 2 Cách đánh của Quắm Đen và
ông Cản Ngũ có gì khác nhau ?
Đoạn 3: + Việc ông Cản Ngũ bước
hụt để làm thay đổi keo vật như thế
nào ?
Đoạn 4: + Ông Cản Ngũ bất ngờ
chiến thắng như thế nào?
Đoạn 5: Học sinh đọc thầm
Trả lời :
-Tiếng trống dồn dập; người xem đông như nước chảy; ai cũng muốn xem mặt xem tài của ông Cản Ngũ; chen lấn nhau; quây kín quanh sới vật ; trèo lên những cây cao để xem.-Quắm Đen : lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ : chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ
- Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay ông, ôm một bên chân ông, bốc lên Tình huống keo vật không còn chán ngắt như trước nữa Người xem phấn chấn reo ồ lên, tin chắc ông Cản Ngũnhất định sẽ thua cuộc
- Quắn Đen gò lưng vẫn không sao bê nỗi ông Cản ngũ Ông nghiên mình Quắm Đen Lúc đầu ông thò tay nắm khố ông ta, nhấc bổng lên, nhẹ như giơ con ếch có buột sợi rơm ngang bụng
- Quắm Đen khỏe, hăng hái nhưng nông nổi, thiếu kinh nghiệm Trái
Trang 3+ Vì sao ông Cản Ngũ thắng ? lại, ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu
kinh nghiệm Ông đã nhấc bổng anh
ta lên rất khỏe
4.Luyện đọc lại- GV đọc bài Hướng dẫn học sinh luyện đọc đoạn 4 giọng chậm rãi, khoan thai; nhấn giọng những từ thể hiện sự bình tĩnh, ung dung, tài trí của Cản Ngũ
- Ba, bốn học sinh thi đọc đoạn văn
- Một học sinh đọc cả bài
KỂ CHUYỆN
1.Giáo viên nêu nhiệm vụ : Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện “ Hội vật”.Sau đó, tập kể một đoạn của câu chuyện
2.Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện
a) Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập và mẫu
- GV nhắc các em đặt tên ngắn gọn, thể hiện đúng nội dung
- Học sinh đọc thầm, suy nghĩ, làm bài cá nhân hoặc trao đổi theo cặp
- Học sinh tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn 1, sau đó là đoạn 2, 3, 4, 5 Với mỗi đoạn, GV viết lại thật nhanh 1, 2 tên được xem là đặt đúng, đặt hay
b) Kể lại một đoạn của câu chuyện
- Mỗi học sinh chọn một đoạn để kể lại
- Năm học sinh tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người kể hay GV khen ngợi những học sinh biết kể bằng lời của mình
*Từng cặp lên kể
*Ba học sinh nối tiếp nhau thi kể ba đoạn của câu chuyện
*Cả lớp và giáo viên bình chọn bạn kể hay nhất
C Ủ NG C Ố , D Ặ N DỊ
Giáo viên Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Toán : THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TT)
A M Ụ C TIÊU : Giúp học sinh
- Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian
- Củng cố cách xem đồng hồ
B CÁC HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y H Ọ C CH Ủ Y Ế U
Trang 4GV hướng dẫn học sinh thực hiện các bài tập vào vở rồi chữa.
Bài 1: - GV cho HS quan sát lần lượt từng tranh,hiểu các hoạt động và thời gian diễn ra hoạt động đó
- Cho học sinh tự làm bài tiếp rồi chữa bài
Bài 2: GV Yêu cầu HS xem đồng hồ có kim giờ, kim phút và đồng hồ điện tử đề thấy được hai đồng hồ nào chỉ cùng thời gian
-Kết quả : Các cặp dồng hồ chỉ cùng thời gian :
- Học sinh nhận biết thêm về họa tiết trang trí
- Vẽ được họa tiết và vẽ màu ở hình chữ nhật
- Thấy được vẻ đẹp của trang trí hình chữ nhật
II CHU Ẩ N B Ị :
Giáo viên :
- Phóng to hình vẽ màu tong vở tập vẽ
- Một số bài vẽ của HS
Học sinh :
- Giấy vẽ hoặc vở tập vẽ
Trang 5- Bút chì , màu vẽ
III CÁC HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y- H Ọ C CH Ủ Y Ế U
Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu tranh đã chuẩn bị và gợi ý học sinh quan sát, nhận biết:
Hoạt động 1 : Thực hành
+ Họa tiết chính to đặt ở giữa;
+ Họa tiết phụ ở xung quanh và các góc ;
+ Họa tiết màu sắc sắp xếp cân đối theo trục:
-GV gợi ý cho HS vẽ vào vở tiếp các họa tiết và vẽ màu vào hình chữ nhật
- Ngoài ra còn hướng cho các em làm nhãn vở :
Trang 6Hoạt động 2: Nhận xét đánh giá
- GV nhận xét tiết học của lớp Động viên, khen ngợi học sinh có sáng tạo, vẽđúng và đẹp Có thể sử dụng làm nhãn vở được
Dặn dò:
- Quan sát các con vật quen thuộc tiết sau học nặn
Tiết 1 : Thứ ba, ngày 4 tháng 03 năm 2008
Tập đọc : H I Ộ ĐUA VOI TÂY NGUYÊNỞ
(Theo Lê Tấn)
I M Ụ C Đ ÍCH, YÊU C Ầ U
1.Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý các từ ngữ: vang lừng, man-gát, nổi lên, lầm lì, ghìm đà, huơ vòi, nhiệt liệt
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
-Nắm được ý nghĩa và biết cách dùng từ mới: trường đua, chiêng, man - gát, cổ vũ
- Hiểu nội dung bài thơ: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây nguyên; qua đó cho thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi
1 Giới thiệu bài:
Hôm nay các em sẽ tìm hiểu “ Hội đua voi ở Tây Nguyên”
2 Luyện đọc:
a)Giáo viên đọc diễn cảm bài văn: Giọng vui, sôi nổi
b)Hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng dòng thơ: Mỗi học sinh nối tiếp nhau đọc hai dòng thơ
Trang 7-Đọc từng đoạn ở trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc đồng thanh cả bài
3.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
Đoạn 1: HS đọc thầm
Tìm những chi tiết tả công việc
chuẩn bị cho cuộc đua
Đoạn 2 : + Cuộc đua diễn ra như thế
-Chiêng trống vừa nổi lên, cả mười con voi lao đầu, hãng máu phóng nhưbay Bụi cuốn mù mịt Những chàngman-gát gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về trúng đích Những chú voi chạy đến đích trước tiên đều ghìm đà, huơ vòi chào những khán giả đã nhiệt liệt cổ vũ, khen ngợi chúng
4.Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm lần 2
-Hướng dẫn học sinh đọc toàn bài
- Ba HS nối tiếp nhau thi đọc cả bài
-Cả lớp và GV bình chọn bạn đọc hay nhất
5 Củng cố, dặn dò:
-Gọi học sinh xung phong đọc và nêu nội dung của bài thơ
-Giáo viên nhận xét tiết học Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc nhiều lần cho thạo
Toán : BÀI TỐN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
A - M Ụ C TIÊU : Giúp học sinh:
Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
B- CÁC HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y H Ọ C CH Ủ Y Ế U:
1 Hướng dẫn giải bài toán 1 (bài toán đơn)
Trang 8- HS phân tích bài toán ( cái gì đã cho, cái gì phải tìm ?).
- Lựa chọn phép tính thích hợp(phép chia)
-HS ghi bài giải : câu trả lời, phép tính và kết quả có tên đơn vị trong dấu ngoặc ; đáp số ghi đầy đủ cả số và tên đơn vị
-HS nhắc lại : Muốn tính số lít mật ong trong mỗi can,cần phải lấy 35 chia cho
7
-Gọi 1 học sinh làm ở bảng lớp , cả lớp lập vào vở
2 Hướng dẫn giải bài toán 2 (bài toán hợp có hai phép tính chia và nhân ).Tóm tắt : 7 can có : 35 lít
2 can có : lít ?
-Bước 1: Tìm giá trị một phần (Thực hiện phép chia)
-Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó (thực hiện phép nhân)
3.Thực hành:
Bài 1: HS tự đặt thêm câu hỏi : 1 vỉ chứa bao nhiêu viên thuốc ?
Các bước giải : 24 : 4 = 6 (viên)
6 ╳ 3 = 18 (viên)
Bài giải
Số viên thuốc trong mỗi vỉ là :
24 : 4 = 6 (viên)Số viên thuốc trong 3 vỉ là :
28 : 7 = 4 (kg)Số ki-lô-gam gạo đựng trong 5 bao là :
4 ╳ 5 = 20 (kg)Đáp số : 20 kg gạo Bài 3 : Có thể xếp hình như sau :
Trang 9Củng cố, dặn dò :
1 HS trả lời : Giải bài toán liên quan rút về đơn vị gồm mấy bước
Chính tả : (N – V ) HỘI VẬT
I M Ụ C Đ ÍCH, YÊU C Ầ U :
Rèn kĩ năng viết chính tả :
1 Nghe - viết chính xác, trình bày rõ ràng, đúng đoạn văn ( Hội vật)
2.Viết đúng một số tiếng vần khó ( tr/ch) Làm đúng bài tập phân biệt tiếng chứa âm đầu hoặc thanh dễ lẫn
1.Giới thiệu bài : Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.Hướng dẫn học sinh viết chính tả
a)Hướng dẫn chuẩn bị
- Giáo viên đọc thong thả , rõ ràng đoạn văn
- Một em xung phong đọc cả đoạn
- Hướng dẫn các em nắm được nội dung và cách trình bày :
+ Những chữ nào phải viết hoa ? *-Tên riêng
Vì sao ? – chữ đầu câu +Nên câu đầu viết như thế nào ? - Viết cách lề trang giấy 1 ô li
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn qua sát cách trình bày bài, cách ghi các dấu câu ( dấu chấm, dấu phẩy ), các chữ dễ viết sai
b) Giáo viên đọc cho học sinh viết
c) Chấm chữa bài
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
a) Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân vào nháp
- Mời 2 em chữa bài tập trên bảng lớp, sau đó từng em đọc lại kết quả Cả lớp và GV chốt lại lời giải đúng
– Gọi 5 em đọc kết quả lại :
Câu a : - trăng trắng – chăm chỉ – chong chóng
Câu b : trực nhật – trực ban – lực sĩ – vứt
Trang 104 Củng cố, dặn dò: Gọi 2em đọc lại bài tập 2
-Tuyên dương một số em viết đúng trình bày đẹp
-Dặn chuẩn bị tiết sau
TN-XH: ĐỘNG VẬT
I - M Ụ C TIÊU : Sau bài học, học sinh có khả năng :
- Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật
- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên
-Vẽ và tô màu một con vật ưa thích
- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của một số
-Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên
Ü Cách tiến hành:
B
ƯỚ C 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình trang 94, 95, sách giáo khoa, hỏi và trả lời câu hỏi với bạn
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước của con vật ?
+ Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng con vật
+ Chọn một số con vật có trong hình, nêu những điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng, kích thước và cấu tạo ngoài của con vật
B
ƯỚ C 2 :
- Một số cặp học sinh lên hỏi và trả lời câu hỏi trước lớp
- Học sinh hoặc giáo viên bổ xung, hoàn thiện phần hỏi và trả lời của bạn
Ü Kết Luận : Trong tự nhiên có rất nhiều động vật Độ lớn, khác nhau Cơ thể chúng gồm 3 phần : đầu mình và cơ quan di chuyển
HO Ạ T ĐỘ NG 2 : Làm việc cá nhân
ÜMục tiêu: Biết vẽ và tô màu một con vật mà HS ưa thích
ÜCách tiến hành:
Trang 11- Giaó viên có thể phân tích , nhận xét đánh giá các tranh vẽ của cả lớp.
Kết thúc bài học : Giáo viên nhận xét về việc sử dụng thời gian tham gia hoạtđông của học sinh lớp mình, nhắc nhở những học sinh còn chơi không chú tâmvào việc học và chăm sóc các con vật được nuôi
Thể dục : ƠN NHẢY DÂY – TRỊ CHƠI : ”NÉMTRÚNG ĐÍCH”
ĐỊ A Đ I Ể M, PH ƯƠ NG TI Ệ N : Trên sân trường, dọn vệ sinh, an toàn
III N Ộ I DUNG VÀ PH ƯƠ NG PHÁP LÊN L Ớ P
1 Phần mở đầu : - HS ra sân , xếp 4 hàng dọc (2phút)
- GV phổ biến nội dung và yêu cầu tiết học (2phút)
2 Phần cơ bản :
- Chia tổ ôn luyện nhảy dây kiểu chụm hai chân (12- 15 phút)
- Lần lược các tổ thực hiện bài thể dục dưới sự điều khiển của GV
- Học trò chơi “Ném bóng trúng đích ” (6-7 phút )
GV tổ chức các đội chơi và nêu tên trò chơi, rồi giải thích cách chơi và luật lệ chơi
3 Phần kết thúc : GV cùng học sinh hệ thống bài (2 phút)
Trang 12Nhận xét tiết học và dặn về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân Tiết 1: Thứ tư, ngày 5 tháng 3 năm 2008
2032 : 4 = 508 (cây) Đáp số : 508 cây
Bài 2 :Hướng dẫn HS giải bài toán theo hai bước :
+ Tính số quyển vở trong mỗi thùng ( 2135 : 7 + 305 (quyển)
+ Tính số quyển vở trong 5 thùng ( 305 × 5 = 1525 (quyển))
Bài giảiSố quyển vở trong mỗi thùng là :
2135 : 7 = 305 (quyển )Số quyển vở trong 5 thùng là :
305 × 5 = 1525 (quyển ) Đáp số : 1525 quyển vở
Bài 3 : HS lập bài toán rồi giải bài toán đó theo hai bước :
+ Tìm số gạch trong mỗi xe ( 8520 :4 = 2130 (viên))
+ Tìm số gạch trong 3 xe ( 2130 × 3 = 6390 (viên))
Bài giảiSố viên gạch trong mỗi xe có là :
8520 : 4 = 2130 (viên)
Số viên gạch trong 3 xe có là :
2130 × 3 = 6390 (viên) Đáp số : 6390 viên gạch
Bài 4: Hướng dẫn HS giải theo hai bước :
+ Tính chiều rộng hình chữ nhật ( 25 – 8 = 17 (m))
+ Tính chu vi hình chữ nhật ( (25 + 17 ) × 2 = 84 (m)
Bài giảiChiều rộng hình chữ nhật là
25 – 8 = 17 (m)
Trang 13Chu vi hình chữ nhật là : ( 25 + 17) × 2 = 84 (m) Đáp số : 84 m.
3 Củng cố, dặn dò : Gọi 2 em nêu cách thực hiện bài toán liên quan đến rút về đơn vị”
- Chuẩn bị tiết sau: “Luyện tập “
Luyện từ – Câu : NHÂN HĨA – ƠN CÁCH ĐẶT CÂU
VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : vì sao?
I M Ụ C Đ ÍCH, YÊU C Ầ U :
1 Tiếp tục rèn luyện về phép nhân hóa : nhận ra hiện tượng nhân hóa, nêu được cảm nhận bước đầu về cái hay của những hình ảnh nhân hóa
2 Ôn luyện về cau hỏi “ Vì sao?” : tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “
Vì sao ?” , trả lời đúng các câu hỏi “ Vì sao ?”
II ĐỒ DÙNG D Ạ Y – H Ọ C : Bảng lớp viết bài 2
III CÁC HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y – H Ọ C :
A KI Ể M TRA BÀI C Ũ
Hai học sinh lên làm miệng bài tập 1, 2 (tuần 24)
B D Ạ Y BÀI M Ớ I :
1 Giới thiệu bài mới : GV nêu mục đích, yêu cầu của bài
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
a) Bài tập 1:
- Một học sinh đọc nội dung bài tập
- Giáo viên giúp học sinh hiểu yêu cầu của bài
+ Tìm các sự vật và con vật được tả trong bài thơ
+ Các sự vật, con vật được tả bằng những từ ngữ nào ?
+ Cách tả và gọi sự vật, con vật như vậy có gì hay ?
-Học sinh cả lớp đọc thầm , làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng thi làm đúng, nhanh
-Năm em đọc lại kết quả phân loại đúng
Tên các
sự vật
,con vật
Các sự vật con vật được gọi
Các sự vật con vật được tả Cách gọi và tả sự
vật, con vật
vật, con vật trở
Trang 14nên sinh động, gần gũi, đáng yêuhơn.
b) Bài tập 2:
-Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Học sinh đọc lần lượt và trả lời :
Câu a : Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá
Câu b : Những chàng man – gát rất bình tĩnh vì họ thường là những người phingựa giỏi nhất
Câu c : Chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác
c)Bài tập 3:- Một em đọc bài “Hội vật”, trả lời lần lượt câu hỏi :
Câu a : Người tứ xứ đổ về xem hội rất đong vì ai cũng muốn được xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ
Câu b: Lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt vì Quắm Đen thì lăn xả vào đánh rất hăng, còn ông Cản Ngũ thì lớ ngớ, chậm chạp, chỉ chống đỡ
Câu c : Ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống vì ông bước hụt, thực ra là ông vờ bước hụt
Câu d : Quắm Đen thua ông Cản Ngũ vì anh mắc mưu ông.3 Củng cố, dặn dò :- Yêu cầu các em đọc lại nội dung các bài tập
- GV nhận xét tiết học, biểu dương nhữngHS học tốt
Đạo đức : TƠN TRỌNG ĐÁM TANG (T2)
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
* Mục tiêu : Học sinh biết trình bày những quan niệm đúng về cách ứng xử khi gặp đám tang và biết bảo về ý kiến của mình
* Cách tiến hành
1 Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về nội dung :
a) Chỉ cần tôn trọng đám tang của những người mình quen biết
b) Tôn trọng đám tang là tôn trọng người đã khuất, tôn trọng gia đình họ và những người cùng đi đưa tang
c) Tôn trọng đám tang là biểu hiện của nếp sống văn hóa
2 Sau mỗi ý kiến, HS thảo luận về lý do tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự
Trang 153 GV kết luận :
- Nên tán thành với các ý kiến b, c
- không tán thành với ý kiến a
Hoạt động 2 : Học sinh viết thư bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế
Hoạt động 3 : Xử lí tình huống
2 Các nhóm thảo luận
3 Đại diện từng nhóm lên trình bày (bằng lời hoặc dóng vai)
4 Lớp nhận xét, góp ý
5 Giáo viên kết luận:Cần phải tôn trọng đám tang, không nên làm gì xúc phạm đến tang lễ Đó là một biểu hiện của nếp sống văn hóa
Tập viết : ƠN CHỮ VIẾT HOA S
I M Ụ C Đ ÍCH, YÊU C Ầ U : Củng cố cách viết chữ hoa S thông qua bài tập ứng dụng:
1 Viết tên riêng “ Sầm Sơn“ bằng chữ cỡ nhỏ
2 Viết câu ứng dụng “Côn Sơn suối chảy rì rầm / Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai ” bằng chữ cỡ nhỏ
II ĐỒ DÙNG D Ạ Y-H Ọ C :
- Mẫu chữ viết hoa S
-Các chữ “ Sầm Sơn ”và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li
III CÁC HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y-H Ọ C :
A KI Ể M TRA BÀI C Ũ :
- Kiểm tra viết bài ở nhà
- Một em nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở bài trước “Phan Rang, Rủ nhau đi cấy )
-Hai em lên viết bảng lớp (cả lớp viết bảng con): Phan Rang, Rủ
B D Ạ Y BÀI M Ớ I :
1 Giới thiệu bài : Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn viết trên bảng con:
a) Luyện viết chữ hoa
- Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài : S, C, T
- Giáo viên viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết
-Học sinh luyện viết chữ S trên bảng con
b) Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng )
- Học sinh đọc từ ứng dụng (tên riêng): Sầm Sơn
Trang 16- Giới thiệu : Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa, là một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng của nước ta
- Học sinh luyện viết bảng con
c) Viết câu ứng dụng - Học sinh đọc câu ứng dụng :
“Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.”
-Nội dung câu thơ của Nguyễn Trãi : Ca ngợi cảnh đẹp yên tĩnh, thơ mộng củaCôn Sơn
- Học sinh luyện viết bảng con chữ : Côn Sơn, Ta
3 Hướng dẫn viết vào vở tập viết
- Giáo viên yêu cầu :
+ Viết chữ S : 1 dòng
+ Viết chữ Cvà T : 1 dòng
+ Viết tên riêng Sầm Sơn : 2 dòng
+ Viết câu tục ngữ : 5 lần (5 dòng)
- Học sinh viết
Trang 174 Chấm, chữ bài
5 Củng cố, dặn dò : - Nhắc học sinh viết chưa đúng , chưa đẹp về nhà luyện viết thêm Khuyến khích tuyên dương các em viết đúng và đẹp
- Chuẩn bị bài sau : Tuần 26
Tiết 1 Thứ năm, ngày 6 tháng 3 năm 2008
Toán : LUYỆN TẬP
A - M Ụ C TIÊU : Giúp học sinh:
-Rèn luyện kĩ năng giải “Bài toán liên quan đến rút về đơn vị”
-Rèn luyện kĩ năng viết và tính giá trị của biểu thức
B- CÁC HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y H Ọ C CH Ủ Y Ế U
Giáo viên hướng dẫn, tổ chức học sinh tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:Bài 1:Hướng dẫn HS gải theo hai bước :
+ Tính giá tiền mỗi quả trứng ( 4500 : 5 = 900 (đồng) )
+ Tính số tiền mua 3 quả trứng ( 900 × 3 = 2700 (đồng))
Bài giảiGiá tiền mỗi quả trứng là :
4500 : 5 = 900 (đồng)Số tiền mua 3 quả trứng là :
900 × 3 = 2700 (đồng) Đáp số : 2700 đồng Bài 2: Cho HS làm bài rồi chữa bài
Bài giải
Số viên gạch lát nền mỗi căn phòng là :
2550 : 6 = 425 ( viên )Số viên gạch lát nền 7 căn phòng là :
425 × 7 = 2975 ( viên) Đáp số : 2975 viên gạchBài 3: Cho học sinh làm vào vở sau đó sửa sai cho học sinh
Trang 18ÂM NH Ạ C : HỌC HÁT : CHỊ ONG NÂU VÀ EM BÉ
Nhạc và lời : Tân Huyền
I – M Ụ C TIÊU :
- Hát đúng giai điệu và thuộc lời ca, hát đồng đều, rõ lời
-Cảm nhận những hình tượng đẹp trong bài
- BieGiáo dục cho các em tinh thần chăm học, chăm làm
II – GIÁO VIÊN CHU Ẩ N B Ị :
- Hát chuẩn xác bài : “ Chị Ong Nâu và em bé”
-Gợi ý hát và kết hợp vận động theo nhịp:
III – CÁC HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y – H Ọ C CH Ủ Y Ế U :
HO
Ạ T ĐỘ NG 1 : Dạy hát bài “Chị Ong Nâu và em bé”
- Học sinh tập hát từng lời :
Chị Ong Nâu nâu nâu nâu Chị bay đi đâu đi đâu
Chú gà trống mới gáy
Ông Mặt Trời mới dậy
Mà trên những cành hoa
Em đã thấy chị bay
Bé ngoan của chị ơi
Hôm nay trời nắng tươi Chị bay đi tìm nhụy
Làm mật ong nuôi đời
Chị vâng theo bố mẹ
Chăm làm không nên lười
- Lần lược cả lớp luyện bài hát theo nhóm
- Hát kết hợp đệm theo nhịp :
Phách mạnh: Vỗ hai tay xuống bàn
Phánh nhẹ: Vỗ hai tay vào nhau
Trang 19- Dùng 2 nhạc cụ gõ đệm theo nhịp :
Nhóm 1: gõ trống: phách mạnh
Nhóm 2: gõ thanh phách: 2 phách nhẹ
HO
Ạ T ĐỘ NG 2 : Tập hát kết hợp vận động theo nhịp
- Giáo viên hướng dẫn các động tác (như phần chuẩn bị)
-Học sinh tập các động tác theo hiệu lệnh đếm 1-2-3
-Giáo viên hát (hoặc nghe băng),học sinh vận động theo các động tác đã hướng dẫn
Củng cố, dặn dò : Về nhà luyện hát cho thuộc và gõ cho đúng nhịp
- Tiết sau học bài : “Ôn tập bài hát Chị Ong Nâu và Em bé”
TN-XH: CƠN TRÙNG
I - M Ụ C TIÊU : Sau bài học, học sinh có khả năng :
-Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của côn trùng được quan sát
-Kể được tên một số côn trùng có lợi và một số côn trùng có hại đối với con người
-Nêu một số cách tiêu diệt những côn trùng có hại
II - ĐỒ DÙNG D Ạ Y – H Ọ C :
Các hình trang 96, 97 sách giáo khoa
- Sưu tầm các tranh ảnh côn trùng và các thông tin về việc nuôi số côn trùng có ích, diệt trừ những côn trùng có hại
III – HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y - H Ọ C :
HO
Ạ T ĐỘ NG 1 : Quan sát và thảo luận
Mục tiêu: -Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của các côn trùng được quan sát
Ü Cách tiến hành:
Trang 20-GV kết luận: Côn trùng (sâu bọ) là những động vật không xương sống
Chúng có 6 chân và chân phân thành các đốt phần lớn các loài côn trùng đều có cánh
Có nhiều côn trùng có hại cho sức khỏe con người như : ruồi, muỗi
Có loại côn trùng giúp ích cho con người như : nuôi Ong lấy mật ,
Kết thúc bài học :
Giáo viên nhận xét về việc sử dụng thời gian vẽ tranh và nội dung tranh , tuyên dường một số em vẽ đẹp và bình luận hay
Chính tả : (N – V ) HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
I M Ụ C Đ ÍCH, YÊU C Ầ U :
Rèn kĩ năng viết chính tả :
1 Nghe - viết chính xác, trình bày rõ ràng, đúng ,đẹp đoạn 1 trong bài “Hội đua voi ở Tây Nguyên”
2 Viết đúng một số tiếng vần khó ( ưt/ưc ) Làm đúng bài tập phân biệt tiếng chứa âm đầu hoặc thanh dễ lẫn ( tr/ch hoặc thanh hỏi / thanh ngã )
1.Giới thiệu bài : Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.Hướng dẫn học sinh viết chính tả
a)Hướng dẫn chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn đầu của bài“Hội đua voi ở Tây Nguyên”
- Một em xung phong đọc
- Hướng dẫn các em nắm được nội dung và cách trình bày :
+ Những chữ nào phải viết hoa ? *-Tên riêng
Vì sao ? - chữ đầu câu
+Nên bắt đầu viết câu đầu từ đâu ? -Viết cách lề trang giấy 1 ô li
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1, quan sát cách trình bày bài, cách ghi các dấu câu ( dấu phẩy, dấu chấm ), các chữ dễ viết sai
b) Giáo viên đọc cho học sinh viết
c) Chấm chữa bài
Trang 213 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
a) Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân vào nháp
- Mời 2 em chữa bài tập trên bảng lớp, sau đó từng em đọc lại kết quả Cả lớp và GV chốt lại lời giải đúng
– Gọi 5 em đọc kết quả lại :
a) Chiều chiều em đứng nơi này em trông
Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy
b) - Thức nâng nhịp cối thậm thình suốt đêm
- Gió đừng làm đứt dây tơ
4 Củng cố, dặn dò: Gọi 2em đọc lại bài tập 2
-Dặn chuẩn bị tiết Tập làm văn tới : Quan sát 2 bức ảnh lễ hội trong SGK, tả lại quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội trong một bức ảnh
Tiết 1 Thứ sáu ngày 7 tháng 3 năm 2008
Toán : TIỀN VIỆT NAM
I M Ụ C Đ ÍCH, YÊU C Ầ U : Giúp HS :
- Nhận biết các tờ giấy bạc : 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng
Trang 22- Bước đầu biết đổi tiền
- Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
III CÁC HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y- H Ọ C
1 Giới thiệu giấy bạc : 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng
- Khi mua , bán người ta thường sử dụng tiền
2 Thực hành :
Bài 1: cho học sinh làm bảng con rồi chữa lên bảng củng cố cách thực hiện.Lưu ý : trước hết phải cộng nhẩm : 5000 + 1000 + 200 = 6200
Rồi trả lời câu hỏi của bài ( chú lợn a) có 6200 đồng, )
Bài 2 : Học sinh quan sát câu mẫu, tự trình bày bài giải trong vở
Phải lấy 2 tờ giấy bạc loại 1000 đồng để được 2000 đồng
Bai 4 : cho học sinh tự làm rồi chữa :
3 Củng cố, dặn dò :Gọi 2 em nhắc lại cách đổi “Một tờ giấy bạc 2000 đồng đổi được mấy tờ giấy bạc 1000 đồng ?”
- Về nhà luyện tính tiền và chuẩn bị bài sau “Luyện tập”
- Hứng thú với giờ học làm đồ chơi
II GIÁO VIÊN CHU Ẩ N B Ị
- Mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy thủ công được dán trên bìa
- Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường
- Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo thủ công, hồ dán
III CÁC HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y-H Ọ C CH Ủ Y Ế U
Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
Giới thiệu mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy và đặt câu hỏi
định hướng quan sát để HS rút ra nhận xét về hình dạng, màu
sắc, các bộ phận của lọ hoa mẫu
- Tờ giấy gấp lọ hoa hình chữ nhật
- Lọ hoa được làm bằng cách gấp các nếp gấp cách đều giống như gấp quạt ở lớp một
- một phần của tờ giấy được gấp lên đế và đáy lọ hoa trước khi gấp các nếp gấp cách đều
Trang 23Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn mẫu
Bước 1 :Gấp phần giấy làm để lọ hoa và gấp các nếp gấp cáchđều Bước2:Tách phần gấp đế lọ hoa ra khỏi các nếp gấp làm thânlọhoa
Bước 3 : Làm thành lọ hoa gắn tường
Hoạt động 3 : HS thực hành làm lọ hoa gắn tường và trang trí
Quy trình làm lọ hoa :
+Bước 1: Gấp phần giấy làm đế lọ hoa và gấp các nếp gấpcáchđều
+Bước 2 : Tách phần gấp đế lọ hoa ra khỏi các nếp gấp làm thân lọ hoa;
+Bước 3 : Làm thành lọ hoa gắn tường
Củng cố, dặn dò :GV nhận xét bài làm của HS
-Chuẩn bị bài sau “Làm đồng hồ để bàn”
Thể dục : ƠN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG - NHẢY DÂY – TRỊ CHƠI
“NÉM BĨNG TRÚNG ĐÍCH”
I.M Ụ C TIÊU :
- Ôn bài thể dục phát triển chung (tập với hoa hoặc cờ) Yêu cầu thuộc bài và biết cách thực hiện được động tác với hoa và cờ ở mức cơ bản đúng.- Ôn nhảydây kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tương đối đúng
- Học trò chơi “ Ném trúng đích” Yêu cầu biết cách chơi một cách chủ động
II
ĐỊ A Đ I Ể M, PH ƯƠ NG TI Ệ N : Trên sân trường, dọn vệ sinh, an toàn
III N Ộ I DUNG VÀ PH ƯƠ NG PHÁP LÊN L Ớ P
1 Phần mở đầu : - HS ra sân , xếp 4 hàng dọc (2phút)
- GV phổ biến nội dung và yêu cầu tiết học (2phút)
2 Phần cơ bản :
- Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ : (7-8 phút )
Lần lược các tổ thực hiện bài thể dục dưới sự điều khiển của GV
- Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân : ( 7-8 phút)
- Học trò chơi “øNém trúng đích” (8-10 phút )
GV tổ chức các đội chơi và nêu tên trò chơi, rồi giải thích cách chơi và luật lệ chơi
3 Phần kết thúc : GV cùng học sinh hệ thống bài (2 phút)
Nhận xét tiết học và dặn về nhà ôn bài thể dục
Tập làm văn
:(N-K ) :(N-KỂ VỀ LỄ HỘI
Trang 24I M Ụ C Đ ÍCH, YÊU C Ầ U : Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào kết quả quan sát bức ảnh lễ hội (chơi đu và đua thuyền)
- Rèn kĩ năng viết : kể lại được tự nhiên, sinh động quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội trong một bức ảnh
1.Giới thiệu bài : giới thiệu mục đích yêu cầu của bài tập
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1 : Một học sinh đọc yêu cầu của bài
a) GV hướng dẫn các em làm bài
+ Quang cảnh trong từng bức ảnh như thế nào ?
+ Những người tham gia lễ hội đang làm gì ?
b) Gọi vài em đọc lại bài làm của mình
Ảnh 1 : Đây là cảnh một sân đình ở làng quê Người người tấp nập trên sân với những bộ quần áo nhiều màu sắc Lá cờ ngũ sắc của lễ hội treo ở vị trí trung tâm, khẩu hiệu đỏ “Chúc mừng năm mới” treo trước cửa đình Nổi bật trên tấm ảnh là cảnh hai thanh niên đang chơi đu Họ nắm chắc tay đu rất bổng Người chơi đu chắc phải dũng cảm Mọi người chăm chú, vui vẻ, ngướcnhìn hai thanh niên, vẻ tán thưởng
Ảnh 2 :Đó là quang cảnh lễ hội đua thuyền trên sông Một chùm bóng bay to, nhiều màu được treo bên bờ càng làm tăng vẻ náo nức cho lễ hội Trên mặt sông là hàng chục chiếc thuyền đua Các tay đua đều là thanh niên trai tráng khỏe mạnh Ai nấy cầm chắc tay chèo, gò lưng, dồn sức vào đôi tay để chèo thuyền Những chiếc thuyền lao đi vun vút
4 Củng cố, dặn dò : - Biểu dương những em trình bày hay
- Nhắc học sinh về nhà chuẩn bị trước nội dung cho tiết TLV tới “Kể một ngày hội mà em biết”
Sinh hoạt lớp
Nội dung:
Trang 251 Nhận xét, đánh giá hoạt động trong tuần:
- Nhìn chung các em đi học sách vở và đồ dùng học tập đầy đủ đồng phục gọn gàng, sạch sẽ
- Học bài và làm bài đầy đủ Trong các tiết học rất sôi nổi phát biểu xây dựng bài như : Mỹ Lệ, Khánh Linh, H’Níu, Nay Yăo,
bên cạnh đó còn có một số em chưa thực hiện được chia bốn chữ số cho một chữ số nên chưa làm toán được như em Đuyn, Uy, Jôn, Hải, Đạt , Lâm , Nay Linh
- Lao động tham gia tưới cây, làm vệ sinh trong và ngoài lớp học sạch sẽ , nhiệt tình, hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Tuyên dương một số em đã tham gia học tập và đóng góp đầy đủ như : Nay Linh, Lương, Yuen, Mỹ Lệ , Khánh Linh, Đức, Lâm , Hải , Yăo, Níu
,Diễm
-Phê bình một số em đi học hay thiếu đồ dùng học tập như : Jan Pép, Liêu, Sang Tuần sau cố gắng hơn
2 Kế hoạch tuần tới :
-Duy trì sĩ số và nền nếp Đi học đúng giờ , vệ sinh thân thể trước khi đến trường
-Thực hiện đúng các phép tính : Cộng, trừ, nhân, chia đã học
- Tiếp tục nộp các khoản tiền trường học kì 2
- Chuẩn bị bài tuần 26 để các thầy cô về dự giờ thăm lớp
Trang 26
Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử Luyện tập
Tập nặn tạo dáng tự do: Nặn hoặc xé,dán
Ba
T
CTTN-XHTD
Rước đèn ông saoLàm quen với thống kê số liệuN-V : Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử Tôm cua
Nhảy dây trò chơi “Hoàng anh-Hoàng yến
Tư
14/3/07
TLT-C
§§
TV
Làm quen với thống kê số liệu Từ ngữ về lễ hội –Dấu phẩy Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác(t1)Oân chữ hoa T
Trang 27N-V : Rước đèn ông sao
Sáu
TCTD
TLVH§TT
Kiểm tra định kì (lần 3)Làm lọ hoa gắn tường (t2)Nhảy dây kiểu chụm hai chânNKể về một ngày hội
Thứ hai, ngày 12 tháng 3 năm 2007
Tập đọc-Kể chuyện: S TÍCH L H I CH Ự Ễ Ộ Ử ĐỒNG TỬ
( Theo Ngọc Vũ)
I M C ÍCH, YÊU C U Ụ Đ Ầ
A T P Ậ ĐỌC
1.Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý các từ ngữ: lầu, lọng, lẩm nhẩm, nếm, nặn, chè lam,
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài: đi sứ, lọng, bức trướng,chè lam, bình an vô sựï
- Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo: chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc, và dạy lại cho nhân dân ta
B K CHUY NỂ Ệ
1 Rèn kĩ năng nói :Biết khái quát, đặt đúng tên cho từng đoạn của câu
chuyện Kể lại một đoạn câu chuyện, lời kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
2 Rèn luyện kĩ năng nghe
II ĐỒ DÙNG D Y – H CẠ Ọ
-Tranh minh họa chuyện trong sách giáo khoa
-Một sản phẩm thêu đẹp, một bức ảnh chụp cái lọng
Trang 281 Giới thiệu bài chủ điểm mới và bài đọc
-Trong các tuần 21,22, các em sẽ học chủ điểm “Sáng tạo” với những bài học
ca ngợi sự lao động, óc sáng tạo của con người; về trí thức Bài đọc mở đàu chủ yếu giải thích nguồn gốc nghề thêu của nước t, ca ngợi sự ham học, trí thông minh của Trần Quốc Khái, ông tổ nghề thêu của người Việt Nam
-Giáo viên cho học sinh xem một sản phẩm thêu, giúp
2 Luyện đọc:
a) Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài :
-HS quan sát tranh minh hoạ truyện
b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu :
- Đọc từng đoạn trước lớp
Học sinh tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài GV kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng đoạn: đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhậptâm, bình an vô sư,ï Yêu cầu học sinh đặt câu với mỗi từ nhập tâm, bình anvô sự để các em nắm chắc thêm nghĩa của từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn
3.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
Đoạn 1 : Học sinh đọc thầm Trả lời
câu hỏi:
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học
như thế nào ?
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Tràn Quốc
Khái đã thành đạt như thế nào ?
Đoạn 2 :Học sinh đọc thầm
Trả lời :
-Trần Quốc Khái học cả khi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách
- Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình
Trang 29+ Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung
Quốc, vua Trung Quốc đã nghĩ ra
cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam ?
Đoạn 3, 4: 2 học sinh nối tiếp nhau
đọc
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã
làm gì để sống ?
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để
không bỏ phí thời gian ?
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để
xuống đất bình an vô sự ?
Đoạn 5: Học sinh đọc thầm
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy
tôn là ông tổ nghề thêu ?
+ Nội dung câu truyện nói lên điều
gì ?
- Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào
- Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc
ba chữ trên bức tượng “Phật trong lòng”, hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng phật nếm thử mới biết hai pho tượng được nặn bằng bột chè lam Từđó ngày hai bữa, ông ung dung bẻ dần tượng mà ăn
- Ông mài mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng
- Ông nhìn những con dơi xòe cánh chao đi chao lại như chiếc lá bay, bènbắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự
- Vì ông là người đã truyền dạy cho nhân dân nghề thêu, nhờ vậy mà nghề này được lan truyền rộng
- Ca ngợi Trần Quốc Khái là người thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo, chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêucủa người Trung Quốc truyền dạy lại cho nhân dân ta
4.Luyện đọc lại- GV đọc đoạn 3 Hướng dẫn học sinh luyện đọc đoạn 3: giọngchậm rãi, khoan thai; nhấn giọng những từ thể hiện sự bình tĩnh, ung dung, tài trí của Trần Quốc Khái trước thử thác của vua Trung Quốc
- Ba, bốn học sinh thi đọc đoạn văn
- Một học sinh đọc cả bài
K CHUY NỂ Ệ
Trang 301.Giáo viên nêu nhiệm vụ : Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện “Ông tổ nghề thêu” Sau đó, tập kể một đoạn của câu chuyện.
2.Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện
a) Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập và mẫu
- GV nhắc các em đặt tên ngắn gọn, thể hiện đúng nội dung
- Học sinh đọc thầm, suy nghĩ, làm bài cá nhân hoặc trao đổi theo cặp
- Học sinh tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn 1, sau đó là đoạn 2, 3, 4, 5 Với mỗi đoạn, GV viết lại thật nhanh 1, 2 tên được xem là đặt đúng, đặt hay
b) Kể lại một đoạn của câu chuyện
- Mỗi học sinh chọn một đoạn để kể lại
- Năm học sinh tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người kể hay GV khen ngợi những học sinh biết kể bằng lời của mình
*Từng cặp lên kể
*Ba học sinh nối tiếp nhau thi kể ba đoạn của câu chuyện
*Cả lớp và giáo viên bình chọn bạn kể hay nhất
C NG C , D N DỊỦ Ố Ặ
GV : Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì ? ( Trần Quốc Khái thông minh, có óc sáng tạo nên đã học được nghề thêu, truyền dạy cho nhân
dân./Nhân dân ta rất biết ơn ông tổ nghề thêu.)
- Giáo viên Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Toán : LUY N T PỆ Ậ
A M C TIÊU Ụ : Giúp học sinh
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số
- Củng cố về thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
Trang 31-Cho HS tự nêu cách cộng nhẩm, rồi GV giới thiệu cách cộng nhẩm như SGK Cho HS nêu lại cách cộng nhẩm.
- Cho học sinh tự làm bài tiếp rồi chữa bài
Bài 2: GV viết lên bảng phép cộng 6000 + 500 và yêu cầu học sinh phải tính nhẩm Cho học sinh nêu cách cộng nhẩm Chẳng hạn, có thể coi 6000 + 500 làsự phân tích của số gồm 6000 và 500, vậy số đó là 6500; cũng có thể coi 6000 + 500 là 60 trăm + 5 trăm = 65 trăm, vậy 6000 + 500 = 6500
-Nên cho học sinh lựa chọn cách tính thích hợp trong các cách nhẩm như trên rồi theo đó mà làm tiếp các bài cộng nhẩm và chữa
2 GV cho học tự làm các bài 3 và 4 rồi chữa bài
Bài 3: Cho học sinh tự đặt tính rồi tính Trong quá trình học sinh làm và chữa bài, GV có thể yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính hoặc nêu cách thực hiện một phép cộâng cụ cụ thể của bài 3
Bài 4: Nêu cho học sinh tự tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đọa thẳng rồi làm bài và chữa bài Chẳng hạn:
Tóm tắt
Buổi sáng: 432 lít ?lít
Buổi chiều:
Bài giải Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều là:
432 x 2 = 864 (l)
Số lít dầu của hàng bán cả hai buổi được là:
432 + 864 = 1296 (l)
Dáp số: 1296l dầu
5.Củng cố, dặn dò: Gọi một em lên nhắc lại cách tính cộng các số có bốn chữ số và nhắc chuâûn bị bài sau
Mĩ thuật: T P N N, T O DÁNG T DO- N N HO C XÉ, XÉ DÁN HÌNHẬ Ặ Ạ Ự Ặ Ặ
CON V T ẬI-M C TIÊUỤ :
- Học sinh bước đầu làm quen với nghệ thuật điêu khắc
- Có thói quen quan sát, nhận xét các pho tượng thường gặp
- Học sinh yêu thích giờ tập nặn
II CHU N B : Ẩ Ị
Giáo viên :
- Chuẩn bị một vài pho tượng thách cao loại nhỏ
Trang 32- Ảnh các tác phẩm điêu khắc nỗi tiếng của Việt Nam và thế giới.
- Các bài tập nặng của học sinh các năm trước
Học sinh :
- Giấy vẽ hoặc vở tập vẽ
- một vài bức tượng nhỏ (nếu có)
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y- H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế
Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu ảnh hoặc một số tượng đã chuẩn bị và gợi ý học sinh quan sát, nhận biết:
+ Tượng có nhiều trong đời sống xã hội (ở chùa, ở các công trình kiến trúc, công viên, bảo tàng và các gia đình);
+ Tượng làm đẹp thêm cuộc sống;
+ Tượng khác với tranh là:
Tranh vẽ trên giấy, trên vải, trên tường bằng bút lông, bút chì, phấn màu, và bằng nhiều chất liệu khác nhau như: màu nước, màu bột, sơn dầu, Tranh vẽ trên mặt hpawngr nên chỉ nhìn thấy mặt trước
Tượng được tạc, đắp, đúc, bằng đất, đá, thạch cao, xi măng, có thể nhìnthấy các mặt xung quanh Tượng thường chỉ có một màu
Yêu cầu học sinh kể một vài pho tượng quen thuộc:
- Hãy nêu các pho tượng em biết
- Em có nhận xét gì về các bức tượng đó ?
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tượng
- Trên cơ sở trả lời của học sinh, GV hướng dẫn các em quan sát ảnh, hoặc cácpho tượng thật và tóm tắt:
+Ảnh chụp các pho tượng nên ta chỉ nhìn thấy một mặt như tranh
+Các pho tượng này hiện đang được trưng bày tại bảo tàng Mĩ thuật Việt Namhoặc ở trong chùa Tượng thật có thể nhìn thấy ở các phía vì người ta có thể đivòng quanh tượng để xem
-Yêu cầu HS quan sát hình ở Vỡ Tập vẽ 3 và đặt những câu hỏi gợi ý sau: + Hãy kể tên các pho tượng
+ Pho tượng nào là tượng Bác Hồ, tượng anh hùng liệt sĩ ?
+ Hãy kể tên chất liệu của mỗi pho tượng
- GV bổ xung ý kiến trả lời của học sinh và nhấn mạnh:
+ Tượng rất phong phú về kiểu dáng: có tượng trong tư thế ngồi, có tượng đứng, tượng chân dung
Trang 33+ Tượng cổ thường đặt ở những nơi tôn nghiêm như đình, chùa, miếu mạo + Tượng mới thường đặt ở công viên, cơ quan, bảo tàng, quảng trường, trong các triễn lãm mĩ thuật.
+ Tượng cổ thường không có tên tác giả; tượng mới có tên tác giả Hoạt động 2: Nhận xét đánh giá
- GV nhận xét tiết học của lớp Động viên, khen ngợi học sinh phát biểu ý kiến
Dặn dò:
- Quan sát các pho tượng thường gặp
- Nếu có điều kiện mua một vài bức tượng thạch cao trang trí góc học tập
- Quan sát cách dùng màu ở các chữ in hoa trong báo, tạp chí
Thứ ba, ngày 13 tháng 3 năm 2007
Tập đọc : RƯỚ ĐC ÈN ƠNG SAO
(Dương Huy)
I M C ÍCH, YÊU C U Ụ Đ Ầ
1.Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý các từ ngữ: cong cong, thoắt cái, tỏa, dập dềnh, rì rào,
- Biết bài bài thơ với giọng ngạc nhiên, khâm phục
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
-Nắm được ý nghĩa và biết cách dùng từ mới: phô
- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo Cô đã tạo ra biếtbao điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo
3 Học thuộc lòng bài thơ
1 Giới thiệu bài:
Hôm nay các em sẽ học bài thơ Bàn Tay Cô Giáo Với bài thơ này các em sẽ hiểu bàn tay co giáo rất khéo léo, đã tạo nên biết bao điều lạ
2 Luyện đọc:
Trang 34a)Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ: Giọng ngạc nhiên, khâm phục Nhấn giọng những từ thể hiện sự nhanh nhẹn, khéo léo, mầu nhiệm của bàn tay cô giáo Giọng đọc chậm lại, đầy thán phục ở hai dòng thơ cuối.
b)Hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng dòng thơ: Mỗi học sinh nối tiếp nhau đọc hai dòng thơ
-Đọc từng đoạn ở trước lớp
+Học sinh nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ
+Giáo viên giúp học sinh hiểu từ mới:phô; giải nghĩa lại từ mầu nhiệm Yêu cầu học sinh đặt câu với từ phô Gáo viên nói thêm: Trong một số trường hợp, cùng với nghĩa bày ra, để lộ ra, từ phô còn có cả ý khoe
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc đồng thanh cả bài
3.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
4.Học thuộc lòng bài thơ;
- GV đọc diễn cảm lần 2
-Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng tại lớp bài thơ
- Ba HS nối tiếp nhau thi đọc thuộc cả bài
-Cả lớp và GV bình chọn bạn đọc hay nhất
5 Củng cố, dặn dò:
-Gọi học sinh xung phong đọc thuộc và nêu nội dung của bài thơ
-Giáo viên nhận xét tiết học Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc nhiều lần cho thuộc
Toán : LÀM QUEN V I TH NG KÊ S LI U Ớ Ố Ố Ệ
A - M C TIÊU :Ụ Giúp học sinh:
-Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng
-Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
B- CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế
1 Bài 1: Yêu cầu HS xác định trung điểm của một đoạn thẳng
Gọi 1 học sinh làm ở bảng lớp , cả lớp lập vào vở
Bước 1 : Đo độ dài cả đoạn thẳng AB (đo được 4cm)
Bước 2 : Chia độ dài đoạn thẳng AB làm hai phần bằng nhau (Mỗi phần 2cm)Bước 3 : Xác định trung điểm M của đoạn thẳng AB (sao cho AM = ½ AB (AM = 2cm ) M
Trang 35Củng cố, dặn dò :
- Một HS trả lời : Thế nào được gọi là trung điểm ?
Dặn : về nhà học thuộc từ 1 đến 10000 tiết sau “So sánh các số trong phạm vi 10000”
Chính tả : (N – V ) S TÍCH L H I CH Ự Ễ Ộ Ử ĐỒNG TỬ
Rèn kĩ năng viết chính tả :
1 Nghe - viết chính xác, trình bày rõ ràng, đúng đoạn văn ( Bỗng một
em đến hết bài)
2.Viết đúng một số tiếng vần khó ( uôt,uôc) Làm đúng bài tập phân biệt tiếng chứa âm đầu hoặc thanh dễ lẫn
1.Giới thiệu bài : Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.Hướng dẫn học sinh viết chính tả
a)Hướng dẫn chuẩn bị
- Giáo viên đọc thong thả , rõ ràng đoạn văn
- Một em xung phong đọc cả đoạn
- Hướng dẫn các em nắm được nội dung và cách trình bày :
+ Những chữ nào phải viết hoa ? *Bỗng,Đoàn,Nào, Ra, Tiếng
Vì sao ? – chữ đầu câu +Nên câu đầu viết như thế nào ? - Viết cách lề trang giấy 1 ô li
Trang 36- Cả lớp đọc thầm đoạn văn qua sát cách trình bày bài, cách ghi các dấu câu ( dấu chấm, dấu phẩy ), các chữ dễ viết sai
b) Giáo viên đọc cho học sinh viết
c) Chấm chữa bài
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
a) Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân vào nháp
- Mời 2 em chữa bài tập trên bảng lớp, sau đó từng em đọc lại kết quả Cả lớp và GV chốt lại lời giải đúng
– Gọi 5 em đọc kết quả lại :Sấm và Sét, sông
Câu b : - Ăn không rau như đau không thuốc.(Rau rất quan trọng với sức khỏe con người )
- Cơm tẻ là mẹ ruột ( Ăn cơm tẻ mới chắc bụng Có thể ăn mãi cơm tẻ, khó ăn mãi được cơm nếp)
- Cả gió thì tắc đuốc (Cả gió (gió to, gió lớn) thì đuốc tắt Ý nói thái độ gay gắt quá sẽ hỏng việc )
- Thẳng như ruột ngựa ( Tính tình ngay thẳng, có sao nói vậy, không dấu diếm, kiêng nể )
4 Củng cố, dặn dò: Gọi 2em đọc lại bài tập 2
-Dặn chuẩn bị tiết sau thuộc( từ đầu Những khuôn măït đỏ bừng).của bài Trên đường mòn Hồ Chí Minh
TN-XH: TƠM, CUA
I - M C TIÊUỤ : Sau bài học, học sinh có khả năng :
- Kể được tên một số kiến thức về xã hội
- Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hương
-Bảo vệ môi trường nơi công cộng và cộng đồng nơi sinh sống
Trang 37BƯỚC 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan xát hình trang 52, 53, 54, 55 sách giáo khoa, hỏi và trả lời câu hỏi với bạn.
+ Kể tên những cơ quan hành chính , văn hoá, giáo dục, y tế cấp tỉnh có trong các hình
-Hoạt động này diễn ra ở đâu ?
- Bạn có nhận xét gì về thái độ ý thức kĩ luật của các bạn trong hình ?
BƯỚC 2:
- Một số cặp học sinh lên hỏi và trả lời câu hỏi trước lớp
- Học sinh hoặc giáo viên bổ xung, hoàn thiện phần hỏi và trả lời của bạn
Ü Kết Luận : Ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có các cơ quan : hành chính , văn hoá, giáo dục , y tế để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật chất tinh thần và sức khoẻ nhân dân.Vì vậy phải giữ vệ sinh, môi trường cho sach đẹp
HO T Ạ ĐỘNG 2: Nói về tỉnh( thành phố) nơi bạn đang sống
ÜMục tiêu: HS hiểu biết về các cơ quan hành chính, văn hoá , giáo dục, y tế nơi đang sống
ÜCách tiến hành:
BƯỚC 1:
- Lần lượt từng học sinh trong nhóm kể một số cơ quan nơi mình đâng sống
- Thư kí (nhóm cử) ghi lại các cơ quan mà các thành viên trong nhóm kể
- Cả nhóm cùng nhận xét xem trong số các cơ quan đó, những cơ quan nào có là cơ quan hành chính, những cơ quan nào không phải là cơ quan hành chính nào ảnh hưởng đến việc học tập
BƯỚC 2:
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp
- Giaó viên có thể phân tích một số cơ quan góp phần vào việc học tập ở trường
Kết thúc bài học : Giáo viên nhận xét về việc sử dụng thời gian tham gia hoạtđông của học sinh lớp mình, nhắc nhở những học sinh còn chơi không chú tâmvào việc học và vệ sinh môi trường xung quanh được sạch đẹp
Thể dục : NH Y DÂY- TRỊ CH I “HỒNG ANH - HỒNG Y N”Ả Ơ Ế
I.M C TIÊUỤ :
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo 1-4 hàng dọc.Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác
Trang 38- Học trò chơi “ Thỏ nhảy ” Yêu cầu biết cách chơi, tham gia chơi tương đối chủ động
II
A I M, PHĐỊ Đ Ể ƯƠNG TI N Ệ : Trên sân trường, dọn vệ sinh, an toàn
III N I DUNG VÀ PHỘ ƯƠNG PHÁP LÊN L PỚ
1 Phần mở đầu : - HS ra sân , xếp 4 hàng dọc (2phút)
- GV phổ biến nội dung và yêu cầu tiết học (2phút)
2 Phần cơ bản :
- Chia tổ ôn luyện tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo 1-4 hàng dọc (12- 15 phút)
- Lần lược các tổ thực hiện bài thể dục dưới sự điều khiển của GV
- Học trò chơi “Thỏ nhảy ” (6-7 phút )
GV tổ chức các đội chơi và nêu tên trò chơi, rồi giải thích cách chơi và luật lệ chơi
3 Phần kết thúc : GV cùng học sinh hệ thống bài (2 phút)
Nhận xét tiết học và dặn về nhà ôn động tác đi đều
Thứ tư, ngày 14 tháng 3 năm 2007
Toán : LÀM QUEN V I TH NG KÊ S LI UỚ Ố Ố Ệ
A M C TIÊUỤ : Giúp học sinh:
-Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạmvi 10000
- Củng cố về tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số : củng cố về quan hệ giữa một số đơn vị đo đại lượng cùng loại
Trang 39b) 60 phút = 1 giờ ; 50 phút < 1 giờ ; 70 phút > 1 giờ Bài 3 :
a) Tìm số lớn nhất trong các số :4753 > 4735 > 4537 > 4375
b) Tìm số bé nhất trong các số : 6019 < 6091 < 6190 < 6901
3 Củng cố, dặn dò : Gọi học đọc nối tiếp thuộc từ 1 đến 10000
- Về nhà các em đọc lại cho thuộc hơn
- Chuẩn bị tiết sau: “Luyện tập “
Luyện từ – Câu : T NG V L H I –D U PH YỪ Ữ Ề Ễ Ộ Ấ Ẩ
I M C ÍCH, YÊU C UỤ Đ Ầ :
1 Mở rộng vốn từ về Tổ quốc
2 Luyện tập về dấu phẩy (ngăn cách bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian với phần còn lại của câu )
II ĐỒ DÙNG D Y – H C Ạ Ọ : Bảng lớp viết bài 2
- Một học sinh đọc nội dung bài tập
- Giáo viên giúp học sinh hiểu yêu cầu của bài
-Học sinh cả lớp đọc thầm , làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng thi làm đúng, nhanh
-Năm em đọc lại kết quả phân loại đúng
a)Những từ cùng nghĩa với Tổ quốc Đất nước, nước nhà, non sông, giang
sơn
b) Những từ cùng nghĩa với bảo vệ Giữ gìn, gìn giữ
c)Những từ cùng nghĩa với xây dựng Dựng xây, kiến thiết
b) Bài tập 2:
-Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Học sinh đọc lần lượt kể về một vị anh hùng dân tộc
- Nhiều em tiếp nối nhau kể trước lớp.Cả lớp nhận xét và ghi bảng
Trang 40c)Bài tập 3:- Một em đọc yêu cầu bài và đoạn văn.
- Cả lớp đọc thầm nội dung đoạn văn làm bài vào vở
- Học sinh đọc tiếp nối đoạn văn, nói rõ câu được điền dấu phẩy
- Giáo viên dán phiếu ghi 3 câu văn có ô trống cần điền, một em lên bảng làm
- Cả lớp chữa bài vào vở :
Bấy giờ, ở Lam Sơn có Ông Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa Trong những năm đầu, nghĩa quân còn yếu, thường bị giặc vây Có lần, giặc vây rất ngặt, quyết bắt bằng được chủ tướng Lê Lợi
3 Củng cố, dặn dò :-
Yêu cầu các em đọc lại nội dung các bài tập 1,2,3 để hiểu biết thêm
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt
Đạo đức : TƠN TR NG TH T , TÀI S N C A NGỌ Ư Ừ Ả Ủ ƯỜI KHÁC (T1)Khởi động : HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết “
Hoạt động 1: Giới thiệu những sáng tác hoặc tư liệu đã sưu tầm được về tình đoàn kết thiếu nhi quốc tế
* Mục tiêu : Học sinh hiểu được ý nghĩa của quyền được tự do kết giao bạn bè
* Cách tiến hành
1 Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về nội dung một tranh và đặt tên tranh
Hoạt động 2 : Học sinh viết thư bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế
Hoạt động 3 : Bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị đối với thiếu nhi quốc tế
2 Các nhóm thảo luận
3 Đại diện từng nhóm lên trình bày (bằng lời hoặc dóng vai)
4 Lớp nhận xét, góp ý
5 Giáo viên kết luận:Thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi các nước tuy khác nhauvề màu da, ngôn ngữ, điều kiện sống, song đeuf là anh em, bè bạn, cùng là chủ nhân tương lai của thế giới Vì vậy, chúng ta cần phải đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi thế giới
6 Củng cố dặn dò : gọi 2 em đọc phần ghi nhớ của bài
- Dặn về nhà chuẩn bị bài sau “Tôn trọng khách nước ngoài”
Tập viết : ƠN CH VI T HOA TỮ Ế