1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng mất răngvà ảnh hưởng của mất răng đến chất lượng cuộc sống người cao tuổi tại thành phố cần thơ năm 2015

69 928 33

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở người cao tuổi có những đặc điểm đặc biệt, các cơ quan trong cơ thểđều bị lão hóa dẫn đến suy giảm chức năng sinh lý và khả năng thích nghi.Đây là một trong những yếu tố tạo điều

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những thập kỷ gần đây, với sự phát triển của kinh tế xã hội, khoahọc kỹ thuật, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, cùng với đó,tuổi thọ con người ngày càng tăng cao Theo thống kê của Liên hiệp quốc,năm 1950 người cao tuổi trên toàn thế giới có 214 triệu, đến năm 1975là 346triệu, năm 2000 là 590 triệu người và dự tính vào năm 2025 sẽ là 1,2 tỷ người[1] Đó là một sự “bùng nổ” chưa từng có về số người cao tuổi trên thế giới.Già hóa dân số đang trở thành vấn đề được toàn thế giới quan tâm theo

Tổ chức Y tế thế giới (WHO), dân số thế giới đang bị “già hóa” do mức độsinh giảm đáng kể trong khi tuổi thọ trung bình ngày càng tăng [2], Việt Namcũng không phải ngoại lệ Tính tới cuối năm 2010, Việt Nam đã có hơn 8triệu người cao tuổi (chiếm 9,4% dân số) Sự gia tăng đáng kể về số lượngngười cao tuổi đòi hỏi nhu cầu chăm sóc sức khỏe tăng theo Bên cạnh đó,tuổi thọ trung bình dự kiến trong nước tăng từ 72 năm 2011 lên 78 năm 2030lại càng thúc đẩy hơn nữa việc quan tâm, duy trì sức khỏe, nâng cao chấtlượng cuộc sống (CLCS) cho người cao tuổi [3]

Ở người cao tuổi có những đặc điểm đặc biệt, các cơ quan trong cơ thểđều bị lão hóa dẫn đến suy giảm chức năng sinh lý và khả năng thích nghi.Đây là một trong những yếu tố tạo điều kiện cho bệnh phát sinh và phát triển.Vai trò của sức khỏe răng miệng đến sức khỏe toàn thân được biết đến là cửangõ giúp cung cấp và hấp thu các chất dinh dưỡng vào cơ thể, tác động trựctiếp hỗ trợ sức khỏe toàn thân Bệnh vùng răng miệng có thể làm tăng nguy

cơ nhiễm các bệnh khác Do đó, sức khỏe răng miệng có vai trò rất lớn và làvấn đề cần được quan tâm, đặc biệt với người cao tuổi

Sức khỏe răng miệng đóng góp một phần quan trọng vào sức khỏe chung của

cá nhân và cộng đồng Kết quả của cuộc điều tra sức khỏe răng miệng trên toànquốc tiến hành năm 2002 cho thấy, số răng mất của người trên 45 tuổi là 6,6 caogấp 3 lần so với số răng sâu(2,10) [4] Mất răng trực tiếp làm giảm khả năng ănnhai của người cao tuổi và gián tiếp làm ảnh huởng tới cuộc sống của người caotuổi.Năm 1997, Tổ chức Y tế Thế giới WHO đã đặt mục tiêu toàn cầu về sức khỏerăng miệng đến năm 2020, trong đó có các vấn đề liên quan đến tình trạng mất răng,

Trang 2

từ đó, đưa ra giải pháp và chương trình can thiệp nhằm làm tăng số lượng các răngcòn khả năng ăn nhai tối thiểu là 21 răng [5].Vì vậy, theo WHO, công tác chăm sócsức khỏe người cao tuổi, bao gồm chăm sóc sức khỏe răng miệng là vấn đề cấpthiết được đặt ra và cần được các nhà hoạch định chính sách quan tâm [6].

Trong chương trình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi,vấn đề chămsóc sức khỏe răng miệng ngày càng được các thầy thuốc nha khoa chú ý như:Tình trạng sâu răng, viêm quanh răng,đặc biệt là mất răng vì nó ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng cuộc sống.Bên cạnh đó, trong bối cảnh các nhà khoahọc dần nhận ra những thiếu sót khi chỉ đánh giá mặt lâm sàng của tình trạngbệnh lý răng miệng, các chỉ số lâm sàng của bệnh răng miệng chưa hoàn toànphù hợp để nắm bắt được các khái niệm của WHO về sức khỏe, đặc biệt làkhía cạnh khỏe mạnh về mặt tinh thần, xã hội và hành vi sức khỏe, chất lượngcuộc sống sức khoẻ răng miệng (CLCS-SKRM) đang được xác định là lĩnhvực sức khỏe ưu tiên trong bối cảnh các vấn đề chất lượng cuộc sống đi đầutrong các chính sách y tế cộng đồng [7].Mặc dù vậy, các nghiên cứu về hành

vi chăm sóc răng miệng,nhu cầu điều trị và chất lượng cuộc sống liên quansức khỏe răng miệng tại Việt Nam còn chưa nhiều và cũng mới chỉ được quantâm trong vài năm trở lại đây

Cần Thơ là 1 thành phố trực thuộc Trung ương, nằm ở vị trí trung tâmcủa vùng đồng bằng sông Cửu Long, là một trong 4 Thành phố thuộc vùngkinh tế trọng điểm của vùng đồng bằng sông Cửu Long và là vùng kinh tếtrọng điểm thứ tư của Việt Nam [8] Các cơ sở hạ tầng, dịch vụ được đầu tưphát triển, đời sống của người dân ngày càng được quan tâm hơn Vì thế,vớimục đích đánh giá công tác chăm sóc sức khỏe răng miệng, xây dựng mô hìnhbệnh tật của người cao tuổi trên địa bàn Cần Thơ, đồng thời trên cơ sở đó,đề

ra các biện pháp nâng cao CLCS, nghiên cứu “Thực trạng mất răng và ảnh

hưởng của mất răng đến chất lượng cuộc sống người cao tuổi tại Thành

phố Cần Thơ năm 2015” được tiến hành bao gồm các mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng mất răng ở người cao tuổi tại Thành phố Cần Thơ năm 2015

2 Phân tích một số yếu tố liên quan với mất răng của đối tượng nghiên cứu

3 Xác định ảnh hưởng của mất răng đối với chất lượng cuộc sống người cao tuổi

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO TỔ CHỨC HỌC CỦA RĂNG

Cấu tạo của răng gồm: men răng, ngà răng, cement và tủy răng [9]

Hình 1.1 Giải phẫu răng [9]

CHƯƠNG 2: Men răng

Men răng phủ mặt ngoài ngà thân răng, có nguồn gốc từ ngoại bì, là môcứng nhất trong cơ thể, có tỷ lệ chất vô cơ cao nhất (khoảng 96%) nhiều hơn

so với ngà răng và xương răng, chất hữu cơ chiếm 1,7%, nước chiếm 2,3%.Men răng dày mỏng tùy vị trí khác nhau, dày nhất ở núm răng là 1,5mm

và mỏng nhất ở vùng cổ răng Ở trạng thái bình thường men răng trong suốt,song mencó thể thay đổi màu sắc do một số yếu tố tác động khác, lúc đó men răngcó màu vàng nhạt, vàng sẫm, tím xanh,

Hình dáng và bề dày của men được xác định từ trước khi răng mọc ra

Trang 4

Trong đời sống, men răng không có sự bồi đắp thêm mà chỉ mòn dần theotuổi nhưng có sự trao đổi về vật lý và hóa học với môi trường trong miệng

CHƯƠNG 3: Ngà răng

Có nguồn gốc từ trung bì, kém cứng hơn men, chứa tỷ lệ chất vô cơ thấphơn men (70%), chủ yếu là 3[(PO4)2Ca3)2H2O], nước và chất hữu cơ chiếm30% Trong ngà răng có nhiều ống ngà, chứa đuôi bào tương của nguyên bàongà Bề dày ngà răng thay đổi trong đời sống do hoạt động của nguyên bàongà, ngà răng ngày càng dày theo hướng về phía hốc tủy răng, làm hẹp dầnống tủy

Về tổ chức học ngà răng được chia làm hai loại:

- Ngà tiên phát: chiếm khối lượng chủ yếu và được tạo nên trong quátrình hình thành răng bao gồm ống ngà, chất giữa ống ngà và dây Tome

o Ống ngà chính: xuất phát từ bề mặt của tủy chạy suốt theo chiều dàycủa ngà đến đường ranh giới men – ngà

o Ống tủy phụ: là những ống nhỏ của nhánh bên, nhánh tận của ống ngàchính hoặc là những nối giữa các ống ngà chính

- Ngà thứ phát: được sinh ra khi răng đã hình thành gồm ngà thứ phátsinh lý, ngà phản ứng và ngà trong suốt

o Ngà sinh lý: được hình thành liên tục trong thời gian tồn tại của răngvới nhịp độ rất chậm so với ngà tiên phát

o Ngà phản ứng: là biểu hiện phản ứng của tủy đối với quá trình sâurăng, sang chấn, hoặc quá trình làm mòn răng Ngà này thường khu trú ở vùngtổn thương ít ngấm vôi và ít cản quang hơn so với ngà tiên phát

o Chất giữa ống ngà: được hình thành bởi sự ngấm vôi, thành phần hữu

cơ có cấu trúc sợi, chủ yếu là sợi keo sắp xếp thẳng góc với ống ngà

o Dây tome: nằm giữa ống ngà, là đuôi nguyên sinh chất kéo dài của tế

Trang 5

bào tạo ngà, nó đảm bảo sự trao đổi chuyển hóa và khả năng tạo ngà.

Trang 6

CHƯƠNG 4: Tuỷ răng

Là mô liên kết mềm, nằm trong hốc tuỷ gồm tuỷ chân và tủy thân Tuỷrăng trong buồng tủy gọi là tủy thân hoặc tủy buồng, tuỷ răng trong ống tủygọi là tủy chân Các nguyên bào ngà nằm sát vách hốc tủy

Tuỷ răng có nhiệm vụ duy trì sự sống của răng cụ thể là duy trì sự sống củanguyên bào ngà, tạo ngà thứ cấp và nhận cảm giác của răng Trong tủy răng cóchứa nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và đầu tận cùng của thần kinh

CHƯƠNG 5: Cement chân răng

Là tổ chức canxi hóa bao phủ vùng ngà chân răng bắt đầu từ cổ răng đếnchóp chân răng, cấu trúc cement chia làm 2 loại:

- Cement tiên phát: ở sát lớp ngà vùng cổ răng và là loại cement khôngcó tế bào

- Cement thứ phát: có tế bào tạo cement bao phủ vùng ngà 2/3 dướichân răng và cuống răng Độ dày cement thay đổi chân răng và cuống răng

Độ dày của cement thay đổi theo vị trí, tuổi, mỏng nhất cổ răng và dày nhất

là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, không phân biệt nam nữ [10]

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chia ra ba nhóm tuổi già như sau:

- Người cao tuổi: từ 60 đến 74 tuổi

- Người già: 75 đến 90 tuổi

Trang 7

- Người già sống lâu: từ 90 tuổi trở đi [11]

CHƯƠNG 8: Tình hình người cao tuổi

CHƯƠNG 9: Trên thế giới

Già hóa dân số đang trở thành một trong những vấn đề quan trọng củanhiều nước trên thế giới trong những thập niên qua Tỷ lệ dân số người caotuổi ngày càng tăng, số người từ 65 tuổi trở lên đã tăng lên gần 6% và dự kiến

sẽ tiếp tục tăng đến gần 15% vào giữa thế kỷ [12]

1950 1960 1970 1980 1990 2000 2010 2020 0

Tuổi từ 65 trở lên ở các nước phát triển

Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ tăng trưởng trung bình hàng năm của dân số ở các nước đã

phát triển và các nước đang phát triển [12]

CHƯƠNG 10: Ở Việt Nam

Số liệu từ bốn cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở giai đoạn 1979– 2009cho thấy tỷ lệ người cao tuổi nhóm tuổi thấp nhất (từ 60- 69) tăng chậm trongkhi tỷ lệ người cao tuổi ở nhóm cao tuổi trung bình (70-79) và già nhất (80+)có xu hướng tăng nhanh hơn Số liệu dự báo của Tổng cục Thống kê (GSO)(2010) giai đoạn 2009-2049 cho thấy, khi Việt Nam bước vào giai đoạn dân

số “già” cũng là lúc nhóm dân số cao tuổi nhất tăng với tốc độ cao nhất [13]

Bảng 1.1 Tỷ lệ dân số người cao tuổi Việt Nam từ năm 1979 đến 2049 [13]

Trang 8

Nhóm tuổi 1979 1989 1999 2009 2019 2029 2039 2049Tỷ lệ người cao tuổi (%)

60-64 2,28 2,40 2,31 2,26 4,29 5,28 5,80 7,0465-69 1,90 1,90 2,20 1,81 2,78 4,56 5,21 6,1470-74 1,34 1,40 1,58 1,65 1,67 3,36 4,30 4,8975-79 0,90 0,80 1,09 1,40 1,16 1,91 3,28 3,87

8

16,66

21,37

26,10

CHƯƠNG 11: Một số đặc điểm sinh lý ở người cao tuổi

Nếu quá trình phát triển của cá thể thường được chia thành 4 giai đoạn:phôi thai, ấu thơ và dậy thì, trưởng thành (sinh sản), già – chết thì người tathường định nghĩa già (lão hóa) là quá trình biến đổi từ một cơ thể trưởngthành sang một cơ thể suy yếu mọi chức năng cơ quan, hệ thống, dễ cảmnhiễm với bệnh và tăng nguy cơ tử vong [14]

CHƯƠNG 12: Biến đổi sinh lý chung

Lão hóa là một trong những nguyên nhân chính làm cho sức khỏe ngườicao tuổi giảm sút và hay mắc các bệnh mạn tính Lão hóa bắt đầu từ da: Dacứng và nhăn nheo, tăng lớp mỡ dưới da ở ngực, bụng, đùi, mông Mắt điềutiết kém đi gây lão hóa và thị lực giảm Thính lực kém đi

Hoạt động chức năng các cơ quan, phủ tạng giảm dần, hệ thống nội tiếtyếu đi

Sự thích ứng với những thay đổi ngoại cảnh kém dần như thời tiết nónglạnh Chức năng hô hấp giảm, chức năng tim mạch kém thích Giảm khả nănglàm việc trí óc, nhanh mệt, tư duy nghèo dần

Thời gian phục hồi vết thương kéo dài, xương dễ gãy do chứng loãng

Trang 9

xương Khả năng đáp ứng của cơ thể trước các kháng nguyên ngoại lai, vikhuẩn giảm dễ dẫn đến nhiễm trùng và nổi lên là hiện tượng tự miễn.

Hình 1.2 Hiện tượng lão hóa ở người cao tuổi (st)

Tóm lại, tuổi già biểu hiện bằng hai đặc điểm chức năng:

- Giảm sút chức năng mọi cơ quan và hệ thống, do vậy giảm khả năngbùtrừ, giảm thích ứng với sự thay đổi ngoại môi [14]

- Tăng cảm nhiễm với bệnh: Tăng nguy cơ tử vong, dễ mang một hoặcnhiều bệnh và có tỷ lệ tử vong cao nhất so với mọi giai đoạn phát triểntrước đó [14]

CHƯƠNG 13: Biến đổi sinh lý ở vùng răng miệng

Khi già, cơ thể sẽ trải qua sự thay đổi về tuổi tác, đó chính là sự già hóacủa cơ thể Tuy nhiên sự thay đổi này chỉ ảnh hưởng một ít đến khoangmiệng, phần lớn sự thay đổi đó không liên quan đến răng, chúng bị hạn chế ở

sự thay đổi của chất nhờn trong miệng và các mô liên kết, trong đó có tổ chứcquanh răng

- Biểu bì miệng bị mỏng đi, tỷ trọng và cường độ hoạt động của các cơquan nối liền với niêm mạc yếu đi, sự gắn kết các biểu mô liên kết cũng bịsuy yếu, sự co giãn trong các mô liên kết trở nên ít đàn hồi hơn

Trang 10

- Các mô liên kết trong miệng cũng giảm đi về số lượng.

- Tỷ trọng chất nhờn tăng, tỷ lệ sự luân chuyển chất nhờn cũng giảm đi

- Các tuyến nước bọt có những thay đổi nổi bật trong cấu trúc: Thànhphần trong nước bọt cũng như dòng chảy nước bọt thay đổi theo thời gian liênquan đến nhiều bệnh khác trên cơ thể

Trong tiến trình hình thành lớp men, trên bề mặt răng,các tinh thểHydroxyapatit luôn tiếp diễn quá trình phát triển và khả năng thích ứng vớinhững thay đổi.Đây là sản phẩm của sự tồn tại trong môi trường răng miệngkhông liên quan đến sự thay đổi của tuổi tác Ngược lại, ngà và tủy răng lạitrải qua sự thay đổi cấu trúc, các tế bào vô cơ được sinh ra nhiều hơn nữa doquá trình hình thành và lắng đọng của men phát triển theo tuổi tác Điều nàyliên quan đến sự suy giảm số lượng tế bào răng, mạch nuôi dưỡng của tủy sẽgiảm khi các tế bào hình sợi của tủy phát triển và quá trình vôi hóa của tủycũng diễn ra bình thường [15]

Ngoài sự biến đổi ở răng, tổ chức quanh răng cũng có sự thay đổi.Theomột số nghiên cứu, chúng biến đổi như sau [16],[17]:

- Lợi: Teo, mất căng bóng, da cam, xơ, sừng hóa, phân bào, thẩmthấu, đềkháng giảm

- Biểu mô bám dính: Di chuyển về phía chóp

- Dây chằng: Không đều, thu hoặc giãn, tăng xơ chun, tế bào giảm và cóthể mất hoặc hòa vào xương răng

- Xương ổ răng, xương hàm: Mạch máu, tạo cốt bào, bè xương giảm,xương loãng

- Biểu mô niêm mạc miệng: Teo, mỏng, vùng sừng hóa biến đổi, tươngbào B tăng, có rối loạn trao đổi chất

CHƯƠNG 14: Tình trạng sức khỏe người già

Trang 11

CHƯƠNG 15: Tình trạng sức khỏe chung

Do tổ chức liên kết bị lão hóa, chức năng các bộ phận bị rối loạn, sức đềkháng suy giảm, năng lực hoạt động hạ thấp và mất chức năng hiệp đồng, cơ thểngười già là điều kiện cho bệnh tật dễ phát sinh [18].Tuổi già thường hay mắcbệnh và mắc nhiều bệnh cùng một lúc, bệnh thường lâu khỏi, đáp ứng với thuốcđiều trị chậm [19],[20] Những bệnh hay gặp là xơ cứng động mạch não, tai điếctuổi già, bệnh đần độn…với tỷ lệ mắc các bệnh: cao huyết áp, đái tháo đường, u

ác tính, bệnh tim nguyên phát từ phổi, bệnh khớp tăng cao hơn so với người trẻtuổi [21] Theo ước tính của WHO, trên thế giới, khoảng 40% người cao tuổi có

sự giới hạn hoạt động ở các mức độ khác nhau, tuy nhiên chỉ có 10,6% không tựmình thực hiện được các hoạt động sinh hoạt tối thiểu hàng ngày Tỷ lệ này tăngtheo lứa tuổi và chiếm khoảng 20% ở những người từ 85 tuổi trở lên [22]

Sau đây là tỷ lệ bệnh thường gặp ở người cao tuổi so với người trẻ tuổi:

Bảng 1.2 Các bệnh thường gặp ở người cao tuổi so với người trẻ tuổi [21] Các loại bệnh Người cao tuổi (≥60 tuổi) Người trẻ(15-59 tuổi)

Theo WHO, trên thế giới, tình trạng vệ sinh răng miệng kém ở nhữngngười lớn tuổi, nguy cơ mất răng tăng, đồng thời tỉ lệ mắc các bệnh sâu răng,bệnh quanh răng, khô miệng và ung thư miệng cũng cao hơn [22]

Đối với lứa tuổi nha học đường, sâu răng là bệnh phổ biến thì mất răng

Trang 12

là tình trạng hay gặp ở người cao tuổi Mất răng có thể do sâu răng (sâu chânrăng) hay bệnh quanh răng gây ra

 Bệnh sâu răng:

Sâu răng ở người già cũng giống sâu răng ở người trẻ, tuy nhiên ở ngườigià, sâu răng hay gặp là sâu chân răng Gần một nửa người từ 75 tuổi trở lêncó tình trạng sâu chân răng.Sự hình thành và phát triển của sâu chân răng baogồm nhiều yếu tố nguy cơ như: Tình trạng vệ sinh răng miệng, thói quen ănuống, chế độ dinh dưỡng, dòng chảy nước bọt, hay sự suy giảm hệ thốngmiễn dịch ở người già….[23],[24]

Nguyên nhân gây ra bệnh sâu chân răng là do những loài vi khuẩn có thểgây bệnh phát triển rộng, làm cho độ pH ở ngà răng và xương răng tăng cao,kết quả, những vi khuẩn tạo acid đều có thể đóng góp vào sự phát triển củabệnh sâu chân răng Sự xâm nhập của vi khuẩn vào bề mặt răng diễn ra rấtnhanh khi răng đã bị sâu, nhưng mức độ phát triển của bệnh lại chậm, dẫn đếnnhững tổn thương đó bị mở rộng nhưng nông [15]

Ở Việt Nam đã tiến hành một số nghiên cứu về tỷ lệsâu - mất - trámtrên người già.Trong cuộc điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2002,Trần Văn Trường, Lâm Ngọc Ấn, Trịnh Đình Hải cho ra kết quả tỷ lệ sâurăng ở người trên 45 tuổi là 89,7% và chỉ sốsâu – mất – trám là 8,90 [3]

 Bệnh quanh răng:

Bệnh quanh răng là bệnh lý hay gặp ở người già do việc VSRM kém,cao răng mảng bám hình thành,cùng với việc mất đi khả năng gắn kết giữacác răng khi về già [15]

Ban đầu là tình trạng viêm lợi, sau dần dần, tổ chức quanh răng bị tổnthương, kết quả, bệnh quanh răng hình thành và phát triển

CHƯƠNG 17: Vấn đề tâm lý của bệnh nhân đối với bệnh răng miệng

Trang 13

Sợ các thủ thuật nha khoa gây đau, một số người lớn tuổi đã không chămsóc và điều trị răng miệng kịp thời, thích hợp Họ thiếu sự đánh giá cao về sứckhỏe răng miệng, ăn uống ít chất dinh dưỡng Ngoài ra họ còn có ý nghĩ "Tôi

đã già và sớm chết, tôi không cần phải chăm sóc nha khoa" Chi phí có lẽ làrào cản lớn nhất, nhiều người cao tuổi vì thu nhập cố định của họ thấp, họcảm thấy rằng không đủ khả năng chăm sóc nha khoa

CHƯƠNG 18: TÌNH TRẠNG MẤT RĂNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI

Mất răng là tình trạng phổ biến ở người cao tuổi Tùy vào số lượng và vịtrí răng mất mà gây ảnh hưởng ở nhiều phương diện cũng như ở các mức độkhác nhau: Sống hàm tiêu, đường cong Spee, đường cong Winson biến đổi,các răng xô lệch nhau, khớp cắn bị rối loạn, chức năng ăn nhai bị ảnh hưởng,

da mặt bị thoái hóa, cơ mặt mất trương lực cơ, phát âm thay đổi ….[25]

CHƯƠNG 19: Nguyên nhân mất răng

Người bệnh mất răng do những nguyên nhân sau:

- Bệnh sâu răng: Sâu răng và biến chứng của sâu răng được cho lànguyên nhân chính dẫn đến mất răng Ở người Việt Nam, tỉ lệ mất răng dobiến chứng sâu răng là 57 – 72% [3]

- Bệnh nha chu: Viêm quanh răng được coi là nguyên nhân thứ hai gây

ra mất răng và là nguyên nhân chính gây mất răng ở người lớn tuổi [26]

- Chấn thương hàm mặt: Theo Tống Minh Sơn có tới 72% các tổnthương răng cửa là do chấn thương [27]

- Ngoài ra, mất răng còn do các nguyên nhân khác như do các khối uvùng xương hàm, nhổ răng chủ động để chạy tia hay theo yêu cầu chỉnh nha,thiếu răng bẩm sinh…

Trang 14

CHƯƠNG 20: Hậu quả của mất răng đối với người cao tuổi [28],[29].

Mất răng là tình trạng phổ biến ở người cao tuổi, tùy số lượng và vị trímất răng mà gây ảnh hưởng ở nhiều phương diện với các mức độ khác nhau

- Ảnh hưởng đến các răng còn lại: Khi răng mất mà không được phụchồi, các răng còn lại cũng bị ảnh hưởng, như bị xô lệch, chồi lên, thòngxuống, di lệch dẫn đến tăng nguy cơ bệnh nha chu và rối loạn khớp cắn

- Khó khăn trong việc ăn nhai: Mất răng dẫn đến lực nhai giảm sút, gây khókhăn trong vẫn đề tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng từ thức ăn Điều này dẫn đếnnguy cơ mắc các bệnh hệ tiêu hóa ở người cao tuổi tăng cao hơn bình thường

- Phát âm khó khăn, đặc biệt khi mất răng cửa

- Xương hàm bị thoái hóa và tiêu dần Kích thước chiều cao và chiềurộng của sống hàm giảm, trường hợp nặng sống hàm hàm trên gần như phẳngvới vòm hầu, sống hàm dưới ở ngang bằng với sàn miệng

- Ảnh hưởng đến thẫm mỹ: Do mất răng, tiêu xương hàm các cơ nhai, cơbám da mặt thoái hoá, dẫn đến những thay đổi ở vùng mặt, miệng: má xệxuống, hóp lại, rãnh múi - má rõ nét hơn, mặt mất cân xứng hai bên, môi xậpxuống, làm khuôn mặt già sớm

- Đau vùng khớp Thái dương hàm và cơ nhai: Khi mất răng, sự tác độnglực lên các răng còn lại sẽ thay đổi, hậu quả có thể gây loạn năng khớp tháidương hàm, mỏi hàm, mỏi cơ cổ

- Gây tâm lý bi quan, chán nản, thiếu tự tin.

Từ những hậu quả của tình trạng mất răng nói trên, có thể thấy nhu cầuđiều trị phục hình ở người cao tuổi là rất cao, răng giả-hàm giả đóng vai trò

vô cùng quan trọng, trong việc khắc phục và tạo lập lại các chức năng, cũngnhư có ý nghĩa dự phòng, giúp người cao tuổi vui sống và hòa nhập với cộngđồng tốt hơn

Trang 15

CHƯƠNG 21: Phân loại mất răng

Có nhiều cách phân loại mất răng Trên lâm sàng, cách phân loại củaKuorliandsky, Kennedy và Kennedy – Applegate được áp dụng phổ biến nhất

CHƯƠNG 22: Phân loại mất răng theo Kuorliandsky

Phân loại này căn cứ vào số điểm chạm hay vùng chạm giữa hai hàm.Thông thường, hai hàm thăng bằng được là nhờ có ba điểm chạm hay ba vùngchạm: vùng răng cửa và vùng răng hàm hai bên Từ đó, Kuorliandsky đưa ra 4loại mất răng:

- Loại I: Còn đủ 3 điểm chạm

- Loại II: Còn đủ 2 điểm chạm

- Loại III: Còn răng nhưng không còn điểm chạm

- Loại IV: Mất răng toàn bộ

Phân loại này giúp hình dung được các bước điều trị phục hình cần làm,

sự liên quan giữa trên miệng và labo phục hình, tuy nhiên không cho biết chỉđịnh điều trị phục hình cụ thể (cố định hay tháo lắp)

Nếu mất răng xen kẽ còn 1 điểm chạm thì không được xếp vào loại mấtrăng nào [30]

CHƯƠNG 23: Phân loại mất răng theo Kennedy-Applegate

Năm 1960,trên cơ sở 4 phân loại mất răng chính của Kennedy,Applegate biến đổi lại cách phân loại:

- Loại I: Mất nhóm răng hàm hai bên không còn răng giới hạn xa

- Loại II: Mất nhóm răng hàm một bên không còn răng giới hạn xa

- Loại III: Mất nhóm răng hàm một bên, còn răng giới hạn xa nhưng các

Trang 16

răng thật còn lại không đủ vững để mang các răng mất do:

o Khoảng mất răng quá dài

o Xương ổ răng bị tiêu nhiều

o Có bất thường về vị trí, độ lớn, cấu trúc của chân răng

- Loại IV: Mất nhóm răng cửa Loại này có thể mất từ 2-12 răng, khoảngmất răng đi qua đường giữa của cung hàm

- Loại V: Mất nhiều răng, có răng trụ giới hạn phía xa nhưng giới hạnphía gần là nhóm răng cửa yếu, không có khả năng nâng đỡ cho phục hình

- Loại VI: Là loại đơn giản và hay gặp nhất trên lâm sàng:

o Khoảng mất răng ngắn

o Chiều dài và hình dáng chân răng trụ tốt

o Sống hàm cao

o Lực đối diện không quá mạnh

Phân loại này quan tâm nhiều hơn đến vị trí, số lượng răng mất, tìnhtrạng của các răng thật còn lại Việc phân loại dựa trên khả năng nâng đỡphục hình của răng thật, sự liên quan mật thiết giữa việc phân loại và thiết kếhàm phục hình thích hợp [30]

Hình 1.3 Các loại mất răng theo Kennedy – Applegate [30]

CHƯƠNG 24: Phương án điều trị

Trang 17

Trước một trường hợp mất răng, việc phục hồi lại các răng đã mất rấtcần thiết Phục hình giúp phục hồi chức năng ăn nhai, duy trì và cải thiệnthẩm mỹ, phát âm, làm thăng bằng cung răng, giúp kéo dài tuổi thọ của cácrăng thật còn lại Quá trình phục hồi răng mất theo thứ thự ưu tiên sau:

- Implant: Biện pháp tốt nhất

- Răng giả cố định

- Hàm giả tháo lắp: Cần cân nhắc việc sử dụng các loại hàm theo thứ tự:Hàm giả sinh lý (lực nhai truyền từ hệ thống răng giả, qua răng thật, xuốngxương), hàm giả bán sinh lý (lực nhai truyền hỗn hợp qua răng thật và bề mặtniêm mạc xuống xương), hàm giả không sinh lý (lực nhai truyền hoàn toànqua bề mặt niêm mạc xuống xương)

Trang 18

- Nếu mất 1 răng thì coi như mất luôn răng đối diện cùng tên

- Những răng lung lay không còn chức năng thì coi như không có (Rănglung lay độ 3, độ 4)

CHƯƠNG 26: MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG MẤT RĂNG NGƯỜI CAO TUỔI

CHƯƠNG 27: Kiến thức, thái độ

và thực hành SKRM ở người cao tuổi

Kiến thức, thái độ, thực hành VSRM của người cao tuổi ảnh hưởngkhông ít tới tình trạng sức khỏe răng miệng của họ

Kiến thức là sự hiểu biết thường bắt nguồn từ kinh nghiệm, vốn sốnghoặc từ người khác truyền lại Sự hiểu biết này thường khác nhau ở mỗi cánhân, mỗi lứa tuổi Ở người cao tuổi, kiến thức về nha khoa có được chủ yếu

từ kinh nghiệm, vốn sống, thường không được truyền lại một cách đầy đủ và

Trang 19

bài bản, do vậy, sự hiểu biết của họ còn kém và ít chính xác, SKRM chỉ đượcquan tâm khi cảm thấy đau răng, thẩm mỹ bị ảnh hưởng và bị hạn chế tronggiao tiếp

Thái độ là tư duy, quan điểm, lập trường của đối tượng về một vấn đềnào đó Đối với người cao tuổi, mặc dù đã có nhiều kinh nghiệm, vốn sống,nhưng từ những hiểu biết sai lệch dẫn đến quan điểm, lập trường bị sai lệch,theo thời gian, trở thành thói quen, định kiến, khó sửa đổi

Xuất phát từ kiến thức, thái độ đúng sẽ có hành động đúng và ngược lại.Hành vi sức khỏe răng miệng (SKRM) phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:tuổi, giới, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, tình trạng kinh tế-xã hội, dịch vụchăm sóc nha khoa, khả năng tự tìm hiểu của từng cá nhân …

Nền nha khoa hiện đại là nền nha khoa dự phòng Tuy nhiên sự hiểu biết

và thái độ đúngvề nguyên nhân, hậu quả, biện pháp phòng chống ở người caotuổi còn bị hạn chế Thực tiễn cần đặt ra nhiều hơn nữa chính sách, chươngtrình giáo dục cho người cao tuổi để họ có được cái nhìn đúng đắn về SKRM

từ đó nâng cao CLCS trong cộng đồng

1.4.2 Các yếu tố tác động tới kiến thức, thái độ, thực hành đối với sức khoẻ răng miệng người cao tuổi

Sức khoẻ răng miệng người cao tuổi chịu sự tác động của nhiều yếu tố.Sức khoẻ kém có thể bắt nguồn từ những nguy cơ nội tại do sự ngấm vôi kém

ở men răng, răng mọc lệch lạc, chen chúc, hở… Nguy cơ cũng đến từ các thóiquen có hại: hút thuốc, uống rượu, ăn trầu Các yếu tố ảnh hưởng khác có thể

do trình độ học vấn thấp, mức thu nhập không cao, sức khoẻ chung suy yếu,tập quán văn hoá và nhất là yếu tố không được chăm sóc bởi cơ sở dịch vụnha khoa Các yếu tố này liên quan chặt chẽ với nhau và cần được nhận định,đánh giá để tìm ra các giải pháp can thiệp Nhằm tăng cường nhận thức, thayđổi thái độ, xây dựng hành động đúng, chúng ta cần phân tích, phê phán, sửa

Trang 20

chữa những hành động, thói quen chưa đúng hay có hại Trên cơ sở đó, giáodục các đối tượng tự chăm sóc SKRM có khoa học và có ý thức thăm khámđịnh kỳ tại các cơ sở nha khoa Đây là một quá trình cần có sự tác động nhiềumặt, nhưng ý thức bản thân luôn luôn là yếu tố quyết định quan trọng nhất.

1.4.3 Tình tình nghiên cứu về giáo dục nha khoa, thái độ và thực hành của người cao tuổi đối với sức khoẻ răng miệng

* Đối với các đối tượng còn tự lực trong các sinh hoạt cá nhân

Đánh giá các chương trình can thiệp trên cộng đồng người cao tuổi vềgiáo dục, mạng lưới cơ sở dịch vụ nha khoa và thực trạng hành vi SKRM qua

số liệu điều tra ở một số quốc gia cho thấy: chăm sóc sức khoẻ người cao tuổinói chung đã được quan tâm triển khai, nhưng riêng với SKRM là công việc

mà hầu như mới có rất ít quốc gia thực hiện Ngay tại Mỹ, nước giàu có vàdân số già rất đông, nhưng các cơ sở dịch vụ nha khoa vẫn thiếu thốn, chưathuận lợi và phí tổn chăm sóc chưa hợp lý

* Đối với các đối tượng không thể tự lực được trong các sinh hoạt

cá nhân

Những người bị suy nhược hay có những biến chứng do bệnh toànthân phải nhờ vào sự giúp đỡ (gia đình, điều dưỡng viên tại các trung tâmchăm sóc…) có tình trạng kém hơn nhiều so với người tự lập trong sinh hoạt

và việc tổ chức các dịch vụ chăm sóc cho các đối tượng này thường bị bỏquên Điều này do thiếu sự giúp đỡ thích hợp của dịch vụ chăm sóc răngmiệng cùng với sức khoẻ thể chất hay tâm thần kém

* Một số lý do không đến với dịch vụ răng miệng của các đối tượng nghiên cứu

Để giải thích sự khác nhau giữa yêu cầu chăm sóc răng miệng của bảnthân người cao tuổi với nhu cầu thực sự về tình trạng răng miệng của họ,nhiều công trình đã phân tích các yếu tố thực tiễn nhằm đề ra phương hướng,

Trang 21

biện pháp tổ chức, phát triển nhân lực, giáo dục nha khoa, chính sách ưutiên một cách thích hợp để có thể mang lại hiệu quả chăm sóc

Nhiều nghiên cứu đã phỏng vấn lý do tại sao các đối tượng không đếnvới dịch vụ răng miệng Câu trả lời đa số liên quan tới hiểu biết (họ khôngbiết mình có bệnh) Có một số rào cản khác thuộc về phí tổn khám chữa răngđược cho là quá cao, chờ đợi lâu, xa xôi không thuận lợi, tâm lý e ngại sợ nhổrăng đau, lây nhiễm

1.4.4 Chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi

Trong đời sống xã hội, CLCS đã bắt đầu được quan tâm Khái niệm

“chất lượng cuộc sống” đã ra đời khá lâu nhưng chưa có sự thống nhất Hiệntại có nhiều định nghĩa về CLCS [33],[34] Theo Tổ chức Y tế Thế giới(WHO),CLCS là quan điểm của mỗi cá nhân vềcuộc sống của bản thân trongbối cảnh văn hóa, xã hội và hệ thống các giá trị mà họ thuộc về, dựa trên cácmục tiêu, kỳ vọng, chuẩn mực và mối quan tâm của họ [35] CLCS được đánhgiá trên bốn lĩnh vực chính: sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm lý, các mối quanhệ xã hội và môi trường sống [36],[37],[38] CLCS là một khái niệm mangtính chất khái quát hơn khái niệm sức khỏe, nó mang giá trị tinh thần hơn làsức khỏe thể chất đơn thuần, phản ánh mối quan hệ gia đình, hoạt động xãhội, nghề nghiệp, đời sống tinh thần, sự sáng tạo, niềm hy vọng, sự thành đạt.Đây cũng được coi là một chỉ số tổng hợp thể hiện về trí tuệ, tinh thần và vậtchất của con người, là mục tiêu phấn đấu nhằm đáp ứng sự phát triển bềnvững của mọi quốc gia CLCS càng cao thì con người càng có nhiều khả nănglựa chọn cho mình hướng phát triển cá nhân cũng như cách hưởng thụ giá trịvật chất và tinh thần mà xã hội tạo ra [39] Nếu như sức khỏe thể chất tốt, ít

ốm đau, bệnh tật là điều kiện căn bản cho một cuộc sống có chất lượng thì cácyếu tố như sức khỏe tinh thần, giao tiếp và vị thế xã hội, tình trạng kinh tế, tínngưỡng, điều kiện sống, môi trường.v.v cũng đóng vai trò quan trọng để nâng

Trang 22

cao CLCS [40],[41].

Ảnh hưởng sức khỏe răng miệng lên chất lượng cuộc sống là rõ ràng Vớitình trạng răng miệng tốt (răng còn đầy đủ, khỏe mạnh …), ta sẽ đảm bảo đượcchức năng ăn nhai, thẩm mỹ, phát âm rõ, giúp tự tin hơn trong công việc cũngnhư trong cuộc sống Ngược lại, tình trạng SKRM không tốt (mất nhiều răng,sâu răng, đau răng, các bệnh lý nha chu…) sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sốnghằng ngày, gây cảm giác khó chịu, ăn uống kém, thiếu tự nhiên trong giao tiếp,đôi khi gặp khó khăn ngay cả trong những công việc thông thường …

Nhằm đánh giá chính xác vấn đề này, bộ câu hỏi tiêu chuẩn OHIP-14 đãđược Slade đưa ra năm 1997 OHIP-14 được rút ngắn từ OHIP-49, gồm 14câu hỏi, đánh giá ảnh hưởng của các vấn đề răng miệng lên khả năng ăn uống,tâm lý, các công việc hằng ngày cũng như giao tiếp trong xã hội của conngười Các câu hỏi sẽ được trả lời bằng tần suất gây khó chịu trong vòng 12tháng với 5 mức độ, tương ứng với các mã: 0: Chưa bao giờ, 1: Hiếm khi, 2:Thỉnh thoảng, 3: Thường xuyên, 4: Rất thường xuyên [42]

Trên thế giới đã có một số nghiên cứu sử dụng chỉ số OHIP-14 [43],[44].Năm 2011, Dahl KE, Wang NJ đã tiến hành nghiên cứu mối liên quan giữasức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống của nhóm đối tượng từ 68–77tuổi tại Nauy Theo kết quả thu được, tỷ lệ người cao tuổi bị ảnh hưởng bởibệnh răng miệng là 42%, tỷ lệ người bị đau đớn về thể chất là 43%, khôngthoải mái về tinh thần là 28% và khuyết tật về tâm thần là 28%, chỉ có 13%trả lời là có khuyết tật về mặt xã hội Trong số những vấn đề răng miệng, vấn

đề thường gặp nhất là đau, sau đó là không thoải mái khi ăn uống, tất cả đềuthuộc lĩnh vực đau đớn thể chất [45]

CHƯƠNG 28: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ TÌNH TRẠNG MẤT RĂNG NGƯỜI CAO TUỔI

Trang 23

Nhiều nghiên cứu về tình trạng mất răng đã được tiến hành trên thế giới.Trong hội nghị nha khoa Na Uy năm 2007, Ambjorsen E đã báo cáo về tìnhtrạng mất răng ở Na Uy trong những năm 1970-1980, tỷ lệ mất răng ở lứa tuổitrên 65 khoảng 50%, vào cuối thế kỉ 20 khoảng 30% [46] Cautley A.J vàcộng sự tiến hành nghiên cứu tại Mosgiel New Zealand năm 1992 ở ngườitrên 75 tuổi với cỡ mẫu là 815, kết quả thu được, trung bình có 18,2 răng mất/người, trong đó mất răng toàn bộ là 37,6% [47]

Ở Việt Nam, một số nghiên cứu cũng đã được thực hiện Theo kết quảđiều tra của Nguyễn Văn Bài (1994), ở miền Bắc Việt Nam, tỷ lệ mất răngcủa nhóm tuổi trên 65 là 95,21%, nhu cầu phục hình là 90,43%, tỷ lệ mất răngnói chung là 42,1% và nhu cầu phục hình răng bằng cầu răng là 59,79% [48].Tiến hành nghiên cứu ở quận Cầu Giấy, Hà Nội năm 2007, Trương MạnhDũng cho thấy tỷ lệ mất răng ở người trên 60 tuổi là 81,73% với số trung bình10,13 răng mất/người Tuổi càng cao, tỷ lệ mất răng càng tăng Đặc biệt ởnhóm tuổi già trên 75 tuổi, có 97,26% đối tượng bị mất răng Tỷ lệ người mấtrăng toàn bộ một hàm chiếm 5,85%, mất răng toàn bộ hai hàm chiếm 2,81%[49] Cũng trên địa bàn nội thành thành phố Hà Nội,Trần Thanh Sơn (2007)

và Chu Đức Toàn (2012) cho biết tỷ lệ mất răng của người cao tuổi tại haiquận Hoàng Mai, Đống Đa lần lượt là 85,7% và 89,5% [50],[51] Các kết quảnày đều chỉ ra rằng, tỷ lệ mất răng của người cao tuổi ở nước ta vẫn còn cao

1.6 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phố Cần Thơ nằm ở vùng hạ lưu của Sông Mê Kông và ở vịtrí trung tâm đồng bằng châu thổ Sông Cửu Long, nằm cách thành phố HồChí Minh 169 km, cách thành phố Cà Mau hơn 150 km, cách thành phốRạch Giá gần 120 km, cách biển khoảng hơn 80 km theo đường nam sôngHậu (quốc lộ 91C)

Trang 24

Cần Thơ có tọa độ địa lý 105013’38" - 105050’35" kinh độ Đông và9055’08" - 10019’38" vĩ độ Bắc, trải dài trên 60 km dọc bờ Tây sông Hậu.Phía bắc giáp Thành phố An Giang, phía đông giáp Thành phố Đồng Tháp vàThành phố Vĩnh Long, phía tây giáp Thành phố Kiên Giang, phía nam giápThành phố Hậu Giang Diện tích nội thành là 53 km² Thành phố Cần Thơ cótổng diện tích tự nhiên là 1.409,0 km², chiếm 3,49% diện tích toàn vùng vàdân số vào khoảng 1.200.300 người, mật độ dân số tính đến 2011 là 852người/km² Cần Thơ là thành phố lớn thứ tư của cả nước, cũng là thành phốhiện đại và lớn nhất của cả vùng hạ lưu sông Mê Kông

Thành phố Cần Thơ có các điểm cực sau:

Cực Bắc là phường Thới Thuận, quận Thốt Nốt

Cực Tây là xã Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh

Cực Nam là xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai

Cực Đông là phường Tân Phú, quận Cái Răng

Trang 25

Hình 1.4 Bản đồ Thành phố Cần Thơ [8]

Trang 26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Địa điểm: Thành phố Cần Thơ

- Thời gian nghiên cứu: Tháng 9/2015 đến tháng 9/2016

2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Là người cao tuổi (theo Luật người cao tuổi của Việt Nam năm 2009quy định người cao tuổi lớn hơn hoặc bằng 60 tuổi [10]) sống tại Cần Thơ

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

o Các đối tượng không phân biệt giới tính, có độ tuổi từ 60 tuổi trở lên,đang sinh sống tại Cần Thơ

o Đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu

o Có khả năng trả lời bộ câu hỏi phỏng vấn

- Tiêu chuẩn loại trừ:

o Những người <60 tuổi

o Không đồng ý tham gia nghiên cứu

o Không có mặt trong khi điều tra

o Không đủ năng lực trả lời câu hỏi phỏng vấn

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho việc ước tính một tỷ lệ trong quần thể:

n=Z(21− α/2)P(1−P)

d2 DE [52]

Trang 27

Trong đó:

 n: Cỡ mẫu nghiên cứu cần có

 p: Tỷ lệ mắc bệnh sâu răng tại cộng đồng của người >45 tuổi (78%) [4]

Do vậy, cỡ mẫu là 1350 người cao tuổi

2.3.3 Cách chọn mẫu

Bước 1: Thành phố Cần Thơ được chọn ngẫu nhiên đại diện cho mộtvùng sinh thái (từ 6 vùng của đề tài cấp bộ)

Bước 2: Chọn 30 chùm ngẫu nhiên, mỗi chùm là 1 xã (phường)

Bước 3:Chọn đối tượng nghiên cứu: Lên danh sách người cao tuổi trong

xã (phường), chọn ngẫu nhiên đơn khoảng 45 người cao tuổi từ danh sách đó

2.4 CÁC BIẾN SỐ VÀ CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU

2.4.1 Biến số và chỉ số

 Biến số không phụ thuộc:

- Tuổi: Số năm tính từ khi sinh ra đến năm 2015 theo lịch dương

Nhóm tuổi: Chia thành 3 nhóm:

o Nhóm 1: 60 – 64 tuổi

o Nhóm 2: 65 – 74 tuổi

o Nhóm 3: từ 75 tuổi trở lên

Trang 28

- Giới: Nam/nữ.

- Trình độ văn hóa

- Nghề nghiệp chính trước đây

- Hành vi VSRM:

+ Số lần chải răng/ ngày

+ Phương pháp chải răng

Biến số phụ thuộc:

- Tình trạng sức khỏe răng miệng

Tình trạng mất răng:

o Mất răng theo Kuorliandsky

o Mất răng theo vị trí răng: Hàm trên, hàm dưới, nhóm răng trước,nhóm răng hàm nhỏ, nhóm răng hàm lớn

o Mất răng theo hệ số nhai còn

- OHIP-14:

Ảnh hưởng của tình trạng mất răng đến CLCS của NCT

2.4.2 Tiêu chuẩn đánh giá một số biến số

- Tiêu chí đánh giá mất răng: Các răng không còn thân răng trên sốnghàm khi thăm khám lâm sàng

- Hệ số nhai: Được chia thành 4 mục;

Trang 29

o Mất 25% - 49% (còn 50% - 75%) hệ số nhai thì có thể cần điều trị.

o Mất từ 50% trở lên (còn dưới 50%) hệ số nhai thì cần điều trị [53]

- OHIP-14:

Bộ câu hỏi đánh giá về ảnh hưởng của các vấn đề răng miệng lên chấtlượng cuộc sống gồm 14 câu, bao gồm 7 lĩnh vực: Ảnh hưởng các cơ năng(phát âm, vị giác) (câu 1, câu 2); cảm giác đau (câu 3, câu 4); tâm lý khôngthoải mái (câu 5, câu 6); hạn chế ăn nhai (câu 7, câu 8); hạn chế tâm lý (câu 9,câu 10); hạn chế giao tiếp xã hội (câu 11, câu 12); bất lợi về chức năng và tâm

lý (câu 13, câu 14) Các khía cạnh được ghi trên thang điểm Likert từ 0 đến 4như sau: 0= chưa bao giờ; 1= hiếm khi; 2= thỉnh thoảng; 3= thường xuyên; 4=rất thường xuyên [54]

2.5 KỸ THUẬT THU THẬP THÔNG TIN

- Nghiên cứu được thực hiện bởi: Các giảng viên Bộ môn Nha khoaCộng đồng, các nghiên cứu sinh, các chuyên khoa II, cao học, bác sỹ nội trú

và sinh viên Y6 Viện đào tạo Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nộiđãđược tập huấn, định chuẩn, thống nhất cách khám và phương pháp đánh giá

- Nghiên cứu sử dụng các kỹ thuật: phỏng vấn theo bộ câu hỏi và khámrăng miệng cho từng người

- Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu để thu thập các thông tin chung (tuổi,giới, nghề nghiệp, trình độ văn hóa), hành vi sức khỏe răng miệng, ảnh hưởngcủa các vấn đề răng miệng lên cuộc sống thường ngày …

- Khám lâm sàng xác định tình trạng sức khỏe răng miệng ở người caotuổi: Răng mất, các răng lung lay không còn chức năng, số điểm chạmkhớp cắn

2.6 CÔNG CỤ THU THẬP SỐ LIỆU

- Phương tiện khám:

Trang 30

o Khay khám, gương, thám trâm, kẹp gắp, giấy cắn.

o Hộp dụng cụ vô trùng, hộp dụng cụ đã dùng, gạc, bông, gòn, khẩu trang

o Thuốc tiệt trùng

Số liệu được phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS 16.0

Cả thống kê mô tả và thống kê phân tích được thực hiện Test Khi bìnhphương, và T-test được sử dụng để so sánh tỷ lệ giữa các nhóm định tính cũngnhư định lượng

Mức ý nghĩa thống kê được xác định khi p<0,05

2.8 SAI SỐ TRONG NGHIÊN CỨU VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

2.8.1 Sai số do điều tra viên

Điều tra viên (ĐTV) bỏ sót câu hỏi khi thu thập thông tin, thăm khámkhông kỹ, sai số khi ghi chép thông tin, sai số do ĐTV không hiểu rõ câu hỏi.Cách khắc phục: tập huấn cho ĐTV (mục đích, nội dung, cách khám và

Trang 31

cách hỏi) trước khi tiến hành thu thập số liệu chính thức, phương pháp khámđược thống nhất trong nhóm nghiên cứu, sử dụng cùng bộ dụng cụ Kiểm tralại số liệu ngay sau phỏng vấn

2.8.2 Sai số do người trả lời phỏng vấn

Người trả lời phỏng vấn không ước lượng được thông tin chính xác donhớ lại, người trả lời không hiểu rõ câu hỏi

Cách khắc phục: Bộ câu hỏi được xây dựng theo mục tiêu, dễ hiểu và thuthập thử để chỉnh sửa cho rõ ràng, dễ sử dụng và sát với thực tế ĐTV giảithích rõ các câu hỏi phỏng vấn, tránh hiểu nhầm và gây khó hiểu cho đốitượng nghiên cứu, ĐTV hỏi từng câu hỏi, kiểm tra chéo thông tin bằng cáchlặp lại câu hỏi, lựa chọn đối tượng có năng lực về sức khỏe bình thường đểnghiên cứu

2.8.3 Sai số trong quá trình thu thập số liệu, nhập liệu, phân tích

Hoàn thiện, sửa chữa các số liệu bị thiếu, số liệu vô lý trước khi phân tích

2.9 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

Mọi thông tin thu thập được đảm bảo bí mật cho đối tượng lựa chọn, chỉphục vụ cho mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu được sự đồng ý và phê duyệt của địa phương và các cấp lãnhđạo có liên quan

Quy trình khám đảm bảo vô khuẩn, không gây ra bất kỳ ảnh hưởng xấu

Trang 32

nào cho đối tượng nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu được phản hồi cho các địa điểm nghiên cứu

Trang 33

Chương 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Trình độ học vấn Dưới THPT

Từ THPT trở lên Nghềnghiệp chính

trước đây

Nông dân và khácCông chức/ Viên chức

Số lần chải răng/

ngày

< 2 lần/ ngày

≥ 2 lần/ ngàyPhương pháp chải

răng

Không chải/ Chỉ chải ngangPhương pháp khác

Trang 34

3.2 TÌNH TRẠNG MẤT RĂNG CỦA NCT THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2015

Mất răng

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ mất răng chung ở NCT Thành phố Cần Thơ

Bảng 3.2 Tỷ lệ mất răng của NCT Thành phố Cần Thơ theo giới.

Giới

Tình trạng mất răng

Tổng Mất răng Không mất

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ mất răng của NCT Thành phố Cần Thơ theo nhóm tuổi

Bảng 3.3 Số răng mất theo vị trí răng của NCT Thành phố Cần Thơ

Vị trí mất răng Số răng mất

Ngày đăng: 12/07/2016, 13:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Giải phẫu răng [9] - Thực trạng mất răngvà ảnh hưởng của mất răng đến chất lượng cuộc sống người cao tuổi tại thành phố cần thơ năm 2015
Hình 1.1. Giải phẫu răng [9] (Trang 3)
Hình 1.2. Hiện tượng lão hóa ở người cao tuổi (st) - Thực trạng mất răngvà ảnh hưởng của mất răng đến chất lượng cuộc sống người cao tuổi tại thành phố cần thơ năm 2015
Hình 1.2. Hiện tượng lão hóa ở người cao tuổi (st) (Trang 7)
Bảng 1.2. Các bệnh thường gặp ở người cao tuổi so với người trẻ tuổi [21] - Thực trạng mất răngvà ảnh hưởng của mất răng đến chất lượng cuộc sống người cao tuổi tại thành phố cần thơ năm 2015
Bảng 1.2. Các bệnh thường gặp ở người cao tuổi so với người trẻ tuổi [21] (Trang 9)
Bảng 1.3 Hệ số nhai - Thực trạng mất răngvà ảnh hưởng của mất răng đến chất lượng cuộc sống người cao tuổi tại thành phố cần thơ năm 2015
Bảng 1.3 Hệ số nhai (Trang 16)
Bảng 3.2 Tỷ lệ mất răng của NCT Thành phố Cần Thơ theo giới. Giới - Thực trạng mất răngvà ảnh hưởng của mất răng đến chất lượng cuộc sống người cao tuổi tại thành phố cần thơ năm 2015
Bảng 3.2 Tỷ lệ mất răng của NCT Thành phố Cần Thơ theo giới. Giới (Trang 30)
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa tình trạng mất răng và thói quen VSRM của - Thực trạng mất răngvà ảnh hưởng của mất răng đến chất lượng cuộc sống người cao tuổi tại thành phố cần thơ năm 2015
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa tình trạng mất răng và thói quen VSRM của (Trang 33)
Bảng 3.10 Tỷ lệ trả lời trước các vấn đề được nêu trong OHIP-14 của - Thực trạng mất răngvà ảnh hưởng của mất răng đến chất lượng cuộc sống người cao tuổi tại thành phố cần thơ năm 2015
Bảng 3.10 Tỷ lệ trả lời trước các vấn đề được nêu trong OHIP-14 của (Trang 34)
Bảng 3.9 Thời gian khám gần nhất - Thực trạng mất răngvà ảnh hưởng của mất răng đến chất lượng cuộc sống người cao tuổi tại thành phố cần thơ năm 2015
Bảng 3.9 Thời gian khám gần nhất (Trang 34)
Bảng 3.12 Ảnh hưởng của tình trạng mất răng đến CLCS của NCT - Thực trạng mất răngvà ảnh hưởng của mất răng đến chất lượng cuộc sống người cao tuổi tại thành phố cần thơ năm 2015
Bảng 3.12 Ảnh hưởng của tình trạng mất răng đến CLCS của NCT (Trang 35)
Bảng 3.13 Ảnh hưởng của học vấn và nghề nghiệp đến CLCS của NCT bị - Thực trạng mất răngvà ảnh hưởng của mất răng đến chất lượng cuộc sống người cao tuổi tại thành phố cần thơ năm 2015
Bảng 3.13 Ảnh hưởng của học vấn và nghề nghiệp đến CLCS của NCT bị (Trang 36)
Bảng 3.14 Phân bố điểm trung bình OHIP trên 7 lĩnh vực theo giới - Thực trạng mất răngvà ảnh hưởng của mất răng đến chất lượng cuộc sống người cao tuổi tại thành phố cần thơ năm 2015
Bảng 3.14 Phân bố điểm trung bình OHIP trên 7 lĩnh vực theo giới (Trang 36)
Bảng 3.16 Tỷ lệ NCT chịu tác động “thường xuyên” và “rất thường - Thực trạng mất răngvà ảnh hưởng của mất răng đến chất lượng cuộc sống người cao tuổi tại thành phố cần thơ năm 2015
Bảng 3.16 Tỷ lệ NCT chịu tác động “thường xuyên” và “rất thường (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w