TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VIỆN ĐÀO TẠO RĂNG HÀM MẶTLUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC THỰC TRẠNG, NHU CẦU ĐIỀU TRỊ BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở NGƯỜI CAO TUỔ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VIỆN ĐÀO TẠO RĂNG HÀM MẶT
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
THỰC TRẠNG, NHU CẦU ĐIỀU TRỊ BỆNH
RĂNG MIỆNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN
QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2015
Học viên: Lê Thị Thanh Lan Lớp : Cao học 23 – chuyên ngành Răng Hàm Mặt Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Phương
Trang 26
Trang 3 Ở Việt Nam, số liệu tổng điều tra dân số 1979, 1989,
1999, và 2009 tỉ lệ người cao tuổi đã tăng từ 6,9%, 7,2%, 8,1%, và 9,0%
Tính đến năm 2013, tuổi thọ trung bình của người Việt Nam là 73,1
tỉ lệ người cao tuổi trong dân số cao sẽ làm gia tăng nhu cầu chăm sóc sức khỏe trong thời gian tới.
Trang 4đi khám răng lần nào
Sức khỏe răng miệng ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân và chất lượng cuộc sống của người cao tuổi
Trang 5 Ở Việt Nam, chuyên ngành lão khoa cũng
đã có rất nhiều nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Điều tra sớm nhất năm 1989-1990 và năm 2001 trên toàn quốc đã đánh giá nhu cầu chăm sóc răng miệng nói chung nhưng chưa cụ thể
về nhu cầu của người cao tuổi ở Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Trang 6 Với tất cả lí do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu:
“Thực trạng, nhu cầu điều trị bệnh răng miệng và một
số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi tại thành phố Thủ Dầu Một,tỉnh Bình Dương năm 2015” với mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng bệnh sâu răng, quanh răng, mất răng
ở người cao tuổi tại Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương năm 2015.
2 Phân tích mối liên quan của một số bệnh răng miệng
đến chất lượng cuộc sống và đề xuất một số giải pháp
dự phòng chăm sóc răng miệng.
Trang 72 TỔNG QUAN
1.1 Một số đặc điểm sinh lý ở người
cao tuổi
1.2 Một số đặc điểm bệnh lý răng
miệng ở người cao tuổi
1.3 Các vấn đề răng miệng liên quan
đến chất lượng cuộc sống
1.4 Nghiên cứu về bệnh răng miệng
và nhu cầu điều trị ở người cao tuổi
1.5 Các vấn đề răng miệng ảnh hưởng
đến chất lượng cuộc sống
Trang 82 TỔNG QUAN
Một số đặc điểm sinh lý ở người cao tuổi
Lão hóa là một hiện tượng tự nhiên, liên quan chặt chẽ đến quá trình biệt hóa và trưởng thành
Ở vùng miệng, có rất nhiều biến đổi về cấu trúc, hình thái và chức năng trên hệ thống nhai như trên răng và
mô nha chu, ở niêm mạc miệng, trên khớp thái dương hàm và xương hàm
Trang 92 TỔNG QUAN
Một số đặc điểm bệnh lý răng miệng ở người cao tuổi
Bệnh sâu răng: thường sâu cement răng
Bệnh quanh răng: có 2 dạng chính là
viêm lợi và viêm quanh răng
Tình trạng mất răng: sâu răng và bệnh quanh răng là 2 nguyên nhân chính gây mất răng
Trang 10Các vấn đề răng miệng liên quan đến chất lượng cuộc sống
SKRM liên quan chất lượng cuộc sống được định nghĩa là phản ánh của cá nhân về
SKRM bao gồm những bệnh răng miệng tác động đến chức năng, thể chất và tâm lý
Bệnh răng miệng là một vấn đề thường
gặp ở nhiều người trên thế giới và đang đe dọa đến CLCS của họ Trong đó, bệnh sâu răng, viêm quanh răng và mất răng là
những vấn đề răng miệng thường gặp nhất ảnh hưởng đến CLCS của NCT.
Trang 11 Về mặt lý thuyết, có 3 phương pháp đo lường chất lượng cuộc sống liên quan
đo mức độ đau VAS, )
• Đánh giá dựa vào bảng câu hỏi có
nhiều lựa chọn [14].
Trang 12 Bảng câu hỏi gồm 49 câu hỏi (hoặc dạng ngắn 14 câu hỏi - OHIP-14) ở 7 lĩnh vực: giới hạn chức năng, đau thể chất, không thoải mái tâm lý, hạn chế thể chất, hạn chế tâm lý, hạn chế xã hội, cản trở.
Có 5 mức độ trả lời: “rất thường xuyên” đến “không bao giờ”.
Trang 13 Nghiên cứu của McGrath Colman và cộng sự (2003) ở Anh
khẳng định sức khỏe răng miệng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe răng miệng- chất lượng cuộc sống có liên quan với yếu tố sức khỏe răng miệng và nhân xã hội học [17].
Nghiên cứu của Stenman U và cộng sự (2012) cho thấy vấn đề
sử dụng hàm giả, có vấn đề về nhai và không hài lòng về hình dạng răng tác động nhiều đến chất lượng cuộc sống [22].
Theo Kusdhany L và cộng sự (2011) tình trạng sức khỏe răng miệng liên quan chất lượng cuộc sống không phụ thuộc vào
số răng mất (nghiên cứu trên 236 người nữ từ 45-82 tuổi ở
Indonesia) Kết quả này được ứng dụng để đẩy mạnh giáo dục
họ vê tầm quan trọng của sức khỏe răng miệng [21].
Trang 14 Trần Thị Tuyết Phượng (2011) về ảnh hưởng của
SKRM đến CLCS (GOHAI) của người cao tuổi tại BV RHM TƯ TP Hồ Chí Minh cho thấy 22,3% “luôn luôn”
bị hạn chế thức ăn vì vấn đề răng hàm giả và tăng dần theo tuổi, 23% “luôn luôn” gặp phiền toái khi
ăn nhai và tăng dần theo tuổi [41].
Lâm Kim Triển (2014) về tác động của SKRM lên
CLCS (OHIP-14VN) của NCT tại một số viện dưỡng lão ở TP HCM cho thấy tỉ lệ người cao tuổi cảm thấy khó khăn phát âm “thường xuyên” hoặc “rất thường xuyên” là 7,4%; đau/khó chịu trong miệng là 6,8% [44].
Trang 15Châu Úc Cautley A.J và Cs, New Mosgiet Zealand
[24]
Châu Mỹ Douglass C.W và Cs,
Trang 16Hoàng Tử Hùng [34] 2007 >60 400 98,6 2,73 6,78-14,7 0,03-0,11 13,19
Trang 17Bệnh quanh răng
Túi lợi nông (%)
Túi lợi sâu (%)
Trung bình cao răng
Trung bình túi lợi
Trang 18Bệnh quanh răng
Nơi
điều tra Tác giả/năm n
Lành mạnh
Chảy máu nướu
Cao răng
Túi nông
Túi sâu
Tp Huế
Phan Vinh Nguyên (2006)
Trang 19 Bệnh sâu răng, viêm quanh răng và mất răng là những vấn đề thường gặp của
người cao tuổi và ảnh hưởng đến CLCS của họ
Trang 202 TỔNG QUAN
Các vấn đề răng miệng liên quan đến chất lượng cuộc sống của người cao tuổi
Công cụ đo lường SKRM liên quan CLCS
Trong nghiên cứu này, chúng tôi chọn chỉ số dạng ngắn OHIP-14 ( là một phiên bản xác định của OHIP) để đánh giá ảnh hưởng của SKRM đến CLCS của NCT với mục đích cung cấp một phương pháp đo lường toàn diện
về chức năng, thể chất và tâm lý cảm nhận
do tình trạng rặng miệng.
OHIP-14 được báo cáo có độ tin cậy, giá trị
và sự chính xác cao
Trang 21và Hồng Kong cho thấy: 49% số người tham gia
nghiên cứu cho rằng thật khó mà chấp nhận mất
răng, 35% không quan tâm đến ảnh hưởng của mất răng đối với họ
Nghiên cứu của Mc Millan AS, Wong MC (2004) về ảnh hưởng của mất răng đối với người cao tuổi ở Hong
Kong cho thấy rằng 22% người khó chấp nhận mất
răng, hơn 50% người cho rằng mất răng ảnh hưởng đến sự lựa chọn thức ăn và thưởng thức thức ăn.
Trang 222 TỔNG QUAN
Các vấn đề răng miệng liên quan đến chất lượng cuộc sống của người cao tuổi
của SKRM đếnCLCS (GOHAI) của người cao tuổi tại BV RHM TƯ TP Hồ Chí Minh cho thấy 22,3% “ luôn luôn”
bị hạn chế thức ăn vì vấn đề răng hàm giả và tăng
dần theo tuổi, 23% “ luôn luôn” gặp phiền toái khi ăn nhai và tăng dần theo tuổi.
lên CLCS ( OHIP-14VN) của người cao tuổi tại một số viện dưỡng lão ở TP Hồ Chí Minh cho thấy tỉ lệ người cao tuổi cảm thấy khó khăn phát âm “ thường xuyên” hoặc “ rất thường xuyên” là 7,4% ; đau/khó chịu trong miệng là 6,8%
Trang 232 TỔNG QUAN
Thành phố Thủ Dầu Một
Thành phố Thủ Dầu Một là thành phố trực thuộc tỉnh Bình Dương, nằm trong vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 30 km.
2/5/ 2012 , thành lập thành phố Thủ Dầu
Một thuộc tỉnh Bình DươngHiện Thủ Dầu
Một đang là đô thị loại II.
Thành phố Thủ Dầu Một có diện tích tự
nhiên 118,67 km² và, trong đó có 14 đơn vị hành chính gồm 14 phường.
Trang 243 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
- Địa điểm: Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
- Thời gian nghiên cứu: Tháng 9/2015 đến tháng 11/2016
Đối tượng nghiên cứu:
- Là người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) có hộ khẩu và sống tại địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương trong thời gian điều tra.
- Tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Không tự nguyện tham gia nghiên cứu.
- Người đến sinh sống tạm thời trong thời gian ngắn ở khu vực lấy mẫu
- Vắng mặt tại địa bàn trong thời gian thu thập số liệu
- Đang bị bệnh lý toàn thân cấp tính
- Người có tình trạng sức khỏe đặc biệt như tâm thần, câm,
điếc không có khả năng hợp tác để khám và phỏng vấn điều tra.
Trang 253 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang
d = 5% là độ chính xác tuyệt đối giữa tham số mẫu và tham số quần thể.
DE = 1,5 (do sử dụng kỹ thuật chọn mẫu chùm ngẫu nhiên nên cỡ mẫu cần nhân với hệ số thiết kế mẫu)
Thay vào công thức, cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu là 396 (người).
Trên thực tế chúng tôi khám và điều trị được 408 (người).
Trang 26Phương pháp chọn mẫu
Chọn ngẫu nhiên, phân tầng chọn được 10 chùm tại thành phố Thủ Dầu Một.
+ Mỗi chùm tương đương 1 phường.
+ Lên danh sách các người cao tuổi trong
phường, chọn ngẫu nhiên đơn người cao tuổi thứ nhất trong phường Những người tiếp
theo sử dụng kỹ thuật “cổng liền cổng” cho tới khi đủ 45 người/phường thì dừng
Kết quả có 408 đối tượng nghiên cứu đến
tham gia nghiên cứu.
Trang 273 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các biến số và chỉ số
T
T Biến số Chỉ số/định nghĩa Loại biến
số PP thu thập Công cụ thu
thập
Một số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
1 Giới tính Nam/nữ Biến nhị phân Phỏng vấn Bộ câu hỏi
2 Dân tộc Kinh/Thiểu số Biến danh
Biến danh mục
Phỏng vấn Bộ câu hỏi
4 Thu nhập Nghèo/cận ngèo/không
nghèo/không phân loại Biến thứ hạng Phỏng vấn Bộ câu hỏi
5 Các hành
vi vệ sinh
răng miệng
Phỏng vấn Bộ câu hỏi
Trang 283 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bộ dụng cụ khám, bông khô,đèn,phiếu khám
7 S Tất cả các răng bị
sâu và hàn có sâu tái phát
Biến rời rạc
Khám lâm sàng
Bộ dụng cụ khám, bông khô,đèn,phiếu khám
8 M Răng mất trên cung
hàm
Biến rời rạc
Khám lâm sàng
Bộ dụng cụ khám, bông khô,đèn,phiếu khám
9 T Các răng đã được
hàn không sâu
Biến rời rạc
Khám lâm sàng
Bộ dụng cụ khám, bông khô,đèn,phiếu khám
10 SMT
R
Tổng số răng sâu + mất + trám trên mỗi người được khám
Biến rời rạc
Khám lâm sàng
Bộ dụng cụ khám, bông khô,đèn,phiếu khám
Trang 30- Sai số do điều tra viên : các bác sỹ khám được tập
huấn kỹ.
theo đúng tiêu chuẩn nghiên cứu.
phân tích số liệu: Cần giám sát chặt chẽ, kiểm tra ngẫu
nhiên.
Sai số và cách khắc phục
Trang 31- Nghiên cứu được thực hiện khi có sự đồng ý của Hội đồng khoa học, Hội đồng đạo đức trường Đại học Y
Hà Nội, các Sở ban ngành HN và TP HCM
- Nghiên cứu khi đối tượng hoàn toàn tự nguyện, không
ép buộc và trên tinh thần hợp tác.
ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
Trang 32KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Giới Tuổi
Trang 34p 0,391 0,055 0,214 0,022 0,838
Nhóm tuổi
60-64 0,94±1,72 10,46±8,74 0,12±0,53 11,48±8,58 0,04±0,339 65-74 0,83±1,73 12,73±9,59 0,15±0,83 13,65±9,30 0,02±0,246
75 0,93±2,15 16,50±9,86 0,23±2,44 17,64±9,26 0,04±0,228 Tổng 0,89±1,87 13,33±9,73 0,17±1,51 14,35±9,40 0,03±0,269
p 0,857 0,0001 0,839 0,0001 0,815
Trang 36p 0,977 0,313 0,153 0,583
Trang 37Giới Tình trạng
Túi nông 11 6,9 25 10,0 36 8,8 0,278 Túi sâu 2 1,3 5 2,0 7 1,7 0,442 Không ghi nhận 18 11,3 22 8,8 40 9,8 0,410
Trang 38Chảy máu Cao răng Túi nông Túi sâu
TB±sd TB±sd TB±sd TB±sd TB±sd Giới
Nam 1,01±1,88 0,72±1,60 2,21±2,45 0,88±0,85 0,04±0,39
Nữ 0,62±1,62 0,85±1,75 2,46±2,40 0,28±0,94 0,04±0,41 Tổng 0,77±1,74 0,81±1,69 2,36±2,42 0,24±0,91 0,04±0,40
p 0,029 0,466 0,306 0,318 0,997
Nhóm tuổi
60-64 0,73±1,61 0,66±1,45 2,50±2,44 0,25±0,86 0,06±0,47 65-74 0,67±1,57 0,94±1,82 2,26±2,46 0,26±1,03 0,05±0,48
≥ 75 0,94±2,02 0,75±1,71 2,37±2,35 0,21±0,77 0,02±0,17 Tổng 0,77±1,74 0,81±1,69 2,36±2,42 0,24±0,91 0,04±0,40
p 0,379 0,363 0,737 0,922 0,603
Trang 39Cao răng
Túi nông
Trang 40Điều trị quanh răng
chuyên sâu, cạo cao
Trang 41Nhóm tuổi Nhu cầu điều trị
60-64 65-74 75 Tổng
n % n % n % n %
Không có nhu cầu 3 2,7 1 0,6 0 0 4 1,0 Hướng dẫn VSRM 15 13,4 27 16,5 29 22,0 71 17,4 Cạo cao răng và hướng
dẫn VSRM 82 73,2 120 73,2 98 74,2 300 73,5 Điều trị quanh răng
chuyên sâu, cạo cao
răng và hướng dẫn
VSRM
0 0 3 1,8 1 0,8 4 1,0
Không ghi nhận 12 10,7 13 7,9 4 3,0 29 7,1 Tổng 112 100 164 100 132 100 408 100
Trang 42Mất răng Nhóm
65-74
Nam 5 7,5 62 92,5 67 100
0,534
Nữ 10 10,3 87 89,7 97 100 Tổng 15 9,1 149 90,9 164 100
≥75
Nam 1 2,8 35 97,2 36 100
0,584
Nữ 4 4,2 92 95,8 96 100 Tổng 5 3,8 127 96,2 132 100
Trang 43n % n % n % n % n % n %
60 – 64 3 27,3 8 32,0 5 33,3 5 26.3 2 20,0 4 28,6
65 – 74 5 45,5 10 40,0 6 40,0 8 42,1 5 50,0 6 42,9
≥ 75 3 27,3 7 28,0 4 26,7 6 31,6 3 30,0 4 28,6 Tổng 11 100 25 100 15 100 19 100 10 100 14 100
Trang 44Không có răng giả 78 69,6 116 70,7 106 80,3 300 73,5
Có cả cầu và hàm giả tháo lắp 2 1,8 2 1,2 3 2,3 7 1,7
Có hàm giả tháo lắp toàn bộ 8 7,1 7 4,3 5 3,8 20 4,9 Không ghi nhận 2 1,8 4 2,4 0 0 6 1,5 Tổng 112 100 164 100 132 100 408 100
Có cả cầu và hàm giả tháo lắp 1 0,9 2 1,2 0 0 3 0,7
Có hàm giả tháo lắp toàn bộ 6 5,4 5 3,0 1 0,8 12 2,9 Không ghi nhận 2 1,8 6 3,7 0 0 8 2,0 Tổng 112 100 164 100 132 100 408 100
Trang 45hay nhiều đơn vị
hay nhiều đơn vị
25 22,3 34 20,7 21 15,9 80 19,6
Răng giả toàn bộ 5 4,5 9 5,5 8 6,1 22 5,4
Trang 46Vấn đề răng miệng Không
bao giờ Hiếm khi Thỉnh thoảng Thường hay Rất thường Không biết
Chức năng
Khó khăn khi phát âm 301
(73,8)
45 (11,0)
50 (12,3) 9 (2,2) 1 (0,2) 2 (0,5) Cảm thấy vị giác bị kém đi 247
(60,5)
69 (16,9)
73 (17,9) 17 (4,2) 1 (0,2) 1 (0,2)
Thể chất
Đau hay khó chịu trong miệng 200
(49,0)
68 (16,7)
111 (27,2) 25 (6,1) 3 (0,7) 1 (0,2) Cảm thấy khó chịu khi ăn 216
(52,9)
67 (16,4)
96 (23,5) 23 (5,6) 5 (1,2) 1 (0,2)
Tâm lý
Lo lắng 285
(69,9)
61 (15,0)
45 (11,0) 15 (3,7) 2 (0,5) 0 Cảm thấy căng thẳng 282
(691)
60 (14,7)
53 (13,0) 11 (2,7) 2 (0,5) 0
Thể chất
Chế độ ăn ko đủ tốt 277
(67,9)
46 (11,3)
63 (15,4) 20 (4,9) 1 (0,2) 1 (0,2) Từng tạm dừng bữa ăn 274
(67,2)
51 (12,5)
64 (15,7) 17 (4,2) 2 (0,5) 0
Tâm lý/xã hội
Cảm thấy khó thư giãn 302
(74,0)
47 (11,5)
42 (10,3) 16 (3,9) 1 (0,2) 0
Trang 47Khó khăn khi phát âm 0,30±0,65 0,52±1,12 0,53±0,88 0,47±0,94 0,100 Cảm thấy vị giác bị
kém đi
0,51±0,84 0,72±1,00 0,76±0,96 0,67±0,95 0,093 Đau hay khó chịu
Dễ cáu gắt với người
khác
0,31±0,80 0,32±0,81 0,41±0,76 0,35±0,79 0,559 Khó làm những việc
thông thường
0,35±0,81 0,26±0,68 0,39±0,71 0,33±0,73 0,290 Cảm thấy cuộc sống
bị kém đi
0,43±0,86 0,39±0,85 0,61±0,90 0,47±0,87 0,077 Không thể làm việc
như mong muốn
0,31±0,74 0,26±0,75 0,41±0,73 0,32±0,74 0,237
Trang 48Chức năng
Khó khăn khi phát âm 0,36±0,69 0,43±0,76 0,47±0,94 0,25±0,61 0,44±0,87 0,55±0,86 p1=0,825
p 2 =0,064 Cảm thấy vị giác bị kém đi 0,57±0,93 0,72±0,99 0,69±1,01 0,45±0,76 0,67±0,92 0,78±0,94 p1=0,730
Lo lắng 0,50±0,95 0,39±0,72 0,64±0,99 0,50±0,87 0,43±0,82 0,59±0,90 p1=0,509
p 2 =0,326 Cảm thấy căng thẳng 0,43±0,83 0,49±0,81 0,78±0,99 0,37±0,82 0,44±0,82 0,60±0,90 p1=0,146
p 2 =0,095
Thể chất
Chế độ ăn ko đủ tốt 0,55±0,85 0,63±0,94 0,81±0,98 0,43±0,91 0,49±0,93 0,65±0,99 p1=0,411
p 2 =0,221 Từng tạm dừng bữa ăn 0,52±0,95 0,51±0,81 0,86±1,04 0,43±0,85 0,58±0,93 0,67±0,99 p1=0,128
p 2 =0,241 Cảm thấy khó thư giãn 0,43±0,87 0,37±0,76 0,58±0,91 0,25±0,72 0,47±0,86 0,55±0,92 p1=0,351
p 2 =0,039 Tâm lý/xã hội
Cảm thấy bối rối 0,36±0,67 0,31±0,63 0,47±0,81 0,29±0,73 0,39±0,78 0,55±0,84 p1=0,624
p 2 =0,037
Dễ cáu gắt với người khác 0,27±0,70 0,21±0,56 0,44±0,77 0,27±0,64 0,35±0,82 0,40±0,76 p1=0,108
p =0,422