Tuần 1 Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN ĐỊA LÍ I. Mục tiêu 1 Kiến thức: Giúp học sinh bước đầu hiểu được mục đích việc học tập môn Địa Lí trong nhà trường phổ thông. Giúp học sinh nắm được cách học, cách đọc sách, biết cách quan sát hình ảnh, sử dụng bản đồ, vận dụng những đều đã học vào thực tế. 2Kĩ năng: Biết cách sưu tầm các tài liệu có liên quan đến bô môn 3 Thái độ: Yêu quí Trái Đất môi trường sống của con người, có ý thức bảo vệ các thành phần tự nhiên của môi trường. Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ, cải tạo môi trường trong trường học, ở điạ phương nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình, cộng đồng. 4 Năng lực, phẩm chất +Năng lực chung: tự học , tự GQVĐ, năng lực giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, năng lực sử dụng CNTT. +Năng lực riêng :Nhận biết hiện tượng,các vấn đề, NL sử dụng hình ảnh; Năng lực sử dụng bản đồ. + Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị của GV và HS GV: Biểu đồ SGK, Bản đồ HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK III.Các phương pháp và kĩ thuật dạy học 1. Phương pháp: PP dạy học nhóm; PP giải quyết vấn đề. 2, Kĩ thuật dạy học: KT đặt CH; kĩ thuật động não, KT BĐTD. IV. Tiến trình tiết học 1. Khởi động: (2p) GV cho HS quan sát quả địa cầu. Hỏi học sinh về các châu lục, đại dương trên thế giới. GV giới thiệu về những điều hấp dẫn khi học môn địa lý. Dẫn vào bài
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn:
Ngày giảng: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, HƯỚNG DẪN Tiết 1 - BÀI MỞ ĐẦU
HỌC SINH SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA, TÀI LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN ĐỊA LÍ
I Mục tiêu
1/ Kiến thức: Giúp học sinh bước đầu hiểu được mục đích việc học tập môn Địa Lí
trong nhà trường phổ thông
- Giúp học sinh nắm được cách học, cách đọc sách, biết cách quan sát hình ảnh, sửdụng bản đồ, vận dụng những đều đã học vào thực tế
2/Kĩ năng: Biết cách sưu tầm các tài liệu có liên quan đến bô môn
3/ Thái độ: Yêu quí Trái Đất- môi trường sống của con người, có ý thức bảo vệ các
thành phần tự nhiên của môi trường Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ, cải tạomôi trường trong trường học, ở điạ phương nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình,cộng đồng
- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK
III.Các phương pháp và kĩ thuật dạy- học
1 Phương pháp: PP dạy học nhóm; PP giải quyết vấn đề.
2, Kĩ thuật dạy học: KT đặt CH; kĩ thuật động não, KT BĐTD.
IV Tiến trình tiết học
* Hoạt động 1 Hướng dẫn HS tìm hiểu nội
dung của môn địa lí lớp 6 (15p).
- PP: PP giải quyết vấn đề
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi,
- HTDH: HĐ cá nhân/nhóm.
GV: Chia học sinh thành hai nhóm, thảo luận nội
dung môn địa lí 6
GV:Môn địa lí là một môn khoa học có từ lâu
đời.Những người đầu tiên nghiên cứu địa lí là
những nhà đi biển-Các nhà thám hiểm.Họ đã đi
khắp nơi trên bề mặt trái đất để nghiên cứu thiên
nhiên,ghi lại những điều tai nghe mắt thấy rồi viết
ra kể lại
? Vậy môn địa lí 6 sẽ giúp các em hiểu được
1 Nội dung của môn địa lý lớp 6.
- Giúp các em có những hiểu biết vềtrái đất, môi trường sống của chúng ta
Trang 2những vấn đề gì?
HS:Tìm hiểu về trái đất với các đặc điểm về vị trí
trong vũ trụ, hình dáng kích thước, những vận
động của nó và các thành phần tự nhiên cấu tạo
nên trái đất gồm: đất, đá, không khí, nước, sinh
vật
GV:Học địa lí các em sẽ gặp nhiều các hiện
tượng không phải lúc nào cũng xảy ra trước
mắt.Vì vậy các em nhiều khi phải quan sát chúng
trên tranh ảnh hình vẽ và nhất là trên bản đồ
GV: Cho HS đọc SGK:"Nội dung phong phú"
? Các em cần rèn luyện những kĩ năng gì về bản
đồ?
GV : Nhận xét, chuẩn KT
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu nội
dung cần học môn địa lí như thế nào ? (15p)
- PP: dạy học nhóm; PP giải quyết vấn đề
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, kĩ
thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật động não
- HTDH: HĐ nhóm
GV chia nhóm
HS thảo luận theo nhóm đôi
GV: Để học tốt môn địa lí các em cần học như
thế nào?
HS: Tluan - Trả lời
GV: Trong qúa trình học môn địa lý ta cần phải
quan sát các sự vật, hiện tượng địa lý ở đâu?
HS: Bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, SGK
GV: sau khi học xong chương trình địa lí 6, các
em có thể vận dụng vào giải thích được các sự
vật, hiện tượng tự nhiên xảy ra xung quanh chúng
ta
GV: Em hãy cho một vài ví dụ về hiện tượng tự
nhiên xảy ra xung quanh chúng ta ?
HS: hiện tượng ngày, đêm; hiện tượng gió mưa,
sự phân bố của các kiểu địa hình, sông ngòi, thực
vật, động vật…
GV: Nhận xét, chuẩn xác kiến thức.
- Giải thích được các sự vật, hiệntượng địa lý xảy ra xung quanh mình,các điều kiện TN và nắm được cáchthức sản xuất của con người ở mọikhu vực
- Hình thành và rèn luyện cho các emnhững kỷ năng về bản đồ, kỹ năng thuthập, phân tích và xử lý thông tin
2 Cần học môn địa lý như thế nào?
- Tập qsát sự vật, hiện tượng địa lýtrên bản đồ
- Khai thác kiến thức qua hình vẽtrong sách giáo khoa
- Hình thành kỹ năng quan sát và xử
lý thông tin
- Liên hệ những điều đã học vào thực
tế, quan sát và giải thích những hiệntượng địa lý xảy ra xung quanh mình
3 HĐ luyện tập: (7p)
Trang 34 HĐ vận dụng (3p): GV cho HS quan sát bản đồ Việt Nam.
HS cho biết mình đang sử dụng PP học tập nào?
5 HĐ tìm tòi mở rộng (2p).
- GV cho hs đọc bài đọc thêm "Nhật kí của nhà thám hiểm"
- Sưu tầm tư liệu địa lí cho các bài học sau
- Chuẩn bị bài sau : Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất
- Biết vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết qui ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyếngốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầuTây; nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
2/ Kỹ năng:
- Xác định vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ
- Xác định được: kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc, các
vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trên quả Địa Cầu và trên bản đồ
- Tranh kích thước của Trái Đất, Quả địa cầu
2 Học sinh : Đọc, nghiên cứu trước nội dung bài.
III.Các phương pháp và kĩ thuật dạy- học
1 Phương pháp: PP dạy học nhóm; PP giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan.
2, Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật động não, Kĩ thuật “Lược đồ/Bản đồ tư
duy”
IV Tiến trình tiết học
Trang 41 HĐ Khởi động:
-Tổ chức:
- Kiểm tra:
+Nội dung của môn Địa lý lớp 6 giúp các em hiểu biết về những vấn đề gì?
+ Các em cần học môn Địa lý như thế nào cho hiệu quả?
- GT bài mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức
*HĐTP 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu Vị trí của Trái
Đất trong hệ Mặt Trời.
- PP: Dạy học nêu vấn đề, phương pháp trực quan
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời.
GV: Cho HS quan sát mô hình TĐ trong hệ mặt trời
và giới thiệu khái quát hệ Mặt Trời
-Người đầu tiên tìm ra hệ Mặt Trời là Nicôlai Côpécnic
(1473-1543)
GV : lưu ý hs hình 1: Các nhà khoa học đã nghiên cứu và
tách Diêm Vương ra khỏi hệ Mặt Trời, vì vậy hệ Mặt
Trời chỉ còn 8 hành tinh
- HS: quan sát và kể tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời?
Vị trí của Trái Đất?
GV: Mở rộng: Hệ Mặt Trời có 8 hành tinh:
+ Thời cổ đại: 5 hành tinh được quan sát bằng mắt
thường: thủy, kim, hỏa , mộc, thổ
+1781:Nhờ có kính thiên văn phát hiện sao Thiên Vương
+1846: phát hiện sao Hải Vương
+1930: phát hiện Diêm Vương,đến nay sau nhiều tranh
cãi thì Diêm Vương là tiểu hành tinh không thuộc hệ Mặt
Trời
-Ý nghĩa của vị trí thứ ba: Đây là một trong những điều
kiện rất quan trọng để góp phần tạo nên Trái Đất là hành
tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời Khoảng cách
từ Trái đất đến hệ MT là 150 triệu km; khoảng cách này
vừa đủ để nước tồn tại ở thể lỏng rất cần cho sự sống
*HĐTP 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu hình dạng, kích
thước củaTrái Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến
- PP: nêu và GQ vấn đề, phương pháp trực quan.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, công não.
GV: Cho HS quan sát quả Địa cầu và nêu nhận xét:
1 Vị trí của Trái Đất trong
hệ Mặt Trời:
- Vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần Mặt Trời
2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến:
a Hình dạng và kích thước:
- Trái Đất có dạng hình cầu
Trang 5?Hình dạng của Trái Đất ?
? Quan sát tranh >kích thước của Trái Đất (hình 2 trong
sách giáo khoa) cho biết độ dài của bán kính và đường
xích đạo là bao nhiêu?
? nhận xét gì về kích thước cùa Trái Đất?
- HS Tloi - GV Nhận xét, chuẩn KT
GV: Cho HS quan sát quả Địa cầu và bản đồ, rồi Chia
lớp thành 4 nhóm thảo luận (5’)
Dựa vào quả Địa Cầu, bản đồ và hình 3 thảo luận:
* Nhóm 1: Các đường nối từ cực Bắc xuống cực Nam là
đường gì? Độ dài của chúng như thế nào? (lên xác định
trên bản đồ/quả địa cầu)
* Nhóm 2: Các vòng tròn cắt ngang quả Địa cầu là
đường gì? Độ dài của chúng như thế nào? ( lên xác định
trên bản đồ, quả địa cầu)
* Nhóm 4: Đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến có đặc
điểm gì? ( xác định trên quả Địa cầu, bản đồ) ?
* Nhóm 3: Trên quả địa cầu nếu cách 10 ta vẽ 1 đường
kinh tuyến và 1 đường vĩ tuyến thì trên quả địa cầu có
bao nhiêu kinh tuyến, vĩ tuyến?đối diện kinh tuyến O0 là
kinh tuyến bao nhiêu độ?
HS : 360 kinh tuyến, 181 vĩ tuyến; Là đường kinh tuyến
1800
HS: Các nhóm thảo luận, báo cáo
GV: nhận xét, kết luận.
GV : Nhận xét, chuẩn KT
? Các kinh tuyến từ 10 -> 1790 bên phải kinh tuyến gốc là
những kinh tuyến gì ? Ngược lại ?
GV: Dựa vào quả Địa cầu, hình 3 trong SGK, em hãy mô
tả nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu
Tây
HS: Lên mô tả.
- Có kích thước rất lớn
b Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến
- Kinh tuyến: đường nối liềnhai điểm cực Bắc và cực Namtrên bề mặt quả Địa Cầu
- Vĩ tuyến: vòng tròn trên bềmặt quả Địa Cầu vuông gócvới kinh tuyến
- Kinh Tuyến gốc: kinh tuyến
số O0 đi qua đài thiên vănGrin-uyt ở ngoại ô thành phốLuân Đôn ( nước Anh)
- Vĩ Tuyến gốc: vĩ tuyến số O0
( xích đạo)
- Kinh tuyến Đông: nhữngkinh tuyến nằm bên phải kinhtuyến gốc
- Kinh tuyến Tây: những kinhtuyến nằm bên Trái kinhtuyên gốc
- Vĩ tuyến Bắc: những vĩtuyến nằm từ xích đạo đếncực Bắc
- Vĩ tuyến Nam: những vĩtuyến nằm từ xích đạo đếncực Nam
- Nửa cầu Đông: nửa cầu nằmbên phải vòng kinh tuyến
200T và 1600Đ, trên đó có cácchâu: Au, Á, Phi và ĐạiDương
- Nửa cầu tây: nửa cầu nằmbên trái vòng kinh tuyến 200T
và 1600Đ, trên đó có toàn bộ
Trang 6GV : Tại sao người ta gọi chung các kinh tuyến và vĩ
tuyến vẽ trên quả địa cầu là lưới kinh, vĩ tuyến ?
HS : Trả lời
GV : Tất cả các kinh tuyến và vĩ tuyến vẽ trên quả địa
cầu đan vào nhau như một mạng lưới, vì vậy được gọi là
lưới kinh, vĩ tuyến trên quả địa cầu
GV: Nhấn mạnh, bổ sung TT:
Người ta có thể vẽ vô vàn kinh tuyến ,vĩ tuyến trên Trái
Đất nhưng thường chỉ vẽ một số đường để làm
-Ngoài thực tế, trên bề mặt trái đất không có dấu vết các
đường kinh tuyến ,vĩ tuyến Chúng chỉ được thể hiện trên
bản đồ và QĐC để phục vụ cho nhiều mục đích cuộc
sống sản xuất của con người
-Để đánh số các kinh tuyến và vĩ tuyến trên trái đất
người, ta chọn kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc, căn cứ
vào đó đánh số các kinh tuyến
châu Mĩ
- Nửa cầu Bắc: nửa bề mặtĐịa cầu tính từ xích đạo đếncực Bắc
- Nửa cầu Nam: nửa bề mặtĐịa cầu tính từ xích đạo đếncực Nam
3 HĐ Luyện tập
- PPDH: Gợi mở vấn đáp.
- KTDH: đặt CH.
- ND: 1 Trên quả địa cầu, nếu cứ cách 10 độ ta vẽ một kinh tuyến, thì có tất cả bao nhiêu
kinh tuyến? nếu cứ cách 10 độ ta vẽ một vĩ tuyến thì sẽ có bao nhiêu vĩ tuyến Bắc và baonhiêu vĩ tuyến Nam?
2 HS vẽ sơ đồ tư duy ND bài
- Xem lại nội dung bài đã học Sưu tầm/mua quả địa cầu và tập quan sát, tìm hiểu
- Chuẩn bị giờ sau: Tỉ lệ bản đồ (Sưu tầm một số loại BĐ, tìm hiểu ND BĐ )
Trang 7
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ.
- Biết được một trong những yếu tố cơ bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ
- Nắm được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
- Biết được hai dạng tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ số và tỉ lệ thước.
- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK
III Tiến trình tiết học
1 Khởi động:
-Tổ chức:
- Kiểm tra:
a, Bản đồ là gì? Bản đồ có tầm quan trọng như thế nào trong giảng dạy và học tập địa lý?
b, Những công việc cơ bản, cần thiết để vẽ bản đồ?
- GT bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức.
*HĐTP 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của
tỷ lệ bản đồ
*PPDH: PP HĐ nhóm, phương pháp trực quan.
*KTDH: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả
lời, kĩ thuật động não
- HS Trao đổi nhóm đôi:
GV : Y/c HS tìm hiểu > khái niệm bản đồ ?
HS : Trả lời
GV : Nhận xét, chuẩn KT
GV : Treo hai bản đồ có tỷ lệ khác nhau.( Bản đồ tự
nhiên Việt Nam ) Giới thiệu phần ghi tỷ lệ của mỗi
bản đồ
Yêu cầu HS lên đọc và ghi ra tỷ lệ của hai bản đồ
đó > tìm hiểu về Tỉ lệ BĐ?
- Khái niệm bản đồ: bản đồ là hình vẽthu nhỏ trên giấy, tương đối chínhxác về một khu vực hay toàn bộ TráiĐất
1 Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ
a Tỷ lệ bản đồ
- Là tỷ số giữa khoảng cách trên bản
đồ so với khoảng cách tương ứng
Trang 8HS : Trả lời
GV : Nhận xét, chuẩn KT
GV: Treo hai bản đồ hình 8, 9 ( tr13- SGK) hoặc
yêu cầu HS quan sát trong SGK và thảo luận nhóm
? Cho biết điểm giống và khác nhau giữa bản đồ
hình 8 và hình 9 ?
? Có thể biểu hiện tỷ lệ bản đồ bằng mấy dạng?
GV: Nội dung của mỗi dạng?
HS: Thảo luận (3p) - nhóm báo cáo, các nhóm khác
* HĐTP 2 : Hướng dẫn HS đo tính khoảng cách
thực địa dựa vào tỉ lệ thước và tỉ lệ số trên bản
đồ :
- PPDH: PP HĐ nhóm
- KTDH: Kĩ thuật DH hợp tác
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung trong SGK, nêu
trình tự cách đo tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ
thước và tỉ lệ số
GV: Cho HS làm việc theo nhóm ( 4p) như sau :
Nhóm 1: Đo tính khoảng cách thực địa theo đường
chim bay từ Khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu
Nhóm 4: Đo tính chiều dài đường Nguyễn Chí
Thanh (Lý Thường Kiệt đến Quang Trung)
HS: Thảo luận rồi đại diện nhóm lên báo cáo, các
+ Tỷ lệ thước
- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ bản
đồ cho ta biết khoảng cách trên bản
đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so vớikích thước thực của chúng trên thựctế
- Bản đồ có tỷ lệ càng lớn thì mức độchi tiết càng cao
2 Đo tính khoảng cách thực địa
dựa vào tỷ lệ thước và tỷ lệ số trên bản đồ.
- Từ Khách sạn Hải Vân đến kháchsạn Thu Bồn: 412.5 m
- Từ khách sạn Hòa Bình đến kháchsạn Sông Hàn: 300m
- Chiều dài đường Phan BộiChâu ( từ Trần Quý Cáp đến Lý TựTrọng): 300m
- Chiều dài đường Nguyễn ChíThanh( Lý Thường Kiệt đến QuangTrung): 375m
Trang 9Vậy trên thực địa, khoảng cách theo đường chim bay giữa 2 thành phố là bao nhiêu? (330 km)
- Vẽ sơ đồ tư duy bài học
4 HĐ vận dụng
*PPDH: tự học có HD.
*KTDH: Giao n/v; công não
- Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến là những đường thẳng?
- Để vẽ được bản đồ, người ta phải lần lượt làm những công việc gì?
5 HĐ tìm tòi mở rộng
*PPDH: Tự học, HT cộng đồng.
*KTDH: Giao n/v
- Làm bài tập 2,3( Tr 4 SGK)
- TK các loại BĐ/tập BĐ địa lí 6 và trong thực tế (ở trường/lớp; ở nhà; nơi khác )
- Đọc trước bài mới : Bài phương hướng trên bản đồ kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
- Phương hướng trên bản đồ :
+ Phương hướng trên bản đồ : 8 hướng chính
+ Cách xác định phương hướng trên bản đồ : Với các bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến và cácbản đồ không vẽ kinh tuyến, vĩ tuyến
- Lưới kinh, vĩ tuyến :
+ Cách xác định vị trí của một điểm trên bản đồ, quả Địa cầu
+ Khái niệm : kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của một điểm và cách viết tọa độ địa lí của mộtđiểm
Trang 10- GV: Biểu đồ SGK, Bản đồ
- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK.
III Tiến trình tiết học
*HĐTP 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phương
hướng trên bản đồ
- PP: PP giải quyết vấn đề; HĐ nhóm
- KT: kĩ thuật hỏi và trả lời, DH hợp tác
GV: Cho HS quan sát quả địa cầu > y/c HS dựa
vào SGK > Nêu cách xác định phương hg trên
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi
GV : Yêu cầu HS quan sát SGK > kinh độ, vĩ độ
của một điểm? Tọa độ địa lí? cách viết tọa độ địa
1 Phương hướng trên bản đồ.
- Cách xác định phương hướng trênbản đồ:
+ Với bản đồ có kinh tuyến,vĩtuyến: phải dựa vào các đường kinhtuyến và vĩ tuyến để xác địnhphương hướng
+ Với các bản đồ không vẽ kinh, vĩtuyến: phải dựa vào mũi tên chỉhướng bắc trên bản đồ để xác địnhhướng Bắc, sau đó tìm các hướngcòn lại
- Phương hướng chính trên bản đồ(8 hướng chính) (SGK)
2 Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lý
- Cách xác định vị trí của một điểmtrên bản đồ, quả Địa Cầu: chỗ cắtnhau của hai đường kinh tuyến và vĩtuyến đi qua điểm đó
- Kinh độ của một điểm là khoảng
cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến
đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc
- Vĩ độ của một điểm là khoảngcách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến điqua điểm đó đến vĩ tuyến gốc
- Kinh độ và vĩ độ của một điểmđược gọi là toạ độ địa lí
3 Luyện tập:
a) Các chuyến bay từ Hà Nội đi:-Viêng Chăn:Hướng tây nam
Trang 11GV: Cho HS là việc theo nhóm
*Từ cua-la-lăm-Pơ đi:
-Băng Cốc: Bắc-Ma-ni-la: đông bắc-Manila- Băng Cốc : Tâyb)Tọa độ địa lí của các điểmA,B,Clà:
O-A:Hướng BắcO-B: ĐôngO-C: NamO-D: Tây
- Học bài theo nội dung bài học
- Tự tính tọa độ của một điểm trên BĐ HC Việt Nam tại lớp/ quả địa cầu
- Đọc trước bài 5: Kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
Trang 12
TRÊN BẢN ĐỒ
I Mục tiêu cần đạt
1/ Kiến thức:
- Biết được một trong những yếu tố cơ bản của bản đồ : kí hiệu bản đồ
- Biết đc ba loại kí hiệu thường được sử dụng để thể hiện đối tượng địa lí trên bản đồ: kíhiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích
- Biết đc một số dạng kí hiệu được sử dụng để thể hiện đối tượng địa lí trên bản đồ : Kí hiệuhình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình
- Hiểu cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ: Thang màu, đường đồng mức
- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK
III Tiến trình tiết học
HĐTP 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu các loại kí hiệu
trên BĐ.
* PP: PP nêu và giải quyết vấn đề, HĐ nhóm
* KT: kĩ thuật hỏi và trả lời, DH hợp tác.
GV: Giới thiệu một số bản đồ kinh tế: Công nghiệp,
nông nghiệp, GTVT
Yêu cầu HS quan sát hệ thống kí hiệu trên bản đồ,
rồi so sánh và cho nhận xét các kí hiệu với các hình
dạng thực tế của các đối tượng?
- HS Tloi - GV KL
GV: Quan sát hình 14 hãy kể tên một số đối tượng
địa lý được biểu hiện bởi các loại kí hiệu?
- HS Trả lời-GV Nhận xét, chuẩn xác KT
GV : Dựa vào hình 15 : Cho biết có mấy dạng kí
1 Các loại kí hiệu bản đồ
- Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất
đa dạng và có tính quy ước
- Bảng chú giải > giải thích nộidung và ý nghĩa của kí hiệu
- Ba loại kí hiệu: Điểm, đường vàdiện tích
- Ba dạng kí hiệu: Hình học, chữ,tượng hình
- Kí hiệu phản ánh vị trí, sự phân
bố các đối tượng địa lí trongkhông gian
Trang 13* KT: Kĩ thuật khăn trải bàn, KT động não.
- GV cho HS đọc thuật ngữ đường đồng mức sgk
trang 85
? Quan sát hình 16, SGK > Tluan nhóm (nhóm lớn)
> Tloi CH: Đường đồng mức? Ý nghĩa? Có mấy
cách biểu hiện độ cao địa hình (nổi trên bề mặt TĐ?
Còn để thể hiện độ sâu? (vẽ thang màu hoặc các
đường đẳng sâu).
- HS Tluan - Tloi GV bổ sung, KL
- GV : các đường đồng mức và đường đẳng sâu cùng
dạng kí hiệu, song biểu hiện kí hiệu ngược
nhau (dương hoặc âm)
GV: GT cho HS biết quy ước trong bản đồ giáo khoa
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3
- Xem lại nội dung các bài đã học; Đọc một số dạng BĐ phổ thông (du lịch, GTVT, tự nhiên )
- Chuẩn bị giờ sau : Ôn tập
Trang 14
1/ Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức từ bài 1 đến bài 5; Trình bày được kiến thức
phổ thông, cơ bản về Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng Trái Đất và cách thể hiện bềmặt Trái Đất trên bản đồ
- Chuẩn bị tốt cho kiểm, tra 1 tiết
2/ Kĩ năng: Quan sát, nhận xét các hiện tượng, sự vật địa lí qua hình vẽ, tranh ảnh.
Tính toán, thu thập, trình bày các thông tin điạ lí Vận dụng kiến thức để giải thích các sựvật, hiện tượng địa lí ở mức độ đơn giản
3/ Thái độ: Yêu thích bộ môn, có ý thức bảo vệ các thành phần tự nhiên.
II Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Biểu đồ SGK, Bản đồ; Máy chiếu
- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK
III Tiến trình tiết học
- PPDH: PP dạy học nhóm; PP giải quyết vấn đề;
DH qua Video, tranh ảnh
- KTDH: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời,
kĩ thuật động não, DH dự án
HS làm việc cá nhân:
GV HDHS ôn tập các ND của bài 1
GV mở rộng: Hệ Mặt Trời còn có 8 hành tinh:
+ Thời cổ đại: 5 hành tinh được quan sát bằng mắt
thường: thủy ,kim, hỏa , mộc, thổ
+1781:Nhờ có kính thiên văn phát hiện sao Thiên
Vương
+1846:phát hiện sao Hải Vương
+1930:phát hiện Diêm Vương,đến nay sau nhiều
tranh cãi thì Diêm Vương là tiểu hành tinh không
thuộc hệ Mặt Trời
-Ý nghĩa của vị trí thứ ba: Đây là một trong những
điều kiện rất quan trọng để góp phần tạo nên Trái
A- ND ôn tập
1 Bài 1 : Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất
a,
- Vị trí:
- Hình dạng
- Kích thước
Trang 15Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt
Trời.Khoảng cách từ Trái đất đến hệ MT là 150 triệu
km khoảng cách này vừa đủ để nước tồn tại ở thể
GV: -Trên bản đồ Việt Nam tỉ lệ 1: 6000.000.
Khoảng cách giữa Vinh và Huế đo được 5,5cm
> trên thực địa khoảng cách theo đường chim bay
giữa 2 thành phố là bao nhiêu? (330 km)
* Hướng dẫn HS ôn tập nội dung bài 4
GV: HS ôn lại Cách xác định phương hướng trên
BĐ?
GV HDHS ôn tập về kinh độ, vĩ độ, Tọa độ địa lý
của một điểm ?
* Hướng dẫn HS ôn tập nội dung bài 5
GV: CÁc loại kí hiệu /BĐ? Cachs xác định?
GV: Cho biết ý nghĩa thể hiện của các loại kí hiệu?
+ HD quan sát Video, tranh ảnh /MC
?Trình bày đặc điểm vị trí, kích thước, hình dạng
TĐ?
?Nêu tọa độ địa lí của các điểm/BĐ/MC
- GV nêu một số BT để HS XĐ phương hướng/BĐ
và tọa độ địa lí
b, Hệ thống kinh, vĩ tuyến :
2 Bài 3 : Tỉ lệ bản đồ :
- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệbản đồ cho ta biết khoảng cáchtrên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêulần so với kích thước thực củachúng trên thực tế
- Đo tính các khoảng cách
3 Bài 4 : Phương hướng trên bản đồ, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí
* Phương hướng trên bản đồ
- Cách xác định:
- Luyện tập
* Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí
4 Bài 5 : Kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ :
- Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất
đa dạng và có tính quy ước
- Bảng chú giải giải thích nội dung
và ý nghĩa của kí hiệu
- Ba loại kí hiệu: Điểm, đường vàdiện tích
Trang 16*PPDH: tự học có HD.
*KTDH: giao n/v
- GV treo bản đồ VN về con bão số 6 của năm 2018 (bão Mangkhut) HS đọc một số kí hiệu
trên bản đồ => Xác định tọa độ của vị trí tâm bão ngày 13/9/2018
- HS quan sát, vận dụng > xác định
4 HĐ tìm tòi mở rộng
*PPDH: tự học; học tập cộng đồng
*KTDH: giao n/v
- Tìm đọc kí hiệu trên bản đồ địa phương tỉnh, huyện em đang sinh sống
- Tự xác định tọa độ, phương hướng trên BĐ
- Học bài theo nội dung ôn tập
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học
và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời
2 Kỹ năng:
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến
- Xác định được hệ thống kinh vĩ tuyến; Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, tọa độ địa lí
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế theo đường chim bay và ngựơc lại
3 Thái độ :Giáo dục ý thức nghiêm túc và phát huy tính sáng tạo khi làm bài.
4 Năng lực, phẩm chất
-Năng lực chung: tự giải quyết vấn đề, khả năng tư duy, NL tính toán
-Năng lực riêng: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu
- Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
2 Hoạt động kiểm tra.
Trang 17A Bảng mô tả chi tiết nội dung câu hỏi đề kiểm tra
1 Vị trí, hình dạng,
kích thước của TĐ
2,4,7,9,10,11 Nhận biết về kinh-vĩ tuyến trên quả địa cầu
1,3, Hiểu được một số đặc điểm về kinh-vĩ tuyến trên
quả địa cầu
13 Nêu được ý nghĩa vị trí thứ ba của TĐ
14 Vận dụng k/n kinh độ,vĩ độ, toạ độ địa lí để đọc BĐ
và viết được tọa độ địa lí của 1 điểm
4 Kí hiệu BĐ. 6 Nhận biết các loại KH trên BĐ
C141
Trang 18và viết được tọa độ
địa lí của 1 điểm
1C 2,5đ 25%
Hãy chọn một phương án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Trên quả địa cầu, nếu cứ cách 5 0 , ta vẽ một kinh tuyến thì số kinh tuyến sẽ là:
A 71 B 72 C 73 D 74
Câu 2: Kinh tuyến nào đối diện với kinh tuyến gốc?
A Kinh tuyến 900 B Kinh tuyến 1200
C Kinh tuyến1800 D Kinh tuyến 3600
Câu 3 : Nếu mỗi vĩ tuyến cùng cách nhau 1 0 thì trên bề mặt quả địa cầu từ cực Bắc đến cực Nam có tất cả
A 160 vĩ tuyến B 170 vĩ tuyến C 181 vĩ tuyến D 191 vĩ tuyến
Câu 4 : Kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin -uýt (nước Anh ) là :
C Kinh tuyến1800 D Kinh tuyến 3600
Câu 5: Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì ?
A Mức độ thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ
B Mức độ chi tiết của nội dung bản đồ
C Mức độ thu nhỏ các khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế
D Mức độ ngoài thực tế được biểu hiện trên bản đồ
Câu 6: Những kí hiệu bản đồ sau: thuộc loại kí hiệu nào dưới đây?
C Kí hiệu diện tích D Không thuộc loại kí hiệu nào
Câu 7: Kinh tuyến là
A - Những đường tròn song song với đường Xích đạo
B - Đường tròn lớn nhất trên quả địa cầu
C - Những đường nối liền cực Bắc với cực Nam
D - Những đường nối liền cực Đông với cực Tây
Trang 19Câu 8: Trên bản đồ có tỉ lệ 1:200 000 thì 3cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế?
A: 6 Km B: 16 Km C: 2 Km D: 8 Km
Câu 9: Hình dạng của Trái Đất là:
A Hình vuông B Hình tam giác C Hình tròn D Hình cầu
Câu 10:Trái Đất có bán kính là:
Câu 11:Các vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam gọi là
Câu 12:Những bản đồ có tỉ lệ từ 1:200 000 đến 1:1000 000 là
A bản đồ tỉ lệ trung bình B bản đồ tỉ lệ nhỏ
C bản đồ tỉ lệ lớn D bản đồ tỉ lệ rất lớn
II Phần tự luận (5,2đ):
Câu 13 (1,5đ) Nêu ý nghĩa của vị trí thứ 3 của Trái Đất trong hệ Mặt trời?
Câu 14(2,5đ) Tọa độ địa lý của một điểm là gì? Xác định tọa độ địa lí của các điểm A, Đ
trong hình sau:
Câu 15(1,2đ) Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105km Trên một bản đồ Việt Nam,
khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được 15cm Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu?
MĐ 2
I Phần trắc nghiệm (4,8đ).
Hãy chọn một phương án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Trên quả địa cầu, nếu cứ cách 5 0 , ta vẽ một kinh tuyến thì số kinh tuyến sẽ là:
A 71 B 72 C 73 D 74
Câu 2: Kinh tuyến nào đối diện với kinh tuyến gốc?
A Kinh tuyến 3600. B Kinh tuyến1800
C Kinh tuyến 1200 D Kinh tuyến 900
Câu 3 : Nếu mỗi vĩ tuyến cùng cách nhau 1 0 thì trên bề mặt quả địa cầu từ cực Bắc đến cực Nam có tất cả
A 191 vĩ tuyến B 181 vĩ tuyến C 170 vĩ tuyến D 160 vĩ tuyến
Câu 4 : Kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin -uýt (nước Anh ) là:
A Kinh tuyến 3600 B Kinh tuyến1800
C Kinh tuyến 900 D Kinh tuyến 00
Câu 5: Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì ?
Trang 20A Mức độ chi tiết của nội dung bản đồ
B Mức độ thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ
C Mức độ ngoài thực tế được biểu hiện trên bản đồ
D Mức độ thu nhỏ các khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế
Câu 6: Những kí hiệu bản đồ sau: thuộc loại kí hiệu nào dưới đây?
A Kí hiệu diện tích B Kí hiệu đường
Câu 7: Kinh tuyến là
A Đường tròn lớn nhất trên quả địa cầu
B Những đường tròn song song với đường Xích đạo
C Những đường nối liền cực Đông với cực Tây
D Những đường nối liền cực Bắc với cực Nam
Câu 8: Trên bản đồ có tỉ lệ 1:200 000 thì 3cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế?
A 2 Km B 16 Km C 6 Km D 8 Km
Câu 9: Hình dạng của Trái Đất là:
A Hình vuông B Hình tam giác C Hình cầu D Hình tròn
Câu 13 (1,5đ) Nêu ý nghĩa của vị trí thứ 3 của Trái Đất trong hệ Mặt trời?
Câu 14(2,5đ) Tọa độ địa lý của một điểm là gì? Xác định tọa độ địa lí của các điểm A, Đ
trong hình sau:
Câu 15 (1,2đ) Khoảng cách từ Hà Nội đến trung tâm TP Hưng Yên (tỉnh Hưng Yên) là
60km Trên một bản đồ Việt Nam, khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được 12cm Vậybản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu?
Trang 21Vậy tỉ lệ bản đồ là 1 : 700.000 (1 cm trên bản đồ ứng với 7 km ngoài thực địa, khoảng cách
từ Hải Phòng đến Hà Nội đo được 15 cm, nên khoảng cách từ Hải Phòng đến Hà Nội là: 15
cm x 7 km = 105 km)
*MĐ2:
- Đổi 60 km = 6000.000 cm
- 6000.000 cm : 15 cm = 500.000
Vậy tỉ lệ bản đồ là 1 : 500.000 (1 cm trên bản đồ ứng với 5 km ngoài thực địa, khoảng cách
từ Hưng Yên đến Hà Nội đo được 12 cm, nên khoảng cách từ Hưng Yên đến Hà Nội là: 12
3 HĐ thu bài: Thu bài, nhận xét giờ làm bài.
4 HĐ tìm tòi mở rộng:
- Tiếp tục tìm hiểu về trái đất, kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả địa cầu/bản đồ,
- Chuẩn bị bài "Sự vận động tự quay của trái đất."
Trang 22
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục Trái Đất: hướng, thời gian, quỹ đạo vàtình chất của chuyển động
- Trình bày được các hệ quả chuyển động của Trái Đất
- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK.
III Tiến trình tiết học
1 Khởi động:
- Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh …
- KĐ bài mới : Trái đất có nhiều vận động Trong đó có vận động tự quay quanh trục là vận
động chính Bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về vận động tự quay quanh trục củaTráiĐất và các hệ quả của nó
2 Hoạt động hình thành kiến thức.
* Hoạt Động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu sự vận động của
Trái Đất quanh trục.
- Phương pháp: PP HĐ nhóm, trực quan.
- KT: DH hợp tác, kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật động não
HS làm việc nhóm bàn
GV: Chiếu hình ảnh : Quả địa cầu là mô hình của Trái Đất,
biểu hiện hình dáng thực tế của Trái Đất được thu nhỏ lại
- HS TL Vị trí, hướng nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo,
hướng quay, Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục trong một
ngày đêm quy ước là bao nhiêu giờ?
- HS Tluan – Tloi; GV KL
GV Bổ sung: Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng Tây
-Đông ,một vòng với thời gian là 1 ngày đêm được quy ước là
24h.( thực tế chỉ có 23h56’4’’)
- GV: Gọi HS dùng quả địa cầu mô tả lại hướng tự quay của
Trái Đất ?
I Sự vận động của Trái Đất quanh trục.
- Trái đất tự quay quanh
Trang 23
GV : Chiếu H 20
- HS các nhóm Tluan cùng một lúc trên Trái Đất có bao
nhiêu giờ khác nhau? Mỗi khu vực (múi giờ) chênh nhau bao
nhiêu giờ? mỗi khu vực rộng bao nhiêu KT? nước ta thuộc khu
vực giờ thứ mấy ?
- HS Tluan – Tloi; GV KL
- GV bổ sung: Chênh nhau 1 giờ ; 360: 24 = 15 Kinh Tuyến
Để tính giờ trên toàn thế giới năm 1884 Hội nghị quốc tế
thống nhất lấy khu vực có Kinh tuyến gốc 00 đi qua đài thiên
văn Grinuyt là Giờ Gốc (GMT) Khu vực có kinh tuyến gốc đi
qua chính giữa làm cho khu vực giờ gốc đánh số 0 (Còn gọi là
giờ quốc tế)
- HS tính nhanh khoảng cách giờ so với giờ gốc :
? Khi khu vực giờ gốc là 12h thhì nước ta là mấy giờ ?
? Chia bề mặt Trái Đất ra làm 24 khu vực giờ có thuận lợi gì
về mặt sinh hoạt, đời sống?
HS : Thuận tiện cho việc tính giờ và giao dịch trên toàn thế
giới Vì các hoạt động của con người ở các nơi khác nhau trên
Thế giới sẽ được thống nhất về mặt thời gian
GV :Trên Trái Đất giờ ở mỗi khu vực đều khác Nếu dựa vào
các đường kinh tuyến mà tính thì rất phức tạp Để thống nhất
người ta lấy kinh tuyến gốc làm giờ gốc Từ khu vực giờ gốc
đi về phía Tây các khu vực giờ được đánh số theo thứ tự tăng
dần
GV : Trái Đất quay từ Tây sang Đông cho nên khu vực nào ở
phía đông cũng có giờ sớm hơn phía Tây
GV: Nêu sự nhầm lẫn của đoàn thủy thủ Mazenlang, giới thiệu
đường chuyển ngày 1800T
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu hệ quả của sự vận
động tự quay quanh trục
- PP: HĐ nhóm; trực quan
- KT: DH hợp tác.
HS HĐ nhóm:
GV : Chiếu hình ảnh dùng đèn pin tượng trưng cho mặt trời và
quả địa cầu tượng trưng cho Trái Đất Chiếu đèn vào quả địa
cầu HS nhận xét hệ quả xảy ra?
-Trong cùng một lúc ánh sáng mặt trời k thể chiếu toàn bộ Trái
Đất Vì sao?
- Do Trái Đất hình cầu ngày đêm
? Quan sát trên thực tế, nhịp điệu ngày đêm trên Trái Đất diễn
ra như thế nào? Tại sao lại như vậy?
HS Khắp mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm kế tiếp
một trục tưởng tượng nốiliền hai cực và nghiêng66◦33’ trên mặt phẳngquỹ đạo
- Hướng tự quay của TráiĐất từ Tây sang Đông
- Thời gian tự quay 1vòng quanh trục là 24 giờ(1 ngày đêm)
- Chia bề mặt Trái Đất ralàm 24 khu vực giờ
- Khu vực có kinh tuyếngốc đi qua làm khu vựcgiờ gốc
- Giờ phía Đông sớm hơngiờ phía Tây
II Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục
a, Hiện tượng ngày và đêm:
- Do Trái Đất tự quayquanh trục nên ở khắpmọi nơi trên Trái Đất đều
có hiện tượng ngày vàđêm kế tiếp nhau
Trang 24nhau.Vì Trái Đất tự quay quanh trục.
HS HĐ cá nhân:
- GV xoay quả địa cầu để HS thấy các phần còn lại của quả
địa cầu được chiếu sáng và chốt lại
? Nếu Trái Đất không tự quay quanh trục thì hiện tượng ngày
đêm trên Trái Đất sẽ ra sao ?
HS: Ngày hoặc đêm không phải kéo dài 12h
Chính nhờ sự tự quay quanh trục của Trái Đất nên các nơi trên
Trái Đất lần lượt có 12h là ngày và 12h là đêm
GV: Chiếu H22 cho biết:
?ở Bắc bán cầu, các vật chuyển động theo hướng từ P đến N
và từ O đến S bị lệch về phía bên phải hay bên Trái ?
HS : Trả lời
? Cho biết ảnh hưởng của sự lệch hướng tới các đối tượng địa
lí trên bề mặt Trái Đất??
HS : Hướng gió tín phong- ĐB
Hướng gió Tây- TN; dòng biển, dòng chảy của sông (trong
quân sự- đạn bắn theo hướng kinh tuyến)
? Vì sao các vật lại bị lệch hướng?
HS: Do Trái Đất tự quay quanh trục.
b, Sự lệch hướng do vận động tự quay của trái đất
- Nếu nhìn xuôi theochiều chuyển động, thì ởnửa cầu Bắc, vật chuyểnđộng sẽ lệch về bên phải,còn nửa cầu Nam lệch vềbên trái
- Quan sát hiện tượng ngày đêm trên quả địa cầu
- Quan sát hiện tượng ngày đêm diễn ra hàng ngày nhận xét
- Đọc trước bài 7 SGK/25 : Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
+Tại sao lại có mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông?
+ Tại sao có 2 mùa nóng, lạnh trái ngược nhau ở 2 nửa cầu
Trang 25
- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK …
III Tiến trình tiết học
1 Khởi động:
- Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
- Giới thiệu vào bài mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức.
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu Sự chuyển động của
Trái Đất quanh Mặt trời.
- PP: PP giải quyết vấn đề, HĐ nhóm
- KT: KT đặt câu hỏi; KT DH hợp tác.
HS hoạt động nhóm đôi
GV : Chiếu H 23 Giới thiệu hình 23 + Theo dõi chiều mũi
tên trên quỹ đạo và trên trục của Trái Đất
?Trái Đất cùng lúc tham gia mấy chuyển động? Hướng các
chuyển động đó là gì?theo hướng nào ? Thời gian Trái Đất
chuyển động quanh Mặt trời 1 vòng ? độ nghiêng và hướng của
Trái đất trên các vị trí xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí?
- HS TL – Tloi; GV KL, bổ sung:
Khi làm lịch, để cho gọn, người ta lấy năm chẵn 365 ngày làm
một năm Đó là năm lịch
So với năm thiên văn, mỗi năm lịch thiếu mất 6 giờ.Vì vậy, cứ 4
năm người ta lại thêm vào năm lịch một ngày ( tức là 24h) để
1 Sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời
- Trái đất chuyển độngquanh Mặt trời theohướng từ Tây sang Đông, trên một quỹ đạo cóhình Elip gần tròn
Trang 26cho đúng với năm thiên văn Năm có 366 ngày là năm nhuận
( 4 năm có một năm nhuận ).
Theo quy ước, một năm lịch có mười hai tháng, mỗi tháng có
30,31 ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày, năm nhuận tháng 2 có
29 ngày
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu hiện tượng các mùa.
- PP: PP giải quyết vấn đề ; HĐ nhóm
- KT: Kĩ thuật DH hợp tác, kĩ thuật động não.
GV: Chiếu H 23: Quan sát hình 23 và thảo luận theo nhóm
(5p)
- Chiếu bảng yêu cầu HS hoàn thành vào bảng sau
HS: Thảo luận nhóm - báo cáo kết quảp; các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
- GV nhận xét, KL
- Thời gian Trái đấtchuyển động một vòngtrên quỹ đạo là 365 ngày
6 giờ
- Trong khi chuyển độngtrên quỹ đạo quanh MặtTrời, trục Trái Đất lúcnào cũng giữ nguyên độnghiêng 66033’ trên mặtphẳng quỹ đạo và hướngnghiêng của trục khôngđổi Đó là sự chuyểnđộng tịnh tiến
2.Hiện tượng các mùa.
Trang 27Ngày Tiết Địa điểm bỏn cầu
Trỏi Đất: ngả gần nhất, chếch
Hai nửa cầu hướng về MT như nhau
MT chiếu thẳng gúc đường XĐ- Lượng AS và nhiệtnhận như nhau
- Nửa cầu Bắc chuyển núng sang lạnh -Nửa cầu Nam chuyển lạnh sang núng21/3
Xuõn
phõn
Thu phõn
Nửa cầu BắcNửa cầu Nam
Hai nửa cầu hướng về MT như nhau
MT chiếu thẳng gúc đường XĐ- Lượng AS và nhiệtnhận như nhau
- Mựa lạnh chuyển núng
- mựa núng chuyển lạnh
? Em có nhận xét gì về sự phân bố ánh sáng và cách
tính mùa ở hai nửa cầu Bắc và Nam? Tại sao Trỏi Đất
chuyển động quanh mặt trời lại sinh ra hai thời kỡ núng và lạnh luõn
phiờn nhau ở hai nửa cầu trong năm ?
- HS Tloi - GV Nhận xét, Kết luận
GV: Vào những ngày nào trong năm, hai nửa cầu Bắc và Nam đều
nhận được một lượng ỏnh sỏng và nhiệt như nhau ? Thời gian đú là
mựa gỡ ?
HS : Trả lời
GV: Hớng dẫn cách tính mùa theo dơng lịch và âm –
dơng lịch: Các nớc ở vùng ôn đới có sự phân hóa về
khí hậu 4 mùa rõ rệt Các nớc trong khu vực nội chí
tuyến sự biểu hiện các mùa không rõ, hai mùa rõ là
chuyeồn ủoọngtreõn quyừ ủaùoneõn Traựi ẹaỏtlaàn lửụùt ngaỷnửỷa caàu Baộcvaứ nửỷa caàuNam veà phớaMaởt Trụứi sinh
ra caực muứa
Trang 28bắt đầu một mùa mới, cũng là thời gian kết thúc một
mùa cũ Có vị trí cố định trên quỹ đạo của Trái Đất
quanh MT
GV: Xỏc định vị trớ của Việt Nam trờn bản đồ TG? Hieọn nay
chuựng ta ủang ụỷ muứa naứo ?
GV lieõn heọ nửụực ta :Nửụực ta naốm trong khu vửùc
nhieọt ủụựi gioự muứa ,quanh naờm noựng ,sửù phaõn
hoựa 4 muứa khoõng roừ reọt :
Toựm laùi : Thieõn nhieõn ban taởng cho chuựng ta
moói muứa coự moói ủaởc ủieồm rieõng ẹoỏi vụựi
ủaỏt nửụực coự neàn noõng nghieọp laứ chớnh nhử
ủaỏt nửụực ta , cacự loaùi caõy troàng cuừng gaộn
lieàn vụựi caực muứa : luựa heứ thu ,luựa ủoõng
xuaõn, ngoõ ủoõng ,ngoõ xuaõn
- Muứa tớnh theo
muứa tớnh theoaõm dửụng lũch
Với quả địa cầu và ngọn đốn trong phũng tối, em hóy chứng minh hiện tượng ngày và đờm
kế tiếp nhau trờn trỏi đất
5 HĐ tỡm tũi mở rộng.
*PPDH: Tự học
*KTDH: Giao n/vụ
- ễn tập: Sự vận động tự quay của Trỏi Đất và cỏc hệ quả
- Nắm chắc hai vận động chớnh của Trỏi Đất
- Chuẩn bị bài sau : Hiện tượng ngày đờm dài ngắn theo mựa
Trang 29
-Tuần10 - Tiết 10
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 9 HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA
- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK
III Tiến trình tiết học
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu Hiện tượng
ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái
Đất
1 Phương pháp DH: dạy học nhóm; PP nêu- giải quyết
vấn đề
2, Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, DH hợp tác, kĩ
thuật hỏi và trả lời
- HS qsat hình 24/SGK Cho HS thảo luận theo cặp
(3p) => trục Trái Đất (BN) và đường sáng tối (ST) không
trùng nhau? nảy sinh hiện tượng gì?
HS : Tluan - Trả lời ; GV KL
-Gv : Cho HS quan sát H24 Các mùa/các nửa cầu ở
1 Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất.
Trang 30các ngày 22/6 ? Ở 90oB, 66o33/B và 23o27/B thời gian
ngày đêm như thế nào ?
=> nhận xét gì về hiện tượng ngày đêm ở Bắc bán cầu và
ở xích đạo? ở 23o27/N, 66o33/N, 90oN hiện tượng ngày
đêm như thế nào ?
HS: - 23o27/N : ngày ngắn đêm dài
- 66o33/N : đêm suốt 24h
- 90oN : đêm suốt 24h
? Em có nhận xét gì về hiện tượng ngày đêm ở Nam bán
cầu?
HS: Trái ngược với BBC
- HS Tloi về các đường chí tuyến B,N
- HS Qsat H25
? Dựa vào H25 cho biết sự khác nhau về độ dài của ngày
đêm của các địa điểm AB ở nửa cầu Bắc và các địa điểm
tương ứng A’B’ ở nừa cầu Nam vào các ngày 22/6 và
22/12 ?
HS: - 22/6 : Bắc bán cầu ngày dài, đêm ngắn, bán cầu
Nam ngược lại
- 22/12 : Bắc bán cầu ngày ngắn, đêm dài, bán cầu Nam
ngược lại
? Độ dài của ngày đêm trong ngày 22/6 và 22/12 ở địa
điểm xích đạo như thế nào ?
HS: Trả lời, Gv nhận xét,KL
- Đường phân chia sáng tốikhông trùng với trục Trái Đất(BN) Ngày đêm dài ngắnkhác nhau theo mùa
- Đường xích đạo quanh nămngày đêm dài ngắn như nhau
- Càng lên vĩ độ cao, thời giancủa ngày và đêm càng dài
- Giải thích câu ca dao của nhân dân ta:
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sángNgày tháng 10 chưa cười đã tối”
Trang 31- Tham khảo các TL liên quan; tìm hiểu trên Internet
- Vận dụng giải thích các hiện tượng liên quan trong đ/s hàng ngày
- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK…
III Tiến trình tiết học
1 Khởi động:
- KT bài cũ: Trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất.
- KĐ bài mới: GV dẫn dắt từu ND KT bài cũ
2 HĐ hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu ở hai miền cực có
số ngày có đêm dài suốt 24h thay đổi theo mùa.
1 Phương pháp: PP nêu-giải quyết vấn đề; HĐ nhóm
2, Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả
lời, DH hợp tác
GV: Cho HS quan sát H25/SGK TL nhóm:
? Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài ngày đêm của các địa
điểm D và D’ ở vĩ tuyến 66o33’B và N của hai nửa cầu sẽ như
thế nào ? ? Vĩ tuyến 66o33’B và N là những đường gì?
- HS Tloi – GV KL
? độ dài của ngày đêm ở hai điểm cực như thế nào?
2 Ở hai miền cực có số ngày có đêm dài suốt 24h thay đổi
- Các địa điểm nằm ở cựcBắc và cực Nam có
Trang 32? Nếu Trái đất vẫn chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt
trời nhưng không chuyển động quanh trục thì sẽ có hiện
tượng gì?
HS: mọi nơi đều có ngày dài 6 tháng và đêm dài 6 tháng.
GV: Thực hiện hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau
bằng quả địa cầu với đèn pin và bằng mô hình
HS: Quan sát GV và lên thực hiện lại.
? Việt Nam nằm ở nửa cầu nào ?
HS: Nửa cầu Bắc.
? Vậy vào các ngày 22/6, 22/12 ở VN sẽ như thế nào ?
HS: Trình bày
GV : Nhận xét, kết luận.
HĐ 3.2 HDHS đọc thêm một số ND liên quan
- GV nêu nguồn gốc TLiệu
- Giải thích câu ca dao của nhân dân ta:
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sángNgày tháng 10 chưa cười đã tối”
- HS suy nghĩ – Tloi; GV nhận xét, bổ sung
Trả lời : Do trục trái Đất nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo một góc 66 độ 33 phút, nên khi
chuyển động tịnh tiến quanh mặt trời, phần được chiếu sáng và phần khuất trong bóng tối ởhai nửa cầu có sự khác nhau, kéo theo sự dài ngắn khác nhau của ngày và đêm
- Từ ngày 21-3 đến ngày 23-9, nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, đường gianh giới sángtối đi qua phía sau cực Bắc và phía trước cực Nam Ở nửa cầu Bắc phần được chiếu sánglớn hơn phần diện tích khuất trong bóng tối, ngày dài hơn đêm Ngược lại ở nủa cầu Nam,đêm dài hơn ngày
- Từ 23-9 đến 21-3 , nửa cầu Nam ngả về phía mặt Trời, đường gianh giới sáng tối đi quaphía trước cực Bắc và phía sau cực Nam Ở nửa cầu Bắc phần được chiếu sáng nhỏ hơnphần diện tích khuất trong bóng tối, ngày ngắn hơn đêm Ngược lại, ở nửa cầu Nam, đêmngắn hơn ngày
5 HĐ tìm tòi mở rộng:
*PPDH: Tự học
*KTDH: Giao n/vụ
Trang 33- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Tìm hiểu thêm các TLTK về ND liên quan đến bài học
- Đọc thêm và tự GT các câu tục ngữ nói về thời tiết, khí hậu ở VN
- Chuẩn bị bài 10 : Cấu tạo bên trong của Trái Đất
-Tuần 12 - Tiết 12
CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- HS nêu được tên các lớp cấu tạo của trái đất và đặc điểm của từng lớp
- HS trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất
- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK …
III Tiến trình tiết học
1 HĐ Khởi động:
*Tổ chức: 6A:
* Kiểm tra bài cũ
- Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ thể hiện như thế nào ?
- Hiện tượng ngày đêm ở hai miền cực như thế nào ?
*Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu Cấu tạo bên
trong của Trái Đất :
1 Phương pháp: PP dạy học nhóm; PP nêu- giải quyết
vấn đề; PP bản đồ tư duy
2, Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia
nhóm, kĩ thuật hỏi và trả lời
GV : Chiếu hình ? Dựa vào H26 và bảng 32 kết hợp
tranh cấu tạo bên trong của Trái Đất => Trình bày đặc
điểm cấu tạo của từng lớp (Độ dày , trạng thái , nhiệt độ)
1 Cấu tạo bên trong của Trái Đất :
- Gồm 3 lớp :
* Lớp vỏ: Mỏng nhất, rắnchắc, t0 ≤ 10000C
* Lớp trung gian: Dày gần3000km, vật chất quánh dẻođến lỏng, t0 khoảng từ 15000C
Trang 34- HS Làm việc cặp Trả lời
- HS trình bày, bổ sung
- GV chuẩn xác
GDNL : Thuyết trình tích cực về việc dùng năng lượng
địa nhiệt thay thế năng lượng truyền thống (hóa thạch)
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu Cấu tạo của
lớp vỏ Trái Đất
1 Phương pháp: PP dạy học nhóm; PP giải quyết vấn đề;
2, Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và
trả lời, công não
HĐ nhóm:
-Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung sgk
- HS làm việc nhóm Tloi CH:
Lớp vỏ Trái Đất chiếm tỉ lệ bao nhiêu thể tích và
khối lượng của Trái Đất
So sánh độ dày của lớp vỏ với lớp trung gian và
lớp lõi ?
Vai trò của lớp vỏ Trái Đất đối với đời sống hoạt
động của con người ?
2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất :
- Vỏ Trái Đất là lớp đá rắnchắc ở ngồi cùng của trái đất,được cấu tạo do một số địamảng nằm kề nhau
- Vỏ Trái Đất chiếm 1% thểtích và 0,5% khối lượng củaTrái Đất, nhưng có vai trò rấtquan trọng vì là nơi tồn tạicác thành phần tự nhiên khác
và là nơi sinh sống, hoạt độngcủa xã hội lồi người
Học bài, hoàn thành các CH-BT trong SGK và tập BĐ
Chuẩn bị : Bài 11 (Y/c : Đọc trước ND bài, tìm hiểu hệ thống CH, các TLTK )
Trang 35
-Tuần 13 - Tiết 13
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 11 THỰC HÀNH
- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK.
III Tiến trình tiết học
Trang 36Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu
thêm các TLTK
1 Phương pháp: thuyết trình
2, Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não
? Rìa lục địa có giá trị kinh tế đối với đời
sống và sản xuất cảu con người như thế
nào ? Liên hệ Việt Nam ?
Hs: Bãi tắm đẹp, đánh bắt cá, làm muối,
khai thác dầu khí……
Gv: Lục địa chỉ có phần đất liền và xung
quanh bao bọc bởi đại dương, không kể các
đảo
Gv: Châu lục bao gồm toàn bộ phần đất liền
và các đảo ở xung quanh là những bộ phận
không thể tách rời của các quốc gia trong
châu lục, châu lục là một khái niệm có tính
văn hoa,ù lịch sử Vì vậy, diện tích châu lục
bao giờ cũng lớn hơn diện tích lục địa
* Ở Nam bán cầu: lục địa Ô-xtrây-li-a, Nam
+ Bắc Băng Dương nhỏ nhất
Câu 4:
- Rìa lục địa gồm :+ Thềm sâu : 0 – 200m
+ Sườn : 200 – 250m
3 HĐ vận dụng:
*PPDH: Thực hành
*KTDH: trình bày 1 phút
GV : Chiếu lược đồ tự nhiên thế giới
- Xác định vị trí, đọc tên các lục địa trên thế giới
- Chỉ giới hạn các đại dương, đọc tên đại dương nào lớn nhất?
- xác định trên bản đồ thế giới 6 châu lục
4 HĐ tìm tòi mở rộng
*PPDH: Tự học
*KTDH: giao n/vụ
- Đọc lại các bài đọc thêm trong chương I
- Chuẩn bị bài sau : “ Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất”
Trang 37
BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
- HS nêu được hiện tượng động đất, núi lửa và tác hại của chúng Biết khái niệm mác ma
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát và phân tích tranh ảnh,
hiện tượng địa lí cho HS
- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK
IV Tiến trình tiết học
1 Khởi động:
- Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
- GT bài mới: Địa hình trên bề mặt Trái Đất rất phức tạp Đó là
kết quả của sự tác động lâu dài, liên tục của hai lực đối nghịch nhau nội lực và ngoại lực Tác động của nội lực thường làm cho bề mặt Trái Đất thêm gồ ghề, còn tác động ngoại lực lại thiên về san bằng, hạ thấp địa hình
2 Hoạt động hình thành kiến thức
*Hoạt động 1 : HDHS tìm hiểu tác
động của nội lực và ngoại
lực.
1 Phương pháp: PP dạy học nhĩm; PP giải
quyết vấn đề
2, Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ
thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật động não
GV : Chiếu lược đồ tự nhiên thế giới.
- Hướng dẫn HS quan sát bản đồ
thế giới
? Dựa vào bản đồ thế giới xác
định khu vực tập trung nhiều núi
1 Tác động của nội lực và ngoại lực
- Nội lực là những lực sinh
ra trong lòng đất
- Ngoại lực là lực sinh rabên ngoài mặt đất
- Tác động của nội lực và ngoại lực :+ Nội lực và ngoại lực là hai lực đốingịch nhau nhưng xảy ra đồng thời vàtạo nên địa hình bề mặt trái đất
Trang 38cao => Nhận xét về địa hình Trái
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
về núi lửa và động đất
*PPDH : HĐ nhĩm ; thuyết trình
*KTDH : KTB, tia chớp, động não
- HS Qsat SGK, sự cbi Núi lửa ? Đặc điểm
lớp vỏ TĐ khi cĩ núi lửa ? Cấu tạo một NL ? HĐ
của NL Tác động gì đến TĐ và con người ?
HS : TL -Trả lời
GV : Nhận xét, chuẩn KT.
GV: Cho HS đọc mục 2 trang 40:
- HS Tluan động đất? Đặc điểm
HĐ? Tác hại của động đất? con
người đã có biện pháp khắc
phục gì?
- HS Tluan – Tloi; GV KL
? Nơi nào trên thế giới động đất
nhiều?
HS : Những nơi hay có động đất
và núi lửa là những vùng
không ổn định của vỏ Trái Đất
Đó là nơi tiếp xúc của các
mảng kiến tạo
+ Tác động của nội lực thường làm cho
bề mặt trái đất gồ ghề, cịn tác động củangoại lực lại thiên về san bằng, hạ thấpđịa hình
+ Do tác động của nội, ngoại lực nênđịa hình bề mặt Trái Đất cĩ nơi cao, nơithấp, cĩ nơi bằng phẳng, nơi gồ ghề
2 Núi lửa và động đất :
- Núi lửa là hình thức phuntrào mắc ma dưới sâu lênmặt đất
- Động đất là hiện tượngcác lớp đất đá gần mặtđất bị rung chuyển
- Núi lửa và động đấtđều do nội lực sinh ra
3 HĐ luyện tập.
*PPDH: Thực hành
*KTDH: Tbay một phút
- GV nêu tình huống nếu cĩ động đất HS sẽ làm gì?
- HS sẽ suy nghĩ nhanh – Tbay …
4 HĐ vận dụng
*PPDH: Tự học cĩ HD
*KTDH: Giao n/vụ
Núi lửa gây nhiều tác hại cho con người nhưng tại sao quanh các núi lửa đã tắt vẫn
cĩ dân cư sinh sống ?
4 HĐ tìm tịi mở rộng
*PPDH: Tự học
*KTDH: Giao n/vụ
Trang 39 Xem bài đọc thêm trang 41
Chuẩn bị bài 13 :
+ Núi là gì ? Núi thường có độ cao là bao nhiêu so với mực nước biển ?
+ Phân biệt núi già và núi trẻ
+ Thế nào gọi là địa hình cacxtơ ? Sưu tầm tranh ảnh đẹp về núi,các hang động ở nước ta.+ Cho biết núi cao nhất thế giới, Việt Nam?
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Nêu được đặc điểm hình dạng, độ cao của núi
- Núi là dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt đất Núi gồm 3 bộ phận : đỉnh núi, sườnnúi và chân núi
- Độ cao của núi thường trên 500m so với mực nước biển ( độ cao tuyệt đối )
- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK
III Tiến trình tiết học
1 Khởi động:
- Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
- Cho HS Qsat một số dạng Đh > gọi tên > dẫn vào bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu núi và độ
cao của núi
1 Phương pháp: PP dạy học nhóm; PP giải quyết vấn
đề
2, Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi
và trả lời, kĩ thuật động não
Gv : Chiếu H36 và tranh núi Hymalaya Xác định vị trí
trên bản đồ thế giới
1 Núi và độ cao của núi :
- Núi là dạng địa hình nổicao trên mặt đất
Trang 40- Các nhóm Qsat tranh ảnh, SGK, vận dụng kiến thức đã
đc trải nghiệm > núi là dạng địa hình gì ? Đặc điểm
như thế nào ? phân loại núi?
- HS vạn dụng, liên hệ đến một số núi cao ở VN và TG
- Y/c HS Quan sát H34/SGK nêu cách tính độ cao
tuyệt đối và Độ cao tương đối của núi?
2, Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia
nhóm, kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật động não
- HS HĐ nhóm:
? Nêu đặc điểm hình thái, thời gian hình thành và tên
một số dãy núi điển hình của núi trẻ
? Nêu đặc điểm hình thái, thời gian hình thành và tên
một số dãy núi điển hình của núi già?
HS: TL -Trả lời
GV : Nhận xét, chuẩn KT- Chiếu hình ảnh
? Địa hình núi ở Việt Nam là núi già hay núi trẻ?
- chủ yếu là núi già Có những khối núi già đựơc vận
động Tân kiến tạo nâng lên làm trẻ lại, điển hình dãy
Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ nhất Việt Nam
2, Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia
nhóm, kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật động não
Tích hợp GD môi trường-Giữ gìn cảnh quan
Gv : Chiếu hình ảnh các hang động, núi đá vôi
- Y/c HS TL nhóm - TL:
? Hãy nêu đặc điểm của các núi đá vôi? Các-xtơ?
- Địa hình Các-xtơ là địa hình đặc biệt của vùng núi đá
vôi Địa hình núi đá vôi có nhiều hình dạng khác
nhau, phổ biến là có đỉnh nhọn, sắc, sườn dốc đứng
- Hiện tượng độc đáo, hình thành trong các núi hay cao
nguyên đá vôi do tác động của nước ngầm
? HS GthichVì sao nói đến địa hình Các-xtơ là người ta
hiểu ngay đó là địa hình có nhiều hang động? giá trị
kinh tế ?
? HS Kể tên những hang động danh lam thắng cảnh ở
VN mà em biết?
- Có 3 bộ phận : đỉnh, sườn,chân
- Có 3 loại núi : thấp, trungbình, cao
2 Núi già và núi trẻ
- Núi trẻ : đỉnh cao, nhọn, sừơndốc, thung lũng sâu
- Núi già : đỉnh tròn, sừơnthoải, thung lũng rộng
3 Địa hình Các-xtơ và các hang động :
- Địa hình núi đá vôi đựơc gọi
là địa hình Các-xtơ, phổ biến là