1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG, NHU cầu điều TRỊ BỆNH RĂNG MIỆNG và một số yếu tố LIÊN QUAN đến CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG ở NGƯỜI CAO TUỔI tại THÀNH PHỐ THỦ dầu một, TỈNH BÌNH DƯƠNG năm 2015

50 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 3,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VIỆN ĐÀO TẠO RĂNG HÀM MẶTLUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC THỰC TRẠNG, NHU CẦU ĐIỀU TRỊ BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở NGƯỜI CAO TUỔ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VIỆN ĐÀO TẠO RĂNG HÀM MẶT

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

THỰC TRẠNG, NHU CẦU ĐIỀU TRỊ BỆNH

RĂNG MIỆNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN

QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2015

Học viên: Lê Thị Thanh Lan Lớp : Cao học 23 – chuyên ngành Răng Hàm Mặt Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Phương

Trang 2

6

Trang 3

 Ở Việt Nam, số liệu tổng điều tra dân số 1979, 1989,

1999, và 2009 tỉ lệ người cao tuổi đã tăng từ 6,9%, 7,2%, 8,1%, và 9,0%

 Tính đến năm 2013, tuổi thọ trung bình của người Việt Nam là 73,1

 tỉ lệ người cao tuổi trong dân số cao sẽ làm gia tăng nhu cầu chăm sóc sức khỏe trong thời gian tới.

Trang 4

đi khám răng lần nào

 Sức khỏe răng miệng ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân và chất lượng cuộc sống của người cao tuổi

Trang 5

 Ở Việt Nam, chuyên ngành lão khoa cũng

đã có rất nhiều nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Điều tra sớm nhất năm 1989-1990 và năm 2001 trên toàn quốc đã đánh giá nhu cầu chăm sóc răng miệng nói chung nhưng chưa cụ thể

về nhu cầu của người cao tuổi ở Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Trang 6

 Với tất cả lí do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu:

“Thực trạng, nhu cầu điều trị bệnh răng miệng và một

số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi tại thành phố Thủ Dầu Một,tỉnh Bình Dương năm 2015” với mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng bệnh sâu răng, quanh răng, mất răng

ở người cao tuổi tại Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương năm 2015.

2 Phân tích mối liên quan của một số bệnh răng miệng

đến chất lượng cuộc sống và đề xuất một số giải pháp

dự phòng chăm sóc răng miệng.

Trang 7

2 TỔNG QUAN

1.1 Một số đặc điểm sinh lý ở người

cao tuổi

1.2 Một số đặc điểm bệnh lý răng

miệng ở người cao tuổi

1.3 Các vấn đề răng miệng liên quan

đến chất lượng cuộc sống

1.4 Nghiên cứu về bệnh răng miệng

và nhu cầu điều trị ở người cao tuổi

1.5 Các vấn đề răng miệng ảnh hưởng

đến chất lượng cuộc sống

Trang 8

2 TỔNG QUAN

Một số đặc điểm sinh lý ở người cao tuổi

Lão hóa là một hiện tượng tự nhiên, liên quan chặt chẽ đến quá trình biệt hóa và trưởng thành

Ở vùng miệng, có rất nhiều biến đổi về cấu trúc, hình thái và chức năng trên hệ thống nhai như trên răng và

mô nha chu, ở niêm mạc miệng, trên khớp thái dương hàm và xương hàm

Trang 9

2 TỔNG QUAN

Một số đặc điểm bệnh lý răng miệng ở người cao tuổi

 Bệnh sâu răng: thường sâu cement răng

 Bệnh quanh răng: có 2 dạng chính là

viêm lợi và viêm quanh răng

 Tình trạng mất răng: sâu răng và bệnh quanh răng là 2 nguyên nhân chính gây mất răng

Trang 10

Các vấn đề răng miệng liên quan đến chất lượng cuộc sống

 SKRM liên quan chất lượng cuộc sống được định nghĩa là phản ánh của cá nhân về

SKRM bao gồm những bệnh răng miệng tác động đến chức năng, thể chất và tâm lý

 Bệnh răng miệng là một vấn đề thường

gặp ở nhiều người trên thế giới và đang đe dọa đến CLCS của họ Trong đó, bệnh sâu răng, viêm quanh răng và mất răng là

những vấn đề răng miệng thường gặp nhất ảnh hưởng đến CLCS của NCT.

Trang 11

 Về mặt lý thuyết, có 3 phương pháp đo lường chất lượng cuộc sống liên quan

đo mức độ đau VAS, )

 • Đánh giá dựa vào bảng câu hỏi có

nhiều lựa chọn [14].

Trang 12

 Bảng câu hỏi gồm 49 câu hỏi (hoặc dạng ngắn 14 câu hỏi - OHIP-14) ở 7 lĩnh vực: giới hạn chức năng, đau thể chất, không thoải mái tâm lý, hạn chế thể chất, hạn chế tâm lý, hạn chế xã hội, cản trở.

 Có 5 mức độ trả lời: “rất thường xuyên” đến “không bao giờ”.

Trang 13

 Nghiên cứu của McGrath Colman và cộng sự (2003) ở Anh

khẳng định sức khỏe răng miệng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe răng miệng- chất lượng cuộc sống có liên quan với yếu tố sức khỏe răng miệng và nhân xã hội học [17].

 Nghiên cứu của Stenman U và cộng sự (2012) cho thấy vấn đề

sử dụng hàm giả, có vấn đề về nhai và không hài lòng về hình dạng răng tác động nhiều đến chất lượng cuộc sống [22].

 Theo Kusdhany L và cộng sự (2011) tình trạng sức khỏe răng miệng liên quan chất lượng cuộc sống không phụ thuộc vào

số răng mất (nghiên cứu trên 236 người nữ từ 45-82 tuổi ở

Indonesia) Kết quả này được ứng dụng để đẩy mạnh giáo dục

họ vê tầm quan trọng của sức khỏe răng miệng [21].

Trang 14

 Trần Thị Tuyết Phượng (2011) về ảnh hưởng của

SKRM đến CLCS (GOHAI) của người cao tuổi tại BV RHM TƯ TP Hồ Chí Minh cho thấy 22,3% “luôn luôn”

bị hạn chế thức ăn vì vấn đề răng hàm giả và tăng dần theo tuổi, 23% “luôn luôn” gặp phiền toái khi

ăn nhai và tăng dần theo tuổi [41].

 Lâm Kim Triển (2014) về tác động của SKRM lên

CLCS (OHIP-14VN) của NCT tại một số viện dưỡng lão ở TP HCM cho thấy tỉ lệ người cao tuổi cảm thấy khó khăn phát âm “thường xuyên” hoặc “rất thường xuyên” là 7,4%; đau/khó chịu trong miệng là 6,8% [44].

Trang 15

Châu Úc Cautley A.J và Cs, New Mosgiet Zealand

[24]

Châu Mỹ Douglass C.W và Cs,

Trang 16

Hoàng Tử Hùng [34] 2007 >60 400 98,6 2,73 6,78-14,7 0,03-0,11 13,19

Trang 17

Bệnh quanh răng

Túi lợi nông (%)

Túi lợi sâu (%)

Trung bình cao răng

Trung bình túi lợi

Trang 18

Bệnh quanh răng

Nơi

điều tra Tác giả/năm n

Lành mạnh

Chảy máu nướu

Cao răng

Túi nông

Túi sâu

Tp Huế

Phan Vinh Nguyên (2006)

Trang 19

 Bệnh sâu răng, viêm quanh răng và mất răng là những vấn đề thường gặp của

người cao tuổi và ảnh hưởng đến CLCS của họ

Trang 20

2 TỔNG QUAN

Các vấn đề răng miệng liên quan đến chất lượng cuộc sống của người cao tuổi

 Công cụ đo lường SKRM liên quan CLCS

 Trong nghiên cứu này, chúng tôi chọn chỉ số dạng ngắn OHIP-14 ( là một phiên bản xác định của OHIP) để đánh giá ảnh hưởng của SKRM đến CLCS của NCT với mục đích cung cấp một phương pháp đo lường toàn diện

về chức năng, thể chất và tâm lý cảm nhận

do tình trạng rặng miệng.

 OHIP-14 được báo cáo có độ tin cậy, giá trị

và sự chính xác cao

Trang 21

và Hồng Kong cho thấy: 49% số người tham gia

nghiên cứu cho rằng thật khó mà chấp nhận mất

răng, 35% không quan tâm đến ảnh hưởng của mất răng đối với họ

 Nghiên cứu của Mc Millan AS, Wong MC (2004) về ảnh hưởng của mất răng đối với người cao tuổi ở Hong

Kong cho thấy rằng 22% người khó chấp nhận mất

răng, hơn 50% người cho rằng mất răng ảnh hưởng đến sự lựa chọn thức ăn và thưởng thức thức ăn.

Trang 22

2 TỔNG QUAN

Các vấn đề răng miệng liên quan đến chất lượng cuộc sống của người cao tuổi

của SKRM đếnCLCS (GOHAI) của người cao tuổi tại BV RHM TƯ TP Hồ Chí Minh cho thấy 22,3% “ luôn luôn”

bị hạn chế thức ăn vì vấn đề răng hàm giả và tăng

dần theo tuổi, 23% “ luôn luôn” gặp phiền toái khi ăn nhai và tăng dần theo tuổi.

lên CLCS ( OHIP-14VN) của người cao tuổi tại một số viện dưỡng lão ở TP Hồ Chí Minh cho thấy tỉ lệ người cao tuổi cảm thấy khó khăn phát âm “ thường xuyên” hoặc “ rất thường xuyên” là 7,4% ; đau/khó chịu trong miệng là 6,8%

Trang 23

2 TỔNG QUAN

Thành phố Thủ Dầu Một

 Thành phố Thủ Dầu Một là  thành phố trực thuộc tỉnh  Bình Dương, nằm trong  vùng

kinh tế trọng điểm phía Nam, cách  Thành phố Hồ Chí Minh 30 km.

 2/5/ 2012 , thành lập thành phố Thủ Dầu

Một thuộc  tỉnh Bình DươngHiện Thủ Dầu

Một đang là  đô thị loại II.

 Thành phố Thủ Dầu Một có diện tích tự

nhiên 118,67 km² và, trong đó có 14 đơn vị hành chính gồm 14 phường.

Trang 24

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

- Địa điểm: Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

- Thời gian nghiên cứu: Tháng 9/2015 đến tháng 11/2016

Đối tượng nghiên cứu:

 - Là người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) có hộ khẩu và sống tại địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương trong thời gian điều tra.

 - Tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu.

 - Không tự nguyện tham gia nghiên cứu.

 - Người đến sinh sống tạm thời trong thời gian ngắn ở khu vực lấy mẫu

 - Vắng mặt tại địa bàn trong thời gian thu thập số liệu

 - Đang bị bệnh lý toàn thân cấp tính

 - Người có tình trạng sức khỏe đặc biệt như tâm thần, câm,

điếc không có khả năng hợp tác để khám và phỏng vấn điều tra.

Trang 25

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang

 d = 5% là độ chính xác tuyệt đối giữa tham số mẫu và tham số quần thể.

 DE = 1,5 (do sử dụng kỹ thuật chọn mẫu chùm ngẫu nhiên nên cỡ mẫu cần nhân với hệ số thiết kế mẫu)

 Thay vào công thức, cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu là 396 (người).

 Trên thực tế chúng tôi khám và điều trị được 408 (người).

Trang 26

Phương pháp chọn mẫu

 Chọn ngẫu nhiên, phân tầng chọn được 10 chùm tại thành phố Thủ Dầu Một.

 + Mỗi chùm tương đương 1 phường.

 + Lên danh sách các người cao tuổi trong

phường, chọn ngẫu nhiên đơn người cao tuổi thứ nhất trong phường Những người tiếp

theo sử dụng kỹ thuật “cổng liền cổng” cho tới khi đủ 45 người/phường thì dừng

 Kết quả có 408 đối tượng nghiên cứu đến

tham gia nghiên cứu.

Trang 27

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các biến số và chỉ số

T

T Biến số Chỉ số/định nghĩa Loại biến

số PP thu thập Công cụ thu

thập

Một số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

1 Giới tính Nam/nữ Biến nhị phân Phỏng vấn Bộ câu hỏi

2 Dân tộc Kinh/Thiểu số Biến danh

Biến danh mục

Phỏng vấn Bộ câu hỏi

4 Thu nhập Nghèo/cận ngèo/không

nghèo/không phân loại Biến thứ hạng Phỏng vấn Bộ câu hỏi

5 Các hành

vi vệ sinh

răng miệng

Phỏng vấn Bộ câu hỏi

Trang 28

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bộ dụng cụ khám, bông khô,đèn,phiếu khám

7 S Tất cả các răng bị

sâu và hàn có sâu tái phát

Biến rời rạc

Khám lâm sàng

Bộ dụng cụ khám, bông khô,đèn,phiếu khám

8 M Răng mất trên cung

hàm

Biến rời rạc

Khám lâm sàng

Bộ dụng cụ khám, bông khô,đèn,phiếu khám

9 T Các răng đã được

hàn không sâu

Biến rời rạc

Khám lâm sàng

Bộ dụng cụ khám, bông khô,đèn,phiếu khám

10 SMT

R

Tổng số răng sâu + mất + trám trên mỗi người được khám

Biến rời rạc

Khám lâm sàng

Bộ dụng cụ khám, bông khô,đèn,phiếu khám

Trang 30

- Sai số do điều tra viên : các bác sỹ khám được tập

huấn kỹ.

theo đúng tiêu chuẩn nghiên cứu.

phân tích số liệu: Cần giám sát chặt chẽ, kiểm tra ngẫu

nhiên.

Sai số và cách khắc phục

Trang 31

- Nghiên cứu được thực hiện khi có sự đồng ý của Hội đồng khoa học, Hội đồng đạo đức trường Đại học Y

Hà Nội, các Sở ban ngành HN và TP HCM

- Nghiên cứu khi đối tượng hoàn toàn tự nguyện, không

ép buộc và trên tinh thần hợp tác.

ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

Trang 32

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Giới Tuổi

Trang 34

p 0,391 0,055 0,214 0,022 0,838

Nhóm tuổi

60-64 0,94±1,72 10,46±8,74 0,12±0,53 11,48±8,58 0,04±0,339 65-74 0,83±1,73 12,73±9,59 0,15±0,83 13,65±9,30 0,02±0,246

 75 0,93±2,15 16,50±9,86 0,23±2,44 17,64±9,26 0,04±0,228 Tổng 0,89±1,87 13,33±9,73 0,17±1,51 14,35±9,40 0,03±0,269

p 0,857 0,0001 0,839 0,0001 0,815

Trang 36

p 0,977 0,313 0,153 0,583

Trang 37

Giới Tình trạng

Túi nông 11 6,9 25 10,0 36 8,8 0,278 Túi sâu 2 1,3 5 2,0 7 1,7 0,442 Không ghi nhận 18 11,3 22 8,8 40 9,8 0,410

Trang 38

Chảy máu Cao răng Túi nông Túi sâu

TB±sd TB±sd TB±sd TB±sd TB±sd Giới

Nam 1,01±1,88 0,72±1,60 2,21±2,45 0,88±0,85 0,04±0,39

Nữ 0,62±1,62 0,85±1,75 2,46±2,40 0,28±0,94 0,04±0,41 Tổng 0,77±1,74 0,81±1,69 2,36±2,42 0,24±0,91 0,04±0,40

p 0,029 0,466 0,306 0,318 0,997

Nhóm tuổi

60-64 0,73±1,61 0,66±1,45 2,50±2,44 0,25±0,86 0,06±0,47 65-74 0,67±1,57 0,94±1,82 2,26±2,46 0,26±1,03 0,05±0,48

≥ 75 0,94±2,02 0,75±1,71 2,37±2,35 0,21±0,77 0,02±0,17 Tổng 0,77±1,74 0,81±1,69 2,36±2,42 0,24±0,91 0,04±0,40

p 0,379 0,363 0,737 0,922 0,603

Trang 39

Cao răng

Túi nông

Trang 40

Điều trị quanh răng

chuyên sâu, cạo cao

Trang 41

Nhóm tuổi Nhu cầu điều trị

60-64 65-74 75 Tổng

n % n % n % n %

Không có nhu cầu 3 2,7 1 0,6 0 0 4 1,0 Hướng dẫn VSRM 15 13,4 27 16,5 29 22,0 71 17,4 Cạo cao răng và hướng

dẫn VSRM 82 73,2 120 73,2 98 74,2 300 73,5 Điều trị quanh răng

chuyên sâu, cạo cao

răng và hướng dẫn

VSRM

0 0 3 1,8 1 0,8 4 1,0

Không ghi nhận 12 10,7 13 7,9 4 3,0 29 7,1 Tổng 112 100 164 100 132 100 408 100

Trang 42

Mất răng Nhóm

65-74

Nam 5 7,5 62 92,5 67 100

0,534

Nữ 10 10,3 87 89,7 97 100 Tổng 15 9,1 149 90,9 164 100

≥75

Nam 1 2,8 35 97,2 36 100

0,584

Nữ 4 4,2 92 95,8 96 100 Tổng 5 3,8 127 96,2 132 100

Trang 43

n % n % n % n % n % n %

60 – 64 3 27,3 8 32,0 5 33,3 5 26.3 2 20,0 4 28,6

65 – 74 5 45,5 10 40,0 6 40,0 8 42,1 5 50,0 6 42,9

≥ 75 3 27,3 7 28,0 4 26,7 6 31,6 3 30,0 4 28,6 Tổng 11 100 25 100 15 100 19 100 10 100 14 100

Trang 44

Không có răng giả 78 69,6 116 70,7 106 80,3 300 73,5

Có cả cầu và hàm giả tháo lắp 2 1,8 2 1,2 3 2,3 7 1,7

Có hàm giả tháo lắp toàn bộ 8 7,1 7 4,3 5 3,8 20 4,9 Không ghi nhận 2 1,8 4 2,4 0 0 6 1,5 Tổng 112 100 164 100 132 100 408 100

Có cả cầu và hàm giả tháo lắp 1 0,9 2 1,2 0 0 3 0,7

Có hàm giả tháo lắp toàn bộ 6 5,4 5 3,0 1 0,8 12 2,9 Không ghi nhận 2 1,8 6 3,7 0 0 8 2,0 Tổng 112 100 164 100 132 100 408 100

Trang 45

hay nhiều đơn vị

hay nhiều đơn vị

25 22,3 34 20,7 21 15,9 80 19,6

Răng giả toàn bộ 5 4,5 9 5,5 8 6,1 22 5,4

Trang 46

Vấn đề răng miệng Không

bao giờ Hiếm khi Thỉnh thoảng Thường hay Rất thường Không biết

Chức năng

Khó khăn khi phát âm 301

(73,8)

45 (11,0)

50 (12,3) 9 (2,2) 1 (0,2) 2 (0,5) Cảm thấy vị giác bị kém đi 247

(60,5)

69 (16,9)

73 (17,9) 17 (4,2) 1 (0,2) 1 (0,2)

Thể chất

Đau hay khó chịu trong miệng 200

(49,0)

68 (16,7)

111 (27,2) 25 (6,1) 3 (0,7) 1 (0,2) Cảm thấy khó chịu khi ăn 216

(52,9)

67 (16,4)

96 (23,5) 23 (5,6) 5 (1,2) 1 (0,2)

Tâm lý

Lo lắng 285

(69,9)

61 (15,0)

45 (11,0) 15 (3,7) 2 (0,5) 0 Cảm thấy căng thẳng 282

(691)

60 (14,7)

53 (13,0) 11 (2,7) 2 (0,5) 0

Thể chất

Chế độ ăn ko đủ tốt 277

(67,9)

46 (11,3)

63 (15,4) 20 (4,9) 1 (0,2) 1 (0,2) Từng tạm dừng bữa ăn 274

(67,2)

51 (12,5)

64 (15,7) 17 (4,2) 2 (0,5) 0

Tâm lý/xã hội

Cảm thấy khó thư giãn 302

(74,0)

47 (11,5)

42 (10,3) 16 (3,9) 1 (0,2) 0

Trang 47

Khó khăn khi phát âm 0,30±0,65 0,52±1,12 0,53±0,88 0,47±0,94 0,100 Cảm thấy vị giác bị

kém đi

0,51±0,84 0,72±1,00 0,76±0,96 0,67±0,95 0,093 Đau hay khó chịu

Dễ cáu gắt với người

khác

0,31±0,80 0,32±0,81 0,41±0,76 0,35±0,79 0,559 Khó làm những việc

thông thường

0,35±0,81 0,26±0,68 0,39±0,71 0,33±0,73 0,290 Cảm thấy cuộc sống

bị kém đi

0,43±0,86 0,39±0,85 0,61±0,90 0,47±0,87 0,077 Không thể làm việc

như mong muốn

0,31±0,74 0,26±0,75 0,41±0,73 0,32±0,74 0,237

Trang 48

Chức năng

Khó khăn khi phát âm 0,36±0,69 0,43±0,76 0,47±0,94 0,25±0,61 0,44±0,87 0,55±0,86 p1=0,825

p 2 =0,064 Cảm thấy vị giác bị kém đi 0,57±0,93 0,72±0,99 0,69±1,01 0,45±0,76 0,67±0,92 0,78±0,94 p1=0,730

Lo lắng 0,50±0,95 0,39±0,72 0,64±0,99 0,50±0,87 0,43±0,82 0,59±0,90 p1=0,509

p 2 =0,326 Cảm thấy căng thẳng 0,43±0,83 0,49±0,81 0,78±0,99 0,37±0,82 0,44±0,82 0,60±0,90 p1=0,146

p 2 =0,095

Thể chất

Chế độ ăn ko đủ tốt 0,55±0,85 0,63±0,94 0,81±0,98 0,43±0,91 0,49±0,93 0,65±0,99 p1=0,411

p 2 =0,221 Từng tạm dừng bữa ăn 0,52±0,95 0,51±0,81 0,86±1,04 0,43±0,85 0,58±0,93 0,67±0,99 p1=0,128

p 2 =0,241 Cảm thấy khó thư giãn 0,43±0,87 0,37±0,76 0,58±0,91 0,25±0,72 0,47±0,86 0,55±0,92 p1=0,351

p 2 =0,039 Tâm lý/xã hội

Cảm thấy bối rối 0,36±0,67 0,31±0,63 0,47±0,81 0,29±0,73 0,39±0,78 0,55±0,84 p1=0,624

p 2 =0,037

Dễ cáu gắt với người khác 0,27±0,70 0,21±0,56 0,44±0,77 0,27±0,64 0,35±0,82 0,40±0,76 p1=0,108

p =0,422

Ngày đăng: 21/07/2019, 13:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w