1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG, NHU cầu điều TRỊ BỆNH RĂNG MIỆNG và một số yếu tố LIÊN QUAN đến CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG ở NGƯỜI CAO TUỔI tại THÀNH PHỐ THỦ dầu một, TỈNH BÌNH DƯƠNG năm 2015

45 645 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 399,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Thị Thu Phương THỰC TRẠNG, NHU CẦU ĐIỀU TRỊ BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 20

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Học viên: Lê Thị Thanh Lan

Lớp : Cao học 23 – chuyên ngành Răng Hàm Mặt

Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Phương

THỰC TRẠNG, NHU CẦU ĐIỀU TRỊ BỆNH RĂNG MIỆNG

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2015

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 2 3

5

TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC

DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

DỰ KIẾN KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU

6

Trang 3

 Ở Việt Nam, số liệu tổng điều tra dân số:

 Tính đến năm 2013, tuổi thọ trung bình của người Việt Nam là 73,1

Tỉ lệ người cao tuổi trong dân số cao sẽ làm gia tăng nhu cầu chăm sóc sức khỏe trong thời gian tới.

Trang 4

 Theo điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2001, tỉ lệ sâu răng ở lứa tuổi trên 45 tuổi là 78%, 55% chưa đi khám răng lần nào

khỏe toàn thân và chất lượng cuộc sống của người cao tuổi

Bệnh

răng

miệng

Trang 5

 Ở Việt Nam, chuyên ngành lão khoa cũng đã

có rất nhiều nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.

 Điều tra sớm nhất năm 1989-1990 và năm

2001 trên toàn quốc đã đánh giá nhu cầu chăm sóc răng miệng nói chung nhưng chưa

cụ thể về nhu cầu của người cao tuổi ở Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Bệnh

răng

miệng

Trang 6

 Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu:

Mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng, nhu cầu điều trị và một số yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng của người cao tuổi ở thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương năm 2015.

2 Phân tích ảnh hưởng của bệnh răng miệng với chất lượng cuộc sống và đề xuất một số giải pháp chăm sóc răng miệng cho nhóm người cao tuổi trên.

“Thực trạng, nhu cầu điều trị bệnh răng miệng

và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống

ở người cao tuổi tại thành phố Thủ Dầu Một,

tỉnh Bình Dương năm 2015”

Trang 7

1.1 Một số đặc điểm sinh lý ở người cao tuổi

1.2 Một số đặc điểm bệnh lý răng miệng ở NCT

1.3 Các yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng ở NCT

1.4 NC về bệnh răng miệng và nhu cầu điều trị ở NCT

1.5 Các vấn đề răng miệng ảnh hưởng đến CLCS

1.6 Vài nét khái quát về NCT và tình hình KT-VHXH ở TP Thủ Dầu Một

Trang 8

 Lão hóa là một hiện tượng tự nhiên, liên quan chặt chẽ đến quá trình biệt hóa và trưởng thành

 Ở vùng miệng, có rất nhiều biến đổi về cấu trúc, hình thái và chức năng trên hệ thống nhai như trên răng và mô nha chu, ở niêm mạc miệng, trên khớp thái dương hàm và xương hàm

Trang 9

 Bệnh sâu răng: thường sâu cement răng,

viêm quanh răng

răng là 2 nguyên nhân chính gây mất răng

Trang 10

 Kiến thức về chăm sóc răng miệng của NCT chủ yếu là

do kinh nghiệm tích lũy của bản thân hoặc do người khác truyền lại

 Phụ thuộc nhiều vào yếu tố: trình độ văn hóa, nghề nghiệp, mức sống, khu vực sinh sống, sự học hỏi của từng cá nhân,…

 Trên cơ sở nhận thức và thái độ có nhiều hạn chế nên thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng ở NCT không tốt

Trang 11

Bảng 1.1 Tình hình SMT qua một số nghiên cứu trên thế giới

Skedsmo orweginanơ 1986 ≥65 430 159 48,0 1,1 14,1 8,8 24,0

Châu Á Luan W.M và Cs,

Beijing Chinese 1989 ≥ 60 1744 - 60,0 5,8 13,5 0,5 19,8 Châu Úc

Bergman J.D và Cs

Melbourne Autralian 1990 ≥60 303 108 63,4 1,2 18,4 5,2 24,8 Cautley A.J và Cs,

New Mosgiet Zealand 1992 ≥70 815 131 73,7 2,1 18,2 4,4 24,7

Trang 12

Bảng 1.1 Tình hình SMT qua một số nghiên cứu trên thế giới (T)

Tác giả, Quốc gia Năm Tuổi n T.số còn răng lệ % Tỷ Sâu Mất Trám SMT

-Jerysalem Denmark 1997 65-74 1006 784 - 2,3 19,2 6,0 27,5

Finland 1999 ≥75 293 - 62,9 1,96 - -

Trang 13

-Bảng 1.2 Tình hình SMT qua một số nghiên cứu tại Việt Nam

Tác giả, Quốc gia Năm Tuổi n Tỷ lệ % Sâu Mất Trám SMT

Nguyễn Võ Duyên Thơ

Trang 14

- Bệnh viêm quanh răng

Bảng 1.3: Tình trạng túi lợi ở NCT của các NC trên thế giới

Quốc gia, tác giả Năm Tuổi Ngườ

i

Túi lợi nông (%)

Túi lợi sâu (%)

Trung bình cao răng

Trung bình túi lợi

Galan D và Cs,

Canada 1993 ≥ 60 54 37,0 49,0

Miyazaki H và Cs,

Japan 1994 65-74 60,0 10,0 2,70 1,10 Trần Văn Trường,

Việt Nam 2000 ≥ 45 999 35,7 10,5 2,86 1,83

Trang 15

 Trần Văn Trường và cs (2001) điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc qua 2 đợt thấy tỷ lệ bệnh quanh răng nhóm tuổi > 45 đều trên 90%.

 Nguyễn Đức Thắng với lứa tuổi 45-64 và cỡ mẫu (n=150) thì có CPITN 1 tỉ lệ là 1,33% và CPITN 2 chiếm tỷ lệ cao nhất 64,67%

 Nguyễn Văn Cát và Renneberg T và cs (1992) khám 181 người từ

44 đến 64 tuổi không thấy người nào có mô quanh răng lành mạnh, chỉ số CPITN 1 tỉ lệ là 1,2 cao nhất là chỉ số 3 có tỉ lệ 45,8

 Dương Thị Hoài Giang (2009) khám trên 303 người từ 60 tuổi trở lên tại Hoàng Mai – Hà Nội thấy tỷ lệ người mắc bệnh quanh răng

là 93,1%.

Tại Việt Nam

Trang 16

Tình trạng mất răng

Bảng 1.4 Tình hình mất răng qua một số nghiên cứu trên thế giới

Tác giả Quốc gia Năm Tuổi n Số trung

bình

Mất toàn bộ

Luan W.M và

Cs Beijing Chinese 1989 ≥60 544 13,5 11,0 Douglass

C.W và Cs New England US 1990 ≥70 1151 18,5 37,6 Cautley A.J

và Cs Mosgiel New Zealand 1992 ≥75 815 18,2 37,6

Trang 17

Tình trạng mất răng

Nguyễn Văn Bài (1994) ở miền Bắc Việt Nam tỷ lệ mất răng của nhóm tuổi trên 65 là 95,21%, nhu cầu phục hình là 90,43%, tỷ lệ mất răng nói chung là 42,1% và nhu cầu phục hình răng bằng cầu

là 59,79%

Tình hình mất răng qua một số nghiên tại Việt Nam

Trang 18

Kiến thức, thái độ và thực hành CSRM

* Trên thế giới:

• Schwarz E và E.C (1994) phỏng vấn 559 đối tượng tuổi 65 – 74 ở Hồng Kong cho thấy có tỉ lệ rất cao số người không hiểu rõ về sâu răng, viêm lợi, hơn một nửa là không đi khám răng trong 3 năm hoặc hơn 3 năm

• Smith J.M và Cs (1980) cho thấy có 22% người cao tuổi có từ 1-5 năm và 26% có từ 6-20 năm không đi khám răng miệng

• Strayer M.S (1993) tại Mỹ đã có 60% các Bang có chương trình giáo dục sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi.

Trang 19

* Ở Việt Nam:

• Phạm Văn Việt (1999) tại Hà Nội, trong 556 người ≥60 tuổi

có gần 90% không hiểu hoặc chỉ biết một phần về vai trò, chức năng răng miệng cũng như bệnh sâu răng và viêm quanh răng, chỉ có 26,7% tìm đến nha sĩ, chỉ có 20,2% người mất răng có nguyện vọng làm răng giả để thay thế

• Điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2002 ở Việt Nam cho thấy : 999 người độ tuổi ≥45 tuổi có gần 55% chưa đi khám răng bao giờ và 12,7% đi khám răng lần cuối trước đó đã 5 năm.

Kiến thức, thái độ và thực hành CSRM

Trang 20

 SKRM liên quan đến chất lượng cuộc sống là phản ánh của cá nhân về SKRM bao gồm những yếu tố răng miệng ảnh hưởng đến chức năng, xã hội và tâm lý.

 Bệnh sâu răng, viêm quanh răng và mất răng là những vấn đề thường gặp của người cao tuổi và ảnh hưởng đến CLCS của họ

Các vấn đề răng miệng liên quan đến chất lượng cuộc

sống của người cao tuổi

Trang 21

1990 Geriatric Oral Health Assessment Index (GoHAI) Atchison & Dolan

1991 RAND Dental Health Index Dolan & cs

1993 Dental Impact Profile Strauss & Hunt

1994 Sujective Oral Health Status Indications Locker & Miller

1994 Oral Health Impact Profile (OHIP) Slade & Spencer

1996 Oral Impacts on Daily Performances (OIDP) Adulyanon & cs

1996 Oral Health – Related Quality of Life Kressin & cs

1997 Oral Health Quality of Life Inventory Leao & Sheiham

2002 Child Oral Health-Related Quality of Life

(COHRQoL) Child Oral Health Impact Profile (Child-OHIP)

Cornell & csJokovic A & Locker D

Trang 22

 Trong NC này, chúng tôi chọn chỉ số dạng ngắn OHIP-14 (là một phiên bản xác định của OHIP) để đánh giá ảnh hưởng của SKRM đến CLCS của NCT với mục đích cung cấp một PP đo lường toàn diện về chức năng, thể chất và tâm lý cảm nhận do tình trạng rặng miệng.

 OHIP-14 được báo cáo có độ tin cậy, giá trị và sự chính xác cao

Trang 23

 Trên thế giới

• Leung KC và Cs (2009) về cảm nhận của ảnh hưởng mất răng đối với người còn răng ở Anh và Hồng Kong cho thấy: 49% số người tham gia nghiên cứu cho rằng thật khó mà chấp nhận mất răng, 35% không quan tâm đến ảnh hưởng của mất răng đối với họ

• Mc Millan AS, Wong MC (2004) về ảnh hưởng của mất răng đối với người cao tuổi ở Hong Kong cho thấy rằng 22% người khó chấp nhận mất răng, hơn 50% người cho rằng mất răng ảnh hưởng đến sự lựa chọn thức ăn và thưởng thức thức ăn.

sống của người cao tuổi

Trang 24

 Tại Việt Nam

• Trần Thị Tuyết Phượng (2011) về ảnh hưởng của SKRM đến CLCS (GOHAI) của người cao tuổi tại BV RHM TƯ TP

Hồ Chí Minh cho thấy 22,3% “ luôn luôn” bị hạn chế thức

ăn vì vấn đề răng hàm giả và tăng dần theo tuổi, 23% “ luôn luôn” gặp phiền toái khi ăn nhai và tăng dần theo tuổi.

• Lâm Kim Triển (2014) về tác động của SKRM lên CLCS (OHIP-14VN) của NCT tại một số viện dưỡng lão ở TP HCM cho thấy tỉ lệ người cao tuổi cảm thấy khó khăn phát

âm “ thường xuyên” hoặc “ rất thường xuyên” là 7,4% ; đau/khó chịu trong miệng là 6,8%

Trang 25

 Thành phố Thủ Dầu Một là TP trực thuộc tỉnh

Bình Dương, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cách Tp HCM 30 km.

 Hiện Thủ Dầu Một đang là đô thị loại II.

 TP Thủ Dầu Một có diện tích tự nhiên 118,67 km²

và 347.817 nguời, trong đó gồm 14 phường.

Trang 26

Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

- Địa điểm: Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

- Thời gian nghiên cứu: Tháng 9/2015 đến tháng 11/2016

Đối tượng nghiên cứu:

Tiêu chuẩn lựa chọn

- Là người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) có hộ khẩu và sống tại địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương trong thời gian điều tra.

- Tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu.

Trang 27

Tiêu chuẩn loại trừ

- Không tự nguyện tham gia nghiên cứu.

- Người đến sinh sống tạm thời trong thời gian ngắn ở khu vực lấy mẫu

- Vắng mặt tại địa bàn trong thời gian thu thập số liệu

- Đang bị bệnh lý toàn thân cấp tính

- Người có tình trạng sức khỏe đặc biệt như tâm thần, câm, điếc không có khả năng hợp tác để khám và phỏng vấn điều tra.

Trang 28

Phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang

Trang 29

Cách chọn mẫu Thành phố Thủ Dầu Một

14 phường

Danh sách các đt đạt tiêu chuẩn/mỗi tổ dân phố

Chọn ngẫu nhiên 45

người/tổ

Chọn ngẫu nhiên 10 phường

Mỗi phường chọn ngẫu nhiên 3 tổ dân phố

Trang 30

Bước 1: Chuẩn bị

+ Trình HĐKH Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, trường Đại học Y Hà Nội

+ Tiến hành tập huấn điều tra

+ Thiết kế phiếu khám

+ Liên hệ với Ủy ban nhân dân các phường để được phép tiến hành điều tra tại địa phương

+ Liên hệ với Chủ tịch Hội NCT tại địa phương để có danh sách NCT tại từng

tổ dân phố điều tra

+ Mời Chủ tịch Hội NCT và các Trưởng tổ dân phố làm cộng tác viên hướng dẫn đến từng hộ gia đình khi điều tra tại địa phương

+ Lên lịch điều tra và thông báo cho từng khu vực điều tra

+ Lập danh sách các đối tượng được chọn ngẫu nhiên cho điều tra chính thức

Bước 2: Tổ chức đợt khám:

+ Thu thập thông tin

+ Khám: tiêu chuẩn WHO (1997)

Trang 31

TT BIẾN SỐ CHỈ SỐ/ĐỊNH NGHĨA LOẠI BIẾN SỐ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP CÔNG CỤ THU THẬP

Một số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

1 Giới tính Nam/nữ Biến nhị phân Phỏng vấn Bộ câu hỏi

2 Dân tộc Kinh/Thiểu số Biến mục danh Phỏng vấn Bộ câu hỏi

3 Trình độ học vấn

Học sinh/nông dân/công nhân/công chức/buôn bán/

nội trợ

Biến danh mục Phỏng vấn Bộ câu hỏi

4 Thu nhập nghèo/không phân loại.Nghèo/cận ngèo/không Biến hạng thứ Phỏng vấn Bộ câu hỏi

5 Lần gần nhất thăm khám nha

khoa

Dưới 12 tháng/từ 1-2 năm/

từ 2-5 năm/trên 5 năm/chưa bao giờ khám

Biến thứ hạng Phỏng vấn Bộ câu hỏi

Khác/ Không nhớ

Biến danh mục Phỏng vấn Bộ câu hỏi

Trang 32

7 Số lần chải răng

1lần/ngày / ≥2lần/ ngày / Không thường xuyên /

Không chải

Biến thứ hạng Phỏng vấn Bộ câu hỏi

8 Thay bàn chải răng Dưới 3 tháng/3-6

tháng/6-12 tháng/trên tháng/6-12 tháng

Biến thứ hạng Phỏng vấn Bộ câu hỏi

9 Thời điểm chải răng

Không cố định/Sáng ngủ dậy/Sau khi ăn/Tối trước

khi ngủ

Biến danh mục Phỏng vấn Bộ câu hỏi

10 Sử dụng tăm xỉa răng Có/không Biến nhị phân Phỏng vấn Bộ câu hỏi

11 Sử dụng nước súc

miệng sau ăn

Thường xuyên / Thỉnh thoảng / Không

Biến thứ hạng Phỏng vấn Bộ câu hỏi

12 Sử dụng chỉ tơ nha

khoa

Thường xuyên/Thỉnh thoảng / Không

Biến thứ hạng Phỏng vấn Bộ câu hỏi

Trang 33

Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng, nhu cầu điều trị và một số yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng của

người cao tuổi ở thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương năm 2015

13 Răng sâu Mã 0-5 theo tiêu chuẩn

của WHO (1997)

Biến thứ hạng

Khám lâm sàng

Bộ dụng cụ khám, bông khô,đèn, phiếu khám

15 M Răng mất trên cung

hàm do sâu

Biến rời rạc Khám lâm

sàng

Bộ dụng cụ khám, bông khô,đèn, phiếu khám

17 SMTR Tổng số răng sâu +

mất + trám trên mỗi người được khám

Biến rời rạc Khám lâm

sàng

Bộ dụng cụ khám, bông khô,đèn, phiếu khám

trị sâu răng

Mã 0-6 theo tiêu chuẩn của WHO (1997)

Biến thứ hạng

Khám lâm sàng

Bộ dụng cụ khám, bông khô,đèn,phiếu khám

Trang 34

liên quan đến thói quen

của đối tượng nghiên

cứu

Biến độc lập: thói quen sử dụng tăm, hút thuốc, uống rượu tại vùng nghiên cứuBiến phụ thuộc: Tỷ lệ sâu răng, bệnh quanh răng của ĐTNC tại vùng nghiên cứu

Biến nhị phânBiến nhị phân

Phân tích Test thống kê

25

Tỉ lệ bệnh răng miệng

liên quan đến vệ sinh

răng miệng của đối

tượng nghiên cứu

Biến độc lập: chỉ tơ nha khoa, chải răng, kem đánh răng tại vùng nghiên cứuBiến phụ thuộc: Tỷ lệ sâu răng, bệnh quanh răng của ĐTNC tại vùng nghiên cứu

Biến nhị phânBiến nhị phân

Phân tích Test thống kê

Trang 35

Mục tiêu 2: Phân tích ảnh hưởng của bệnh răng miệng với chất lượng cuộc sống và đề xuất một

số giải pháp chăm sóc răng miệng cho người cao tuổi ở thành phố Thủ Dầu Một.

26

Bệnh răng miệng

và khó khăn phát

âm

Được phân theo các mức độ:

chưa bao giờ/hiếm khi/thỉnh thoảng/thường xuyên/rất thường xuyên/không biết

Biến thứ hạng Khám lâm sàng Test thống kê

27 Bệnh răng miệng

và đau/khó chịu

Được phân theo các mức độ:

chưa bao giờ/hiếm khi/thỉnh thoảng/thường xuyên/rất thường xuyên/không biết

Biến thứ hạng Khám lâm sàng Test thống kê

28 Bệnh răng miệng

và đau/khó chịu

Được phân theo các mức độ:

chưa bao giờ/hiếm khi/thỉnh thoảng/thường xuyên/rất thường xuyên/không biết

Biến thứ hạng Khám lâm sàng Test thống kê

Trang 36

Xử lý và phân tích số liệu

+ Làm sạch.

+ Xử lý và phân tích theo pp thống kê y học.

+ Nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0.

+ Kiểm định χχ2 χđể χso χsánh χsự χkhác χbiệt χgiữa χcác χtỷ χlệ.

+ χT-Test χStudent χđể χso χsánh χgiữa χcác χgiá χtrị χtrung χbình.

Hạn chế sai số

+ Bn hợp tác

+ Tập huấn

+ Lấy thêm đối tượng

Khía cạnh đạo đức của đề tài

Trang 38

Bảng 3.2 Tỉ lệ mắc bệnh răng miệng theo tuổi, giới

Trang 39

Bảng 3.5 Tỉ lệ người mắc bệnh sâu răng theo tuổi, giới

Trang 40

S

lượng răng 60-64

65-74

 75

Tổng

Trang 41

Bảng 3.17 Nhu cầu điều trị CPI

Trang 42

Bảng 3.18 Tỷ lệ bệnh nhân mất răng theo nhóm tuổi

Trang 43

Bảng 3.28 Tỉ lệ bệnh răng miệng liên quan đến vệ sinh

răng miệng của đối tượng nghiên cứu

không

Trang 44

Dự kiến thời gian nghiên cứu

1 Bảo vệ đề cương: 9/2015

2 Liên hệ địa phương, khám: 9/2015

3 Xử lý + phân tích số liệu: 11/2015 – 11/2016

4 Báo cáo luận văn tốt nghiệp: 11/2016

Dự trù kinh phí: Đây là đề tài cấp cơ sở, kinh phí do dự

án tài trợ

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tình hình SMT qua một số nghiên cứu trên thế giới - THỰC TRẠNG, NHU cầu điều TRỊ BỆNH RĂNG MIỆNG và một số yếu tố LIÊN QUAN đến CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG ở NGƯỜI CAO TUỔI tại THÀNH PHỐ THỦ dầu một, TỈNH BÌNH DƯƠNG năm 2015
Bảng 1.1. Tình hình SMT qua một số nghiên cứu trên thế giới (Trang 11)
Bảng 1.1. Tình hình SMT qua một số nghiên cứu trên thế giới (T) - THỰC TRẠNG, NHU cầu điều TRỊ BỆNH RĂNG MIỆNG và một số yếu tố LIÊN QUAN đến CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG ở NGƯỜI CAO TUỔI tại THÀNH PHỐ THỦ dầu một, TỈNH BÌNH DƯƠNG năm 2015
Bảng 1.1. Tình hình SMT qua một số nghiên cứu trên thế giới (T) (Trang 12)
Bảng 1.2. Tình hình SMT qua một số nghiên cứu tại Việt Nam - THỰC TRẠNG, NHU cầu điều TRỊ BỆNH RĂNG MIỆNG và một số yếu tố LIÊN QUAN đến CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG ở NGƯỜI CAO TUỔI tại THÀNH PHỐ THỦ dầu một, TỈNH BÌNH DƯƠNG năm 2015
Bảng 1.2. Tình hình SMT qua một số nghiên cứu tại Việt Nam (Trang 13)
Bảng 1.3: Tình trạng túi lợi ở NCT của các NC trên thế giới - THỰC TRẠNG, NHU cầu điều TRỊ BỆNH RĂNG MIỆNG và một số yếu tố LIÊN QUAN đến CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG ở NGƯỜI CAO TUỔI tại THÀNH PHỐ THỦ dầu một, TỈNH BÌNH DƯƠNG năm 2015
Bảng 1.3 Tình trạng túi lợi ở NCT của các NC trên thế giới (Trang 14)
Bảng 1.4. Tình hình mất răng qua một số nghiên cứu trên thế giới - THỰC TRẠNG, NHU cầu điều TRỊ BỆNH RĂNG MIỆNG và một số yếu tố LIÊN QUAN đến CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG ở NGƯỜI CAO TUỔI tại THÀNH PHỐ THỦ dầu một, TỈNH BÌNH DƯƠNG năm 2015
Bảng 1.4. Tình hình mất răng qua một số nghiên cứu trên thế giới (Trang 16)
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi, - THỰC TRẠNG, NHU cầu điều TRỊ BỆNH RĂNG MIỆNG và một số yếu tố LIÊN QUAN đến CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG ở NGƯỜI CAO TUỔI tại THÀNH PHỐ THỦ dầu một, TỈNH BÌNH DƯƠNG năm 2015
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi, (Trang 37)
Bảng 3.2. Tỉ lệ mắc bệnh răng miệng theo tuổi, giới - THỰC TRẠNG, NHU cầu điều TRỊ BỆNH RĂNG MIỆNG và một số yếu tố LIÊN QUAN đến CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG ở NGƯỜI CAO TUỔI tại THÀNH PHỐ THỦ dầu một, TỈNH BÌNH DƯƠNG năm 2015
Bảng 3.2. Tỉ lệ mắc bệnh răng miệng theo tuổi, giới (Trang 38)
Bảng 3.5. Tỉ lệ người mắc bệnh sâu răng theo tuổi, giới - THỰC TRẠNG, NHU cầu điều TRỊ BỆNH RĂNG MIỆNG và một số yếu tố LIÊN QUAN đến CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG ở NGƯỜI CAO TUỔI tại THÀNH PHỐ THỦ dầu một, TỈNH BÌNH DƯƠNG năm 2015
Bảng 3.5. Tỉ lệ người mắc bệnh sâu răng theo tuổi, giới (Trang 39)
Bảng 3.13. Chỉ số SMT theo tuổi - THỰC TRẠNG, NHU cầu điều TRỊ BỆNH RĂNG MIỆNG và một số yếu tố LIÊN QUAN đến CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG ở NGƯỜI CAO TUỔI tại THÀNH PHỐ THỦ dầu một, TỈNH BÌNH DƯƠNG năm 2015
Bảng 3.13. Chỉ số SMT theo tuổi (Trang 40)
Bảng 3.17. Nhu cầu điều trị CPI - THỰC TRẠNG, NHU cầu điều TRỊ BỆNH RĂNG MIỆNG và một số yếu tố LIÊN QUAN đến CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG ở NGƯỜI CAO TUỔI tại THÀNH PHỐ THỦ dầu một, TỈNH BÌNH DƯƠNG năm 2015
Bảng 3.17. Nhu cầu điều trị CPI (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w