1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9

120 630 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông (Tên của trường không rõ từ văn bản)
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án Ngữ Văn lớp 9
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi: Để làm nổi bật vấn đề Hồ Chí Minh với sự tiếp thu văn hoá nhân loại tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ Hỏi: Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông của Bác Hồ được

Trang 1

Ngày soạn

Ngày dạy:

TUẦN: 1- BÀI 1 Tiết: 1, 2.

a Giới thiệu bài

Cuộc sống hiện đại đang từng ngày, từng giờ lôi kéo, làm thế nào mới có thể hộinhập với thế giới mà vẫn bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc Tấm gương về nhà văn hoálỗi lạc Hồ Chí Minh ở thế kỉ XX sẽ là bài học cho các em

b/ Hoạt động dạy và học:

Gọi HS đọc chú thích và hỏi: Em hiểu gì về tác giả?

-HS giới thiệu qua về tác giả

-GV: Chốt lại

Hỏi: Xuất xứ tác phẩm có gì đáng chú ý?

(HS dựa vào phần cuối văn bản để phát biểu)

Hỏi: Em còn biết những văn bản, cuốn sách nào viết về

Bác?

(HS nêu các văn bản, cuốn sách đã học)

Chú ý đọc đúng, đọc diễn cảm giọng khúc triết mạch

lạc, thể hiện sự kính trọng đối với Bác

-GV đọc mẫu

-HS đọc

Chú ý các từ ngữ: 1, 2, 3, 4… 9 (SGK)

Hỏi: Văn bản viết theo phương thức biểu đạt nào?

Thuộc loại văn bản nào? Vấn đề đó đặt ra ở đây là gì?

HS: Thuộc phương thức biểu đạt chính luận, loại văn

1 Phương thức biểu đạt

Nghị luận xã hội

2 Kiểu văn bản : nhật dụng

Nội dung: Văn bản

đề cập đến vấn đề sự hộinhập với thế giới và bảo

vệ bản sắc văn hoá, dântộc

3 Bố cục :Hai phần

III Phân tích:

1)Hồ Chí Minh với

Trang 2

-Phần 2: Những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí

Minh

GV gọi HS đọc lại phần 1 và nêu câu hỏi

Hỏi: Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến với Bác

trong hoàn cảnh nào?

(HS: suy nghĩ độc lập dựa trên văn bản)

GV có thể dùng kiến thức lịch sử giới thiệu với HS

-Năm 1911 Bác rời bến Nhà Rồng

-Qua nhiều cảng trên thế giới

-Thăm và ở nhiều nước

Hỏi: Hồ Chí Minh đã làm cách nào để có thể có được

vốn tri thức văn hoá nhân loại?

HS: Thảo luận nhóm với thời gian 3 phút

Hỏi: Chìa khoá để mở ra kho tri thức nhân loại là gì? Kể

một số chuyện mà em biết

Hỏi: Động lực nào giúp người có được những tri thức

ấy? Tìm những dẫn chứng cụ thể trong văn bản để minh

hoạ cho những ý các em đã trình bày

HS: Dựa vào văn bản đọc dẫn chứng

Hỏi: Qua những vấn đề trên, em có nhận xét gì về

phong cách Hồ Chí Minh?

HS: Thảo luận trong vòng 5 phút

Hỏi: Kết quả Hồ Chí Minh đã có được vốn tri thức nhân

loại ở mức như thế nào? Và theo hướng nào?

Hỏi: Theo em điều kì lạ nhất tạo nên phong cách Hồ

Chí Minh là gì? Câu văn nào trong văn bản đã nói lên điều

đó?

HS: Phát biểu

GV: Chốt lại

Hỏi: Để làm nổi bật vấn đề Hồ Chí Minh với sự tiếp thu

văn hoá nhân loại tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ

Hỏi: Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương

Đông của Bác Hồ được biểu hiện như thế nào?

Hỏi: Qua đó em có cảm nhận được gì về Bác về lối sống

của Bác?

Hỏi: Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp

giữa giản dị và thanh cao?

Gợi ý:

-Giản dị mà không kham khổ

-Không phải là một cách tự thần thánh hoá mà xuất phát

từ cốt cách, tự nhiên của nhân cách Hồ Chí Minh

sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.

-Trong cuộc đời hoạtđộng cách mạng đầygian nan, vất vả của Bác.-Cách tiếp thu: Nắmvững phương tiện giaotiếp là ngôn ngữ

-Qua công việc laođộng mà học hỏi

-Động lực: Ham hiểubiết học hỏi, tìm hiểu.+Nói và viết thạonhiều thứ tiếng

+Làm nhiều nghề.+Đến đâu cũng họchỏi

 Hồ Chí Minh làngười thông minh, cần

cù, yêu lao động

-Hồ Chí Minh có vốnkiến thức

+Rộng: Từ văn hoáphương Đông đếnphương Tây

+Sâu: Uyên thâm.Nhưng tiếp thu một cách có chọn lọc

-Hồ Chí Minh tiếpthu văn hoá của nhânloại dựa trên nền tảngvăn hoá dân tộc

2.Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh.

-Nơi ở và làm việcrất mộc mạc đơn sơ.-Trang phục hết sứcgiản dị

-Ăn uống rất đạmbạc

 Bác là người cólối sống vô cùng giản dị

3.Ý nghĩa của việc học tập rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh.

Sống, làm việc theogương Bác Hồ vĩ đại, tu

Trang 3

Hỏi: Tác giả so sánh lối sống của Bác với Nguyễn

Trãi-vị anh hùng dân tộc thế kỉ XV Theo em điểm giống nhau

và khác nhau giữa lối sống của Bác với các vị hiền triết như

thế nào?

HS: Thảo luận trong 5 phút

Gợi ý:

-Giống: Giản dị, thanh cao

-Khác: Bác gắn bó sẻ chia khó khăn gian khổ cùng nhân

dân

(GV có thể đưa nhiều dẫn chứng về việc Bác tác nước,

cấy lúa với nhân dân)

Hỏi: Trong cuộc sống hiện đại xét về phương diện văn

hoá trong thời kì hội nhập hãy chỉ ra những thuận lợi và

nguy cơ?

HS: Thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể

Gợi ý:

-Thuận lợi: Giao lưu mở rộng tiếp xúc với nhiều luồng

văn hoá hiện đại

-Nguy cơ: Có nhiều luồng văn hoá tiêu cực, phải biết

nhận ra độc hại

Hỏi: Tuy nhiên tấm gương của Bác cho thấy sự hoà

nhập vẫn giữ nguyên bản sắc dân tộc Vậy từ phong cách

của Bác, em có suy nghĩ gì về việc đó?

4/ Củng cố:

HS nhắc lại ghi nhớ

5/ Hướng dẫn học ở nhà:

-Yêu cầu HS đọc thuộc ghi nhớ trong SGK

-Sưu tầm một số truyện viết về Bác Hồ

-Chuẩn bị trước bài “Các phương châm hội thoại”

Ruùt kinh nghieäm

Trang 4

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết: 3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:

Giúp HS :

- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.

II/ CHUẨN BỊ:

- GV: sgk, sgv, bảng phụ

- HS: Đọc và trả lời câu hỏi trong sgk

III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài

Trong giao tiếp có những quy định tuy không được nói ra thành lời nhưng nhữngngười tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắclời gì về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng sẽ không thành công Nhữngquy định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại

b/ Hoạt động dạy và học:

-GV giải thích: Phương châm

+Gọi HS đọc đoạn đối thoại ở mục (1)

+Tổ chức HS trả lời câu hỏi SGK

Hỏi: Câu trả lời của Ba đã mang nay đủ nội dung

mà An can biết không?

(GV gợi ý HS: Bơi nghĩa là gì?)

Gợi ý:

-Bơi: Di chuyển trong nước và trên mặt nước

bằng cử động của cơ thể

-Câu trả lời của Ba chưa đầy đủ nội dung mà An

cần biết một địa điểm cụ thể

HS: Đọc ví dụ

Trả lời giải thích vì sao?

GV: Giảng giải, chốt lại

-Khoe lợn cưới khi đi tìm lợn Khoe áo mới khi

trả lời người đi tìm lợn

GV: Lẽ ra anh “Lợn cưới” và anh “áo mới” phải

hỏi và trả lời như thế nào để người nghe đủ hiểu biết

điều cần hỏi và trả lời

Không nên nói nhiềunhững gì cần nói

2 Ghi nhớ: SGK.

II-Phương châm về chất: 1.Ví dụ: SGK.

a)Ví dụ a:

Truyện phê phán nhữngngười nói khoác, sai sự thật

b/ Sai phương châm về

Trang 5

-Anh hỏi: Bỏ chữ “Cưới”

-Anh trả lời: Bỏ ý khoe áo

Hỏi: Từ câu chuyện cười rút ra nhận xét về việc

thực hiện tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?

Hỏi: Từ nội dung a và b rút ra được điều gì cần

tuân thủ khi giao tiếp?

Phát biểu từ nội dung của phần ghi nhớ

Cho HS đọc

Cho HS đọc ví dụ trong SGK

Hỏi: Truyện cười phê phán điều gì?

HS: Phát biểu

Hỏi: Đưa ra tình huống: Nếu không biết chắc vì

sao bạn mình nghĩ học thì em có trả lời với thầy cô

là bạn ấy nghĩ học vì bị ốm không? Từ đó rút ra

trong giao tiếp cần tránh điều gì?

HS: Thảo luận rút ra kết luận

GV: Khái quát 2 nội dung, gọi HS đọc ghi nhớ

Cho HS xác định yêu cầu bài tập

-Yếu tố gây cười?

-Phân tích lôgic-phương châm nào vi phạm?

Cho HS xác định yêu cầu bài tập

-Cho HS phát hiện các thành ngữ không tuân thủ

phương châm về chất

-Gọi 3 HS lên bảng, mỗi em giải nghĩa hai thành

ngữ

Gợi ý trả lời:

-Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ

-Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt

-Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi, nhưng không có

b)Nói dối

c)Nói mò

d)Nói nhăng nói cuội…

Vi phạm phương châm

về chất

3.Bài tập 3.

Với câu hỏi “Rồi có nuôikhông?” người nói đã khôngtuân thủ phương châm vềlượng (hỏi một điều rất thừa)

4.Bài tập 4.

a)Các cụm từ thể hiệnngười nói cho biết thông tin họnói chưa chắc chắn

b)Các cụm từ không nhằmlặp nội dung cũ

5.Bài tập 5.

-Các thành ngữ liên quanđến phương châm về chất.-Ăn đơm nói đặt: vu khống,đặt điều…

4/ Củng cố :

HS nhắc lại ghi nhớ

5/ Hướng dẫn học ở nhà:

-GV chốt lại các vấn đề về hai phương châm hội thoại

-GiaoBT: tập đặt các đoạn hội thoại vi phạm về hai phương châm hội thoại trên.-Chuẩn bị trước bài: Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

Ruùt kinh nghieäm

Trang 6

Ngày soạn Ngày dạy

2/ Kiểm tra bài cũ:

Cho biết khái niệm và đặc điểm của mỗi kiểu văn bản: thuyết minh? lập luận?

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hỏi: Kể ra phương pháp làm mỗi kiểu văn bản?

HS: Nhớ kể các phương pháp thuyết minh: Định

nghĩa ví dụ, so sánh, liệt kê, chứng minh, giải thích,

phân tích…

GV: Cho HS đọc văn bản và hướng dẫn thảo

luận câu hỏi SGK

(Văn bản thuyết minh vấn đề gì? Có trừu tượng

không?)

HS: Trả lời: Vấn đề Hạ Long-sự kì lạ của đá và

nước-vấn đề trừu tượng bản chất của sinh vật

Hỏi: Sự kì lạ của Hạ Long có thể thuyết minh

bằng cách nào? Nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê:

Hạ Long có nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang động

lạ lùng đã nêu được “sự kì lạ” của Hạ Long chưa?

HS: Thảo luận: Chưa đạt được yêu cầu đó nếu

chỉ dùng phương pháp liệt kê

Hỏi: Tác giả hiểu sự kì lạ này là gì? Tác giả giải

thích như thế nào để thấy sự kì lạ đó?

HS: Đưa ra các ý giải thích

GV: Giảng chốt lại

Hỏi: Sau mỗi ý đưa ra giải thích về sự thay đổi

của nước tác giả làm nhiệm vụ gì?

I- Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:

1.Ví dụ: Hạ Long, đá và nước.

Vấn đề thuyết minh sự kì lạcủa Hạ Long

-Phương pháp thuyết minhkết hợp giải thích những kháiniệm, sự vận động của nước.-Sự sáng tạo của nước làmcho đá sống dậy linh hoạt, cótâm hồn

+Nước tạo nên sự dichuyển

2 Ghi nhớ: SGK

Trang 7

(Thuyết minh, liệt kê, miêu tả sự biến đổi là trí

tưởng tượng độc đáo)

Hỏi: Tác giả trình bày được sự kì lạ của Hạ Long

chưa? Phương pháp nào đã được sử dụng?

-Vấn đề có tính chất trừu tượng, không dễ cảm

thấy của đối tượng

-Dùng thuyết minh+lập luận+tự sự+nhân hoá…

Hỏi: Nhận xét các dẫn chứng lí lẽ trong văn bản

trên?

(Xác thực)-Yêu cầu lí lẽ+dẫn chứng phải như thế

nào?

Gợi ý:

Lí lẽ+dẫn chứng phải hiển nhiên thuyết phục

Cho HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi SGK

Cho HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong

SGK

II-Luyện tập:

1.Đọc văn bản: Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh.

a)Tính chất thuyết minh thểhiện ở chỗ giới thiệu loài ruồirất có hệ thống

-Các phương pháp thuyếtminh được sử dụng là:

+Định nghĩa, phân loại.+Số liệu, liệt kê

b)Các biện pháp nghệthuật:

-Nhân hoá

-Có tình tiết

c)Các biện pháp nghệ thuật

có tác dụng gây hứng thú chobạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyệnvui, vừa là học thêm trí thức

2.Nhận xét biện pháp nghệ thuật.

Biện pháp nghệ thuật ở naychính là lấy ngộ nhận hồi nhỏlàm đầu mối câu chuyện

-Chuẩn bị: dàn ý thuyết minh về caây buùt

Ruùt kinh nghieäm

Tiết: 5 LUYỆN TẬP

Trang 8

-HS: Chuẩn bị bài trước.

III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Em hiểu thế nào về văn bản thuyết minh kết hợp với các biện pháp nghệ thuật? (Sửdụng các phép lập luận trong quá trình thuyết minh, báo cáo vấn đề)

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

Ở tiết trước các em đã được tìm hiểu về việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuậttrong văn bản thuyết minh, để giúp các em hiểu rõ, sâu hơn về việc sử dụng đĩ, tiếthọc hơm nay chúng ta sẽ tiến hành luyện tập

b/ Hoạt động dạy và học:

Cho HS đọc lại đề bài và ghi lại lên

-Phân lớp làm nhiều nhĩm để thảo

luận-lập dàn ý theo đề bài

-Cho đại diện mỗi nhĩm phát biểu

+Nĩn thường được sản xuất ở đâu? Cĩnhững loại nĩn nào?

+Nĩn cĩ tác dụng như thế nào trongcuộc sống của con người?

+Nĩn cĩ thể làm quà tặng nhau đượckhơng?

+Biện pháp: Lập luận, giải thích

-GV chốt lại: Phép lập luận, giải thích sử dụng trong bài cĩ tác dụng gì?

-Về nhà lập dàn ý: Thuyết minh về cái quạt và cái bút

- chuẩn bị trước bà iĐấu tranh cho một thé giới hòa bình

Rút kinh nghiệm

Trang 9

Ngày soạn: Ngày dạy:

TUẦN: 2- BÀI: 2 Tiết: 6, 7 Văn bản.

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT :

-Hiểu được nguy cơ chiến tranh và cuộc chạy đua vũ trang đang đe doạ toàn bộ

sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ

đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

-Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực và cách

so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

II/ CHUẨN BỊ:

-Tranh ảnh, tư liệu về sự huỷ diệt của chiến tranh

-Nạn đói, nghèo ở Nam Phi

III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-HS1: Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập đượcđiều gì từ phong cách đó của Bác?

-HS2: Nêu ý nghĩa của văn bản, nhận thức gắn với thực tế ngày nay?

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

Thông tin thời sự quốc tế thường đưa về các thông tin chiến tranh, việc sử dụng vũkhí hạt nhân của một số nước, em suy nghĩ gì về điều này?

Hỏi: Văn bản viết theo phương thức biểu đạt

nào? Tìm hệ thống luận điểm, luận cứ?

HS thảo luận-GV rút ra luận điểm, luận cứ

Có một luận điểm lớn là “Nguy… nguy cơ chiến

tranh hạt nhân đe doạ toàn thể loài người-đấu tranh

loại bỏ nguy cơ đó là vấn đề cấp bách của nhân

loại”

-Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

-Cuộc sống tốt đẹp của con người bị chiến tranh

hạt nhân đe doạ

-Chiến tranh hạt nhân đi ngược với lí trí loài

người

-Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Cho HS đọc lại phần 1

Hỏi: Con số ngày tháng rất cụ thể và số liệu

chính xác về đầu đạn hạt nhân được nhà văn nêu ra

I Giới thiệu 1.Tác giả:

Gác-xi-a Mác-Két sinh năm 1928 là nhà văn Cô-lôm- bi-a

2 Tác phẩm:

Văn bản nhật dụng II-Đọc-hiểu văn bản:

1 Phương thức biểu đạt:Nghị luận

-Tính toán cụ thể hơn về sựtàn phá khủng khiếp của kho

vũ khí hạt nhân

-Thu hút người đọc, gây ấntượng về tính chất hệ trọng của

Trang 10

mở đầu văn bản có ý nghĩa gì?

-HS: Thảo luận trong 5 phút

Hỏi: Thực tế em biết được những nước nào đã

Hỏi: … triển khai luận điểm bằng cách nào?

(Chứng minh) Những biểu hiện của cuộc sống được

tác giả đề cập đến ở những lĩnh vực nào? Chi phí

cho nó được so sánh với chi phí với vũ khí hạt nhân

như thế nào?

HS: Phát hiện sự so sánh của tác giả bằng những

dẫn chứng cụ thể số liệu chính xác-thuyết phục

-GV treo bảng phụ để cho HS thấy rõ về sự so

sánh của việc: Đầu tư cho nước nghèo-vũ khí hạt

-Việc đầu tư cho nước nghèo chỉ là giấc mơ

-Việc đầu tư vũ khí hạt nhân đã và đang thực

hiện

Hỏi: Khi sự thiếu hụt về điều kiện sống vẫn diễn

ra không co khả năng thực hiện thì vũ khí hạt nhân

vẫn phát triển-gợi cho em có suy nghĩ gì?

Hỏi: Cách lập luận của tác giả có gì đáng chú ý?

HS: Phát biểu

Gợi ý;

Cách lập luận đơn giản mà có sức thuyết phục

cao bằng cách đưa ví dụ so sánh nhiều lĩnh

vực-những con số biết nói

HS đọc phần 3

Hỏi: Giải thích lí trí của tự nhiên là gì?

HS: Trả lời

Gợi ý:

Ở đây thể hiện là quy luật của tự nhiên

Hỏi: Để chứng minh cho nhận định của mình tác

giả đưa ra những dẫn chứng về mặt nào? Những dẫn

chứng ấy có nghĩa như thế nào?

vấn đề

2)Chiến tranh hạt nhân làm mất đi cuộc sống tốt đẹp của con người.

-Tính chất phi lí và sự tốnkém ghê gớm của cuộc chạyđua vũ trang

-Cuộc chạy đua vũ trangchuẩn bị cho chiến tranh hạtnhân đã và đang cướp đi củathế giới nhiều điều kiện để cảithiện cuộc sống của con người

3) Chiến tranh hạt nhân

đi ngược lại lý trí của con người.

-Dẫn chứng khoa học vềđịa chất và cổ sinh học vềnguồn gốc và sự tiến hoá của

sự sống trên trái đất “380 triệunăm con bướm mới bay được,

180 triệu năm bông Hồng mớinở”

-Chiến tranh hạt nhân nổ ra

sẽ nay lùi sự tiến hoá, trở vềđiểm xuất phát ban đầu, tiêuhuỷ mọi thành quả của quátrình tiến hoá

-Phản tự nhiên, phản tiếnhoá

4) Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà bình.

-Tác giả hướng tới thái độtích cực: đấu tranh ngăn chặnchiến tranh hạt nhân cho mộtthế giới hoà bình

-Sự có mặt của chúng ta là

sự khởi đầu cho tiếng nóinhững người đang bênh vựcbảo vệ hoà bình

⇒Đề nghị của M.Kétnhằm lên án những thế lựchiếu chiến đẩy nhân loại vàothảm cảnh hạt nhân

IV Tổng kết:

-Nội dung: Nguy cơ chiến tranhhạt nhân đe doạ loài người và sựsống trên trái đất, phá huỷ cuộcsống tốt đẹp và đi ngược với lí

Trang 11

HS: Trả lời.

Hỏi: Luận cứ này cĩ ý nghĩa như thế nào đối với

văn bản?

Hỏi: Phần kết bài nêu vấn đề gì?

Hỏi: Trước nguy cơ hạt nhân đe doạ lồi người

và sự sống trên trái đất, thái độ của tác giả như thế

nào?

Hỏi: Tiếng gọi của M.Kết cĩ phải là tiếng nĩi ảo

tưởng khơng? Tác giả đã phân tích như thế nào?

Hỏi: Phần kết bài tác giả đưa ra đề nghị gì? Em

hiểu ý nghĩa của đề nghị đĩ như thế nào?

Hỏi: Cảm nghĩ của em về văn bản? Liên hệ thực

tế văn bản cĩ ý nghĩa như thế nào?

Hỏi: Nghệ thuật lập luận trong văn bản giúp em

V Luyện tập:

4/ Củng cố : HS nhắc lại ghi nhớ

5/ Hướng dẫn học ở nhà:

Học bài, chuẩn bị : Các phương châm hội thoại(tt)

Rút kinh nghiệm

2/ Kiểm tra bài cũ:

-HS1: Kể và nêu cách thực hiện các phương châm hội thoại đã học? Cho ví dụ về

sự vi phạm các phương châm đĩ?

-HS2: Làm lại bài tập 5 SGK trang 11

a/ Giới thiệu bài:

Trang 12

Ở tiết học trước các em đã tìm hiểu về các phương châm hội thoại: pphwơng châm

về lượng-về chất Trong tiết học này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp ba phương châm cònlại

b/ Hoạt động dạy và học:

HS đọc ví dụ SGK

GV: Thành ngữ “ ông nói gà,bà nói vịt”dùng để

chỉ tình huống như thế nào?

Hỏi: Cuộc hội thoại có thành công không? Vì sao?

HS: Trả lời

Gợi ý:

-… không thành công

-Trong đó mỗi người nói một đằng, không khớp

với nhau, không hiểu nhau

Hỏi: Từ đó em rút ra bài học gì trong giao tiếp?

HS: Trả lời

GV dẫn dắt HS đến nội dung phần ghi nhớ

Cho HS đọc

HS đọc 2 thành ngữ

Hỏi: Ý nghĩa của 2 thành ngữ?

Hỏi: Cách nói đó ảnh hưởng như thế nào đến

HS:Tôi ….của ông ấy về truyện ngắn

Hỏi: Vậy, khi giao tiếp ta cần tuân thủ điều gì?

HS trả lời

GV dẫn dắt HS đến nội dung phần ghi nhớ

Cho HS đọc

Cho HS đọc truyện

GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

Hỏi: Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm

thấy như mình đã nhận được từ người kia một cái gì

đó?

Hỏi: Xuất phát từ điều gì mà cậu bé cũng nhận

được tình cảm của ông lão?

HS thảo luận 3 phút

Gợi ý:

Tình cảm, cảm thông, nhân ái, quan tâm

Hỏi: Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện trên?

HS trả lời

GV dẫn dắt HS đến nội dung phần ghi nhớ

I Phương châm quan hệ:

1 Ví dụ : Thành ngữ “ôngnói gà, bà nói vịt”

Nói không khớp nhau ,lạc đề

2 Ghi nhớ: SGK.

II-Phương châm cách thức:

1.Ví dụ1:

-Thành ngữ: Dây cà ra dâymuống-chỉ cách nói dài dòngrườm rà

-Thành ngữ: Lúng búngnhư ngậm hột thị chỉ cáchnói ấp úng không thành lời,không rành mạch

Ví dụ 2:Tôi đồng ý vớinhững nhận định về truyệnngắn của ông ấy

2 Ghi nhớ: SGK.

IV-Luyện tập:

1.Bài tập 1:

Các câu khẳng định vai tròcủa ngôn ngữ trong đời sống:khuyên ta dùng lời lẽ lịch sự,nhã nhặn…

-Chim khôn kêu tiếng…-Vàng thì thử lửa…

2.Bài tập 2:

Các biện pháp liên quantrực tiếp đến phương châm hộithoại là: Nói giảm, nói tránh

Ví dụ: Không nói xấu, mànói chưa được đẹp lắm

Trang 13

Cho HS đọc.

*BT 1:

-HS đọc yêu cầu bài tập

-Cho HS thảo luận về ý nghĩa của các câu ca dao,

b)Giảm nhẹ sự đụng chạmtới người nghe-tuân thủphương châm lịch sự

c)Báo hiệu cho người nghe làngười đó vi phạm phươngchâm lịch sự

+Làm tiếp bài tập 5 SGK trang 24

-Chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Ruùt kinh nghieäm

Tiết: 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh hiểu được văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tốmiêu tả thì văn bản mới hay

II/ CHUẨN BỊ:

-Bảng phụ để viết ví dụ

-Một số đoạn văn thuyết minh có miêu tả

III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-HS1: Những đối tượng thuyết minh nào cần sử dụng lập luận? Nêu ví dụ cụ thể.-HS2: Nêu tác dụng của lập luận trong văn bản thuyết minh?

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

Trang 14

Trong văn bản thuyết minh, khi phải trình bày các đối tượng cụ thể trong đời sốngnhư các loại cây, các di tích, mái trường… bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng, mạchlạc… cũng cần vận dụng biện pháp miêu tả để làm cho đối tượng hiện lên cụ thể, gầngũi, dễ cảm, dễ nhận…

b/ Hoạt động dạy và học:

Cho HS đọc bài: Cây chuối trong đời sống Việt

Nam

Giải thích xem đề bài văn?

Hỏi: Tìm và gạch dưới những câu thuyết minh về

đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?

HS chỉ ra các đặc điểm

Hỏi: Những câu văn nào miêu tả cây chuối?

Hỏi: Việc sử dụng các câu miêu tả có tác dụng

Hỏi: Em hiểu vai trò, ý nghĩa của yếu tố miêu tả

trong thuyết minh như thế nào?

Hỏi: Theo em những đối tượng nào cần sự miêu tả

khi thuyết minh?

Hỏi: Em có nhận xét gì về đặc điểm thuyết minh

cây chuối? Rút ra yêu cầu gì về các đặc điểm thuyết

minh?

GV khái quát cho HS đọc ghi nhớ

-Cho HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập

-GV phân nhóm, mỗi nhóm thuyết minh một đặc

điểm của cây chuối, yêu cầu vận dụng miêu tả

+GV gợi ý một số điểm tiêu biểu

+HS thảo luận, trình bày

Cho HS đọc văn bản “Trò chơi ngày xuân”

-Yêu cầu tìm những câu miêu tả trong đó?

-HS phát hiện-GV ghi bảng

-HS nhận xét-GV bổ sung

I-Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: 1.Ví dụ:

-Vai trò, tác dụng của câychuối với đời sống con người.-Đặc điểm của chuối:

+Chuối nơi nào cũng có.+Cây chuối là thức ăn thựcdụng từ thân lá đến gốc…+Công dụng của chuối…-Miêu tả:

Câu 1: Thân chuối mềm vươnlên như những trụ cột

Câu 3: Gốc chuối tròn như đầungười

-Miêu tả trong thuyết Bài văn sinh động tái hiện sựvật cụ thể

minh Đối tượng thuyếtminh+miêu tả: Các loài cây, ditích, mái trường…

-Đặc điểm thuyết minh:Khách quan, tiêu biểu

-Chú ý đến ích-hại của đốitượng

-Lá chuối tươi như nhữngchiếc quạt phẩy nhẹ theo lànggió Trong những ngày nắngnóng đứng dưới những chiếcquạt ấy thật là mát

-Sau mấy tháng chắt lọcdinh dưỡng tăng diệp lục chocây, những chiếc lá già mệtnhọc héo úa dần rồi khô lại Láchuối khô héo gói bánh gaithơm phức

Trang 15

-Câu 4: Sau hiệu lệnhnhững con thuyền lao vunvút…

4/Củng cố: HS nhắc lại ghi nhớ

5/ Hướng dẫn học ở nhà:

-Xem lại các bài tập đã làm ở lớp

-Chuẩn bị trước bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Ruùt kinh nghieäm

Tiết: 10 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

Giúp học HS rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

II/ CHUẨN BỊ:

-GV: Giáo án, GSK, SGV

-HS: Chuẩn bị bài trước

III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-HS1: Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS

-HS2: Miêu tả có tác dụng như thế nào trong văn bản thuyết minh?

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

Ở tiết học trước các em đã tìm hiểu về sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyếtminh, để giúp các em hiểu rõ, sâu hơn về cách sử dụng đó, tiết học hôm nay chúng ta

sẽ tiến hành luyện tập

b/ Hoạt động dạy và học:

Tổ chức cho HS luyện tập lập dàn ý, tìm ý

Hỏi: Đề yêu cầu vấn đề gì?

Hỏi: Những ý nào cần trình bày?

Hỏi: Mở bài cần trình bày những ý gì?

Đề bài: Con trâu ở làng quêViệt Nam

I-Tìm hiểu đề:

-Đề yêu cầu thuyết minh

Trang 16

HS: Thảo luận-GV khái quát.

Hỏi: Thân bài em vận dụng được ở bài những ý

nào?

-Cần những ý nào để thuyết minh?

-Sắp xếp các ý như thế nào?

Hỏi: Kết bài cần nêu được ý cơ bản nào?

GV tổ chức cho HS triển khai các ý

GV phân nhĩm HS, mỗi nhĩm viết một đọan nhỏ

(Một ý thuyết minh)

-Vấn đề: Con trâu ở làngquê Việt Nam

II-Lập dàn ý:

Mở bài:

-Trâu được nuơi ở đâu.-Những nét nổi bật về tácdụng

III Viết bài:

Yêu cầu khi viết:

Trình bày đặc điểm hoạtđộng của trâu, vai trị của nĩ

4/Củng cố:

HS nhắc lại dàn bài.

5/ Hướng dẫn học ở nhà:

-Viết lại bài hồn chỉnh

-Chuẩn bị : Tuyên bố thế giứo về sự sống còn và phát triển của trẻ em

Rút kinh nghiệm

TUẦN: 3 - BÀI: 3 Tiết: 11, 12.

Văn bản.

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CỊN QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.

Trang 17

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-HS1: Ở bài văn “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”: Sự tốn kém và tính chất vô

lí cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân đã được tác giả chỉ ra bằng những chứng cứ nào?-HS2: Em có cảm nhận gì về nội dung và nghệ thuật của văn bản “Đấu tranh chomột thế giới hoà bình”?

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài mới:

Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những nhiệm

vụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và quốc tế…

(GV gợi lại khó khăn thế giới cuối thế kỉ XX liên

quan đến vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Thuận lợi,

khó khăn)

-GV đọc mẫu 1 đoạn

-Gọi HS đọc các phần còn lại

Hỏi: Bố cục văn bản chia làm mấy phần? Tính

liên kết chặt chẽ của văn bản? (Dựa vào nội dung

-Cơ hội: Khẳng định những điều kiện sống thuận

lợi-bảo vệ chăm sóc trẻ em

-Nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ cụ thể…

HS đọc đoạn 1

Hỏi: Văn bản đã chỉ ra thực tế cuộc sống của trẻ

em trên thế giới như thế nào?

Hỏi: Hãy chỉ ra những mặt gây hiểm hoạ cho trẻ

em trên thế giới

Hỏi: Em có nhận xét gì về cách phân tích các

nguyên nhân trong văn bản? Theo em các nguyên

nhân ấy ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của

trẻ em?

GV đưa tranh ảnh về tình trạng nạn nhân đói ở

Nam Phi, giới thiệu một số bộ phận

Hỏi: Em biết gì về tình hình đời sống trẻ em trên

thế giới và nước ta hiện nay?

II.Đọc, hiểu văn bản.

- Văn bản nhật dụng

- Phương thức biểu đạt:Thuyết minh kết hợpvới lập luận

- Bố cục : 3 phần III.Phân tích.

1)Sự thách thức:

-Tình trạng bị rơi vào hiểmhoạ, cuộc sống khổ cực trênnhiều mặt của trẻ em trên thếgiới

-Nạn nhân của chiến tranh

và bạo lực, sự phân biệt chủngtộc

-Chịu đựng những thảmhoạ của đói nghèo, dịchbệnh…

-Nhiều trẻ em chết mỗingày do suy dinh dưỡng vàbệnh tật

⇒Cách giải thích khá ngắngọn nhưng nêu lên khá đầy đủ

cụ thể các nguyên nhân ảnhhưởng trực tiếp đến đời sốngcon người mà đặc biệt là trẻem

2) Cơ hội: Các điều kiện

thuận lợi cơ bản để cộng đồngquốc tế có thể đẩy mạnh việcchăm sóc trẻ em

-Sự liên kết các quốc gia

Trang 18

“Quân bị” (dựa vào phần chú thích).

Hỏi: Hãy tĩm tắt các điều kiện thuận lợi cơ bản

để cộng đồng quốc tế hiện nay cĩ thể nay mạnh việc

chăm sĩc trẻ em?

HS: Thảo luận-trả lời

Hỏi: Trình bày suy nghĩ của em về điều kiện của

đất nước ta hiện nay?

HS: Trả lời

Gợi ý:

Sự quan tâm cụ thể của Đảng và nhà nước: Tổng

bí thư thăm và tặng quà cho các cháu thiếu nhi, sự

nhận thức và tham gia tích cực của nhiều tổ chức xã

hội vào phong trào chăm sĩc bảo vệ trẻ em, ý thức

cao của tồn dân về vấn đề này

Hỏi: Em cĩ nhận xét gì về những cơ hội trên?

GV khái quát phần 2, chuyển sang phần 3

HS: Thảo luận-trả lời

GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi số 5 dựa vào sự

chuẩn bị ở nhà của học sinh

Hỏi: Em cĩ nhận xét gì về cách trình bày theo

các mục, các phần của văn bản?

(Tính chất như hiến pháp, cơng lệnh…)

Hỏi: Qua văn bản em nhận thấy vấn đề được

cộng đồng quốc tế quan tâm như thế nào?

HS: Trả lời

Gợi ý: Vấn đề bảo vệ chăm sĩc trẻ em được quốc

tế quan tâm thích đáng với các chủ trương nhiệm vụ

đề ra cĩ tính cụ thể, tồn diện

GV khái quát- HS đọc ghi nhớ

1.Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sĩc của

Đảng, nhà nước, của các tổ chức xã hội đối với trẻ

em hiện nay

(Quan tâm sâu sắc…)

2.Nhận thức hoạt động của bản thân?

cùng ý thức cao của cộng đồngquốc tế trên lĩnh vực này Đã

cĩ cơng ước về quyền trẻ emlàm cơ sơ Đây là cơ hộimới

-Sự hợp tác và đồn kếtngày càng cĩ hiệu quả cụ thểtrên nhiều lĩnh vực phong tràogiải trừ quân bị được nay mạnhtạo điều kiện cho một số tàinguyên to lớn cĩ thể chuyểnsang phục vụ các mục tiêukinh tế, tăng cường phục vụ xãhội

⇒Những cơ hội khả quanđảm bảo cho cơng ước thựchiện

3)Nhiệm vụ.

-Quan tâm đến đời sống vậtchất dinh dưỡng cho trẻ, nhằmgiảm tử vong

-Vai trị của phụ nữ cầnđược tăng cường, trai gái bìnhđẳng, củng cố gia đình, xâydựng nhà trường xã hội…

⇒Các nhiệm vụ nêu ra cụthể tồn diện Chỉ ra nhiệm vụcấp thiết của cộng đồng quốc

tế đối với việc chăm sĩc bảo

vệ trẻ em

VI- Tổng kết:

-Bảo vệ quyền lợi, chăm lođến sự phát triển của trẻ em làmột trong những nhiệm vụ cĩ

ý nghĩa quan trọng hàng đầucủa từng quốc gia và quốc tế

Vì nĩ liên quan đến đất nước

-Chuẩn bị bài: các phương châm hội thoại(tiếp)

Rút kinh nghiệm

Trang 19

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết: 13 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT) I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

Nắm được mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:phương châm hội thoại cần được vận dụng phù hợp với tình huống giao tiếp

II/ CHUẨN BỊ:

-GV: Giáo án, SGK, SGV

-HS: Chuẩn bị bài trước

III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-HS1: Kể tên các phương châm hội thoại đã học? Ví dụ

-HS2: Các phương châm hội thoại đề cập đến phương diện nào của hội thoại? Nêu

ví dụ

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống, muốn xác định một câu nói có tuân thủ phương châm hội thoạihay không thì phải xét nó trong mối quan hệ với tình huống giao tiếp cụ thể Để giaotiếp thành công, người nói không chỉ nắm vững các phương châm hội thoại mà cònphải xác định rõ những đặc điểm của tình huống giao tiếp Phải biết rõ mình đang giaotiếp với ai, nói khi nào? Nói ở đâu và nói nhằm mục đích gì?

b/ Hoạt động dạy và học:

Cho HS đọc ví dụ

Hỏi: Nhân vật chàng rễ có tuân thủ

phương châm lịch sự không? Vì sao?

HS: Thảo luận-trả lời

HS: Lấy ví dụ minh hoạ

GV: Tìm các ví dụ tương tự như câu

chuyện trên

HS nêu ra ví dụ-GV bổ sung

Hỏi: Em có thể rút ra bài học gì qua

câu chuyện này?

HS: trả lời

GV dẫn dắt HS đến phần nội dung ghi

nhớ

Cho HS đọc

I-Quan hệ giữa phương châm hội thoại

và tình huống giao tiếp:

1.Ví dụ: Truyện cười “Chào hỏi”.

2 Ghi nhớ: (SGK) II-Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:

Trang 20

-Cho HS đọc đọan đối thọai 1 trang 37

Hỏi: Câu trả lời của Ba cĩ đáp ứng nhu

cầu thơng tin của An khơng? Vì sao ? Cĩ

phương châm hội thọai nào khơng được

tuân thủ ?

Hỏi : Vì sao người nĩi khơng tuân thủ

phương châm hội thọai ấy ?

- HS đọc câu 3

Hỏi : Trong tình huống trên phương châm

hội nào khơng được tuân thủ ?

Hỏi : Vì sao bác sĩ phải làm như vậy ?

GV :Trong bất kì tình huống nào mà cĩ

yêu cầu khác quan trọng hơn, cao hơn

yêu cầu tuân thủ phương châm hội thọai

thì phương châm hội thọai cĩ thể khơng

được tuân thủ

HS đọc câu 4:

Hỏi : Giải nghĩa câu : “ Tiền bạc chỉ là

tiền bạc”

Hỏi : Câu ấy cĩ tuân thủ phương châm về

lượng khơng ? Hiểu ý nghĩa câu ấy như

thế nào ?

GV: Từ đĩ, rút ra những trường hợp

(nguyên nhân) nào khơng tuân thủ

phương châm hội thoại ?

GV cho HS đọc ghi nhớ

Cho HS đọc xác định yêu cầu

Hỏi: Chi tiết nào để câu trả lời khơng

phù hợp? Vi phạm phương châm nào?

HS: Thảo luận trả lời

HS đọc-xác định yêu cầu bài tập

Hỏi: Thái độ và lời nĩi của Chân ,Tay,

Tai, Mắt đã vi phạm phương châm nào

trong giao tiếp? Việc khơng tuân thủ

phương châm ấy cĩ lý do chính đáng

khơng? Vì sao?

Ví dụ 3: Tiền bạc chỉ là tiền bạc

- Hiểu theo hàm ý

2.Ghi nhớ: (SGK) III-Luyện tập:

1.Bài tập 1:

Một đứa bé 5 tuổi khơng thể nào nhậnthức được tuyển tập truyện ngắn Nam Cao

để nhờ đĩ mà tìm được quả bĩng Cáchnĩi của ơng bố đối với cậu bé là khơng rõ

Vi phạm phương châm cách thức

2.Bài tập 2:

-Vi phạm phương châm lịch sự

-… khơng… vì các nhân vật nổi giận

vơ cớ

4/ Củng cố:

HS nhắc lại ghi nhớ

5/ Hướng dẫn học ở nhà:

-Tập xây dựng các đoạn hội thoại

-Chuẩn bị bài: Chuyện người con gái Nam Xương

Rút kinh nghiệm

Trang 21

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết: 14, 15 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 VĂN THUYẾT MINH I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

Làm tốt bài tập làm văn số 1, biết sử dụng một số biện phỏp nghệ thuật và yếu tốmiờu tả để làm cho bài văn thuyết minh hấp dẫn, sinh động

II/ CHUẨN BỊ:

-GV: Chuẩn bị đề kiểm tra

-HS: Bỳt, giấy… viết bài

III/ CÁC BƯỚC LấN LỚP:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

(Khụng kiểm tra bài cũ)

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài mới:

Để giỳp cỏc em thực hành về việc sử dụng biện phỏp nghệ thuật và miờu tả mộtcỏch hợp lý cú hiệu quả vào trong bài văn của mỡnh… tiết học hụm nay, chỳng ta sẽtiến hành làm điều đú

b/ Hoạt động dạy và học:

* Đề-Đáp án:

1 Đề bài:

Câu 1: (1.5 điểm): Trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng

tr-ớc câu trả lời đúng nhất

1 Văn bản Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh (Ngữ văn 9, tập 1, trang 14) thuộc loại văn bản nào sau đây?

2 Trong văn bản trên tác giả đề cập đến những nội dung nào sau

đây?

A Nêu định nghĩ về Ruồi D Nêu tác dụng, tác hại của Ruồi

B Phân loại Ruồi E Cách phòng chống Ruồi.

C Kể về đời sống loài Ruồi F Tất cả các ý trên.

3 Mục đích của văn bản trên là gi?

A Phổ biến kiến thức khoa học.

Trang 22

a Yêu cầu:

- Nội dung: là bài văn thuyết minh về một loài động vật hay vật nuôi, có sử dụng yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật trong bài viết.

- Hình thức: bài viết có 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài rõ ràng, lời văn sinh

động ít từ sai, không quá 3 loại lỗi về ngữ pháp, 3 loại lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng sạch đẹp.

Chuẩn bị bài: Chuyeọn ngửụứi con gaựi Nam Xửụng

Ruựt kinh nghieọm

TUẦN: 4-BÀI 4 Tiết: 16, 17.

Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

-HS: Chuẩn bị bài trước

III/ CÁC BƯỚC LấN LỚP:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-HS1: Nờu ý nghĩa và bố cục của văn bản “Tuyờn bố thế giới về sự sống cũn, bảo

vệ và phỏt triển bảo vệ của trẻ em”

-HS2: Túm tắt cỏc điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế hiện nay cú thểnay mạnh việc chăm súc, bảo vệ trẻ em?

3/ Bài mới:

Trang 23

a/ Giới thiệu bài mới:

Truyền kì mạn lục, từng được xem là một áng “Thiên cổ tùy bút” Tác phẩm gồm

20 truyện, đề tài khá phong phú: có truyện nói đến tình yêu và hạnh phúc lứa đôi, tìnhnghĩa vợ chồng; có truyện đề cập đến cuộc sống và những hoài bảo, lí tưởng của kẻ sĩtrước thời cuộc… chuyện Người con gái Nam Xương cũng thuộc một trong số đề tàiđó

b/ Hoạt động dạy và học:

-Cho HS đọc chú thích

-GV giới thiệu khái quát những nét chính về tác

giả và nêu nguồn gốc tác phẩm

GV: Hãy giải thích tên nhan đề tập truyện

-GV đọc mẫu 1 đoạn

-HS đọc tiếp, phân biệt đoạn đoạn tự sự và lời

đối thoại, đọc diễn cảm phù hợp với từng nhân vật

trong từng hoàn cảnh

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích

-GV hướng dẫn HS kể tóm tắt

Hỏi; Câu chuyện kể về ai? Sự việc gì?

HS: Thảo luận-trả lời

Hỏi: Trong cuộc sống gia đình nàng xử sự như

thế nào trước tính hay ghen của Trương Sinh?

HS: trả lời

Hỏi: Khi tiển chồng đi lính nàng đã dặn chồng

như thế nào? Em hiểu gì nàng qua lời đó?

HS: Thảo luận-trả lời

Gợi ý:

Khi tiển chồng đi lính nàng không trông mong

vinh hiển mà chỉ cần bình an trở về Qua đó nói lên

nổi khắc khoải nhớ nhung của nàng

Hỏi: Khi xa chồng, Vũ Nương đã thể hiện những

- Nguyễn Dữ là nhà văn thế

kỉ XVI-tỉnh Hải Dương

-Học rộng tài cao, xin nghĩlàm quan để viết sách nuôi mẹ,sống ẩn vật

2.Tác phẩm:

+Truyền kì mạn lục: 20truyện

+Nhân vật chính: Người phụ

nữ đức hạnh, khao khát đượcsống yên bình hạnh phúc

II Đọc hiểu văn bản:

1.Đại ý: Câu chuyện kể về

số phận oan nghiệt của ngườiphụ nữ có nhan sắc, đức hạnhdưới chế độ phụ quyền phongkiến

2 Bố cục: 3 đoạn.

III- Phân tích:

1)Vẻ đẹp của Vũ Nương.

-Nàng giữ gìn khuôn phép,không lúc nào để vợ chồng thấthoà

-Khi xa chồng nàng đảmđang, tháo vát, thuỷ chung, hiếunghĩa…

-Khi bị chồng nghi oan.+Phân trần để chồng hiểu rõtấm lòng của mình-khẳng địnhlòng thuỷ chung trong trắng,cầu xin chồng đừng nghi oan.+Nói lên nổi đau đớn thấtvọng vì bị đối xử bất công.+Thất vọng đến tột cùng vềhạnh phúc gia đình không gìhàn gắn nổi

-Vũ Nương xinh đẹp, nết nahiền thục, đảm đang tháo vát,

Trang 24

gì? Nàng đã mấy lần bộc bạch tâm trạng, ý nghĩa của

mỗi lời nói đó?

(GV phân tích bình giảng lời thoại của Vũ

Nương)

Hỏi: Qua đó em cảm nhận như thế nào về nhân

vật Vũ Nương? Dự cảm về số phận của nàng như thế

nào?

HS: Thảo luận-trả lời

Hỏi: Em thử hình dung với phẩm hạnh đó thì Vũ

Nương sẽ có cuộc sống như thế nào trong xã hội

hiện nay?

(… Vũ Nương sẽ sống hạnh phúc)

Hỏi: Tính cách của Trương Sinh được giới thiệu

như thế nào?

(HS đọc đoạn văn giới thiệu chàng Trương)

Hỏi: Tính ghen tuông của chàng được phát triển

như thế nào?

(Phân tích tâm trạng của Trương Sinh khi trở về

nhà)

Hỏi: Cách xử sự của chàng Trương Sinh như thế

nào? Theo em đánh giá như thế nào về cách xử sự

đó?

GV: Phân tích giá trị, tố cáo trước hành động của

nhân vật này

HS: Thảo luận-trả lời

Hỏi: Nhận xét về tình tiết câu chuyện, được tác

giả dẫn dắt như thế nào?

(… Cuộc hôn nhân không bình đẳng-cớ cho

Trương Sinh có thể)

GV phân tích giá trị nghệ thuật của những đoạn

đối thoại

Hỏi: Tìm những yếu tố truyền kỳ?

GV:Tìm những yếu tố kỳ ảo trong truyện

Phan Lang vào động rùa của Linh Phi gặp Vũ

Nương, được sứ giả Linh Phi đưa về dương thế Vũ

Nương hiện về ở bến Hoàng Giang lung linh kì ảo!

Yếu tố ảo+yếu tố thực (Về địa danh, thời điểm lịch

sử…) Vì vậy mà thế giới kì ảo lung linh trở nên gần

gũi với cuộc đời thực, tăng độ tin cậy

Hỏi: Đưa những yếu tố kì ảo vào trong một câu

chuyện quen thuộc, tác giả nhằm thể hiện điều gì?

HS: Thảo luận-trả lời

Hỏi: Qua câu chuyện đã thể hiện được nội

dung-nghệ thuật như thế nào?

GV khái quát-HS đọc ghi nhớ

GV hướng dẫn HS thực hiện hai bài luyện tập,

tìm hiểu cảm xúc của tác giả trước tấm bi kịch này

hiếu thảo, thuỷ chung hết lòngvun đắp hạnh phúc gia đình

2)Hình ảnh Trương Sinh:

-Trương Sinh tính cách đanghi phòng ngừa quá sức chỉ vìmột lời nói của đứa bé ngây thơ

mà bị kích động ghen tuông.-Cách xử sự hồ đồ, độc đoán

bỏ ngoài tai những lời phân tíchcủa vợ, vũ phu thô bạo dẫn đếncái chết oan nghiệt

-Lời tố cáo xã hội phụquyền, bày tỏ niềm cảm thươngcủa tác giả đối với số phậnmỏng manh, bi thảm của ngườiphụ nữ

+Tố cáo xã hội phong kiến.2/ Nghệ thuật: Yếu tố hiệnthực+kì ảo

*Ghi nhớ: (SGK) V-Luyện tập:

1.Kể lại truyện theo cách của em.

2.Đọc bài thơ của Lê Thánh Tông.

Trang 25

4/ Củng cố:

HS nhắc lại ghi nhớ.

5/ Hướng dẫn học ở nhà:

-Nắm nội dung và nghệ thuật của văn bản

-Chuẩn bị bài: Xưng hô trong hội thoại

Ruùt kinh nghieäm

Tiết: 18 XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

-Sưu tầm các đoạn hội thoại sử dụng từ xưng hô

-Bảng phụ, tài liệu tham khảo

III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-HS1: Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ nhữngnguyên nhân nào?

-HS2: Đặt tình huống hội thoại không tuân thủ phương châm hội thọai mà vẫn đạtyêu cầu? Vì sao?

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài mới:

Ở lớp 8, các em đã được học một số phần có liên quan đến xưng hô Tuy nhiên,trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ đề cập sâu hơn đến vấn đề này?

b/ Hoạt động dạy và học:

GV: Hãy sưu tầm một số từ ngữ xưng

hô trong Tiếng Việt

HS: Phát biểu

GV: Hãy So sánh từ hô của Tiếng Anh

và nêu nhận xét về từ xưng hô trong

Trang 26

Chúngtôi,chúngem,

Cho HS đọc các đoạn trích

Hỏi: Dế Mèn và Dế Choắt đã xưng hô

như thế nào trong mỗi ví dụ

-Tại sao có sự thay đổi đó?

-Phân tích ý nghiã của mỗi lần xưng

hô của hai nhân vật

HS: Thảo luận-trả lời

Hỏi: Vậy, em có nhận xét gì về từ ngữ

xưng hô? Người nói, xưng hô cần phụ

thuộc vào tính chất nào?

HS: Trả lời

GV khái quát-HS đọc ghi nhớ

-HS đọc các bài tập

-GV phân nhóm 4 bài tập

-HS thảo luận trong nhóm

-Tổ chức cho HS báo cáo kết quả các

Hỏi: Hoàn cảnh và cách xưng hô của

người đứng đầu nhà nước với nhân dân

trước năm 1945 như thế nào?

-Từ xưng hô trong Tiếng Việt phongphú, tinh tế

Ví dụ 2 :

a/ Choắt: anh – em: tôn trọng Mèn: ta – chú mày: tự cao, tự đại coi thường Choắt.

b/ Mèn – Choắt: anh – tôi: sự bình đẳng

2 Ghi nhớ: (SGK) II-Luyện tập:

Bài tập 3:

+ Cách xưng hô của Gióng: Ông-ta

Gióng là một đứa trẻ khác thường

Bài tập 4

Vị tướng gặp thầy xưng “em”-lòngbiết ơn và thái độ kính can với ngườithầy-truyền thống “Tôn sư trọng đạo”.Bài tập 5:

Tôi-đồng bào: Cảm giác gần gũi thânthiết đánh dấu một bước ngoặt trong quan

hệ lãnh tụ và nhân dân trong một đất nướcdân chủ

4/ Củng cố:

HS nhắc lại ghi nhớ

5/ Hướng dẫn học ở nhà:

-Nắm chắc các vấn đề về hội thoại

-Xem lại các bài tập đã làm ở lớp

-Chuẩn bị bài: Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp

Ruùt kinh nghieäm

Trang 27

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết: 19 CÁCH DẪN TRỰC TIẾP

VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

-Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một người hoặc mộtnhân vật

2/ Kiểm tra bài cũ:

-HS1: Em có nhận xét gì về từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt?

-HS2: Người xưng hô cần phụ thuộc vào tính chất nào?

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài mới:

Người ta có thể dẫn lại lời nói hay ý nghĩ của một người hay một nhân vật Lời nói

là ý nghĩ được nói ra hay là “lời nói bên ngoài”, ý nghĩ là “lời nói bên trong” chưađược nói ra Có khi lời nói bên trong rất đúng đắn, nghiêm túc, nhưng biến nó thànhlời nói thành tiếng, lời nói bên ngoài thì nó trở thành không thích hợp, có khả năngmất đi tính đúng đắn, tính nghiêm túc

Hỏi: Vậy, thế nào là cách dẫn trực tiếp?

HS: Phát biểu-GV khái quát đưa ra kết luận

a)Lời nói được dẫn (khuyên)

b)Ý nghĩa được dẫn (hiểu)

Hỏi: Cách dẫn này có gì khác với cách dẫn trực

I-Cách dẫn trực tiếp: 1.Ví dụ: (Trích: Lặng lẽ Sapa).

2.Kết luận.

-Nhắc lại nguyên vẹn lờinói hay ý nghĩ của người hoặcnhân vật

-Ngăn cách phần được dẫnbằng dấu (:) hoặc kèm theodấu (“”)

II-Cách dẫn gián tiếp: 1.Ví dụ: (Trích “Lão

Hạc”)

2.Kết luận.

Nhắc lại lời nói hay ý nghĩcủa người hoặc nhân vật cóđiều chỉnh theo kiểu thuật lại,không giữ nguyên vẹn, khôngdùng dấu (:)

*Cả hai đều có thể thêm

“rằng”, “là” để ngăn cách phần

Trang 28

Hỏi: Vậy, thế nào là cách dẫn gián tiếp?

HS: Phát biểu, GV khái quát đưa ra kết luận

Hỏi: Cả hai cách dẫn cĩ điểm gì chung? GV khái

2.Bài tập 2:GV phân lớp thành 4 nhĩm, thảo

luận, thời gian là 5 phút

3.Bài tập 3:Cho HS suy nghĩ trả lời

được dẫn với phần của ngườidẫn

-Trong báo cáo chính trị tạiĐại hội đại biểu tồn quốc lầnthou II của Đảng, Hồ Chí Minh

đã nhắc nhở mọi người:

“Chúng ta… anh hùng”

-Trong…, Hồ Chí Minh đãnhắc nhở mọi người rằng cácthế hệ phải ghi nhớ cơng laocủa các vị anh hùng dân tộc,bởi họ đã hi sinh xương máu

để bảo vệ tổ quốc

3.Bài tập 3:

Vũ Nương nhân đĩ cũngđưa gởi một chiếc hoa vàng vàdặn Phan nĩi hộ với chàngTrương (rằng) nếu chàngTrương cịn nhớ chút tình xưanghĩa cũ, thì xin lập một đàngiải oan ở bến sơng, đốt câyđèn thần chiếu xuống nước, VũNương sẽ trở về

4/ Củng cố:

HS nhắc lại ghi nhớ

5/ Hướng dẫn học ở nhà:

-Thể văn nghị luận nào hay sử dụng 2 cách dẫn trực tiếp, gián tiếp

-Chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự

Rút kinh nghiệm

Tiết: 20 LUYỆN TẬP TĨM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

Nắm được các tình huống và cách thức tĩm tắt một văn bản tự sự

II/ CHUẨN BỊ:

Trang 29

Các văn bản tự sự đã học ở lớp 8, 9.

III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-HS1: Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Cách tóm tắt văn bản tự sự như thế nào?-HS2: Nêu các bước tóm tắt văn bản tự sự?

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

Ở lớp 8 các em đã được học khá kĩ về cách tóm tắt văn bản tự sự… lên lớp 9, các

em cũng sẽ được học tiếp tục về tóm tắt văn bản tự sự những với yêu cầu cao hơn,nhằm giúp các em trong việc đọc hiểu một số tác phẩm văn xuôi trung đại đầu lớp 9theo tinh thần tích hợp

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

-GV nêu các tình huống trong SGK

-HS thảo luận rút ra nhận xét về sự cần thiết phải

tóm tắt

Tác phẩm tự sự?

GV khái quát thành các ý cơ bản

Cho HS đọc ví dụ

Hỏi: Theo em các chi tiết sự việc đó đã đủ chưa?

Sự việc thiếu là sự việc nào? Sự việc đó có quan

trọng không? Vì sao?

HS thảo luận-trả lời

Hỏi: Các sự việc nêu trên đã hợp lý chưa? Có gì

cần thay đổi?

HS trả lời

Gợi ý:

Thêm sự việc hành động của đứa con khiến

Trương Sinh tỉnh ngộ trước sự việc (5) và điều chỉnh

lại sự việc (7) cho chính xác (Ví dụ) Trương Sinh

nghe Phan Lang kể, bèn lập đền giải oan trên bờ

Hoàng Giang Vũ Nương hiện lên giữa dòng sông

nhưng không trở về trần gian nữa

GV: Cho HS thảo luận-viết mục văn bản tóm tắt

chuyện người con gái Nam Xương trong khoảng 20

dòng

-Cho HS đọc bản tóm tắt

Hai văn bản có độ dài ngắn như thế nào? Các sự

việc có đầy đủ không?

-Gọi 1 em gạch dưới ý các sự việc

-HS thảo luận viết đoạn tóm tắt

I-Sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự:

-Tóm tắt để giúp ngườiđọc, nghe nắme được nội dungchính của một câu chuyện.-Văn bản được tóm tắtđược nổi bật các yếu tố tự sự

và nhân vật chính

⇒Ngắn gọn dễ nhớ.

II-Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự:

1.Ví dụ: SGK.

-Chi tiết sự việc chưa đầy

đủ, thiếu chi tiết rất quantrọng: Trương Sinh nghe con

kể về người cha là cái bóngmới vỡ lẽ rằng vợ mình bị oan.-Trương Sinh biết rõ sựviệc trước khi gặp Phan Lang

2.Kết luận.

Tác phẩm tự sự-tóm tắtngắn gọn nổi bật sự việc vànhân vật chính

-Con trai lão không lấyđược vợ, bỏ đi làm đồn điềncao su

-Lão làm thuê dành dụm

Trang 30

-Cho HS báo cáo kết quả.

-GV nhận xét cả nội dung-cách diễn đạt

HS nêu yêu cầu của bài tập

GV gọi 1-2 HS kể tĩm tắt sự việc (Câu chuyện…

việc tốt, truyện cười…)

tiền gởi cho ơng giáo cả mảnhvườn cho con

-Sau trận ốm lão khơngkiếm được việc làm-bán chĩvàng-lão kiếm gì ăn nấy

-Lão xin Binh Tư ít bả chĩ.-Lão đột ngột qua đờikhơng ai hiểu vì sao

-Chỉ cĩ ơng giáo và Binh

-Cần nắm được những yêu cầu tĩm tắt văn bản tự sự

-Chuẩn bị: Sự phát triển của từ vựng

Rút kinh nghiệm

Tiết: 21

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

-Hiểu được một trong những cách quan trọng để phát triển từ vựng Tiếng Việt làphát triển nghĩa từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng

II/ CHUẨN BỊ:

Sưu tầm từ nhiều nghĩa để đưa vào văn cảnh

III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp:

3/ Kiểm tra bài cũ:

-HS1: Thế nào là lời dẫn trực tiếp? Ví dụ

-HS2: Thế nào là lời dẫn gián tiếp? Ví dụ

4/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

Ngơn ngữ là một hiện tượng xã hội Nĩ khơng ngừng biến đổi theo sự vận độngcủa xã hội Sự phát triển của Tiếng Việt, cũng như ngơn ngữ nĩi chung, được thể hiệntrên cả ba mặt: Ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp Bài học hơm nay sẽ đề cập đến sự pháttriển của Tiếng Việt về mặt từ vựng

b/ Hoạt động dạy và học:

Gọi HS đọc bài: “Cảm tác vào nhà ngục Quảng

Đơng”

Hỏi: Từ “Kinh tế” cĩ nghĩa là gì? Ngày nay

nghĩa đĩ cịn dùng nữa khơng?

I-Sự biến đổi và sự phát triển của nghĩa từ ngữ:

Ví dụ:

-Kinh tế:

Trang 31

HS trả lời.

HS đọc 2 ví dụ và 2 yêu cầu chỉ ra nghiã của từ

“xuân”, “tay” trong mỗi trường hợp

Hỏi: Theo em, từ “xuân”, “tay” phát triển theo

GV cho HS xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển và

phương thức chuyển nghĩa

-Phân lớp thành 4 nhóm để thảo luận

-Gọi HS lên bảng trình bày

-GV cho ví dụ minh hoạ mẫu 1 ví dụ

Ví dụ2:-Xuân 1: mùa

-Xuân 2: Tuổi trẻ (ẩn dụ).-Tay 1: Bộ phận cơ thể.-Tay 2: Chuyên, giỏi mộtmôn nào đó (hoán dụ)

2.Bài tập 2, 3.

-Bài 2: Trà trong các têngọi-nghĩa chuyển

-Bài 3: Đồng hồ điện…những khí cụ để đo có bề mặtgiống đồng hồ

4.Bài tập 4.

4.Bài tập 5.

Từ “mặt trời” trong lăng-ẩn

dụ tu từ-có nghĩa lâm thời

4/ Củng cố:

HS nhắc lại ghi nhớ

5/ Hướng dẫn học ở nhà:

-Phân biệt hiện tượng nghĩa chuyển và biện pháp tu từ

-Xem lại các bài tập đã làm ở lớp: tìm 3 từ có hiện tượng chuyển nghĩa

-Chuẩn bị: Chuyeän cuõ trong phuû Chuùa Trònh

Ruùt kinh nghieäm

Tiết 22 Văn bản CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH

(Trích Vũ Trung tuỳ bút)

I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

-Qua câu chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh, thấy được sự xa hoa của vua chúa, sựnhũng nhiểu của quan lại thời Lê Trịnh và giá trị nghệ thuật của một bài tuỳ bút cổ

Trang 32

- Bước đầu nhận biết đặc trưng cơ bản của thể lọai tùy bút đời xưa và đánh giáđược giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này.

II/ CHUẨN BỊ:

-GV: Giáo án SGV, SGK

-HS: Chuẩn bị bài trước

III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1/ Ổn định tổ chúc:

2/ Kiểm tra bài cũ

-HS1: Em có nhận xét như thế nào về nhân vật Vũ Nương? Dự cảm về số phận củanàng như thế nào?

-HS2: Tìm những yếu tố kì ảo trong truyện “ Người con gái Nam Xương” Việc đưanhững yếu tố kỳ ảo vào trong một câu truyện quen thuộc, tác giả nhằm thể hiện điềugì?

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài mới:

-Phạm Đình Hổ là một nho sĩ, ông sống vào thời buổi đất nước loạn lạc nên muốn

ẩn cư và sáng tác những tác phẩm văn chương rất đặc sắc, trong đó Vũ Trung tuỳ bút

là một tác phẩm văn xuôi ghi lại một cách sinh động, hấp dẫn và hiện thực đen tối củalịch sử nước ta thời đó, mà tiêu biểu nhất là ở đoạn trích: Chuyện cũ trong phủ ChúaTrịnh

Cho HS đọc đoạn văn bản

-Hướng dẫn HS tìm hiểu những từ ngữ khó trong

SGK

GV cho HS đọc lại đoạn văn đầu, nêu câu hỏi

yêu cầu HS tìm các chi tiết nói về thói ăn chơi của

chúa và sự sách nhiễu dân của bọn quan lại

(1768-SGK/ 61

2- Tác phẩm:

- Trích: “Vũ trung tùy bút”

2.Thái độ của tác giả:

-Qua miêu tả tì nữ trong

Trang 33

phủ chúa, thái độ của tác giả là

tố cáo, khinh bỉ bọn quan lạitrong phủ và chúa Trịnh (Phêphán kín đáo)

-Ông xem đó là triệu bấttường (điều không lành)

*Ghi nhớ: SGK.

III-Luyện tập:

Viết đoạn văn ngắn nhậnxét về xã hội Việt Nam thờichúa Trịnh

4/ Củng cố:

HS nhắc lại ghi nhớ

5/ Hướng dẫn học ở nhà:

Viết tiếp đoạn văn cho hoàn chỉnh

-Chuẩn bị bài: Hoàng Lê Nhất Thống Chí (hồi thứ 14)

Ruùt kinh nghieäm

Tiết: 23, 24.

Văn bản : HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ

(Ngô Gia Văn Phái) I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

-Qua đoạn trích Hoàng Lê Nhất Thống Chí, cảm nhận được vẽ đẹp hào hùng củangười anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh, sự thảmbại của bọn xâm lược và số phận bi thảm của lũ vua quan phản nước hại dân

-Hiểu được giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp với miêu tả chân thực,sinh động

II/ CHUẨN BỊ:

Sơ đồ trận đánh đồn Hạ Hồi, Ngọc Hồi

III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-HS1: Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các quan lại hầu cận được miêu tả như thế nào? Qua những chi tiết nào? (Trong : “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”)

-HS2: Bức tranh miêu tả cảnh sống của chúa Trịnh gợi cho em suy nghĩ về hiện thực đất nước như thế nào?

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài mới:

Trong văn học Việt Nam thời trung đại, có thể xem Hoàng Lê Nhất Thống Chí làmột tác phẩm văn xuôi viết bằng chữ Hán có quy mô lớn nhất và đạt được nhữngthành công lớn về mặt nghệ thuật Đặc biệt, những sự kiện lịch sử được miêu tả mộtcách cụ thể, sinh động, nổi bật lên trên cái nền thời đại ấy là vóc dáng của những con

Trang 34

người thuộc các phe phái đối lập, đặc biệt là hình ảnh ngời sáng của Quang TrungNguyễn Huệ-người anh hùng tiêu biểu cho sức mạnh quật cường của cả dân tộc.

2.Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy

long của Quang Trung

3.Sự đại bại của quân Thanh, sự thảm hại của

vua tôi Lê Chiêu Thống

Hỏi: Cảm nhận của em về người anh hùng Quang

Trung-Nguyễn Huệ sau khi đọc đoạn trích?

(GV cho HS phát biểu tự do 2, 3 em về hiện

tượng người anh hùng Nguyễn Huệ)

Hỏi: Em thấy tính cách anh hùng thể hiện ở hành

động của nhân vật như thế nào? Chỉ ra những việc

lớn mà ông đã làm trong vòng 1 tháng?

HS thảo luận trả lời

Hỏi: Qua những hoạt động làm việc của nhân

vật, em thấy được điều gì ở người anh hùng?

HS trả lời

GV: Ngoài biểu hiện con người hành động nhanh

gọn, Quang Trung còn thể hiện trí tuệ sáng suốt, sâu

xa, nhạy bén, hãy chứng minh

HS phát hiện những chi tiết thể hiện trí tuệ của

Quang Trung

Gợi ý:

-Trong việc phân tích tình hình thời cuộc và thế

tương quan lực lượng giữa ta và địch

-Phủ dụ quân lính (khẳng định chủ quyền, lợi thế

trung quân, kích thích lòng yêu nước và truyền

thống quật cường dân tộc

-Sáng suốt trong việc xét đoán và dùng người

(Sở-Lân)

Hỏi: Theo em, chi tiết nào trong tác phẩm giúp ta

đánh giá được tầm nhìn xa của Quang

Trung-I-Giới thiệu:

1.Tác giả:

Ngô Gia Văn Phái: Một nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì

SGK / 70

2 Tác phẩm:

- Thể lọai: Chí

- Hồi: 14 II-Đọc-hiểu văn bản:

1 Phương thức biểu đạt:

Tự sự 2.Bố cục: 3 phần.

III-Phân tích.

1)Hình ảnh Nguyễn Quang Trung.

Huệ Hành động mạnh mẽ,quyết đoán, xông xáo, nhanhgọn, có chủ đích và rất quảquyết Trong vòng 1 tháng:+Tế cáo lên ngôi hoàng đế.+Xuất binh ra Bắc

+Tuyển mộ quân lính.+Mở cuộc duyệt binh ởNghệ An

+Phủ dụ tướng sĩ định kếhoạch hành quân đánh giặc

Người lo xa, hành độngmạnh mẽ

+Phân tích tình hình thờicuộc

+Xét đoán và dùng người -Trí tuệ sáng suốt, sâu xa,nhạy bén

-Ý chí quyết thắng và tầmnhìn xa trông rộng

+Mới khởi binh đã khẳngđịnh sẽ chiến thắng

+Tính kế hoạch ngoại giaosau khi chiến thắng với mộtnước lớn gấp 10 lần nướcmình

Trang 35

Nguyễn Huệ?

HS trả lời

Hỏi: Việc Quang Trung tuyển quân nhanh gấp và

thần tốc gợi suy nghĩ gì trong em về hình ảnh người

anh hùng?

HS thảo luận trả lời

Gợi ý: Tài dụng binh như thần: 4 ngày vượt đèo núi

đi 350km tới Nghệ An vừa tuyển quân vừa duyệt

binh tổ chức đội ngũ trong một ngày Tiến quân thần

tốc hẹn 7/1 ăn tết ở Thăng Long, đi xa nhưng quân

luơn chỉnh tề-do tài cầm quân

Hỏi: Tại sao tác giả Ngơ gia vốn trung thành với

nhà Lê lại cĩ thể viết thực và hay như thế về người

anh hùng Nguyễn Huệ?

HS trả lời

Gợi ý: Các tác giả vốn tơn trọng sự thực lịch sử

và ý thức dân tộc…

Hỏi: Qua đĩ em thấy hình ảnh người anh hùng

Nguyễn Huệ hiện lên như thế nào?

Cho HS đọc lại đoạn cuối

Hỏi: Em hiểu gì về nhân vật Tơn Sĩ Nghị? (HS vừa

phát biểu vừa chứng minh)

-Số phận của bọn xâm lược như thế nào?

-Giọng văn cĩ gì khác trước?

HS thảo luận trong vịng 5 phút

Hỏi: Tình cảnh của bọn vua tơi nhà Lê như thế

nào?

Thái độ của tác giả được thể hiện trong giọng điệu và

cảm xúc như thế nào?

HS: Tình cảnh khốn quẫn của vua Lê

-Lịng thương cảm và ngậm ngùi của tác giả

Hỏi: Cảm hứng thể hiện trong đoạn trích là cảm

Hỏi: Theo em, yếu tố miêu tả gĩp phần thể hiện

sự việc như thế nào?

GV hướng dẫn HS làm bài tập

-Hình ảnh lẫm liệt trongchiến trận

 Hình ảnh Quang Trungđược hiện lên qua tả, kể,thuật… oai phong lẫm liệtngười anh hùng mang tính sửthi

2)Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và vua tơi nhà Lê.

a/ Bọn quân tướng nhàThanh

+Tơn Sĩ Nghị: Kẻ tướngbất tài, kiêu căng tự mãn, chủquan khinh địch, cho quân línhmặc sức ăn chơi

+Khi quân Tây Sơn đánhđến thì sợ mất mật, xin rahàng

b/ Bọn vua tơi phản nướchại dân

+Cõng rắn cắn gà nhà, mưucầu lợi ích riêng

+Chịu nỗi sỉ nhục của kẻ đicầu cạnh van xin, một tư cáchquân vương

Hèn nhát, bất tài, bạtnhược

*Ghi nhớ: SGK/ 72 IV-Luyện tập:

… viết một văn ngắn miêu

tả chiến cơng thần tốc đại pháquân Thanh từ tối 30 tết-5/1

4/ Củng cố: HS nhắc lại ghi nhớ

5/ Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài

-Chuẩn bị bài: sự phát triển của từ vựng( tiếp)

Rút kinh nghiệm

Trang 36

Ngày soạn: Ngày dạy :

Tiết: 25.

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (tt) I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

Hiểu được việc tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài cũng lànhững cách quan trọng để phát triển từ vựng tiếng việt

II/ CHUẨN BỊ:

-GV: Giáo án, SGK, SGV

-HS: Chuẩn bị trước bài

III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-HS1: Hãy tìm 3 từ có sự phát triển nghĩa? Nêu các nét nghĩa phát triển của từng từ.-HS2: Làm lại bài tập 3 (SGK trang 57)

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài mới:

Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu về “sự phát triển của từ vựng” xét về sựbiến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểutiếp về “sự phát triển của từ vựng” nhưng xét về việc: tạo thêm từ ngữ mới và mượn từngữ của tiếng nước ngoài

Cho HS xác định yêu cầu bài tập 2

Hỏi: Gợi ý tìm từ vào hoàn cảnh thực tế: Kẻ đi

phá rừng, cướp tài nguyên?

-Kẻ ăn cướp thông tin trên máy tính?

Cho HS đọc-xác định yêu cầu bài tập

Hỏi: Tiếng Việt dùng những từ nào để chỉ những

-Sở hữu trí tuệ: Quyền sởhữu đối với sản phẩm do hoạtđộng trí tuệ

2.Ví dụ 2:

Lâm tặc, tin tặc

Vốn từ ngữ tăng lên

*Ghi nhớ: SGK/ 74 II-Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài:

1.Ví dụ 1:

a)Thanh minh, tiết, lễ, tảo

mộ, tài tử, giai nhân

b)Bạc mệnh, duyên, phận,

Trang 37

khái niệm đó? Những từ này có nguồn gốc từ đâu?

HS thảo luận trong 5 phút

Hỏi: Trong hai loại của tiếng Hán và tiếng các

nước khác, loại nào nhiều?

(Tiếng Hán nhiều)

Hỏi: Tại sao lại phải mượn những từ ngữ có

nguồn gốc nước ngoài?

HS trả lời

GV: Khái quát-rút ra kết luận

Cho HS đọc

-Cho HS làm theo nhóm tại chỗ

-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

Gợi ý:

Cho HS đọc-xác định yêu cầu bài tập

-Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm tìm 2 từ, thi

tìm nhanh trong 3 phút

-GV sửa chữa cách giải nghĩa của các em-khen

thưởng đội làm nhanh

(Gợi ý: Các ngành lĩnh vực khác nhau)

-Cho HS suy nghĩ xác định

-Chia bảng làm hai cột-cho 2 em lên bảng xác

định

GV tổ chức cho HS thảo luận theo yêu cầu SGK

thần, linh, chứng giám, thiếp,đoan trang, tiết, trinh bạch,ngọc…

2.Ví dụ 2:

a/ AIDS

b/ Marketting

*Ghi nhớ: SGK/ 74 III-Luyện tập:

1.Bài tập 1:

-X + trường: (Chiếntrường, công trường)

-X + hoá: (Cơ giới hoá…).-X + điện tử: (Thư điệntử…)

-Thương hiệu: Nhãn hiệuthương mại.-Công nghệ cao…

3.Bài tập 3:

Từ mượntiếng Hán

Từ mượn

NN ChâuÂu

Mãng xà,biên phòng,tham ô, nô lệ,

tô thuế, phêphán, ca sĩ…

Xàphòng, ôtô,rađiô, càphê, ca nô

4.Bài tập 4:

Ngôn ngữ của một nước, từvựng cần thay đổi cho phù hợpvới sự phát triển của xã hội

4/ Củng cố: HS nhắc lại ghi nhớ

5/ Hướng dẫn học ở nhà:

-Sưu tầm 5 từ gốc Âu, 10 từ Hán Việt

-Nắm vững đặc điểm phát triển từ vựng tiếng Việt

-Chuẩn bị bài: Truyeän Kieàu cuûa Nguyeãn Du

Ruùt kinh nghieäm

Trang 38

Ngày soạn: Ngày dạy:

TUẦN 6- BÀI:5, 6 Tiết: 26 Văn bản

“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:

-Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Du.Trên cơ sở hiểu nội dung cốt truyện, thấy được những giá trị cơ bản của Truyện Kiều

II/ CHUẨN BỊ:

Những tư liệu lời bình cho tác phẩm Truyện kiều

III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-HS1: Qua văn bản “Hoàng Lê Nhất Thống Chí” cảm nhận của em về người anhhùng Quang Trung-Nguyễn Huệ sau khi đọc đoạn trích?

-HS2: Tại sao các tác giả Ngô gia vốn trung thành với nhà Lê lại có thể viết thực vàhay như thế về người anh hùng Nguyễn Huệ?

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài mới:

Trong chương trình ngữ văn THCS không có bài văn học sử về giai đoạn văn học;tác giả văn học, tuy nhiên, với một tác giả lớn như Nguyễn Du, một kiệt tác nhưTruyện Kiều thì chương trình dành một tiết để giới thiệu về tác phẩm Bởi vì có nắmđược những vấn đề cơ bản nhất của tác phẩm thì mới hiểu sâu những đoạn trích, mớithấy được những giá trị hết sức to lớn của kiệt tác Truyện Kiều

b/ Hoạt động dạy và học:

Gọi HS đọc phần tác giả Nguyễn Du

Hỏi: Đoạn trích cho em biết về những vấn đề gì

trong cuộc đời tác giả?

HS trả lời

GV nhấn mạnh những điểm quan trong

Hỏi: Về sự nghiệp văn học của Nguyễn Du có

những điểm gì đáng chú ý?

GV giới thiệu thêm một số tác phẩm lớn của

Nguyễn Du

-Giới thiệu thuyết trình cho HS hiểu về nguồn

gốc tác phẩm-khẳng định sự sáng tạo của Nguyễn

-GV có thể đan xen những câu thơ Kiều phù hợp

với nội dung cốt truyện

Trang 39

Hỏi: Dựa vào cốt truyện, theo em Truyện Kiều

có những giá trị nội dung nào?

-Tóm tắt tác phẩm phần em hình dung xã hội

được phản ánh trong Truyện Kiều là xã hội như thế

nào?

-Những nhân vật như Mã Giám Sinh, Hồ Tôn

Hiến, Bạc Hà, Bạc Hạnh, Sở Khanh là những người

như thế nào?

HS thảo luận trong 8 phút

Hỏi: Cảm nhận của em về cuộc sống thân phận

của Thuý Kiều cũng như người phụ nữ trong xã hội

cũ?

GV: Nguyễn Du rất cảm thương với cuộc đời

người phụ nữ

Chứng minh?

GV dùng những câu thơ biểu cảm trực tiếp

Hỏi: Việc khắc hoạ hình tượng những nhân vật,

Mã Giám Sinh, Hồ Tôn Hiến… trong cách miêu tả

nhà thơ biểu hiện thái độ như thế nào?

(Một số ví dụ GV đưa ra miêu tả về Mã Giám

Sinh…)

Hỏi: Nguyễn Du xây dựng trong tác phẩm một

nhân vật anh hùng, theo em đó là ai? Mục đích của

tác giả?

-Cách Thuý Kiều báo ân báo oán thể hiện tư

tưởng gì của tác phẩm?

HS thảo luận-trả lời

GV: Thuyết trình hai thành tựu lớn về nghệ thuật

của tác phẩm

-Minh hoạ cách sử dụng ngôn ngữ trong tả cảnh

như thế nào, tả cảnh ngụ tình trong những đoạn

Du thay đổi hình thức tácphẩm và sáng tạo thêm cốttruyện để phù hợp với hiệnthực Việt Nam

2.Tóm tắt tác phẩm: 3phần.

là bọn buôn thịt bán người; HồTôn Hiến, Hoạn Thư-bọn quanlại tàn ác)

-Phản ánh số phận bị ápbức đau khổ và tấn bi kịch củangười phụ nữ trong xã hội cũ.Giá trị nhân đạo

-Cảm thương sâu sắc trướcnhững nỗi khổ của con người.-Lên án, tố cáo những thếlực tàn bạo

-Đề cao trân trọng conngười từ vẻ đẹp hình thức,phẩm chất… thể hiện khátvọng chân chính (Hình tượng

Từ Hải)-Hướng tới những giải pháp

xã hội, đem lại hạnh phúc chocon người

b)Giá trị nghệ thuật.

-Ngôn ngữ: Tinh tế, chínhxác, biểu cảm Ngôn ngữ kểchuyện đa dạng trực tiếp, giántiếp…

-Nghệ thuật miêu tả phongphú

-Cốt truyện nhiều tình tiếtphức tạp nhưng dễ hiểu

Trang 40

*Ghi nhớ: SGK.

III-Luyện tập:

Tóm tắt ngắn gọn TruyệnKiều

4/ Củng cố: HS nhắc lại ghi nhớ

5/ Hướng dẫn học ở nhà:

-Nắm chắc các đặc điểm về nội dung-nghệ thuật của tác phẩm

-Chuẩn bị bài: Chị em Thuý Kiều

Ruùt kinh nghieäm

Tiết: 27 Văn bản CHỊ EM THUÝ KIỀU (Trích: Truyện Kiều-Nguyễn Du) I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

Thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: Sử dụng bút pháp nghệthuật ước lệ mà vẫn gợi tả được vẻ đẹp và tính cách riêng của chị em Thuý Kiều Hiểuđược một phương diện cảm hứng nhân văn trong Tuyện Kiều…

2/ Kiểm tra bài cũ:

-HS1:Hãy tóm tắt ngắn gọn Truyện Kiều

-HS2: Trình bày giá trị nghệ thuật và nội dung Truyện Kiều?

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

Đây là đoạn trích nằm ở phần mở đầu tác phẩm, giới thiệu về gia cảnh của Kiều.Khi giới thiệu những người trong gia đình Kiều, tác giả tập trung miêu tả tài sắc củaThuý Vân và Thuý Kiều Tài sắc của Thuý Vân và Thuý Kiều được tác giả miêu tảnhư thế nào? Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về điều đó qua đoạntrích…

b/ Hoạt động dạy và học:

-GV đọc mẫu, nêu cách đọc, đoạn trích miêu tả

hai nhân vật bằng thái độ ca ngợi-đọc thể hiện giọng

II- Đọc, hiểu văn bản.

1 Đại ý: Đoạn trích giớithiệu vẻ đẹp của hai chị em

Ngày đăng: 04/07/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ về hệ thống cấu tạo từ, các thành ngữ, nghĩa của từ… - GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9
Bảng ph ụ về hệ thống cấu tạo từ, các thành ngữ, nghĩa của từ… (Trang 65)
Bảng chữa lỗi chung. - GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9
Bảng ch ữa lỗi chung (Trang 78)
Hình ảnh “Trăng cứ tròn vành vạnh” biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình mà còn là vẻ đẹp bình dị vĩnh hằng, trăng cuộc sống và biểu tượng chiều sâu tư   tưởng   tượng   trưng   cho   quá   khứ   đẹp   đẽ   vẹn nguyên chẳng thể phai mờ. - GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9
nh ảnh “Trăng cứ tròn vành vạnh” biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình mà còn là vẻ đẹp bình dị vĩnh hằng, trăng cuộc sống và biểu tượng chiều sâu tư tưởng tượng trưng cho quá khứ đẹp đẽ vẹn nguyên chẳng thể phai mờ (Trang 90)
Bảng phụ ghi ví dụ. - GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9
Bảng ph ụ ghi ví dụ (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w