1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG và một số yếu tố ẢNH HƯỞNG đến CHẤT LƯỢNG NHẬN ĐỊNH NGƯỜI BỆNH KHI vào VIỆN của điều DƯỠNG tại KHOA hồi sức TÍCH cực BV BẠCH MAI

67 331 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘIHOÀNG MINH HOÀN THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG NHẬN ĐỊNH NGƯỜI BỆNH KHI VÀO VIỆN CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BV BẠCH MAI Chuyên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

HOÀNG MINH HOÀN

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ

ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG NHẬN ĐỊNH NGƯỜI BỆNH KHI VÀO VIỆN CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BV BẠCH MAI

Chuyên ngành : Quản lý Bệnh viện

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Nguyễn Huy Tuấn Kiệt

TS Đào Xuân Cơ

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về nhận định người bệnh 3

1.1.1 Chức năng nhiệm vụ của người điều dưỡng 3

1.1.2 Quy trình điều dưỡng 4

1.1.3 Định nghĩa về nhận định người bệnh 6

1.1.4 Quy chế ghi chép hồ sơ bệnh án 6

1.1.5 Quy trình nhận định người bệnh tại khoa HSTC - BVBM 7

1.2 Tổng quan về khoa Hồi sức tích cực 9

1.2.1 Giới thiệu về các đơn vị Hồi sức tích cực 9

1.2.2 Nhiệm vụ của điều dưỡng khoa Hồi sức tích cực và tổ chức làm việc của điều dưỡng khoa HSTC – BVBM 12

1.3 Tổng quan về các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến chất lượng nhận định của điều dưỡng 13

1.3.1 Đặc điểm về mô hình bệnh tật tại các khoa HSTC – Bệnh viện Bạch Mai và trên thế giới 13

1.3.2 Độ nặng và các thang điểm sử dụng đánh giá độ nặng thường được sử dụng tại các khoa HSTC 14

1.3.3 Tỷ lệ điều dưỡng/ người bệnh tại Việt Nam và một số nước 17

1.3.4 Đào tạo điều dưỡng 17

1.3.5 .18

1.4 Một số nghiên cứu trong nước và ngoài nước 18

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2 Phương pháp nghiên cứu 19

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 19

2.2.2 Cách tiến hành 19

2.2.3 Chọn mẫu 19

2.2.4 Tiêu chí đánh giá chất lượng nhận định người bệnh 19

Trang 4

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 24

2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 24

2.7 Sai số và cách khắc phục 25

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 26

3.1.1 Thông tin chung về điều dưỡng 26

3.2 Nhận định thực trạng tiếp nhận người bệnh của điều dưỡng 29

3.2.1 Nhận định về tuổi, giới của người bệnh 29

3.2.2 Nhận định và ghi chép các thông tin về thống kê lưu trữ 29

3.2.3 Nhận định và ghi chép các thông tin liên quan tới chuyên môn 30

3.2.4 Nhận định và ghi chép các thông tin liên quan đến tình trạng lâm sàng của người bệnh khi tiếp nhận 30

3.3 Một số yếu tố liên quan đến việc nhận định người bệnh khi tiếp nhận của điều dưỡng 34

3.3.1 Một số yếu tố liên quan của người điều dưỡng tới sự nhận định không đầy đủ về thống kê lưu trữ 34

3.3.2 Một số yếu tố liên quan của người điều dưỡng tới sự nhận định không đầy đủ về thống kê liên quan đến chuyên môn 36

3.3.3 Một số yếu tố liên quan của người điều dưỡng tới sự nhận định không đầy đủ về tình trạng lâm sàng của người bệnh 38

3.3.4 Mối liên quan giữa mức độ nặng của người bệnh với sự nhận định người bệnh khi tiếp nhận người bệnh 50

3.3.5 Mối liên quan giữa chất lượng nhận định với điều dưỡng tiếp nhận 51

Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 53

4.1 Mô hình bệnh tật tại khoa HSTC – BVBM 53

4.2 Mức độ nặng của người bệnh vào khoa HSTC 53

4.3 Đặc điểm nhân lực điều dưỡng khoa HSTC 53

4.4 Bàn luận về thực trạng việc nhận định người bệnh của điều dưỡng tại khoa HSTC – BVBM 53

Trang 5

4.5.1 Một số yếu tố liên quan tới sự không nhận định hoặc nhận định

không đầy đủ người bệnh về thông tin liên quan đến thống kê lưu trữ 534.5.2 Một số yếu tố liên quan tới sự không nhận định hoặc nhận định

không đầy đủ người bệnh về thông tin hành chính liên quan đến chuyên môn 534.5.3 Một số yếu tố liên quan tới sự không nhận định hoặc nhận định

không đầy đủ người bệnh về tình trạng lâm sàng 534.5.4 Mối liên quan giữa mức độ nặng của bệnh với sự nhận định người

bệnh khi tiếp nhận người bệnh 544.5.5 Mối liên quan giữa chất lượng nhận định với điều dưỡng tiếp nhận 544.5.6 Bàn luận về một số hạn chế phương pháp và kết quả nghiên cứu .54Chương 4: DỰ KIẾN KẾT LUẬN 55

DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 56CÔNG CỤ LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ VIẾT LUẬN VĂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Bảng 1.1 Mô hình bệnh tật và tử vong của một số đơn vị HSTC trên thế

giới 14

Bảng 2.1: Các biến số và chỉ số nghiên cứu 21

Bảng 3.1: Thời gian tiếp nhận người bệnh 27

Bảng 3.2: Mức độ nặng của bệnh theo thang điểm glasgow 28

Bảng 3.3: Nhận định về tuổi, giới 29

Bảng 3.4: Nhận định các thông tin về thống kê lưu trữ 29

Bảng 3.5: Nhận định các thông tin lien quan đến chuyên môn 30

Bảng 3.6: Nhận định nhanh bệnh nhân 30

Bảng 3.7: Nhận định các dấu hiệu sinh tồn 31

Bảng 3.8: Nhận định về tri giác 31

Bảng 3.9: Nhận định các dấu hiệu hô hấp 31

Bảng 3.10: Nhận định dấu hiệu tuần hoàn 32

Bảng 3.11: Nhận định các dấu hiệu tiêu hóa 32

Bảng 3.12: Nhận định theo hệ tiết niệu và các dẫn lưu 33

Bảng 3.13: Nhận định các vấn đề khác 33

Bảng 3.14: Một số yếu tố liên quan của người điều dưỡng tới sự nhận định không đầy đủ về thống kê lưu trữ 34

Bảng 3.15: Một số yếu tố liên quan của người điều dưỡng tới sự nhận định không đầy đủ về thống kê liên quan đến chuyên môn 36

Bảng 3.16: Nhận định nhanh người bệnh 38

Bảng 3.17: Nhận định về tri giác 40

Bảng 3.18: Nhận định về hô hấp 42

Bảng 3.19: Nhận định về tuần hoàn 44

Bảng 3.20: Nhận định về tiêu hóa 46

Bảng 3.21: Nhận định về các tình trạng khác 48

Bảng 3.22: Mối liên quan của việc nhận định với mức độ nặng theo thang điểm Apache II 50

Bảng 3.23: Mối liên quan của việc nhận định với mức độ nặng theo thang điểm Glasgow 50

Bảng 3.24: Mối liên quan giữa chất lượng nhận định với điều dưỡng tiếp nhận 51

Trang 7

Biểu đồ 3.1: Đặc điểm chung của điều dưỡng 26

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Quy trình điều dưỡng là một loạt các hoạt động theo kế hoạch đã đượcđịnh trước hướng tới một kết quả riêng biệt nhằm ngăn ngừa, giảm bớt hạnchế những khó khăn của người bệnh và thỏa mãn các nhu cầu của người bệnhtrong mọi hoàn cảnh Quy trình chăm sóc điều dưỡng bao gồm các bước màngười điều dưỡng khi chăm sóc người bệnh phải trải qua để hướng tới kết quảmong muốn Nhận định người bệnh là bước đầu tiên trong quy trình điềudưỡng nhưng là bước quan trọng nhất của quy trình vì nhận định quyết địnhmọi can thiệp chăm sóc và điều trị của người bệnh Nếu nhận định đúng,chính xác thì người điều dưỡng sẽ đưa ra được ra được can thiệp điều dưỡngphù hợp với tình trạng người bệnh

Khoa Hồi sức tích cực là một trong những khoa trọng điểm của Bệnhviện Bạch Mai và cũng là một trong những khoa đầu ngành về hồi sức trong

cả nước Thường xuyên tiếp nhận điều trị và chăm sóc các bệnh nhân nặng ởBệnh viện cũng như các Bệnh viện trong toàn miền bắc chuyển đến Bệnhnhân vào khoa phần lớn là các bệnh nhân đang trong tình trạng bệnh cấp tínhrất nặng nguy kịch đe dọa tính mạng Những dấu hiệu nặng phản ánh ở hầuhết các hệ thống cơ quan như hệ hô hấp, tuần hoàn, thần kinh… Nếu các dấuhiệu nặng của người bệnh không được phát hiện, xử trí sớm, kịp thời thì việccứu chữa người bệnh sẽ không kịp thời có thể dẫn đến tử vong

Điều dưỡng Hồi sức tích cực là những người tiếp xúc với đầu tiên vớingười bệnh và nhận định là một trong những việc người điều dưỡng phải làmđầu tiên Việc nhận định người bệnh của điều dưỡng tại khoa HSTC quantrọng hơn các chuyên khoa khác rất nhiều vì người bệnh vào khoa luôn trongtình trạng nặng nguy kịch chỉ cần một can thiệp về chăm sóc, điều trị chínhxác kịp thời có thể đã cứu được tính mạng người bệnh

Trang 9

Tại khoa HSTC Bệnh viện Bạch Mai đã và đang áp dụng quy trình tiếpđón người bệnh cũng như quy trình nhận định người bệnh, quy trình đã đượccập nhật, chỉnh sửa nhiều lần để phù hợp với tình hình thực tế Về cơ bản,nhận định điều dưỡng tại khoa bao gồm nhận định các dấu hiệu lâm sàng củangười bệnh như dấu hiệu sinh tồn, tri giác, nhận định các hệ thống cơ quan …tuy nhiên trên thực tế do số lượng người bệnh quá đông, khoa triển khai nhiều

kỹ thuật cao, điều dưỡng còn thiếu cả về số lượng và chất lượng do trình độđào tạo không đồng đều dẫn đến tình trạng người điều dưỡng nhận định ngườibệnh đôi lúc còn chưa đầy đủ bỏ sót làm việc phát hiện các dấu hiệu chưa kịpthời gây ảnh hưởng đến can thiệp chăm sóc, điều trị

Trong phạm vị đề tài nghiên cứu này nhóm nghiên cứu mong muốn đánhgiá công tác thực hành của điều dưỡng tại khoa HSTC trong việc nhận địnhngười bệnh và cũng đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nhận địnhngười bệnh Dựa vào kết quả nghiên cứu nhóm nghiên cứu sẽ tư vấn cho banlãnh đạo khoa để đưa ra một bản nhận định người bệnh của điều dưỡng hoànthiện và cũng có kế hoạch đào tạo liên tục, tổ chức lại nhân lực điều dưỡngmột cách hợp lý nhất

Và để đánh giá thực trạng công tác nhận định người bệnh của điềudưỡng khoa HSTC Bệnh viện Bạch Mai, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu

đề tài: “Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nhận định

người bệnh khi vào viện của điều dưỡng tại khoa HSTC - BVBM” Với hai

mục tiêu cụ thể như sau:

1 Mô tả thực trạng việc nhận định bệnh nhân của điều dưỡng.

2 Xác định một số yếu tố liên quan ảnh hưởng đến việc nhận định bệnh nhân của điều dưỡng khoa HSTC.

Trang 10

Chương 1

TỔNG QUAN

Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá thực trạng nhận định cũng nhưmột số yếu tố liên quan ảnh hưởng đến chất lượng nhận định người bệnh khivào viện của điều dưỡng khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai Phạm vicác bước của nghiên cứu được chia thành hai phần như sau:

Thực trạng công tác nhận định người bệnh của điều dưỡng

Một số yếu tố liên quan ảnh hưởng đến chất lượng nhận định

1.1 Tổng quan về nhận định người bệnh

1.1.1 Chức năng nhiệm vụ của người điều dưỡng

Đối tượng phục vụ của điều dưỡng là con người Chất lượng phục vụ củangười điều dưỡng không chỉ do trình độ, kiến thức quyết định mà còn phụthuộc vào nhiều yếu tố khác Nếu như trước kia điều dưỡng chưa được đàotạo một cách hệ thống, chưa có tổ chức nghề nghiệp, thì điều dưỡng là trợ lý,

là giúp việc cho thầy thuốc Sự phát triển của y học dẫn đến nhu cầu về trình

độ và kiến thức của những người làm nghề Y dược phải được nâng cao, đặc

biệt là của điều dưỡng

Tuy nhiên, nghề điều dưỡng phụ thuộc vào một số yếu tố cơ bản sau:

- Hoàn cảnh, điều kiện làm việc và trang thiết bị tại cơ sở y tế

- Trình độ chuyên môn, kỹ thuật của đội ngũ bác sỹ và các cán bộchuyên môn khác

- Tình trạng bệnh lý và tâm lý của bệnh nhân

- Các điều kiện xã hội như: điều kiện kinh tế, chế độ chính trị ở mỗi quốcgia; yếu tố dân tộc, tôn giáo, địa lý, sự quan tâm của Nhà nước đối với điềudưỡng

Trang 11

Ở quốc gia nào có sự quan tâm của chính quyền đối với công tác tổ chức,đào tạo điều dưỡng, thì ở quốc gia đó chất lượng chăm sóc y tế được nâng cao(Tổ chức y tế thế giới, 2005) Hiện nay, tổ chức, nhiệm vụ, chức năng điềudưỡng ở các nước hiện nay tuy có khác nhau nhưng đều theo nguyên tắc chung.Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, điều dưỡng có 2 chức năng:

- Chức năng chủ động

- Chức năng phối hợp

Từ năm 1990 đến nay, chuyên ngành điều dưỡng của Việt Nam đã cónhiều tiến bộ và thay đổi cơ bản để phù hợp với các chức năng điều dưỡng.Chất lượng chăm sóc đã có nhiều chuyển biến rõ rệt thông qua mô hình chămsóc toàn diện Chức năng nhiệm vụ của người điều dưỡng được quy định rõràng Đặc biệt qua thông tư 07/2011/TT-BYT đã nêu cụ thể 12 nhiệm vụchuyên môn chăm sóc của người điều dưỡng Yêu cầu người điều dưỡng phảichăm sóc, theo dõi người bệnh liên tục để có sự can thiệp kịp thời đối vớitừng giai đoạn bệnh cũng như đưa ra quy trình điều dưỡng phù hợp đối vớitừng người bệnh

1.1.2 Quy trình điều dưỡng

1.1.2.1 Lịch sử phát triển quy trình điều dưỡng

Lydia Hall là người đầu tiên đưa ra quy trình điều dưỡng trong một bàibáo năm 1955, tuy nhiên nó không được biết đến rộng rãi cho đến sau năm

1961, lúc đó quy trình điều dưỡng chỉ có ba bước: nhận định, lập kế hoạch vàđánh giá Vào năm 1967 trong sách quy trình điều dưỡng do Yura và Walsh

đã đưa ra quy trình điều dưỡng gồm bốn bước: nhận định, lập kế hoạch, thựchiện kế hoạch và đánh giá Cho đến năm 1991 hiệp hội điều dưỡng Mỹ đã đưabước nhận định vào quy trình điều dưỡng thành 5 bước như hiện nay

Trang 12

1.1.2.2 Định nghĩa và mục đích của quy trình điều dưỡng

Quy trình điều dưỡng là một loạt các hoạt động theo kế hoạch đã đượcđịnh trước hướng tới một kết quả riêng biệt nhằm ngăn ngừa, giảm bớt hạnchế những khó khăn của người bệnh và thỏa mãn các nhu cầu của người bệnhtrong mọi hoàn cảnh

Quy trình chăm sóc điều dưỡng bao gồm các bước mà người điều dưỡngkhi chăm sóc người bệnh phải trải qua để hướng tới kết quả mong muốn Quytrình chăm sóc điều dưỡng được phát triển từ học thuyết khoa học giải quyếtvấn đề Học thuyết này đã được các nhà khoa học khám khá ra nhằm tạo sự

an toàn và hiệu quả của việc chăm sóc và điều trị cho người bệnh

Mục đích quy trình điều dưỡng :

- Nhận biết tình trạng thực tế và những vấn đề cần chăm sóc sức khỏecho mỗi cá nhân riêng biệt

- Thiết lập những kế hoạch chăm sóc đúng và đáp ứng các nhu cầu cầnthiết cho bệnh nhân

1.1.2.3 Các bước của quy trình điều dưỡng

Quy trình điều dưỡng gồm 5 bước:

Theo đề tài nghiên cứu chúng tôi chỉ tiến hành phân tích bước đầu tiêncủa quy trình đó cũng là bước quan trọng nhất của quy trình Vì người điềudưỡng là người tiếp xúc đầu tiên với người bệnh nếu người điều dưỡng nhậnđịnh chi tiết, tỷ mỉ, chính xác tình trạng của người bệnh sẽ giúp đánh giáchính xác tình trạng sức khỏe của người bệnh, các rối loạn bất thường và qua

đó đưa ra những chẩn đoán chính xác, cấp cứu, can thiệp kịp thời cho ngườibệnh do đó làm tăng hiệu quả chăm sóc, điều trị đó cũng là mong muốn củakhoa, của bệnh viên, của ngành y tế cũng như mong muốn của người bệnh.Theo chuẩn năng lực cơ bản của người điều dưỡng Việt Nam người điều

Trang 13

dưỡng phải sử dụng quy trình điều dưỡng để lập kế hoạch và can thiệp điềudưỡng trong đó việc thực hiện nhân định người bệnh toàn diện và có hệ thốngcũng được đưa lên tiêu chí 1 Trong tiêu chí cũng quy định rất rõ việc lập kếhoạch của điều dưỡng phải dựa trên nhận định người bệnh

1.1.3 Định nghĩa về nhận định người bệnh

Nhận định là quá trình thu thập mọi thông tin về người bệnh Người điềudưỡng cần tiếp xúc trực tiếp với người bệnh, nếu cần có thể tiếp xúc với giađình người bệnh Nhận định người bệnh là một loạt các bước gồm: - Khaithác tiền sử - Các kết quả khám thực thể - Ghi nhận các dấu hiệu sinh tồn, cânnặng – nhận định qua sự quan sát tiếp xúc người bệnh - Các kết quả xétnghiệm cận lâm sàng - Các dấu hiệu chủ quan hoặc khách quan, ,

1.1.4 Quy chế ghi chép hồ sơ bệnh án

Hồ sơ điều dưỡng là tài liệu ghi những nhận định, đánh giá, can thiệpcủa điều dưỡng thực hiện cho người bệnh Hồ sơ điều dưỡng có vai trò quantrọng đối với điều dưỡng Đó là bằng chứng đánh giá hoạt động chăm sócđiều dưỡng, cung cấp bằng chứng pháp lý, bằng chứng về hoạt động chăm sócđiều trị, là phương tiện trao đổi thông tin về người bệnh giữa các thành viêntrong nhóm chăm sóc, điều trị Đồng thời ghi chép cũng cung cấp tài liệu họctập cho học viên, sinh viên và là tài liệu phục vụ nghiên cứu khoa học cũngnhư chăm sóc người bệnh , ,

Vì vậy, việc ghi chép hồ sơ bệnh án, ghi chép phiếu theo dõi chăm sóccần đảm bảo tính chính xác, khách quan, đầy đủ, kịp thời và thống nhất giữanhững người trực tiếp chăm sóc, điều trị Đặc biệt tại khoa HSTC là khoa lâmsàng thường xuyên tiếp nhận những bệnh nhân trong tình trạng nguy kịch cần

hỗ trợ về hô hấp và tuần hoàn Do tính chất người bệnh như vậy nên việc ghichép của điều dưỡng ngày càng được đánh giá cao vì ghi chép của điềudưỡng chính là sự theo dõi liên tục diễn biến người bệnh 24 giờ

Trang 14

1.1.5 Quy trình nhận định người bệnh tại khoa HSTC – BVBM

Quy trình nhận định bệnh nhân khi vào khoa Hồi sức tích cực bắt đầuđược triển khai từ năm 2010, qua 6 năm triển khai đã được cập nhật nhiều lần

để phù hợp với đặc thù người bệnh tại khoa Tuy nhiên, hiện tại việc thựchành nhận định tại khoa còn chưa đáp ứng được theo mong muốn của khoakhi xây dựng quy trình nhận định người bệnh Quy trình mới được phổ biến,

áp dụng tại khoa chưa được chuẩn hóa do đó nhóm nghiên cứu cũng mongmuốn quy trình sẽ được chuẩn hóa và áp dụng cho toàn bộ các khoa Hồi sứctrong bệnh viện cũng như các khoa Hồi sức tích cực trong cả nước

Quy trình:

- Phương tiện:

+ Máy theo dõi đủ các chức năng đo: mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2+ Đồng hồ đo áp lực cuff

+ Huyết áp, ống nghe, nhiệt kế điện tử

+ Cân, thước đo chiều cao

- Các yêu cầu cần nhận định: Thu thập dữ liệu qua nhận định lâm sàng,

hỏi người nhà và khai thác qua hồ sơ tuyến trước

1 Nhận định thông tin cơ bản:

- Tiền sử bệnh (sơ qua)

Trang 15

2 Nhận định nhanh người bệnh (người bệnh mới vào khoa):

- Tình trạng ý thức

- Bắt mạch

- Quan sát sắc mặt, da, đầu chi và các dấu hiệu khó thở

- Phương thức thở, kiểu thở

3 Nhận định các dấu hiệu sinh tồn

- Nhịp tim, các triệu chứng đau ngực

- Nhiệt độ

- Huyết áp

4 Nhận định tri giác

- Tình trạng ý thức qua thang điểm Glasgow

- Nếu người bệnh đang dùng an thần phải đánh giá theo thang điểmRAMSAY

5 Nhận định các dấu hiệu hô hấp

- Nhịp thở, kiểu thở, di động lồng ngực, co kéo cơ hô hấp, … các biệnpháp hô hấp hỗ trợ

- Độ bão hòa oxy máu (SpO2)

- Người bệnh có ống nội khí quản? mở khí quản? tình trạng ống NKQ,canuyl MKQ, tình trạng đờm dãi, vị trí, áp lực cuff

- Máy thở: chế độ máy và các thông số thở

- Tình trạng phổi : có xẹp phổi, tràn khí màng phổi không?

- Thở oxy (lít/ phút)

6 Nhận định các dấu hiệu tuần hoàn

- Catheter TMTT đã đặt được bao nhiêu ngày? Tình trạng chân catheter?Catheter có tắc không? Các thuốc duy trì, liều dung

- Đường truyền ngoại vi? Tình trạng đường truyền? ngày đặt đường truyền

7 Nhận định các dấu hiệu tiêu hóa

Trang 16

- Tình trạng bụng: Có chướng không? Dịch tồn dư dạ dày? ỉa chảykhông? Có đi ỉa máu?

- Cân nặng, chiều cao, BMI

8 Nhận định theo hệ tiết niệu và các dẫn lưu

- Tiểu qua thông hay bỉm? Có cầu bang quang? Có phù?

- Số lượng nước tiểu? màu sắc?

- Tình trạng ống dẫn lưu : vị trí ống dẫn lưu, thời gian lưu ống dẫn lưu,thông có ra dịch, khí không? Số lượng màu sắc dịch dẫn lưu? Tình trạng chânống dẫn lưu? Tình trạng máy hút ống dẫn lưu?

1.2 Tổng quan về khoa Hồi sức tích cực

1.2.1 Giới thiệu về các đơn vị Hồi sức tích cực

Định nghĩa khoa Hồi sức tích cực:

Trước đây Bộ y tế đã đưa ra định nghĩa về khoa Hồi sức cấp cứu nhưsau: Khoa Hồi sức cấp cứu là khoa lâm sàng điều trị và chăm sóc tích cựcnhững người bệnh nặng, có chức năng sống bị đe dọa cần phải hỗ trợ

Trang 17

Đến năm 2008 Bộ y tế đã sửa đổi và ban hành quy chế cho các khoa Hồisức cấp cứu theo đó Khoa Hồi sức tích cực là khoa lâm sàng có nhiệm vụ tiếptục điều trị và chăm sóc tích cực những người bệnh của khoa Cấp cứu và củacác khoa lâm sàng trong bệnh viện chuyển đến

Lịch sử hình thành và phát triển các khoa Hồi sức tích cực

Hồi sức tích được biết đến đầu tiên tại Mỹ vào những năm 1920 khi bác

sỹ W.E.Dandy thành lập 3 giường chăm sóc tích cực bệnh nhân phẫu thuậtthần kinh tại bệnh viện Johns Hopkins – Baltimore Vào năm 1927 trung tâmchăm sóc trẻ sinh non được thành lập tại Chicago Trong chiến tranh thế giớithứ hai các phòng sốc được sáng lập ra để chăm sóc các vết thương của nhữngngười lính Do số lượng điều dưỡng ít, để tiện cho việc theo dõi chăm sóc tất

cả các bệnh nhân sau mổ được tập hợp lại tại một phòng gọi là phòng Hồitỉnh Năm 1947 – 1948, dịch bệnh Bại liệt hoành hành khắp Châu âu và Mỹkết quả của nó là sự đột phá trong điều trị bệnh nhân liệt cơ hô hấp Tại ĐanMạch, thông khí cơ học được thực hiện thông qua một ống đặt trong khí quảncủa bệnh nhân Bại liệt, các bệnh nhân được chẩn đoán liệt hô hấp và/ hoặcsuy tuần hoàn Với hiệu quả của việc chăm sóc tích cực đã được chứng minhthông khí cơ học đã được áp dụng tại nhiều bệnh viện Cho đến những năm

1950 sự phát triển của thông khí nhân tạo dẫn đến sự hình thành các đơn vịchăm sóc tích cực hô hấp tại nhiều bệnh viện Châu âu và Mỹ.Khoa Hồi sứctích cực chung dành cho các bệnh nhân bị bệnh rất nặng bao gồm cả các bệnhnhân sau phẫu thuật Cho đến năm 1958 khoảng 25% các bệnh viện trên 300giường có khoa Hồi sức tích cực và cuối những năm 1960 phần lớn các bệnhviện ở Mỹ có ít nhất 1 đơn vị Hồi sức tích cực Vào năm 1970, 29 bác sỹtrong lĩnh vực chăm sóc bệnh nhân nặng, chấn thương họp nhau tại LosAngeles, Califonia để thảo luận về sự cần thiết của chăm sóc bệnh nhân tíchcực và thành lập Hiệp hội Hồi sức Vào năm 1986 Hội đồng đặc biệt y khoa

Trang 18

Mỹ đã thông qua chứng chỉ Hồi sức đặc biệt cho 4 chuyên ngành: Gây mê,Nội khoa, Nhi khoa và phẫu thuật.Và cho đến nay chuyên ngành Hồi sứcngày càng phát triển với sự ra đời của các chuyên khoa như: đơn vị chăm sóctích cực mạch vành, đơn vị chăm sóc tích cực chấn thương, đơn vị chăm sóctích cực trẻ em, trẻ sơ sinh, đơn vị chăm sóc tích cực bỏng…

Lịch sử hình thành khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai:

Khoa Hồi sức tích cực là một trong những khoa trọng điểm của Bệnhviện Bạch Mai và cũng là một trong những khoa đầu ngành về hồi sức trong

cả nước Thường xuyên tiếp nhận điều trị và chăm sóc các bệnh nhân nặng vềhồi sức ở Bệnh viện cũng như các Bệnh viện trong toàn miền bắc chuyển đến.Khoa được thành lập vào năm 1978 lấy tên đầu tiên là khoa Hồi sức cấpcứu A9, đến năm 1995 được chia thành 3 đơn vị là: Hồi sức cấp cứu, Cấpcứu, Chống độc

Năm 1998, đơn vị Chống độc của khoa Hồi sức cấp cứu A9 được tách ra

để thành lập khoa Chống độc (nay là Trung tâm Chống độc)

Năm 2000, đơn vị Cấp cứu của khoa Hồi sức Cấp cứu A9 được tách rathành lập khoa Cấp cứu Đến cuối năm 2000, khoa Hồi sức Cấp cứu chuyểnlên cơ sở mới ở tầng 4 khu nhà P và đổi tên thành khoa Điều trị tích cực Vàđến tháng 7/2009, Khoa Điều trị tích cực chính thức được đổi tên thành khoaHồi sức tích cực để phù hợp với qui chế Cấp cứu, Hồi sức tích cực và Chốngđộc như hiện nay

Nhân lực tại khoa :

- Từ cuối năm 2000 khoa Điều trị tích cực chuyển về cơ sở mới ở tầng

4 nhà P với 30 giường bệnh Nhân lực vào thời điểm đó hiện có : 6 bác sỹ,15điều dưỡng và 6 hộ lý

Trang 19

- Năm 2010 khoa có: 11 bác sỹ, 38 điều dưỡng và 6 hộ lý Đến năm

2014 có: 12 bác sỹ, 41điều dưỡng và 6 hộ lý

- Hiện tại khoa Hồi sức tích cực luôn trong tình trạng quá tải công việc,

so với những năm trước đây số giường chỉ 30 giường bệnh cho đến nay sốlượng giường bệnh tăng lên thành 42 giường nhưng số lượng nhân viên gầnnhư không có sự thay đổi Số lượng bác sỹ 12, điều dưỡng 38, hộ lý 6

- Theo đúng thông tư về định biên nhân lực : Đối với các bệnh việnthuộc hạng đặc biệt thì tỷ lệ nhân viên trên 1 giường bệnh từ 2,0 đến 2,2 , đốivới một số nghiên cứu ngoài nước cũng cho thấy thì tỷ lệ điều dưỡng trênngười bệnh tại các đơn vị HSTC thường đạt tỷ lệ 1:1, tức 1 điều dưỡng chămsóc 1 người bệnh Theo nghiên cứu của J Wise năm 2016 với tỷ lệ 1:1 làmgiảm đáng kể các nguy cơ cho người bệnh

1.2.2 Nhiệm vụ của điều dưỡng khoa Hồi sức tích cực và tổ chức làm việc của điều dưỡng khoa HSTC – BVBM

1.2.2.1 Nhiệm vụ của điều dưỡng khoa Hồi sức tích cực.

Điều dưỡng viên khoa Hồi sức tích cực có nhiệm vụ :

a) Thực hiện các quy chế chuyên môn, quy trình kỹ thuật bệnh viện;b) Tiếp nhận, bảo quản và sử dụng các thuốc men, dụng cụ, phương tiện,theo quy định, sẵn sàng phục vụ người bệnh

c) Khẩn trương thực hiện y lệnh Theo dõi và ghi chép đầy đủ diễn biếnbệnh, việc thực hiện y lệnh vào bảng theo dõi của điều dưỡng;

d) Báo cáo ngay bác sĩ, điều dưỡng trưởng khi người bệnh có diễn biến bấtthường hoặc có khó khăn trong việc thực hiện y lệnh, chăm sóc người bệnh;đ) Bàn giao đầy đủ việc chăm sóc người bệnh cho ca làm việc sau

Trang 20

1.2.2.2 Tổ chức làm việc của điều dưỡng khoa Hồi sức tích cực

- Để đảm bảo công tác điều trị, chăm sóc được liên tục và người bệnhđược chăm sóc toàn diện từ năm 2001 khoa đã tổ chức làm việc theo ca, theonhóm Mỗi ngày được chia làm 3 ca, mỗi ca 8 giờ Trong mỗi ca cứ 2 điềudưỡng chăm sóc từ 5 đến 6 người bệnh

- Khoa đã xây dựng nhiều quy trình kỹ thuật của điều dưỡng như quytrình tiếp đón người bệnh khi vào khoa, quy trình chăm sóc bệnh nhân thởmáy, quy trình chăm sóc canuyl mở khí quản… nhiều quy trình chăm sóc đãđược Bộ Y Tế ban hành

- Thưc hiện chăm sóc người bệnh theo quy trình kỹ thuật đã được khoaxây dựng Trước khi áp dụng các quy trình, điều dưỡng phải được đào tạo vàphổ biến

1.3 Tổng quan về các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến chất lượng nhận định của điều dưỡng

1.3.1 Đặc điểm về mô hình bệnh tật tại các khoa HSTC – Bệnh viện Bạch Mai và trên thế giới

Khoa HSTC là khoa lâm sàng điều trị và chăm sóc tích cực những ngườibệnh nặng, có chức năng sống bị đe dọa cần hỗ trợ đặc biệt với khoa HSTC –Bệnh viện Bạch Mai là tuyến cuối cùng của cả nước do đó số lượng ngườibệnh luôn luôn trong tình trạng quá tải và mức độ trầm trọng của bệnh luôndẫn đầu trong bệnh viện Khoa HSTC là khoa hồi sức chung tuy nhiên quathực tế cho thấy tỷ lệ bệnh hô hấp, tim mạch, thần kinh, thận tiết niệu và tiêuhóa chiếm hàng đầu Tỷ lệ nội khoa vẫn chiếm ưu thế từ 80 – 90% hàng nămđây là điểm khác biệt so với nhiều đơn vị HSTC trên thế giới

Trang 21

Trên thế giới mô hình bệnh tật tại các khoa HSTC rất khác nhau theo kết quảnghiên cứu và báo cáo của tác giả, dưới đây là kết quả nghiên cứu của Le Gall,Lemeshow và cộng sự trong một công trình nghiên cứu đa trung tâm

Bảng 1.1 Mô hình bệnh tật và tử vong của một số đơn vị HSTC trên thế giới

Tên quốc gia

Loại hình nhập viện

Tỷ lệ % tử vong

Tỷ lệ % bệnh nội khoa

Tỷ lệ % bệnh ngoại khoa

Độ nặng là khái niệm định lượng vì thế đòi hỏi phải có đơn vị đo lường

Ví dụ như: thời gian nằm viện; chi phí điều trị; thời gian sống sau 5 năm… vàđặc biệt trong HSTC, thước đo độ nặng phổ biến nhất là nguy cơ tử vong Đánh giá độ nặng nhẹ của bệnh nhân để có thái độ trong chăm sóc vàđiều trị người bệnh được đúng đắn ngay tại thời điểm nhập khoa

Thang điểm APACHE II:

Năm 1981, thang điểm APACHE (Acute Physiology And ChronicHealth Evaluation) bắt đầu được xây dựng bởi Wiliam Knaus và cộng sự

Trang 22

nhằm mục đích phân loại những bệnh nhân nhập khoa HSTC theo độ nặngdựa trên sự đánh giá chủ quan các thông số lâm sàng và sinh học được theodõi trong 32 giờ đầu.Nghiên cứu được áp dụng trên 582 bệnh nhân đã chứngminh đây là phương pháp hữu ích và đáng tin cậy để phân độ bệnh nhân, đồngthời cũng có tác dụng tiên lượng và so sánh hiệu quả điều trị Tuy nhiên thangđiểm APACHE lại có nhược điểm là có quá nhiều thông số lại rất phức tạpnên rất khó khăn khi sử dụng rộng rãi ,

Năm 1985, Knaus và cộng sự phát triển thang điểm APACHE thànhAPACHE II đơn giản hơn và dễ sử dụng hơn Chỉ số này gồm 3 phần:

Phần đầu gồm 12 thông số lâm sàng và sinh học được theo dõi trong 24giờ đầu nhập viện

Phần hai là lứa tuổi bệnh nhân (được chia thành 5 nhóm)

Phần ba đánh giá tình trạng bệnh lý mạn tính nặng trước đó của bênhnhân có hoặc không có can thiệp ngoại khoa

Thang điểm APACHE II được phát triển dựa trên cơ sở nghiên cứu 5815bệnh nhân nội, ngoại khoa của 13 trung tâm hồi sức Mức điểm tối đa là 71mặc dù hơn 80% bệnh nhân có số điểm không quá 29.Nghiên cứu của Knaus

và cộng sự có kèm theo danh sách hơn 29 chẩn đoán nội khoa và ngoại khoa

mà thầy thuốc có thể kết hợp các biến đổi sinh lý nhằm dự báo chính xác tỷ lệ

tử vong

Năm 1993 hệ thống thang điểm APACHE đã được xây dựng phát triểnthành APACHE III và năm 2006 với phiên bản APACHE IV Các chỉ số nàyđược xây dựng theo phương pháp phân tích thông số dựa vào thuật toán logichồi quy đa biến APACHE III và APACHE IV có thế dự báo nguy cơ tử vongtốt hơn APACHE II, tuy nhiên trong thực hành thì APACHE II đơn giản và íttốn kém hơn Do đó APACHE II vẫn được sử dụng rộng rãi

Trang 23

Thang điểm Glasgow:

Thang điểm hôn mê Glasgow là một công cụ để đánh giá tình trạng ýthức của người bệnh một cách lượng hóa Nó được giới thiệu đầu tiên vàonăm 1974 bởi hai giáo sư thần kinh tại đại học Glasgow là Graham Teasdale

và Bryan J Jennett Thang điểm dung để đánh giá mức độ hôn mê của bệnhnhân chấn thương đầu, tuy nhiên hiện nay người ta còn dùng thang điểmGlasgow trong những trường hợp bệnh lý khác Thang điểm này có thể thựchiện nhanh chóng, không cần phương tiện, dụng cụ hỗ trợ và có giá trị trongđánh giá tình trạng thần kinh của người bệnh

Theo tác giả Pal, J và công sự năm 1989 thang điểm Glasgow giúp bác

sỹ tiên lượng bệnh nhân tốt hơn và đối với bệnh nhân có thang điểm Glasgowcao từ 13 – 15 điểm thì khả năng hồi phục của bệnh nhân chấn thương đầu hồiphục là 99%

Thang điểm glasgow còn có thế được đánh giá một cách đồng nhất giữabác sỹ và điều dưỡng tại các đơn vị phẫu thuật thần kinh cũng như tại các đơn

vị đa khoa Thang điểm cũng là cơ sở xác định thời gian hôn mê kéo dài củangười bệnh

Thang điểm glasgow gồm có 3 phần: đáp ứng bằng mắt, lời nói và vậnđộng Tổng điểm Glasgow thấp nhất là 3 điểm và cao nhất là 15 điểm ĐiểmGCS 8 điểm: hôn mê nặng, từ 9 đến 12 điểm là hôn mê trung bình và lớn hơnhoặc bằng 13 điểm là hôn mê nhẹ

1.3.3 Tỷ lệ điều dưỡng/ người bệnh tại Việt Nam và một số nước

Để tăng cường chất lượng chăm sóc cho người bệnh Bộ y tế đã ban hànhchỉ thị 05/2003 CT- BYT nhằm mục đích kiện toàn mạng lưới y tá - điềudưỡng đảm bảo tỷ lệ 1 bác sĩ có 2,5 y tá - điều dưỡng, hộ sinh Cũng theothông tư 08/2007/TTLT-BYT-BNV đối với điều dưỡng tại các bệnh việnhạng 1 và hạng đặc biệt có triển khai làm ca thì tỷ lệ 1 điều dưỡng chăm sóc 2

Trang 24

– 2,2 người bệnh Tuy nhiên do tính chất đặc thù của các khoa HSTC nhu cầutheo dõi và chăm sóc người bệnh cao hơn rất nhiều so với các đơn vị kháctrong bệnh viện nhưng trên thực tế chung tại các khoa HSTC cũng như khoaHSTC Bệnh viện Bạch Mai thường xuyên 1 điều dưỡng chăm sóc từ 3 – 4người bệnh

Trên thế giới cũng có rất nhiều nghiên cứu cho thấy số lượng điều dưỡngảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc cũng như khả năng ra viện, tỷ lệ chết củangười bệnh , ,

1.3.4 Đào tạo điều dưỡng

Hệ đào tạo điều dưỡng tại Việt Nam bắt đầu với hệ đào tạo vừa học vừalàm năm 1985 tại trường Đại Học Y Hà Nội Đến nay hệ thống đào tạo đãphát triển với nhiều cấp độ khác nhau từ trung cấp lên cao đẳng, đại học vàsau đại học với các yêu cầu về thời gian và chương trình đào tạo khác nhau Tuy nhiên, đào tạo điều dưỡng còn nhiều bất cập như chưa có sự phân cấp rõràng về phạm vị thực hành theo chương trình đào tạo Đặc biệt chưa có đàotạo cho từng chuyên ngành mà người điều dưỡng sẽ tham gia đảm nhận do đókhi người điều dưỡng bắt đầu đi làm phải mất rất nhiều thời gian để làm quenvới công việc

Theo Hiệp hồi điều dưỡng Hồi sức tích cực Mỹ đối với tất cả điều dưỡngđều có bằng từ cao đẳng trở lên, phải tham gia kỳ thi quốc gia và có chứng chỉmới được hành nghề Còn đối với điều dưỡng làm việc tại các đơn vị Hồi sứctích cực phải có ít nhất 2 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chăm sóc ngườibệnh Hồi lúc đó mới đủ điều kiện lấy chứng chỉ điều dưỡng Hồi sức đượccấp bởi Hiệp hội điều dưỡng Mỹ []

Trang 25

1.3.5

1.4 Một số nghiên cứu trong nước và ngoài nước.

Trên thế giới có rất ít nghiên cứu về nhận định người bệnh tại các đơn vịtrong bệnh viện có lẽ do nhận định người bệnh là một trong 5 bước cơ bảnkhông thể thiếu được trong quy trình điều dưỡng mà mọi điều dưỡng đều bắtbuộc phải tiến hành Tuy nhiên có một số nghiên cứu về nhận định chia theo cácphần như: nhận định đau theo thang điểm đau, nhận định điểm Glasgow ở ngườibệnh chấn thương sọ não Và rất nhiều nghiên cứu nói về nhận định người bệnh

để phân loại người bệnh tại các khoa cấp cứu khi nhập viện, nghiên cứu củaBecker, J B.; Lopes, M C và cộng sự cho thấy rằng việc nhận định người bệnhmới vào viện và đưa ra các phân loại có ảnh hưởng rất lớn đến tiên lượng ngườibệnh Theo nghiên cứu của Carroll, L năm 2004, cho thấy kỹ năng nhận địnhcủa điều dưỡng phụ thuộc vào kinh nghiệm lâm sàng cũng như thâm niên côngtác tại các đơn vị Hồi sức tích cực Còn nghiên cứu của Wheatley,I cũng chothấy kết quả tương tự tuy nhiên tác giả cũng thấy việc nhận định của điều dưỡng

có sự phụ thuộc vào máy theo dõi

Tại Việt Nam chưa thấy có nghiên cứu đề cập đến nhận định của điềudưỡng nhưng có rất nhiều nghiên cứu nói về chất lượng ghi chép của điềudưỡng khi người bệnh vào viện Theo tác giả Trần Minh Tâm, Hoàng ThịQuy – Bệnh viện Hương trà – Thừa thiên Huế thì việc ghi chép của điềudưỡng còn nhiều thiếu sót, nội dung ghi chép đơn điệu qua loa thiếu chínhxác, chưa đầy đủ… điều đó cũng chứng tỏ phần nào chất lượng nhận địnhcủa điều dưỡng còn sơ sài, chưa được đầy đủ

Trang 26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên nhóm đối tượng là tất cả điều dưỡngtham gia tiếp nhận người bệnh trong khoảng thời gian từ tháng 09 năm 2016đến tháng 12 năm 2016 tại khoa HSTC – Bệnh viện Bạch Mai

Bảng ghi chép của điều dưỡng tại khoa HSTC

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.3 Chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện

2.2.4 Tiêu chí đánh giá chất lượng nhận định người bệnh

- Các biến nhị phân:

+ Không nhận định: 0 điểm

+ Nhận định đủ : 1 điểm

Trang 27

- Các biến thứ hạng:

+ Không nhận định hoặc nhận định không chính xác: 0 điểm

+ Nhận định không đủ: 1 điểm

+ Nhận định đủ và chính xác: 2 điểm

- Nhận định và ghi chép các thông tin liên quan đến hành chính: hệ số 1

- Nhận định các thông tin liên quan đến chuyên môn: hệ số 3

Tổng hợp điểm ở mỗi phiếu đánh giá và tính % để đánh giá chất lượngnhận định người bệnh theo các mức độ:

2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

• Địa điểm: Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Hồi sức tích cực – Bệnhviện Bạch Mai

• Thời gian: Nghiên cứu được tiến hành bắt đầu từ tháng 09 năm 2016 đếntháng 12 năm 2016

Trang 28

2.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu

Bảng 2.1: Các biến số và chỉ số nghiên cứu

Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng nhận định người bệnh

Nhận định các thông tin hành chính liên quan đến người bệnh

1 Tỷ lệ nhận định và ghi chép về

của tuổi, giới của người bệnh

TuổiGiới

Phiếu điềnPhiếu điền

3

Tỷ lệ nhận định và ghi chép về

thông tin liên quan hành chính

liên quan đến chuyên môn

Cân nặng khi vào viện Phiếu điền

Nhận định các thông tin liên quan đến tình trạng người bệnh

4

Tỷ lệ nhận định nhanh người

bệnh

Có nhận định hay khôngnhận định nhanh:

+ Ý thức+ Mạch+ Các dấu hiệu khó thở,phương thức thở, kiểuthở

Phiếu điền

Trang 29

Phiếu điền

Tình trạng ống NKQ,canuyl MKQ, vị trí

9 Tỷ lệ nhận định về các loại

dẫn lưu

Số lượng, màu sắc, độthông thoáng và tìnhtrạng dẫn lưu

Phiếu điền

10 Tỷ lệ nhận định các dấu hiệu

tiêu hóa

Tình trạng bụng Phiếu điềnTình trạng thông dạ dày Phiếu điềnTình trạng đi ngoài Phiếu điềnTình trạng đi ngoài Phiếu điền

Tình trạng ống dấn lưu:

Vị trí, thời gian lưu, sốlượng, màu sắc, độthông thoáng, tình trạngmáy hút dẫn lưu

Phiếu điền

12 Tỷ lệ nhận định các vần đề

Tình trạng mắt Phiếu điềnTình trạng da, phù Phiếu điềnTình trạng loét, co cứng Phiếu điền

Trang 30

TT Chỉ số Biến số PP thu thập

Mục tiêu 2: Một số yếu tố liên quan ảnh hưởng chất lượng nhận định người bệnh

Thông tin chung về điều dưỡng

13 Tuổi trung bình của điều

dưỡng

14 Tỷ lệ điều dưỡng nam

15 Tỷ lệ điều dưỡng nữ

16 Tỷ lệ điều dưỡng theo trình

độ đào tạo

Trình độ chuyên mônđược đào tạo Phiếu điền

17 Tỷ lệ điều dưỡng theo điểm

tay nghề đánh giá hàng năm

tại khoa năm 2015

Theo các nhóm điểm Kết quả

kiểm tranăm 2015

18 Năm công tác trung bình Thâm niên công tác Phiếu điền

Thông tin liên quan đến nhận định người bệnh

19 Tỷ lệ về thời gian tiếp nhận

trong giờ hành chính Thời gian tiếp nhận

Phiếu điền

20 Tỷ lệ về thời gian tiếp nhận

ngoài giờ hành chính

21 Tỷ lệ điều dưỡng trên người

bệnh tại thời điểm nhận định

Số người bệnh 1 điềudưỡng theo dõi, chămsóc tại thời điểm tiếpnhận người bệnh

Trang 31

2.5 Phương pháp xử lý số liệu

• Số liệu được làm sạch và xử lý thông tin trên các phiếu trước khi nhậpliệu Sau khi làm sạch, số liệu được nhập vào chương trình Excel Việc phântích được tiến hành dựa trên phần mềm SPSS để tính tỷ lệ % của các biến số,

so sánh tỷ lệ dựa vào thuật toán khi bình phương, kiểm định tỷ lệ bằng test T– student và khoảng tin cậy α = 0,05 Nghiên cứu có ý nghĩa thống kê khi P ≤0,05 và P ≤ 0,001 và tìm mối tương quan giữa các biến số quan tâm

• So sánh, phân tích tìm mối liên quan giữa các yếu tố ảnh hưởng tới

nhận định người bệnh của điều dưỡng

- Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê y học

2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

• Nghiên cứu được tiến hành sau khi hội đồng xét duyệt đề cương dotrường đại học Y khoa Hà Nội thành lập phê duyệt, sự đồng ý của ban lãnhđạo bệnh viện Bạch Mai và ban lãnh đạo khoa HSTC

• Kết quả nghiên cứu sẽ được báo cáo với Viện, Khoa nhằm phục vụ chocông tác chăm sóc sức khỏe tốt hơn

2.7 Sai số và cách khắc phục

• Sai số chọn mẫu ít xảy ra do trong nghiên cứu chúng tôi sử dụng chọnmẫu toàn bộ với cỡ mẫu đủ lớn để phát hiện vấn đề của nghiên cứu

• Một số biện pháp khắc phục sai số:

+ Thiết kế bộ câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu

+ Các định nghĩa tiêu chuẩn đưa ra thống nhất, rõ ràng

+ Phiếu điều tra được giám sát ngay trong ngày điều tra

+ Bảng theo dõi được giám sát ngay trong ngày

Trang 32

Chương 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Thông tin chung về điều dưỡng

Biểu đồ 3.1: Đặc điểm chung của điều dưỡng

Trình độ đào tạo

Trung cấp Cao đẳng Đại học Tổng:

Thâm niên công tác

Số người bệnh 1 điều dưỡng

theo dõi và chăm sóc khi

tiếp nhận người bệnh mới

1 - 2 người bệnh

3 - 4 người bệnh5- 6 người bệnh

Tổng:

Nhận xét:

Ngày đăng: 23/08/2019, 17:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Bộ Y Tế, (2014), "Thông tư quy định việc phân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật". Thông tư số 50/2014/TT-BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư quy định việc phân loại phẫu thuật, thủ thuậtvà định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2014
15. Trần Quỵ, Nguyễn Chí Phi, and và cộng sự, (2000), "Khảo sát mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Bạch Mai thông qua bệnh nhân điều trị nội trú trong năm 2000 - Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học ". Tập 1: pp.310 - 318 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát mô hìnhbệnh tật tại Bệnh viện Bạch Mai thông qua bệnh nhân điều trị nội trútrong năm 2000 - Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học
Tác giả: Trần Quỵ, Nguyễn Chí Phi, and và cộng sự
Năm: 2000
16. Le Gall J. R., Lemeshow S., and Saulnier F., (1993), "A new Simplified Acute Physiology Score (SAPS II) based on a European/North American multicenter study". JAMA. 270(24): pp. 2957-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A new SimplifiedAcute Physiology Score (SAPS II) based on a European/North Americanmulticenter study
Tác giả: Le Gall J. R., Lemeshow S., and Saulnier F
Năm: 1993
17. Knaus W. A., et al., (1985), "APACHE II: a severity of disease classification system". Crit Care Med. 13(10): pp. 818-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: APACHE II: a severity of diseaseclassification system
Tác giả: Knaus W. A., et al
Năm: 1985
18. Knaus W. A., et al., (1991), "The APACHE III prognostic system. Risk prediction of hospital mortality for critically ill hospitalized adults".Chest. 100(6): pp. 1619-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The APACHE III prognostic system. Riskprediction of hospital mortality for critically ill hospitalized adults
Tác giả: Knaus W. A., et al
Năm: 1991
19. Pal J., Brown R., and Fleiszer D., (1989), "The value of the Glasgow Coma Scale and Injury Severity Score: predicting outcome in multiple trauma patients with head injury". J Trauma. 29(6): pp. 746-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The value of the GlasgowComa Scale and Injury Severity Score: predicting outcome in multipletrauma patients with head injury
Tác giả: Pal J., Brown R., and Fleiszer D
Năm: 1989
20. Teasdale G. and Jennett B., (1974), "Assessment of coma and impaired consciousness. A practical scale". Lancet. 2(7872): pp. 81-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of coma and impairedconsciousness. A practical scale
Tác giả: Teasdale G. and Jennett B
Năm: 1974
21. Tế Bộ Y (2003), "Về việc tăng cường công tác chăm sóc người bệnh toàn diện trong các bệnh viện". Chỉ thị số 05/2003/CT-BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc tăng cường công tác chăm sóc người bệnhtoàn diện trong các bệnh viện
Tác giả: Tế Bộ Y
Năm: 2003
22. Shekelle P. G., (2013), "Nurse-patient ratios as a patient safety strategy:a systematic review". Ann Intern Med. 158(5 Pt 2): pp. 404-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nurse-patient ratios as a patient safety strategy:a systematic review
Tác giả: Shekelle P. G
Năm: 2013
24. Becker J. B., et al., (2015), "Triage at the Emergency Department:association between triage levels and patient outcome". Rev Esc Enferm USP. 49(5): pp. 783-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triage at the Emergency Department:association between triage levels and patient outcome
Tác giả: Becker J. B., et al
Năm: 2015
25. Carroll L., (2004), "Clinical skills for nurses in medical assessment units". Nurs Stand. 18(42): pp. 33-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical skills for nurses in medical assessmentunits
Tác giả: Carroll L
Năm: 2004
26. Wheatley I., (2006), "The nursing practice of taking level 1 patient observations". Intensive Crit Care Nurs. 22(2): pp. 115-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The nursing practice of taking level 1 patientobservations
Tác giả: Wheatley I
Năm: 2006
27. Trần Thị Minh Tâm, Hoàng Thị Quy và cộng sự (2009), " Đánh giá chất lượng ghi chép phiếu chăm sóc của điều dưỡng - nữ hộ sinh tại bệnh viện Hương Trà - Thừa Thiên Huế&#34 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w