1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 5-Tuần 19

29 348 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc Người công dân số một
Tác giả Hà Văn Cầu, Vũ Đình Phòng
Người hướng dẫn Trần Minh Việt
Trường học Trường Tiểu học Vĩnh Kim
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vĩnh Kim
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 343 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 4 về các câu hỏi ở SGK về nội dung đoạn kịch.. - GV lần lượt nêu câu hỏi và yêu cầu các nhóm cử đại diện trả lời và bổ sung: + Anh Lê giúp anh Thành việ

Trang 1

Thứ hai ngày 29 tháng 12 năm 2008

TẬP ĐỌCNGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT

Theo Hà Văn Cầu - Vũ Đình Phòng

I MỤC TIÊU :

1 Biết đọc đúng các văn bản kịch Cụ thể:

- Đọc phân biệt lời các nhân vật, lời tác giả

- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tínhcách, tâm trạng của từng nhân vật

- Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch

2 Hiểu nội dung phần 1 của trích đoạn kịch: Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm

con đường cứu nước, cứu dân của người thanh niên Nguyễn Tất Thành

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK Ảnh chụp bến cảng Nhà Rồng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Mở đầu:

- Giới thiệu chủ điểm: Người công dân, tranh minh hoạ chủ điểm: HS tham gia

bỏ phiếu bầu Ban Chỉ huy Chi Đội thực hiện nghĩa vụ của những công dân tương lai

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu vở kịch Người công dân số một Vở kịch viết về Chủ tịch Hồ Chí

Minh, từ khi còn là một thanh niên trăn trở tìm đường cứu nước, cứu dân Đoạn tríchnói về những năm tháng người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành chuẩn bị ranước ngoài để tìm đường cứu nước

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- 1 HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra trích đoạn trích đoạn kịch

- GV đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch HS nghe và nhận xét cách đọc giọng cácnhân vật, GV chia đoạn vở kịch

- HS luyện đọc các từ: phắc-tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lãng Sa

- HS nối tiếp đọc 3 đoạn của vở kịch, GV hướng dẫn HS hiểu các từ chú giải ởSGK

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

- HS: 1 em đọc lại đoạn kịch

b Tìm hiểu bài

- HS thảo luận nhóm 4 về các câu hỏi ở SGK về nội dung đoạn kịch

- GV lần lượt nêu câu hỏi và yêu cầu các nhóm cử đại diện trả lời và bổ sung:

+ Anh Lê giúp anh Thành việc gì? Anh có giúp được không? (Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở Sài Gòn và anh đã tìm được việc cho anh Thành.)

- Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước?

(Các câu nói đó là : + Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ da vàng với nhau

+ Vì anh với tôi chúng ta là công dân nước Việt.)

- GV: Những câu nói ấy thể hiện sự lo lắng của anh Thành về dân, về nước

Trang 2

- Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau Hãytìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao như vậy ?

(+ Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được việc làm cho anh Thành Anh

Thành lại không nói đến chuyện đó

+ Anh Thành không trả lời vào câu hỏi của anh Lê Cụ thể :

- Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn làm gì ?

- Anh Thành đáp: Anh học trường Sa-xơ-lu Lô-ba thì ờ anh là người nước nào ?

- Anh Lê hỏi: Nhưng tôi chưa hiểu vì sao ? Sài Gòn này nữa.

- Anh Thành lại đáp: Vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn Hoa Kì

- GV: Câu chuyện giữa hai người không ăn nhập với nhau vì mỗi người theo

đuổi một ý nghĩ khác nhau Anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm của bạn, đến cuộcsống hàng ngày, còn anh Thành nghĩ đến việc cứu dân, cứu nước

c Đọc diễn cảm:

- 3 HS đọc lại đoạn kịch theo cách phân vai

- HS nhắc lại cách đọc giọng các nhân vật

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Từ đầu đến có khi nào anh nghĩ tới

A MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Hình thành công thức tính diện tích của hình thang

- Nhớ và biết cách vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải các bàitập có liên quan

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ SGK

- HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hình thành công thức tính diện tích hình thang.

GV đính hình thang ABCD lên bảng và nêu vấn đề: Tính S hình thang ABCD

đã cho:

+ Xác định trên hình vẽ trung điểm M của cạnh BC

+ Nối A với M, cắt rời hình tam giác ABM và ghép vào phần còn lại để tạo thànhhình tam giác ADK

- HS nhận xét về diện tích hình thang ABCD và diện tích hình tam giác ADKvừa tạo thành

Trang 3

- Độ dài đáy DK của tam giác ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và CD của hình

thang ABCD? (DK =AB +CD)

- HS rút ra công thức tính diện tích hình thang ABCD:

S ABCD = (DC+AB2 )×AH

- HS phát biểu thành lời quy tắc tính S hình thang: 4 em

- GV: Gọi đáy lớn là a, đáy bé là b, chiều cao là h

- HS suy ra công thức tính S hình thang:

=

× +

(cm2) * S 84

2

5 , 10 ) 6 , 6 4 , 9 (

=

× +

=

× +

(cm2) * S = 20

2

4 ) 3 7 (

=

× +

H

S = ? 90,2m

110 m

h = trung bình cộng của 2 đáy

Trang 4

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS học thuộc quy tắc và công thức tính diện tíchhình thang.

-   

-CHÍNH TẢ Nghe - viết: NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Nghe - viết đúng chính tả bài Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực

2 Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/d/gi hoặc âm chính o/ô dễ viết lầm

do ảnh hưởng của phương ngữ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- VBT TV5-T2

- Bút dạ, 4 tờ giấy khổ to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn HS nghe viết.

- GV đọc bài chính tả Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực

- Cả lớp theo dõi SGK

- HS đọc thầm lại bài chính tả

+ Bài chính tả cho em biết điều gì? (Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nước nổi

tiếng của VN Trước khi hi sinh, ông đã có một câu nói nỗi tiếng khảng khái, lưu danh

muôn thửa "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh

* Bài tập 2: GV nêu mục đích yêu cầu BT2 cả lớp đọc thầm nội dung bài tập,

trao đổi theo cặp

- GV dán 4 tờ giấy to lên bảng lớp, chia lớp làm 4 nhóm, phát bút dạ, các nhómthi tiếp sức HS điền chữ cái cuối cùng đọc lại toàn bộ bài thơ đã điền chữ hoàn chỉnh

- Cả lớp và GV nhận xét: Nhóm nào điền trước, được nhiều điểm, thắng cuộc

- Cả lớp dò bài, sửa bài theo đúng: giấc, trốn, dim, gon, rơi, điểm, ngọt.

* Bài tập 3: HS làm bài tập 3b, tự làm,chữa bài

- HS đọc mẫm chuyện vui sau khi đã điền hoàn chỉnh

- Thứ tự từ: ra, giải, già, dành.

4 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài tập

-   

Trang 5

-KĨ THUẬTNUÔI DƯỠNG GÀ

I MỤC TIÊU: HS cần phải:

- Nêu được mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà

- Biết cách cho gà ăn, uống

- Có ý thức nuôi dưỡng, chăm sóc gà

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà:

- HS đọc nội dung mục 1 SGK, thảo luận nhóm nhỏ

- Đại diện các nhóm tóm tắt nội dung chính hoạt động 1

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho gà ăn, uống:

- GV gợi ý để HS nhớ lại và nêu vai trò của nước đối với đời sống động vật

- Vì sao cần phải cung cấp đủ nước sạch cho gà?

-LUYỆN ĐỌCNGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT

I MỤC TIÊU:

Tiếp tục luyện đọc đúng văn bản kịch, đọc theo cách phân vai

Đọc đúng giọng nhân vật ở 2 trích đoạn vở kịch

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu giờ học

Trang 6

- HS: Thực hiện đọc theo cách phân vai, lặp lại nhiều lần, đổi vai cho nhau để

em nào cũng đọc toàn bộ vở kịch

- GV quan sát, nghe và nhắc nhở những em còn đọc yếu

4 Thi đọc trước lớp

- HS các nhóm thi đọc theo lối phân vai trước lớp

- GV: Chủ yếu dành thời gian cho nhiều nhóm đọc trước lớp, đặc biệt là những

em yếu

- HS: Các nhóm nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất Bình chọn bạn đọcđúng giọng nhân vật nhất

5 Nhận xét, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS luyện đọc thêm ở nhà

-    TIẾNG VIỆTBỒI DƯỠNG LUYỆN TỪ VÀ CÂU

-I MỤC TIÊU:

- HS khá, giỏi làm các bài tập có tính chất nâng cao về từ loại, về cảm thụ vănhọc

- HS trung bình, yếu luyện tập về từ loại

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài dành cho HS trung bình, yếu:

a Tìm các tính từ có trong các câu thơ sau:

Việt Nam đẹp nhất trăm miền Bốn mùa một săc trời riêng đất này.

Xóm làng, đồng ruộng, rừng cây Non cao gió dựng sông đầy nắng chang.

Sum suê xoài biếc cam vàng Dừa nghiêng, cau thẳng hàng hàng nắng soi.

- HS tự làm bài, một số em nêu kết quả

- GV chữa bài và hướng dẫn HS xác định tính từ

b Cho câu văn sau: Những khi đi làm nương xa, chiều không về kịp, mọi ngườingủ lại trong lều

Hãy tìm các động từ có trong câu trên

Lời giải: đi, về, làm, ngủ

2 Bài dành cho HS khá, giỏi:

a Xác định từ loại các từ sau: nỗi đắng cay, niềm hạnh phúc, hạnh phúc, sựngọt ngào, ngọt ngào, buồn, nỗi buồn

b Cho khổ thơ: Em nghe thầy đọc bao ngày

Tiếng thơ đỏ nắng xanh cây quanh nhà.

Mái chèo nghe vọng sông xa

Êm êm nghe tiếng của bà năm xưa.

Nghe trăng thở động tàu dừa.

Theo em cuộc sống quanh ta được gợi lên như thế nào trong tâm trí của cậu họctrò khi nghe thầy giáo đọc thơ?

Trang 7

- GV chấm bài một số em, yêu cầu một số em nêu kết quả.

- GV cùng HS chữa bài, chốt lại lời giải đúng

a Danh từ: nỗi đắng cay, niềm hạnh phúc, sự ngọt ngào, nỗi buồn

I MỤC TIÊU:

HS tiếp tục luyện tập và củng cố cách tính diện tich hình thang

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

HS sử dụng vở bài tập Toán 5- tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài 1: Lựa chọn câu trả lời đúng:

- HS áp dụng công thức tính diện tích hình thang để tính và nêu kết quả, VD:

3 Bài 3: Dựa vào hình vẽ trong bài để tính

- GV: Để tính diện tích hình H ta cần làm gì? (Tính diện tích hình tam giác vàtính diện tích hình thang)

Trang 8

A KTBC:

- HS nhắc lại quy tắc và công thức tính S hình thang

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Luyện tập:

* Bài 1:- HS vận dụng trực tiếp công thức tính S hình thang và củng cố kĩ năng

tính toán trên các số tự nhiên, phân số và số thập phân

- HS làm bảng con, GV nhận xét, chữa bài

a S = (14 + 6)x 7 : 2 = 70 (cm2)

b S = ( : 2 4863

4

9 ) 2

1 3

2 + × = = 1621(m2)

c S=(2.8 +1.8) x 0,5 : 2 = 1,15 (m2)

* Bài 2: HS đọc đề bài, lớp suy nghĩ tìm cách giải bài toán.

- Tính đáy bé, tính chiều cao, tính diện tích, tìm số thóc thu hoạch được trênđơn vị đo m2

- HS giải bài vào vở, 1 em làm ở bảng lớp

- Lớp cùng GV chữa bài

Bài giải:

Đáy bé của thửa ruộng là

120 x 32 = 80 (m)Chiều cao của thửa ruộng là:

80 - 5 = 75 (m)Diện tích thửa ruộng hình thang là(120 + 80) x 75 : 2 = 7500 (m2)

Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng là:

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, giải thích

a Đúng vì hai hình thang có độ dài đáy tương ứng bằng nhau Có cùng chiều cao bằng chiều rộng của HCN

Trang 9

- Về nhà hoàn thành bài tập vào VBT.

-    LUYỆN TỪ VÀ CÂUCÂU GHÉP

-I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Nắm được khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản

2 Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định được các vế câu trong câughép; đặt được câu ghép

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- VBT TV T2

- Bảng phụ, bút dạ, giấy khổ to

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Giới thiệu bài :

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Phần nhận xét

- HS: 2 em nối tiếp đọc nội dung các bài tập, lớp theo dõi SGK

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, lần lượt thực hiện từng yêu cầu dưới sự hướngdẫn của GV

+ Yêu cầu 1: Đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn

- Câu đơn (câu do một cụm C-V tạo thành) câu 1.

- Câu ghép (câu do nhiều cụm C-V bình đẳng với nhau tạo thành) câu 2, 3, 4.

+ Yêu cầu 3: Có thể tách mỗi cụm C-V trong các câu ghép trên thành một câuđơn được không? Vì sao ?

- HS nêu, GV chốt lại: Không thể tách mỗi cụm C-V trong các câu ghép trênđược vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ vối nhau

3 Phần ghi nhớ

- Vậy, câu ghép là gì?

- 3 HS đọc nội dung phần ghi nhớ SGK, cả lớp theo dõi SGK

4 Luyện tập

a Bài 1: - HS đọc nội dung yêu cầu bài tập

- GV nhắc HS chú ý: Bài tập này nêu 2 yêu cầu: Tìm câu ghép trong đoạn văn, sau đó xác định các vế câu trong từng câu ghép.

Trang 10

- GV cùng lớp làm mẫu 1 câu

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, HS tự làm bài vào vở

- HS nối tiếp phát biểu ý kiến, GV cùng lớp chốt lời giải đúng

CN VN

biển / mơ màng dịu hơi sương

CN VNCâu 3 Trời / âm u mây mưa,

CN VN

biển / xám xịt, nặng nề

CN VNCâu 4 Trời / ầm ầm dông gió,

CN VN

biển / đục ngầu, giận dữ

CN VNCâu 5 Biển / nhiều khi rất đẹp,

CN VN

ai / cũng thấy thế

CN VN

b Bài tập 2: HS nêu yêu cầu bài tập.

- Lớp suy nghĩ, nêu câu tả lời, Gv nhận xét và chốt ý: Không thể tách mỗi vếcâu ghép ơ bài tập 1 thành các câu đơn vì mỗi vế của câu thể hiện 1 ý có quan hệ rấtchặt chẽ với ý của vế khác trong cùng 1 câu

c Bài 3: - HS đọc yêu câu của bài tập

- HS suy nghĩ, tự làm bài vào vở

- 4 em làm bài ở bảng lớp, lớp cùng GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng VD:

+ Mùa xuân về, cây cối đâm chồi nảy lộc.

+ Mặt trời mọc, sương tan dần.

+ Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn người anh

- HS biết cách tìm và sắp xếp hình ảnh chính, phụ trong tranh

- HS vẽ được tranh về ngày Tết, lễ hội và mùa xuân ở quê hương

- HS thêm yêu quê hương, đất nước

II CHUẨN BỊ:

- GV và HS sưu tầm một số tranh ảnh về ngày Tết, lễ hội và mùa xuân

- Giấy vẽ, bút chì, bút màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài:

Trang 11

- GV giới thiệu tranh về ngày Tết, lễ hội và mùa xuân để HS nhớ lại:

+ Không khí của ngày Tết, lễ hội và mùa xuân

+ Những hoạt động trong ngày Tết, lễ hội và mùa xuân

+ Những hình ảnh trong ngày Tết, lễ hội và mùa xuân

2 Hoạt động 2: Cách vẽ tranh:

- GV gợi ý HS một số nội dung để vẽ tranh về đề tài Ngày Tết, lễ hội và mùaxuân

- GV cho HS nhận xét một số bức tranh để các em nhận ra cách vẽ:

+ Vẽ các hình ảnh chính của ngày Tết, lễ hội và mùa xuân

+ Vẽ các hình ảnh phụ cho thêm sinh động

+ Vẽ màu sắc tươi sáng rực rỡ

3 Hoạt động 3: Thực hành:

- GV nhắc HS:

+ Vẽ người, cảnh vật sao cho hợp lí, vẽ được các dáng hoạt động

+ Khuyến khích HS vẽ màu tươi sáng, rực rỡ để thể hiện được không khí vuitươi phù hợp với nội dung đề tài

- HS chọn nội dung và vẽ tranh như đã hướng dẫn

I MỤC TIÊU:

1 Rèn kỹ năng nói :

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, các em kể lại được từng đoạn và

toàn bộ câu chuyện Chiếc đồng hồ

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Qua câu chuyện, Bác Hồ muốn khuyên cán bộ :nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng; do đó cần làm tốt việc đượcphân công, không nên suy bì chỉ nghĩ đến việc riêng của mình Mở rộng ra, có thểhiểu : Mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với một công việc, công việc nàocũng quan trọng, cũng đáng qúy

2 Rèn kỹ năng nghe :

- Chăm chú nghe thầy kể chuyện, nhớ câu chuyện

- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa truyện trong SGK

- Bảng lớp viết những từ cần giải thích : tiếp quản, đồng hồ quả quýt

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 12

1 Giới thiệu bài

Đến thăm một hội nghị, Bỏc Hồ đó kể cõu chuyện Chiếc đồng hồ Cõu chuyện

đú như thế nào, cỏc em cựng nghe nhộ

+ Tranh 1 : Năm 1954 cú chiều phõn tỏn.

- HS quan sỏt tranh + nghe kể

+ Tranh 2 + 3 : Bỏc Hồ đến thăm hội nghị Mọi người vui vẻ đún Bỏc (Tranh 2)Bỏc bước lờn diễn đàn đồng hồ được khụng ? (Tranh 3)

+ Tranh 4 : Chỉ trong ớt phỳt hết

3 Hướng dẫn HS kể chuyện

a Cho HS kể theo cặp

- HS kể chuyện theo cặp, mỗi em kể cho bạn nghe sau đú đổi lại

- Từng cặp HS kể cho nhau nghe

b HS thi kể chuyện trước lớp

- HS: Vài tốp, mỗi tốp 2 hoặc 4 em nối tiếp nhau kể 4 đoạn cõu chuyện theotranh

- Lớp cựng GV nhận xột, bổ sung những chi tiết cũn thiếu

- HS: 2 em kể lại toàn bộ cõu chuyện, kể xong, nờu ý nghĩa cõu chuyện

- Lớp cựng GV nhận xột, bầu chọn nhúm kể hay nhất

+ Qua cõu chuyện này, Bỏc Hồ muốn khuyờn chỳng ta điều gỡ ?

- GV chốt lại ý nghĩa cõu chuyện, giỏo dục ý thức cho HS

4 Củng cố - dặn dũ

- GV nhận xột tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại cõu chuyện cho người thõn nghe Chuẩn bị trước bài kểchuyện đã nghe, đã đọc về tấm gơng sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống vănminh, về nhà đọc trớc đề bài và gợi ý của tiết kể chuyện Tuần 20 để tìm đợc truyện đúngyêu cầu

-   

-ĐẠO ĐỨC

EM YấU QUấ HƯƠNG (Tiết 1)

I MỤC TIấU: Học xong bỡa học này HS biết

- Mọi người càn phải yờu thương quờ hương

- Thể hiện tỡnh yờu quờ hương bằng nhưũgn hành vi, việc làm phự hợp với khảnăng của mỡnh

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Giấy, bỳt màu

- Dõy, kẹp, nẹp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Hoạt động 1: Tỡm hiểu truyện Cõy đa làng em.

Trang 13

2 Cách tiến hành:

- Đọc truyện Cây đa làng em (SGK T 28)

- HS thảo luận nhóm các câu hỏi

+ Vì sao dân làng lại gắn bó với cây đa? (vì cây đa là biểu tượng của quê

hương.Cây đa đem lại nhiều lợi ích cho mọi người)

+ Hà gắn bó với Cây đa như thế nào? (mỗi lần về quê, Hà đều cùng các bạn đến

chơi dưới gốc đa)

+ Bạn Hà đóng góp tiền để làm gì? (Để chữa cho cây đa sau trận lụt)

+ Những việc làm của Hà thể hiện tình cảm gì với quê hương (Bạn rất yêu quý

quê hương)

+ Qua câu chuyện của bạn Hà, em thấy đối với quê hương chúng ta phải như thê

nào? (Đối với quê hương chúng ta phải gắn bó, yêu quý và bảo vệ quê hương)

- Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp trao đổi, bổ sung

GV kết luận: Bạn Hà đã góp tiền để chữa cho cây đa khỏi bệnh việc làm đó thể

hiện tình yêu quê hương của Hà

B Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK.

1 Mục tiêu: HS biết được những việc cần làm để thể hiện tình yêu quê hương.

2 Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để làm bài tập 1

- Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

GV kết luận: Trường hợp a, b, c, d, e, thể hiện tình yêu quê hương.

- HS trao đổi với nhau theo các gợi ý

+ Quê bạn ở đâu? Bạn biết những gì về quê hương mình?

+ Bạn có làm được những việc gì để thể hiện tình yêu quê hương?

Trang 14

BÀI 37

I MỤC TIÊU:

- Ôn đi đều và đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác

- Chơi hai trò chơi "Đua ngựa" và "Lò cò tiếp sức" Yêu cầu biết được cách chơi

và tham gia ở mức tương đối chủ động

II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân thể dục

- Phương tiện: Kẻ sân chơi

III NỘi DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu: 6 - 10'

- GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu của bài học

- HS chạy chậm thành một hàng dọc trên địa hình tự nhiên xung quanh sân tập

- Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai

- Đi thường, vừa đi vừa hát

- GV cùng HS hệ thống bài, nhận xét, đánh giá kết quả bài học

- Giao bài về nhà, ôn động tác đi đều

-   

-TẬP ĐỌCNGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (Tiếp theo)

Theo Hà Văn Cầu - Vũ Đình Phòng

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

1 Biết đọc đúng các văn bản kịch Cụ thể :

- Đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê, anh Mai), lời tác giả

- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi phù hợp với tính cách, tâm trạng củatừng nhân vật

- Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch

2 Hiểu nội dung phần 2: Người thanh niên Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra

nước ngoài tìm đường cứu nước, cứu dân

- Hiểu được ý nghĩa của toàn bộ trích đoạn kịch: Ca ngợi lòng yêu nước, tầmnhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ viết sẵn các từ, cụm từ La-tút-sơ Tơ-rê-vin, A-lê hấp; đoạn kịch cầnhướng dẫn HS luyện đọc

Ngày đăng: 07/09/2013, 12:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a.Bài 1: HS làm bảng con ,2 HS lờn bảng làm. GV kiểm tra kết quả, yờu cầu - Lớp 5-Tuần 19
a. Bài 1: HS làm bảng con ,2 HS lờn bảng làm. GV kiểm tra kết quả, yờu cầu (Trang 3)
-4 em làm bài ở bảng lớp, lớp cựng GV nhận xột, chốt lại kết quả đỳng. VD: + Mựa xuõn về, cõy cối đõm chồi nảy lộc. - Lớp 5-Tuần 19
4 em làm bài ở bảng lớp, lớp cựng GV nhận xột, chốt lại kết quả đỳng. VD: + Mựa xuõn về, cõy cối đõm chồi nảy lộc (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w