Tuần 1 Tiết 1 Ngày soạn: Ngày dạy: TOÂI ÑI HOÏC ( Thanh Tònh ) A. Mục tiêu cần đạt 1 Kieán thöùc: Giúp học sinh : Caûm nhaän ñöôïc taâm traïng hoài hoäp, caûm giaùc bôõ ngôõ cuûa nhaân vaät “toâi” ôû buoåi töïu tröôøng ñaàu tieân trong ñôøi Thaáy ñöôïc ngoøi buùt vaên xuoâi giaøu chaát thô, gôïi dö vò tröõ tình man maùc cuûa Thanh Tònh. 2 Kó naêng: Reøn kó naêng ñoïc, phaân tích taùc phaåm coù keát hôïp caùc yeáu toá mieâu taû vaø bieåu caûm. Tích hôïp: văn bản Cổng trường mở ra( NV 7). TH kĩ năng sống ( KN suy nghĩ sáng tạo và KN giao tiếp): Thảo luận nhóm 3 Thaùi ñoä: GD tình yeâu gia ñình,yeâu tröôøng lôùp, quyù troïng thaày coâ... 4 Các năng lực hình thành cho học sinh: Năng lực chung: + Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. + Năng lực đọc – hiểu truyện ngắn hiện đại Việt Nam theo đặc điểm thể loại. + Năng lực hợp tác + Năng lực ngôn ngữ Năng lực chuyện biệt: Năng lực sáng tạo; Năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ thẩm mĩ ( Nhận ra giá trị thẩm mĩ, rung động trước cái đẹp, hiểu giá trị bản thân, làm theo cái đẹp cái thiện) B. CHUAÅN BÒ: GV: Moät soá hình aûnh veà ngaøy töïu tröôøng,baøi haùt coù lieân quan. HS:Ñoïc vaên baûn vaø traû lôøi caâu hoûi ôû phaàn ñoïc hieåu. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 Toå chöùc: Kieåm tra só soá: Giôùi thieäu chöông trình Ngöõ vaên 8: 4 tieát 1 tuaàn × 37 tuaàn = 148 tieát. Yêu cầu: + Vôû: Ghi Ngöõ vaên, soaïn Ngöõ vaên. 2 Kieåm tra baøi cuõ: Kieåm tra söï chuaån bò ôû nhaø cuûa hoïc sinh 3 Baøi môùi :
Trang 11/ Kiến thức: Giúp học sinh :
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ
của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vịtrữ tình man mác của Thanh Tịnh
2/ Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc, phân tích tác phẩm có
kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Tích hợp: văn bản Cổng trường mở ra( NV 7)
- TH kĩ năng sống ( KN suy nghĩ sáng tạo và KN giao tiếp): Thảo luận nhĩm
3 / Thái độ: - GD tình yêu gia đình,yêu trường lớp, quý
trọng thầy cô
4/ Các năng lực hình thành cho học sinh:
- Năng lực chung:
+ Năng lực thu thập thơng tin liên quan đến văn bản
+ Năng lực đọc – hiểu truyện ngắn hiện đại Việt Nam theo đặc điểm thể loại
+ Năng lực hợp tác
+ Năng lực ngơn ngữ
- Năng lực chuyện biệt: Năng lực sáng tạo; Năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ
thẩm mĩ ( Nhận ra giá trị thẩm mĩ, rung động trước cái đẹp, hiểu giá trị bản thân, làm theo cái đẹp cái thiện)
1/ Tổ chức: - Kiểm tra sĩ số:
- Giới thiệu chương trình Ngữ văn 8: 4 tiết / 1 tuần × 37 tuần = 148 tiết
- Yêu cầu: + Vở: Ghi Ngữ văn, soạn Ngữ văn
2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của
học sinh
3/ Bài mới :
Gọi 1 HS đứng tại chỗ nhớ lại và trình bày cảm xúc
của mình trong ngày tựu trường(hoặc ngày đầu tiên đi học)mà em đã từng trải qua( Năng lực trình bày)
Trang 2HĐ của GV và HS Nội dung Định hướng NL
HS hai nhĩm bổ sung thơng
tin cho nhau
GV chuẩn xác kiến thức
GV l ưu ý: Truyện
không thuộc loại
chứa đựng nhiều
vấn đề xã hội,
nhiều sự kiện, nhân
vật Toàn bộ tác
phẩm là những kỉ
niệm mơn man về
buổi tựu trường đầu
tiên của nhân vật
“tôi” những kỉ niệm
ấy được diễn tả
theo dòng hồi tưởng
của nhân vật.
HD đọc: Nhẹ nhàng,
trong sáng
GV đọc mẫu – gọi 2
HS đọc nối tiếp nhau
– HS khác nhận xét
HS giải thích các từ:
lưng lẻo nhìn, bất
giác, lạm nhận -> HS
khác nhận xét, bổ
sung -> GV chuẩn xác kiến
thức
GV: Văn bản được
tác giả sử dụng
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả
- Thanh Tịnh ( 1911 –
1988 )
- Quê ở Huế
- Viết nhiều thể loại nhưngthành cơng nhất là truyện ngắn( HS nêu các TP chính)
- Sáng tác của ơng đằm thắm,
êm dịu, trong trẻo, giàu chất thơ
2 Tác phẩm
Truyện ngắn “ Tôi
đi học” in trong tập “
Quê mẹ”xuất bảnnăm 1941
Trang 3nhửừng phửụng thửực
bieồu ủaùt naứo? cỏc
phương thức biểu đạt ấy em đó
đc học trong cỏc TP nào của
HOAẽT ẹOÄNG2 : Tỡm hieồu vaờn baỷn
- Phửụng phaựp:Vaỏn ủaựp, giaỷng keỏt hụùp vụựi
bỡnh, gụùi mụỷ,động nóo
HS ủoùc 4 caõu ủaàu
GV: Kỷ niệm ngày đầu
tiên đến trờng của NV
“tôi” gắn với thời
- Thời gian cuối thu với tiết
trời se lạnh thường gợi nhiều
cảm xỳc bõng khuõng hoài
niệm
- Khụng gian quen thuộc,
gần gũi gắn liền với
tuổi thơ của t/g ở quê
hơng
III Tỡm hieồu vaờn baỷn
1 Khụi nguoàn kổ nieọm.
- Thời gian: Cuoỏi thu -Không gian: trên con
đờng làng dài và hẹp
- Hỡnh ảnh:
+Lỏ rụng nhiều+ Những đỏm mõy bàng bạc+ Những em nhỏ nỳp dưới núnmẹ
- Năng lực đọchiểu
- Năng lực ngụnngữ
- Năng lực thẩm mĩ
Trang 4ngay về ngày xa theo 1 quy
luật tự nhiên cứ lặp đi lặp
lại Vì vậy tác giả đã viết “
GV: Cảm xỳc bưổi đầu tiờn
tới trường được tg diễn đạt qua
cõu văn nào? Em cú nhận xột
gỡ về tỏc dụng của cõu văn ấy
HS: Trả lời
GV chuẩn xỏc kiến thức
-Tụi quờn thế nào được những cảm
giỏc trong sỏng ấy nảy nở trong
lũng tụi như mấy cành hoa tươi
mỉm cười giữa bầu trời quang
đóng.
Hỡnh ảnh cành hoa tươi biểu trưng
cho cỏi đẹp, đỏng nõng niu của tạo
hoỏ ban cho con người Dựng hỡnh
ảnh cành hoa tươi nhằm diễn tả
những cảm giỏc, những rung động
trong buổi đầu tiờn thật đẹp đẽ,
đỏng yờu Vẻ đẹp ấy khụng chỉ sống
mói trong tiềm thức, kớ ức mà luụn
tươi mới, vẹn nguyờn
cảm nhận đầu tiờn ấy sống mói
trong lũng ''tụi'' với bao tràn ngập
hy vọng về tương lai
- Tõm trạng: nỏo nức, mơn man,tưng bừng, rộn ró
-> Cỏc từ lỏy diễn tả cụ thể,chõn thực sự hỏo hức, niềm sungsướng của “tụi”
- Hỡnh ảnh so sỏnh, nhõn húa ->
Kỉ niệm của nhà văn Thanh Tịnhtrong buổi đầu đi học thật sõuđậm
=> Thời gian, khụng gian,những hỡnh ảnh quen thuộc củahiện tại đó khơi dậy trong “tụi”
bao xỳc cảm về buổi tựu trườngđầu tiờn
Trang 5GV: Như vậy, ở phần đầu TP
những điều gì đã giúp tác giả
sống lại bao cảm xúc về ngày
đầu tiên tới lớp?
GV bình: Những kỉ niệm của
buổi tựu trường đầu tiên trg đời
đc nhân vật " tơi " nhớ lại là
thời điểm cuối thu cây cối bâng
khuâng vào mùa thay lá
Những chiếc lá khơ xào xạc trên
đường như vơ tri vơ giác ấy đã
trở thành những sắc màu,
thơng điệp, âm thanh ngơn ngữ
riêng như gợi trong lịng người
1 thời gian, ko gian cụ thể dù
đã qua rồi nhưng mãi mãi chưa
xa.
-Nhìn thấy các em nhân vật "
tơi " như đc gặp lại chính mình,
Thgian cụ thể hình dáng con
đường cụ thể đã đc điệp lại 2 lần
trong câu văn để làm nền cho
những kí ức trong sáng ấy hiện
- Những ngày cuối thu này cĩ gợi lên trong các em kỷ niệm của ngày đầu tiên em tới
trường khơng? Em cĩ thể chia sẻ với thầy, cơ, bè bạn cảm xúc của mình trong ngàyđầu tiên tới trường ấy?
HS: Trình bày
5 / Hướng dẫn HT:
- Viết một đoạn văn ghi lại ấn tượng của
em trong buổi tựu trường đầu tiên
- Học bài: Nội dung phần ghi nhớ sgk
- Chuẩn bị bài: Tơi đi học ( Tiếp)
Tuần 1- Tiết 2
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 6
Tiết 2- Văn bản TÔI ĐI HỌC
( Thanh Tịnh )
A Mục tiêu cần đạt
1/ Kiến thức: Giúp học sinh :
- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích
Tôi đi học.
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ
của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vịtrữ tình man mác của Thanh Tịnh
2/ Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc, phân tích tác phẩm có
kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Tích hợp: Văn bản: Cổng trường mở ra( NV 7)
- TH kĩ năng sống ( KN suy nghĩ sáng tạo và KN giao tiếp): Thảo luận nhĩm
3 / Thái độ: -Yêu gia đình, thầy cơ, trường lớp, bè bạn
4/ Các năng lực hình thành cho học sinh:
- Năng lực chung:
+ Năng lực thu thập thơng tin liên quan đến văn bản
+ Năng lực đọc – hiểu truyện ngắn hiện đại Việt Nam theo đặc điểm thể loại
1/ Tổ chức: - Kiểm tra sĩ số:
2/ Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi học bài
3/ Bài mới : Từ tâm trạng náo nức, man man, tưng bừng rộn rã của “tơi”
trong những ngày cuối thu, nhớ lai buổi tựu trường đầu tiên, nhiều cung bậc cảm xúc của “tơi” được khơi dậy
III Tìm hiểu văn bản
2 Tâm trạng, cảm
giác của nhân vật
- Năng lựcđọc hiểu
- Năng lực
Trang 7HĐ của GV và HS Nội dung Định hướng NL
cuỷa taực giaỷ ủửụùc
dieón taỷ theo trỡnh tửù
nhử theỏ naứo?
HS: Theo trỡnh tửù
khoõng gian vaứ thụứi
gian
GV: Trờn con đường cựng mẹ
tới trường, “tụi” đó cú cảm
nhận như thế nào?
HS: Đọc đoan văn ->traỷ
lụứi
GV: Nhửừng chi tieỏt
naứy ủaừ theồ hieọn
ủửụùc taõm traùng, caỷm
giaực gỡ cuỷa nhaõn vaọt
thức của 1 cậu bé trong
ngày đầu tiên đến trờng: Tự
thấy mình nh đã lớn lên, con
đờng hằng ngày đi lại đã
bao nhiêu lần hôm nay bỗng
trở nên là lạ, mọi vật đều nh
thay đổi Đối với 1 em bé
mới chỉ biết chơi đùa, qua
sông thả diều, ra đồng chạy
nhảy với bạn thì đi học quả
là 1 sự kiện lớn - 1 thay đổi
a Treõn con ủửụứng cuứng
meù ủeỏn trửụứng.
- Caỷnh vaọt thay ủoồi: Con ờng quen: thấy lạ
đ Tâm trạng thay đổi: Cảmthấy mình trang trọng, đứng
ngụn ngữ
- Năng lựcthẩm mĩ
Trang 8HĐ của GV và HS Nội dung Định hướng NL
khoõng loọi qua nhử
thaống Sụn nửừa” gụùi
cho em suy nghú gỡ?
HS: Caọu beự ủaừ taùm
bieọt nhửừng thuự vui
quen thuoọc haứng
ngaứy -> ủaừ lụựn leõn
moọt chuựt
GV: Khi nhớ lại ý nghĩ: “Chỉ
cú người thạo bỳt thước”, tỏc
giả viết: “ý nghĩ ấy thoỏng
qua ngọn nỳi”
Phỏt hiện và phõn tớch ý nghĩa
của biện phỏp nt dc sd trong
cõu văn
GV: Doứng taõm traùng
cuỷa nhaõn vaọt “ toõi”
tieỏp tuùc ủửụùc dieón
taỷ khi naứo?
đáng yêu của “tụi”
b Khi ủeỏn trửụứng hoùc:
- Ngày khai trường tưng bừng, nỏonức, vui vẻ
- Tâm trạng:
+ Lo sợ vẩn vơ
+ Ngập ngừng, e sợ + Thèm vụng, ớc ao thầm + Chơ vơ, vụng về, lúngtúng.
Trang 9HĐ của GV và HS Nội dung Định hướng NL
sâu nặng của tác giả đối
với mái trờng tuổi thơ.
GV: Trên đờng tới trờng,
“tôi” rất háo hức, hăm
hở Nhng khi tới trờng,
nghe trống thúc thì
tâm trạng của “tôi” lại
thay đổi nh thế nào?
GV: Trong đoạn văn này,
tác giả đã sử dụng biện
pháp tu từ nào?Việc sử
dụng NT ấy cú tỏc dụng gỡ
trong việc diễn đạt
HS: Trả lời
GV: Tại sao nhõn vật “tụi” lại
cú cảm nhận trường như cỏi
đỡnh làng?
HS: Trỡnh bày theo suy nghĩ cỏ
nhõn
GV: Tác giả so sánh lớp học
với đình làng – nơi thờ
cúng, tế lễ, nơi thiêng liêng
cất giữ những điều bí ẩn
-> Phép so sánh này diễn tả
xúc cảm trang nghiêm của
tác giả về mái trờng, đề cao
tri thức con ngời trong trờng
c Khi nghe gọi tên vào lớp.
Trang 10HĐ của GV và HS Nội dung Định hướng NL
học Ngoài ra, tác giả còn so
sánh các em học sinh mới nh
những con chim non đứng
bên bờ tổ, nhìn quãng trời
dẫn của nhà trờng & thể
hiện khát vọng của tác giả
đối với trờng học.
hiện nh thế nào nữa ở
nhân vật tôi khi nghe
và cảm thấy sợ khi phải xa
bàn tay dịu dàng của mẹ.
- Ngoài cửa sổ: Chim liệng,
hót, bay kỉ niệm lại ùa về
-> Cảm giác trong sáng, chânthực, đan xen giữa lạ và quen
=> Yêu thiên nhiên, yêu những
kỉ niệm tuổi thơ nhng yêu cả
sự học hành để trởng thành
Trang 11HĐ của GV và HS Nội dung Định hướng NL
cách xa mẹ hơn bao giờ hết.
Vừa ngỡ ngàng mà vừa tự tin,
‘tôi” bớc vào lớp Và có lẽ “tôi’
đón chào của thầy giáo
trẻ, “tôi” bớc vào lớp với
suy nghĩ của “Tụi”
GV: Qua đây em thấy
3/ AÁn tửụùng cuỷa n/vaọt
toõi veà thaày giaựo vaứ nhửừng ngửụứi xung quanh.
- Phuù huynh: chuaồn bũ chu
ủaựo, traõn troùng dửù buoồileó
- ễng ủoỏc: tửứ toỏn, bao dung.
- Thaày giaựo treỷ: vui tớnh,
giaứu tỡnh thửụng yeõu
-> Moọt m/trửụứng giaựo duùcaỏm aựp, laứ nguoàn nuoõidửụừng caực em trửụỷngthaứnh
Trang 12HĐ của GV và HS Nội dung Định hướng NL
của bài học đầu tiên có
ý nghĩa gì?
- Đợc mẹ dắt tay dến trờng,
đợc trở thành cậu học trò
nhỏ chính là bài học đầu
tiên trong đời của nhân vật
“tôi” “Tôi đi học” vừa là tên
văn bản, vừa là tên của bài
học đầu tiên vì: Đi học
chính là mở ra một thế giới
mới, một bầu trời mới, một
khoảng không gian và thời
thầy cô giáo Vậy đấy, tác
phẩm “Tôi đi học” đã giúp
chúng ta thấm thía rằng:
trong cuộc đời mỗi con ngời,
kỉ niệm trong sáng tuổi học
trò, nhất là buổi tựu trờng
đầu tiên, thờng sẽ đợc ghi
nhớ mãi.
GV: Nhõn vật tụi cũn cú ấn
tượng thế nào với thầy giỏo và
những người xung quanh
Trang 13
HĐ của GV và HS Nội dung Định hướng NL
GV: Theo em, sức cuốn
hút của truyện đợc tạo
nên từ đâu?
TH- GD:- “ Coồng
trửụứng mụỷ ra” – NV7 ;
Caàn phaỷi yeõu meỏn
gủ,quyự troùng thaày coõ
…
4/ Củng cố
Câu hỏi thảo luận nhóm :
N1: Phần cuối truyện tác giả đưa hình ảnh '' con chim liệng bay
cao '' có ý nghĩa gì ?
N2: Dòng chữ '' Tôi đi học '' kết thúc truỵyện có ý nghĩa gì ?
gọi h/s các nhóm thảo luận và trình bày
? Em có cảm nhận gì về thái độ cử chỉ của những người lớn ( ông
đốc, thầy giáo đón nhận học trò mới , các bậc phụ huynh ) đối vớicác em bé lần đầu đi học ?
Gợi ý: Hs tự do thảo lụân theo nhóm
N1 : Hình ảnh '' một con chim non liệng đến '' có ý nghĩa tợng
trng sự nuối tiếc quãng đời tuổi thơ tự do nô đùa , thả diều đãchấm dứt để bớc vào giai đoạn mới đó là làm học sinh , đợc đến tr-ờng , đợc học hành , đợc làm quen với thầy cô , bạn bè sống trongmột môi trờng có sự quản lí chặt chẽ hơn
N2 : Cách kết thúc truyện rất tự nhiên và bất ngờ Dòng chữ '' Tôi
đi học '' nh mở ra một thế giới , một khoảng không gian mới , mộtgiai đoạn mới trong cuộc đời đứa trẻ Dòng chữ chậm chạp ,nguệch ngoạc đầu tiên trên trang giấy trắng tinh là niềm tự hào ,khao khát trong tuổi thơ của con ngời và dòng chữ cũng thể hiện
rõ chủ đề của truyện ngắn này
5/ Hướng dẫn HT
*Bài cũ:- Nắm kĩ nội dung bài học.
- Đọc lại cỏc văn bản viết về chủ đề gia đỡnh và nhà trường đó học
- Ghi lại những ấn tượng, cảm xỳc của bản thõn về một ngày tựu trường mà em nhớ
nhất
*Bài mới: Soạn bài: Cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ Hiểu rừ cỏc cấp độ khỏi quỏt
của nghĩa từ
Trang 141/ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu rõ các cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ
2/ Kĩ năng: Thực hành so sánh,phân tích các cấp độ
khái quát nghĩa của từ ngữ
TH kĩ năng sống ( KN tự nhận thức và KN ra quyết định):Thực
hành
3/ Thái độ: Giáo dục HS ý thức sử dụng Tiếng Việt chính xác , phù hợp hồn cảnh
giao tiếp
4/ Các năng lực hình thành cho học sinh:
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Qua bài học gĩp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực phân tích và sử dụng ngơn ngữ, năng lực liên hệ
B CHUẨN BỊ: -GV: bảng phụ, tìm ví dụ minh hoạ cho bài
3/ Bài mới: Ở lớp 7 chúng ta đã học về mối quan
hệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa Ơû lớp 8 bài học này nói về một mối quan hệ
khác về nghĩa của từ ngữ ->quan hệ bao trùm -> phạm vi
khái quát của nghĩa của từ
Trang 15-> Vì: Phạm vi nghĩacủa từ “động vật” đã
bao hàm nghĩa của 3từ: thú, chim, cá
- Nghĩa của các từ: thú,chim, cá:
+Rộng hơn các từ:
voi, hơu, tu hú, sáo, cá
rô,cá thu
+Hẹp hơn từ: độngvật
Trang 16GV ® a ra vÝ dô 2:
§åvËt
QuÇn
¸o
QuÇn céc
¸o s¬ mi, QuÇn dµi
¸o ph«ng
b)
- NL hợp tác
- NL tự học
Trang 17- Gọi HS đọc yêu cầu
Súng Bom
Súng trờng,Bom ba càng,
Súng ngắn
Bom bi
2 Bài tập 2:
a) Chất đốtb) Nghệ thuậtc) Thức ănd) Nhìne) Đánh
họ nội, họ ngoại,
e) Từ “mang” baohàm nghĩa của các từ:
xách, khiêng, gánh
4 Bài tập 4:
a) Thuốc làob) Thủ quỹc) Bút điện
Trang 18(Giao cho HS lµm BT5 ë
nhµ nÕu hÕt thêi gian)
d) Hoa tai
4 / Củng cố :
Nhấn mạnh nội dung bài học
1 Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng?
2 Thế nào là từ ngữ nghĩa hẹp?.
5 / Hướng dẫn HT
- Học bài - Làm bài tập 4/ sgk
- Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ đề
của văn bản
- Tích hợp: văn bản Tôi đi học
- TH kĩ năng sống ( KN giao tiếp và KNsáng tạo) : Động não, thực hành 3/ Thái độ:-Khi viết văn cần tập trung vào một chủ
đề
4/ Các năng lực hình thành cho học sinh:
- Năng lực chung: Qua bài học gĩp phần hình thành năng lực tự học, năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực tư duy-sángtạo
- Năng lực chuyên biệt ( riêng): Năng lực sử dụng ngơn ngữ, nêu và giải quyết vấn
đề, năng lực phân tích, vận dụng ngơn ngữ
B CHUẨN BỊ
GV: N/ cứu bài dạy
Trang 19HS: chuaồn bũ baứi theo caõu hoỷi trong SGK.
C HOẠT ĐỘNG DAẽY HOẽC:
1/ Toồ chửực:
2/ Kieồm tra
kieồm tra vụỷ soaùn baứi cuỷa HS
3/ Baứi mụựi:
ễÛ lụựp 7 chuựng ta ủaừ hoùc veà tớnh lieõn keỏt vaứ
maùch laùc trong vaờn baỷn Moọt vaờn baỷn neỏu khoõng coự tớnhmaùch laùc vaứ tớnh lieõn keỏt thỡ khoõng ủaỷm baỷo ủửụùc tớnh chuỷủeà cuỷa vaờn baỷn Vaọy theỏ naứo laứ chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn?Baứi hoùc hoõm nay seừ giuựp chuựng ta hieồu ủửụùc vaỏn ủeõànaứy
Hoạt động của GV và
HS
Nội dung
kỉ niệm sâu sắc nào
trong thời thơ ấu của
mình?
HS trả lời
GV Chuẩn xỏc Kt
GV: Văn bản miêu tả
những sự việc đang xảy
ra hay đã xảy ra?
-> Những sự việc đã xảy
ra( Hồi tởng lại)
GV: Sự hồi tởng ấy gợi lên
-NL tư duy
Trang 20quá trình trả lời các câu
hỏi ở bài này, em hãy cho
niệm của tác giả về buổi
tựu trờng đầu tiên?
-HS: Trả lời
- GV chuẩn xỏc KT
Căn cứ vào:
- Nhan đề: “Tôi đi học”:
Có ý nghĩa tờng minh, cho
ta hiểu ngay nội dung của
quanh tôi đều thay
đổi hôm nay tôi đi
học”.
- Chủ đề của “Tôi đi
học”: cảm xúc của “tôi”
về một kỉ niệm sâusắc Đó là lần đến trờng
đầu tiên
=> Chủ đề: Là đối
t-ợng và vấn đề chính màvăn bản biểu đạt
II/ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Nhan đề
- Các từ ngữ
- Các câu-> Đều biểu đạt chủ đề
đã xác định, không xarời, không lạc đề
Trang 21
then chốt, các câu văn tiêu
biểu và cả nhan đề đều
những chi tiết nêu bật
cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ
ngỡ của nhân vật “tôi” khi
Trang 22+ Xa rêi tuæi th¬ rong
ch¬i, bíc vµo mét thÕ giíi
+ C¸c tõ ng÷ thenchèt
- NL tự học-NL giải quyết vấnđề
- NL sử dụng ngônngữ
Trang 23GV: Hãy cho biết văn bản
trên viết về đối tợng nào?
b)
Chủ đề: Sự gắn bó và
tình cảm yêu thơng củangời dân Sông Thao vớirừng cọ quê mình
c) - Miêu tả rừng cọ:
+ Rừng cọ trập trùng + Thân cây thẳng + Búp nh thanh kiếm + Lá trông xa nh mộtrừng tay
- Cuộc sống của ngờidân:
+ Nhà ở dới rừng cọ + Trờng học, đờng đihọc dới rừng cọ
+ Đồ vật đợc làm từ cọ + Thức ăn từ trái cọ
d)
- Từ ngữ: Rừng cọ, thân
cọ, búp, cây non, lá cọ,tàu lá, cây cọ
- Câu:
+ “ Dù ai đi ngợc về xuôi
Cơm nắm lá cọ là ngời Sông Thao.”
+ “ Ngời Sông Thao đi
đâu cũng vẫn nhớ về rừng cọ quê mình”
2.Bài tập 2 :
Trang 24các từ, các câu tiêu biểu.
- Gọi HS đọc yêu cầu và
4 /Cuỷng coỏ: Nhaỏn maùnh noọi dung baứi hoùc
1 Theỏ naứo laứ chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn?
2 Tớnh thoỏng nhaỏt veà chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn?
3.ẹeồ vieỏt moọt vaờn baỷn chuựng ta caàn phaỷi laứm gỡ?
5/ Hửụựng daón HT
- Hoùc baứi - Laứm baứi taọp 2/sgk
- Hoùc baứi cuừ:Vaờn baỷn Toõi ủi hoùc
- Chuaồn bũ: soaùn vaờn baỷn : Trong
loứng meù
- Taọp veừ tranh tửứ sgk
Kớ duy ệt của tổ chuyờn mụn
Trang 25
- Khái niệm thể loại hồi kí.
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lịng mẹ.
- Ngơn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
2/Kỹ năng:
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự
3/ Thái độ: Giáo dục HS tình cảm trong sáng, tình yêu thương, lịng vị tha
4/ Các năng lực hình thành cho học sinh:
- NL chung: Tìm hiểu thơng tin, Sử dụng ngơn ngữ , NL đọc hiểu, NL phát hiện, so
2/ Kiểm tra bài cũ: Tâm trạng và cảm giác của
nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên được diễn tả
ra sao? Qua những chi tiết, hình ảnh tiêu biểu nào?
Trang 263/ Bài mới: Ai chẳng có một tuổi thơ, một thời
thơ ấu đã trôi qua và không bao giờ trở lại Tuổi thơ cay
đắng, tuổi thơ ngọt ngào, tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm
đềm Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã
được kể, tả, nhớ lại với rung động cực điểm của một linh
hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu Mẹ
biết của em xoay
quanh về tác phẩm
này?
- HS trình bày những
hiểu biết của mình
về tác phẩm và
đoạn trích
- GV tóm tắt tác
phẩm “ Những ngày
thơ ấu” cho học sinh
nắm được nội dung
của tác phẩm
GV: Đoạn trích đc viết theo thể
loại gì
GV: Em hiểu thế nào
là hồi kí tự truyện?
HS: Hồi kí tự truyện là
kể lại những biến cố
đã xảy ra trong quá
- Là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng
- NL đọc hiểu
Trang 27đối thoại với bà cơ và giọng cay
nghiệt, châm biếm của bà cơ
GV: Truyện chia làm mấy phần
HS:
1 Từ đầu ”người ta hỏi đến
chứ” Tâm trạng của bé Hồng khi
trị chuyện với người cơ
2 Cịn lại: Tâm trạng của bé
thời gian trong hồi tưởng, nhớ
lại kí ức tuổi thơ
- Phương thức biểu đạt: Kể, tả,
biểu cảm
+ Khác: "Tơi đi học" liền mạch
trong khoảng thời gian ngắn,
khơng ngắt quãng: Buổi sáng
" Trong lịng mẹ" khơng liền
mạch cĩ khoảng cách nhỏ về
thời gian vài ngày khi chưa gặp
và khơng gặp
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu văn bản
GV cho HS đọc lại đoạn
văn trong ngoặc đầu
tiên và cho biết đoạn
văn này nêu lên
điều gì?
GV Tình cảnh của bé
Hồng có gì đặc biệt?
HS: Phát hiện, trình
bày
GV: Từ tình cảnh ấy
em có nhận xét gì về
tuổi thơ của cậu bé?
3 Bố cục:
II/- Tìm hiểu văn bản 1.Tâm trạng của bé Hồng khi trị chuyện với người cơ:
a Tình cảnh và nỗi đau của bé Hồng:
- Mồâ côi cha, xa mẹ
- Sống giữa sự ghẻ lạnh,cay nghiệt của họhàngbên nội
-> Cô đơn, buồn tủi, thèm khát tình yêu thương-> Rất tội nghiệp và đáng thương
- NL phát hiện,
so sánh
Trang 28HS: Trả lời
LH- GD: Những trẻ em
đáng thương trong c/s
XH hiện nay cần được
thông cảm và chia
sẻ
( Bé THiện Nhân, bé Yến Nhi,
14 tháng tuổi suy dinh dưỡng tại
- Tìm đọc hồi kí: Những ngày thơ ấu- Nguyên Hồng
-Soạn phần tiếp theo
Văn bản: TRONG LÒNG MẸ
( Trích “Những ngày thơ ấu”
- Khái niệm thể loại hồi kí
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lịng mẹ.
- Ngơn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
Trang 29- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác khơng thể làm
khơ héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng
2/Kỹ năng:
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự
sự để phân tích tác phẩm truyện
- Suy nghĩ sáng tạo; phân tích, bình luận về những cảm xúc của bé Hồng vềtình yêu thương mãnh liệt đối với mẹ
- Xác định giá trị bản thân : trân trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử, biết cảm
thơng với nỗi bất hạnh của người khác
- Giao tiếp; trao đổi, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng , cảm nhận của bản thân về giátrị nội dung và nghệ thuật của văn
3/ Thái độ: Giáo dục HS tình cảm trong sáng, tình yêu thương, lịng vị tha
4/ Các năng lực hình thành cho học sinh:
- NL chung: Tìm hiểu thơng tin, Sử dụng ngơn ngữ , NL đọc hiểu, NL phát hiện, so
GV Theo em, cuộc đối
thoại giữa người cô
và chú bé Hồng là
sự vô tình hay cố ý
tạo ra của người cô?
GV Mục đích của bà
cô là gì?
HS: cố ý gieo rắc
vào đầu bé Hồng sự
khinh miệt về mẹ
GV: Lời nĩi đầu tiên
của bà cô khi nói
chuyện với Hồng là gì?Lời
nĩi ấy phản ánh điều gì
Trang 30GV: Chuẩn xác KT
GV Bé Hồng đã có
thái độ như thế nào
trước câu hỏi của
bà cô?
HS:Trình bày
GV: Vì sao H lại cúi
đầu im lặng và cười
đáp “ không! cũng
về” thể hiện tình
cảm gì của bé H đối
với mẹ?
HS: trao đổi, trình bày
GV: Tâm địa của bà
cô tiếp tục được bộc
lộ như thế nào? Và
những lời nói, cử chỉ
ấy thể hiện thái độ
gì của bà cô ( đặc
biệt là câu nói với
giọng nói ngân dài ra
thật ngọt ngào hai
tiếng “ em bé”) ?
GV: Trước tâm địa ấy
của bà cô thì H có
những tâm trạng, ý
nghĩ như thế nào?
HS: Trình bày
GV: Em hãy phân tích
chi tiết bé H “cổ
họng… mới thôi”?
GV: Câu văn đã sử
dụng BPNT gì và tác
dụng của nó khi miêu
tả tâm trạng của bé
H?
- 3 động từ chỉ 3 trạng thái phản
ứng ngày càng dữ dội, thể hiện
nỗi căm phẫn cực điểm
Qua đây, em hiểu được gì về tình
cảm của Hồng đối với mẹ?
+ Cúi đầu im lặng ->
Hiểu ý đồ của cô+ Cười đáp: “
không! cũng về” -> Rất
tin tưởng mẹ
- Bà cô giọng vẫn ngọt, vỗ vai cười -> mỉa mai,
châm chọc, nhục mạ
-> Đau đớn, phẫn uất.
đau đớn, uất ức lên tớicực điểm, căm tức XHPKđã đày đoạ mẹ
-=> Nhạy cảm, thơng minh, quả
quyết tràn ngập tình yêuthương đối với mẹ
- NL phát hiện,
so sánh
Trang 31? Qua cuộc đối thoại của Hồng
với bà cơ, em hiểu gì về tính
cách đời sống tình cảm của
Hồng
? Qua những ý nghĩ
ấy, em cảm nhận
được tình cảm bé H
dành cho mẹ như thế
nào?
LH- GD: tình yêu
thương, kính trọng mẹ
GV Em có nhận xét gì
về tính cách của bà
cô và hình ảnh này
đại diện cho tưởng
nào trong xã hội PK?
HS trả lời
GV Chú bé Hồng
nhận ra mẹ trong hoàn
cảnh nào?Và chú đã
có những hành động
+ §©y lµ chi tiÕt thĨ hiƯn
rÊt râ phong c¸ch v¨n
3 Cảm giác khi được
ở trong lòng mẹ
* Thấy mẹ:
- Đuổi theo và gọi bốirối,
- “ Nếu người quay lại…sa
mạc”-> so sánh độc đáo
- >ình ảnh so sánh độc đáo diễn tảniềm hi vọng tột cùng- thất vọng-tuyệt vọng tột cùng
-> Khao khát tình mẹ.
* Gặp mẹ:
- Vội vã, hồng hộc, ríuchân, oà khóc vì sungsướng
- Tình yêu thương, nỗi xúc độngbàng hồng, niềm sung sướng và cả
sự tủi thân nghẹn ngào vỡ ịa trongtiếng khĩc nức nở
-> Vơ cùng xúc động
* Trong lòng mẹ:
- Được nhìn thấy mẹ: Gương mặtmẹ…tươi sáng, đơi mắt trong vànước da mịn, màu hồng của hai gịmá
áp đùi mẹ, đầu ngả vào cánh tay mẹ,cảm giác ấm áp… mơn man khắp dathịt….hơi thở thơm tho
mẹ cĩ một êm dịu vơ cùng
=> Cảm nhận niềm hạnh phúc,thiêng liêng của tình mẫu tử
Trang 32HS: Phaựt hieọn, trỡnh
baứy
GV: Trong loứng meù H
coự nhửừng caỷm giaực
gỡ?
GV: Hỡnh aỷnh ngửụứi meù
ủửụùc hieọn leõn qua
caỷm xuực cuỷa ngửụứi
con nhử theỏ naứo?
ngợi Những lời cay độc,
những tủi cực chìm đi trong
dòng cảm xúc miên man ấy.
Hoaùt ủoọng 3: HD
- Biểu cảm trực tiếp thểhiện xúc động tình cảmcủa bé Hồng và khơi gợi cảmxúc của ngời đọc
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể, tả
và biểu hiện cảm xỳc
- Những so sỏnh mới mẻ, hay hấpdẫn
- Miờu tả tõm lý đặc sắc, tinh tế Chất trữ tình thắm đợm:+ Tình huống và nội dungtruyện: hoàn cảnh đáng th-
ơng; ngời mẹ khổ cực; lòngyêu thơng mẹ
+ Dòng cảm xúc phong phúcủa chú bé Hồng
2 ND
Trang 33em có nhận xét gì về
tuổi thơ của cậu bé?
HS: Trả lời
LH- GD: Những trẻ em
đáng thương trong c/s
XH hiện nay cần được
thông cảm và chia
sẻ
( Bé THiện Nhân, bé Yến Nhi,
14 tháng tuổi suy dinh dưỡng tại
bản cát Cát-xát; sa Pa, chỉ nặng
3,5 kg
4/ Củng cố:
Câu hỏi- Cĩ nhà nghiên cứu nhận định: “Nguyên Hồng là nhà văn của phụ
nữ và nhi đồng” Nên hiểu nhận định đĩ như thế nào? Qua đoạn trích “Trong lịngmẹ„ chứng minh nhận định?
Trả lời
- Là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng bởi ơng thường viết về số phận tủi nhục bị xãhội lợi dụng hay hắt hủi của những người phụ nữ và những em nhỏ - những con người
Trang 34đang cần nhận được sự quan tõm giỳp đỡ của tất cả mọi người Đú là cuộc đời của BộHồng, mẹ bộ Hồng (Những ngày thơ ấu), là Tỏm Bớnh (Bỉ vỏ)….
- Trong đoạn trớch “Trong lũng mẹ” Người đọc tỡm được ở Nguyờn Hồng niềm cảmthụng, nỗi xút xa khi đứng trước nỗi đau nỗi tủi nhục của bộ Hồng và mẹ của em
5/ Hửụựng daón HT
- Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của truyện
- Làm bài tập: nhân vật bé Hồng có thể gợi cho ngời đọc
những suy t gì về số phận con ngời trong xã hội cũ?
1/ Kieỏn thửực: Giuựp HS hieồu naứo laứ trửụứng tửứ vửùng,
bieỏt xaực laọp nhửừng trửụứng tửứ vửùng ủụn giaỷn
Naộm ủửụùc caực moỏi quan heọ ngửừ nghúa giửừa trửụứng tửứvửùng vụựi caực hieọn tửụùng ủoàng nghúa, traựi
2/-Kú naờng:
-Reứn kú naờng laọp trửụứng tửứ vửùng, vaọn duùng kieỏn
thửực veà TTV ủeồ ủoùc hieồu vaứ taùo laọp vaờn baỷn
-Tớch hụùp:Vaờn baỷn: Trong loứng meù
3/ Thỏi độ: - Biết vận dụng kiến thức trường từ vựng vào tập làm văn và lời núi
hàng ngày
-Giỏo dục HS ý thức bảo vệ mụi trường
4/ Cỏc năng lực hỡnh thành cho học sinh:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sỏng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn ngữ
- Năng lực chuyờn biệt: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực phõn tớch và sử dụng
ngụn ngữ, năng lực liờn hệ, cảm thụ tỏc phẩm văn học
Trang 35ĐÁP ÁN
Câu 1:Nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ của từ
ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa những từ ngữ khác
VD: Bò Bò thịt
Bò sữa ( 5đ)
Nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ này được bao
hàm trong phạm vi nghĩa của từ ngữ khác
VD Mèo mướp
Mèo
Mèo mun
3/ Bài mới: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu
mức độ khái quát của nghĩa từ ngữ Một từ ngữ có
thể có nghĩa rộng và hẹp đối với từ ngữ khác Vậy
nhiều từ ngữ khác nhau có thể có nét chung gì về nghĩa
hay không? Đó có phải là từ đồng nghĩa hay không? Bài
học hôm nay sẽ giúp chúng ta mở rông thêm một kiến
thức mới về Tiếng Việt.
điểm chung về nghĩa Khơng
cĩ đặc điểm chung về nghĩa thì
là chỉ bộ phận cơ thể con người
- xoong, nồi, chảo
- một, hai, ba, trăm ngàn, triệu
-NL tự học
-NL hợp tác-NL liên hệ
Trang 36GV: Các trường trên cùng biểu
thị chung về đối tượng nào?
Vậy chúng thuộc trường nghĩa
- Các từ trong các trường:
+Bộ phận của mắt : lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mày, lông mi, + Đặc điểm của mắt : đờ đẫn, sắc, lờ đờ tinh anh, toét, mù, lòa,
+ Cảm giác của mắt : chói, quáng, hoa cộm,
+ Bệnh về mắt : quáng gà, thong manh, cận thị , viễn thị
+ Hoạt động của mắt : nhìn trông, thâý, liếc , nhòm
+ Các trường trên lại thuộc trường “mắt”
- NL quan sát
-NL hợp tác
GV: Em có nhận xét gì về các
từ loại thuộc trường “Mắt”?
Những từ nào thuộc danh từ,
- Ngọt, cay , đắng, chát, thơm (trườngmùi vị)
- Ngọt, the thé, êm dịu, chối tai (trường
âm thanh)
- (rét) ngọt, ẩm, giá (trường thời tiết)
4- Trong văn thơ cũng như trong cuộc
sống hằng ngày, người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ (phép
NL sáng tạo
NL sử dụng ngônngữ
Trang 37GV: Tỡm hiểu sự chuyển đổi
trường từ vựng trong đoạn thơ
sau và chỉ rừ tỏc dụng của sự
chuyển đổi ấy :
Gỏi chớnh chuyờn lấy được
tượng chuyển đổi trường từ
vựng trong đoạn văn sau:
“Con chú tưởng chủ mắng,
vẫy đuụi mừng, để lấy lại lũng
chủ Lóo Hạc nạt to:
- Mừng à ? vẫy đuụi à ? Vẫy
đuụi thỡ cũng giết ! Cho cậu
chết !
Thõý lóo ễng để cậu Vàng
ụng nuụi.”
* Phõn biệt trượng từ vựng và
cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ
-> Mừng, cậu thuộc trường từ vựng
“người” , chuyển sang trường từ vựng
“thỳ vật” nhằm mục đớch nhõn húa
* Phân biệt tr ờng từ vựng và cấp
độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Trờng từ vựng Cấp độ KQ của nghĩa từ ngữ
-Là 1 tập hợp những từ có ít nhất 1 nét chung
về nghĩa, trong
đó các từ có thể khác nhau về từ loại
VD: Trờng từ vựng
về ''cây'' +Bộ phận của cây:thân, rễ, cành (DT)
các từ phải cùng từ loại
VD: + tốt (rộng) -đảm đang(hẹp)
TT +bàn(rộng)- bàn gỗ (hẹp) DT
+đánh(rộng) - cắn (hẹp) ĐT
Trang 38- Khứu giác : mũi, thơm, điếc, thính.
-Thính giác : tai, nghe , điếc, rõ, thính
Bài tập 5 Lưới, lạnh và tấn cơng
đều là những từ nhiều nghĩa, căn cứ vào
các nghĩa của từ để xác định mỗi từ cĩthể thuộc những trường từ vựng nào
-Lưới - trường bẫy rập: lưới, chài, câu,
4/ Củng cố: GV-HS chốt lại nội dung bài học.
Trang 391/ Kiến thức: Giúp HS nắm được bố cục của văn bản,
tác dụng của việc xây dựng văn bản
2/ Kĩ năng: - Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một
bố cục nhất định
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc hiểu văn bản
- TH : Văn bản:Trong lòng mẹ
3/ Thái độ: -Lòng kính trọng thầy cô qua văn bản
Người thầy đạo cao đức trọng
- GD kĩ năng sống ( KN giao tiếp và KN ra quyết định):Thảo
luận,thực hành
4/ Các năng lực hình thành cho học sinh:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tạo lập VB
B CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu chuẩn KT-KN,soạn bài
HS: chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Tổ chức
2/ Kiểm tra
3/.Bài mới: Bất cứ một văn bản nào cũng phải có
bố cục vì bố cục làm rõ chủ đề mà văn bản đã hướng tới Vậy bố cục của văn bản là gì? Cách sắp xếp các
ý trong văn bản như thế nào để có bố cục hợp lí? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được vấn đề.
Trang 40các phần đó.?
GV: Hãy cho biết nhiệm vụ
cửa từng phần trong văn bản
trên?
HS trả lời
GV: Chuẩn xác KT
Cụ thể:
- Đoạn 1: giới thiệu ông Chu
Văn An và đặc điểm của
ông
- Đoạn 2a : Kể về ông Chu
An người thầy giỏi, tính
tình cứng cỏi không màng
danh lợi lúc còn làm quan
- Đoạn 2b: Các đặc điểm ấy
lại tiếp tục giữ khi ông đã về
ẩn dật
- Đoạn 3:Tình cảm của mọi
người khi ông đã chết từ dân
chí vua
GV: Phân tích mối quan hệ
giữa các phần trong văn bản
phần của văn bản quan hệ
với nhau như thế nào ?
+ Nhiệm vụ:
-Phần 1 : Mở bài,-Phần 2 : Thân bài
-Phần 3 : Kết bài
+Mối quan hệ:
- Gắn bó chặt chẽ với nhauphần trước là tiền đề cho phầnsau, phần sau tiếp nối phầntrước
- Ba phần mỗi phần đều cóchức năng, nhiệm vụ riêng và
có nhiệm vụ chung thể hiệnchủ đề
a - Phần Mở bài: có nhiệm
vụ nêu ra chủ đề của văn bản.
b- Phần Thân bài: thường có
một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề
GV: Phần Thân bài văn
bản Tôi đí học của Thanh
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:
a- Sắp xếp theo sự hồi tưởng
những kỉ niệm theo thứ tựthơi gian : -> Sắp xếp theo sự
- NL tự học
- NL phân tích
- NL ngôn ngữ