Kiến thức : Học sinh nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn.. - Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng
Trang 11 - Kiến thức: Giúp HS thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí
Minh Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
B Kiểm tra bài cũ : Vở soạn HS
C Bài mới : GV giới thiệu :
Sống, chiến đấu, lao động và học tập và rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại đã và đang
là một khẩu hiệu kêu gọi thúc dục mọi chúng ta trong cuộc sống hàng ngày Thcvj chất nội dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gơng sáng của ngời, học tập theo gơng sáng của Bác Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
Đọc mẫu một đoạn
G hớng dẫn HS đọc : châm, rõ ràng, khúc
triết
? Hãy cho biết văn bản đợc viết theo kiểu
loại nào ? Vì sao ?
2.Tìm hiểu chung văn bản
- Kiểu văn bản : Văn bản Nhật dụng
- Bố cục văn bản : 3 phần
+ P1 : Từ đầu rất hiện đại
+ P2 : Lần đầu tiên tắm ao
+ P3 : đoạn còn lại
Trang 2HS đọc đoạn 1.
HS vốn văn hoá tri thức của Bác đợc đánh
giá khái quát nh thế nào ? tìm những hình
ảnh, câu văn đó ?
HS trong lời bình về Bác tác giả đã sử sụng
biện pháp nghệ thuật nào Hãy nêu tác dụng
HS Do đâu, bằng cách nào Hồ Chí Minh lại
có đợc vốn tri thức văn hoá sâu rộng nh vậy
HS vì sao có thể nói nh vậy ?
Em hiểu phong cáh văn hoá Hồ Chí Minh
là sự kết hợp hài hoà văn hoá phơng Đông và
phơng Tây, truyền thống và hiện đại nh thế
nào ?
HS trả lời
GV chốt lại vấn đề
HS đọc văn bản ?
HS cho biết phong cách sống Hồ Chí Minh
đợc tác giả bình luận qua câu văn nào ?
?Nhận xét về lối bình luận của Lê Anh Trà?
- Cách lập luận chặt chẽ, cách nêu luận cứ
xác đáng, lối diễn đạt tinh tế đã tạo nên sức
+ Nói viết thành thạo nhiều ngoại ngữ
+ Có ý thức học hỏi toàn diện sâu sắc
+ Học mọi nơi mọi lúc
Nhờ thiên tài, dầy công học tập
- Điều kì lạ nhất : Những ảnh hởng văn hoá quốc tế và văn hoá dân tộc trở thành một nhân cách rất Việt Nam
* Tiểu kết: Lối sống bình dị rất Việt Nam những rất mới rất hiện đại Đó là truyền thống và hiện đại, phơng Đông và phơng Tây, xa và nay, dân tộc và quốc tế
Trang 3tiết : 2
văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh
( Trích - Lê anh trà )
I Mục tiêu cần đạt.
1 - Kiến thức: Giúp HS thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí
Minh Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
HS tìm những chi tiết chứng minh cho lối
sống giản dị thanh cao của Bác
?Hãycho biết nơi ở của Bác nh thế nào ?
? Hãycho biết trang phục của Bác nh thế
nào ?
GV :nhận xét ?
? HS cho biết chuyện ăn uống của Bác ?
GV : nhận xét ?
?Em hãy cho biết cuộc sống của Bác?
?Từ đó tác giả đã bình luận và so sánh liên
- BL : Lần đầu tiên giản dị nh vậy
- Chỗ ở : Ngôi nhà sàn độc đáo cảu Bác ở
Trang 4Đìa thanh phát cỏ ơm sen.
GV : Sinh thời HCM đã từng nói : “ Tôi chỉ có
một ham muốn tột bậc trẻ mục đồng.”
HS đọc đoạn 3
HS trình bầy ý nghĩa của phong cách sống Hồ
Chí Minh
HS trao đổi thảo luận
?Điểm gì giống với các vị danh nho ?
?Điểm gì khác với các vị danh nho.?
HS đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau
GV : Kết luận
?Để làm rõ , nổi bật vẻ đẹp của phong cách
Hồ Chí Minh, ngời viết dùng các biện pháp
nghệ thuật nào?
?Nêu nội dung ý nghĩa của văn bản ?
?Sau khi đọc song văn bản em có suy nghĩ gì
về con ngời, cuộc đời của Bác
3 ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh.
- Điểm gióng các vị danh nho : Không tự thần thánh hoá, tự làm cho khác ngời mà là cách di dỡng tinh thần
- Khác các vị danh nho : Đây là lối sống cảu một chiến sĩ , lão thành cách mạng, linh hồn của dân tộc Việt Nam
III Tổng kết.
1 Nghệ thuât.
- Sử dụng phép phân tích, chứng minh chặt chẽ kết hợp lời bình
D Củng cố:
- HS nhắc lại nội dung bài học
- HS đọc đoạn thơ trong bài thơ : Việt Bắc- Tố Hữu
E Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK
- Đọc bài các phơng châm hội thoại
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 5
Tiết 3:
các phơng châm hội thoại
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: HS nắm đợc nội dung, ý nghĩa các phơng châm về lợng và phơng châm về chất.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phơng châm hội thoại hiệu quả trong giao tiếp.
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức sử dụng ngôn ngữ trong sáng, có hiệu quả.
II Chuẩn bị :
1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ
2 Trò : Đọc, bài
III Tiến trình lên lớp
A ổn định tổ chức ( 1phút ).
B Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
C Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thầy & trò nội dung bài học
HS quan sát ví dụ trên bảng phụ
?Câu trả lời của Ba có làm cho An thoả mãn
không? Vì sao?
?Muốn cho ngời nghe hiểu thì ngời nói phải
nói điều gì ? Cần chú ý gì ?
HS đọc , kể ví dụ 2
?Vì sao truỵen lại gây cời?
?Qua đây , trong giao tiếp, ngời hỏi và ngời
trả lời cần chú ý gì ?
HS trao đổi thảo luận
?Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau
GV: Kết luận
HS đọc văn bản trên bảng phụ
I Phơng châm về lợng.
1 Tìm hiểu ví dụ.
Ví dụ 1.
- Không thoả mãn vì mơ hồ về ý nghĩa
- An muốn biết Ba tập bơi ở địa điểm nào chứ không hỏi bới là gì?
* Chú ý câu hỏi :
- Là gì ?
- Nh thế nào ?
- ở đâu ?
Ví dụ 2.
- Câu hỏi thừa : cới
- Câu trả lời thừa : áo mới
* Chú ý : Hỏi, trả lời phải đúng mực, không thừa, không thiếu
2 Ghi nhớ.( SGK ).
Trang 6?Truyện cời phê phán thói xấu gì?
?Em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau
GV: Kết luận
HS đọc đề bài và xác định yêu cầu ?
HS làm bài tập và nhận xét nhau
GV : Kết luận
HS đọc đề bài và xác định yêu cầu ?
HS làm bài tập và nhận xét nhau
GV : Kết luận
HS đọc đề bài và xác định yêu cầu ?
HS làm bài tập và nhận xét nhau
GV : Kết luận
II Phơng châm về chất.
1 Tìm hiểu ví dụ.
Ví dụ 1.
- Phê phán tính khoác lác, nói những điều
mà chính mình không tin
* Chú ý :
Đừng nói những gì mình không tin
2 Ghi nhớ.( SGK ).
III Luyện tập.
Bài tập 1/10.
a, nuôi ở nhà
b, có hai cánh
Bài tập 2 /10.
a, Nói có sách, mách có chứng
b, Nói dối
c, Nói mò
d, Nói nhăng noí cuội
Bài tập 3 /10.
- Vi phạm phơng châm về lợng : “Rồi có nuôi đợc không.”
D Củng cố:
- HS nhắc lại nội dung bài học
- HS kể một câu chuyện mà nội dung đã vi phạm phơng châm hội thoại đã học
E Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK
- Làm bài tập 4, 5 / 11 ( GV hớng dẫn cụ thể )
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 7
tiết 4
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm
cho văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
B Kiểm tra: ( 3-5 phút ) : Phần chuẩn bị của học sinh
C Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thầy & trò nội dung Bài học
GV : gợi lại, ôn lại kiến thức đã học lớp 8.?
HS kể tên các văn bản thuyết minh đã học ?
HS liệt kê
?Cho biết thế nào là văn bản thuyết minh ?
?Văn bản thuyết minh đợc viết ra nhằm
?Văn bản trên thuyết minh về vấn đề gì ?
I Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1 ôn tập văn bản thuyết minh.
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sốngnhằm cung cấp những kiến thức khách quan về đặc
điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện ợng, sự vật trong đời sống xã hội Bằng ph-
t-ơng thức: giới thiệu, trình bầy, giải thích
- Mục đích : Cung cấp những hiểu biết khách quan về những sự vật, hiện tợng đợc chọn làm đối tợng thuyết minh
- Các phơng pháp thuyết minh đã học : Định nghĩa, ví dụ, liệtkê, số liệu, phân loại, so sánh
Trang 8?Thuyết minh vấn đề này khó không vì
sao ?
?Để bài thuyết minh thêm sinh động tác giả
bài viết còn sử dụng các biện pháp, phơng
pháp thuyết minh nào ?
HS trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
- Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ Long
- Đây là vấn đề thuyết minh rất khó vì rất trừu tợng ( trí tuệ, tâm hồn )
- Phơng pháp :+ Nghệ thuật miêu tả : chính đá trở nên linh hoạt
+ Tự thuật - So sánh : Có thể để con thuyền của ta mỏng nh
+ Nghệ thuật nhân hoá : và các thập loại chúng sinh
+ Triết lí : Trên thế giới này
- Các phơng pháp thuyết minh : + Định nghĩa
D Củng cố:
Hãy kể tên các phơng pháp, biện pháp đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh?
Trang 9Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh có sử dụng linh hoạt các phơng
pháp thuyết minh và trình bầy vấn đề trớc tập thể
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tìm hiểu, quan sát các vật xung quanh cuộc sống.
II Chuẩn bị :
1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ
2 Trò : Đọc, bài, làm bài tập theo hớng dẫn
III Tiến trình lên lớp
A ổn định tổ chức ( 1phút ).
B Kiểm tra: ( 3-5 phút ) :
? Thế nào là văn bản thuýet minh ? Để bài văn thuyết minh sinh động hấp dẫn, chuáng
ta cần sử dụng các phơng pháp thuyết minh nào ?
C Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
HS chép đề bài
HS xác định yêu cầu
HS trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
1 Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc nón
Chiếc nón lá Việt Nam là một phần cuộc
Trang 10Đại diện nhóm trình bầyphần Mở bài và nhận
Chú ý nhận xét về nội dung.( Đặc điểm cấu
tạo, giá trị, lịch sử ra đời, quá trình làm )
Chiếc nón lá không chỉ dùng che nắng che ma mà còn là một phần không thể thiếu làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho ngời Việt Nam
2 Thân bài
Nón lá Việt Nam có lịch sử lâu đời Hình
ảnh chiếc nóna lá đã đợc khắc trên chiếc trống đồng Ngọc Lũ, trên thạp đồng Đào Thịnh khoảng 3000 năm về trớc Nón đã hiện diện trong đời sống hàng ngày của ngời Việt Nam trong suốt cuộc chiến tranh dựng nớc và giữ nớc
Họ hàng nhà nón cũng thật phong phú và thay đổi theo từng thời kì Có chiếc nón rất nhỏ nh chiếc mũ bây giờ dùng cho các quan lại trong triều đình phong kiến, có chiếc nón quai thao dùng cho các nghệ sĩ dân gian
Chiếc nón đợc làm từ lá cọ Muốn có chiếc nón đẹp, ngời làm phải biết chọn lá có mầu trắng xanh, gân lá vẫn còn mầu xanh nhẹ, mặt lá phải bóng khi đan nên trông mới
Trang 11d Củng cố:
Học sinh đọc bài “ Họ nhà kim ”
E Hớng dẫn học bài:
- HS đọc , soạn văn bản : “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”
IV Rút kinh nghiệm.
Tuần 2
Ngày soạn:
Tiết 6 Văn bản : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
( Trích - Gác -xi - a- mác - két)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cớ
đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhận dụng.
3 Giáo dục : Giáo dục lòng yêu hoà bình.
II Chuẩn bị :
1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ, tranh ảnh
2 Trò : Đọc, bài, sạon bài, su tầm tranh về chiến tranh
III Tiến trình lên lớp
A ổn định tổ chức ( 1phút ).
B Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
? Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh đợc thể hiện nh thế
nào Sau khi học xong văn bản em có suy nghĩ gì về Bác?
C Bài mới : GV giới thiệu:
Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầu tháng Táng năm 1945, chỉ bằng hai quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống hai thành phố Hi- rô-si- ma và na ga - xa - ki, đế quốc Mĩ đã làm cho hai triệu ngời Nhật Bản bị thiệt mạng và còn di hoạ đến ngày nay Thế kỉ
XX thế giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân- vũ khí huỷ diệt hàng loạt khủng khiếp Thế kỉ XXI luôn tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân Vì lẽ đó trong một bài tham luận của mình nhà văn Mác Két đã đọc tại cuộc hợp gồm 6 nguyên thủ quốc gia bàn về việc chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
Trang 12?Cho biết văn bản trên có thể chia làm mấy
phần Hãy xác định giới hạn và nội dung
của từng phần ?
HS xác định luận điểm chính của cả đoạn
trích ?
HS đọc phần 1
? Tác giả mở đầu bài văn bằng kiểu câu
gì ? Nêu tác dụng của nó ?
?Với những số liệu cụ thể nh thế nào ?
?Nhận xét cách mở đầu của tác giả ?
- Bố cục văn bản : 3 phần P1 : Từ đầu tốt đẹp hơn. -) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
P2 của nó. -) Chứng minh sự nguy hiểm và phi lí của chiến tranh
P3 Chúng ta hết. -) Nhiệm vụ của chúng ta và đề nghị của tác giả
- Luận điểm chính:
+ Nguy cơ chiến tranh
+ Chống lại và xóa bỏ chiến tranh là nhiệm
vụ cấp bách của toàn thể nhân loại
II Phân tích.
1 Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân
- Mở đầu bằng câu hỏi và tự trả lời bằng thời
điểm hiện tại
- 50.000 đầu đạn ) 4 tấn thuốc nổ/ ời -) Xoá sạch mọi sự sống trên trái đất. -) Khẳng định hiểm hoạ tiểm tàng do chính con ngời gây ra
Trang 131 Kiến thức : Học sinh nắm đợc vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cớ
đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhận dụng.
3 Giáo dục : Giáo dục lòng yêu hoà bình.
II Chuẩn bị :
1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ, tranh ảnh
2 Trò : Đọc, bài, sạon bài, su tầm tranh về chiến tranh
HS trao đổi thảo luận
HS đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
- Chi phí cho chiến tranh
+ 100 máy bay ném bom chiến lợc B1 B và
7000 tên lửa
+ Kinh phí phòng bênh 14 năm cho 1 tỷ ngời cộng với 14 triệu trẻ em Châu Phi =
10 chiếc sân bay Ni mít Mĩ sản xuất 2000
Trang 141986-?Qua bảng so sánh trên em rút ra kết luận gì ?
HS nhận xét về cách đa dẫn chứng và so sánh
của tác giả ?
HS trao đổi thảo luận
HS đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau
GV: Kết luận
HS đọc : “ Không những đi ngợc lại lí trí xuất
phát của nó ” và cho biết ý nghĩa của câu văn
trên ?
HS đọc phần 3
?Nội dung chính của phần này là gì
?Tác giả có thái độ nh thế nào về chiến tranh
?Tại sao tác giả lại đa ra ý tởng nh vậy
+ 1985 575 triệu ngời suy dinh dỡng = kinh phí sản xuất149 tên lửa MX
+ Tiền nông cụ sản xuất cho các nớc nghèo = 27 tên lửa
+ Xoá nạn mù chữ cho trẻ em toàn thế giới
Dẫn chứng, so sánh toàn diện, cụ thể thuộc nhiều lĩnh vực trong đời sống xã hội
Chạy đua vũ trang vhuẩn bị chiến tranh
là điên rồ, phản nhân đạo
Lí trí tự nhiên là quy luật của tự nhiên,
lo gích tất yếu của cuộc sống
Sự phản động của chiến tranh hạt nhân
đa con ngời trở về xuất phát điểm của nó
3 Chúng lại chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ của tất cả chúng ta.
- Thái độ tích cực của mọi ngời là đoàn kết
đấu tranh vì một thế giới hoà bình
- Sớm kiến lập ngân hàng trí nhớ →Không tởng
Nguy cơ chiến tranh và hậu quả khôn lờng
D Củng cố:
Tác giả đã đấu tranh vì một thế giới hoà bình theo cách riêng của mình nh thế nào ?
Qua bài viết này , em nhận thức đợc điều gì về chiến tranh hạt nhân và nhiệm vụ của chúng ta?
Trang 15
Trang 16
Tiết 8
các phơng châm hội thoại
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung hệ thống các phơng châm hội thoại.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phơng châm hội thoại
trong giao tiếp
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại
C Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
HS đọc ví dụ SGK
?Thành ngữ này chỉ tình huống nh thế nào ?
?Hậu quả của tình huống trên là gì ?
GV : Em hãy cho biết Bánh trng bánh giầy
Trang 17?Tại sao cả hai ngời lại cảm thấy mình đã
nhận đợc ở ngời kia cái gì đó?
?Qua đây ta rút ra bài học gì ?
HS đọc và xác định yêu cầu đề bài
HS trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau
GV: Kết luận
HS đọc và xác định yêu cầu đề bài
HS trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau
GV: Kết luận
Con cha gót đỏ nh son
Đến khi cha chết gót con đen xì
Nói dài dòng, rờm rà
Nói ấp úng không rõ ràng
- Hậu quả ; ngời nghe không hiểu hoặc hiểu sai, bị ức chế, không gây thiện cảm
III Phơng châm lịch sự.
1 Tìm hiểu ví dụ
- Cả hai đều nhận đợc tình cảm chân thành của nhau
- Một lời nói quan tiền, thúng thóc
- Một lời nói dùi đục cẳng tay
Trang 18- HS häc thuéc ghi nhí SGK.
- HS lµm bµi tËp 4-5/23.( Gi¸o viªn híng dÉn )
Trang 19tiết 9
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản mieu tả.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản có sử dụng nhiều phơng thức biểu đạt kết hợp
C Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
HS trao đổi thảo luận
I Tìm hiểu, xác định yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- Nhan đề : + Vai trò của cây chuối trong đời sống vật chất và tinh thần của ngời dân Việt Nam + Thái độ của ngời Việt Nam trong việc chăm sóc, sử dụng hiệu quả
- Những câu văn thuyết minh :
- Những câu văn miêu tả :+ Đi khắp đất nớc Việt Nam , nơi đâu ta cũng gặp những cây chuối thân mềm vơn lên
- Thân gồm nhiều lớp : bẹ, lá, nõn
b Miêu tả:
Trang 20§¹i diÖn nhãm tr×nh bÇy vµ nhËn xÐt lÉn
- Hoa chuèi ¨n sèng, lÊy nhùa
- Qua chuèi lµm thuèc
Qu¶ chuèi chÝn vµng võa bÊt, võa dËy lªn mét mïi th¬m ngät ngµo quyÕn rò
- HS lµm bµi tËp 3/27 ( Gi¸o viªn híng dÉn)
IV Rót kinh nghiÖm.
Trang 21
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản thuyết minh
C Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
GV đọc, ghi đề bài lên bảng
?Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
?Với vấn đề này, cần trình bày những ý
nào?
?Có thể sử dụng những yt nào trong bài
thuyết minh khoa học?
- Vấn đề: Vai trồ, vị trí cảu con trâu trong
đời sống của ngời nông dân VN( )
- Các ý:
a, Con trâu là sức kéo chủ yếu
b, Con trâu là tài sản lớn
c, Con trâu trong lễ hội, đình đám truyền thống
d, Con trâu đốic với kí ức tuổi thơ
e, Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm
và chế biến đồ mĩ nghệ
- Có thể sử dụng những tri thức về sức kéo của con trâu
2 Lập dàn ý:
+ Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên
đồng ruộng Việt Nam
+ Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức để
Trang 22GV hớng dẫn cho học sinh nêu dàn ý chi
tiết cho từng nội dung trên Nhiều ý cụ thể
?Nội dung cần thuyết minh trong đoạn mở
? ý phải thuyết minh?
Lu ý: Cần giới thiệu từng sự việc và miêu tả
con trâu trong từng sự việc đó
HS viết nháp, đọc, bổ sung, sửa chữa
?Có thể viết về cảnh chăn trâu với tuổi thơ
nông thôn nh thế nào?
? Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý gì?
Cần miêu tả hình ảnh nào?
cày , bừa, kéo xe, trục lúa
- Con trâu trong lễ hôi, đình đám
- Con trâu – nguồn cung cấpthịt, dađể thuộc, sừng trâu để làm đồ mĩ nghệ
- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân VN
- Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu
+ Kết bài: Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân
3 Thực hành làm bài.
a, Xây dựng đoạn văn mở bài, vừa có nội dung thuyết minh vừa có yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê VN
b, Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng.Thuyết minh: trâu cày bừa ruộng, kéo xe, chở lúa, trục lúa
c, Giới thiệu con trâu trong lễ hội(câu giới thiệu chung)
d, Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
Cảnh chăn trâu: con trâu ung dung gặm cỏ
là một hình ảnh đẹp của một cuộc sống thanh bình ở làng quê VN.( miêu tả trẻ chăn trâu, trâu gặm cỏ)
e, Viết doạn kết bài
D Củng cố:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
E Hớng dẫn học bài:
- Viết phần chuẩn bị trên thành một văn bản hoàn chỉnh
IV Rút kinh nghiệm:
.
Trang 23Tuần 3.
Ngày soạn:
Tiết 11
văn bản : Tuyên bố về sự sống còn, quyền đợc
bảo vệ và phát triển của trẻ em
( Trích hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em )
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện
nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Sự quan tâm của cộng đồng quốc
tế đối với vấn đề này Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị luận -
C Bài mới : GV giới thiệu:
P2 : Sự thách thức của tình hình
Trang 24phần Hãy xác định giới hạn và nội dung của
từng phần ?
?Hãy đọc lại mục 1-2 ?
?Nêu nội dung của từng mục ?
?Nêu ý nghĩa của từng mục ?
?Em nhận xét gì về cách đặt vấn đề của tác
giả ?
GV : Nhấn mạnh vị trí, vai trò của trẻ em -
thế hệ tơng lai, chủ nhân của đất nớc trong
mỗi quốc gia
HS đọc lại mục 3- 7 ?
?Em hãy cho biết vai trò, vị trí của mục 3-7 ?
?Nêu nội dung mục 4-5-6 ?
?Hãy nêu biểu hiện cụ thể của luận điểm trẻ
P4 : Nhiệm vụ cụ thể
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
1 Lí do của bản tuyên bố.
- Mục 1 : Nêu vấn đề, giới thiệu mục đích
và nhiệm vụ của Hội nghị cấp cao thế giới
- Mục 2 Khái quát những đặt điểm, yêu cầu của trẻ, khẳng định quyền đợc sống, phát triển, hạnh phúc
Nêu vấn đề có tính ngắn gọn, có tính chất khẳng định
Trang 25Ngày soạn:
Tiết 12
văn bản : Tuyên bố về sự sống còn, quyền đợc
bảo vệ và phát triển của trẻ em
( Trích hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em )
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện
nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Sự quan tâm của cộng đồng quốc
tế đối với vấn đề này Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị luận -
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
HS tóm tắt những điều kiện thuận lợi mục
8-9
HS lần lợt trình bầy
?Hãycho biết Đảng và nhà nớc ta đã và đang
có sự quan tâm nh thế nào đối với trẻ em
- Công ớc về quyền của trẻ em đợc công nhận về mặt pháp lí
- Những cải thiện về bầu không khí chính trị
đợc cải thiện
- Những quan tâm của Đảng và nhà nớc đối với trẻ em, nhất là trẻ em khuyết tật, lang thang
* Khó khăn :
4 Nhiệm vụ :
- Tăng cờng sức khoẻ
Trang 26?Nêu những nhiệm vụ cụ thể để thực hiện tốt
quyền của trẻ em ?
?Hãy nêu, khái quát tầm quan trọng của vấn
đề bảo vê, chăm sóc trẻ em, sự quan tâm của
cộng đồng quốc tế hiện nay ?
HS trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau
GV: Kết luận
- Quan tâm đến trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
- Đảm bảo quyền bình đẳng bà mẹ và trẻ em
- Về giáo dục
- Kế hoạch hoá gia đình
- Giáo dục tính tự lập, tinh thần trách nhiệm
- Về kinh tế
- Về sự phối hợp
III Tổng kết.
- Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai
- Qua việc thực hiện các vấn đề : Trình độ văn minh, chế độ chính trị cao hay thấp tiến
bộ hay lạc hậu, nhân đạo hay vô nhân đạo
- Đọc soạn Văn bản : “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng ”- Nguyễn Dữ
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 27
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong mọi tình huóng giao tiếp, vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ
Câu hỏi: Nhắc lại nội dung các phơng châm hội thoại đã học?
C Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
HS đọc chuyện cời “ Chào hỏi”
? Nhân vật chàng rể có tuân thủ phơng châm lịch
sự không ? Vì sao?
GV giải thích: Trong tình huống khác
?Tìm tình huống mà lời chào hỏi trên thích hơp
với phơng châm lịch sự
HS chỉ ra sự khác nhau của tình huống truyện và
tình huống HS nêu ra
? Nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nói nhằm mục
đích gì đều ảnh hởng đến giao tiếp
Từ đó em rút ra bài học gì?
HS đọc to ghi nhớ
?Em hãy cho biết các phơng châm hội thoại đã
học?
? Trong các bài học ấy, tình huống nao phơng
châm hội thoại không đợc tuân thủ?
HS đọc kĩ đoạn đối thoại
I Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
1 Ví dụ:
- Chàng rể đã gây rối, phiền hà cho
ng-ời khác vì chào hỏi không đúng tình huống giao tiếp
- Chỉ có 2 tình huống về phơng châm lịch sự đợc tuân thủ, các tình huống
Trang 28? Câu trả lời của Ba có đáp ứng đợc yêu cầu của
- Giả sử có một ngời mắc bệnh ung th đã đến giai
đoạn cuối thì sau khi khám bệnh, BS có nên nói
thật cho ngời ấy biết không? Tại sao?
- BS nói tránh để bệnh nhân yên tâm thì BS vi
phạm phơng châm hội thoại nào?
- Việc nói dối của BS có chấp nhận đợc không?
Tại sao?
?Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải
ng-ời nói không tuân thủ phơng châm về lợng không?
?Theo em, nên hiểu nghĩa câu này nh thế nào?
?Em hãy nêu một số cách nói tơng tự?
Vì Ba không biêt chiếc máy bay đầu tiên đợc sản xuất năm nào Để tuân thủ phơng châm về chất( ) nên Ba phải trả lời chung chung nh vậy
c,
- Không nên nói thật vì có thể sẽ khiến cho bệnh nhân lo sợ, thất vọng
- Không tuân thủ phơng châm về chất
- Chấp nhận đợc vì nó có lợi cho bệnh nhân, giúp cho bệnh nhân lạc quan trong cuộc sống
d, “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc”
- Nếu xét nghĩa hiển ngôn( ) thì cách nói trên không tuân thủ phơng châm về lợng
- Nếu xét nghĩa hàm ẩn( ) thì cách nói này vấn tuân thủ phơng châm về lợng
- Cần hiểu: Tiền bạc chỉ là phơng tiện sống, chứ không phải là mục đích cuối cùng của con ngời Câu này nhắc nhở: ngoài tiền bạc để duy trì cuộc ssống, con ngời cần có những mối quan hệ thiêng liêng khác trong đời sống tinh thần Vì vạy, không nên vì tiền bạc mà quên đi tất cả
VD: Chiến tranh là chiến tranh; nó vẫn
là nó; Rồng là rồng, liu điu là liu điu; cóc nhái vẫn là cóc nhái; Em vẫn là
em, anh vẫn cứ là anh
2 Ghi nhớ:
III Luyện tâp:
Bài tập 1:
Trang 29- Đối với bé 5 tuổi thì ‘ TTTTNC” là chuyện viển vông, mơ h; vì vậy cuả trả lời của ông bố không tuân thủ phơng châm cách thức.
- Đối với những ngời đã đi học thì đay
là câu trả lời đúng
Bài tập 2:
- Thái độ không tuân thủ phơng châm lịch sự
- việc không tuân thủ phơng châm ấy
là vô lí vì khách dến nhà ai cung phải chào hỏi chủ nhà rồi mới nói chuyện; nhất là ở đay, thái độ và những lời nói thật hồ đồ, chẳng có căn cứ gì cả
D Củng cố:
- HS nhác lại nội dung
E Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK
- Học bài, vận dung; chuẩn bị kiểm tra TLV
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 30
Tiết 14-15 Kiểm tra
( Bài số 1- văn bản thuyết minh )
Nguồn gốc của cây lúa
Vai trò, ý nghĩa, giá trị của cây lúa đôí với con ngời
Đặc điểm cây lúa ( Hình thức các bộ phận của cây lúa )
Quá trình phát triển của cây lúa, cách chăm bón
Hình ảnh cây lúa trong đời sống tâm hồn của ngời dân Việt Nam
+ Kết bài : Phát biểu tình cảm, khẳng định vai trò của cây lúa
Chú ý : Bài viết phải vận dụng đợc các phơng thức miêu tả, sự kết hợp linh hoạt chặt chẽ và có các hình ảnh so sánh, nhân hoá
D Củng cố:
GV Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.
E Hớng dẫn học bài:
- HS đọc soạn văn bản : Chuyện ngời con gái Nam Xơng
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 31
Kí duyệt của BGH.
tuần 4.
Tiết 16
văn bản : Chuyện ngời con gái nam xơng.
( Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ )
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn và bi kịch hạnh phúc của Vũ
N-ơng, một ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến Những đặc điểm chủ yếu của truyền kì Tích hợp lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp
C Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
2 Tác phẩm.
- Viết bằng chữ Hán, có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian
- Nhân vật chính thờng là ngời phụ nữ
có phẩm hạnh cao đẹp nhng cuộc đời gặp nhiều bất hạnh
- Truyện thờng có yếu tố hoang đờng
II Đọc tìm hiểu chung văn bản
1 Đọc.
2 Tóm tắt
- Vũ Nơng là một ngời phũ nữ đứ hạnh
Trang 32của văn bản
GV - Nhận xét cách đọc của HS
GV : HS Theo em Chuỵên ngời con gái
Nam Xơng có đầy đủ đặc điểm của
truyền kì hay không ? Vì sao ?
GV : HS quan sát phần đầu của văn bản
GV : HS cho biết nhân vật Vũ Nơng đợc
tác giả giới thiệu nh thế nào ?
GV : HS cho biết nét nổi bật trong tính
cách của Vũ Nơng là gì ?
GV : HS với chồng nàng đã có cách c xử
nh thế nào ? Tìm những chi tiết cụ thể :
Trong những ngày đầu chung sống ?
Trong buổi tễn đa chồng lên đờng ra
trận ? Và trong thời gian Trơng Sinh đi
- Cuộc chiến tranh xẩy ra Trơng Sinh phải đi lính Vũ Nơng ở nhà sinh con, phụ dỡng , lo ma chay cho mẹ chồng chu đáo
- Chiến tranh kết thúc, Trơng Sinh trở
về, bi kịch hạnh phúc gia đình xẩy ra chỉ vì cái bóng vô tình
- Vũ Nơng đã phải chứng minh phẩm hạnh của mình bằng cái chết tại bến sông Hoàng Giang
- Khi Trơng Sinh hiểu ra sự thật, thâu shiểu nỗi oan của vợ thì đã quá muộn
- Trơng Sinh lậ đàn thờ giải oan Vũ
N-ơng chỉ hiện về trong giây phút với câu nói thật đau long rồi biết mất
III Phân tích.
1 Hình tợng nhân vật Vũ Nơng.
- Ngời con gái thuỳ mị nết na, t dung tốt đẹp
- Ngơi phụ nữ đức hạnh ven toàn
+ Với chồng : Luôn giữ gìn khuôn phép, không để xẩy ra chuyện thất hoà
Ước mơ cuộc đời bình dị khi chồng ra chiến trận Một lòng thuỷ chung chờ chồng, nuôi con
+ Với con : Ngời mẹ hiền, thơng con,
đảm đang, lo toan vọi công việc gia
đình
+ Với mẹ chồng : Lo thuốc thang, động viên khi mẹ ốm đau và lo chuyện ma chay tế lễ chu đáo khi mẹ qua đời
Ngời mẹ thơng con, ngời vợ thuỷ chung và là một nàng dâu hiếu thảo
D Củng cố:
Trang 33- HS nhận xét khái quát về n/v Vũ Nơng
- E Hớng dẫn học bài:
Ngày soạn:
Tiết 17
( Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ )
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn và bi kịch hạnh phúc của Vũ
N-ơng, một ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến Những đặc điểm chủ yếu của truyền kì Tích hợp lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
GV : Khi chiến tranh kết thúc Trơng Sinh trở
GV : HS theo em Trơng Sinh có nên nghe
theo lời của bé Đản hay không ? Vì Sao ?
GV : HS trao đổi thảo luận
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
Trang 34GV : HS cho biết những nguyên nhân nào dẫn
đến cái chết oan nghiệp của Vũ Nơng ?
GV : HS trao đổi thảo luận
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau
GV: Kết luận
GV : Có phần Trơng Sinh cả ghen, có phần
con dại vô tình hại mẹ Song nếu nh không có
chiến tranh, nếu đứa trẻ khi sinh ra đã có cha
ở bên cạnh thì chắc hẳn Vũ Nơng đã đợc hạnh
phúc cho dù đó là hạnh phúc của sự an bài
GV : HS Qua đây em nhận thấy bản chất của
xã hội phong kiến Việt Nam thế kỉ XVI nh thế
nào ?
GV : Giá nh truyện kết thúc ở đoạn Vũ Nơng
tự vẫn và Trơng Sinh nhận ra nỗi oan của vợ
thì cũng là trọn vẹn Song tác giả còn viết
thêm đoạn Vũ Nơng sống dới thuỷ cung, gặp
Phan Lang, nhớ thơng con mà khóc, mong
GV : HS trao đổi thảo luận
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
GV : HS cho biết thái độ của tác giả ?
GV : HS cho biết nghệ thuật đặt sắc của tác
xóm
- Vũ Nơng tự vẫn bên bến sông Hoàng Giang để minh oan cho chính mình
* Nguyên nhân :
- Trơng Sinh cả ghen, đa nghi
- Con dại vô tình hại mẹ
- Chiến tranh dẫn đến gia đình li tán
- Xã hội phong kiến đọc đoán nam quyền
- Vũ Nơng yếu đuối , mất đi ý thức cá nhân, sống cho chính mình
Trong xã hội phong kiến cái chết là tất yếu đối với ngời phụ nữ cho dù họ có đầy
đủ phẩm hạnh cao đẹp và khát vọng đợc sống hạnh phúc
3 Yếu tố kì ảo.
- Chi tiết kì ảo : + Vũ Nơng sống dới thuỷ cung, gặp ngời làng là Phan Lang
+ Vũ Nơng trở về trong giây phút vời câu nói “ Đa tạ đợc nữ ”
- Tác dụng : + Làm cho câu chuyện thêm li kì hấp dẫn+ Truyện trở nên có hậu khi kết thúc
+ Tăng ý nghĩ triết lí, tố cáo bản chất đen tối của xã hội phong kiến đã đẩy ngời phụ nữ tới cuộc đời bất hạnh
IV Tổng kết.
1 Nội dung.
- Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô nhân đạo của xã hội phong kiến
- Ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp của
Trang 35phẩm ngời phụ nữ.
- Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn
Giá trị nhân đạo của tác phẩm
2 Nghệ thuật.
- Bố cục chặt chẽ
- Tình huống truyện hấp dẫn li kì
Sử dụng thành công yếu tố kì ảo hoang ờng
đ-D Củng cố:
- HS đọc bài lại viếng vũ thị - Lê thánh tông
- Có ý kiến cho rằng tác phẩm : Chuyện ngời con gái Nam Xơng vừa kết thúc có hậu, vừa kết thúc không có hậu ý kiến của em nh thế nào ? Vì sao ?
E Hớng dẫn học bài:
- Học thuộc ghi nhớ SGK
- Tóm tắt, nắm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm
- Đọc bài : Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 36
1 Giáo viên: Nghien cứu, soạn giáo án
2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tâp, đọc trớc bài
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định tổ chức.
B Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày các phơng châm hội thoại đã học?
C Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
Hoạt động của thày và trò nội dung bài học
GV: Trong tiếng Việt, chúng ta thờng gặp
những từ ngữ xng hô nào? Cách sử dụng
chúng ra sao?
HS trao đổi, thảo luận
GV so sánh với tiếng Anh để thấy sự phong
phú của tiếng Việt
mi, no, hấn, chúng may, chúng nó, họ , anh,
em, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ, ông ấy, bà
Trang 37- Ngời thày lại rất tông trọng địa vị hiện tại
của ngời học trò cũ nen gọi là ngài
- đó là cách đối nhân xử thế rất thấu tình,
đạt lí
Bài tập 5:
-Trớc Cách mạng, thực dân xng hô: – có thái độ miệt thị
- Vua xng hô: – Sự ngăn cách ngôi thứ rõ ràng
- Cách xng hô của Bác Hồ gần gũi, thân mật
và thể hiện sự thay đổi về chất trong mối quan hệ giữa lãnh tụ cách mạng và quần
Trang 38chúng cách mạng.
Bài tập 6:
- Cai lệ là kẻ có quyền thế nên xng hô trịnh thợng, hống hách
- Chị Dậu là ngời thấp cổ bé họng nen xng hô một cách nhún nhờng Sự thay đổi cách xng hô của chị Dậu phản ánh những biến thái về tâm lí và những hành vi ứng xử trong một hoàn cảnh đang bị cờng quyền bạo lực dồn đến bớc đờng cùng
Trang 391 Giáo viên: NGhiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ
2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tâp, đọc trớc bài
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định tổ chức.
B Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: HS trình bày bài tập 6
C Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
Hoạt động của thày và trò nội dung bài học
HS đọc
GV: Cho biết phần in đậm trong các VD, phần in
đậm nào đợc phát ra thành lời? Phần in đậm nào
HS đọc, trao đổi, trình bày
GV chia nhóm, giao nhiệm vụ
2, Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
3 Có thể đảo đợc Khi đảo cần thêm dấu gạch ngang để ngăn cách hai phần
II Cách dẫn gián tiếp.
1 a Phần in đậm ở ví dụ a là lời nói
Trang 40D Cñng cè:
- GV kh¸i qu¸t bµi häc
E Híng dÉn häc bµi:
- HS häc bµi, xem tríc bµi: Sù ph¸t triÓn cña tõ vùng.
IV Rót kinh nghiÖm: