Ngày soạn: 810 Ngày dạy: 1310 Tuần 8 Tiết 29 Văn bản: CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG (trích) (OHen ri) I. Mục tiêu 1.KiÕn thøc: HiÓu ®îc tÊm lßng yªu th¬ng nh÷ng ngêi nghÌo khæ cña nhµ v¨n ®îc thÓ hiÖn trong truyÖn ThÊy ®îc nghÖ thuËt kÓ chuyÖn ®éc ®¸o, hÊp dÉn cña t¸c gi¶ O Hen ri 2. KÜ n¨ng: VËn dông kiÕn thøc vÒ sùu kÕt hîp c¸c ph¬ng thøc biÓu ®¹t trong t¸c phÈm tù sù ®Ó ®äc – hiÓu t¸c phÈm Ph¸t hiÖn, ph©n tÝch ®Æc ®iÓm næi bËt vÒ nghÖ thuËt kÓ chuyÖn cña nhµ v¨n C¶m nhËn ®îc ý nghÜa nh©n v¨n s©u s¾c cña truyÖn 3. Th¸i ®é: Gi¸o dôc lßng yªu th¬ng, sù c¶m th«ng vµ nghÞ lùc sèng. 4. Năng lực, phẩm chất Năng lực: Năng lực tự học Năng lực cảm thụ văn học. Năng lực sáng tạo. Năng lực hợp tác. NL giao tiếp .... Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước Nhân ái khoan dung Trung thực tự trọng, chí công vô tư Tự lập tự chủ, tự tin có tinh thần vượt khó. II. ChuÈn bÞ của VG và HS 1 Gi¸o viªn: Đọc truyện “ Chiếc lá cuối cùng”, soạn bài 2 Häc sinh: §äc kü ®o¹n trÝch, trả lời các câu hỏi SGK III.Các ph¬ng ph¸p, kÜ thuËt dạy học 1 Phương pháp: Vấn đáp,gợi mở, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, dạy học nhóm... 2 Kĩ thuật:Chia nhóm, đặt câu hỏi, động não, trình bày một phút, hỏi và trả lời IV. Tiến trình tiết học 1. Khởi động Tổ chức: 8A......8B..... Kiểm tra bài cũ: Tiết học VB trước, em đã đc tìm hiểu văn học của nước nào? Em đã bao giờ đọc VH của Mỹ chưa? GV giới thiệu :Văn học Mĩ là một nền văn học trẻ nhưng đã xuất hiện nhiều nhà văn kiệt xuất như Giăc Lơn đơn , Hê min guây ... trong số đó tên tuổi của O Hen ri nổi bật lên như một tác giả truyện ngắn tài danh. “Chiếc lá cuối cùng” là một trong những truyện ngắn hướng vào cuộc sống nghèo khổ, bất hạnh của người dân Mĩ, vào sức mạnh của nghệ thuật chân chính đem lại niềm tin cho con người . 2.Hoạt động hình thành kiến thức
Trang 1Ngày soạn: 8/10
Ngày dạy: 13/10
Tuần 8
Tiết 29
Văn bản: CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG
(trớch) (O-Hen ri)
I Mục tiờu
1.Kiến thức:
- Hiểu đợc tấm lòng yêu thơng những ngời nghèo khổ của nhà văn đợc thể hiện trong truyện
- Thấy đợc nghệ thuật kể chuyện độc đáo, hấp dẫn của tác giả O Hen - ri
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức về sựu kết hợp các phơng thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để đọc – hiểu tác phẩm
- Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà văn
- Cảm nhận đợc ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện
3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thơng, sự cảm thông và nghị lực sống.
4 Năng lực, phẩm chất
* Năng lực:
-Năng lực tự học
- Năng lực cảm thụ văn học
- Năng lực sỏng tạo
- Năng lực hợp tỏc
- NL giao tiếp
* Phẩm chất:- Yờu gia đỡnh, quờ hương đất nước
-Nhõn ỏi khoan dung
-Trung thực tự trọng, chớ cụng vụ tư
-Tự lập tự chủ, tự tin cú tinh thần vượt khú
II Chuẩn bị của VG và HS
1- Giáo viên: Đọc truyện “ Chiếc lỏ cuối cựng”, soạn bài
2- Học sinh: Đọc kỹ đoạn trích, trả lời cỏc cõu hỏi SGK
III.
Cỏc ph ơng pháp, kĩ thuật dạy học
1- Phương phỏp: Vấn đỏp,gợi mở, nờu vấn đề, giải quyết vấn đề, dạy học nhúm
2- Kĩ thuật:Chia nhúm, đặt cõu hỏi, động nóo, trỡnh bày một phỳt, hỏi và trả lời
IV Tiến trỡnh tiết học
1 Khởi động
- Tổ chức: 8A 8B
- Kiểm tra bài cũ: Tiết học VB trước, em đó đc tỡm hiểu văn học của nước nào? Em đó bao giờ đọc VH của Mỹ chưa?
GV giới thiệu :Văn học Mĩ là một nền văn học trẻ nhưng đó xuất hiện nhiều nhà văn kiệt xuất như Giăc - Lơn - đơn , Hờ min guõy trong số đú tờn tuổi của O - Hen - ri nổi bật
Trang 2lên như một tác giả truyện ngắn tài danh “Chiếc lá cuối cùng” là một trong những truyện
ngắn hướng vào cuộc sống nghèo khổ, bất hạnh của người dân Mĩ, vào sức mạnh của nghệ thuật chân chính đem lại niềm tin cho con người
2.Ho t ạt động hình thành kiến thức động hình thành kiến thứcng hình th nh ki n th cành kiến thức ến thức ức
Hoạt động 1 I /Tìm hiểu
chung:
- PP: Phát vấn, SD đồ dùng
trực quan, hoạt động
nhóm
- Kỹ thuật: Đặt câu hỏi,
thảo luận nhóm, động não
-GV treo ảnh chân dung
tác giả, Yêu cầu tìm hiểu
phần chú thích *
-HS quan sát, làm việc
theo nhóm
- Nhóm 1: Trình bày hiểu
biết về TG
- Nhóm 2: Trình bày hiểu
biết về TP
HS trình bày
GV chuẩn xác KT
- GV bổ sung thêm 1 số
thông tin ngoài SGK:
+ Cha ông là thày thuốc,
mẹ ông qua đời khi ông
mới lên 3; 15 tuổi đã phải
thôi học, đi làm ở một hiệu
thuốc, sau đó làm nhân
viên kế toán, vẽ tranh, thủ
quỹ ngân hàng.
+ Truyện của ông thường
toát lên tinh thần nhân đạo
cao cả Truyện của ông
thường sử dụng kiểu đảo
ngược tình thế 2 lần 1 cách
đột ngột, bất ngờ
- GV hướng dẫn cách đọc
và đọc mẫu 1 đoạn : phân
biệt lời kể , tả của tác giả
I / Tìm hiểu chung:
1 Tác giả
- Là nhà văn Mĩ nổi tiếng đầu
TK XX
- Truyện của ông thường toát lên tinh thần nhân đạo cao cả- hướng vào những con người có cuộc sống nghèo khổ ở nước Mĩ
2 Văn bản
- Phần cuối truyện ngắn
“ Chiếc lá cuối cùng”
3 Đọc ,tìm hiểu chú thích, tóm
tắt:
a) Đọc
* Năng lực:
- NL tự học
- NL sử dụng ngôn ngữ -NL hợp tác
- Phẩm chất: Tự lập, tự
tin, tự chủ
Trang 3với lời nói trực tiếp của các
nhân vật đặt trong dấu
ngoặc kép Đoạn cuối
truyện cần đọc giọng rưng
rưng, cảm động, nghẹn
ngào
- GV đọc tóm tắt đoạn lược
bỏ ( SGK - 87 )
- GV hướng dẫn HS tìm
hiểu các chú thích : 1 , 3,
4 , 8
Hãy tóm tắt VB “Chiếc lá
cuối cùng” bằng 1 đoạn văn
ngắn ?
- 1 HS tóm tắt, HS khác
nhận xét VB tóm tắt đã
đảm bảo nội dung chính
của VB được tóm tắt
chưa
- GV bổ sung và tóm tắt lại
có phần tóm tắt hoàn
chỉnh :
- GV: VB “chiếc lá cuối
cùng” có thể tách ra làm
mấy phần ? Nêu nội dung
từng phần ?
HĐ 2 Tìm hiểu chi tiết
- PP: Phát vấn, SD đồ dùng
trực quan, hoạt động
nhóm
- Kỹ thuật: Đặt câu hỏi,
thảo luận nhóm, động não
- HS làm việc nhóm bàn:
+ Hoàn cảnh của
Giôn-xi ?
b) Chú thích
c) Tóm tắt
- Giôn - xi ốm nặng và có ý nghĩ chiếc lá cuối cùng của cây thường xuân bên cửa sổ rụng, khi đó cô sẽ chết Nhưng qua một buổi sáng và một đêm mưa gió phũ phàng, chiếc lá cuối cùng vẫn không rụng Điều đó khiến Giôn - xi thoát khỏi ý nghĩ
về cái chết Một người bạn gái
đã cho Giôn - xi biết chiếc lá cuối cùng chính là bức tranh của hoạ sĩ già Bơ - men đã bí mật vẽ trong một đêm mưa gió để cứu Giôn - xi, trong khi chính cụ bị chết vì sưng phổi.
c Bố cục: 3 phần.
- Phần1: Từ đầu …“kiểu Hà
Lan ” (Giôn - xi đợi cái chết)
- Phần 2: Tiếp …“vịnh Na-plơ”
(Giôn - xi vượt qua cái chết)
- Phần 3 : ( Còn lại )
(Bí mật về chiếc lá cuối cùng)
II Tìm hiểu chi tiết a) Nhân vật Giôn –xi
*Hoàn cảnh
* Năng lực:
- NL tự học
- NL sử dụng ngôn ngữ -NL hợp tác
- NL cảm thụ -NL sáng tạo
- Phẩm chất: Tự lập, tự
Trang 4GV: Nt tạo tỡnh huống Lấy
bệnh tật làm đối tượng để
núi về những vấn đề khỏc
GV:
+Tình trạng đó khiến cô có
suy nghĩ nh thế nào
+ Giụn-xi núi :“Đú là chiếc
lỏ cuối cựng Hụm nay nú
sẽ rụng thụi và cựng lỳc đú
thỡ em sẽ chết”
Giụn-xi đang ở trong trạng
thỏi tõm lớ như thế nào ?
+ Tõm trạng đú cho thấy
điều gỡ ở Giụn Xi
GV: Sự so sỏnh cuộc đời
con người với chiếc lỏ
mong manh trước làn giú
mạnh trong giỏ rột phũ
phàng của mựa đụng là
một sự ss cực kỡ sõu sắc
GV:
+Sau đú thỡ chiếc lỏ cuối
cựng đó khụng rụng, khi
phỏt hiện ra điều này,
Giụn-xi cú phản ứng, thỏi độ và
hành động gỡ ?
+ Những suy nghĩ và hành
động đú cho thấy sự thay
đổi gỡ ở Giụn
HS thảo luận nhúm bàn:
Nguyờn nhõn nào khiến
Giụn khỏi bệnh?
- HS trỡnh bày
-GV bổ sung: Vỡ cụ thấy
chiếc lỏ gan gúc kiờn cường
chống chọi với TN khắc
nghiệt, khỏc hẳn với thỏi độ
- Là cụ gỏi trẻ, một họa sĩ trẻ-Nghốo, khụng cú tiền
- Chưa từng cú thành cụng gỡ trong sự nghiệp
+ Bị bệnh sưng phổi
=> Nghốo tỳng và bệnh tậ
Khong cú sự ràng buộc nào với cuộc sống
*Tõm trạng:
-Lỳc đầu:
+ Cú ý nghĩ: chiếc lỏ thường
xuõn cuối cựng rụng thỡ cụ sẽ lỡa đời
-> Ngớ ngẩn, đỏng thương
- Tõm trạng : chỏn nản, tuyệt vọng, buụng xuụi, thờ ơ với sự sống của chớnh bản thõn mỡnh
=> Yếu đuối thiếu nghị lực -ngớ ngẩn, đỏng thương.
- Sau đú +Ngạc nhiờn nằm nhỡn chiếc lỏ
hồi lõu +Tự thấy mỡnh là một con bộ hư, muốn chết là một tội
+Đũi ăn uống, soi gương, muốn
vẽ vịnh Na-plơ
-> Nhu cầu sống trở lại, yờu bạn, yờu nghề, vượt qua cỏi chết
tin, tự chủ, nhõn ỏi khoan
dung
Trang 5buông xuôi, thiếu ý chí
nghị lực của mình
-GV: Từ đó em rút ra được
bài học gì cho bản thân?
HS bộc lộ
GV bổ sung:
III HĐ luyện tập
1 Tại sao khi nghe Xiu kể
về cái chết của cụ Bơ-men,
tác giả không để cho
Giôn-xi có thái độ gì
-HS tự bộc lộ
GV bổ sung
ÆNghị lực và tình yêu cuộc sống sẽ giúp con người chiến thắng được bệnh tật, khó khăn
Đó là dụng ý của tác giả Cũng
có thể có nhiều cách để kết thúc câu chuyện như: để cho Giôn-xi khóc, hoặc Giôn-xi cùng Xiu đi thăm mộ cụ Bơ-men nhưng cao tay hơn cả là cứ để Giôn-xi im lặng, cho sự cảm động thật sâu
xa, thấm thía, thấm vào tâm hồn
cô và cả tâm hồn người đọc
Hết tiết 1
Tiết 2
Hoạt động 2
- PP: Phát vấn, SD đồ dùng trực
quan, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận
nhóm, động não
GV:
+ Tình yêu thương của Xiu dành
cho Giôn –xi được thể hiện ở
những chi tiết nào?
+ Em nhận xét gì về tình cảm của
Xiu dành cho Giôn-xi?
+ Em cảm nhận Xiu là một cô gái
như thế nào?
II/ Tìm hiểu chi tiết
b Nhân vật Xiu
- Thái độ:
+sợ sệt ngó ra ngoài cửa
sổ nhìn cây thường xuân
+ Làm theo lệnh của Giôn –xi một cách chán nản
- Lời nói:
+ “Em thân yêu”
+ “ Con chuột bạch của chị”
-Việc làm:
+ Nấu cháo, pha sữa, ít ngủ, mời bác sĩ
=>Yêu thương, chăm sóc
* Năng lực:
- NL tự học
- NL sử dụng ngôn ngữ -NL hợp tác
-NL cảm thụ -NL sáng tạo
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ, nhân ái khoan
dung
Trang 6HS trả lời
GV chuẩn xác kiến thức
GV: Vậy sự thật về chiếc lá cuối
cùng liên quan đến nhân vật nào?
Em hiểu gì về nhân vật này?
+ Tóm tắt đôi nét về nhân vật cụ
Bơ –men?
+ Nhận xét gì về cuộc sống của cụ?
+ Khi lên gác thăm Xiu, cụ có thái
độ thế nào
+ Hoàn cảnh cụ vẽ chiếc lá?
+ Em nhận xét gì về hoàn cảnh
này?
+ Cụ là người như thế nào
+ Xiu biết rõ sự thật về chiếc lá vào
lúc nào?
và lo lắng cho bạn
=> Một họa sĩ nghèo nhưng giàu lòng trắc ẩn, luôn sống hết mình về người khác.
c Nhân vật cụ Bơ -men
và b í mật của chiếc lá cuối cùng
* Hoàn cảnh:
- Họa sĩ nghèo, -Mơ ước vẽ một kiệt tác nhưng chưa thực hiện được
-Sống làm nghề làm mẫu cho các họa sĩ khác
- Thuê căn phòng ở tầng dưới còn Xiu và Giôn –xi
ở tầng trên trong chung cư tồi tàn
=> Nghèo khổ, đồng cảnh với Xiu và Giôn-xi.
* Thái độ, hành động:
- Vô cùng lo lắng cho Giôn-xi
- Vẽ chiếc lá thường xuân
*Hoàn cảnh cụ vẽ chiếc lá:
- Đêm tối,
- Mưa gió vùi dập, đập mạnh vào cửa sổ
- Gió phũ phàng, ào ào
- Giầy, quần ướt sũng, lạnh buốt
- Một đêm khủng khiếp
=> Hoàn cảnh vô cùng
khắc nghiệt.
- Cụ Bơ-men bị viêm phổi nặng và chết vì sưng phổi
=> Tấm lòng cao thượng quên mình vì người khác
- Bức tranh chiếc lá ấy lại
được coi là kiệt tác là vì:
Trang 7+ Nêu nhận xét về cụ Bơ-men?
GV: Cho HS thảo luận nhóm bàn
Vì sao bức tranh chiếc lá ấy lại
được coi là kiệt tác?
HĐ 3 Tổng kết
- PP: Phát vấn
- Kỹ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận
nhóm, động não
? Phân tích giá trị nghệ thuật của
truyện?
? Giá trị nội dung của truyện?
HĐ luyện tập:? Có người cho rằng
: “Chiếc lá cuối cùng” là truyện có
kết thúc mở, để lại nhiều dư âm và
suy nghĩ trong lòng người đọc
Điều đó đúng hay sai ? Vì sao ?
? Em hiểu thế nào về nghệ thuật
chân chính.? Em hiểu gì về tài năng
của nhà văn O Hen-ri ?
- Nghệ thuật chân chính được tạo ra
từ tình yêu thương con người
+ Vẽ trong một hoàn cảnh đặc biệt.
+ Sinh động giống thật
(đến mức hoạ sĩ cũng không phát hiện đó là tranh)
+Vẽ bằng tình yêu và đức hi sinh.
+Cứu sống một con người.
III, Tổng kết:
1 Nghệ thuật
-Nghệ thuật đảo tình huống hai lần:
Tình huống 1
+ Giôn-xi bị bệnh xưng phổi nặng, tuyệt vọng, muốn chết
+ Nhờ chiếc lá trên tường + Tìm lại hi vọng, nghị lực sống
Tình huống 2
+ Cụ Bơ-men đang khỏe mạnh
+ Vẽ chiếc lá cứu Giôn-xi +Bị bệnh xưng phổi nặng, qua đời
2 Nội dung
- Ca ngợi tình yêu thương cao cả giữa những người nghèo khổ
- Sức mạnh của nghệ thuật chân chính
* Năng lực:
- NL tự học
- NL sử dụng ngôn ngữ
* Phẩm chất: tự tin, tự
lập, tự chủ
Trang 8- Nghệ thuật chân chính là nghệ
thuật vì con người
- Yêu thương quí trọng người
nghèo khổ
- Tài viết truyện với những kết thúc
độc đáo bất ngờ (giống với
An-dec-xen đồng cảm với người nghèo
khổ)
4 HĐ vận dụng: Nếu em rơi vào hoàn cảnh như Giôn-xi, em có suy nghĩ như cô ấy
không?
5 HĐ tìm tòi mở rộng
- Đọc “ Truyện ngắn Ô-hen-ri”
- Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về tình cảm của các nhân vật trong truyện
- Soạn : Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm cần làm rõ:
+ Cách lập dàn ý cho bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương (phần tiếng Việt), lưu ý:
+ Các từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích
+ Sử dụng từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích
+ Tìm hiểu và lập bảng đối chiếu giữa từ ngữ địa phương và toàn dân
Tiết 31
Ngày soạn
Ngày dạy:
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
( Phần Tiếng Việt)
I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- Các từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích
* Yêu cầu HSKT chỉ cần nắm được những kiến thức sơ giản của bài; giảm nhẹ kiến thức bằng cách sử dụng những câu hỏi dễ để HSKT tiếp thu được kiến thức
2.Kĩ năng:
- Sử dụng từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích
- Rèn kĩ năng đọc, nói, viết cho HSKT
3.Thái độ:
- Có ý thức sử dụng từ địa phương phù hợp
- Giáo dục HS ý thức học tập
4/ Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực riêng: NL sử dụng NN; NL hợp tác
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ
Trang 9II Chuẩn bị của giỏo viờn và HS
1.GV: SGK, SGV, soạn bài.
2 HS: đọc trước bài ở nhà, suy nghĩ trả lời cõu hỏi.
III Cỏc phương phỏp và kỹ thuật dạy học
-Phương phỏp: Vấn đỏp, gợi mở, phõn tớch, GQVĐ ,thảo luận nhóm
-Kỹ thuật: KT giao nhiệm vụ, kỹ thuật đặt cõu hỏi, động não, KT trỡnh bày một phỳt
IV Tiến trỡnh tiết học
1 Khởi động
- Tổ chức
- KT bài cũ: GV đọc một số cõu thơ sử dụng từ địa phương:
2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức
Hoạt động 1:
- Phương phỏp: giải
quyết vấn đề
- Kĩ thuật: đặt cõu hỏi,
động nóo
Cõu1 Tỡm cỏc từ ngữ cú
quan hệ ruột thịt, thõn
thớch dựng ở địa phương
em
-Nhúm 1: từ số thứ tự 1
đến số 11
-Nhúm 2: từ số thứ tự 12
đến số 22
-Nhúm 3: từ số thứ tự 23
đến số 34
-Học sinh đại diện nhúm
trỡnh bày
- Học sinh nhúm khỏc nhận
xột
-Gọi nhúm khỏc nhận xột,
giỏo viờn đỏnh giỏ, bổ sung
Cõu1 Tỡm cỏc từ ngữ cú quan hệ ruột thịt, thõn thớch dựng ở địa phương em
* Năng lực
NL chung:
- NL tự học
- NL hợp tỏc -NL trỡnh bày
NL riờng
- GQVĐ, NL ngụn ngữ
* Phẩm chất: tự lập, tự tin,
tự chủ; Yờu quờ hương, đất nước
Trang 10NHÓM 1
ST
T
em
Ghi chú
7 bác (anh trai của cha) bác
8 bác (vợ anh trai của cha) bác
9 chú (em trai của cha) chú
11 bác (chị gái của cha) bác
NHÓM 2
em
Ghi chú
13 chú (chồng em gái của cha) chú
14 bác (anh trai của mẹ) bác
15 bác (vợ anh trai của mẹ) bác
16 cậu (em trai của mẹ) cậu
17 mợ (vợ em trai của mẹ) mợ
18 bác (chị gái của mẹ) bác, bá
19 bác (chồng chị gái của mẹ) bác
21 chú (chồng em gái của mẹ) chú
22 chú (chồng em gái của mẹ) chú
NHÓM 3
em
Ghi chú
24 chị dâu (vợ của anh trai) chị dâu
26 em dâu (vợ của em trai) em dâu
28 anh rể (chồng của chị gái) anh rể
30 con dâu (vợ của con trai) con dâu
31 con rể (chồng của con gái) con rể
Trang 1132 em gái em gái
33 em rể (chồng của em gái) em rể
GV: Qua kết quả thảo luận của
ba nhóm, em có nhận xét gì về từ
ngữ địa phương của em so với từ
toàn dân?
Hoạt động 2
Câu 2 Sưu tầm một số từ ngữ
chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích
được dùng ở địa phương khác:
(10 phút)
- Phương pháp: Sưu tầm, thống
kê
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não,
trình bày một phút
HS làm việc theo nhóm bàn
- Mỗi nhóm chuẩn bị cho một số
câu ( Từ 1- 5 câu) trình bày trước
lớp
- Cho học sinh nhóm khác nhận
xét bài của các nhóm đã trình bày
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
Tuyên dương nhóm có đáp án
hay
-Các từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương em phần lớn là từ toàn dân.
Câu 2 Sưu tầm một số từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương khác:
STT Từ ngữ
toàn dân
Từ ngữ được dùng
ở địa phương khác
1 cha ba, tía, cậu, thầy, bọ
3 ông nội nội
5 ông ngoại ngoại
6 bà ngoại ngoại
7 anh trai anh hai, anh ba, anh tư
8 em trai em ba, em tư
9 chị gái chị hai, chị ba, chị tư
10 em gái dì ba, dì tư dì út
HĐ luyện tập:
Câu 3: Sưu tầm một số thơ ca
có sử dụng từ ngữ chỉ người có
quan hệ ruột thịt, thân thích ở
địa phương em.
PP : - Sưu tầm, thống kê, thảo
luận
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não,
trình bày một phút
HS làm việc theo nhóm bàn
- Mỗi nhóm chuẩn bị cho một số
câu trình bày trước lớp
- Cho học sinh nhóm khác nhận
xét bài của các nhóm đã trình bày
Luyện tập:
Câu 3: Sưu tầm một số thơ ca có sử dụng từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt, thân thích ở địa phương em.
1) Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần 2) Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì
3) Con chị nó đi, con dì nó lớn 4) Chị ngã em nâng
5) Anh em như khúc ruột trên, khúc ruột dưới 6) Anh em đánh nhau đằng cán chứ không đánh nhau đằng lưỡi
7) Nó lú nhưng chú nó khôn 8) Cây xanh thì lá cũng xanh Cha mẹ hiền lành để đức cho con