Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 1 Bµi 1 Tiết 1 phong c¸ch hå chÝ minh Lª Anh Trµ A. Môc tiªu bµi häc: 1 Kiến thức. Nắm được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt. Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Bước đầu hiểu được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể. 2 Kĩ năng. Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc. Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống. 3 Thái độ. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực chung: + Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. + Năng lực đọc – hiểu đoạn thơ theo đặc điểm thể loại. + Năng lực hợp tác + Năng lực ngôn ngữ Năng lực riêng: Năng lực sáng tạo; Năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ thẩm mĩ Phẩm chất: yêu thiên nhiên,quê hương, đất nước ... II. Chuẩn bị 1. Gi¸o viªn: SGV, SGK, gi¸o ¸n; Đọc tài liệu tham khảo; tranh ảnh, taài liệu về Bác 2. Häc sinh: So¹n bµi theo h¬ưíng dÉn cña gi¸o viªn. Tranh ¶nh liªn quan III Các phương pháp và kỹ thuật dạy học 1 Phương pháp: Dạy học nhóm, giải quyết vấn đề, PP phát vấn, gợi mở... 2 Kĩ thuật:Chia nhóm, đặt câu hỏi, động não, trình bày một phút, hỏi và trả lời IV Tiến trình dạy học 1. HĐ khởi động Tổ chức lớp Kiểm tra bài cũ: ( kết hợp khi dạy bài mới)
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 1
Bµi 1Tiết 1 phong c¸ch hå chÝ minh
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
+ Năng lực đọc – hiểu đoạn thơ theo đặc điểm thể loại
+ Năng lực hợp tác
+ Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực riêng: Năng lực sáng tạo; Năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ thẩm mĩ
- Phẩm chất: yêu thiên nhiên,quê hương, đất nước
II Chuẩn bị
1 Gi¸o viªn: - SGV, SGK, gi¸o ¸n; - Đọc tài liệu tham khảo; tranh ảnh, taài
liệu về Bác
2 Häc sinh:
- So¹n bµi theo hưíng dÉn cña gi¸o viªn
- Tranh ¶nh liªn quan
III/ Các phương pháp và kỹ thuật dạy học
1- Phương pháp: Dạy học nhóm, giải quyết vấn đề, PP phát vấn, gợi mở
2- Kĩ thuật:Chia nhóm, đặt câu hỏi, động não, trình bày một phút, hỏi và trả lời
IV/ Tiến trình dạy học
1 HĐ khởi động
- Tổ chức lớp
Trang 2- Kiểm tra bài cũ: ( kết hợp khi dạy bài mới)
- PP: Vaỏn ủaựp, neõu
vaỏn ủeà, giải quyết
vấn đề, dạy học nhúm
-Kỹ thuật: động nóo, trỡnh
bày một phỳt, hỏi và trả lời
Nêu chủ đề của bài
- Tác giả: Lê Anh Trà
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Chú thích:
(12)chú thích: Hầuhết là từ Hán Việt
3 Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Từ đầu đến
"hiện đại":
Con đờng hình thànhphong cách văn hoá HồChí Minh
- Phần2: Vẻ đẹp trong
lối sống Hồ Chí Minh
4 Phân tích:
a Con đ ờng hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí
* Năng lực
+ Năng lực tự học+ Năng lực đọc – hiểu + Năng lực hợp tỏc + NL ngụn ngữ
* Phẩm chất : tự tin, tự
lập, tự chủ
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Nội dung NL, phẩm chất
? Em biết danh hiệu
cao quý nào của Chủ
- Trong cuộc đời hoạt
động cách mạng, ời:
Ng-+ Đi qua nhiều nơi
+ Tiếp xúc với nhiềunền văn hoá từ phơng
Đông đến phơng Tây
+ Hiểu biết sâu rộngvăn hoá các nớc á, âu,Phi, Mĩ
+ Nói đợc nhiều ngoạingữ
Vì:
* Ngời có điều kiện
đi nhiều nơi
* Nắm vững phơng tiện giao tiếp
* Làm nhiều nghề
* Học hỏi đến mức sâu sắc uyên thâm
VD: - Thơ chữ Hán
(Nhật kí trong tù)
- Bài báo bằngtiếng Pháp
Đặc biệt:
+ Tiếp thu có chọn lọc+ Tiếp thu ảnh hởngquốc tế trên nền vănhoá dân tộc
Học sinh tự bộc lộ (ý nghĩa nhật dụng)
-> Nhân cách ViệtNam:
Phơng Đông + mới,hiện đại
hiện đại
dân tộc
Trang 4Hoạt động của thầy và trò Nội dung NL, phẩm chất
? Sự tiếp nhận văn
hoá ở Hồ Chí Minh có
gì đặc biệt?
? Quan điểm trên có
ý nghĩa ntn đối với
cuộc sống ngày nay?
?Tác giả đã khái quát
- Liệt kê - So sánh - Bìnhluận
ăn Nhưng tại bữa tiệc quốc tế người ta phải dựng dao, thỡa, dĩa cho lịch sự Khi mún thịt gà được đưa ra, cỏc quan khỏch Ấn Độ cú vẻ khụng quen dựng dao, dĩa Bỏc Hồ rất tinh ý, Người núi với Thủ tướng Nờru: Thịt gà phải ăn bằng tay thỡ mới ngon chứ cũn ăn bằng thỡa dĩa thỡ khỏc nào núi chuyện với người yờu lại phải qua ụng phiờn dịch Nghe Bỏc Hồ núi vậy, cả bàn tiệc cười ầm cả lờn làm cho khụng khớ bữa tiệc hụm đú rất vui vẻ và thõn mật
2 cú lần đoàn chuyờn gia cỏc nước anh em vào chỳc tết Bỏc Vỡ trường hợp đặc biệt nờn lần này khụng cú phiờn dịch Thấy mọi người cú vẻ lỳng tỳng, Bỏc mỉm cười bảo: “Thụi được, Bỏc sẽ dịch cho!” Thủ tướng Phạm Văn Đồng núi đến đõu, Bỏc dịch đến đấy bằng cỏc tiếng Nga, Hỏn, Anh, Phỏp Cỏc đồng chớ chuyờn gia nhỡn Bỏc với vẻ khõm phục, trỡu mến Khụng khớ càng thờm chan hũa, thắm tỡnh hữu nghị anh em Sau buổi tiếp khỏch, Bỏc bảo: Dịch khụng phải dễ đõu, tiếng núi là phải chớnh xỏc Bỏc kể một đồng chớ phiờn dịch đó dịch cõu “Chỳc Hồ Chủ tịch mạnh khỏe, sống lõu” sang tiếng Việt là “Chỳc Hồ Chủ tịch bỏch niờn giai lóo!” (Cõu dựng để chỳc cụ dõu, chỳ rể trong cỏc đỏm cưới Tất cả mọi người cú mặt đều phỏ lờn cười vui
vẻ, đồng thời ai nấy đều hết sức thấm thớa những lời khuyờn của Bỏc
HĐ
5 HDHB:
- Học sinh nắm nội dung bài
Trang 5- Bài tập: Văn bản có tựa đề “Phong cách Hồ Chí Minh” Tác giả
không giải thích “Phong cách” là gì nhng qua nội dung văn bản, em
hiểu từ “Phong cách” trong trờng hợp này có ý nghĩa nh thế nào?
+ Giữa 2 phơng diện của phong cách Hồ Chí Minh đợc nêu ra
trong văn bản, theo em có mối quan hệ với nhau nh thế nào?
- Chuẩn bị phần tiếp theo:
+ Vẻ đẹp trong lối sống của HCM
+ Su tầm những bài thơ, câu chuyện nói về phong cách của
- Giáo viên: Tranh ảnh, các bài viết về Bác theo chủ đề
- Học sinh: Su tầm tranh ảnh, các bài viết về Bác theo sự hớng dẫn của giáoviên
C Hoạt động dạy học:
HĐ1 -Tổ chức:
HĐ2 -Kiểm tra:
Trang 6- Câu hỏi: Phong cách văn hoá Hồ Chí Minh đợc hình thành nh thế nào? Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là gì?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
HĐ3 -Bài mới: Giới thiệu bài:
(Tiếp tục tìm hiểu văn bản)
- HS đọc đoạn 2 và đoạn 3
? Nhắc lại nội dung chính của đoạn
văn?
? Phong cách sống của Bác đợc tác giả
đề cập tới ở những phơng diện nào?
cách viết của tác giả?
? Phân tích hiệu quả của các biện
+ Trang phục: “Bộ quần áo bà ba nâu”
“Chiếc áo trấn thủ”
“Đôi dép lốp thô sơ”
+ T trang: “T trang ít ỏi, một chiếc vali
con với vài bộ quần áo, vài vật kỷ niệm”
+ Việc ăn uống: “Rất đạm bạc”
Những món ăn dân tộc không cầu kỳ “Cákho, rau luộc, da ghém, cà muối”
* Nghệ thuật: Dẫn chứng tiêu biểu, kết
hợp lời kể với bình luận một cách tự nhiênnghệ thuật đối lập (Chủ tịch nớc mà hết sức giản dị)
=>Nổi bật nét đẹp trong lối sống củaBác
- Nếp sống giản dị và thanh đạm của Báccũng giống nh các nhà nho nổi tiếng tr
đây (Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm) –Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất ViệtNam
+ “Không phải là một cách tự thần thánhhoá, tự làm cho khác đời, hơn đời”
+ Đây cũng không phải là lối sống khắckhổ của những con ngời tự vui trong cảnhnghèo khó
+ Là lối sống thanh cao, một cách bồi bổ
Trang 7? Để giúp bạn đọc hiểu biết một cách
sâu và sát vấn đề, tác giả đã sử dụng
so sánh, dẫn thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm,dùng các loạt từ Hán Việt (Tiết chế, hiềntriết, thuần đức, danh nho di dỡng tinh thần, thanh đạm, thanh cao,…)
=> Cảm nhận sâu sắc nét đẹp trong lốisống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch
Hồ Chí Minh Giúp ngời đọc thấy đợc
sự gần gũi giữa Bác Hồ với các vị hiền triếtcủa dân tộc
III.Tổng kết:
1/Nghệ thuật
-Sử dụng ngụn ngữ trang trọng
-Vận dụng kết hợp cỏc phương thức biểuđạt tự sự, biểu cảm, lập luận
-Vận dụng cỏc hỡnh thức so sỏnh, cỏc biệnphỏp nghệ thuật đối lập
2/í nghĩa VB
Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xỏc thực, tỏc giả Lờ Anh Trà đó cho thấy cốt cỏch văn húa HCM trong nhận thức và trong hành động
Từ đú đặt ra một vấn đề của thời kỡ hội nhập : Tiếpthu tinh hoa văn nhúa nhõn loại, đồng thời phải
giữ gỡn, phỏt huy bản sắc văn húa dõn tộc
- Theo em ăn mặc một cách cầu kì, rờm rà liệu có phải là ngời
có lối sống có văn hoá hay không? Vì sao?
HĐ
5 .HDHT
- Nắm đợc nội dung bài
- Bài tập: + Vì sao có thể nói lối sống giản dị của Bác Hồ là 1
lối sống thanh cao và có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho
tâm hồn và thể xác?
+ Trong tình hình đất nớc đang mở cửa, hội nhập với thế giới
nh hiện nay, việc học tập phong cách HCM có ý nghĩa nh thế nào?
Trang 8- Chuẩn bị bài tiếp theo: "Các phơng châm hội thoại"
+ Xem trớc 2 phơng châm: lợng và chất; ví dụ minh hoạ.
- Giáo viên: chuẩn bị bảng phụ
- Học sinh: chuẩn bị bài
? Khi An hỏi “học bơi ở đâu”
mà Ba trả lời “ở dới nớc”, câu
địa điểm học bơi) chứ không phaỉ
Trang 9Hoạt động của thầy và trò Nội dung
nghe hiểu thì ngời nói cần
? Lẽ ra anh có “lợn cới” và anh
có “áo mới” phải hỏi và trả lời
thế nào để ngời nghe đủ
biết đợc điều cần hỏi và cần
trả lời
? Vậy, ta cần tuân thủ yêu
cầu gì khi giao tiếp
? Khi giao tiếp cần chú ý điều
chứa chan yêu thơng
- GV chốt vấn đề qua bài tập
?H/sinh đọc câu chuyện cời
? Truyện cời này phê phán
điều gì? Nh vậy, trong giao
* Truyện: lợn cới áo mới
Vì cách hỏi đáp của 2 nhân vật trongtruyện Các nhân vật nói nhiều hơnnhững điều cần nói
-Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.
Trang 10Hoạt động của thầy và trò Nội dung
trong giao tiếp
? Điểm khác nhau giữa 2 điều
a- Câu này thừa cụm từ “nuôi ở nhà” bởi vì từ “gia súc” đã hàm chứa
nghĩa là thú nuôi trong nhà
b- Tất cả các loài chim đều có 2 cánh,
vì thế “có hai cánh” là cụm từ thừa
* Bài tập 2 (h/sinh đứng tại chỗ làm.)
a- Nói có sách , mách có chứng b- Nói dối
c- Nói mò d-Nói nhăng ,nói cuội
=> Các câu trên đều có liên quan
đến phơng châm hội thoại về chất
b các từ ngữ : nh tôi đã trình bày, nhmọi ngời đã biết… sử dụng trong trờnghợp ngời nói có ý thức tôn trọng phơngchâm về lợng nghĩa là không nhắc lạinhững điều đã đợc trình bày
BT3: -Với câu hỏi “Rồi có nuôi đợc không ? ”, ngời nói đã không tuân thủ
phơng châm về lợng (hỏi một điều rất thừa)
Trang 11Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Bài tập 4a (HS trao đổi) BT4a: Các từ ngữ: nh tôi đợc biết, tôi
tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôinghe nói, theo tôi nghĩ…sử dụngtrong các trờng hợp ngời nói có ý thứctôn trọng phơng châm về chất Trongnhiều trờng hợp vì một lí do nào đóngời nói muốn đa ra một nhận địnhhay truyền đạt một thông tin nhng ch-
a có bằng chứng chắc chắn, xác thực
để đảm bảo tuân thủ phơng châm
về chất ngời nói phải dùng những cáchnói bằng các từ ngữ chêm xen nh vậynhằm báo cho ngời nghe biết là tínhxác thực của nhận định hay củathông tin
* Bài tập 5 (Gọi h/sinh giải thích
điều tối kỵ - Trong giao tiếp cần
tránh
HĐ
4 Củng cố:
- Thế nào là phơng châm về lợng? Ví dụ minh hoạ?
- Thế nào là phơng châm về chất? Ví dụ minh hoạ?
HĐ
5 HDHT:
- Nắm đợc nội dung bài
- Làm BT5 Chuẩn bị bài tiếp theo
Ngày soạn: / 8/ 2015
Trang 12Ngày dạy: / 8/ 2015
Tuần 1-Tiết 4
Tập làm văn:
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
- Hiểu được văn bản thuyết minh và cỏc phương phỏp thuyết minh thường dựng
- Nắm được vai trũ của cỏc biện phỏp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
2/Kĩ năng.
- Nhận ra cỏc biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Vận dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
3/ Thái độ:
- HS có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuạt trong văn bản TM.
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: câu hỏi , giâýA4
- Học sinh: trả lời câu hỏi
- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
HĐ
3 -Bài mới: Giới thiệu bài:
? Đọc văn bản trong SGK
-Văn bản này thuyết minh
đặc điểm của đối tợng
nào? Vấn đề này có dễ
thuyết minh không?
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Trang 13kì lạ" của Hạ Long cha?
? Hãy nêu câu văn khái quát
- Văn bản đã cung cấp đợc tri thức kháchquan về đối tợng
- Phơng pháp thuyết minh, liệt kê
Hạ Long có nhiều nớc
Nhiều đảo Nhiều hang động
- Các phơng pháp thuyết minh khác: Miêutả, so sánh, nhân hoá
VD: Bắt đầu bằng miêu tả sinh động
+ Tuỳ theo góc độ di chuyển của du khách, tuỳ hớng ánh sáng rọi vào các đảo
đá mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống
Trang 14GV+ HS nhận xét, bổ
sung
về họ, giống, loài; các tập tính sinhsống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể; thứctỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh
- Hình thức: Tờng thuật một phiên toà
- Nội dung: Truyện kể về loài ruồi
Yếu tố thuyết minh và nghệ thuật kết hợpchặt chẽ
+ Biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá, cótình tiết, kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ
c Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng,vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức
HĐ
5 HDHT
- Nắm nội dung bài Làm BT2
- Bài tập: Văn bản sau có tính chất thuyết minh không? Hãy chỉ
ra sự độc đáo trong cách thuyết minh của văn bản này là gì?
Con gà cục tác lá chanhCon lợn ủn ỉn mua hành cho tôiCon chó khóc đứng khóc ngồi
Bà ơi đi chợ mua tôi đồng riềng
- Soạn bài tiếp theo Phần "Chuẩn bị ở nhà" trang 15(4 nhóm)
~Ngày soạn: / 8/ 2015
Ngày dạy: / 8/2015
Tuần 1- Tiết 5
Tập làm văn:
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh.
A Mục tiêu cần đạt :
Trang 15- Xỏc định yờu cầu của đề bài thuyết minh về một thứ đồ dung cụ thể.
- Lập dàn ý chi tiết và viết phận mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ dung
3/ Thỏi độ:
- HS cú ý thức sử dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật trong bài văn TM Cú ý thức rốn
luyện kĩ năng gúp ý trong sinh hoạt nhúm
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Su tầm các bài viết có sử dụng một số biện pháp nghệ thuậttrong
văn bản thuyết minh có liên quan
- Học sinh: Theo sự hớng dẫn của giáo viên
- Hai học sinh đọc lại đề bài
? Xác định yêu cầu của đề bài?
? Sử dụng biện pháp nghệ thuật
vào bài văn nh thế nào?
? Hãy đọc đoạn mở bài, thân bài,
- Kiểu văn bản: Thuyết minh
- Nội dung thuyết minh: Nêu đợc côngdụng,
cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái quạt (Cái kéo, cái bút, chiếc nón)
- Hình thức thuyết minh: Vân dụng một
số biện pháp nghệ thuật để làm cho bài viếtvui
tơi, hấp dẫn nh kể chuyện, tự thuật, hỏi
đáptheo lối nhân hoá
III- Trình bày và thảo luận:
1- Học sinh ở từng nhóm trình bày
- Trình bày dàn ý chi tiết
- Dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệthuật
trong bài văn
Thuyết minh về cái quạt:
Trang 16Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Học sinh cả lớp thảo luận, nhận
xét, bổ sung dàn ý của bạn?
- Giáo viên nhận xét u, khuyết điểm
của học sinh qua phần chuẩn bị bài
và qua giờ học
- Tùy vào thời gian GV có thể cho hs
viết đoạn mở bài, hoặc các đoạn
+ Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loạinh
thế nào? (Phơng pháp liệt kê)
+ Mỗi loại quạt có cấu tạo và công dụng nhthế nào? (Phơng pháp phân tích phânloại)
+ Để sử dụng quạt có hiệu quả cần bảoquản
nón thời hiện đại
VD1: Là ngời Việt Nam, ai chẳngbiết chiếc nón trắng quen thuộc
Mẹ đội chiếc nón ra đồng nhổ mạ,cấy lúa Chị đội nón trắng đi chợ,chèo đò Em đi học cũng luônmang theo che ma, chenắng Chiếc nón quen thuộc là
Trang 17Hoạt động của thầy và trò Nội dung
thế Nhng có bao giờ bạn tự hỏi: Nó
ra đời từ bao giờ, đợc làm nh thếnào, giá trị của nó ra sao?
VD2: Chiếc nón trắng Việt Namkhông chỉ để che ma, che nắng,
nó là một nét duyên dáng của ngời
phụ nữ Việt Nam " Qua đình ngả
nón trông đình, đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu".Vì
sao chiếc nón đợc yêu quí và trântrọng nh vậy, xin hãy cùng tôi tìmhiểu về nó
2-Học sinh cả lớp thảo luận nhận xét,
bổ sung sửa chữa dàn ý của bạn vừa trình bày:
(TM về cái bút, cái kéo, cái quạt )
HĐ
4 Củng cố:
- Bài Thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật đòi hỏi
ngời làm phải có kiến thức và có sáng kiến tìm cách thuyết minh
cho sinh động, dí dỏm
HĐ 5 HDHB : Tổ 1+2 tự hoàn thiện một đoạn thân bài " thuyết
minh cái bút " Tổ 3+4 tự hoàn thiện một
đoạn thân bài " thuyết minh cái kéo " - Chuẩn bị bài tiếp
theo: đấu tranh cho một thế giới hoà bình
+ Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích, bố cục, xác địnhcác luận điểm, luận cứ trong văn bản
Trang 18(Tiết 1)
*****************************
A Mục tiêu cần đat:
1 Kiến thức: - Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn
bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sốngtrên trái đất
2 Kĩ năng: - Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả:
Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyếtphục, lập luận chặt chẽ
3 Thái độ: - Lên án chiến tranh, bảo vệ hoà bình.
Con đờng hình thành phong cách Hồ Chí Minh?
- Vẻ đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh?
HĐ
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Thế kỉ XX loài người đó trải qua hai cuộc chiến tranh thế giới tàn khốc ( Lần 1: Năm 1914 – 1918; Lần 2: 1939 – 1945) và vụ số những cuộc chiến tranh khỏc, đó gõy bao đau khổ cho người dõn Trong chiến tranh thế giới thứ 2, những ngày đầu tháng 8 năm 1945, chỉ bằng 2 quả bom nguyên tử
đầu tiên ném xuống 2 thành phố Hi rô si ma và Na ga xa ki, đế quốc Mỹ đã làm 2 triệu ngời Nhật Bản bị thiệt mạng và còn di hoạ
đến bây giờ Thế kỷ XX, thế giới phát minh ra nguyên tử, hạt nhân
đồng thời cũng phát minh ra những vũ khí huỷ diệt, giết ngời hàng loạt khủng khiếp…trớc tai hoạ đó G.Macket đã viết bài nhằm đấu tranh chống vũ khí hạt nhân để đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình.
II Đọc - Hiểu văn bản:
1 Đọc, chú thích:
Trang 19? Tác giả, làm rõ nguy cơ
của chiến tranh hạt nhân
a Luận điểm, hệ thống luận cứ:
* Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là
một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạtoàn thể loài ngời và mọi sự sống trêntrái đất Đấu tranh để loại bỏ nguy cơ
ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm
vụ cấp bách của toàn thể nhân loại
*Hệ thống luận cứ.
+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàngtrữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất vàcác hành tinh khác trong hệ mặt trời.+ Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đikhả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉngời
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đingợc lại lí trí của loại ngời mà còn ngợc lítrí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá + Nhiệm vụ của tất cả chúng ta
-> Kiểu văn bản: Nghị luận
- Phơng thức: Lập luận(+ biểu cảm ởcuối bài)
+ Phát minh hạt nhân quyết định sựsống còn của thế giới (không có một đứacon nào của tài năng con ngời lại có mộttầm quan trọng nh vậy với vận mệnh thếgiới)
- Chứng cớ:
+ 8/8/1986, hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã đợc bố trí khắp hành tinh + Mỗi ngời đang ngồi trên một thúng 4 tấn thuốc nổ.
+ nổ tung 12 lần mọi dấu vết sự sống trên trái đất.
-> Lí lẽ kết hợp với chứng cớ, dựa trên tínhtoán khoa học và kết hợp với sự bộc lộ
Trang 20nh thế nào về nguy cơ
chiến tranh hạt nhân đối
với cuộc sống hôm nay?
trực tiếp thái độ tác giả
-> Tác động về sức mạnh ghê gớm của
vũ khí hạt nhân, khơi gợi sự đồng tìnhvới tác giả
- HS tìm tài liệu
+ Các cuộc thử bom nguyên tử
+ Các lò phản ứng hạt nhân
+ Tên lửa đạn đạo
> Nguy cơ chiến tranh hạt nhân vẫn
đe doạ cuộc sống trên trái đất
b2 Chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân làm mất đi khả năng để con ng ời đ ợc sống tốt
Giải quyết cho
cho 1 tỉ ngời khỏi sốt rét
14 triệu trẻ em
Tiếp tế thựcphẩm
149 tên lửa MX 575 triệu ngời
thiếu dinh dỡng
Giáo dục 2 tàu ngầm vũ khí hạt nhân xoá nạn mù chữ toàn thế giới
? Nhận xét? Lĩnh vực thiết yếu tốn kém ghêgớm,
Trang 21- Trớc nguy cơ đó bản thân mỗi hs chúng ta phải có hành độnggì?
HĐ 5 HDHB:
- Nắm nội dung bài
- Bài tập: + Đọc đoạn đầu của văn bản để tìm hiểu cách vào
đề của tác giả Vì sao có thể nói đây là cách vào đề gây đợc ấntợng mạnh, thu hút ngời đọc, ngời nghe?
+ Nhận xét về cách đa dẫn chứng bằng so sánh trong đoạnnói về sự tốn kém và tác hại của cuộc chạy đua vũ trang trên thế giới?
- Chuẩn bị phần tiếp theo; Tìm hiểu và phân tích các luận
A Mục tiêu cần đat:
1 Kiến thức: -Hiểu đợc chiến tranh hạt nhân là cực kì phi lí.
- Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình là nhiệm vụ của mọi ngời
2 Kĩ năng:- Tìm hiểu nghệ thuật nghị luận của văn bản.
3 Thái độ:- Chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình.
B Chuẩn bị: - Thầy: các TLTK về các cuộc chiến thế giới.
- Hãy nêu nguy cơ chiến tranh hạt nhân và nêu một
số so sánh làm nổi bật sự tốn kém phi lí của chiến tranh?
HĐ 3. Bài mới:
Giới thiệu bài:
Trang 22Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục đi tìm hiểu nội dung bài viết và tìm hiểu nghệ thuật đợc tác giả sử dụng trong bài viết này…
GV Phần văn bản tiếp theo
đợc tạo thành 3 đoạn văn, mỗi
đoạn đều nói tới 2 chữ "trái
"Trái đất chỉ là một cái làng
nhỏ trong vũ trụ nhng lại là
nơi độc nhất có phép màu
b 3 Chiến tranh hạt nhân đi ng ợc
lí trí của con ng ời, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.
- Trái đất: + Thiêng liêng, cao cả
+ Không đợc xâm phạm,huỷ hoại
- Trong vũ trụ trái đất chỉ là một hànhtinh nhỏ nhng duy nhất có sự sống Đó
là sự thiêng liêng, kì diệu
- 180 triệu năm, bông hồng mới nở, … trải qua 4 kỉ địa chất, con ngời mới hát đợc hay hơn chim và mới chết vì yêu.
đi ngợc lại lí trí
b 4 Nhiệm vụ của con ng ời:
- Đó là tiếng nói của công luận thế giớichống chiến tranh
- Là tiếng nói yêu chuộng hoà bìnhtrên trái đất của nhân dân thế giới
- Thông điệp về cuộc sống đã từngtồn tại
- Thông điệp về những kẻ đã xoá bỏcuộc sống trên trái đất
-> Yêu chuộng hoà bình
-> Đoàn kết để ngăn chặn chiếntranh
III Tổng kết:
Trang 23- Nắm nội dung bài.
- Bài tập: + Em hiểu thế nào về nhận định của G Mac-Ket:Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngợc lại lí trí của loài ngời màcòn đi ngợc lại lí trí của tự nhiên?
+ Trong thời điểm hiện nay của tình hình thế giới, vấn đề
mà G Mac-Ket nêu ra có còn ý nghĩa thời sự và cấp bách hay không?
- Soạn bài tiếp theo: Các phơng châm hội thoại
A Mục tiêu cần đat:
1 Kiến thức: - Nắm đợc nội dung phơng châm
- GV: Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi và bài tập
- HS: Đọc và tìm hiểu trớc nội dung tiết học
C Hoạt động dạy - học:
HĐ1 -Tổ chức:
Trang 24HĐ2 -Kiểm tra:
? Thế nào là phơng châm về lợng, phơng châm về chất? ? Những câu sau vi phạm phơng châm hội thoại nào?
a Báo là loài thú bốn chân
b Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học
c Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh
huống hội thoại nh thế nào?
? Hậu quả của tình huống trên là
gì?
? Qua đó có thể rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
GV chốt:
Khi giao tiếp phải nói đúng vào
đề tài đang hội thoại, tránh nói lạc
đề
? Hai thành ngữ trên dùng để chỉ
những cách nói nh thế nào?
? Hậu quả của những cách nói đó?
? Vậy em rút ra bài học gì khi giao
- Hậu quả: Ngời nói và ngời nghekhông hiểu nhau
->Khi giao tiếp phải nói đúng vào đề tài đang hội thoại.
2) Nhận xét:
- Thành ngữ "dây cà ra dâymuống" chỉ cách nói năng dàidòng, rờm rà"
- Thành ngữ "lúng búng nhngậm hột thị" chỉ cách nóinăng ấp úng, không rành mạch,không thoát ý
- Hậu quả: Ngời nghe không hiểuhoặc hiểu sai lạc ý ngời nói ở tr-ờng hợp thứ nhất và ngời nghe bị
ức chế, không có thiện cảm với
ng-ời nói ở trờng hợp thứ hai
->Trong giao tiếp cần nói năng cho ngắn gọn, rành mạch
Trang 25b) Xét câu nói: "Tôi đồng ý với
Để ngời nghe không hiểu lầm cần
phải nói nh thế nào?
Nh vậy trong giao tiếp cần phải
tuân thủ điều gì?
GV chốt:
Trong giao tiếp, cần chú ý nói rõ
ràng, tránh cách nói mơ hồ
HS đọc truyện: "Ngời ăn xin" và
trả lời các câu hỏi
? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé
trong truyện đều cảm thấy mình
đã nhận đợc từ ngời kia một cái
- Cách 2: Tôi đồng ý với những
nhận định của 1 (những) ngờinào đó về truyện ngắn của
ông ấy
* HS đọc truyện
-cả hai đều cảm nhận đợc sựchân thành và tôn trọng củanhau
Khi giao tiếp cần tôn trọng ngời
đối thoại với mình
3) Kết luận:(ghi nhớ 2)
III) Ph ơng châm lịch sự:
1) Ví dụ:
2) Nhận xét:
Khi giao tiếp, cần tôn trọng ngời
đối thoại, không phân biệt sang- hèn; giàu- nghèo.
Trang 26- Lµm bµi tËp 2, 3(SGK) vµ bµi tËp bæ sung(SBT).
- Xem tríc néi dung tiÕt TV: C¸c ph¬ng ch©m héi
Sö dông yÕu tè miªu t¶
trong v¨n b¶n thuyÕt minh
A Môc tiªu cÇn ®at:
1 Kiến thức :
- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn TM : làm cho đói tượng thuyết minh hiện lên
cụ thể, sinh động, gần gũi dễ cảm nhận, nổi bật, gây ấn tượng
-Vai trò của miêu tả trong văn TM : Phụ trợ cho việc giới thiệu
2 Kỹ năng : Quan sát các SV,HT
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong tạo lập VB thuyết minh
3.Thái độ: GD học sinh ý thức quan sát, tìm hiểu, ý thức học tập bộ môn
B ChuÈn bÞ:
- GV: B¶ng phô ghi bµi tËp phÇn LT
- HS : §äc vµ t×m hiÓu tríc néi dung tiÕt häc
Trang 27Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
? Tìm những câu văn trong bài
TM về đặc điểm tiêu biểu của
* HS tiếp tục làm theo nhóm và
cử đại diện trình bày:
- GV gọi đại diện các nhóm khác
nhận xét và sửa chữa(nếu HS
tìm cha đúng)
? Chỉ ra các câu văn có yếu tố
miêu tả về cây chuối và cho
biết tác dụng của các yếu tố
- Nhấn mạnh vai trò của cây chuối
đối với đời sống vật chất và tinhthần của ngời VN từ xa đến nay
- Nhấn mạnh thái độ đúng đắncủa con ngời trong việc trồng,chăm sóc và sử dụng có hiệu quảcác giá trị của cây chuối
- Đoạn 1: câu đầu
- Đoạn 3: miêu tả hơng vị của quảchuối và chuối trứng cuốc; tả các cách
Trang 28 GV chốt lại:
Trong bài TM có thể kết hợp sử
dụng yếu tố miêu tả Yếu tố
miêu tả có tác dụng làm cho đối
4- Củng cố: ? Miêu tả trong văn bản TM có vai trò gì? Ngời ta
th-ờng sử dụng yếu tố miêu tả khi TM về những đối tợng nào?
HĐ 5- HDHB - Học thuộc (ghi nhớ)
- Làm bài tập 3(SGK) và bài tập bổ sung(SBT)
- Xem trớc nội dung của tiết: "LT…TM"
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đat:
1 Kiến thức:- Tiếp tục ôn tập, củng cố về VBTM; có nâng cao thông
qua việc kết hợp với miêu tả
Trang 29C Hoạt động day - hoc:
Giới thiệu bài:
- GV ghi đề bài LT lên bảng và
nêu yêu cầu
Yêu cầu: Hãy vận dụng yếu tố
miêu tả trong việc giới thiệu con
trâu ở làng quê Viêt Nam (Con
trâu trên đồng ruộng, làng quê
VN)
? Đề bài yêu cầu trình bày vấn
đề gì?
? Cụm từ:"Con trâu ở làng quê
Việt Nam" bao gồm những ý
? Nội dung cần TM trong phần
mở bài là gì? yếu tố miêu tả
cần sử dụng là gì?
* GV nhận xét và chốt lại:
I) Nội dung luyện tập:
Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt
Nam
1) Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.
a) Tìm hiểu đề:
Vấn đề: Con trâu ở làng quê Việt
Nam
- Con trâu trong việc làm ruộng
- Con trâu trong một số lễ hội
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
Vai trò, vị trí của con trâu trong
đời sống ngời nông dân
b) Tìm ý và lập dàn ý:
- Con trâu trong nghề làm ruộng
- Con trâu trong lễ hội đình
đám
- Con trâu đối với việc cung cấpthực phẩm và chế biến đồ mĩnghệ
- Con trâu là tài sản của ngời nôngdân
- Con trâu đối với tuổi thơ
Mở bài:
- Giới thiệu chung về con trâu trên
đồng ruộng Việt Nam
Trang 30- Có thể mở bài bằng cách giới
thiệu
- Mở bài bằng cách nêu mấy câu
tục ngữ, ca dao về con trâu
nhiệm vụ cho từng nhóm
Nhóm 1: Viết đoạn con trâu
trong việc làm ruộng
Nhóm 2: Giới thiệu con trâu
trong một số lễ hội
Nhóm 3: Giới thiệu con trâu với
tuổi thơ ở nông thôn
Nhóm 4: Giới thiệu con trâu là
tài sản của ngời nông d
* HS làm việc theo nhóm, viết
ra vở nháp, sau đó cử đại diện
- GV cho cả lớp tập viết đoạn
kết bài Sau đó gọi một vài em
trình bày
con trâu ở làng quê VN.
* HS thảo luận theo nhóm nhỏ vàphát biểu
2) Xây dựng các đoạn thân bài:
3) Viết đoạn kết bài:
- GV sử dụng bảng phụ có ghi sẵn các đoạn văn (1đoạn mở bài,
1 đoạn phần thân bài và 1 đoạn kết bài) của bài tậpphần LT cho HS quan sát, học tập
HĐ
5- HDHB
- Ôn lại vai trò của yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuậttrong VBTM
Trang 31- Xem trớc một số đề bài tham khảo ở tiết: Viết bài TLV số 1 đểtuần sau viết bài
- Viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề bài vừa luyện tập
trẻ em " trong " Việt Nam và các văn kiện quốc tế về quyền
trẻ em ")
A/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ
em trên thế giới hiện nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ,chăm sóc trẻ em
Trẻ em VN cũng nh trẻ em thế giới hiện nay đang đứng trớcnhững thuận lợi to lớn về sự chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục nhng đồngthời cũng đang gặp những thách thức, những cản trở không nhỏ ảnhhởng xấu đến tơng lai phát triển của các em Văn bản “Tuyên bố…”
đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này
Trang 32Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
? Em hãy nêu xuất xứ của VB?
- GV dựa vào mục 1 "Những
? Em hãy nêu nội dung và ý
nghĩa của từng mục vừa đọc?
Phần mở đầu làm nhiệm vụ nêu
vấn đề đợc trình bày gọn, rõ,
- Vô gia c: không gia đình, nhàcửa
2) Bố cục:
Sau 2 đoạn mở đầu nêu lí do củabản tuyên bố, VB bố cục thành 3phần:
- Mở đầu: Lí do của bản Tuyên bố
- Sự thách thức: thực trạng trẻ emtrên thế giới trớc các nhà lãnh đạochính trị các nớc
- Cơ hội: những điều kiện thuậnlợi để thực hiện nhiệm vụ quantrọng
- Nhiệm vụ: nêu những nhiệm vụ
cụ thể
Bố cục rất chặt chẽ, hơp lí
3) Phân tích:
a Mở đầu: (mục 1, 2)
- Mục 1: nêu vấn đề, giới thiệu mục
đích và nhiệm vụ của hội nghịcấp cao thế giới
- Mục 2: Khái quát những đặc
điểm, yêu cầu của trẻ em; kháiquát quyền đợc sống, đợc phát
Trang 33quyền đợc sống, đợc phát triển
trong hoà bình của trẻ em
- GV nêu vấn đề:
Tuyên bố cho rằng: trong thực
tế, trẻ em phải chịu bao nhiêu
nỗi bất hạnh Dựa theo các mục
4, 5, 6 em hãy khái quát những
nỗi bất hạnh mà trẻ em thế giới
đang phải chịu đựng
- GV nói thêm về nạn buôn bán
trẻ em, lạm dụng tình dục, trẻ
em là nạn nhân của thiên tai
? Tuyên bố cho rằng: " Nỗi bất
ta tìm hiểu ở tiết sau.
triển trong hoà bình
b Sự thách thức:
- Là nạn nhân của chiến tranh vàbạo lực
- Là nạn nhân của đói nghèo
- Nạn nhân của suy dinh dỡng…
- "thách thức": là những khó khăn
trớc mắt cần phải ý thức để vợtqua
- Các nhà lãnh đạo của các nớc tạiLHQ đặt quyết tâm vợt quanhững khó khăn trong sự nghiệpvì trẻ em
- Nhận thức rõ về thực trạng trẻ emtrên thế giới
- Quyết tâm giúp trẻ em vợt qua bấthạnh
HĐ
5 -HDHB
- Nắm những nội dung cơ bản của tiết học
- Xem tiếp hai phần VB còn lại:
Trang 34+ S tầm một số tranh ảnh, bài viết về cuộc sống của trẻ
em, những quan tâm của các cá nhân, các đoàn thể, các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội, các tổ chức quốc tế đối với trẻ em
-
(Trích " Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về
trẻ em " trong " Việt Nam và các văn kiện quốc tế về quyền
trẻ em ")
A/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Thấy đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng
quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em qua cách lập luậnmạch lạc, rõ ràng, liên kết chặt chẽ, luận chứng đầy đủ, toàn diện
Trang 35- HS: Tìm hiểu vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở
địa phơng
C/ Hoạt động dạy học
HĐ1 -Tổ chức:
HĐ2 -Kiểm tra:
? Em hãy trình bày những nhận định về tình trạng của trẻ
em trên thế giới hiện nay qua bản " Tuyên bố…"?
HĐ
3- Bài mới:
Giới thiệu bài:
Tiết học trớc chúng ta đã đi tìm hiểu những thách thức đặt ra
mà trẻ em thế giới đang gặp phải Vậy trẻ em thế giới có cơ hội nhthế nào? Những giải pháp gì để giải quyết cho những thách thức
đó?
- GV yêu cầu HS theo dõi mục 8,
9 của VB và cho biết:
? Dựa vào cơ sở nào, bản tuyên
bố cho rằng cộng đồng quốc tế
có cơ hội thực hiện đợc cam kết
về trẻ em?
- GV dùng phiếu học tập cho HS
thảo luận nhóm câu hỏi:
? Những cơ hội ấy xuất hiện ở
VN nh thế nào để nớc ta có thể
tham gia tích cực vào việc thực
hiện tuyên bố về quyền trẻ em?
* HS thảo luận nhóm, ghi ra
phiếu và cử đại diện trả lời
- GV gọi đại diện các nhóm trả
- Công ớc quốc tế về quyền trẻem…trên thế giới
- Bầu không khí chính trị đợc cảithiện tạo ra sự hợp tác và đoàn kếtquốc tế đẩy nền kinh tế thế giớiphát triển
- Nớc ta có đủ phơng tiện và kiếnthức
(thông tin, y tế, trờng học…) đểbảo vệ và chăm sóc trẻ em
- Trẻ em nớc ta đợc Đảng, nhà nớcquan tâm qua các chính sách,việc làm
(Trờng cho trẻ em khuyết tật, bệnhviện nhi, nhà văn hoá thiếu nhi, cácchiến dịch tiêm phòng bệnh, cáccông viên, nhà xuất bản dành cho
Trang 36Theo dõi bản Tuyên bố về nhiệm
vụ của cộng đồng quốc tế sẽ
thấy có hai phần nội dung:
+ Nêu nhiệm vụ cụ thể
+ Nêu biện pháp để thực hiện
nhiệm vụ
Em hãy sắp xếp các mục từ
1017 vào hai phần trên?
? Hãy tóm tắt các nội dung
chính của phần nêu nhiệm vụ
cụ thể?
? Em có nhận xét gì về tính
chất của các nhiệm vụ này?
GV chốt lại:
Các nhiệm vụ mà bản Tuyên bố
nêu ra đều là những nhiệm vụ
cấp thiết của cộng đồng quốc
thế giới họp tại Tô- ki- ô bàn cách
xoá nợ, hoãn nợ, tăng viện trợ
nhân đạo cho các nớc Nam á bị
trọng của vấn đề bảo vệ, chăm
sóc trẻ em; về sự quan tâm của
cộng đồng quốc tế đối với vấn
- Phần nội dung 1: từ mục 1015
- Phần nội dung 2: mục 16, 17
Đó đều là những nhiệm vụ cấpthiết của cộng đồng quốc tế vàtừng quốc gia
III) Tổng kết: Ghi nhớ: SGK
Trang 37HĐ 4- Củng cố:
? Em biết những câu nói, câu thơ, khẩu hiệu nào nói
đến tầm quan trọng của việc bảo vệ, chăm lo đến sự phát triển củatrẻ em?
- GV cho HS luyện tập theo nhóm bằng phiếu học tập
Nhóm 1: Nêu những việc làm mà em biết thể hiện sự quan tâm của
Đảng và chính quyền địa phơng nơi em ở đối với trẻ em (yêu cầutrình bày cụ thể)
Nhóm 2: Nêu những liên hệ bản thân, những suy nghĩ của em khi
đợc nhận sự chăm sóc, giáo dục của nhà trờng, gia đình và xã hội
- GV nhận xét chung về kết quả đạt đợc của từng nhóm
- HS luyện tập, thảo luận theo nội dung câu hỏi đã đợc phân côngtheo nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời
1 Kiến thức:- Hiểu đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng
châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy
định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp, vì nhiều lí do khácnhau các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vận dụng có hiệu quả các phơng
châm hội thoại vào thực tế giao tiếp xã hội
3 Thái độ: có ý thức vận dụng hợp lí các phơng châm trong
giao tiếp
Trang 38B/ Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi bài tập, các tình huống
- HS: Xem trớc nội dung tiết học
C/ Hoạt động dạy học:
HĐ1 -Tổ chức:
HĐ2 -Kiểm tra:
- GV dùng bảng phụ
Câu1: Yêu cầu "khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch,
tránh cách nói mơ hồ" thuộc về phơng châm hội thoại nào?
A Phơng châm về lợng C Phơng châm cách thức
HS đọc hoặc kể lại truyện cời
đặc điểm của tình huống
giao tiếp nh: Nói với ai, nói khi
nào, nói ở đâu, nói nhằm mục
đích gì?
I) Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp:
1) Ví dụ:
2) Nhận xét:
- Câu hỏi có tuân thủ phơngchâm lịch sự vì nó thể hiện sựquan tâm đến ngời khác
- Sử dụng không đúng lúc đúngchỗ vì ngời đợc hỏi đang ở trêncành cây cao nên phải vất vả trèoxuống để trả lời
Kết luận: (ghi nhớ 1)
Trang 39? Em hãy cho biết các phơng
châm hội thoại đã học?
? Trong các VD đã đợc phân
tích khi học về 5 phơng châm
hội thoại đó, những tình huống
nào phơng châm hội thoại
không đợc tuân thủ?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn đối
thoại và trả lời các câu hỏi:
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng
đợc yêu cầu của An không?
? Trong tình huống này, phơng
châm hội thoại nào không đợc
châm hội thoại nào?
? Việc "nói dối" của bác sĩ có
thể chấp nhận đợc không? Tại
sao?
- GV yêu cầu HS nêu một số tình
huống mà ngời nói không nên
tuân thủ phơng châm ấy một
cách máy móc
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả
II) Những tr ờng hợp không tuân thủ ph ơng châm hội thoại:
1) Tr ờng hợp 1:
Chỉ có hai tình huống trong phầnhọc về phơng châm lịch sự làtuân thủ phơng châm hôị thoại,các tình huống còn lại không tuânthủ
2) Tr ờng hợp 2:
- Không đáp ứng đợc yêu cầu củaAn
- Phơng châm về lợng không đợctuân thủ
- Vì Ba không biết chiếc máy bay
đầu tiên đợc chế tạo vào năm nào
Để tuân thủ phơng châm về chấtnên Ba phải trả lời chung chung nhvậy
3) Tr ờng hợp 3:
- Không nên nói thật vì có thể sẽkhiến cho bệnh nhân hoảng sợ,tuyệt vọng
- Không tuân thủ phơng châm vềchất
(nói điều mình tin là không đúng)
- Có thể chấp nhận đợc vì nó có lợicho bệnh nhân, giúp cho ngờibệnh lạc quan trong cuộc sống
VD: Ngời chiến sĩ không may savào tay giặc, không thể khai báohết sự thật về đơn vị mình khituân thủ phơng châm về chất
4) Tr ờng hợp 4:
Trang 40lời các câu hỏi:
? Khi nói: "Tiền bạc chỉ là
tiền bạc" thì có phải ngời nói
không tuân thủ phơng châm
về lợng không?
? Theo em, nên hiểu ý nghĩa
câu này nh thế nào?
? Nh vậy việc không tuân thủ
các phơng châm hội thoại có
thể bắt nguồn từ những nguyên
nhân nào?
GV hệ thống hoá kiến thức và
gọi 1 HS đọc mục (ghi nhớ 2)
- GV tổ chức cho HS thảo luận
yêu cầu của bài tập
- GV tổ chức cho HS thảo luận,
trả lời các câu hỏi của bài tập 2
- Nếu xét nghĩa bề mặt thì cáchnói này không tuân thủ phơngchâm về lợng vì nó dờng nh khôngcho ngời nghe thêm một thông tinnào
- Nếu xét theo nghĩa hàm ý thìcách nói này vẫn tuân thủ phơngchâm về lợng
Tiền bạc chỉ là phơng tiện đểsống chứ không phải là mục đíchcuối cùng của con ngời Câu này có
ý nghĩa răn dạy con ngời ta khôngnên chạy theo tiền bạc mà quên tấtcả
5 Ghi nhớ: SGK
III) Luyện tập:
1) Bài tập 1:
Ông bố đã không tuân thủ phơngchâm cách thức vì đối với một cậu
bé 5 tuổi thì không thể nhận biết
đợc "Tuyển tập truyện ngắn NamCao" để nhờ đó mà tìm đợc qủabóng
2) Bài tập 2:
* HS đọc thầm và xác định yêucầu của bài tập:
* HS thảo luận theo nhóm nhỏ, trảlời các câu hỏi