1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng mòn cổ răng và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi tại quận 3 thành phố hồ chí minh năm 2015’’

68 1K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, để hiểu rõ hơn về tình trạng mòn cổ răng ở người cao tuổi và đánhgiá ảnh hưởng của các thói quen chăm sóc răng miệng, thói quen sinh hoạt vàyếu tố xã hội đến tổn thương mòn cổ ră

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Luật người cao tuổi Việt Nam số 39/2009/QH12 được Quốc hộiban hành ngày 23 tháng 11 năm 2009, những người Việt Nam từ đủ 60 tuổitrở lên được gọi là người cao tuổi Tính tới cuối năm 2010, Việt Nam đã cóhơn 8 triệu người cao tuổi (chiếm 9,4% dân số) Số lượng người cao tuổi đãtăng lên nhanh chóng, hiện nay ở nước ta, tuổi thọ trung bình là 73 tương đốicao so với các nước đang phát triển

Đối với người cao tuổi, mọi khả năng thích nghi đối với môi trườngsống thường kém đi Họ rất dễ mắc bệnh và có thể mắc nhiều loại bệnh cùngmột lúc Những rối loạn ở vùng răng miệng người cao tuổi ngoài đặc điểmchung nêu trên còn có những biểu hiện bệnh lý và rối loạn riêng do cấu trúc

và chức năng chuyên biệt Các nghiên cứu đã phân tích, mô tả nhiều hiệntượng SKRM nổi bật của người cao tuổi: Sâu răng, viêm quanh răng, mònrăng… Sâu răng và viêm quanh răng vẫn luôn được nhắc tới như là 2 bệnhrăng miệng phổ biến nhất, đã có nhiều nghiên cứu về tỷ lệ mắc, chẩn đoán,điều trị cũng như các biện pháp dự phòng ngay từ khi mọc răng

Mòn cổ răng cũng là bệnh phổ biến ở người già nhưng lại ít được quantâm đến Mòn cổ răng hình chêm đã được báo cáo với tỷ lệ từ 5-85% theonhiều tác giả khác nhau Trong nghiên cứu của B.Faye cùng với cộng sự(2005) tại Senegan: 17,1% dân số bị mòn cổ răng Ở Việt Nam theo ĐặngQuế Dương (2004), mòn cổ răng hình chêm chiếm 91,7% Mòn cổ răng có thểdiễn ra chậm hay nhanh do các yếu tố nội tại hoặc ngoại lai Mòn cổ răng cóđặc điểm tăng dần theo tuổi, ảnh hưởng đến thẩm mỹ, gây ê buốt, khi mònnhiều có thể ảnh hưởng tới tủy răng, trầm trọng hơn là gãy răng Do vậy mòn

cổ răng cần được phát hiện và điều trị kịp thời

Trang 2

Nhiều quốc gia trên thế giới đã tiến hành các nghiên cứu cơ bản, ứngdụng, đưa vấn đề răng miệng người cao tuổi thành chuyên khoa sâu, và đã cónhiều đề tài nghiên cứu về răng miệng người cao tuổi.

Tuy nhiên tại Việt Nam, các chương trình sức khoẻ răng miệng ngườicao tuổi còn hạn chế, có ít nghiên cứu và chưa có nhiều hệ thống đào tạo cũngnhư cơ sở điều trị chuyên biệt Việc đánh giá tình trạng bệnh răng miệng nóichung và mòn cổ răng nói riêng mang tính chất chưa hệ thống và thống nhất

Xã hội phát triển người cao tuổi cũng chú ý đến chăm sóc sức khỏe răngmiệng của mình hơn

Vì vậy, để hiểu rõ hơn về tình trạng mòn cổ răng ở người cao tuổi và đánhgiá ảnh hưởng của các thói quen chăm sóc răng miệng, thói quen sinh hoạt vàyếu tố xã hội đến tổn thương mòn cổ răng chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“Thực trạng mòn cổ răng và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi tại Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015’’ với

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Đặc điểm cấu tạo tổ chức học của răng

Hình 1.1 Giải phẫu các thành phần của răng [1]

Răng có cấu trúc giống như xương cứng được cắm chặt vào các huyệt ổrăng của xương hàm, gồm có hai phần: thân răng và chân răng Giữa chânrăng và thân răng là đường cổ răng (cổ răng giải phẫu), là một đường cong,còn gọi là đường nối men-xê măng Thân răng được bao bọc bởi men răng,chân răng được xê măng bao phủ

Cấu tạo chính của răng: Men răng, ngà răng (mô cứng) và tủy răng (mô mềm)

1.1.1 Men răng

Men răng có nguồn gốc ngoại bì Men răng cũng là tổ chức cứng nhất của

cơ thể, chứa nhiều muối vô cơ chiếm tỷ lệ 95% so với ngà và xương răng

Trang 4

Về mặt lý học: Men răng phủ toàn bộ thân răng, dày mỏng tùy vị tríkhác nhau, dày nhất ở núm răng là 1,5 mm và ở vùng cổ răng men răngmỏng dần và ở tận cùng bằng một cạnh góc nhọn.

Về mặt hóa học: Các chất vô cơ chủ yếu là hỗn hợp photpho canxidưới dạng Apatit, đó là Hydroxy Apatit [(PO4)2Ca3]Ca(OH)2 chiếm khoảng90-95% Còn lại là các muối cacbonat của Mg và một lượng nhỏ clorua,fluorua và sunfat của natri và kali Thành phần hữu cơ chiếm khoảng 1%.Trong đó có protit chiếm một phần quan trọng

Cấu trúc tổ chức học: Quan sát trên kính hiển vi thấy 2 loại đường vân:+ Đường Retzius: Trên tiêu bản cắt ngang là các đường chạy song songnhau và song song với đường viền ngoài của lớp men cũng như với đườngranh giới men ngà ở phía trong Trên tiêu bản cắt dọc thân răng, đườngRetzius hợp với đường ranh giới men ngà cũng như mặt ngoài của men thànhmột góc nhọn Đường Retzius tương ứng với giai đoạn ngấm vôi kém trongquá trình tạo men

+ Đường trụ men: Trụ men là đơn vị cơ bản tạo nên lớp men Trụ menchạy suốt chiều dài men răng, từ đường ranh giới men ngà cho đến bề mặt củamen răng Hướng trụ men thẳng góc với đường ngoài trong của men răng, đôikhi có sự gấp khúc và thay đổi hướng đi của trụ men Sự đổi hướng đi của trụmen rõ ở vùng men gần lớp ngà, ở giữa lớp men sự đổi hướng giảm và chấmdứt ở 1/3 ngoài của men, từ đây trụ men chạy song song với nhau cho đến khigặp mặt ngoài của răng theo góc vuông Hướng đi của trụ men tạo ra các dảisáng tối xen kẽ chính là dải Hunter – Schrege Trụ men có đường kính từ 3-6m, khi cắt ngang trụ men thấy tiết diện của nó có các loại: Hình thể vẩy các57%, lăng trụ 30%, không rõ ràng 10%

Trang 5

- Cấu trúc siêu vi của men: Thành phần hữu cơ có cấu trúc sợi và sắpxếp dọc theo trụ men, có vùng lại hợp với trụ men một góc 40o Thành phần

vô cơ là các khối tinh thể to nhỏ không đều dài 1m, rộng 0,04-0,1m Các tinhthể trong trụ men sắp xếp theo hình xương cá, đôi khi theo hình lốc Cấu tạocủa các tinh thể là hydroxy apatit, chất giữa trụ men là các tinh thể giả Apatit(thay PO4 = (Ca3), Mg, CO3)

1.1.2 Ngà răng

Ngà răng là một tổ chức cứng thứ hai sau men răng, chiếm khối lượngchủ yếu ở thân răng Trong điều kiện bình thường, ngà răng không bị lộ rangoài và được bao phủ bởi men răng ở thân răng và xương răng ở chân răng.Ngà răng là tổ chức kém rắn hơn men nhưng chun giãn hơn men Nó khônggiòn và dễ vỡ như men răng Cản quang kém hơn men răng

Thành phần vô cơ của ngà chiếm 70% và chủ yếu là hydroxy apatit.Còn lại là nước và chất hữu cơ chiếm 30% chủ yếu là collagene

Cấu trúc tổ chức học: 2 loại

+ Ngà tiên phát: Chiếm khối lượng chủ yếu và được tạo nên trong quátrình hình thành răng Nó bao gồm ống ngà, chất giữa ống ngà và dây Tome.+ Ngà thứ phát: Được sinh ra khi răng đã hình thành Nó gồm ngà thứsinh lý, ngà phản ứng và ngà trong suốt

Ống ngà: Số lượng từ 15.000 – 50.000/mm2, đường kính 3 - 5m Tùyđường kính to hay nhỏ và đường đi của nó người ta chia ra làm 2 loại:

+ Ống ngà chính: Chạy từ bề mặt tủy theo suốt chiều dày của ngà và tậncùng bằng đầu chột ở ranh giới men ngà

+ Ống ngà phụ: Đường kính ống nhỏ hơn ống ngà chính Là nhữngnhánh bên hoặc nhánh tận của ống ngà chính

Trang 6

Chất giữa ống ngà có cấu trúc sợi và được ngâm vôi, sắp xếp thẳng gócvới ống ngà.

Dây Tome: Nằm trong ống ngà, là đuôi nguyên sinh chất kéo dài của tếbào tạo ngà

1.1.3 Tủy răng

Là tổ chức liên kết nằm trong hốc tủy răng và được thông với tổ chứcliên kết quanh cuống răng bởi lỗ cuống răng (Apex) Hình thể của tủy răngtương ứng với hình thể ngoài của răng Nó bao gồm tủy buồng và tủy chân

Tổ chức học: Chia làm 2 vùng

+ Vùng cạnh tủy: Là vùng mà dưới tác dụng cảm ứng của men một lớp

tế bào của tổ chức tủy biệt hóa để trở thành lớp tế bào có khả năng tạo ngà gọi

là tạo ngà bào Bên cạnh đó là lớp không có tế bào bao gồm tổ chức sợi đặcbiệt là những dây keo

+ Vùng giữa tủy: Là tổ chức liên kết có nhiều tế bào và ít tổ chức sợihơn so với tổ chức liên kết lỏng lẻo thông thường Thành phần tế bào baogồm: Tế bào xơ non, xơ già và tổ chức bào Thành phần sợi gồm những dâykeo, chúng nối với nhau thành một mạng lưới Ngoài ra trong tổ chức tủy cónhiều máu và bạch huyết

- Men răng: Men răng phủ mặt ngoài ngà thân răng

- Ngà răng: Kém cứng hơn men, ngà răng ngày càng dày theo hướng vềphía hốc tủy răng, làm hẹp ống tủy

- Tủy răng: Là mô liên kết mềm, nằm trong hốc tủy gồm tủy chân và tủythân Tủy răng trong buồng tủy gọi là tủy thân hoặc tủy buồng, tủy răng trongống tủy gọi là tủy chân Trong tủy răng có chứa nhiều mạch máu, mạch bạchhuyết và đầu tận cùng thần kinh [6]

Trang 7

1.1.4 Giải phẫu vùng cổ răng.

Cổ răng là phần tiếp nối giữa thân răng và chân răng Đường cổ răng (cổrăng giải phẫu), là ranh giới giữa thân răng và chân răng, đồng thời là ranhgiới giữa men và xê măng ở mặt ngoài răng nên còn được gọi là đường nốimen-xê măng

Lợi viền xung quanh cổ răng tạo thành một bờ, gọi là cổ răng lâm sàng Phần răng thấy được trong miệng là thân răng lâm sàng Cổ răng lâm sàng thayđổi tùy theo nơi bám và bờ của viền lợi, khi tuổi càng cao thì nơi bám này càng

có khuynh hướng di chuyển dần về phía chóp răng

Cổ răng là vùng có men răng mỏng nhất nên độ cứng thấp hơn và dễ bị tổnthương do mài mòn hơn so với thân răng Men răng vùng cổ răng không trơnláng bằng men thân răng, mặt khác rãnh lợi nằm ở vùng cổ răng nên thức ăn dễđọng lại, khó vệ sinh Vì vậy mảng bám, cao răng thường xuất hiện sớm nhất và

có nhiều ở vùng cổ răng hơn thân răng

1.2 Sự biến đổi sinh bệnh học ở người cao tuổi

1.2.1 Biến đổi sinh lý chung [7]

Lão hóa đưa đến những thoái triển biến đổi dần và không phục hồi vềhình thái và chức năng ở các cơ quan, khả năng thích nghi với những biến đổicủa môi trường xung quanh ngày càng bị rối loạn Lão hóa bắt đầu từ da: dacứng và nhăn nheo, tăng lớp mỡ dưới da ở ngực, bụng, đùi, mông Tócchuyển bạc, trước ít và chậm sau nhiều và nhanh hơn Mắt điều tiết kém đigây lão hóa và thị lực giảm Thính lực kém đi

Hoạt động chức năng các cơ quan, phủ tạng giảm dần, bài tiết dịch vịkém, ăn uống kém ngon và chậm tiêu, hoạt động chức năng gan, thận cũnggiảm dần, hệ thống nội tiết yếu đi

Trang 8

Sự thích ứng với những thay đổi ngoại cảnh kém dần như thời tiết nónglạnh Chức năng hô hấp giảm, chức năng tim mạch kém thích ứng với laođộng nặng Giảm khả năng làm việc trí óc, nhanh mệt, tư duy nghèo dần.Thời gian phục hồi vết thương kéo dài, xương dễ gãy do chứng loãngxương Khả năng đáp ứng của cơ thể trước các kháng nguyên ngoại lai, vikhuẩn giảm dễ dẫn đến nhiễm trùng và nổi lên là hiện tượng tự miễn

Tất cả những lão hóa đó là những nguyên nhân làm cho sức khỏe ngườicao tuổi giảm sút và hay mắc các bệnh mạn tính và cấp tính

1.2.2 Biến đổi trên mô răng

Biến đổi ở tổ chức cứng: Men và ngà răng

- Về khối lượng: Mòn mặt nhai tùy theo cá nhân, nhưng tăng lên theo

tuổi, thường là mòn không đều tùy theo khớp cắn của từng người Mòn có thểlàm mất hết lớp men để lộ ra lớp ngà mà nó nhanh chóng đổi thành màu nâu.Mức độ và tốc độ mòn phụ thuộc vào độ cứng của men ngà, tính chất củathức ăn, yếu tố nghề nghiệp và thói quen nghiến răng Do mòn, nhiều khi mặtnhai trở thành bằng phẳng làm cho khớp cắn mất ổn định và hiệu quả nhaikém Mòn mặt bên làm cho điểm tiếp xúc giữa các răng trở thành diện tiếpxúc kèm theo sự di lệch gần của răng Mòn mặt bên sẽ làm giảm chiều dàitrước sau của cung răng, tạo sự chênh lệch trước sau ở vùng răng hàm vàkhớp cắn đầu chạm đầu ở phía trước

- Về chất lượng: Mô cứng của răng trở nên cứng hơn nhưng khả năng

thẩm thấu, chuyển hóa cơ bản của men, ngà đều kém Theo thời gian sống, tỷ

lệ chất khoáng và kích thước các tinh thể bề mạt men răng tăng lên Ở ngườigià dây Tome thường ngắn lại, ống Tome bị bịt kín Lòng các ống ngà bị thuhẹp do sự bồi đắp của ngà thứ phát, bị vôi hóa hẹp dần đến tắc lại và ngà trởnên trong được gọi là ngà trong hay ngà xơ hóa Do sự thoái hóa của tủy, tạongà bào bị giảm hoặc mất tạo nên một số ống ngà không có dây Tome, ngà ở

Trang 9

đây không có sự chuyển hóa và tạo nên một vùng ngà chết, giảm tạo ngà thứphát bảo vệ, làm cho răng người già một mặt có khả năng chống đỡ sự tấncông của axit gây sâu răng, mặt khác lại làm giảm khả năng tự bảo vệ của tủy,

do ngà khoáng hóa cao về mặt cơ học nên dễ gãy hơn và thường răng bị gãy,

vỡ khi có miếng trám to

 Biến đổi ở tủy răng

Do có sự hình thành ngà thứ phát sinh lý theo tuổi và ngà thứ phát bệnh

lý do sâu răng, mòn răng, tiêu cổ răng, dẫn tới buồng tủy thu hẹp dần lại Biểuhiện từ mất sừng tủy đến trần buồng tủy thấp xuống, đôi khi sát hoặc chạmsàn buồng tủy trên phim X.quang Ở người trên 50 tuổi thường thấy buồngtủy, ống tủy chân rất hẹp, nhỏ, ống tủy cách cuống răng 4-5mm thường khôngnhìn thấy và khi điều trị rất khó đi qua

Mật độ tế bào đệm giảm đi, các tế bào thần kinh và mạch máu cũng cónhững biến đổi tương tự

 Biến đổi ở mảng bám vi khuẩn

Sự tích tụ mảng bám ở lợi - răng được cho là do tụt lợi làm tăng diện tích

mô cứng lộ ra và đặc điểm bề mặt chân răng bị lộ khác với men răng

Đối với mảng bám trên lợi, không có sự khác biệt thực sự về chất lượng cácthành phần mảng bám Đối với mảng bám dưới lợi, một số nghiên cứu nhận thấy

có sự gia tăng số lượng trực khuẩn đường ruột và Pseudomonas ở người lớn tuổi

và đặc biệt là vai trò ngày càng tăng của Porphyromonas gingivalis và vai tròngày càng giảm của Actinobacillus actinomycetemcomitans

1.3 Tổn thương tổ chức cứng không do sâu ở cổ răng

1.3.1 Nguyên nhân tổn thương mòn cổ răng

Nhiều tác giả đưa ra các giả thiết thuyết về nguyên nhân mòn cổ răng.Một số tác giả khác đề cập đến nguyên nhân do tuổi, chế độ ăn, thói quen vệsinh răng miệng, thuốc đánh răng, do một số bệnh: gút, tạng thấp khớp [4]

Trang 10

Ngoại lai (mài mòn) Nhai

Vệ sinh răng miệng Nghề nghiệp Hàm giả

Nội tại Mảng bám Dịch lợi Dịch vị Ngoại lai Dinh dưỡng Nghề nghiệp Thuốc/rượu

* Các yếu tố liên quan đến mòn răng:

Sơ đồ 1.1 Cơ chế bệnh sinh động học mòn răng (Grippo) [14]

Gần đây, nhiều tác giả cho rằng có 3 nguyên nhân chính:

- Do hóa học “Erosion”: Là sự mất tổ chức cứng của răng do phản ứnghóa học mà không liên quan đến vi khuẩn [15],[2] phân loại dựa theo nguồngốc của các chất hóa học gây mòn như:

+ Yếu tố ngoại lai:

 Chế độ ăn: Ăn nhiều trái cây, uống nhiều nước ép, thức ăn ngâm dấmnồng độ axit cao, thức ăn lên men chua, nước uống có ga… làm răng mònnhanh, mức độ mòn gia tăng khi độ pH nước bọt càng giảm

 Sử dụng kéo dài các thuốc có chứa các axit

 Mòn răng liên quan đến nghề nghiệp: Công nhân làm việc trong môitrường axit cao như công nghiệp hóa chất, nước có nồng độ axit cao như công

Trang 11

nhân sản xuất pin, ắc qui…gây mòn mặt ngoài răng trước, mòn rìa cắn và mặtngoài răng cửa dưới

+ Yếu tố nội sinh:

 Bệnh lý nôn hoặc trào ngược dạ dày

 Tác dụng phụ của thuốc kháng viêm như corticoid,aspirin

 Bệnh nhân nghiện rượu kết hợp với viêm dạ dày

 Suy giảm hoặc mất khả năng tiết nước bọt trong chứng khô miệng.Mòn răng do yếu tố hóa học thường rất trầm trọng, mức độ nặng và lan rộngảnh hưởng đến chức năng nhai của bệnh nhân, răng bị kích thích gặp ở ngườitrẻ và người già, mức độ mấp mô răng không tỷ lệ với độ tuổi của bệnh nhân

- Do nguyên nhân khớp cắn “Abfraction”: Chỉ sự mất tổ chức của răng

do những sang chấn khớp cắn gây mỏi liên kết men ngà vùng cổ răng [16],[5]

- Do mòn cơ học “ Abrasion”: Chỉ sự mất tổ chức của răng do sự chà xát.Nhiều nghiên cứu thực nghiệm và lâm sàng đã chứng minh vai trò chải kéo ngang

và lực chải răng mạnh gây nên tổn thương tổ chức cứng tại cổ răng [17]

Theo Mannerberg (1960), chải răng kéo ngang làm tăng nguy cơ mòn cổrăng lên 2-3 lần so với chải răng theo chiều dọc

Theo Bergstrom và Lavstedt (1979), nghiên cứu cắt ngang 818 đối tượngthấy tỉ lệ tổn thương mòn cổ răng ở những đối tượng chải răng 2 lần một ngàyhơn 12% so với nhóm chải răng ít lần hơn

Theo Kitchin (1941), Sangnes và Gjermo (1976), Oginni và cộng sự(2003), tổn thương mòn cổ răng thường xuất hiện ở bên đối diện với tay cầmbàn chải [18]

Nguyên nhân của tổn thương tổ chức mòn cổ răng cho đến nay còn chưa

rõ ràng, rất khó có thể kết luận tổn thương mòn cổ răng do một nguyên nhân

cụ thể nào Tổn thương mòn cổ răng có thể là do nhiều yếu tố nguyên nhân

Trang 12

phối hợp Vì vậy cần có nhiều nghiên cứu hơn về căn nguyên của tổng thươngmòn cổ răng [19].

1.3.2 Cơ chế tổn thương tổ chức cứng cổ răng.

Do tác động của acid từ ngoài môi trường (đồ ăn hoặc thức uống) haynội sinh (bị trào ngược dịch dạ dày) sẽ làm khử khoáng lớp men ngà Sau

đó do sự mài mòn, ngà răng và men răng bị mất dần Quá tŕnh này diễn ranhanh hơn ở các bệnh nhân giảm tiết nước bọt, thường gặp ở tuổi trungniên và già [20],[21]

Ở tư thế khớp cắn trung tâm, một răng chịu lực theo dọc trục của răng.Nếu hướng của lực sang bên, răng sẽ bị uốn sang cả hai phía làm cho men

ở vùng cổ răng yếu đi Khi lực vượt quá ngưỡng mỏi của răng dẫn tới gãycác liên kết hóa học giữa các tinh thể hydroxyapatite Điều này tạo điềukiện cho nước và các phân tử nhỏ khác xâm nhập vào giữa các trụ menngăn cản sự liên kết giữa các tinh thể Cuối cùng, men răng bị phá vỡ vàbộc lộ lớp ngà ở cổ răng [4]

1.3.3 Phân loại tổn thương tổ chức cứng cổ răng.

Có rất nhiều phân loại tổn thương tổ chức cứng cổ răng

- Theo Kitchin (1941) phân theo hình dạng tổn thương trên răng như:Mòn kiểu hình chêm, hình đĩa, mòn kiểu phẳng và mòn một vùng, nói chung

nó thay đổi từ nông - hình đĩa rộng - h́ình chêm với những cạnh sắc ở phíatrong và phía ngoài là đường có h́nh tam giác [18]

- Theo Grippo 2004 đã phân loại tổn thương mòn răng theo nguyênnhân [22]:

+ Mòn răng do tiếp xúc giữa răng với răng( cọ mòn) (Attrition)

+ Mòn do hóa học (Erosion)

Trang 13

+ Mòn do cơ học (Abrasion).

+ Mòn do nguyên nhân khớp cắn (Abfraction)

Theo Levitch và cộng sự đã đưa ra những tiêu chuẩn phân biệt lâm sàngcác tổn thương nêu trên [18]:

Bề mặt men Nhẵn, thường bóng Nhẵn hay xước Ráp

Theo Smith và Knight phân loại tổn thương cổ răng theo độ sâu tổnthương :

0 Không có tổn thương ở men

Không có sự thay đổi đường vòng cổ răng

1 Có sự xuất hiện tổn thương ở men

Có tổn thương một phần nhỏ ở đường vòng cổ răng

2

Mất men răng và bộc lộ <1/3 ngà của bề mặt

Mất men răng và bộc lộ ngà răng

Mòn cổ độ mòn dưới 1mm chiều sâu

3

Mất men răng và bộc lộ >1/3 ngà của bề mặt

Mất men răng và chắc chắn bộc lộ ngà răng nhưng chưa lộ tủyMòn cổ độ mòn từ 1-2mm chiều sâu

Trang 14

- Biểu hiện tổn thương ở cổ răng có hình chêm hay hình chữ V; ngang

ở cổ răng, hình chữ U hoặc đĩa, rộng và nông

- Bờ tổn thương cạnh sắc, đáy cứng, màu nâu đỏ hoặc đáy nhẵn bóng

- Vị trí hay gặp ở mặt ngoài của răng nanh và răng hàm nhỏ Cũng cóthể gặp ở tất cả các răng

* Phân biệt sâu cổ răng và tổn thương mòn cổ răng [3],[23]

Tổn thương sâu răng có hình nón, đỉnh ở phía trên đáy ở phía dưới, trong

lỗ sâu có nhiều ngà mủn và thức ăn Còn tổn thương lõm hình chêm có hìnhtam giác đáy ở phía ngoài men còn đỉnh quay về phía ngà, đáy nhãn không cóngà mủn và thức ăn, thành trên gần vuông góc với mặt ngoài của răng [24]

1.3.5 Các biến chứng [25]

- Viêm tủy: + Viêm tủy cấp

+ Viêm tủy mạn+ Viêm tủy hoại tử

- Viêm quanh cuống: + Viêm quanh cuống cấp

+ Viêm quanh cuống mạn

- Gẫy răng: Do mòn cổ răng sâu tác động ăn nhai mạnh thường gẫyngang tổn thương lõm hình chêm

1.3.6 Các biện pháp xử lí tổn thương cổ răng.

Tổn thương cổ răng chỉ mòn lớp men.

Nếu không ê buốt thì không tác động gì

Nếu bệnh nhân bị ê buốt, bôi thuốc chống ê buốt bằng gel Fluor

Tổn thương cổ răng qua lớp men

Dùng các loại chất hàn để hàn tổn thương tổ chức cứng ở cổ răng

Trang 15

Trước đây, các tổn thương cổ răng thường được hàn bằng Amalgamhoặc xi măng cacboxylat.

Hiện nay GIC và Composite đang được sử dụng rộng rãi [23],[26],[27].1.1

1.3.7 Sơ lược một số nghiên cứu về mòn răng và mòn cổ răng trên thế giới

có 1 hay nhiều dạng mòn Đánh giá mức độ ảnh hưởng của mòn răng theoDIDL, có 35,5% không hài lòng về răng của mình (dưới 0 điểm), 53,9% tươngđối hài lòng (0-0,69 điểm), và 10,5% hoàn toàn hài lòng về răng của họ

Ở Việt Nam

Năm 2004, Phạm Văn Việt nghiên cứu về tình trạng và nhu cầu chămsóc sức khỏe răng miệng của người cao tuổi tại Hà Nội, thực hiện trên 850người từ 60 tuổi trở lên tại 2 phường và 2 xã tại Hà Nội thấy: Tỷ lệ mòn, tiêu

ở cổ răng là 12,7% (nội thành là 19,1%, ngoại thành là 6,2%) [4]

Năm 2006, Nguyễn Thị Ngọc Lan tiến hành đánh giá đặc điểm tổnthương tổ chức cứng của răng ở 200 người cao tuổi từ 45-64 tại khoa RHMbệnh viện Đống Đa, Hà Nội thấy: Tỷ lệ bệnh nhân đến khám có tổn thương

Trang 16

lõm hình chêm ở cổ răng khá cao (60,0%), tập trung ở nhóm tuổi 55-64.Trong 637 răng tiêu cổ thì tiêu cổ ở răng hàm lớn chiếm tỷ lệ thấp nhất(20%), răng cửa - nanh chiếm 22,6%, tiêu cổ ở răng hàm nhỏ chiếm tỷ lệ caonhất (57,4%) Số răng tiêu cổ trung bình ở nam cao hơn hẳn ở nữ, có ý nghĩathống kê Số răng tiêu cổ trung bình là 3,19 ± 3,79 [30].

Năm 2011, Tống Minh Sơn nghiên cứu về tình trạng mòn cổ răng ở 98người trong độ tuổi 25-60 tại xã Phúc Lâm, huyện Mỹ Đức, Hà Nội Kết quả:

Số người bị mòn cổ răng chiếm 70,7%, tỷ lệ ở nam và nữ tương đương nhau

Tỷ lệ mòn cổ răng ở nhóm răng hàm nhỏ là cao nhất 44,46%, tiếp đến lànhóm răng hàm lớn 19,82%, nhóm răng cửa là 18,21% và răng nanh là thấpnhất 17,50% Tỷ lệ mòn cổ răng độ 1 cao nhất 63,04% tiếp theo là độ 2:30,36%, độ 3 chiếm 5,54% và độ 4 là 1,07% Vị trí tổn thương mòn cổ răngnhiều nhất là ở 1/3 cổ răng, mặt ngoài trên lợi 90,36% Tổn thương mòn cổrăng dưới lợi chiếm 8,21% Không có mòn cỏ răng mặt trong

Năm 2011 Nguyễn Văn Sáu và cộng sự nhận xét đặc điểm lâm sàng tổnthương mòn cổ răng hình chêm trên 138 răng của 30 bệnh nhân từ 35-75 tuổitại Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, khoa Răng Hàm Mặt bệnh viện Thanh Nhàn

và bệnh viện đa khoa Thanh Trì cho kết quả: Tỷ lệ mòn cổ răng ở răng hàmnhỏ chiếm 66%, nhóm răng nanh chiếm 15% và nhóm răng hàm lớn là 19%.Tổn thương có vị trí trên lợi chiếm 93.8%, ngang lợi chiếm 6,2% Tổn thương

có chiều hướng tăng dần theo độ tuổi, gặp ở nam nhiều hơn nữ

Nguyễn Thị Anh Trang khảo sát tình trạng mòn răng ở 384 CBCNV tuổi

từ 21-59 và còn ít nhất 12 răng không kể răng 8 tại nhà máy kính nổi ViệtNam năm 2008-2009 thấy: Trong tổng số 384 CBCNV có 361 người có mònrăng, chiếm 95%, trung bình mỗi đối tượng nghiên cứu có 15,27 mặt răng bịmòn Ở tất cả các vùng, mặt nhai, rìa cắn mòn nhiều nhất, sau đó tới cổ răng,mặt trong và ngoài chiếm tỷ lệ ít hơn Mòn cổ răng phổ biến nhất ở răng hàm

Trang 17

nhỏ hàm trên Trình độ văn hóa ảnh hưởng tới tình trạng mòn răng Uốngrượu thường xuyên, nhai một bên, thích ăn thức ăn dạng cứng, nghiến răngthường xuyên, bệnh lý ợ chua, bệnh lý của tổ chức quanh răng, thiểu sản menlàm tăng chỉ số mòn răng trung bình Khớp cắn đấu chạm đầu và khớp cắnsâu gây mòn mặt nhai và rìa cắn Vị trí và tính chất môi trường làm việckhông ảnh hưởng tới tình trạng mòn răng của CBCNV đang làm việc trongnhà máy Chưa tìm thấy mối liên quan giữa thói quen vệ sinh răng miệng, ăncác loại thức ăn được muối chua, thức ăn ngọt, trái cây có vị chua, uống nước

có ga, uống nước đường với tình trạng mòn răng Chưa tìm thấy ảnh hưởngcủa thói quen dùng răng mở nút chai, dùng răng cắn giữ các dụng cụ khi làmviệc, bệnh lý khớp thái dương hàm, tình trạng lệch lạc nhóm răng cửa, mấtrăng sau không làm răng giả với tình trạng mòn răng [26]

1.4 Một số yếu tố liên quan giữa tình trạng mòn cổ răng với 1 số yếu tố và Điểm CLCS ở người cao tuổi

1.4.1 Vấn đề kiến thức, thái độ và thực hành đối với sức khoẻ răng miệng của người cao tuổi

Đánh giá chung về nhận thức đối với SKRM của người cao tuổi, nhiềunghiên cứu đã chỉ ra rằng: kiến thức SKRM của người cao tuổi chủ yếu lànhững kinh nghiệm tích luỹ của bản thân hoặc do người khác truyền lại ởnhiều quốc gia, nguồn kiến thức này thường đến từ kinh nghiệm dân gian,theo quan điểm Y học truyền thống, nhiều khi đối lập với các thông tin cơ bảntheo quan điểm Y học hiện đại Có thể do các thông tin giáo dục nha khoacòn hạn chế nên người cao tuổi hiểu biết rất ít về các vấn đề răng miệng cơbản, thông thường Vì vậy, kiến thức RM của họ phụ thuộc rất nhiều vào trình

độ văn hoá, nghề nghiệp, mức sống, khu vực sống, sự tự tìm hiểu của từng cánhân Thông thường, ý niệm về bệnh tật chỉ được quan tâm khi có cảm giácđau, thẩm mỹ bị ảnh hưởng, giao tiếp xã hội bị hạn chế Đây là những nhận

Trang 18

biết có thể có ở hầu hết người cao tuổi Nhưng nếu để hiểu nguyên nhân, hậuquả và các biện pháp phòng chống bệnh thì đa số tỏ ra không biết, hoặc hiểusai các kiến thức cơ bản, thông thường Thực tiễn này, đặt ra trách nhiệm chonội dung giáo dục nha khoa trong chương trình nâng cao hiểu biết đối vớiSKRM người cao tuổi.

1.4.2 Các yếu tố tác động tới kiến thức, thái độ, thực hành đối với sức khoẻ răng miệng người cao tuổi

Sức khoẻ răng miệng người cao tuổi chịu sự tác động của nhiều yếu tố Sứckhoẻ kém có thể bắt nguồn từ những nguy cơ nội tại do sự ngấm vôi kém ở menrăng, răng mọc lệch lạc, chen chúc, hở… Nguy cơ cũng đến từ các thói quen cóhại: hút thuốc, uống rượu,ăn ngọt, ăn đá Các yếu tố ảnh hưởng khác có thể dotrình độ học vấn thấp, mức thu nhập không cao, sức khoẻ chung suy yếu, tậpquán văn hoá và nhất là yếu tố không được chăm sóc bởi cơ sở dịch vụ nhakhoa Các yếu tố này liên quan chặt chẽ với nhau và cần được nhận định, đánhgiá để tìm ra các giải pháp can thiệp Nhằm tăng cường nhận thức, thay đổithái độ, xây dựng hành động đúng, chúng ta cần phân tích, phê phán, sửa chữanhững hành động, thói quen chưa đúng hay có hại Trên cơ sở đó, giáo dụccác đối tượng tự chăm sóc SKRM có khoa học và có ý thức thăm khám định

kỳ tại các cơ sở nha khoa Đây là một quá trình cần có sự tác động nhiều mặt,nhưng ý thức bản thân luôn luôn là yếu tố quyết định quan trọng nhất [Error:Reference source not found]

1.4.3 Tình tình nghiên cứu về giáo dục nha khoa, thái độ và thực hành của người cao tuổi đối với sức khoẻ răng miệng

* Đối với các đối tượng còn tự lực trong các sinh hoạt cá nhân

Đánh giá các chương trình can thiệp trên cộng đồng người cao tuổi vềgiáo dục, mạng lưới cơ sở dịch vụ nha khoa và thực trạng hành vi SKRM qua

Trang 19

số liệu điều tra ở một số quốc gia cho thấy: chăm sóc sức khoẻ người cao tuổinói chung đã được quan tâm triển khai, nhưng riêng với SKRM là công việc

mà hầu như mới có rất ít quốc gia thực hiện Ngay tại Mỹ, nước giàu có vàdân số già rất đông, nhưng các cơ sở dịch vụ nha khoa vẫn thiếu thốn, chưathuận lợi và phí tổn chăm sóc chưa hợp lý

* Đối với các đối tượng không thể tự lực được trong các sinh hoạt cá nhân

Những người bị suy nhược hay có những biến chứng do bệnh toàn thânphải nhờ vào sự giúp đỡ (gia đình, điều dưỡng viên tại các trung tâm chămsóc…) có tình trạng kém hơn nhiều so với người tự lập trong sinh hoạt vàviệc tổ chức các dịch vụ chăm sóc cho các đối tượng này thường bị bỏ quên.Điều này do thiếu sự giúp đỡ thích hợp của dịch vụ chăm sóc răng miệngcùng với sức khoẻ thể chất hay tâm thần kém

* Một số lý do không đến với dịch vụ răng miệng của các đối tượng nghiên cứu

Để giải thích sự khác nhau giữa yêu cầu chăm sóc răng miệng của bảnthân người cao tuổi với nhu cầu thực sự về tình trạng răng miệng của họ,nhiều công trình đã phân tích các yếu tố thực tiễn nhằm đề ra phương hướng,biện pháp tổ chức, phát triển nhân lực, giáo dục nha khoa, chính sách ưutiên một cách thích hợp để có thể mang lại hiệu quả chăm sóc

Nhiều nghiên cứu đã phỏng vấn lý do tại sao các đối tượng không đếnvới dịch vụ răng miệng Câu trả lời đa số liên quan tới hiểu biết (họ khôngbiết mình có bệnh) Có một số rào cản khác thuộc về phí tổn khám chữa răngđược cho là quá cao, chờ đợi lâu, xa xôi không thuận lợi, tâm lý e ngại sợ nhổrăng đau, lây nhiễm

1.4.4 Mòn cổ răng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.

Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa chất lượng cuộc sống là “nhận thứccủa một cá nhân về vị trí của họ trong cuộc sống dựa trên hệ thống văn hóa và

Trang 20

nguyên tắc nơi họ đang sống, liên quan tới mục tiêu, mong đợi, tiêu chuẩn vàmối quan tâm của bản thân người đó”.

Nói một cách đơn giản CLCS là cảm nhận chủ quan của một người làhạnh phúc hay bất hạnh về những mối quan tâm khác nhau trong cuộc sống.CLCS là một khái niệm rộng bao gồm sức khỏe thể chất, trạng thái tâm lý,các mối quan hệ xã hội và mối liên quan của một cá nhân với môi trườngsống của họ

Vấn đề kiến thức, thái độ và thực hành đối với sức khoẻ răng miệngcủa người cao tuổi liên quan mật thiết với bệnh toàn thân (tim mạch, HA, tiểuđường), các thói quen sinh hoạt như cách vệ sinh răng miệng, chế độ ăn (ngọt,đá ) hút thuốc lá, khoảng cách tới các phòng khám răng hàm mặt, điều kiệnkinh tế của cá nhân… Tất cả các yếu tố này tác động gây ảnh hưởng đến tìnhtrạng mòn cổ răng

Mòn cổ răng làm giới hạn chức năng như khó khăn khi ăn uống, khôngthoải mái về tâm lý ,phải thay đổi chế độ ăn, làm giảm khả năng tập trung, ngạitiếp xúc với người khác… gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống củangười cao tuổi

1.5 Vài nét đại cương về dân số và tình hình kinh tế - xã hội vùng TP HCM.

Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng làđầu tàu kinh tế và trung tâm văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam Trên

cơ sở diện tích tự nhiên thì thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn thứ nhì ViệtNam (sau thủ đô Hà Nội mở rộng) Nếu xét về quy mô dân số, thì thành phố

Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất Việt Nam Nằm trong vùng chuyển tiếp giữamiền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay baogồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2.095,06 km² Theo kết quả điều tradân số chính thức vào ngày 1 tháng 4 năm 2009 thì dân số thành phố là

Trang 21

7.162.864 người (chiếm 8,34% dân số Việt Nam), mật độ trung bình 3.419người/km² Đến năm 2011 dân số thành phố tăng lên 7.521.138 người Đếnthời điểm 0 giờ ngày 1/4/2014 thì dân số thành phố đạt 7.955.000 người Theo

độ tuổi: Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố trẻ (44% dân số từ 0-15 tuổi,51% dân số từ 16-60 tuổi, 5% dân số từ 60-100 tuổi) Số người già và trẻ 26 emquá cao đặt ra cho thành phố nhiều vấn đề cần giải quyết Phân bố dân cư khôngđều: các quận 3, 4, 5 ,10, 11 là những nơi có mật độ dân số cao Về lĩnh vực y

tế, theo thống kê năm 2010 Thành phố Hồ Chí Minh 6.073 bác sĩ, 1.875 y sĩ và10.474 y tá Tất cả các xã, phường đều có trạm y tế; có cả cơ sở y tế, cơ sởdược tự nhân, có các bệnh viện đa khoa và bệnh viện chuyên khoa với trangthiết bị hiện đại đáp ứng mọi nhu cầu khám chữa bệnh của người dân

Quận 3 là một quận nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh, là một trongcác quận trung tâm với mật độ dân cư đông, trình độ dân trí cao Quận 3 mangnét đặc trưng về văn hóa, lối sống của vùng đất Sài Gòn, Gia Định xưa -Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay

Trang 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Là những người từ 60 tuổi trở lên đang sinh sống tại Quận 3 Thành phố

Hồ Chí Minh trong thời gian điều tra

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Là người cao tuổi đang sinh sống tại Quận 3 thành phố Hồ Chí Minh,còn 20 răng trở lên Các đối tượng tự nguyện tham gia nghiên cứu, khôngđang mắc các bệnh cấp tính toàn thân Không có răng đã được hàn cổ răng domòn

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Là những người không có mặt tại lúc điều tra do nằm viện điều trị, đithăm chơi xa hoặc không muốn tham gia hoặc có t́nh trạng đặc biệt như câm,điếc, tâm thần, bệnh não liệt giường… không có khả năng phối hợp khám, thuthập và xử lý các thông tin điều tra

Người đến sinh sống tạm thời trong thời gian ngắn ở khu vực lấy mẫu

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh

- Thời gian khám: Tháng 09/2015

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Trang 23

- n: Là cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu

- p = Tỷ lệ mòn cổ răng tại cộng đồng (Lấy p=0,19: Tỷ lệ mòn cổrăng theo nghiên cứu của Trần Văn Việt) [5]

2.3.4.2 Thu thập thông tin lâm sàng.

Khám bệnh và thu thập các thông tin lâm sàng gồm:

Trang 24

- Cách chải răng (Chải ngang, chải xoay tròn, lên xuống)

- Thói quen dùng bàn chải: (Thời gian thay bàn chải, lông cứng hay mềm)

* Khám:

- Răng có mòn cổ răng không

- Tổn thương đã vào tủy chưa

- Kích thước của tổn thương vùng cổ răng bằng cây thăm dò nha chu

Hình 2.1 Cây sonde WHO [5]

+ Độ sâu: Sử dụng cây thăm dò nha chu đo độ sâu từ đáy của tổnthương vuông góc với bờ men và bờ lợi của tổn thương

+ Độ rộng: Từ bờ men đến bờ lợi của tổn thương

- Đánh giá nhu cầu điều trị của răng bị mòn cổ

Hình 2.2 Đo kích thước tổn thương [9]

Độ sâu

Độ rộng

Trang 25

2.3.4.3 Cách đánh giá và ghi phiếu khám

Chia hàm răng thành 4 cung: cung trên phải, trên trái, dưới trái, dưới phải.Thổi khô mặt ngoài răng, đánh giá vùng cổ răng của từng răng

Mục tiêu Tên biến số Chỉ số/Các giá trị Kỹ thuật Công cụ

Theo răng Khám

lâm sàng

Dụng cụ khám

Số răng tổn thương mòn

cổ Theo răng

Khám lâm sàng

Dụng cụ khám

Cách chải răng (ngang, xoay tròn, lên xuống)

Theo bệnh nhân Phỏng vấn Phiếu điều tra.

Thói quen sử dụng bàn chải (Lông cứng, mềm)

Theo bệnh nhân Phỏng vấn Phiếu điều tra.

Thói quen dùng đồ uống (Bia, rượu, nước ngọt có gas)

Theo bệnh nhân Phỏng vấn Phiếu điều tra.

Thói quen dùng tăm xỉa răng Theo bệnh nhân

Phỏng vấn Phiếu điều tra.Các yếu tố xã

hội (Tình trạng hôn nhân, học vấn, thu nhập…)

Theo bệnh nhân Phỏng vấn Phiếu điều tra.

Trang 26

Theo bệnh nhân Phỏng vấn Phiếu

điều tra

Số lượng bênh nhân chịu tác động

“thường xuyên” và

“Rất thường xuyên” theo điều tra CLCS

Theo bệnh nhân Phỏng vấn Phiếu điều tra

Mỗi hàm răng chia thành các vùng: răng hàm lớn, răng hàm nhỏ, răngnanh, răng cửa Sau đó tính mức độ mòn trung bình mỗi người theo bốn vùng

- Cách 2: OHIP-14 SC (OHIP-14 Simple Count): Số hoạt động bị ảnhhưởng “thường xuyên” hoặc “rất thường xuyên” trên mỗi người

Trang 27

2.4 Xử lý và phân tích số liệu

- Các số liệu sau khi được thu thập sẽ được xử lý, phân tích theo phươngpháp thống kê y học

- Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata Phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0

- Dùng thuật toán kiểm định χ2 để so sánh sự khác biệt giữa các tỷ lệ

- Dùng một số thuật toán để so sánh giữa các giá trị trung bình với p ≤0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê

- Nhận định kết quả: Các kết quả thu được của đề tài sẽ so sánh với cácchỉ số theo phân loại của WHO

Lấy thêm đối tượng để hạn chế sai số

2.6 Khía cạnh đạo đức của đề tài

Được sự đồng ý của ban lãnh đạo phường, phòng y tế, hội người cao tuổiphường thành phố Hồ Chí Minh

Tất cả đối tượng tham gia nghiên cứu đều được tư vấn, hướng dẫn chămsóc SKRM

Các quy trình thăm khám cũng như lấy mẫu phải đảm bảo vô trùng đểkhông gây bất kì ảnh hưởng xấu nào tới bệnh nhân

Kết quả sẽ được công bố và đề xuất các biện pháp can thiệp nhằm kiểmsoát các yếu tố nguy cơ giúp cho công tác dự phòng và điều trị bệnh SR vàmòn răng đạt kết quả tốt hơn Thông tin cá nhân của đối tượng tham gia sẽđược đảm bảo giữ bí mật và chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu

Trang 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi.

Tuổi 60 - 64 Tuổi 65 - 70 Tuổi > 70 0

Biểu đồ 3.2 Đối tượng nghiên cứu chia theo giới

Nhận xét:

Trang 29

3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo tình trạng hôn nhân

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tình trạng hôn nhân

3.1.4 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp chính trước đây.

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp chính trước đây

3.1.5 Phân bố bệnh nhân theo trình độ học vấn.

Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo trình độ học vấn.

Trang 30

3.1.6 Phân bố bệnh nhân theo tình trạng sức khỏe toàn thân

Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo tình trạng sức khỏe toàn thân.

Số người Tỷ lệ (%) Tim mạch

3.2.1 Tỷ lệ số người bị mòn cổ răng theo tuổi

Bảng 3.5 Phân bố tỷ lệ số người bị mòn cổ răng theo tuổi

Trang 31

3.2.2 Tỷ lệ số người bị mòn cổ răng theo giới.

Bảng 3.6 Phân bố tỷ lệ số người bị mòn cổ răng theo giới

Trang 32

3.2.3 Tình trạng mòn cổ răng theo nhóm tuổi.

Bảng 3.7 Phân bố tình trạng răng bị mòn cổ răng theo nhóm tuổi.

Tuổi Mòn cổ răng

3.2.4 Tình trạng mòn cổ răng theo giới.

Bảng 3.8 Phân bố tình trạng răng bị mòn cổ răng theo giới

Giới Mòn cổ răng

Trang 33

3.2.5 Vị trí mòn cổ răng so với bờ lợi

Mòn trên lợi

Mòn ngang lợi

Tổng

3.2.6 Tình trạng mòn cổ răng theo nhóm răng

Bảng 3.9 Phân bố tình trạng răng bị mòn cổ răng theo nhóm răng

Trang 34

3.2.7 Tình trạng mòn cổ răng theo cung răng

Bảng 3.10 Phân bố tình trạng răng bị mòn cổ răng theo cung răng

3.2.8 Độ sâu mòn cổ răng trung bình theo nhóm răng

Bảng 3.11 Độ sâu mòn cổ răng trung bình theo nhóm răng

Răng cửa trên

Răng nanh trên

Răng hàm nhỏ trên

Răng hàm lớn trên

Răng cửa dưới

Răng nanh dưới

Răng hàm nhỏ dưới

Răng hàm lớn dưới

Nhận xét:

3.3 Ảnh hưởng của các thói quen chăm sóc răng miệng, thói quen sống

và các yếu tố xã hội lên tình trạng mòn cổ răng.

3.3.1 Tỷ lệ số người bị mòn cổ răng theo cách chải răng.

Bảng 3.12 Phân bố tỷ lệ số người bị mòn cổ răng theo cách chải răng.

Ngày đăng: 12/07/2016, 13:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Giải phẫu các thành phần của răng [1] - Thực trạng mòn cổ răng và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi tại quận 3 thành phố hồ chí minh năm 2015’’
Hình 1.1. Giải phẫu các thành phần của răng [1] (Trang 3)
Sơ đồ 1.1. Cơ chế bệnh sinh động học mòn răng (Grippo) [14] - Thực trạng mòn cổ răng và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi tại quận 3 thành phố hồ chí minh năm 2015’’
Sơ đồ 1.1. Cơ chế bệnh sinh động học mòn răng (Grippo) [14] (Trang 11)
Hình chữ V, đôi lúc có các tổn thương - Thực trạng mòn cổ răng và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi tại quận 3 thành phố hồ chí minh năm 2015’’
Hình ch ữ V, đôi lúc có các tổn thương (Trang 14)
Hình dạng Hình chữ U Hình chêm hay - Thực trạng mòn cổ răng và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi tại quận 3 thành phố hồ chí minh năm 2015’’
Hình d ạng Hình chữ U Hình chêm hay (Trang 14)
Hình 2.1. Cây sonde WHO [5] - Thực trạng mòn cổ răng và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi tại quận 3 thành phố hồ chí minh năm 2015’’
Hình 2.1. Cây sonde WHO [5] (Trang 25)
Hình 2.2. Đo kích thước tổn thương [9] - Thực trạng mòn cổ răng và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi tại quận 3 thành phố hồ chí minh năm 2015’’
Hình 2.2. Đo kích thước tổn thương [9] (Trang 25)
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tình trạng hôn nhân - Thực trạng mòn cổ răng và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi tại quận 3 thành phố hồ chí minh năm 2015’’
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tình trạng hôn nhân (Trang 29)
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo trình độ học vấn. - Thực trạng mòn cổ răng và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi tại quận 3 thành phố hồ chí minh năm 2015’’
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo trình độ học vấn (Trang 30)
Bảng 3.6. Phân bố tỷ lệ số người bị mòn cổ răng theo giới - Thực trạng mòn cổ răng và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi tại quận 3 thành phố hồ chí minh năm 2015’’
Bảng 3.6. Phân bố tỷ lệ số người bị mòn cổ răng theo giới (Trang 31)
Bảng 3.5. Phân bố tỷ lệ số người bị mòn cổ răng theo tuổi - Thực trạng mòn cổ răng và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi tại quận 3 thành phố hồ chí minh năm 2015’’
Bảng 3.5. Phân bố tỷ lệ số người bị mòn cổ răng theo tuổi (Trang 31)
Bảng 3.8. Phân bố tình trạng răng bị mòn cổ răng theo giới - Thực trạng mòn cổ răng và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi tại quận 3 thành phố hồ chí minh năm 2015’’
Bảng 3.8. Phân bố tình trạng răng bị mòn cổ răng theo giới (Trang 33)
Bảng 3.11. Độ sâu mòn cổ răng trung bình theo nhóm răng - Thực trạng mòn cổ răng và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi tại quận 3 thành phố hồ chí minh năm 2015’’
Bảng 3.11. Độ sâu mòn cổ răng trung bình theo nhóm răng (Trang 35)
Bảng 3.12. Phân bố tỷ lệ số người bị mòn cổ răng theo cách chải răng. - Thực trạng mòn cổ răng và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi tại quận 3 thành phố hồ chí minh năm 2015’’
Bảng 3.12. Phân bố tỷ lệ số người bị mòn cổ răng theo cách chải răng (Trang 35)
Bảng 3.17. Phân bố tỷ lệ số người bị mòn cổ răng theo thói quen dùng đổ - Thực trạng mòn cổ răng và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi tại quận 3 thành phố hồ chí minh năm 2015’’
Bảng 3.17. Phân bố tỷ lệ số người bị mòn cổ răng theo thói quen dùng đổ (Trang 38)
Bảng 3.23. Phân bố điểm trung bình OHIP của NCT theo tình trạng mòn - Thực trạng mòn cổ răng và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi tại quận 3 thành phố hồ chí minh năm 2015’’
Bảng 3.23. Phân bố điểm trung bình OHIP của NCT theo tình trạng mòn (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w