1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG, NHU cầu điều TRỊ BỆNH RĂNG MIỆNG và một số yếu tố LIÊN QUAN đến CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNGỞ NGƯỜI CAO TUỔI tại THÀNH PHỐ THỦ dầu MỘT,TỈNH BÌNH DƯƠNG năm 2015

140 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI LÊ THỊ THANH LAN THỰC TRẠNG, NHU CẦU ĐIỀU TRỊ BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LÊ THỊ THANH LAN

THỰC TRẠNG, NHU CẦU ĐIỀU TRỊ BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT,

TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2015 THỰC TRẠNG, NHU CẦU ĐIỀU TRỊ BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT,

TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2015

Chuyên ngành : Răng hàm mặt

Mã số : 60720601

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa khọc:

PGS.TS Nguyễn Thị Thu Phương

HÀ NỘI – 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LÊ THỊ THANH LAN

THỰC TRẠNG, NHU CẦU ĐIỀU TRỊ BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT,

TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2015

Trang 3

Chuyên ngành : Răng hàm mặt

Mã số : 60720601

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa khọc:

PGS.TS Nguyễn Thị Thu Phương

HÀ NỘI – 2015

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

(chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn)

Trang 4

SMT : Sâu mất trám

WHO : World Health Organization

(chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn)

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .3

1.1 Một số đặc điểm sinh lý ở người cao tuổi .3

1.1.1 Biến đổi sinh lý chung .3

1.1.2 Biến đổi sinh lý ở vùng răng miệng .3

1.2 Các vấn đề răng miệng thường gặp ở người cao tuổi .7

1.2.1 Bệnh sâu răng .7

1.2.2 Bệnh lý quanh răng .10

1.2.3 Tình trạng mất răng .11

1.3 Các vấn đề răng miệng liên quan đến chất lượng cuộc sống .12

1.3.1 Khái niệm .12

1.3.2 Các vấn đề răng miệng liên quan chất lượng cuộc sống của người cao tuổi .12

1.3.3 Đo lường tác động của sức khoẻ răng miệng lên chất lượng cuộc sống của người cao tuổi .14

1.3.4 Một số công cụ đánh giá tác động của sức khỏe răng miệng lên chất lượng cuộc sống .16

1.4 Nghiên cứu về bệnh răng miệng và nhu cầu điều trị ở người cao tuổi 20

1.4.1 Nghiên cứu về bệnh sâu răng .20

1.4.2 Nghiên cứu về bệnh vùng quanh răng .22

1.4.3 Nghiên cứu về tình trạng mất răng .24

1.4.4 Các vấn đề răng miệng liên quan đến CLCS của NCT .25

1.5 Vài nét khái quát về người cao tuổi và tình hình kinh tế - xã hội thành phố Thủ Dầu Một .26

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu .28

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu .28

2.1.2 Thời gian nghiên cứu .28

Trang 6

2.2 Đối tượng nghiên cứu .28

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn .28

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ .28

2.3 Phương pháp nghiên cứu .28

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu .28

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu .28

2.3.3 Phương pháp chọn mẫu .29

2.4 Các biến số và chỉ số nghiên cứu .29

2.4.1 Biến số nghiên cứu .29

2.4.2 Các chỉ số .33

2.5 Phương pháp thu thập thông tin .39

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu .39

2.5.2 Các bước tiến hành .40

2.6 Sai số và khống chế sai số .40

2.7 Xử lý số liệu .41

2.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu .41

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42

3.1 Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu .42

3.2 Tình trạng mắc bệnh răng miệng .44

3.2.1 Bệnh sâu răng .44

3.2.2 Bệnh quanh răng .48

3.2.3 Tình trạng mất răng .50

3.3 Các vấn đề răng miệng liên quan đến chất lượng cuộc sống của người cao tuổi .51

Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 54

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

vấn đề răng miệng liên quan đến chất lượng cuộc sống của NCTKhái

niệmCác vấn đề sức khỏe răng miệng liên quan CLCS của

NCTNhững nghiên cứu về sức khỏe răng miệng người cao

tuổihiên cứu về bệnh răng miệng liên quan đến CLCS của

Trang 7

NCTvà nhu cầu điều trị bệnh răng miệng3Tác động của sức khỏe

răng miệng lên chất lượng cuộc sống của NCTĐẶT VẤN ĐỀ .1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .3

1.1 Một số đặc điểm sinh lý ở người cao tuổi 3

1.1.1 Biến đổi sinh lý chung 3

1.1.2 Biến đổi sinh lý ở vùng răng miệng 3

1.2 Một số đặc điểm bệnh lý răng miệng ở người cao tuổi 8

1.2.1 Các tác nhân gây bệnh 8

1.2.2 Bệnh lý răng 9

1.2.3 Bệnh lý quanh răng 12

1.2.4 Tình trạng mất răng 14

1.3 Các yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng ở người cao tuổi 18

1.3.1 Đặc trưng cá nhân, gia đình – xã hội 18

1.3.2 Kiến thức, thái độ, thực hành CSRM 18

1.4 Nghiên cứu về bệnh răng miệng và nhu cầu điều trị ở người cao tuổi .19

1.4.1 Nghiên cứu về bệnh sâu răng 19

1.4.2 Nghiên cứu về bệnh vùng quanh răng 22

1.4.3 Nghiên cứu về tình trạng mất răng 23

1.4.4 Nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành CSRM 23

1.5 Vài nét khái quát về người cao tuổi và tình hình kinh tế - xã hội thành phố Thủ Dầu Một .23

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu .26

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 26

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 26

2.2 Đối tượng nghiên cứu .26

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 26

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu .26

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 26

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 26

Trang 8

2.3.3 Phương pháp chọn mẫu 27

2.4 Các chỉ số dùng trong nghiên cứu 27

2.4.1.Bệnh sâu răng 27

2.4.2 Bệnh viêm quanh răng 29

2.4.3 Tình trạng mất răng 31

2.5 Phương pháp thu thập thông tin 32

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu 32

2.5.2 Các bước tiến hành 33

2.6 Sai số và khống chế sai số .33

2.7 Xử lý số liệu .34

2.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 34

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

3.1 Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu .35

3.2 Tình trạng mắc bệnh răng miệng 37

3.2.1 Bệnh sâu răng 38

3.2.2 Bệnh quanh răng 42

3.2.3 Tình trạng mất răng 44

3.3 Kiến thức, thái độ và thực hành CSSKRM ở các đối tượng nghiên cứu 48

3.4 Bệnh răng miệng và chất lượng cuộc sống 49

3.4.1 Bệnh răng miệng và chất lượng cuộc sống 49

Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 51

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 9

Bảng 1.1 Tình hình SMT qua một số nghiên cứu trên thế giới .20

Bảng 1.2 Tình hình SMT qua một số nghiên cứu tại Việt Nam .22

Bảng 1.3 Tình trạng túi lợi ở người cao tuổi của các nghiên cứu trên thế giới

22

Bảng 1.4 Tình hình mất răng qua một số nghiên cứu .24

Bảng 2.1 Quy ước của WHO về ghi mã số SMT .30

Bảng 2.2 Nhu cầu điều trị bệnh sâu răng .31

Bảng 2.3 Chỉ số quanh răng cộng đồng CPI .31

Bảng 2.4 Các tiêu chuẩn lâm sàng và mã số .32

Bảng 2.5 Nhu cầu răng giả .33

Bảng 2.6 Nhóm biến số và chỉ số .35

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi, giới .42

Bảng 3.2 Tỉ lệ mắc bệnh răng miệng theo tuổi, giới .44

Bảng 3.3 Tỉ lệ mắc bệnh răng miệng ở người có bệnh mạn tính .44

Bảng 3.4 Tỉ lệ sâu răng theo tình trạng hôn nhân .44

Bảng 3.5 Tỉ lệ sâu răng theo tình trạng kinh tế .45

Bảng 3.6 Tỉ lệ sâu răng theo trình độ văn hóa .45

Bảng 3.7 Tỉ lệ sâu răng liên quan đến nghề nghiệp .45

Bảng 3.8 Tỉ lệ người mắc bệnh sâu răng theo tuổi, giới .46

Bảng 3.9 Chỉ số SMT theo nhóm tuổi và giới tính .46

Bảng 3.10 Tỉ lệ sâu chân răng theo nhóm tuổi và giới tính .46

Bảng 3.11 Trung bình số răng bị sâu chân răng theo nhóm tuổi và giới tính 47

Bảng 3.12 Trung bình nhu cầu điều trị sâu thân răng phân bố theo giới .48

Bảng 3.13 Trung bình nhu cầu điều trị sâu thân răng phân bố theo nhóm tuổi 48

Bảng 3.14 Tỉ lệ bệnh quanh răng phân bố theo nhóm tuổi và giới tính .48

Bảng 3.15 Chỉ số CPI theo tuổi, giới .49

Bảng 3.16 Số trung bình vùng lục phân theo chỉ số CPI .49

Trang 10

Bảng 3.17 Nhu cầu điều trị CPI .49

Bảng 3.18 Tỉ lệ bệnh nhân mất răng theo nhóm tuổi, giới .50

Bảng 3.19 Tỉ lệ mất răng toàn hàm và toàn bộ theo nhóm tuổi – giới 50

Bảng 3.20 Nhu cầu răng, hàm giả theo nhóm tuổi .50

Bảng 3.21 Tỷ lệ người cao tuổi có vấn đề về răng miệng liên quan đến chất lượng cuộc sống .51

Bảng 3.22 Tỉ lệ NCT chịu tác động “thường xuyên” hoặc “rất thường xuyên” theo giới tính ở nhóm tuổi 60-64;65-74; 75 .52

Bảng 3.23 Tỉ lệ NCT chịu tác động “thường xuyên” hoặc “rất thường xuyên” theo nhóm tuổi .53

Bảng 1.1 Tình hình SMT qua một số nghiên cứu trên thế giới 19

Bảng 1.2 Tình hình SMT qua một số nghiên cứu tại Việt Nam 21

Bảng 1.3: Tình trạng túi lợi ở người cao tuổi của các nghiên cứu trên thế giới

22

Bảng 1.4 Tình hình mất răng qua một số nghiên cứu 23

Bảng 2.1 Tỷ lệ sâu răng 27

Bảng 2.2 Quy ước của WHO về ghi mã số SMT 28

Bảng 2.3 Nhu cầu điều trị bệnh sâu răng 29

Bảng 2.4 Chỉ số quanh răng cộng đồng CPI 29

Bảng 2.5 Các tiêu chuẩn lâm sàng và mã số 30

Bảng 2.6 Chỉ số Mất bám dính 30

Bảng 2.67 Nhu cầu răng giả 32

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi, giới, khu vực sống 35

Bảng 3.2 Tỉ lệ mắc bệnh răng miệng theo tuổi, giới 37

Bảng 3.3 Tỉ lệ mắc bệnh răng miệng ở người có bệnh mạn tính 37

Bảng 3.4 Tỉ lệ mắc bệnh răng miệng theo khu vực sống 37

Bảng 3.5 Tỉ lệ người mắc bệnh sâu răng theo tuổi, giới 38

Trang 11

Bảng 3.56 Tỉ lệ sâu răng theo tình trạng hôn nhânvị trí lỗ sâu 38

Bảng 3.67 Tỉ lệ sâu răng theo tình trạng kinh tếvị trí răng 38

Bảng 3.78 Tỉ lệ sâu răng theo trình độ văn hóa 39

Bảng 3.98 Tỉ lệ sâu răng liên quan đến nghề nghiệp 39

Bảng 3.10 Tổn thương tổ chức cứng của răng ko do sâu theo tuổi, giới 40

Bảng 3.911 VTỉ lệ sâu răng phân bố theo nhóm tuổi và giới tínhị trí tổn thương tổ chức cứng không do sâu răng theo tuổi, giới 40

Bảng 3.1012 Số Tổn thương tổ chức cứng của răng không do sâu theo nhóm răngSMT theo nhóm tuổi và giới tính 40

Bảng 3.131 CTỉ lệ sâu chân răng phân bố theo nhóm tuổi và giớihỉ số SMT theo tuổi 41

Bảng 3.124 CTrung bình số răng bị sâu chân răng phân bố theo nhóm tuổi và giới tínhhỉ số SMT theo giới 41

Bảng 3.15 Chỉ số CPI theo tuổi, giới 42

Bảng 3.136 STỉ ố trung bình vùng lục phân theo chỉ số CPIlệ người cao tuổi có bệnh nha chu phân bố theo nhóm tuổi và giới tính 43

Bảng 3.17 Nhu cầu điều trị CPI 43

Bảng 3.148 Tỷ lệ bệnh nhân mất răng phân bố theo nhóm tuổi và giới tínhtheo nhóm tuổi 44

Bảng 3.19 Tỷ lệ bệnh nhân mất răng theo giới 44

Bảng 3.1520 Tỷ lệ tình trạng phục hình răng hàm trên và hàm dưới phân bố theo giớiSố răng mất theo vị trí và giới 45

Bảng 3.1621 Tỷ lệ tình trạng phục hình răng hàm trên và hàm dưới phân bố theo nhóm tuổiSố răng mất từng hàm theo tuổi 45

Bảng 3.1722 Trung bình nhu cầu điều trị bệnh sâu thân răng phân bố theo giớiSố răng mất trung bình theo tuổi 46

Trang 12

Bảng 3.23 Phân loại mất răng theo giới - theo phân loại của Kennedy -

Applegate 46

Bảng 3.24 Phân loại mất răng theo nhóm tuổi và theo phân loại của

Kennedy - Applegate 47

Bảng 3.1825 Tỷ lệ mất răng toàn hàm và toàn bộ theo nhóm tuổi – giớirung

bình nhu cầu điều trị sâu thân răng phân bố theo nhóm tuổi 47

Bảng 3.1926 Tỉ lệ nhu cầu điều trị viêm quanh răng phân bố theo giớiNhu

cầu răng, hàm giả theo nhóm tuổi 48

Bảng 3.27 Tỉ lệ bệnh răng miệng liên quan đến thói quen của đối tượng

nghiên cứu 48

Bảng 3.28 Tỉ lệ bệnh răng miệng liên quan đến vệ sinh răng miệng của đối

tượng nghiên cứu 49

Bảng 3.209 Tỉ lệ người có nhu cầu điều trị viêm quanh răng phân bố theo

nhóm tuổi Bệnh răng miệng và khó khăn phát âm 49

Bảng 3.2130 Tỉ lệ nhu cầu phục hình răng phân bố theo giớiBệnh răng

miệng và đau/khó chịu 50

Bảng 3.2231 Tỉ lệ nhu cầu điều trị phục hình răng phân bố theo nhóm

tuổiBệnh răng miệng và thiếu tự tin 50Bảng 3.23 Tỉ lệ người cao tuổi có vấn đề răng miệng liên quan đến chất

lượng cuộc sốngBảng 3.24 Tỉ lệ người cao tuổi chịu tác động “thường xuyên” hoặc “ rất

thường xuyên” theo giới tính ở nhóm tuổi 60-64Bảng 3.25 Tỉ lệ người cao tuổi chịu tác động “thường xuyên” hoặc “ rất

thường xuyên” theo giới tính ở nhóm tuổi 65-74Bảng 3.26 Tỉ lệ người cao tuổi chịu tác động “thường xuyên” hoặc “ rất

thường xuyên” theo giới tính ở nhóm tuổi ≥75

Trang 13

Bảng 3.27 Tỉ lệ người cao tuổi chịu tác động “thường xuyên” hoặc “ rất

thường xuyên” theo nhóm tuổi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 4236

Biểu đồ 3.2 Trình độ văn hóa của đối tượng nghiên cứu 4337

Biểu đồ 3.3 Tình trạng mắc bệnh mạn tính của đối tượng nghiên cứu 4337

Biểu đồ 3.4 Phân bố OHIP-14SC DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Giải phẫu răng 33

Hình 1.2 Sơ đồ WHITE (1975) 810

Hình 1.3 Cơ chế gây sâu răng 911

Hình 1.5 Cấu tạo cầu răng cổ điển, 3 đơn vị, bọc toàn bộ răng trụ 1217

Hình 1.6 Các loại mất răng theo Kennedy - Applegate .3932

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Liên Hợp Quốc đã dự báo, thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của già hóa Già hóadân số, một hiện tượng mang tính toàn cầu, xảy ra ở nhiều quốc gia, dân tộctrên thế giới và ảnh hưởng đến mọi quốc gia, dân tộc Do vậy, nhiều quốc gia

đã và đang quan tâm đến vấn đề già hóa dân số

Ở Việt Nam, theo Luật người cao tuổi số 39/2009/QH12 được Quốc hộiban hành ngày 23 tháng 11 năm 2009, những người Việt Nam từ 60 tuổi trởlên được gọi là người cao tuổi [1] Theo số liệu tổng điều tra dân số 1979,

1989, 1999, và 2009 tỉ lệ người cao tuổi đã tăng từ 6,9%, 7,2%, 8,1%, và9,0%[2] Cơ cấu dân số nước ta có sự biến đổi mạnh và đang có xu hướng giàhoá dân số Số liệu gần đây cho thấy, năm 2012, Việt Nam đã bước vào thời

kỳ già hóa dân số, với tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên tăng từ 5,8% năm 1999,lên 6,4% năm 2009 và 7,1% năm 2012 Chỉ số già hoá dân số tăng nhanh từ24,3% năm 1999 lên 43,5% năm 2013 Tính đến năm 2013, tuổi thọ trungbình của người Việt Nam là 73,1[3] Tỷ lệ người cao tuổi trong dân số cao sẽlàm tăng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ trong thời gian tới.Việc chăm sóc xã hội

và chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi vẫn còn hạn chế Như vậy, việcchăm sóc sức khỏe nói chung và chăm sóc sức khỏe răng miệng nói riêng chongười cao tuổi phải ngày càng được chú trọng và quan tâm hơn nữa bằng cácchính sách và hành động cụ thể

Nhìn chung, biểu hiện của sức khỏe răng miệng kém ở người cao tuổiđược đặc biệt nhìn thấy ở mức độ mất răng cao, sâu răng, tỉ lệ phổ biến bệnhquanh răng, đau và loạn năng bộ máy nhai cũng như các tổn thương niêm mạcmiệng Trong nghiên cứu này, chúng tôi đề cập đến bệnh sâu răng, bệnhquanh răng và tình trạng mất răng ở người cao tuổi

Trang 15

Theo điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2001, tỉ lệ sâu răng ởlứa tuổi trên 45 tuổi là 78%, 55% chưa đi khám răng lần nào[4] Như vậy, sựhiểu biết và quan tâm về sức khỏe răng miệng là rất hạn chế Sức khỏe răngmiệng ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân và chất lượng cuộc sống của ngườicao tuổi, trong khi đó, đáng ra người cao tuổi nhận những điều tốt đẹp hơn khibước vào tuổi già hơn là lo lắng về tình trạng răng miệng nói riêng và tìnhtrạng sức khỏe toàn thân nói chung

Ở Việt Nam, chuyên ngành lão khoa cũng đã có rất nhiều nghiên cứu

về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Điều tra sớm nhất năm 1989-1990 vànăm 2001 trên toàn quốc đã đánh giá nhu cầu chăm sóc răng miệng nói chungnhưng chưa cụ thể về nhu cầu của người cao tuổi ở Thành phố Thủ Dầu Một,tỉnh Bình Dương

Với tất cả lí do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu:

“Thực trạng, nhu cầu điều trị bệnh răng miệng và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi tại thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương năm 2015” với các mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng, nhu cầu điều trị và một số yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng (bệnh sâu răng, bệnh quanh răng, mất răng) răng miệng của người cao tuổi ở thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương năm 2015.

2 Phân tích ảnh hưởng củamột số yếu tố ảnh hưởng với chất lượng cuộc

sống của bệnh răng miệng với chất lượng cuộc sốngnày với người cao tuổi và đề xuất một số t một số giải pháp pdự phòng, chăm sóc răng miệng củacho nhóm người cao tuổi đối tượng nói trên.

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số đặc điểm sinh lý ở người cao tuổi

1.1.1 Biến đổi sinh lý chung

Lão hóa là một hiện tượng tự nhiên, liên quan chặt chẽ đến quá trình biệthóa và trưởng thành[5] {Phạm Khuê, 2013 #18}{Phạm Khuê, 2013 #18} [5] Lão hóa đưa đến những thoái triển biển đổi dần và không phục hồi về hìnhthái và chức năng ở các cơ quan, khả năng thích nghi với những biến đổi củamôi trường xung quanh ngày càng bị rối loạn Quá trình lão hóa bắt đầu từ da:

da cứng, nhăn nheo, tăng lớp mỡ dưới da ở bụng, ngực, đùi, mông Tócchuyển bạc, trước ít và chậm, sau nhiều và nhanh hơn.T Thị lực và thính lựcgiảm sút Các hoạt động chức năng của các cơ quan, phủ tạng cũng giảm vàyếu dần đi [6]

Sự thích ứng với những thay đổi với môi trường kém dần, giảm khả nănglàm việc trí óc, nhanh mệt, tư duy chậm, thời gian lành thương kéo dài, xương dễgãy do loãng xương Khả năng đáp ứng của cơ thể trước các kháng nguyên lạ và

vi khuẩn kém nên người cao tuổi dễ nhiễm trùng và các hiện tượng tự miễn

Tất cả những lão hóa đó là nguyên nhân làm cho sức khỏe người cao tuổigiảm sút và hay mắc các bệnh cấp và mạn tính

1.1.2 Biến đổi sinh lý ở vùng răng miệng {Nguyễn Dương Hồng, 1977 #12} {Nguyễn Dương Hồng, 1977 #12}{Nguyễn Dương Hồng, 1977 #12}

- Biến đổi trên men và ngà răng [6] {Nguyễn Dương Hồng, 1977 #12}{Nguyễn Dương Hồng, 1977 #12}[8],[38]

Trang 17

Hình 1.1 Giải phẫu răng[7] .

Về khối lượng: Mòn mặt nhai tùy theo cá nhân, nhưng tăng lên theo tuổi,thường là mòn không đều tùy theo khớp cắn của từng người Mòn có thể làmmất hết lớp men để lộ ra lớp ngà mà nó nhanh chóng đổi thành màu nâu.Mức độ và tốc độ mòn phụ thuộc vào độ cứng của men ngà, tính chất củathức ăn, yếu tố nghề nghiệp và thói quen nghiến răng Do mòn, nhiều khi mặtnhai trở thành bằng phẳng làm cho khớp cắn mất ổn định và hiệu quả nhaikém Mòn mặt bên làm cho điểm tiếp xúc giữa các răng trở thành diện tiếpxúc kèm theo sự di lệch gần của răng Mòn mặt bên sẽ làm giảm chiều dàitrước sau của cung răng, tạo sự chênh lệch trước sau ở vùng răng hàm vàkhớp cắn đầu chạm đầu ở phía trước

Về chất lượng: Mô cứng của răng trở nên cứng hơn nhưng khả năngthẩm thấu, chuyển hóa cơ bản của men, ngà đều kém Theo thời gian sống, tỉ

lệ chất khoáng và kích thước các tinh thể bề mặt men răng tăng lên Ở ngườigià dây Tome thường ngắn lại, ống Tome bị bịt kín Lòng các ống ngà bị thuhẹp do sự bồi đắp của ngà thứ phát, bị vôi hóa hẹp dần đến tắc lại và ngà trởnên trong được gọi là ngà trong hay ngà xơ hóa Do sự thoái hóa của tủy, tạongà bào bị giảm hoặc mất tạo nên một số ống ngà không có dây Tome, ngà ởđây không có sự chuyển hóa và tạo nên một vùng ngà chết, giảm tạo ngà thứphát bảo vệ, làm cho răng người già một mặt có khả năng chống đỡ sự tấncông của axit gây sâu răng, mặt khác lại làm giảm khả năng tự bảo vệ của tủy,

Trang 18

do ngà khoáng hóa cao về mặt cơ học nên dễ gãy hơn và thường răng bị gãy,

vỡ khi có miếng trám to

- Biến đổi trên tủy răng

Theo thời gian, mô tủy có những thay đổi về cấu trúc Ở tủy răng ngườicao tuổi, cả nguyên bào ngà và nguyên bào sợi đều suy giảm Các mạch máunuôi dưỡng teo lại và ít dần dẫn đến giảm cấp máu cho tủy Tỉ lệ của chất xơsợi tăng lên, nhưng giảm về chất lượng nên mức độ nâng đỡ cũng giảm, răngkém vững chắc hơn Theo thời gian, buồng tủy giảm dần kích thước và trầntủy sát dần với sàn tủy Sự tạo ngà theo thời gian, buồng tủy cà ống tủy nhỏlại, tủy bị xơ teo và calci hóa, số lượng mạch máu và thần kinh đến tủy răng ítdần Răng được nuôi dưỡng kém hơn và giòn hơn nen dễ vỡ và dễ sứt mẻ Do

có sự hình thành ngà thứ phát sinh lý theo tuổi và ngà thứ phát bệnh lý do sâurăng, mòn răng, tiêu cổ răng, dẫn tới buồng tủy thu hẹp dần lại

Mật độ tế bào đệm giảm đi, các tế bào thần kinh và mạch máu cũng cónhững biến đổi tương tự

- Biến đổi ở lợi

Tác động lão hóa lên mô liên kết lợi được đăc trưng bởi những biến đổithoái triển ở mạch máu và thần kinh Mạch máu ở lợi giảm về số lượng và khảnăng thẩm thấu cũng như lắng đọng Hyalin trong các tiểu động mạch Lợi mấtdần tính đàn hồi, có vẻ hơi phù nề và bóng láng, lợi bị co và teo lại gây hởchân răng, có khi tới 2/3 chiều dài của chân răng

- Biến đổi ở dây chằng quanh răng

Nhiều nghiên cứu cho thấy sự mỏng đi và giảm sừng hóa của biểu mô lợi theo tuổi, vì vậy làm tăng tính thấm của biểu mô với kháng nguyên vi khuẩn và giảm sức đề kháng và các sang chấn chức năng có thể ảnh hưởng lâu dài đến vùng quanh răng[8] . Có những thay đổi về mạch máunhư đối với lợi Vì vậy, vai trò đệm của mô quanh răng giảm, giảm mật độ

Trang 19

tế bào (nguyên bào sợi, tạo cốt bào, hủy cốt bào) và tăng sợi keo, những nguyên bào xơ, thành phần tế bào chính của mô dây chằng quanh răng có

xu hướng hòa vào nhau để sinh ra những tế bào đa nhân Tỉ lệ đổi mới tế bào của mô liên kết chậm lại dẫn tới khả năng liền sẹo kém Dây chằng có thể thoái triển coi như mất, xương ổ răng lan vào cement làm cho chân răng người già gần như dính vào xương.

- Biến đổi ở cement (xê măng, xương răng)

Có sự gia tăng chiều dày cement theo tuổi do sự bồi đắp liên tục sau khimọc răng[8] Các răng có sự di chuyển về phía gần biểu hiện bởi độ dày rõ ởcạnh xa chân răng Cement bị phì đại do ảnh hưởng của các hoạt động chứcnăng Cement ở cuống răng và vùng khe giữa các chân răng của răng nhiều chân

do được bồi đắp đã làm bít tắc dần các lỗ chóp chân răng dẫn đến giảm tuầnhoàn đi vào nuôi dưỡng tủy Nếu quá trình bồi đắp này quá mức sẽ làm cho chânrăng phình ra có hình như dùi trống, gây khó khăn khi răng cần phải nhổ

- Biến đổi ở xương ổ răng

Xương ổ răng cũng như xương hàm có hiện tượng mạch máu ít đi,chuyển hóa cơ bản thấp, gần như không có sự bồi đắp xương mới, tế bàoxương giảm về số lượng và hoạt động Ở mặt ngoài răng cửa và răng hàm nhỏhàm dưới xương ổ răng so với phần xương ổ răng ở mặt lưỡi, trong khi đórăng hàm lớn thì ngược lại Lớp xương ở chân răng khi bị hở nếu bị mòn hoặcmất đi sẽ làm hở lơp ngà ở phía dưới gây ra cảm giác ê buốt, thậm chí có thểgây tổn thương tủy Lợi co ở khoảng giữa 2 răng sẽ tạo ra khoảng trống rộng

dễ gây ứ đọng mảng bám răng, thức ăn và vi khuẩn dẫn đến viêm kẽ và sâurăng ở mặt bên

1.1.2.1 Ảnh hưởng trên niêm mạc miệng

- Biểu mô niêm mạc miệng

Biểu mô phủ và mô liên kết ở khoang miệng teo và mỏng, giảm mối liênkết giữa các protein và Mucoprotein theo tuổi Tăng số lượng tương bào và

Trang 20

hậu quả là giảm tính đàn hồi và tăng sự nhạy cảm của mô đối với sang chấn.

Tổ chức niêm mạc phủ khoang miệng ở người cao tuổi có những biến đổidạng phù nề, các nhú biểu mô mất dần dẫn đến vùng tiếp giáp giữa biểu mô

và mô liên kết bị xẹp xuống làm cho lớp biểu mô dễ bị bong tróc Thời gianthay thế tế bào biểu mô kéo dài, số lượng tế bào Langerhans ít đi Vì các biếnđổi nêu trên, nên bề mặt của niêm mạc miệng kém chịu đựng trước các kíchthích như nóng, lạnh, sức đề kháng với nhiễm trùng giảm đi, niêm mạc dễ bịtổn thương và khi bị tổn thương thì cũng lâu lành

- Niêm mạc lưỡi

Các nghiên cứu cho thấy, các gai lưỡi có hiện tượng giảm và teo Số

gai hình dây của lưỡi giảm làm cho lưỡi có vẻ trơn láng, gai lưỡi hình đài bịteo nhiều nhất so với số lượng giảm hoặc mất dần các nụ vị giác gây ra nhữngrối loạn vị giác với các chất ngọt, chua, mặn Nói chung, niêm mạc miệng

lưỡi nhợt nhạt, teo mỏng do giảm chất gian bào, giảm khả năng tăng sinh

tế bào và giảm đáp ứng miễn dịch tại chỗ cũng như toàn thân thường thấy ở người cao tuổi.

1.1.2.2 Ảnh hưởng ở khớp thái dương hàm và xương hàm

- Khớp thái dương hàm

Ở khớp thái dương hàm thường gặp sự xơ hóa và thoái hóa khớp, thểtích lồi cầu xương hàm giảm, diện khớp trở nên phẳng, các dây chẳng rão.Cùng với sự thoái triển trên, trương lực của các cơ nâng hàm và hạ hàm yếudần làm cho khớp mất tính ổn định, vận động của hàm bị ảnh hưởng, khớpcắn mất cân bằng dẫn đến khả năng nhai, nghiền thức ăn kém, dễ gây đau,mỏi và có tiếng kêu ởổ khớp

- Xương hàm

Xương hàm cũng có những biến đổi thoái triển chung theo hệ xương của cơ thể Trước hết, xương hàm giảm khối lượng do giảm độ đậm đặc

Trang 21

bởi hiện tượng loãng xương sinh lý Trên phim X-quang xương người già ít

cản quang, có những vạch sáng chiều rộng vài milimet Xương hàm người

cao tuổi yếu và dễ gãy, khi bị gãy thường can xấu và chậm Sống hàm trên tiêu nhiều hơn theo chiều hướng tâm, sống hàm dưới tiêu ít hơn theo chiều li tâm Như vậy, sau khi mất răng, hình thái các xương hàm trên và hàm dưới sẽ có những biến đổi sâu sắc.

1.1.2.3 Ảnh hưởng trên các chức năng vùng miệng

* Chức năng nhai:

Tốc độ và biên độ chuyển động của hàm dưới giảm trong quá trình vậnđộng há, ngậm và độ rộng lên xuống trong khi chiều sang bên thì vẫn giữnguyên Vì vậy, thời gian của chu kì nhai không có khác nhiều so với thời kỳtrung niên Tuy nhiên, hiệu quả của nhai bị giảm sút do răng suy yếu, hệthống môi, má, lưỡi và các cơ giảm sự khéo léo, khả năng phối hợp

* Chức năng tạo dáng khuôn mặt:

Các biến đổi nét mặt là do mất răng và do giảm hoặc mất trương lựccác cơ ở mặt Thường có sự thấp tầng mặt dưới, những thay đổi này khôngchỉ là thẩm mỹ mà còn là sự trở ngại tới chức năng nhai, nuốt

* Chức năng tiết nước bọt:

Nhu mô tuyến nước bọt suy thoái dẫn đến giảm tiết về số lượng nướcbọt kể cả chức năng tổng hợp các protein nước bọt, IgA giảm 2/3 Trên thực

Trang 22

tế tình trạng khô miệng còn do 1 số bệnh lý ở tuyến, đặc biệt do hậu quả một

số thuốc điều trị cao huyết áp, tâm thần…

1.2 Các vấn đề răng miệng thường gặp ở người cao tuổiMột số đặc điểm bệnh lý răng miệng ở người cao tuổi

Bên cạnh đó, sức đề kháng của cơ thể giảm và tính chất thường mắc các bệnh mãn tính.

1.2.2 Bệnh lý răng

1.2.2.11 Bệnh sâu răng

Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn tổ chức canxi hóa được đặc trưng bởi

sự hủy khoáng của thành phần vô cơ và sự phá hủy thành phần hữu cơ của môcứng [9]

Bệnh căn bệnh sâu răng

Người ta cho rằng sâu răng là một bệnh đa nguyên nhân, trong đó

vi khuẩn đóng vai trò là một nguyên nhân quan trọng đặc biệt là Streptococcus Ngoài vi khuẩn ra, một số điều kiện thuận lợi cho sâu răng phát triển cũng đóng vai trò quan trọng không kém, như chế độ

ăn uống, tình trạng răng và tổ chức cứng của răng, tình trạng vệ sinh

Trang 23

răng miệng, tình trạng môi trường miệng.

Nguyên nhân của sâu răng được giải thích bằng sơ đồ WHITE như sau:

Hình 1.2 Sơ đồ WHITE (1975)[9]

Sơ đồ WHITE cho thấy có nhiều yếu tố tác động đến việc sâu răng như:hạn chế quá trình hủy khoáng, tăng cường quá trình tái khoáng và có tác dụngbảo vệ răng không bị sâu như nước bọt, khả năng acid của men, các ion F-,

Ca++, pH > 5 và sự trám bít hố rãnh… Với những hiểu biết sâu hơn về cơ chếbệnh sinh của quá trình sâu răng nên trong hai thập kỷ qua con người đã đạtđược những thành tựu to lớn trong việc dự phòng sâu răng cho cộng đồng

Bệnh sinh bệnh sâu răng

Cơ chế bệnh sinh học sâu răng được thể hiện bằng hai quá trình hủykhoáng và tái khoáng Nếu quá trình hủy khoáng lớn hơn quá trình tái khoángthì sẽ gây sâu răng [9]

Tóm tắt cơ chế sâu răng như sau:

Sâu răng = Hủy khoáng > Tái khoáng

Trang 24

Hình 1.3 Cơ chế gây sâu răng[9]

Một số đặc điểm sâu răng ở người cao tuổi

Sâu răng thường khó phân biệt giữa người trẻ và người già Tuy nhiên,sâu chân răng ở tuổi 60 nhiều gấp 2 lần ở tuổi 30 Ở trẻ em thường sâu ở mặt

hố rãnh Người trưởng thành, dễ bị sâu các mặt bên Ở người già, sâu răngxảy ra ở chân răngdo sựtụt nướu, nguyên nhân tự nhiên hay bệnh nha chu.Giai đoạn sớm của sâu mặt chân răng: khi có một hay nhiều vùng đổimàu được xác định rõ, vị trí thuận lợi là chỗ nối men xê măng Sang thươngtiến triển có màu vàng hay nâu nhạt, thăm dò cảm thấy mềm, lan ra xungquanh, có thể đi vòng quanh chân răng Sang thương đang tiến triển thì đaunhức và phản ứng khi có sự thay đổi nhiệt độ đột ngột hay thăm khám

Nếu vệ sinh răng miệng tốt giữ cho mặt chân răng không có mảng bámthì sang thươngcó thể thành không tiến triển Sang thương không tiến triển cómàu nâu đậm, mặt nhẵn, dò thấy cứng, đồng đều trên bề mặt chân răng bị lộ.Sâu chân răng sau 50 tuổi gây ra bởi Odontomyces viscosus hơn làStreptococci, loại này ở trên các nhú lưỡi và chuyển đến men bị lộ Chải sạchlưỡi đều đặn và thức ăn có chất tẩy rửa là rất quan trọng[10]

Mảng bám vi khuẩn;

Chế độ ăn nhiều đường;

Nước bọt thiếu hay acid;

Acid dạ dày tràn lên miệng;

pH < 5,5 Nước bọt

Khả năng kháng acid của men răng

Fluor có ở bề mặt men răng

Trám bít hố rãnh

pH > 5,5

Các yếu tố bảo vệ:

Các yếu tố gây mất ổn định làm sâu răng:

Trang 25

Nguyên nhân của sâu chân răng ở NCT có thể do: hệ thống miễn dịchsuy giảm, sức đề kháng kém, các bệnh toàn thân đưa đến tình trạng răngmiệng kém… ít quan tâm đến răng miệng, ảnh hưởng của hàm giả, móc manghàm giả làm vắt, đọng thức ăn, tích tụ vi khuẩn gây sâu răng Trong đó, yếu tốquan trọng nhất là giảm lượng nước bọt, làm giảm khả năng chải rửa bề mặtrăng, giảm khả năng đề kháng vi khuẩn sâu răng Sự thay đổi về lượng nướcbọt có lẽ ảnh hưởng đến sâu răng nhiều hơn là sự thay đổi về thành phần nướcbọt Ngoài ra, còn có thể do vấn đề tài chính và các yếu tố xã hội khác [11]

Khi lượng nước bọt giảm đi theo tuổi tác thỉ tỉ lệ sâu răng tăng lên.Ở người cao tuổi, lỗ sâu thường xuất hiện dưới cổ răng gọi là sâu cement răng Sâu cement thường khó hàn và dễ tái phát.

Sâu răng ở người cao tuổi thường tiến triển chậm, triệu chứng lâm sàng nghèo nàn, khi thăm khám lỗ sâu thường thấy đáy lỗ sâu có màu nâu sẫm, men bờ lỗ sâu sứt mẻ, bệnh nhân ít ê buốt, tủy thường bị ảnh hưởng chậm

12.2.2 Tổn thương tổ chức của răng không do sâu răng

Do răng người cao tuổi kém khoáng hóa theo thời gian nên men răng trở nên giòn, dễ vỡ và dễ sứt mẻ[10] Mòn răng là một nguyên nhân quan trọng gây phá hủy mô răng Các răng mòn bị mất cấu trúc giải phẫu và dễ gây giắt thức ăn vào khe răng, tổn thương lợi, viêm nha chu, cuối cùng răng bị tiêu xương, tụt lợi, răng lung lay và mất răng Mòn quá mức cửa còn gây xấu về thẩm mỹ.Mòn răng làm tăng sự nhạy cảm của răng.Những răng mòn quá mức mặt nhai, mòn khuyết ở cổ thường gây đau buốt khi ăn lạnh, nóng lạnh hoặc chua ngọt

1.2.2.3 Bệnh tủy răng

Bệnh lý tủy thường thấy là viêm tủy mãn, không có triệu chứng lâm sàng

rõ, có thể tủy chết không rõ khi nào, bệnh nhân chỉ đi khám khi có các

Trang 26

biến chứng như lỗ rò, viêm quanh cuống, lung lay răng và đau… Việc điều trị tủy răng ở người cao tuổi thường khó do buồng và ống tủy hẹp, vôi hóa gây tắc Hơn nữa bệnh nhân đến khám thường là muộn, khi đã

có những biến chứng ở cuống răng và việc phục hồi cũng thường kém 1.2 23 Bệnh lý quanh răngrăng

1.2 23 1 Một số đặc điểm lâm sàng bệnh quanh răng ở người cao tuổi

Bệnh quanh răng là bệnh tấn công vào mô nâng đỡ của răng Gồm có 2 dạngchính: Viêm lợi và viêm quanh răng Viêm lợi và viêm quanh răng là mộttrong số các bệnh phổ biến nhất trong nước cũng như trên thế giới Đây làmột trong hai nguyên nhân chủ yếu gây mất răng và là nguyên nhân hàng đầugây mấát răng ở người cao tuổôi Đa phần nguyên nhân gây viêm lợi và viêmnha chu trong cộng đồng là do kích thích của các vi khuẩn ở mảng bám rănggây ra tương tác với quá trình đáp ứng miễn dịch của cơ thể Một số yếu tố tạichỗ hoặc toàn thân khác có tác động thúc đẩy và làm bệnh nặng thêm

- Viêm lợi

Viêm lợi có nguyên nhân tại chỗ chủ yếu là do vi khuẩn ở mảng bám răng,cao răng, một số yếu tố làm tăng cường sự tích lũy vi khuẩn và một số nguyênnhân toàn thân khác như bệnh về nội tiết, bệnh về máu, thiếu dinh dưỡng hoặcliên quan đến thuốc Các biểu hiện viêm lợi với nhiều hình thái và mức độkhác nhau Viêm lợi có biểu hiện ban đầu chỉ là các tổn thương tại chỗ khutrú, có đau, chảy máu nhẹ đến các mức độ nặng như vết loét, mảng hoại tử.Một số thể viêm lợi ở người cao tuổi có nguyên nhân toàn thân là chínhnhưng thường phối hợp của vi khuẩn trong môi trường miệng như viêm lợi ởngười mãn kinh, viêm lợi do dùng thuốc, viêm lợi trong các bệnh về máu

Trang 27

Tiến triển của viêm lợi có thể tồn tại qua thời gian dài, nhiều trường hợp sẽtiến tới viêm quanh răng.

- Viêm quanh răng

Viêm quanh răng là dạng phổ biến nhất của bệnh quanh răng và được gây ra

do sự lan rộng của quá trình viêm đã khởi đầuâì ở lợi và lan đến các tổ chứcquanh răng chống đỡ răng Có đầy đủ biểu hiện lâm sàng như viêm lợi ngoài

ra còn có túi lợi, có thể có răng lung lay do xương ổ răng bị tiêu nhiều cùngvới hiện tượng mất bám dính của lợi làm chân răng bị bộc lộ trong môi trườngmiệng

Bệnh viêm quanh răng bao gồm viêm lợi và viêm quanh răng, đã đượcsách Guiness toàn cầu năm 2001 ghi nhận là bệnh phổ biến nhất ở loài người.Bệnh quanh răng dẫn đến sự phá hủy các cấu trúc nâng đỡ răng và xương ổrăng và là nguyên nhân hàng đầu gây mất răng ở người trưởng thành Bệnhsinh học của bệnh quanh rang rất phức tạp và có sự tham gia của nhiều yếu tốnhư vi khuẩn, di truyền, tiểu đường và thuốc lá[12]

Bệnh nha chu do sự tích tụ mảng bám trên bề mặt răng, làm phá hủy cấutrúc xung quanh mô nha chu Vi khuẩn tổng hợp các sản phẩm từ mảng bámgây viêm nướu, đưa đến mất mào xương ổ răng, tiêu xương ổ răng theo chiềungang lẫn chiều dọc, tiếp theo là tụt nướu, lung lay và có khả năng đưa đến

mất răng[13]

Những yếu tố ảnh hưởng đến bệnh nha chu:

mạch, xơ cứng mạch

Trang 28

xương[10]

Trang 29

Viêm quanh răng ở người cao tuổi thường diễn biến mãn tính, hoặc báncấp Các triệu chứng tại chỗ ít ồ ạt, tiến triển chậm, phá hủy từ từ, từng đợt,

có giai đoạn tiến triển nhanh Tiêu xương ổ răng làm cho tỉ lệ thân răng lâmsàng lớn hơn phần chân răng trong xương, lực đòn bẩy gây sang chấn khi ănnhai, phá hủy dây chằng quanh răng, tiêu hủy xương ổ răng làm cho răng lunglay Tiên lượng bệnh quanh răng ở người cao tuổi thường nặng bởi túi lợi sâu

và điều trị kết quả chậm, phục hồi kém, dễ dẫn đến mất răng Ở những trườnghợp bị tiểu đdường, khả năng mắc viêm quanh răng tăng lên, khả năng mấtrăng rất cao

1.2.3.2 Một số hiểu biết về bệnh căn, bệnh sinh và yếu tố nguy cơ

Mảng bám vi khuẩn

Sự tích tụ mảng bám ở lợi – răng được cho là sự tụt lợi làm tăng diện tích

bề mặt mô cứng lô ra và đặc điểm bề mặt châan răng bị lộ khác so với men răng Đáp ứng miễn dịch

Những tiến bộ đây trong việc nghiên cứu về tác động của quá trình lãohóa trên các phản ứng miễn dịch cho thấy yếu tố tuổi có ảnh hưởng lên đápứng miễẽn dịch vật chủ ít hơn so với suy nghĩ trước đây

Ở người lớn tuổi, có sự đáp ứng miễn dịch của tế bào T và B, cáccytokine và tế bào diệt tự nhiên nhưng không có sự khác biệt về đáp ứng miễndịch của tế bào đa nhân và đại thực bào hoạt động Nếu có sự hiện diện củamảng bám, phản ứng viêm ở vùng quanh răng của người lớn tuổi sẽ diễn ranhanh hơn và mạnh hơn[8]

Các yếu tố nguy cơ khác

Trang 30

Thay đổi môi trường miệng là yếu tố quan trọng nhất 80-90% trongnhóm người viêm quanh răng thường mắc những bệnh mãn tính phảỉ dùngthuốc, trong số đó có những thuốc gây xáo trộn cân bằng vi khuẩn miệng, tạođiều kiện cho sự phát triển của một số chủng gây bệnh quanh răng Ở nhữngngười có bệnh tiểu đường khả năng mắc bệnh quanh răng tăng và nặng vơivới

sự đáp ứng kém của tổ chức Những người không chăm sóc răng miệngthường xuyên bệnh quanh răng có nguy cơ xuất hiện cũng cao hơn Hút thuốc

lá là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng của bệnh quanh răng

Trang 31

1.2 34 Tình trạng mất răng

1.2 34 1 Một số nguyên nhân gây tình trạng mất răng

Người bệnh mất răng do những nguyên nhân sau:

- Bệnh sâu răng: Sâu răng và biến chứng của sâu răng được cho lànguyên nhân chính dẫn đến mất răng Ở người Việt Nam, tỉ lệ mất răng dobiến chứng sâu răng là 57 – 72%[4]

- Bệnh nha chu: Viêm quanh răng được coi là nguyên nhân thứ hai gây

ra mất răng và là nguyên nhân chính gây mất răng ở người lớn tuổi

- Chấn thương hàm mặt: Theo Tống Minh Sơn có tới 72% các tổnthương răng cửa là do chấn thương

- Ngoài ra, mất răng còn do các nguyên nhân khác như do các khối uvùng xương hàm, nhổ răng chủ động để chạy tia hay theo yêu cầu chỉnh nha,thiếu răng bẩm sinh…

1.2.4.2 Phân loại mất răng

Có nhiều cách phân loại mất răng của nhiều tác giả khác nhau như:Kennedy, Applegate, Kourliandsky, Bailyn, Skinner Trong số đó, cách phânloại mất răng của Kennedy được nhiều người sử dụng nhất

* Phân loại mất răng của Kennedy

Edward Kennedy đưa ra cách phân loại mất răng từng phần đầu tiên vàonăm 1923 Ông phân ra làm 4 loại mất răng từng phần:

- Loại I: mất răng phía sau hai bên không còn răng giới hạn xa

- Loại II: mất răng phía sau một bên không còn răng giới hạn xa

- Loại III: mất răng phía sau một bên còn răng giới hạn xa

- Loại IV: mất răng phía trước (răng cửa) đi qua đường giữa

Ưu điểm của cách phân loại mất răng của Kennedy

- Dễ nhận biết loại mất răng

- Gợi ý được kiểu thiết kế hàm giả cho từng loại mất răng

* Phân loại mất răng từng phần của Applegate

Trang 32

Cách phân loại mất răng của Kennedy (1960) được Applegate bổ sung.

Phân loại mất răng từng phần của Applegate như sau

- Loại I: mất răng sau hai bên

- Loại II: mất răng sau một bên

- Loại III: mất răng sau một bên, có răng giới hạn ở hai đầu Nhưng cácrăng trụ này không thể gánh chịu toàn thể lực nhai đè lên hàm giả Cụ thể do:+ Khoảng mất răng dài;

+ Chân răng trụ có hình dáng và chiều dài không phù hợp;

+ Xương nâng đỡ bị tiêu nhiều

- Loại IV: mất răng phía trước, đoạn mất răng đi ngang đường giữa cungrăng, giới hạn hai đầu bằng hai răng bên phải và bên trái của cung hàm Loạinày có thể mất ít nhất từ hai răng đến nhiều nhất chỉ còn lại hai răng hàm ởhai bên

- Loại V: mất răng có giới hạn hai đầu trong đó giới hạn phía trước làrăng cửa bên yếu với chân răng ngắn và nhỏ

- Loại VI: mất răng có giới hạn hai đầu với khoảng mất răng ngắn, chiềudài và hình dáng chân răng trụ thích hợp cho nâng đỡ, sống hàm cao

1.2 34 2 Một số biến đổi liên quan đến mất răng

*Hậu quả của sự mất răng

Hậu quả tại chỗ:

- Hiện tượng Popop: các răng còn lại hai bên bị xô lệch theo chiều ngang,các răng đối diện thòng xuống hoặc trồi lên vào khoảng mất răng

- Đường cong Spee, đường cong Wilson và khớp cắn thay đổi

- Làm cho bệnh sâu răng và nha chu nặng thêm

- Hình dáng khuôn mặt bị thay đổi theo chiều hướng xấu: má hóp, mặt biến dạng, cằm đưa ra trước…

Hậu quả toàn thân

- Hệ thống tiêu hóa bị ảnh hưởng.

Trang 33

- Phát âm thay đổi.

- Hô hấp có thể bị ảnh hưởng nếu bệnh nhân có thói quen thở miệng khi ngủ.

- Ảnh hưởng tâm lý: bệnh nhân bị mặc cảm, mất tự tin, ngại giao tiếp

với thực hiện với ý muốn tiết kiệm bởi răng trụ và nhịp cầu với chỉ có tácdụng thẩm mỹ, ổn định cung răng hơn là chức năng ăn nhai

hình dạng tương tự như móc của hàm khung và được gắn dính vào men răngtrụ bằng keo dán riêng biệt sau khi xói mòn men răng bằng dung dịch axít

gắn lên răng trụ, có các phần nối cứng chắc và không cứng chắc giữa phầngiữ và nhịp cầu

bằng cách dùng các răng bên cạnh làm răng trụ để mang, gánh răng giả thay thếrăng mất Cầu răng cổ điển gồm khung kim loại bọc toàn bộ thân răng trụ ở haiđầu và được phủ ngoài bằng sứ nhựa, hoặc hoàn toàn bằng thép

không thể tự tháo ra được

hồi chức năng ăn nhai, phát âm và thẩm mỹ

Trang 34

Răng trụCùi răng

Trụ cầu(abutment)

Sóng hàm

- Cấy ghép răng (Implant)

Sau vài tháng hoặc ngay tức thì tùy từng trường hợp mà chúng ta phục hìnhrăng giả thay răng mất trên chốt kim loại đó Phương pháp này có thể thay thếmột hoặc nhiều răng mất

-1.3 Các vấn đề răng miệng liên quan đến chất lượng cuộc sống yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng ở người cao tuổi

1.3.1 1.3.1 Khái niệmĐặc trưng cá nhân, gia đình – xã hội

Có nhiều định nghĩa về chất lượng cuộc sống và đối với mỗi cá nhân có

ý nghĩa khác nhau Những định nghĩa này bắt đầu từ khái niệm mơ hồ “Chấtlượng cuộc sống là bất kì điều gì mà mỗi cá nhân cho rằng nó có khả năng dẫnđến cuộc sống bình thường” rồi đến những mục đích cao hơn trong cuộc sống

"Chất lượng cuộc sống là những cảm nhận của cá nhân về địa vị của họ trongcuộc sống” đó là những giá trị văn hóa và tinh thần[14] [43] CLCS cũng cóthể được nghĩ theo nghĩa đúng nhất của nó là bao gồm tất cả các tác nhân trong cuộc sống như sức khỏe, môi trường, tính cách, tuổi tác, nhà ở, công việc vàhoàn cảnh gia đình Sức khỏe liên quan chất lượng cuộc sống là một khái niệm

Trang 35

hẹp hơn, bao gồm tác động của các triêu chứng do bệnh gây ra và việc điều trịchúng, tình trạng thể chất, chức năng tâm lý và hoạt động xã hội[15] [22] SKRM liên quan chất lượng cuộc sống được định nghĩa là phản ánh của

cá nhân về SKRM bao gồm những bệnh răng miệng tác động đến chức năng,thể chất và tâm lý[14] [43]

Bệnh răng miệng là một vấn đề thường gặp ở nhiều người trên thế giới

và đang đe dọa đến CLCS của họ Trong đó, bệnh sâu răng, viêm quanh răng

và mất răng là những vấn đề răng miệng thường gặp nhất ảnh hưởng đếnCLCS của NCT

1.3.2 Các vấn đề răng miệng liên quan chất lượng cuộc sống của người cao tuổi:

SKRM kém làm giới hạn sự lựa chọn thức ăn và giảm sự thú vị khi ăn Cónhiều nghiên cứu cho thấy mất nhiều răng làm suy giảm sức nhai Do có tối thiểu

20 răng thật được xem là cần thiết đối với một bộ răng chức năng và ăn nhai bằnghàm giả tháo lắp làm giảm 30-40% hiệu quả so với bộ răng thật Người mất nhiềurăng hay mất răng toàn bộ thường ăn thức ăn dễ nhai như thức ăn giàu chất béobão hòa Ở NCT, mất răng liên quan với cả nhẹ cân và béo phì

Mất nhiều răng và mất răng toàn bộ cũng làm hạn chế sự tiếp xúc trong

xã hội và giao tiếp Mất răng ảnh hưởng phát âm, tiếp đến là trở ngại giao tiểptrong xã hội, làm ngoại hình xấu đi và tự ti

Bệnh răng miệng nếu không điều trị sẽ tác động sâu sắc đến CLCS Sâurăng không điều trị gây đau, trở ngại các hoạt động thường ngày và xáo trộngiấc ngủ Xa hơn, sâu răng đến tủy, phá hủy cấu trúc răng đưa đến gãy chânrăng, cuối cùng có thể dẫn đến túi mủ và ung thư

Viêm quanh răngNha chu gây pháả hủyúy mô nâng đỡ và hình thành túi

mủ, gây sưng, chảy máu và đau Bệnh sâu răng và nha chu không điều trị đềudẫn đến mất răng Kiểm soát phòng ngừa bệnh răng miệng không tốt làm gia

Trang 36

tăng nguy cơ bất lợi cho sâu răng Một nghiên cứu đưa ra bằng chứng việcđiều trị viêm quanh răngnha chu đã góp phần cải thiện sự kiểm soát chuyểnhóa ở bệnh nhân tiểu đường típ 2 Việc điều trị bệnh răng

Trang 37

miệng (điều trị nha chu và nhổ răng) chắc chắn có thể tránh được bằngviệc phòng ngừa và điều trị sớm Bệnh răng miệng làm gia tăng tỉ lệ mắcbệnh đột quỵ do thiếu máu cục bộ và chứng nhồi máu cơ tim.

Có nhiều nghiên cứu chứng minh mối liên quan giữa VSRM và tác độngtích cực tới sức khỏe, gia tăng VSRM có thể ngăn ngừa nhiễm trùng hô hấp

và tử vong do viêm phổi, chải răng thường xuyên có liên quan bệnh tim mạch

ở mức độ nhẹ hơn[16] [30]

Tóm lại, bệnh sâu răng, viêm quanh răng và mất răng là những vấn đềrăng miệng thường gặp ở NCT và ảnh hường đến CLCS của họ Ngày nay,dân số NCT ngày càng gia tăng, nếu không cải thiện tình trạng sức khỏe nóichung, SKRM nói riêng cho NCT, họ sẽ có chất lượng cuộc sống kém Vìvậy, CLCS của NCT là một vẩn đề quan trọng của chăm sóc sức khỏe cộngđồng và ‘‘nâng cao CLCS cho NCT” là một vấn đê toàn cầu hiện nay

1.3.3 Đo lường tác động của sức khoẻ răng miệng lên chất lượng cuộc sống của người cao tuổi :

Sự gia tăng tuổi thọ và nâng cao chất lượng cuộc sống là 2 mục tiêu trungtâm của các hệ thống chăm sóc y tế, phản ánh trong các chính sách được pháttriển bởi Tổ Chức Sức Khỏe Thế Giới Chất lượng cuộc sống là một kết quảquan trọng của chăm sóc răng miệng Phần lớn các tranh luận về CSRM là đểphục hồi và duy trì sự thoải mái, chức năng và thẩm mỹ răng miệng, và ít liênquan việc điều trị các bệnh đe dọa cuộc sống Vì vậy, thông tin về sự ảnh hưởng

và điều trị răng miệng trên CLCS là một nhu cầu được thừa nhận Các phươngpháp đo lường sức khỏe răng miệng truyền thống không để ý đến nhận thức vàcảm nhận của con người cũng như ảnh hưởng của răng miệng trên chúng[17] [41]

Về cơ bản, người ta thường sử dụng các phương pháp đo lường sức khỏerăng miệng lâm sàng khách quan để đánh giá SKRM của cá nhân hay cộngđồng Tuy nhiên, phương pháp đo lường SKRM truyền thống này không thích

Trang 38

hợp để đánh giá nhu cầu SKRM của cộng đồng hoặc để có thể thiết lập cácdịch vụ chăm

Trang 39

sóc SKRM do chúng cung cấp ít thông tin về những tác động của sứckhỏe răng miệng Hiện nay, các nhà lập chính sách chăm sóc sức khoẻ răngmiệng cho rằng môt phương pháp đo lường SKRM thật sự có ý nghĩa khi ghinhận không chỉ vấn đề lâm sàng của sức khỏe răng miệng, mà còn ghi nhậnảnh hưởng của những vấn đề này trên cuộc sống của con người, qua đó có thểlập được các chính sách liên quan đến nâng cao chất lượng và hiệu quả củacác dịch vụ chăm sóc sức khỏe răng miệng[17] [41]

Về mặt lý thuyết, có 3 phương pháp đo lường chất lượng cuộc sống liênquan SKRM như:

 o Đánh giá ảnh hưởng xã hội đối với tình trạng răng miệng,

 o Đánh giá theo phương pháp sử dụng cùng một công cụ đo lường (ví

dụ thang đo mức độ đau VAS, )

 o Đánh giá dựa vào bảng câu hỏi có nhiều lựa chọn[14] n [43]

Chỉ số tác động sức khỏe răng miệng (Oral Health Impact Profile OHIP), được phát triển ở Úc, là một công cụ được thiết kế để đo lường sứckhỏe răng miệng liên quan chất lượng cuộc sống, và được áp dụng trongnhiều dân số OHIP nguyên bản gồm 49 câu hỏi trong 7 lĩnh vục tác động:giới hạn chức năng, đau thể chất, không thoải mái tâm lý, hạn chế thể chất,hạn chế tâm lý, hạn chế xã hội vả cản trở Slade và Spender mô tả chi tiết quátrình phát triển từng phần của OHIP và đánh giá sơ bộ nó Locker đã phântích nội dung của các cuộc phỏng vấn bệnh nhân với những rối loạn răngmiệng khác nhau để đưa ra các câu hỏi và sau đó phân nhóm thành 7 lĩnh vực

-để phản ánh mẫu bệnh và hậu quả của nó[18] [33]

Dạng ngắn OHIP-14 được phát triển bởi Slade do các nghiên cứu lâmsàng thường giới hạn về thời gian, không cho phép sử dụng OHIP nguyênbản Công cụ OHIP-14 hữu ích để định lượng các mức độ tác động ở nơi chỉ

có thể sử dụng một 50 câu hỏi giới hạn OHIP-14 gồm 2 câu hỏi trong mỗi

Trang 40

lĩnh vực tác động Các lĩnh vực này được cấu thành để phản ánh các tác độnghay những vấn đề rắc rối và phức tạp gia tăng dần Ba lĩnh vực đầu - giới hạnchức năng, đau thể chất và không thoải mái tâm lý - gồm những câu hỏi giớihạn chỉ những tác động đầu tiên mà cá nhân đã trải qua Các câu hỏi tronglĩnh vực hạn chế và cản trở miêu tả những tác động hay những vấn đề có thểlàm thay đổi các hoạt động hàng ngày và những vai trò xã hội

Dạng ngắn OHIP-14 ra đời là một phiên bản xác định của OHIP và đượcbáo cáo có độ tin cậy, giá trị và sự chính xác cao OHIP-14 là một công cụhữu ích để sử dụng ở các cở sở lâm sàngsàng[18] [33],

Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng OHIP-14 (Oral Health ImpactProfile -14) là chỉ số tác động sức khỏe răng miệng phát triển với mục đíchcung cấp một phương pháp đo lường toàn diện về chức năng, thể chất, và tâm

lý cảm nhận do tình trạng răng miệng Những tác động này bổ sung cho cácchỉ sổ bệnh dịch bệnh răng miệng lâm sàng truyền thống, vì vậy cung cấpthông tin về “vấn đề bệnh tật” trong dân số và hiệu quả của các dịch vụ chămsóc sức khỏe trong việc làm giảm bệnh tật Và OHIP nhắm vào những tácđộng có liên quan với tình trạng răng miệng tống quát hơn những tác độngthuộc về những rối loạn hay triệu chứng răng miệng đặc biệt

1.3.4 Một số công cụ đánh giá tác động của sức khỏe răng miệng lên chất lượng cuộc sống :

Đo lường tình trạng răng miệng ảnh hưởng; đến chất lượng cuộc sống làmột phần quan trọng việc đánh giá sức khỏe răng miệng Nếu chỉ sử dụng cácphương pháp đo lường SKRM lâm sàng khách quan để đánh giá SKRM của

cá nhân hay cộng đồng thì không thích hợp do chúng cung cấp ít thông tin vềnhững tác dộng của SKRM Vì vậy, các công cụ đo lường SKRM liên quanCLCS lần lượt ra đời và được sử dụng để ghi nhận các tác động của SKRMlên cuộc sống hàng ngày cua con người Từ đó, có thể thiết lập các chính sách

Ngày đăng: 24/07/2019, 20:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009). Luật người cao tuổi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ngườicao tuổi
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2009
3. Bộ Y tế và nhóm đối tác (2015). Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2014:Tăng cường dự phòng và kiểm soát bệnh lây nhiễm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành y tếnăm 2014:Tăng cường dự phòng và kiểm soát bệnh lây nhiễm
Tác giả: Bộ Y tế và nhóm đối tác
Năm: 2015
4. Trần Văn Trường, Lâm Ngọc Ấn và Trịnh Đình Hải và cộng sự (2001).Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc
Tác giả: Trần Văn Trường, Lâm Ngọc Ấn và Trịnh Đình Hải và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
5. Phạm Khuê (2013). Bệnh học lão khoa, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học lão khoa
Tác giả: Phạm Khuê
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 2013
7. Hoàng Tử Hùng (2008). Giải phẫu răng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu răng
Tác giả: Hoàng Tử Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
8. Trịnh Đình Hải (2013). Bệnh học quanh răng, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học quanh răng
Tác giả: Trịnh Đình Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dụcViệt Nam
Năm: 2013
9. Trịnh Thị Thái Hà (2014). Chữa răng và nội nha, tập 1. Bệnh sâu răng, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sâu răng
Tác giả: Trịnh Thị Thái Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2014
10. Trần Đức Thành (1999). Lão nha, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, khoa RHM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lão nha
Tác giả: Trần Đức Thành
Năm: 1999
11. Nguyễn Võ Duyên Thơ (1992). Điều tra tình hình sức khỏe răng miệng ở người già, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra tình hình sức khỏe răng miệngở người già
Tác giả: Nguyễn Võ Duyên Thơ
Năm: 1992
12. Huỳnh Anh Lan (2010). Viêm nhiễm mô nha chu và bệnh toàn thân: mối liên kết ngày càng được khẳng định, Đại học Y Dược TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm nhiễm mô nha chu và bệnh toàn thân: mốiliên kết ngày càng được khẳng định
Tác giả: Huỳnh Anh Lan
Năm: 2010
13. Bianco vc và and Rubo JH (2012). Aging, Oral Health and Quality of Life, Periodontal Disease — A Clinical ‘s Guide Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aging, Oral Health and Quality ofLife
Tác giả: Bianco vc và and Rubo JH
Năm: 2012
14. Nuca C và and Amariei C (2007). Oral health- realated quality of life evaluation. OHDMBSC, 6 (1), 1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: OHDMBSC
Tác giả: Nuca C và and Amariei C
Năm: 2007
15. Corson MA và cộng sựet al (1999). Measuring Oral Health: Does vour treatment really make a difference. British Dental Journal,, 187 (9), 481- 484 Sách, tạp chí
Tiêu đề: British Dental Journal
Tác giả: Corson MA và cộng sựet al
Năm: 1999
16. Griffin SO et alvà cộng sự (2012). Burden of Oral Disease Among Adults and Implications for Public Health Priorities. American Journal of Public Health, 102 (3), 411-418 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American Journalof Public Health
Tác giả: Griffin SO et alvà cộng sự
Năm: 2012
17. McGrath Colman (2003). Measuring the Impact of Oral Health on Quality of Life in Britain Using OHQoL - UK (W). Journal of Public Health Dentistry, 63 (2), 73-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of PublicHealth Dentistry
Tác giả: McGrath Colman
Năm: 2003
18. Ikebe K et al và cộng sự (2004). Application of short-form oral health impact profile on elderly Japanese. The Gerodontoloay Associaton, Gerodontology, 21, 167-176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Gerodontoloay Associaton,Gerodontology
Tác giả: Ikebe K et al và cộng sự
Năm: 2004
19. Kotzer RD et alvà cộng sự (2012). Oral health-related quality of life in an agine Canadian population. Health Qual Life Outcomes, 10, 50-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health Qual Life Outcomes
Tác giả: Kotzer RD et alvà cộng sự
Năm: 2012
20. Pushpanjali K et alva cộng sự (2013). Assessing impact of oral diseases on oral health related quality of life of institutionalized elderly using OHIP-14 in Bengaluru: A cross sectional study. Journal of Dental and Medical Sciences, 6 (6), 57-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Dental andMedical Sciences
Tác giả: Pushpanjali K et alva cộng sự
Năm: 2013
21. Kusdhany LS et alvà cộng sự (2011). Oral health related quality of life in Indonesian middle-aged and elderly women. Med JIndones, 20 (1), 62- 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Med JIndones
Tác giả: Kusdhany LS et alvà cộng sự
Năm: 2011
22. Stenman U et alva cộng sự (2012). Oral Health-related quality of life - association with oral health and condition in Swedish 70 year-old individuals. Gerodontology, 29, 440-446 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gerodontology
Tác giả: Stenman U et alva cộng sự
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w