1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 8 7 tuần đầu

124 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1 Tiết 1 Ngày soạn: Ngày dạy: TOÂI ÑI HOÏC ( Thanh Tònh ) A. Mục tiêu cần đạt 1 Kieán thöùc: Giúp học sinh : Caûm nhaän ñöôïc taâm traïng hoài hoäp, caûm giaùc bôõ ngôõ cuûa nhaân vaät “toâi” ôû buoåi töïu tröôøng ñaàu tieân trong ñôøi Thaáy ñöôïc ngoøi buùt vaên xuoâi giaøu chaát thô, gôïi dö vò tröõ tình man maùc cuûa Thanh Tònh. 2 Kó naêng: Reøn kó naêng ñoïc, phaân tích taùc phaåm coù keát hôïp caùc yeáu toá mieâu taû vaø bieåu caûm. Tích hôïp: văn bản Cổng trường mở ra( NV 7). TH kĩ năng sống ( KN suy nghĩ sáng tạo và KN giao tiếp): Thảo luận nhóm 3 Thaùi ñoä: GD tình yeâu gia ñình,yeâu tröôøng lôùp, quyù troïng thaày coâ... 4 Các năng lực hình thành cho học sinh: Năng lực chung: + Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. + Năng lực đọc – hiểu truyện ngắn hiện đại Việt Nam theo đặc điểm thể loại. + Năng lực hợp tác + Năng lực ngôn ngữ Năng lực chuyện biệt: Năng lực sáng tạo; Năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ thẩm mĩ ( Nhận ra giá trị thẩm mĩ, rung động trước cái đẹp, hiểu giá trị bản thân, làm theo cái đẹp cái thiện) B. CHUAÅN BÒ: GV: Moät soá hình aûnh veà ngaøy töïu tröôøng,baøi haùt coù lieân quan. HS:Ñoïc vaên baûn vaø traû lôøi caâu hoûi ôû phaàn ñoïc hieåu. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 Toå chöùc: Kieåm tra só soá: Giôùi thieäu chöông trình Ngöõ vaên 8: 4 tieát 1 tuaàn × 37 tuaàn = 148 tieát. Yêu cầu: + Vôû: Ghi Ngöõ vaên, soaïn Ngöõ vaên. 2 Kieåm tra baøi cuõ: Kieåm tra söï chuaån bò ôû nhaø cuûa hoïc sinh 3 Baøi môùi :

Trang 1

1/ Kiến thức: Giúp học sinh :

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ

của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vịtrữ tình man mác của Thanh Tịnh

2/ Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc, phân tích tác phẩm có

kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Tích hợp: văn bản Cổng trường mở ra( NV 7)

- TH kĩ năng sống ( KN suy nghĩ sáng tạo và KN giao tiếp): Thảo luận nhĩm

3 / Thái độ: - GD tình yêu gia đình,yêu trường lớp, quý

trọng thầy cô

4/ Các năng lực hình thành cho học sinh:

- Năng lực chung:

+ Năng lực thu thập thơng tin liên quan đến văn bản

+ Năng lực đọc – hiểu truyện ngắn hiện đại Việt Nam theo đặc điểm thể loại

+ Năng lực hợp tác

+ Năng lực ngơn ngữ

- Năng lực chuyện biệt: Năng lực sáng tạo; Năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ

thẩm mĩ ( Nhận ra giá trị thẩm mĩ, rung động trước cái đẹp, hiểu giá trị bản thân, làm theo cái đẹp cái thiện)

1/ Tổ chức: - Kiểm tra sĩ số:

- Giới thiệu chương trình Ngữ văn 8: 4 tiết / 1 tuần × 37 tuần = 148 tiết

- Yêu cầu: + Vở: Ghi Ngữ văn, soạn Ngữ văn

2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của

học sinh

3/ Bài mới :

Gọi 1 HS đứng tại chỗ nhớ lại và trình bày cảm xúc

của mình trong ngày tựu trường(hoặc ngày đầu tiên đi học)mà em đã từng trải qua( Năng lực trình bày)

Trang 2

HĐ của GV và HS Nội dung Định hướng NL

HS hai nhĩm bổ sung thơng

tin cho nhau

GV chuẩn xác kiến thức

GV l ưu ý: Truyện

không thuộc loại

chứa đựng nhiều

vấn đề xã hội,

nhiều sự kiện, nhân

vật Toàn bộ tác

phẩm là những kỉ

niệm mơn man về

buổi tựu trường đầu

tiên của nhân vật

“tôi” những kỉ niệm

ấy được diễn tả

theo dòng hồi tưởng

của nhân vật.

HD đọc: Nhẹ nhàng,

trong sáng

GV đọc mẫu – gọi 2

HS đọc nối tiếp nhau

– HS khác nhận xét

HS giải thích các từ:

lưng lẻo nhìn, bất

giác, lạm nhận -> HS

khác nhận xét, bổ

sung -> GV chuẩn xác kiến

thức

GV: Văn bản được

tác giả sử dụng

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả

- Thanh Tịnh ( 1911 –

1988 )

- Quê ở Huế

- Viết nhiều thể loại nhưngthành cơng nhất là truyện ngắn( HS nêu các TP chính)

- Sáng tác của ơng đằm thắm,

êm dịu, trong trẻo, giàu chất thơ

2 Tác phẩm

Truyện ngắn “ Tôi

đi học” in trong tập “

Quê mẹ”xuất bảnnăm 1941

Trang 3

nhửừng phửụng thửực

bieồu ủaùt naứo? cỏc

phương thức biểu đạt ấy em đó

đc học trong cỏc TP nào của

HOAẽT ẹOÄNG2 : Tỡm hieồu vaờn baỷn

- Phửụng phaựp:Vaỏn ủaựp, giaỷng keỏt hụùp vụựi

bỡnh, gụùi mụỷ,động nóo

HS ủoùc 4 caõu ủaàu

GV: Kỷ niệm ngày đầu

tiên đến trờng của NV

“tôi” gắn với thời

- Thời gian cuối thu với tiết

trời se lạnh thường gợi nhiều

cảm xỳc bõng khuõng hoài

niệm

- Khụng gian quen thuộc,

gần gũi gắn liền với

tuổi thơ của t/g ở quê

hơng

III Tỡm hieồu vaờn baỷn

1 Khụi nguoàn kổ nieọm.

- Thời gian: Cuoỏi thu -Không gian: trên con

đờng làng dài và hẹp

- Hỡnh ảnh:

+Lỏ rụng nhiều+ Những đỏm mõy bàng bạc+ Những em nhỏ nỳp dưới núnmẹ

- Năng lực đọchiểu

- Năng lực ngụnngữ

- Năng lực thẩm mĩ

Trang 4

ngay về ngày xa theo 1 quy

luật tự nhiên cứ lặp đi lặp

lại Vì vậy tác giả đã viết “

GV: Cảm xỳc bưổi đầu tiờn

tới trường được tg diễn đạt qua

cõu văn nào? Em cú nhận xột

gỡ về tỏc dụng của cõu văn ấy

HS: Trả lời

GV chuẩn xỏc kiến thức

-Tụi quờn thế nào được những cảm

giỏc trong sỏng ấy nảy nở trong

lũng tụi như mấy cành hoa tươi

mỉm cười giữa bầu trời quang

đóng.

Hỡnh ảnh cành hoa tươi biểu trưng

cho cỏi đẹp, đỏng nõng niu của tạo

hoỏ ban cho con người Dựng hỡnh

ảnh cành hoa tươi nhằm diễn tả

những cảm giỏc, những rung động

trong buổi đầu tiờn thật đẹp đẽ,

đỏng yờu Vẻ đẹp ấy khụng chỉ sống

mói trong tiềm thức, kớ ức mà luụn

tươi mới, vẹn nguyờn

cảm nhận đầu tiờn ấy sống mói

trong lũng ''tụi'' với bao tràn ngập

hy vọng về tương lai

- Tõm trạng: nỏo nức, mơn man,tưng bừng, rộn ró

-> Cỏc từ lỏy diễn tả cụ thể,chõn thực sự hỏo hức, niềm sungsướng của “tụi”

- Hỡnh ảnh so sỏnh, nhõn húa ->

Kỉ niệm của nhà văn Thanh Tịnhtrong buổi đầu đi học thật sõuđậm

=> Thời gian, khụng gian,những hỡnh ảnh quen thuộc củahiện tại đó khơi dậy trong “tụi”

bao xỳc cảm về buổi tựu trườngđầu tiờn

Trang 5

GV: Như vậy, ở phần đầu TP

những điều gì đã giúp tác giả

sống lại bao cảm xúc về ngày

đầu tiên tới lớp?

GV bình: Những kỉ niệm của

buổi tựu trường đầu tiên trg đời

đc nhân vật " tơi " nhớ lại là

thời điểm cuối thu cây cối bâng

khuâng vào mùa thay lá

Những chiếc lá khơ xào xạc trên

đường như vơ tri vơ giác ấy đã

trở thành những sắc màu,

thơng điệp, âm thanh ngơn ngữ

riêng như gợi trong lịng người

1 thời gian, ko gian cụ thể dù

đã qua rồi nhưng mãi mãi chưa

xa.

-Nhìn thấy các em nhân vật "

tơi " như đc gặp lại chính mình,

Thgian cụ thể hình dáng con

đường cụ thể đã đc điệp lại 2 lần

trong câu văn để làm nền cho

những kí ức trong sáng ấy hiện

- Những ngày cuối thu này cĩ gợi lên trong các em kỷ niệm của ngày đầu tiên em tới

trường khơng? Em cĩ thể chia sẻ với thầy, cơ, bè bạn cảm xúc của mình trong ngàyđầu tiên tới trường ấy?

HS: Trình bày

5 / Hướng dẫn HT:

- Viết một đoạn văn ghi lại ấn tượng của

em trong buổi tựu trường đầu tiên

- Học bài: Nội dung phần ghi nhớ sgk

- Chuẩn bị bài: Tơi đi học ( Tiếp)

Tuần 1- Tiết 2

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 6

Tiết 2- Văn bản TÔI ĐI HỌC

( Thanh Tịnh )

A Mục tiêu cần đạt

1/ Kiến thức: Giúp học sinh :

- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích

Tôi đi học.

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ

của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vịtrữ tình man mác của Thanh Tịnh

2/ Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc, phân tích tác phẩm có

kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Tích hợp: Văn bản: Cổng trường mở ra( NV 7)

- TH kĩ năng sống ( KN suy nghĩ sáng tạo và KN giao tiếp): Thảo luận nhĩm

3 / Thái độ: -Yêu gia đình, thầy cơ, trường lớp, bè bạn

4/ Các năng lực hình thành cho học sinh:

- Năng lực chung:

+ Năng lực thu thập thơng tin liên quan đến văn bản

+ Năng lực đọc – hiểu truyện ngắn hiện đại Việt Nam theo đặc điểm thể loại

1/ Tổ chức: - Kiểm tra sĩ số:

2/ Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi học bài

3/ Bài mới : Từ tâm trạng náo nức, man man, tưng bừng rộn rã của “tơi”

trong những ngày cuối thu, nhớ lai buổi tựu trường đầu tiên, nhiều cung bậc cảm xúc của “tơi” được khơi dậy

III Tìm hiểu văn bản

2 Tâm trạng, cảm

giác của nhân vật

- Năng lựcđọc hiểu

- Năng lực

Trang 7

HĐ của GV và HS Nội dung Định hướng NL

cuỷa taực giaỷ ủửụùc

dieón taỷ theo trỡnh tửù

nhử theỏ naứo?

HS: Theo trỡnh tửù

khoõng gian vaứ thụứi

gian

GV: Trờn con đường cựng mẹ

tới trường, “tụi” đó cú cảm

nhận như thế nào?

HS: Đọc đoan văn ->traỷ

lụứi

GV: Nhửừng chi tieỏt

naứy ủaừ theồ hieọn

ủửụùc taõm traùng, caỷm

giaực gỡ cuỷa nhaõn vaọt

thức của 1 cậu bé trong

ngày đầu tiên đến trờng: Tự

thấy mình nh đã lớn lên, con

đờng hằng ngày đi lại đã

bao nhiêu lần hôm nay bỗng

trở nên là lạ, mọi vật đều nh

thay đổi Đối với 1 em bé

mới chỉ biết chơi đùa, qua

sông thả diều, ra đồng chạy

nhảy với bạn thì đi học quả

là 1 sự kiện lớn - 1 thay đổi

a Treõn con ủửụứng cuứng

meù ủeỏn trửụứng.

- Caỷnh vaọt thay ủoồi: Con ờng quen: thấy lạ

đ Tâm trạng thay đổi: Cảmthấy mình trang trọng, đứng

ngụn ngữ

- Năng lựcthẩm mĩ

Trang 8

HĐ của GV và HS Nội dung Định hướng NL

khoõng loọi qua nhử

thaống Sụn nửừa” gụùi

cho em suy nghú gỡ?

HS: Caọu beự ủaừ taùm

bieọt nhửừng thuự vui

quen thuoọc haứng

ngaứy -> ủaừ lụựn leõn

moọt chuựt

GV: Khi nhớ lại ý nghĩ: “Chỉ

cú người thạo bỳt thước”, tỏc

giả viết: “ý nghĩ ấy thoỏng

qua ngọn nỳi”

Phỏt hiện và phõn tớch ý nghĩa

của biện phỏp nt dc sd trong

cõu văn

GV: Doứng taõm traùng

cuỷa nhaõn vaọt “ toõi”

tieỏp tuùc ủửụùc dieón

taỷ khi naứo?

đáng yêu của “tụi”

b Khi ủeỏn trửụứng hoùc:

- Ngày khai trường tưng bừng, nỏonức, vui vẻ

- Tâm trạng:

+ Lo sợ vẩn vơ

+ Ngập ngừng, e sợ + Thèm vụng, ớc ao thầm + Chơ vơ, vụng về, lúngtúng.

Trang 9

HĐ của GV và HS Nội dung Định hướng NL

sâu nặng của tác giả đối

với mái trờng tuổi thơ.

GV: Trên đờng tới trờng,

“tôi” rất háo hức, hăm

hở Nhng khi tới trờng,

nghe trống thúc thì

tâm trạng của “tôi” lại

thay đổi nh thế nào?

GV: Trong đoạn văn này,

tác giả đã sử dụng biện

pháp tu từ nào?Việc sử

dụng NT ấy cú tỏc dụng gỡ

trong việc diễn đạt

HS: Trả lời

GV: Tại sao nhõn vật “tụi” lại

cú cảm nhận trường như cỏi

đỡnh làng?

HS: Trỡnh bày theo suy nghĩ cỏ

nhõn

GV: Tác giả so sánh lớp học

với đình làng – nơi thờ

cúng, tế lễ, nơi thiêng liêng

cất giữ những điều bí ẩn

-> Phép so sánh này diễn tả

xúc cảm trang nghiêm của

tác giả về mái trờng, đề cao

tri thức con ngời trong trờng

c Khi nghe gọi tên vào lớp.

Trang 10

HĐ của GV và HS Nội dung Định hướng NL

học Ngoài ra, tác giả còn so

sánh các em học sinh mới nh

những con chim non đứng

bên bờ tổ, nhìn quãng trời

dẫn của nhà trờng & thể

hiện khát vọng của tác giả

đối với trờng học.

hiện nh thế nào nữa ở

nhân vật tôi khi nghe

và cảm thấy sợ khi phải xa

bàn tay dịu dàng của mẹ.

- Ngoài cửa sổ: Chim liệng,

hót, bay kỉ niệm lại ùa về

-> Cảm giác trong sáng, chânthực, đan xen giữa lạ và quen

=> Yêu thiên nhiên, yêu những

kỉ niệm tuổi thơ nhng yêu cả

sự học hành để trởng thành

Trang 11

HĐ của GV và HS Nội dung Định hướng NL

cách xa mẹ hơn bao giờ hết.

Vừa ngỡ ngàng mà vừa tự tin,

‘tôi” bớc vào lớp Và có lẽ “tôi’

đón chào của thầy giáo

trẻ, “tôi” bớc vào lớp với

suy nghĩ của “Tụi”

GV: Qua đây em thấy

3/ AÁn tửụùng cuỷa n/vaọt

toõi veà thaày giaựo vaứ nhửừng ngửụứi xung quanh.

- Phuù huynh: chuaồn bũ chu

ủaựo, traõn troùng dửù buoồileó

- ễng ủoỏc: tửứ toỏn, bao dung.

- Thaày giaựo treỷ: vui tớnh,

giaứu tỡnh thửụng yeõu

-> Moọt m/trửụứng giaựo duùcaỏm aựp, laứ nguoàn nuoõidửụừng caực em trửụỷngthaứnh

Trang 12

HĐ của GV và HS Nội dung Định hướng NL

của bài học đầu tiên có

ý nghĩa gì?

- Đợc mẹ dắt tay dến trờng,

đợc trở thành cậu học trò

nhỏ chính là bài học đầu

tiên trong đời của nhân vật

“tôi” “Tôi đi học” vừa là tên

văn bản, vừa là tên của bài

học đầu tiên vì: Đi học

chính là mở ra một thế giới

mới, một bầu trời mới, một

khoảng không gian và thời

thầy cô giáo Vậy đấy, tác

phẩm “Tôi đi học” đã giúp

chúng ta thấm thía rằng:

trong cuộc đời mỗi con ngời,

kỉ niệm trong sáng tuổi học

trò, nhất là buổi tựu trờng

đầu tiên, thờng sẽ đợc ghi

nhớ mãi.

GV: Nhõn vật tụi cũn cú ấn

tượng thế nào với thầy giỏo và

những người xung quanh

Trang 13

HĐ của GV và HS Nội dung Định hướng NL

GV: Theo em, sức cuốn

hút của truyện đợc tạo

nên từ đâu?

TH- GD:- “ Coồng

trửụứng mụỷ ra” – NV7 ;

Caàn phaỷi yeõu meỏn

gủ,quyự troùng thaày coõ

4/ Củng cố

Câu hỏi thảo luận nhóm :

N1: Phần cuối truyện tác giả đưa hình ảnh '' con chim liệng bay

cao '' có ý nghĩa gì ?

N2: Dòng chữ '' Tôi đi học '' kết thúc truỵyện có ý nghĩa gì ?

gọi h/s các nhóm thảo luận và trình bày

? Em có cảm nhận gì về thái độ cử chỉ của những người lớn ( ông

đốc, thầy giáo đón nhận học trò mới , các bậc phụ huynh ) đối vớicác em bé lần đầu đi học ?

Gợi ý: Hs tự do thảo lụân theo nhóm

N1 : Hình ảnh '' một con chim non liệng đến '' có ý nghĩa tợng

trng sự nuối tiếc quãng đời tuổi thơ tự do nô đùa , thả diều đãchấm dứt để bớc vào giai đoạn mới đó là làm học sinh , đợc đến tr-ờng , đợc học hành , đợc làm quen với thầy cô , bạn bè sống trongmột môi trờng có sự quản lí chặt chẽ hơn

N2 : Cách kết thúc truyện rất tự nhiên và bất ngờ Dòng chữ '' Tôi

đi học '' nh mở ra một thế giới , một khoảng không gian mới , mộtgiai đoạn mới trong cuộc đời đứa trẻ Dòng chữ chậm chạp ,nguệch ngoạc đầu tiên trên trang giấy trắng tinh là niềm tự hào ,khao khát trong tuổi thơ của con ngời và dòng chữ cũng thể hiện

rõ chủ đề của truyện ngắn này

5/ Hướng dẫn HT

*Bài cũ:- Nắm kĩ nội dung bài học.

- Đọc lại cỏc văn bản viết về chủ đề gia đỡnh và nhà trường đó học

- Ghi lại những ấn tượng, cảm xỳc của bản thõn về một ngày tựu trường mà em nhớ

nhất

*Bài mới: Soạn bài: Cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ Hiểu rừ cỏc cấp độ khỏi quỏt

của nghĩa từ

Trang 14

1/ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu rõ các cấp độ khái

quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái

quát của nghĩa từ ngữ

2/ Kĩ năng: Thực hành so sánh,phân tích các cấp độ

khái quát nghĩa của từ ngữ

TH kĩ năng sống ( KN tự nhận thức và KN ra quyết định):Thực

hành

3/ Thái độ: Giáo dục HS ý thức sử dụng Tiếng Việt chính xác , phù hợp hồn cảnh

giao tiếp

4/ Các năng lực hình thành cho học sinh:

- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Qua bài học gĩp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề,

năng lực phân tích và sử dụng ngơn ngữ, năng lực liên hệ

B CHUẨN BỊ: -GV: bảng phụ, tìm ví dụ minh hoạ cho bài

3/ Bài mới: Ở lớp 7 chúng ta đã học về mối quan

hệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa Ơû lớp 8 bài học này nói về một mối quan hệ

khác về nghĩa của từ ngữ ->quan hệ bao trùm -> phạm vi

khái quát của nghĩa của từ

Trang 15

-> Vì: Phạm vi nghĩacủa từ “động vật” đã

bao hàm nghĩa của 3từ: thú, chim, cá

- Nghĩa của các từ: thú,chim, cá:

+Rộng hơn các từ:

voi, hơu, tu hú, sáo, cá

rô,cá thu

+Hẹp hơn từ: độngvật

Trang 16

GV ® a ra vÝ dô 2:

§åvËt

QuÇn

¸o

QuÇn céc

¸o s¬ mi, QuÇn dµi

¸o ph«ng

b)

- NL hợp tác

- NL tự học

Trang 17

- Gọi HS đọc yêu cầu

Súng Bom

Súng trờng,Bom ba càng,

Súng ngắn

Bom bi

2 Bài tập 2:

a) Chất đốtb) Nghệ thuậtc) Thức ănd) Nhìne) Đánh

họ nội, họ ngoại,

e) Từ “mang” baohàm nghĩa của các từ:

xách, khiêng, gánh

4 Bài tập 4:

a) Thuốc làob) Thủ quỹc) Bút điện

Trang 18

(Giao cho HS lµm BT5 ë

nhµ nÕu hÕt thêi gian)

d) Hoa tai

4 / Củng cố :

Nhấn mạnh nội dung bài học

1 Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng?

2 Thế nào là từ ngữ nghĩa hẹp?.

5 / Hướng dẫn HT

- Học bài - Làm bài tập 4/ sgk

- Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ đề

của văn bản

- Tích hợp: văn bản Tôi đi học

- TH kĩ năng sống ( KN giao tiếp và KNsáng tạo) : Động não, thực hành 3/ Thái độ:-Khi viết văn cần tập trung vào một chủ

đề

4/ Các năng lực hình thành cho học sinh:

- Năng lực chung: Qua bài học gĩp phần hình thành năng lực tự học, năng lực giải

quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực tư duy-sángtạo

- Năng lực chuyên biệt ( riêng): Năng lực sử dụng ngơn ngữ, nêu và giải quyết vấn

đề, năng lực phân tích, vận dụng ngơn ngữ

B CHUẨN BỊ

GV: N/ cứu bài dạy

Trang 19

HS: chuaồn bũ baứi theo caõu hoỷi trong SGK.

C HOẠT ĐỘNG DAẽY HOẽC:

1/ Toồ chửực:

2/ Kieồm tra

kieồm tra vụỷ soaùn baứi cuỷa HS

3/ Baứi mụựi:

ễÛ lụựp 7 chuựng ta ủaừ hoùc veà tớnh lieõn keỏt vaứ

maùch laùc trong vaờn baỷn Moọt vaờn baỷn neỏu khoõng coự tớnhmaùch laùc vaứ tớnh lieõn keỏt thỡ khoõng ủaỷm baỷo ủửụùc tớnh chuỷủeà cuỷa vaờn baỷn Vaọy theỏ naứo laứ chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn?Baứi hoùc hoõm nay seừ giuựp chuựng ta hieồu ủửụùc vaỏn ủeõànaứy

Hoạt động của GV và

HS

Nội dung

kỉ niệm sâu sắc nào

trong thời thơ ấu của

mình?

HS trả lời

GV Chuẩn xỏc Kt

GV: Văn bản miêu tả

những sự việc đang xảy

ra hay đã xảy ra?

-> Những sự việc đã xảy

ra( Hồi tởng lại)

GV: Sự hồi tởng ấy gợi lên

-NL tư duy

Trang 20

quá trình trả lời các câu

hỏi ở bài này, em hãy cho

niệm của tác giả về buổi

tựu trờng đầu tiên?

-HS: Trả lời

- GV chuẩn xỏc KT

Căn cứ vào:

- Nhan đề: “Tôi đi học”:

Có ý nghĩa tờng minh, cho

ta hiểu ngay nội dung của

quanh tôi đều thay

đổi hôm nay tôi đi

học”.

- Chủ đề của “Tôi đi

học”: cảm xúc của “tôi”

về một kỉ niệm sâusắc Đó là lần đến trờng

đầu tiên

=> Chủ đề: Là đối

t-ợng và vấn đề chính màvăn bản biểu đạt

II/ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

- Nhan đề

- Các từ ngữ

- Các câu-> Đều biểu đạt chủ đề

đã xác định, không xarời, không lạc đề

Trang 21

then chốt, các câu văn tiêu

biểu và cả nhan đề đều

những chi tiết nêu bật

cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ

ngỡ của nhân vật “tôi” khi

Trang 22

+ Xa rêi tuæi th¬ rong

ch¬i, bíc vµo mét thÕ giíi

+ C¸c tõ ng÷ thenchèt

- NL tự học-NL giải quyết vấnđề

- NL sử dụng ngônngữ

Trang 23

GV: Hãy cho biết văn bản

trên viết về đối tợng nào?

b)

Chủ đề: Sự gắn bó và

tình cảm yêu thơng củangời dân Sông Thao vớirừng cọ quê mình

c) - Miêu tả rừng cọ:

+ Rừng cọ trập trùng + Thân cây thẳng + Búp nh thanh kiếm + Lá trông xa nh mộtrừng tay

- Cuộc sống của ngờidân:

+ Nhà ở dới rừng cọ + Trờng học, đờng đihọc dới rừng cọ

+ Đồ vật đợc làm từ cọ + Thức ăn từ trái cọ

d)

- Từ ngữ: Rừng cọ, thân

cọ, búp, cây non, lá cọ,tàu lá, cây cọ

- Câu:

+ “ Dù ai đi ngợc về xuôi

Cơm nắm lá cọ là ngời Sông Thao.”

+ “ Ngời Sông Thao đi

đâu cũng vẫn nhớ về rừng cọ quê mình”

2.Bài tập 2 :

Trang 24

các từ, các câu tiêu biểu.

- Gọi HS đọc yêu cầu và

4 /Cuỷng coỏ: Nhaỏn maùnh noọi dung baứi hoùc

1 Theỏ naứo laứ chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn?

2 Tớnh thoỏng nhaỏt veà chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn?

3.ẹeồ vieỏt moọt vaờn baỷn chuựng ta caàn phaỷi laứm gỡ?

5/ Hửụựng daón HT

- Hoùc baứi - Laứm baứi taọp 2/sgk

- Hoùc baứi cuừ:Vaờn baỷn Toõi ủi hoùc

- Chuaồn bũ: soaùn vaờn baỷn : Trong

loứng meù

- Taọp veừ tranh tửứ sgk

Kớ duy ệt của tổ chuyờn mụn

Trang 25

- Khái niệm thể loại hồi kí.

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lịng mẹ.

- Ngơn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật

2/Kỹ năng:

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự

3/ Thái độ: Giáo dục HS tình cảm trong sáng, tình yêu thương, lịng vị tha

4/ Các năng lực hình thành cho học sinh:

- NL chung: Tìm hiểu thơng tin, Sử dụng ngơn ngữ , NL đọc hiểu, NL phát hiện, so

2/ Kiểm tra bài cũ: Tâm trạng và cảm giác của

nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên được diễn tả

ra sao? Qua những chi tiết, hình ảnh tiêu biểu nào?

Trang 26

3/ Bài mới: Ai chẳng có một tuổi thơ, một thời

thơ ấu đã trôi qua và không bao giờ trở lại Tuổi thơ cay

đắng, tuổi thơ ngọt ngào, tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm

đềm Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã

được kể, tả, nhớ lại với rung động cực điểm của một linh

hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu Mẹ

biết của em xoay

quanh về tác phẩm

này?

- HS trình bày những

hiểu biết của mình

về tác phẩm và

đoạn trích

- GV tóm tắt tác

phẩm “ Những ngày

thơ ấu” cho học sinh

nắm được nội dung

của tác phẩm

GV: Đoạn trích đc viết theo thể

loại gì

GV: Em hiểu thế nào

là hồi kí tự truyện?

HS: Hồi kí tự truyện là

kể lại những biến cố

đã xảy ra trong quá

- Là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng

- NL đọc hiểu

Trang 27

đối thoại với bà cơ và giọng cay

nghiệt, châm biếm của bà cơ

GV: Truyện chia làm mấy phần

HS:

1 Từ đầu ”người ta hỏi đến

chứ” Tâm trạng của bé Hồng khi

trị chuyện với người cơ

2 Cịn lại: Tâm trạng của bé

thời gian trong hồi tưởng, nhớ

lại kí ức tuổi thơ

- Phương thức biểu đạt: Kể, tả,

biểu cảm

+ Khác: "Tơi đi học" liền mạch

trong khoảng thời gian ngắn,

khơng ngắt quãng: Buổi sáng

" Trong lịng mẹ" khơng liền

mạch cĩ khoảng cách nhỏ về

thời gian vài ngày khi chưa gặp

và khơng gặp

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu văn bản

GV cho HS đọc lại đoạn

văn trong ngoặc đầu

tiên và cho biết đoạn

văn này nêu lên

điều gì?

GV Tình cảnh của bé

Hồng có gì đặc biệt?

HS: Phát hiện, trình

bày

GV: Từ tình cảnh ấy

em có nhận xét gì về

tuổi thơ của cậu bé?

3 Bố cục:

II/- Tìm hiểu văn bản 1.Tâm trạng của bé Hồng khi trị chuyện với người cơ:

a Tình cảnh và nỗi đau của bé Hồng:

- Mồâ côi cha, xa mẹ

- Sống giữa sự ghẻ lạnh,cay nghiệt của họhàngbên nội

-> Cô đơn, buồn tủi, thèm khát tình yêu thương-> Rất tội nghiệp và đáng thương

- NL phát hiện,

so sánh

Trang 28

HS: Trả lời

LH- GD: Những trẻ em

đáng thương trong c/s

XH hiện nay cần được

thông cảm và chia

sẻ

( Bé THiện Nhân, bé Yến Nhi,

14 tháng tuổi suy dinh dưỡng tại

- Tìm đọc hồi kí: Những ngày thơ ấu- Nguyên Hồng

-Soạn phần tiếp theo

Văn bản: TRONG LÒNG MẸ

( Trích “Những ngày thơ ấu”

- Khái niệm thể loại hồi kí

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lịng mẹ.

- Ngơn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật

Trang 29

- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác khơng thể làm

khơ héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

2/Kỹ năng:

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự

sự để phân tích tác phẩm truyện

- Suy nghĩ sáng tạo; phân tích, bình luận về những cảm xúc của bé Hồng vềtình yêu thương mãnh liệt đối với mẹ

- Xác định giá trị bản thân : trân trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử, biết cảm

thơng với nỗi bất hạnh của người khác

- Giao tiếp; trao đổi, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng , cảm nhận của bản thân về giátrị nội dung và nghệ thuật của văn

3/ Thái độ: Giáo dục HS tình cảm trong sáng, tình yêu thương, lịng vị tha

4/ Các năng lực hình thành cho học sinh:

- NL chung: Tìm hiểu thơng tin, Sử dụng ngơn ngữ , NL đọc hiểu, NL phát hiện, so

GV Theo em, cuộc đối

thoại giữa người cô

và chú bé Hồng là

sự vô tình hay cố ý

tạo ra của người cô?

GV Mục đích của bà

cô là gì?

HS: cố ý gieo rắc

vào đầu bé Hồng sự

khinh miệt về mẹ

GV: Lời nĩi đầu tiên

của bà cô khi nói

chuyện với Hồng là gì?Lời

nĩi ấy phản ánh điều gì

Trang 30

GV: Chuẩn xác KT

GV Bé Hồng đã có

thái độ như thế nào

trước câu hỏi của

bà cô?

HS:Trình bày

GV: Vì sao H lại cúi

đầu im lặng và cười

đáp “ không! cũng

về” thể hiện tình

cảm gì của bé H đối

với mẹ?

HS: trao đổi, trình bày

GV: Tâm địa của bà

cô tiếp tục được bộc

lộ như thế nào? Và

những lời nói, cử chỉ

ấy thể hiện thái độ

gì của bà cô ( đặc

biệt là câu nói với

giọng nói ngân dài ra

thật ngọt ngào hai

tiếng “ em bé”) ?

GV: Trước tâm địa ấy

của bà cô thì H có

những tâm trạng, ý

nghĩ như thế nào?

HS: Trình bày

GV: Em hãy phân tích

chi tiết bé H “cổ

họng… mới thôi”?

GV: Câu văn đã sử

dụng BPNT gì và tác

dụng của nó khi miêu

tả tâm trạng của bé

H?

- 3 động từ chỉ 3 trạng thái phản

ứng ngày càng dữ dội, thể hiện

nỗi căm phẫn cực điểm

Qua đây, em hiểu được gì về tình

cảm của Hồng đối với mẹ?

+ Cúi đầu im lặng ->

Hiểu ý đồ của cô+ Cười đáp: “

không! cũng về” -> Rất

tin tưởng mẹ

- Bà cô giọng vẫn ngọt, vỗ vai cười -> mỉa mai,

châm chọc, nhục mạ

-> Đau đớn, phẫn uất.

đau đớn, uất ức lên tớicực điểm, căm tức XHPKđã đày đoạ mẹ

-=> Nhạy cảm, thơng minh, quả

quyết tràn ngập tình yêuthương đối với mẹ

- NL phát hiện,

so sánh

Trang 31

? Qua cuộc đối thoại của Hồng

với bà cơ, em hiểu gì về tính

cách đời sống tình cảm của

Hồng

? Qua những ý nghĩ

ấy, em cảm nhận

được tình cảm bé H

dành cho mẹ như thế

nào?

LH- GD: tình yêu

thương, kính trọng mẹ

GV Em có nhận xét gì

về tính cách của bà

cô và hình ảnh này

đại diện cho tưởng

nào trong xã hội PK?

HS trả lời

GV Chú bé Hồng

nhận ra mẹ trong hoàn

cảnh nào?Và chú đã

có những hành động

+ §©y lµ chi tiÕt thĨ hiƯn

rÊt râ phong c¸ch v¨n

3 Cảm giác khi được

ở trong lòng mẹ

* Thấy mẹ:

- Đuổi theo và gọi bốirối,

- “ Nếu người quay lại…sa

mạc”-> so sánh độc đáo

- >ình ảnh so sánh độc đáo diễn tảniềm hi vọng tột cùng- thất vọng-tuyệt vọng tột cùng

-> Khao khát tình mẹ.

* Gặp mẹ:

- Vội vã, hồng hộc, ríuchân, oà khóc vì sungsướng

- Tình yêu thương, nỗi xúc độngbàng hồng, niềm sung sướng và cả

sự tủi thân nghẹn ngào vỡ ịa trongtiếng khĩc nức nở

-> Vơ cùng xúc động

* Trong lòng mẹ:

- Được nhìn thấy mẹ: Gương mặtmẹ…tươi sáng, đơi mắt trong vànước da mịn, màu hồng của hai gịmá

áp đùi mẹ, đầu ngả vào cánh tay mẹ,cảm giác ấm áp… mơn man khắp dathịt….hơi thở thơm tho

mẹ cĩ một êm dịu vơ cùng

=> Cảm nhận niềm hạnh phúc,thiêng liêng của tình mẫu tử

Trang 32

HS: Phaựt hieọn, trỡnh

baứy

GV: Trong loứng meù H

coự nhửừng caỷm giaực

gỡ?

GV: Hỡnh aỷnh ngửụứi meù

ủửụùc hieọn leõn qua

caỷm xuực cuỷa ngửụứi

con nhử theỏ naứo?

ngợi Những lời cay độc,

những tủi cực chìm đi trong

dòng cảm xúc miên man ấy.

Hoaùt ủoọng 3: HD

- Biểu cảm trực tiếp  thểhiện xúc động tình cảmcủa bé Hồng và khơi gợi cảmxúc của ngời đọc

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể, tả

và biểu hiện cảm xỳc

- Những so sỏnh mới mẻ, hay hấpdẫn

- Miờu tả tõm lý đặc sắc, tinh tế Chất trữ tình thắm đợm:+ Tình huống và nội dungtruyện: hoàn cảnh đáng th-

ơng; ngời mẹ khổ cực; lòngyêu thơng mẹ

+ Dòng cảm xúc phong phúcủa chú bé Hồng

2 ND

Trang 33

em có nhận xét gì về

tuổi thơ của cậu bé?

HS: Trả lời

LH- GD: Những trẻ em

đáng thương trong c/s

XH hiện nay cần được

thông cảm và chia

sẻ

( Bé THiện Nhân, bé Yến Nhi,

14 tháng tuổi suy dinh dưỡng tại

bản cát Cát-xát; sa Pa, chỉ nặng

3,5 kg

4/ Củng cố:

Câu hỏi- Cĩ nhà nghiên cứu nhận định: “Nguyên Hồng là nhà văn của phụ

nữ và nhi đồng” Nên hiểu nhận định đĩ như thế nào? Qua đoạn trích “Trong lịngmẹ„ chứng minh nhận định?

Trả lời

- Là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng bởi ơng thường viết về số phận tủi nhục bị xãhội lợi dụng hay hắt hủi của những người phụ nữ và những em nhỏ - những con người

Trang 34

đang cần nhận được sự quan tõm giỳp đỡ của tất cả mọi người Đú là cuộc đời của BộHồng, mẹ bộ Hồng (Những ngày thơ ấu), là Tỏm Bớnh (Bỉ vỏ)….

- Trong đoạn trớch “Trong lũng mẹ” Người đọc tỡm được ở Nguyờn Hồng niềm cảmthụng, nỗi xút xa khi đứng trước nỗi đau nỗi tủi nhục của bộ Hồng và mẹ của em

5/ Hửụựng daón HT

- Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của truyện

- Làm bài tập: nhân vật bé Hồng có thể gợi cho ngời đọc

những suy t gì về số phận con ngời trong xã hội cũ?

1/ Kieỏn thửực: Giuựp HS hieồu naứo laứ trửụứng tửứ vửùng,

bieỏt xaực laọp nhửừng trửụứng tửứ vửùng ủụn giaỷn

Naộm ủửụùc caực moỏi quan heọ ngửừ nghúa giửừa trửụứng tửứvửùng vụựi caực hieọn tửụùng ủoàng nghúa, traựi

2/-Kú naờng:

-Reứn kú naờng laọp trửụứng tửứ vửùng, vaọn duùng kieỏn

thửực veà TTV ủeồ ủoùc hieồu vaứ taùo laọp vaờn baỷn

-Tớch hụùp:Vaờn baỷn: Trong loứng meù

3/ Thỏi độ: - Biết vận dụng kiến thức trường từ vựng vào tập làm văn và lời núi

hàng ngày

-Giỏo dục HS ý thức bảo vệ mụi trường

4/ Cỏc năng lực hỡnh thành cho học sinh:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sỏng tạo,

năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn ngữ

- Năng lực chuyờn biệt: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực phõn tớch và sử dụng

ngụn ngữ, năng lực liờn hệ, cảm thụ tỏc phẩm văn học

Trang 35

ĐÁP ÁN

Câu 1:Nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ của từ

ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa những từ ngữ khác

VD: Bò Bò thịt

Bò sữa ( 5đ)

Nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ này được bao

hàm trong phạm vi nghĩa của từ ngữ khác

VD Mèo mướp

Mèo

Mèo mun

3/ Bài mới: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu

mức độ khái quát của nghĩa từ ngữ Một từ ngữ có

thể có nghĩa rộng và hẹp đối với từ ngữ khác Vậy

nhiều từ ngữ khác nhau có thể có nét chung gì về nghĩa

hay không? Đó có phải là từ đồng nghĩa hay không? Bài

học hôm nay sẽ giúp chúng ta mở rông thêm một kiến

thức mới về Tiếng Việt.

điểm chung về nghĩa Khơng

cĩ đặc điểm chung về nghĩa thì

là chỉ bộ phận cơ thể con người

- xoong, nồi, chảo

- một, hai, ba, trăm ngàn, triệu

-NL tự học

-NL hợp tác-NL liên hệ

Trang 36

GV: Các trường trên cùng biểu

thị chung về đối tượng nào?

Vậy chúng thuộc trường nghĩa

- Các từ trong các trường:

+Bộ phận của mắt : lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mày, lông mi, + Đặc điểm của mắt : đờ đẫn, sắc, lờ đờ tinh anh, toét, mù, lòa,

+ Cảm giác của mắt : chói, quáng, hoa cộm,

+ Bệnh về mắt : quáng gà, thong manh, cận thị , viễn thị

+ Hoạt động của mắt : nhìn trông, thâý, liếc , nhòm

+ Các trường trên lại thuộc trường “mắt”

- NL quan sát

-NL hợp tác

GV: Em có nhận xét gì về các

từ loại thuộc trường “Mắt”?

Những từ nào thuộc danh từ,

- Ngọt, cay , đắng, chát, thơm (trườngmùi vị)

- Ngọt, the thé, êm dịu, chối tai (trường

âm thanh)

- (rét) ngọt, ẩm, giá (trường thời tiết)

4- Trong văn thơ cũng như trong cuộc

sống hằng ngày, người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ (phép

NL sáng tạo

NL sử dụng ngônngữ

Trang 37

GV: Tỡm hiểu sự chuyển đổi

trường từ vựng trong đoạn thơ

sau và chỉ rừ tỏc dụng của sự

chuyển đổi ấy :

Gỏi chớnh chuyờn lấy được

tượng chuyển đổi trường từ

vựng trong đoạn văn sau:

“Con chú tưởng chủ mắng,

vẫy đuụi mừng, để lấy lại lũng

chủ Lóo Hạc nạt to:

- Mừng à ? vẫy đuụi à ? Vẫy

đuụi thỡ cũng giết ! Cho cậu

chết !

Thõý lóo ễng để cậu Vàng

ụng nuụi.”

* Phõn biệt trượng từ vựng và

cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ

-> Mừng, cậu thuộc trường từ vựng

“người” , chuyển sang trường từ vựng

“thỳ vật” nhằm mục đớch nhõn húa

* Phân biệt tr ờng từ vựng và cấp

độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Trờng từ vựng Cấp độ KQ của nghĩa từ ngữ

-Là 1 tập hợp những từ có ít nhất 1 nét chung

về nghĩa, trong

đó các từ có thể khác nhau về từ loại

VD: Trờng từ vựng

về ''cây'' +Bộ phận của cây:thân, rễ, cành (DT)

các từ phải cùng từ loại

VD: + tốt (rộng) -đảm đang(hẹp)

 TT +bàn(rộng)- bàn gỗ (hẹp)  DT

+đánh(rộng) - cắn (hẹp)  ĐT

Trang 38

- Khứu giác : mũi, thơm, điếc, thính.

-Thính giác : tai, nghe , điếc, rõ, thính

Bài tập 5 Lưới, lạnh và tấn cơng

đều là những từ nhiều nghĩa, căn cứ vào

các nghĩa của từ để xác định mỗi từ cĩthể thuộc những trường từ vựng nào

-Lưới - trường bẫy rập: lưới, chài, câu,

4/ Củng cố: GV-HS chốt lại nội dung bài học.

Trang 39

1/ Kiến thức: Giúp HS nắm được bố cục của văn bản,

tác dụng của việc xây dựng văn bản

2/ Kĩ năng: - Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một

bố cục nhất định

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc hiểu văn bản

- TH : Văn bản:Trong lòng mẹ

3/ Thái độ: -Lòng kính trọng thầy cô qua văn bản

Người thầy đạo cao đức trọng

- GD kĩ năng sống ( KN giao tiếp và KN ra quyết định):Thảo

luận,thực hành

4/ Các năng lực hình thành cho học sinh:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tạo lập VB

B CHUẨN BỊ:

GV: Nghiên cứu chuẩn KT-KN,soạn bài

HS: chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Tổ chức

2/ Kiểm tra

3/.Bài mới: Bất cứ một văn bản nào cũng phải có

bố cục vì bố cục làm rõ chủ đề mà văn bản đã hướng tới Vậy bố cục của văn bản là gì? Cách sắp xếp các

ý trong văn bản như thế nào để có bố cục hợp lí? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được vấn đề.

Trang 40

các phần đó.?

GV: Hãy cho biết nhiệm vụ

cửa từng phần trong văn bản

trên?

HS trả lời

GV: Chuẩn xác KT

Cụ thể:

- Đoạn 1: giới thiệu ông Chu

Văn An và đặc điểm của

ông

- Đoạn 2a : Kể về ông Chu

An người thầy giỏi, tính

tình cứng cỏi không màng

danh lợi lúc còn làm quan

- Đoạn 2b: Các đặc điểm ấy

lại tiếp tục giữ khi ông đã về

ẩn dật

- Đoạn 3:Tình cảm của mọi

người khi ông đã chết từ dân

chí vua

GV: Phân tích mối quan hệ

giữa các phần trong văn bản

phần của văn bản quan hệ

với nhau như thế nào ?

+ Nhiệm vụ:

-Phần 1 : Mở bài,-Phần 2 : Thân bài

-Phần 3 : Kết bài

+Mối quan hệ:

- Gắn bó chặt chẽ với nhauphần trước là tiền đề cho phầnsau, phần sau tiếp nối phầntrước

- Ba phần mỗi phần đều cóchức năng, nhiệm vụ riêng và

có nhiệm vụ chung thể hiệnchủ đề

a - Phần Mở bài: có nhiệm

vụ nêu ra chủ đề của văn bản.

b- Phần Thân bài: thường có

một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề

GV: Phần Thân bài văn

bản Tôi đí học của Thanh

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:

a- Sắp xếp theo sự hồi tưởng

những kỉ niệm theo thứ tựthơi gian : -> Sắp xếp theo sự

- NL tự học

- NL phân tích

- NL ngôn ngữ

Ngày đăng: 31/07/2019, 15:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w