Ngày soạn: 82019 Ngày dạy: 82019 Tuần 1 Tiết 1 Bài 1 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH LÊ ANH TRÀ I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức. Nắm được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt. Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Bước đầu hiểu được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể. 2. Kĩ năng. Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc. Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống. 3. Thái độ. 4. Năng lực, phẩm chất Năng lực chung: + Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. + Năng lực đọc – hiểu đoạn thơ theo đặc điểm thể loại. + Năng lực hợp tác + Năng lực ngôn ngữ Năng lực riêng: Năng lực sáng tạo; Năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ thẩm mĩ Phẩm chất: yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước ... II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: sách giáo khoa; Tài liệu tham khảo; tranh ảnh, tài liệu về Bác 2. Học sinh Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên. Tranh ảnh liên quan III. Tiến trình dạy học 1. HĐ khởi động Tổ chức lớp Cho HS xem clip Bác Hồ đến thăm Ấn Độ 2. HĐ hình thành kiến thức
Trang 1Ngày soạn: 8/2019
Ngày dạy: 8/2019
Tuần 1- Tiết 1
Bài 1
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
LÊ ANH TRÀ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức.
- Nắm được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt
- Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Bước đầu hiểu được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn
cụ thể
2 Kĩ năng.
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo
vệ bản sắc văn hóa
dân tộc
-Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống
3 Thái độ.
4 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung:
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
+ Năng lực đọc – hiểu đoạn thơ theo đặc điểm thể loại
+ Năng lực hợp tác
+ Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực riêng: Năng lực sáng tạo; Năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ
thẩm mĩ
- Phẩm chất: yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: sách giáo khoa; Tài liệu tham khảo; tranh ảnh, tài liệu về Bác
2 Học sinh
- Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
- Tranh ảnh liên quan
III
Tiến trình dạy học
1 HĐ khởi động
- Tổ chức lớp
- Cho HS xem clip Bác Hồ đến thăm Ấn Độ
2 HĐ hình thành kiến thức
Trang 2
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- PP: Nêu, giải quyết vấn đề, dạy học nhóm
-Kỹ thuật: động não, trình bày một phút, hỏi
và trả lời
HS Dựa vào phần CB bài ở nhà trình bày hiểu
biết của mình về:
+ Kiểu văn bản
+ Chủ đề VB
HĐ2 Tìm hiểu ND
1.Phương pháp: Hoạt động nhóm, GQVĐ,
nghiên cứu trường hợp điển hình
2.Kĩ thuật: Chia nhóm, đặt câu hỏi, động não,
hỏi và trả lời
- HĐ nhóm đôi
- Thời gian HĐ: 10 phút
- Nội dung HĐ:
Nguồn gốc hình thành phong cách văn hóa
HCM:
+ Nguồn gốc PC Hồ Chí MInh
+ Cách tiếp thu văn hóa TG của HCM
+ Kết quả
+Em biết danh hiệu cao quý nào của Chủ tịch
Hồ Chí Minh về văn hoá?
+Vốn tri thức văn hoá nhân loại của chủ tịch
Hồ Chí Minh sâu rộng như thế nào?
- Cơ sở tiếp theo hình thành PCHCM là gì?
1 Kiểu văn bản
- Văn bản nhật dụng
- Chủ đề: Hội nhập với thế giới và giữ
gìn bản sắc văn hoá dân tộc
- Tác giả: Lê Anh Trà
2 Đọc:
3 Chú thích:
(12)chú thích: Hầu hết là từ Hán Việt
4 Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Từ đầu đến "hiện
đại":Nguồn gốc hình thành phong cách
văn hoá Hồ Chí Minh
- Phần 2: Biểu hiện phong cách HCM
II Phân tích:
1 Nguồn gốc hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh:
- Tiếp thu có sáng tạo văn hóa, văn minh thế giới
+ Cách tiếp thu: Thăm trực tiếp, từng
sống dài ngày, làm nhiều nghề, nói và viết nhiều thứ tiếng ngoại quốc
( Lăn lộn thực tế)
+ Kết quả: am hiểu nhiều về các dân
tộc, uyên thâm, tiếp thu mọi cái hay, cái đẹp; phê phán những tiêu cực của CNTB
- NT điệp ngữ, liệt kê -> đoạn văn nhịp nhàng, cân đối; tự hào của nhà văn với Bác
- Nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc.
+ Nhào nặn: từ ngữ gợi hình, tạo sự
chắc chắn, hòa quyện nhuần nhuyễn giữa yếu tố quốc tế và dân tộc, truyền thống và hiện đại văn minh ( Phương tây: CN, cá nhân, sự sáng tạo con người; Phương Đông: NN, Tập thể, gắn bó giữa con ng với tự nhiên, con
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung
người với cộng đồng) -> Phong cách Hồ Chí Minh
Bình dị, phương Đông, Việt nam nhưng cũng rất mới, hiện đại
3 Hoạt động luyện tập:
PP:Thực hành
KT: động não
Em hãy kể một câu chuyện về Phong cách giản dị của Bác
4
Hoạt động vận dụng:
PP: tự học
KT: Giao nhiệm vụ
Theo em, ngày nay việc học ngoại ngữ quan trọng như thế nào với học sinh?
Bản thân em có thái độ học ngoại ngữ và văn hóa các nước như thế nào?
5 HĐ tìm tòi mở rộng
PP: tự học có HD
KT: Giao nhiệm vụ
- Tiếp tục soạn phần tiếp theo
- Tìm những câu chuyện về lối sống giản dị của Bác
Tài liệu:
1.Trong một chuyến thăm Ấn Độ khác, trong bữa tiệc do Thủ tướng Nêru chiêu đãi Bác Hồ
có món thịt gà địa phương rất nổi tiếng Người Ấn Độ khi ăn cơm không dùng thìa, dĩa mà
dùng năm ngón tay để bốc thức ăn Cả Bộ trưởng Ngoại giao Ấn Độ cũng muốn dùng tay bốc
thức ăn Nhưng tại bữa tiệc quốc tế người ta phải dùng dao, thìa, dĩa cho lịch sự Khi món thịt
gà được đưa ra, các quan khách Ấn Độ có vẻ không quen dùng dao, dĩa Bác Hồ rất tinh ý,
Người nói với Thủ tướng Nêru: Thịt gà phải ăn bằng tay thì mới ngon chứ còn ăn bằng thìa
dĩa thì khác nào nói chuyện với người yêu lại phải qua ông phiên dịch Nghe Bác Hồ nói vậy,
cả bàn tiệc cười ầm cả lên làm cho không khí bữa tiệc hôm đó rất vui vẻ và thân mật
2.Có lần đoàn chuyên gia các nước anh em vào chúc tết Bác Vì trường hợp đặc biệt nên lần
này không có phiên dịch Thấy mọi người có vẻ lúng túng, Bác mỉm cười bảo: “Thôi được,
Bác sẽ dịch cho!” Thủ tướng Phạm Văn Đồng nói đến đâu, Bác dịch đến đấy bằng các tiếng
Nga, Hán, Anh, Pháp Các đồng chí chuyên gia nhìn Bác với vẻ khâm phục, trìu mến Không
khí càng thêm chan hòa, thắm tình hữu nghị anh em Sau buổi tiếp khách, Bác bảo: Dịch
không phải dễ đâu, tiếng nói là phải chính xác Bác kể một đồng chí phiên dịch đã dịch câu
“Chúc Hồ Chủ tịch mạnh khỏe, sống lâu” sang tiếng Việt là “Chúc Hồ Chủ tịch bách niên giai
lão!” (Câu dùng để chúc cô dâu, chú rể trong các đám cưới Tất cả mọi người có mặt đều phá
lên cười vui vẻ, đồng thời ai nấy đều hết sức thấm thía những lời khuyên của Bác
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Trang 4Ngày soạn: 8/2019
Ngày dạy: 8/2019
Tuần 1- Tiết 1
Bài 1
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
LÊ ANH TRÀ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức.
- Nắm được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt
- Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn
hóa dân tộc
- Bước đầu hiểu được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn
cụ thể
2 Kĩ năng.
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo
vệ bản sắc văn hóa
dân tộc
-Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc
lĩnh vực
văn hóa, lối sống
3 Thái độ.
Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương
Bác
4 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung:
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
+ Năng lực đọc – hiểu đoạn thơ theo đặc điểm thể loại
+ Năng lực hợp tác
+ Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực riêng: Năng lực sáng tạo; Năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ
thẩm mĩ
- Phẩm chất: yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: sách giáo khoa; Tài liệu tham khảo; tranh ảnh, tài liệu về Bác
2 Học sinh
- Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
- Tranh ảnh liên quan
III Các phương pháp và kỹ thuật dạy học
1- Phương pháp: Dạy học nhóm, giải quyết vấn đề, PP phát vấn, gợi mở
2- Kĩ thuật:Chia nhóm, đặt câu hỏi, động não, trình bày một phút, hỏi và trả lời
IV.
Tiến trình dạy học
1 HĐ khởi động
Trang 5- Tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ: ( kết hợp khi dạy bài mới)
2 HĐ hình thành kiến thức
HĐ2 Tìm hiểu cụ thể
1 Phương pháp: Hoạt động nhóm,
GQVĐ, nghiên cứu trường hợp điển
hình
2 Kĩ thuật: Chia nhóm, đặt câu hỏi,
động não, hỏi và trả lời
- HS thảo luận nhóm bàn các ND
sau:
- Thời gian HĐ: 10 phút
- Nội dung HĐ: Vẻ đẹp trong lối
sống của HCM:
+ Nơi ở
+Trang phục
+ Tư trang
+ Ăn uống
+ Nhân xét
HĐ 3 Tổng kết
- PP:Vấn đáp, nêu vấn đề, GQVĐ,
gợi mở, giảng bình, dạy học nhóm
- Kỹ thuật: Động não,trình bày
- Nhóm 1: Báo cáo NT
2 - Biểu hiện trong PC của Hồ Chí Minh:
- Thể hiện ở lối sống giản dị đời thường của Người.
+ Nơi ở, nơi làm việc: “Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ”…
“Chỉ vẹn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ… đồ đạc rất mộc mạc, đơn sơ”.-> quen thuộc, rất đỗi gần gũi, gợi hình ảnh của làng bản, quê hương những nơi Bác từng ở, từng đi qua; không khác với cuộc sống bên ngoài
+ Trang phục, tư trang
“Bộ quần áo bà ba nâu”
“Chiếc áo trấn thủ”
“Đôi dép lốp thô sơ”
Liệt kê-> giản dị ( Có lẽ k ở đâu đâu, ở quốc gia nào
vị chủ tịch nước lại mộc mạc, giản dị đến thế)
+ “Tư trang ít ỏi, một chiếc vali
con với vài bộ quần áo, vài vật kỷ niệm” ( Tính từ đặt trong sự tương phản: vài- cuộc đời dài)
-> tư trang quá bình thường, ai cũng có thể có
+ Việc ăn uống: “Rất đạm bạc”
Những món ăn dân tộc không cầu kỳ “Cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối”
-> Bữa ăn bình dân như tất cả -> Tính nhất quán trong bài viết: Bác giản dị từ nơi ở, trang phục, tư trang, việc ăn uống -> Đây là sự chủ động lựa chọn của Người
=> Là chủ tịch nước, phải gánh nhiều trọng trách lớn lao nhưng Người lại chọn cho mình cách sống thanh cao
Cuộc sống phản chiếu chiều sâu vă n văn hóa trong lối sống của Người mà chiều sâu ấy lại bắt nguốn từ quan niệm thẩm mĩ rất lành mạnh của Người Việt: cái đẹp nằm trong cái giản dị đời thường
* Nghệ thuật: Dẫn chứng tiêu biểu, kết
hợp lời kể với bình luận một cách tự nhiên, nghệ thuật đối lập (Chủ tịch nước mà hết sức giản dị)
=> Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác cũng giống như các nhà nho nổi tiếng trước đây (Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm)
- Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam + “Không phải là một cách tự thần thánh
Trang 6Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Nhóm 2: BC nội dung hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời”
+ Đây cũng không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong cảnh nghèo khó
+ Là lối sống thanh cao, một cách bồi bổ cho tinh thần sảng khoái, một quan niệm
thẩm mỹ (Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên)
Nghệ thuật: Kết hợp giữa kể và bình luận,
so sánh, dẫn thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm, dùng các loạt từ Hán Việt (Tiết chế, hiền triết, thuần đức, danh nho di dưỡng tinh thần, thanh đạm, thanh cao,…)
=> Cảm nhận sâu sắc nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch
Hồ Chí Minh Giúp người đọc thấy được sự gần gũi giữa Bác Hồ với các vị hiền triết của dân tộc
III.Tổng kết:
1/Nghệ thuật
- Sử dụng ngụn ngữ trang trọng
- Vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt tự
sự, biểu cảm, lập luận
- Vận dụng cỏc hình thức so sánh, các biện pháp nghệ thuật đối lập
2/Ý nghĩa VB
Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xỏc thực, tác giả Lê Anh Trà đã cho thấy cốt văn hóa HCM trong nhận thức và trong hành động
Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kỡ hội nhập : Tiếp thu tinh hoa văn nhóa nhân loại, đồng thời phải
giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
HĐ 3 Luyện tập
- Tìm và phân tích những NT chủ yếu đc tg sử dụng trong bài viết
+ Kết hợp hài hòa giữa kể+ bình
+ Dẫn chứng chọn lọc, tiêu biểu, toàn diện
+ So sánh, sử dụng thơ một cách hợp lí
+ Sử dụng thành công phép đối lập
HĐ4 Vận dụng:
PP: Tự học
KT: Giao nhiệm vụ
Để học tập và rèn luyện theo phong cách HCM mỗi bản thân chúng ta phải làm gì?
(Phải hoà nhập với khu vực và quốc tế nhưng cũng cần phải giữ gìn, phát
huy bản sắc của dân tộc mình)
Trang 7- Theo em ăn mặc một cách cầu kì, rườm rà liệu có phải là người có lối sống có văn hoá hay không? Vì sao?
HĐ 5 HĐ tìm tòi mở rộng
PP: Tự học có HD
KT: Giao nhiệm vụ
- Nắm được nội dung bài
- Bài tập: + Vì sao có thể nói lối sống giản dị của Bác Hồ là 1 lối sống thanh cao
và có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác?
+ Trong tình hình đất nước đang mở cửa, hội nhập với thế giới như hiện nay, việc học tập phong cách HCM có ý nghĩa như thế nào?
Chuẩn bị bài tiếp theo: "Các phương châm hội thoại"
+ Xem trước 2 phương châm: lượng và chất; ví dụ minh hoạ.
Ngày soạn / / 2019
Ngày dạy: / / 2019
Tuần 1- Tiết 3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :Nắm được nội dung phương châm về lượng, phương châm về
chất
2 Kĩ năng.
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể
- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong giao tiếp
3 Thái độ.
Nhận thấy tầm quan trọng của lời nói trong giao tiếp và phải biết trung thực trong giao tiếp
4 Năng lực, phẩm chất
+ NL chung:- Năng lực tự học; NL giao tiếp tiếng Việt;- NL hợp tác.
+ NL riêng: NL tạo lập VB, NLsáng tạo
+ Phẩm chất: tự tin, tự lập, tự chủ.
II Chuẩn bị
1 HS: Đọc trước bài
2 GV: Bàng phụ
III Tiến trình tiết học
1.HĐ khởi động
- Tổ chức
- Kiểm tra: Cho HS tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về cách nói năng, giao tiếp của con người HS nhận xét cách giao tiếp-> GV dẫn vào bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Trang 8Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1 Tìm hiểu bài
- PP: Vấn đáp, nêu vấn đề, GQVĐ, HĐ
nhóm
- Kỹ thuật: Động não, trình bày, hợp
tác
HS theo dõi VD
HS làm việc cá nhân theo các ND:
- Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả
lời “ở dưới nước”, câu trả lời có đáp
ứng điều mà An muốn biết không
- Vậy, muốn giúp cho người nghe hiểu
thì người nói cần chú ý điều gì
- (H/sinh đọc truyện “Lợn cưới, áo
mới”)
HS làm việc cá nhân theo các ND:
- Vì sao câu chuyện lại gây cười
- Lẽ ra anh có “lợn cưới” và anh có “áo
mới” phải hỏi và trả lời thế nào để
người nghe đủ biết được điều cần hỏi và
cần trả lời
- Vậy, ta cần tuân thủ yêu cầu gì khi
giao tiếp
- Khi giao tiếp cần chú ý điều gì
* Bài tập nhanh.
- Các câu sau đây có đáp ứng phương
châm về lượng không ? Vì sao ? Hãy
chữa lại các câu đó
a- Nó đá bóng bằng chân
b- Nó nhìn tôi bằng đôi mắt
+ Các câu chưa đáp ứng phương châm
về lượng vì nói ít hơn những gì mà giao
tiếp đòi hỏi
Chữa lại:
- Nó đá bóng bằng chân trái
I Phương châm về lượng
1 Ví dụ: (SGK)
2 Nhận xét:
- Câu trả lời của Ba không làm cho An thỏa mãn vì nó mơ hồ về ý nghĩa An muốn biết Ba học bơi ở đâu (tức là địa điểm học bơi) chứ không phaỉ An hỏi Ba bơi là gì ?
* Truyện: Lợn cưới áo mới
Vì cách hỏi đáp của 2 nhân vật trong truyện Các nhân vật nói nhiều hơn những điều cần nói
- Lẽ ra chỉ cần hỏi:
“Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không ?”
Và chỉ cần trả lời:
“Tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả”
- Khi nói phải có nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp, không nên nói ít hơn những
gì mà giao tiếp đòi hỏi
-Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.
Trang 9Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Nó nhìn tôi bằng đôi mắt chứa chan
yêu thương
- GV chốt vấn đề qua bài tập
II Phương châm về chất
- PP:Vấn đáp, nêu vấn đề, GQVĐ
- Kỹ thuật: Động não, trình bày
HS theo dõi VD
- H/sinh đọc câu chuyện cười.
GV:
- Truyện cười này phê phán điều gì?
Như vậy, trong giao tiếp có điêù gì cần
tránh
- Nếu không biết chắc một tuần nữa lớp
sẽ tổ chức cắm trại thì em có thông báo
điều đó “Tuần sau lớp em sẽ tổ chức
cắm trại” với các bạn cùng lớp không
(Không)
- Nếu không biết chắc vì sao bạn mình
nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô là
bạn ấy nghỉ học vì ốm không
(Không.)
- Ta cần tránh điều gì trong giao tiếp
( H/sinh đọc ghi nhớ.)
HĐ III Luyện tập
* BT 1 (SGK)
* BT 2 (SGK)
3 Kết luận: (Ghi nhớ – SGK).
II Phương châm về chất
1 Ví dụ: (SGK)
2 Nhận xét:
- Phê phán tính nói khoác
- Trong giao tiếp, không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật
- Trong giao tiếp, đừng nói những điều
mà mình không có bằng chứng xác thực
3 Kết luận: (Ghi nhớ – SGK).
III LUYỆN TẬP:
*Bài tập 1 (h/sinh lên bảng làm bài tập )
- Những câu được đưa ra đều mắc một loại lỗi: sử dụng từ ngữ trùng lặp, thêm
từ ngữ mà không thêm một phần nội dung nào
a- Câu này thừa cụm từ “nuôi ở
nhà” bởi vì từ “gia súc” đã hàm chứa
nghĩa là thú nuôi trong nhà
b- Tất cả các loài chim đều có 2 cánh, vì
thế “có hai cánh” là cụm từ thừa
* B ài tập 2 (h/sinh đứng tại chỗ làm.)
a- Nói có sách, mách có chứng b- Nói dối
c- Nói mò d- Nói nhăng, nói cuội
Trang 10Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Bài tập 3 (h/sinh trả lời tại chỗ)
* Bài tập 4a (HS trao đổi)
* BT 5 (SGK)
=> Các câu trên đều có liên quan đến phương châm hội thoại về chất
b các từ ngữ : như tôi đã trình bày, như mọi người đã biết… sử dụng trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương châm về lượng nghĩa là không nhắc lại những điều đã được trình bày
BT3: -Với câu hỏi “Rồi có nuôi được
không ? ”, người nói đã không tuân thủ
phương châm về lượng (hỏi một điều rất thừa)
BT4a: Các từ ngữ: như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ…sử dụng trong các trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương châm về chất Trong nhiều trường hợp vì một lí do nào đó người nói muốn đưa ra một nhận định hay truyền đạt một thông tin nhưng chưa có bằng chứng chắc chắn, xác thực để đảm bảo tuân thủ phương châm về chất người nói phải dùng những cách nói bằng các từ ngữ chêm xen như vậy nhằm báo cho người nghe biết là tính
xác thực của nhận định hay của thông tin
* Bài tập 5 (Gọi h/sinh giải thích các
thành ngữ)
- Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác
- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ
- Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lý lẽ gì cả
- Khua môi múa mép: nói năng ba hoa,khoác lác, khoa trương
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực
- Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng rồi không thực hiện lời hứa
Tất cả những thành ngữ trên đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ phương châm về chất Các thành ngữ này chỉ những điều tối kỵ