1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng bệnh răng miệng và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tỉnh bình dương năm 2015 2016

87 670 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 596,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nghiên cứu về bệnh lý răng miệng ở NCT còn ít, chương trìnhchăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu chưa tiếp cận được nhiềuđến đốitượng NCT [2],[4].Để góp phầnđánh giá thực trạng và các

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ở Việt Nam trong những năm gầnđây, dân số đã có những biến độngmạnh mẽ cảvề quy mô và cơ cấu tuổi Tỷ lệ người cao tuổi (NCT) ở ViệtNam đãtăng lên nhanh chóng do ba yếu tố quan trọng: tỷ suất sinh giảm, tỷsuất tử vong giảm và tuổi thọ trung bìnhtăng Năm 2009, tuổi thọ trung bìnhcủa Việt Nam là 72,8 tuổi, tăng 4,6 tuổi so với năm 1999 Cơ cấu tuổi dân sốViệt Nam biến động mạnh theo hướng: tỷ lệ trẻ em (0-14 tuổi) ngày cànggiảm; tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (15-59) tăng lên; và tỷ lệ NCT (từ 60trở lên) cũng tăng nhanh [1]

Mô hình và nguyên nhân bệnh tật của người Việt Nam nóichung vàNCTnói riêng cũng đangthay đổi theo “mô hình kép”, từ bệnh truyền nhiễm sangnhững bệnh không truyền nhiễm, nghĩa là theo mô hình bệnh tật của một xãhội hiện đại

Chi phí trung bình cho việc khám chữa bệnh của NCT gấp 7-8 lần chiphí tương ứng của một trẻ em Mức độ tiếp cận dịch vụ chăm sóc y tế giữacác nhóm dân số cao tuổi rất khác nhau, trong đó dân số cao tuổi ở nông thôn,miền núi hoặc dân tộc thiểu số có mức độ tiếp cận với các dịch vụ y tế có chấtlượng còn thấp Số lượng NCT ngày càng lớn nhưng hệ thống chăm sóc sứckhỏe cho NCT chưa thực sự được coi trọng và đầu tư phát triển tươngxứng.Bản thân NCT cũng chưa ý thức được những nguy cơ bệnh tật Tuổi thọcủa NCT tăng, nhưng tuổi thọ khỏe mạnh lại cải thiện chậm [1],[2]

Chăm sóc sức khỏe răng miệng ở NCT là một trong các vấn đề được ưutiêu trong các bệnh không lây nhiễm Nghiên cứu về sức khỏe răng miệng củaNCT đã được tiến hành ở nhiều quốc gia, châu lục, giúp nhân viên y tế và nhàhoạch định chính sách y tế có cái nhìn toàn cảnh về thực trạng, nhu cầu chămsóc, nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe răng miệng ở NCT

Trang 2

Ở Việt Nam, điều tra năm 1989-1990 và năm 2000 trên toàn quốc đãđánh giá tình trạng sức khỏe và nhu cầu chăm sóc răng miệng nói chungnhưng chưa cónhiềunghiên cứu toàn diện vàcụ thể về chăm sóc răng miệngcho NCT Các nghiên cứu về bệnh lý răng miệng ở NCT còn ít, chương trìnhchăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu chưa tiếp cận được nhiềuđến đốitượng NCT [2],[4].

Để góp phầnđánh giá thực trạng và các yếu tố liên quan, đưa ra những đềxuất thích hợp, thúc đẩy việc chăm sóc sức khỏe răng miệng và cải thiện chấtlượng cuộc sống cho dân số già trong cộng đồng, trong khuôn khổ đề tàinghiên cứu khoa học cấp Bộ do Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt thuộc trườngĐại học Y Hà Nội chủ trì, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Thực trạng bệnh răng miệng và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tỉnh Bình Dương năm 2015-2016”nhằmcácmục tiêu sau:

1- Mô tả thực trạng bệnh răng miệng (cơ cấu, tỷ lệ mắc, ảnh hưởng của bệnh đến chất lượng cuộc sống…) ở người cao tuổi tỉnh Bình Dương năm 2015.

2- Phân tích một số yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng và đề xuất biện pháp chăm sóc răng miệng cho người cao tuổi tại tỉnh Bình Dương.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 NGƯỜI CAO TUỔI VÀ BỆNH LÝ RĂNG MIỆNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI 1.1.1 Người cao tuổi

1.1.1.1 Khái niệm về người cao tuổi

Trên cơ sở nghiên cứu y sinh học và xã hội học, Hội nghị quốc tế vềNCT tại Viên (Áo)năm 1982 đã qui định NCT là những người từ 60 tuổi trởlên (60 tuổi) không phân biệt giới tính.Ở Việt Nam, pháp lệnh NCT đượcban hành từ năm 2000, theo đó quy định NCT là những người từ 60 tuổi trởlên Khái niệm NCT ở nước ta được sử dụng phổ biến, mang nhiều ý nghĩatích cực và ít sử dụng khái niệm người già, mặc dù về khoa học người caotuổi và người giàlà như nhau[5]

Sự tăng dần tỷ lệ NCT trên tổng số dân đã diễn ra trên thế giới trongnhiều năm qua Những tiến bộ về chăm sóc y tế và dinh dưỡng khởi đầu từthế kỷ trước dẫn đến sự nâng cao tuổi thọ là một thành tựu lớn nhất của xã hộiloài người Tỷ lệ NCT tăng lên là do chất lượng cuộc sống đã không ngừngđược cải thiện do nhiều yếu tố, trong đó có vai trò củay học, điều này đã làmthay đổi đáng kể sự phân bố dân cư ở hầu hết các quốc gia trên toànthế giới

1.1.1.2 Vấn đề già hóa dân số

Một trong những xu hướng biến đổi mạnh mẽ gần đây là xu hướng giàhóa dân số, trong đó NCT tăng cả về số lượng và tỷ lệ so với tổng dân số Già

hóa dân số là hệ quả của ba xu hướng vềnhân khẩu học, đó là tỷ suất sinh giảm, tỷ suất chết giảm và tuổi thọ trung bình tăng Dự báo dân số của Liên

hợp quốc (2008) cho thấy, dân số cao tuổi sẽ tăng từ 697 triệu người (10%tổng dân số thế giới) vào năm 2010 lên gần 2 tỷ người (23% tổng dân số thếgiới) vào năm 2050 Dự báo cũng cho thấy già hóa dân số là một kịch bản sẽ

Trang 4

xảy ra ở hầu hết các nước đang phát triển, thậm chí tốc độ già hóa của cácnước này còn cao hơn các nước phát triển Già hóa dân số trong bối cảnhtrình độ phát triển kinh tế và xã hội còn thấp là một thách thức vô cùng tolớn vì dân số già đòi hỏi chi tiêu nhiều hơn cho chăm sóc sức khỏe Nói cáchkhác, nếu không chuẩn bị một cách kỹ lưỡng ngay từ bây giờ thì dân số giàkhông khỏe mạnh và không có thu nhập đảm bảo cuộc sống sẽ buộc chínhphủ phải có những khoản chi tiêu lớn và những khoản chi tiêu này sẽ tácđộng tiêu cực đến ngân sách nhà nước cũng như sự bền vững tài chính củatoàn bộ nền kinh tế

Các nước phát triểnCác nước đang phát triển

(Nguồn: Ủy ban Kinh tế-Xã hội châu Á-Thái Bình Dương-ESCAP)[28].

Biểu đồ 1.1.Số người từ 60 tuổi trở lênở các nước phát triển và các nước

đang phát triển, giai đoạn1950-2050 1.1.1.3 Tình hình già hóa dân số tại Việt Nam

Cùng với những biến động lịch sử, dân số Việt Nam đã trải qua nhiềuthời kỳ phát triển khác nhau với những biến động lớn về tỷ suất sinh và tỷsuất chết Việc thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình những năm 1960

Trang 5

đến nay đã làm tổng tỷ suất sinh (TFR) giảm từ mức 4,81 năm 1979 xuốngmức 2,33 năm 1999 và 2,03 năm 2009 Đồng thời, với những tiến bộ nhấtđịnh trong hệ thống chăm sóc sức khỏe toàn dân, tỷ suất chết ngày cànggiảm và tuổi thọ của dân số ngày càng tăng Kết quả là dân số NCT ở ViệtNam ngày càng tăng cả về số lượng và tỷ trọng trong tổng dân số Tuổi thọtrung bình của dân số là 72,8 tuổi năm 2009, tăng 4,6 tuổi so với năm 1999.

Cơ cấu tuổi dân số Việt Nam biến động mạnh theo hướng: tỷ lệ trẻ em (0-14tuổi) ngày càng giảm; tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (15-59) tăng lên;

và tỷ lệ NCT (từ 60 trở lên) cũng tăng nhanh Việt Nam sẽ đối mặt với nguy

cơ “già trước khi giàu” khi tốc độ già hóa dân số tăng cao nhưng thu nhập

bình quân đầu người ở Việt Nam mới chỉ đạt ở mức trung bình thấp (khoảng1.170 USD/người vào năm 2010) Đây thực sự là một thách thức lớn đòi hỏiViệt Nam cần phải chuẩn bị chính sách, chiến lược để đáp ứng phù hợp vớivấn đề dân số già hóa diễn ra trong những thập kỷ tới

Bảng 1.1 Cơ cấu tuổi dân số Việt Nam, từ năm 1979-2009

Nguồn: Tổng Điều tra dân số các năm: 1979, 1989, 1999 và 2009

Tại Việt Nam, theo Luật người cao tuổi số 39/2009/QH12 được Quốchội ban hành ngày 23 tháng 11 năm 2009, những người Việt Nam từ 60 tuổitrở lên được gọi là người cao tuổi Tính tới cuối năm 2010, Việt Nam đã cóhơn 8 triệu người cao tuổi (chiếm 9,4% dân số) Số lượng người cao tuổi đãtăng lên nhanh chóng, trong khi tỷ lệ hỗ trợ tiềm năng, tỷ lệ giữa dân số độ

Trang 6

tuổi lao động và những người cao tuổi đang giảm đáng kể[6] Thời gian để

Việt Nam chuyển từ giai đoạn "lão hóa" sang một cơ cấu dân số "già" sẽ ngắn

hơn và nhanh hơn nhiều so với nhiều nước phát triển(giai đoạn này khoảng 85năm ở Thụy Điển, 26 năm ở Nhật Bản, 22 năm ở Thái Lan), trong khi dự kiến

có chỉ là 20 năm với Việt Nam, từ năm 2011 Việt Nam đã chính thức bướcvào giai đoạn già hóa dân số[3]

Bảng 1.2 Tỷ lệ người cao tuổi tại Việt Nam

(Nguồn: Giang Thanh Long, Hội nghị quốc tế về người cao tuổi dân số

tổ chức tại đại học Malaysia tháng 7 năm 2012)[3].

1.1.1.4 Vấn đề sứa khỏe răng miệng của người cao tuổi tại Việt Nam

Tỷ lệ người cao tuổi tăng đặt ra vấnđề lớn trong việc chăm sóc sứckhỏe nóichung và sức khỏe răng miệng nói riêng cho người cao tuổi Theonhững nghiên cứu gầnđây, tỷ lệ mắc các bệnh răng miệngở nước ta cón cao

do ý thức vệ sinh răng miệng thấp, nhân lực, phương tiệnvà kinh phí dành chochăm sóc sức khỏe răng miệng còn hạn chế

Chăm sóc sức khỏe nói chung cũng như sức khỏe răng miệng chongười cao tuổi là một trong những chính sách quan trọng của Chính phủ Kể

từ khi Hiến pháp đầu tiên năm 1946, người cao tuổi đã là một phần quantrọng của các chính sách và các chương trình kinh tế xã hội, các chương trình,chính sách này nhằm bảo vệ người cao tuổi trước các rủi ro khác nhau và cải

Trang 7

thiện khả năng tiếp cận với các dịch vụ kinh tế xã hội Tuy nhiên, với sự giàhóa dân số dự kiến các chính sách và chương trình đã bị điều chỉnh và điềunày có thể tạo ra một số thách thức Điều này bao gồm các dịch vụ chăm sócsức khỏe lão khoa kém phát triển, chất lượng chăm sóc sức khỏe người caotuổi thấp có thể kém hơn, tình trạng này có thể tạo ra sự bất bình đẳng giữacác thế hệ khi chúng ta vẫn còn chính sách tự phải trả tiền viện phí, trong khingười cao tuổi không còn sức lao động như người trẻ và thu nhập thấp hơn

Việt Nam là một trong những quốc gia có thu nhập thấp với 72% dân sốsống ở nông thôn [7] Ngoài ra, còn thiếu nguồn lực nha khoa tại Việt Nam.Hầu hết các Cơ sở nha khoa được đặt tại khu vực đô thị và chỉ có số ít ngườidân nông thôn được tiếp cận với các dịch vụ sức khỏe răng miệng Trong năm

2008, dân số ở miền Nam Việt Nam là khoảng 45 triệu trong khi có khoảng

850 bác sĩ răng hàm mặt hoạt động, 400 bác sĩ, và 800 y tá nha khoa trong hệthống chăm sóc răng miệng của chính phủ Trên trung bình tỷ lệ của các bác sĩrăng hàm mặt so với dân số nói chung trong khu vực này là 1/43,000, dao động

từ 1/178,500 ở khu vực nông thôn đến 1/13,400 trong khu vực đô thị Đáng chú

ý, trong 156 huyện (trong tổng số 363 huyện) không có bác sĩ răng hàm mặt

Tổ chức Y tế Thế giới năm 1997 đã đặt mục tiêu toàn cầu về sức khỏerăng miệng đến năm 2020 Một trong những mục tiêu này là vấn đề liên quanđến mất răng với mục đích can thiệp tăng số lượng các răng còn chức năng ănnhai tối thiểu là 21 răng Theo số liệu điều tra sức khỏe răng miệng quốc giaViệt Nam năm 2001 có kết quả cho thấy tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn có chiềuhướng tăng theo tuổi, tỷ lệ sâu răng của đối tượng từ 45 tuổi trở lên trong toànquốc là 78%, chỉ số DMFT dao động từ khoảng 6,09-11,66, số trung bìnhrăng mất là 4,45-8,95, số trung bình răng được hàn là 0,02-0,36 Phạm VănViệt và cộng sự nghiên cứu năm 2004 cho biết tỷ lệ sâu răng của người caotuổi tại Hà Nội là 55,1%, DMFT là 12,6, tỷ lệ mắc bệnh quanh răng là 96,1%

Trang 8

trong đó đáng chú ý CPI3 chiếm tới 53,2% Nguyễn Châu Thoa và cộng sự,năm 2010 nghiên cứu về tình trạng sức khỏe răng miệng ở người cao tuổi ởmiền Nam Việt Nam cho thấy người cao tuổi có trung bình mất răng khoảng 8chiếc/người Các kết quả nghiên cứu đơn lẻ khác tại Việt Nam cũng đều chothấy thực trạng mắc bệnh răng miệng của người cao tuổi tại các vùng miềncủa Việt Nam đang ở mức cao, nhu cầu điều trị theo thực trạng bệnh là rấtlớn, thực trạng bệnh răng miệng được điều trị là rất thấp Tỷ lệ người cao tuổimắc bệnh răng miệng và nhu cầu điều trị là rất khác nhau cho các nhóm ngườicao tuổi Một số các yếu tố ảnh hưởng bao gồm: Dân tộc, độ tuổi, giới tính,vùng miền, tình trạng kinh tế hộ gia đình, trình độ học vấn v.v

1.1.2 Đặcđiểmbệnh lý răng miệng ở người cao tuổi

1.1.2.1.Khái quát về cấu tạo tổ chức học của răng

Cấu tạo của răng gồm: men răng, ngà răng, cement và tủy răng

Hình1.1 Giải phẫu răng [33]

+ Men răng: Men răng phủ mặt ngoài ngà thân răng, có nguồn gốc từ

ngoại bì, là mô cứng nhất trong cơ thể, có tỷ lệ chất vô cơ cao nhất (khoảng96%) nhiều hơn so với ngà răng và xương răng, chất hữu cơ chiếm 1,7%,

Trang 9

nước chiếm 2,3%.Men răng dày mỏng tùy vị trí khác nhau, dày nhất ở númrăng là 1,5mm và mỏng nhất ở vùng cổ răng[8] Ở trạng thái bình thườngmen răng trong suốt, song men có thể thay đổi màu sắc do một số yếu tố tácđộng khác, lúc đó men răng có màu vàng nhạt, vàng sẫm, tím xanh,

+ Ngà răng: Có nguồn gốc từ trung bì, kém cứng hơn men, chứa tỷ lệ

chất vô cơ thấp hơn men (70%), chủ yếu là 3[(PO4)2Ca3)2H2O], nước và chấthữu cơ chiếm 30% Trong ngà răng có nhiều ống ngà, chứa đuôi bào tươngcủa nguyên bào ngà Bề dày ngà răng thay đổi trong đời sống do hoạt độngcủa nguyên bào ngà, ngà răng ngày càng dày theo hướng về phía hốc tủyrăng, làm hẹp dần ống tủy Về tổ chức học ngà răng được chia làm hai loại:Ngà tiên phát và ngà thứ phát

+ Tuỷ răng: Là mô liên kết mềm, nằm trong hốc tuỷ gồm tuỷ chân và

tủythân Tuỷ răng trong buồng tủy gọi là tủy thân hoặc tủy buồng, tuỷ răngtrong ống tủy gọi là tủy chân Các nguyên bào ngà nằm sát vách hốc tủy Tuỷrăng có nhiệm vụ duy trì sự sống của răng cụ thể là duy trì sự sống của nguyênbào ngà, tạo ngà thứ cấp và nhận cảm giác của răng Trong tủy răng có chứanhiều mạch máu, mạch bạch huyết và đầu tận cùng của thần kinh

+ Cement chân răng: Là tổ chức canxi hóa bao phủ vùng ngà chân

răng bắt đầu từ cổ răng đến chóp chân răng, cấu trúc cement chia làm 2loại:Cement tiên phát và cement thứ phát

1.1.2.2 Biến đổi sinh lý ở vùng răng miệng

Theo qui luật chung từng cơ quan, bộ phận vùng răng miệng có biến đổiriêng theo xu hướng thoái triển từ từ, tạo ra những rối loạn không hồi phục cả

về hình thái và chức năng Nhiều nghiên cứu cho biết: có các biến đổi vềchuyển hoá, trao đổi chất kém ở men, ngà bị xơ hoá (các ống Tome bị vôihoá) làm cho răng dễ bị tổn thương Hình thái răng, tiếp xúc giữa các răng,chiều dài trước - sau cung răng đều thay đổi Các biến đổi ở tuỷ răng dẫn tớiđiều trị phục hồi gặp rất nhiều khó khăn Độ dày của lớp xương răng tăng lên,đôi khi quá mức làm cho chân răng phì đại như hình dùi trống, dẫn tới khókhăn khi phải nhổ Các biến đổi theo tuổi làm cho mô liên kết lợi giảm khả

Trang 10

năng chống lại các tác động lý học Lợi bị teo và co gây hở chân răng Biểu

mô phủ và mô liên kết giảm mối gắn kết, giảm tính đàn hồi và tăng sự nhạycảm, chịu đựng kém, dễ bị tổn thương và lâu lành Hệ thống dây chằng quanhrăng giảm, thoái triển mất vai trò đệm tựa Xương ổ răng tăng hiện tượng tiêuxương, giảm chiều cao Xương hàm yếu, khi gẫy thường can xấu và chậm.Khớp thái dương - hàm xơ hoá, hõm khớp nông, sụn chêm dẹt, thể tích lồi cầugiảm, dây chằng rão, xơ, cơ nhai giảm trương lực.Các chức năng nhai, nuốtđều ảnh hưởng.Tuyến nước bọt có hiện tượng giảm tiết Nước bọt ít, giảm khảnăng đệm, toan hoá dễ gây sâu răng và tăng nguy cơ viêm nhiễm ở răngmiệng Theo Ainamo A và nhiều nghiên cứu khác một số biến đổi được cụthể được trình bày trong bảng 1.2 dưới đây

Bảng 1.3 Biến đổi sinh lý về hình thái, cấu trúc, chức

Buồng tủy, ống tuỷ hẹp, tắc, hình thái và số lượng các

tế bào đệm, mạch máu, thần kinh giảm, xơ hoá tăng, thường có sự vôi hoá sạn tuỷ

Lợi Teo, mất căng bóng, da cam, xơ, sừng hoá.

Phân bào, Thẩm thấu, Đề kháng đều giảm

Biểu mô bám dính Di chuyển về phía chóp

Dây chằng Không đều, thu hoặc giãn Tăng xơ chun, tế bào giảm

và có thể mất hoặc hoà vào xương răng

Mô liên kết Tế bào mỡ giảm, mô xơ, sợi collagen tăng

Tuyến ức, tuyến nước bọt teo dần

Một số biến đổi cụ thểở vùng răng miệng người cao tuổi:

- Biến đổi của men răng: Men răng trở nên giòn và dễ bị nứt mẻ do tuổitác Sự mất men răng có thểlan vào ngà răng Tuổi càng cao men răng càng dễ

Trang 11

bị nứt hơn Ở người cao tuổi men răng trở nên đối kháng với sự tấn công củaacid[13].

- Biến đổi của ngà răng: Sự tạo ngà thứ cấp làm bít dần cácống ngàdanxđến xơ ngà, buồng tủythu nhỏ hơn, ngà thứ cấp thành lậpở trần và sàn buồngtủy nhiều hơn ở các vách Cácống tủy cũng bị bít dần gây khó khăn choviệcđiều trị nội nha, làm mô răng bớt nhạy cảm

- Thay đổi của cement: Cemen được tích tụ dần suốt cuộc sống, đặcbiệtở vùng chóp răng, đây là nguyên nhân chính làmthu hẹp lỗ chóp răng theotuổi Sự tích tụ cement có thể do các kích thích ngoại lai và có thể do nhữngchấn thương nhỏ kéo dài nhiều năm Người ta thấy cement ở tuổi 75 dày gấp

3 lần cement ở tuổi 10

- Thay đổiở tủy răng: Buồng tủy vàống tủy nhỏ dần, tủy trở thành giảm

tế bào, giảm mạch máu và nhiều sợi Chiều dài và đường kính các sợi giảm vàthay đổi về chấttheo tuổi Thần kinh tủy răng cũng vậy, tủy dần bị thới hóa,giảm tuần hoàn có thể hình thành mô khoáng hóa dưới dạng khối đồng tâmgọi là sạn tủy và gây đau

- Thay đổi của niêm mạc: Niêm mạc miệng trở nên mỏng dần, nhẵn vàkhô, mất dần tínhđàn hồi và dễ bị tổn thương

- Thay đổi dây chằng nha chu: Ở người cao tuổi có sự thoái hóa dây chằngnha chu đi kèm với thoái hóa hệ collagen Sự nứt lợi sinh lýdo lợi bị mòn, dăngdần trồi, lộ chân răng và kéo theo sự di chuyển của biểu mô bám dính…

1.1.2.3 Một số đặc điểm bệnh lý răng miệng ở NCT

Người cao tuổi khi mắc các bệnh lý răng miệng thường biểu hiện tínhchất phối hợp giữa bệnh và thoái hoá do tuổi cao, tạo ra sự khác biệt so vớingười trẻ tuổi[13],[14] Những tình trạng bệnh hay gặp ở người cao tuổithường biểu hiện với tính chất như sau:

- Tổn thương mô cứng hay gặp nhất là hiện tượng mòn răng, gẫy vỡ thân

Trang 12

răng, mòn ở cổ răng và tiêu cổ chân răng hình chêm Các tổn thương này cótác động của men, ngà bị thoái hóa sinh lý và đặc biệt tăng ở người ít nướcbọt, người mất răng lẻ tẻ có rối loạn khớp cắn

- Bệnh lý ở tuỷ răng thường gặp là thể viêm tuỷ mạn, ít có biểu hiện lâmsàng rầm rộ, tủy răng bị chết lúc nào không rõ Thường bệnh nhân chỉ đikhám khi có biến chứng ở mô quanh cuống với lỗ rò, u hạt, nang ở chóp chânrăng Việc chữa tủy gặp nhiều trở ngại vì buồng, ống tủy thường bị hẹp, tắc.tiênlượng hồi phục kém Các viêm nhiễm ở tổ chức liên kết thường có biểu hiện củamột quá trình mạn tính, dễ gây rò, phán ứng hạch viêm nhẹ

- Bệnh lý vùng quanh răng: Lợi bị teo và co gây hở chân răng Biểu môphủ và mô liên kết giảm mối gắn kết, giảm tính đàn hồi và tăng sự nhạy cảm,chịu đựng kém, dễ bị tổn thương và lâu lành Hệ thống dây chằng quanh rănggiảm, thoái triển mất vai trò đệm tựa Xương ổ răng tăng hiện tượng tiêuxương, giảm chiều cao Xương hàm yếu, khi gẫy thường can xấu và chậm

- Bệnh ở niêm mạc, dưới niêm mạc và cơ được nhiều nghiên cứu đề cậplà: các tổn thương dạng tiền ung thư (bạch sản chiếm tỷ lệ cao nhất, likenphẳng, hồng sản với khoảng 50% là ung thư tại chỗ hay xâm lấn và một sốtình trạng khác…) Niêm mạc miệng bị tổn thương, răng bị sâu nhiều trongchứng khô miệng ở những người có bệnh tại tuyến hoặc do dùng nhiều loạithuốc có tác dụng phụ gây giảm tiết hoặc không có nước bọt Trường hợpviêm nấm candida thể lan khắp khoang miệng hay gặp ở những người già,đeo hàm giả nhựa, có thể trạng yếu, suy giảm miễn dịch Những tổn thươngsừng hoá, teo đét niêm mạc miệng, xơ hoá dưới niêm mạc ở người ăn trầu,các tổn thương loét sang chấn, loét Aptơ Đặc biệt là những tổn thương ungthư niêm mạc miệng thường được phát hiện ở người cao tuổi

1.1.3 Các bệnh răng miệng ở người cao tuổi

1.1.3.1.Sâu răng

Trong các bệnh về răng miệng, sâu răng (SR) là bệnh phổ biến, là kết quả

Trang 13

của sự hủy hoại khoáng tổ chức cứng của răng thành hố bởi sản phẩm cuối của

sự acid hóa các thức ăn có đường do quá trình lên men của vi khuẩn [17]

Trước năm 1970, người ta coi sâu rănglà một thưong tổn không thể hồiphục và khi giải thích bệnh căn sâu răng, người ta chúý nhiều đế chất đườngvàvi khuẩn Streptococcusmutans nên phòng bệnh sâu răng tập trung vào chếđộăn hạn chế đường, vệ sinh răng miệng nhưng hiệu quả phòng bệnh sâu răngvẫn bị hạn chế Nguyên nhân sâu răng được giải thích theo sơ đồ Key là sựtác động của cả 3 yếu tố gây sâu răng là “Thứcăn”, “Vi khuẩn” và “Menrăng”, thiếu một trong các yếu tốđó thì sâu răng không thể sảy ra

Từ sau năm 1975, người ta coi sâu răng là một bệnh do nhiều nguyênnhân gây ra, các nguyên nhân này được chia làm 2 nhóm: Nhóm chính gồm 3yếu tố phải cùng đồng thời sảy ra Nhóm phụ trợ có rất nhiều yếu tố như vaitrò của nước bọt, di truyền, đặc tính sinh hóa của răng…Nhóm này tác độnglàm tăng hay giảm sâu răng và gây ra vị trí các lỗ sâu khác nhau[21]

Đặcđiểm sâu răng ở người cao tuổi: Vị trí thường bị sâu răng là cổ răng

và chân răng nơi tiếp giáp men-xe măng, trên hay dưới lợi, dạng sâu răng nàycòn gọi là sâu răng bòlanở người cao tuổi Các nguyên nhân gây sâu răng ởvùng cổ và chân răng có thể kể đến mòn răng, tụt lợi, bệnh nha chu

Bệnh sâu răng có thể bịmắc từ rất sớm và có tỷ lệ mắc khá cao ở nước tacũng như trên thế giới Bệnh sâu răng và viêm quanh răng là nguyên nhânchính gây mất răng làm ảnh hưởng nặng nề đến chức năng ăn nhai, phát âm,thẩm mỹ của con người, ngoài ra bệnh còn có thể là nguyên nhân của nhữngbệnh nhiễm trùng khác như: viêm cầu thận, viêm nội tâm mạc, viêm khớp, khiđiều tri gây tốn kém về thời gian, kinh phí và nhân lực Chính vì thế sức khoẻrăng miệng đã được tổ chức y tế thế giới (WHO) và các nước đặc biệt quantâm và đã có những chương trình phòng bệnh Nhiều biện pháp dự phòngbệnh sâu răng, viêm quanh răng đã được áp dụng như giáo dục vệ sinh răng

Trang 14

miệng, hướng dẫn chế độ ăn dự phòng sâu răng, trám bít hố rãnh, fluor hoánước uống, sử dụng kem đánh răng fluor, nước súc miệng flour… Trong hơnhai thập kỷ qua việc dự phòng sâu răng ở các nước công nghiệp hoá đã thuđược kết quả mỹ mãn: sâu răng ở trẻ 12 tuổi ở các nước Bắc Âu, Canada, Mỹ,

từ mức cao (SMT > 6,5) đã giảm xuống mức thấp (SMT < 3), ở Australia,Phần Lan: năm 1969 SMT <1, (năm 1993), ở Mỹ SMT: 1,3 (năm 2004) ởAnh SMT còn 0,7 (năm 2005) [5]

Ở nước ta, trong những năm gần đây xã hội ngày càng phát triển, tỷ lệ bệnhrăng miệng cũng ra tăng rõ rệt Theo điều tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc lầnthứ nhất năm 1991, tỷ lệ SR ở lứa tuổi 35-44 là 79% Theo điều tra sức khoẻrăng miệng toàn quốc lần thứ hai năm 2000 thì tỷ lệ bệnh SR là 83,2%

Để làm giảm tỷ lệ bệnh SR và VQR, ở VN trong những năm qua đã cónhiều chương trình được triển khai, bước đầu đã hạ thấp được tỷ lệ mắc bệnh

Đã có nhiều công trình nghiên cứu đánh giá tình trạng sức khỏe răng miệngcủa công nhân, tuy nhiên mỗi đối tượng công nhân làm việc trong môitrường, điều kiện khác nhau có những ảnh hưởng khác nhau đến tình trạngsức khỏe răng miệng[27]

1.1.3.2.Bệnh quanh răng

Trướcđây, đa số các giả thuyết cho rằng VQR là do nguyên nhân toànthân và các yếu tố tại Ngày nay người ta nhấn mạnh vai trò của vi khuẩntrong mảng bám răng và sự đáp ứng miễn dịch của từng cá thể, đây là hai yếu

tố chính khởi phát bệnh viêm lợi và VQR Mảng bám răng là một sản phẩm

có thành phần cấu tạo hết sức phức tạp và được hình thành dần trong suốt quátrình thay đổi môi trường ở vùng răng miệng Về bản chất mảng bám răng làmảng vi khuẩn, trung bình 1mm3 có đến hàng trăm triệu vi khuẩn, gồm trên

200 loại khác nhau Các vi khuẩn có mặt trên mảng bám răng, một mặt sảnsinh ra các men chuyển hoá đạm và đường tạo thành các sản phẩm có khả

Trang 15

năng thay đổi pH ở các màng bám răng, gây ra hiện tượng lắng đọng canxitạo thành cao răng gây kích thích lợi gây ra hiện tuợng viêm lợi Mặt kháckháng nguyên của vi khuẩn có thể kết hợp với tổ chức quanh răng tạo thànhnhững phức hợp kháng nguyên và với cơ chế bảo vệ thông qua kháng thể làmtổn thương đến các tế bào biểu mô lợi đã có gắn các thành phần khángnguyên của vi khuẩn

1.1.3.3.Mất răng

Mất răng là tình trạng phổ biếnở người cao tuổi Các nghiên cứu dịch tễhọc cho thấy những ngườithu nhập thấp, ít được giáo dụcở các nước chậmphát triển thường bị mất răng nhiều hơn Tùy theo số lượng và vị trí mất răng

mà gây nhiềuảnh hưởng với các mức độ khác nhau[26],[29]

Tình hình mất răng nói chung, mất toàn bộ răng nói riêng khác nhautheo dân tộc, quốc gia, vùng lãnh thổ, châu lục cũng như ngay trong một quốcgia và cũng tuỳ thuộc vào tình hình tuổi thọ của dân số Nhìn chung, số liệuđiều tra dịch tễ học về mất răng toàn bộ cũng như số răng mất trung bình mỗingười thuộc châu Á là thấp hơn so với các nước thuộc châu Âu, châu Úc vàchâu Mỹ Các nghiên cứu cũng cho thấy: tình trạng mất răng tăng dần theochiều tăng của tuổi và có liên quan tới một số yếu tố nhân khẩu - xã hội học.Hiện nay mất răng vẫn còn là vấn đề răng miệng của người cao tuổi Mặc dùtrong những thập niên gần đây, người ta thấy số răng tự nhiên còn lại cótăng lên, số người mất răng toàn bộ có giảm Theo kết quả điều tra quốc gia(1989 - 1990) so với điều tra 1985 - 1986 ở Mỹ cho thấy: số người mất răngtoàn bộ ở độ tuổi ≥ 70 đã giảm từ 46,3% còn 37,6% Số người còn 20 răng trởlên tăng từ 20,3% lên 28,0% Nếu so sánh với tình hình mất răng toàn bộ ở

Mỹ 1962 các tác giả thấy: tỷ lệ người có mất răng toàn bộ ở nam năm 1962 là65,6% nữ là 55,7% tới 1990 đã giảm xuống nhiều với nam còn 38,0% và nữ là37,0% Cũng tại Mỹ, Mandel I.D (1996) cho biết số mất răng toàn bộ là 38,1%

Trang 16

ở nhóm tuổi 55 - 64 trong vòng chưa đầy 30 năm đã giảm còn 15,6%[29].

Tại hội nghị Nha khoa Na Uy năm 2007, Ambjornsen [31] đã báo cáo vềtình trạng mất răng ở Na Uy trong những năm 1970-1980, tỷ lệ mất răng ở lứatuổi trên 65 tuổi chiếm khoảng 50%; vào cuối thế kỉ 20 chiếm khoảng 30%.Tại Thụy Điển, trong một nghiên cứu răng miệng của NCT trên 70 tuổi củaOsterberg với mẫu nghiên cứu là 386 người, có 70% bị mất răng, trong đó có50,1% mất răng ở hai hàm và 19,5% mất răng ở một hàm, tỷ lệ mất răng củahàm trên cao hơn hàm dưới và ở vùng răng hàm nhiều hơn ở vùng răng cửa.Tại Việt Nam, theo kết quả điều tra của Nguyễn Văn Bài năm 1994, ởmiền Bắc, tỷ lệ mất răng của nhóm tuổi trên 65 là 95,2%, nhu cầu phục hìnhrăng là 90,4% [26] Kết quả nghiên cứu của Trương Mạnh Dũng năm 2007 tạimột phường thuộc thành phố Hà Nội, tỷ lệ mất răng ở người trên 60 tuổi là81,7%, số răng mất trung bình ở mỗi người là 10,1 chiếc (hàm trên là 4,8chiếc; hàm dưới là 5,4 chiếc), tỷ lệ mất răng toàn bộ 1 hàm là 5,9% và mấtrăng toàn bộ 2 hàm là 2,8% [3] Năm 2012, theo kết quả nghiên cứu thựctrạng mất răng và nhu cầu điều trị của NCT tại quận Đống Đa, Hà Nội củaChu Đức Toàn, tỷ lệ mất răng chung của NCT là 89,5%, số răng mất trungbình của một người là 6,2 chiếc, tỷ lệ mất toàn hàm trên là 4,5%, mất toànhàm dưới là 3,3% Cũng theo kết quả nghiên cứu của Chu Đức Toàn, nhu cầuđiều trị mất răng ở NCT là 76,1% [4]

Nguyên nhân của sự mất răng

- Bệnh sâu răng: Sâu răng và biến chứng của sâu răng được cho lànguyên nhân chính dẫn đến mất răng Ở người Việt Nam, tỉ lệ mất răng dobiến chứng sâu răng là 57 – 72%

- Bệnh nha chu: Viêm quanh răng được coi là nguyên nhân thứ hai gây

ra mất răng và là nguyên nhân chính gây mất răng ở người lớn tuổi

- Chấn thương hàm mặt: Theo Tống Minh Sơn có tới 72% các tổn

Trang 17

thương răng cửa là do chấn thương.

- Ngoài ra, mất răng còn do các nguyên nhân khác như do các khối uvùng xương hàm, nhổ răng chủ động để chạy tia hay theo yêu cầu chỉnh nha,thiếu răng bẩm sinh…

Hậu quả của sự mất răng:

Tại chỗ:

- Hiện tượng Popop: các răng còn lại hai bên bị xô lệch theo chiều ngang,các răng đối diện thòng xuống hoặc trồi lên vào khoảng mất răng

- Đường cong Spee, đường cong Wilson và khớp cắn thay đổi

- Làm cho bệnh sâu răng và nha chu nặng thêm

- Hình dáng khuôn mặt bị thay đổi theo chiều hướng xấu: má hóp, mặt biến dạng, cằm đưa ra trước

Toàn thân:[26]

- Hệ thống tiêu hóa bị ảnh hưởng

- Phát âm thay đổi

- Hô hấp có thể bị ảnh hưởng nếu bệnh nhân có thói quen thở miệng khi ngủ

- Ảnh hưởng tâm lý: bệnh nhân bị mặc cảm, mất tự tin, ngại giao tiếp

1.2 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUANĐẾN BỆNH RĂNG MIỆNGỞ NGƯỜI CAO TUỔI

Tần số và mức độ của các bệnh răng miệng có liên quan chặt chẽ vớirất nhiều yếu tố, kể cả yếu tố nội sinh và yếu tố ngoại sinh Việc nắm vữngcác yếu tố liên quan của bệnh răng miệng cóý nghĩa đặc biệt quan trọng trongviệcđưa ra các biện pháp dự phòng hiệu quả và khả thi

1.2.1 Bênh răng miệngliên quan đến các nhóm răng

Mức độ nhạy cảm với sâu răng xếp thứ tự theo nhóm răng

- Răng hàm lớn thứ nhất và thứ hai hàm dưới

- Răng hàm lớn thứ nhất và thứ hai hàm trên

- Răng hàm nhỏ thứ hai hàm dưới, răng hàm nhỏ thứ nhất và thứ hai hàm

Trang 18

trên, răng cửa giữa và răng cửa bên hàm trên

- Răng nanh trên và răng nanh dưới

- Răng cửa giữa và răng cửa bên hàm dưới, răng nanh dưới

Tuy nhiên có một số nghiên cứu cho thấy răng hàm lớn thứ hai nhạycảm với sâu răng hơn so với răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới

1.2.2 Bệnh răng miệngliên quan với lứatuổi.

Nhiều bệnh răng miện liên quan với tuổi, ví dụ sâu răng tăng nhanh ởtuổi thanh thiếu niên và những năm đầu của tuổi trưởng thành, sau đó giảmdần Răng người cao tuổi dễ bị tụt nướu giúp mảng bám tích tụ quanh vùngchân răng bị lộ tạo điều kiện cho sâu chân răng phát triển

1.2.3 Bệnh răng miệng liên quan với giới tính

Các bệnh răng miệng ở nữ có tỷ lệ và cơ cấu khác so với nam, có thể

do nữ thường mọc răng sớm hơn nam ở mọi lứa tuổi, nữ thường giữ vệ sinhrăng miệng sạch hơn và thường đi khám răng và điều trị bệnh răng miệng đềuhơn nam

1.2.4 Bệnh răng liên quan đếnyếu tố di truyền, chủng tộc

Theo quan niệm ngày xưa cho là có những chủng tộc có sức đề khángtốt với các bệnh về răng Tuy nhiên, quan niệm này ngày nay không còn giátrị mà bệnh răng tuỳ thuộc nhiều vào yếu tố môi trường sống và vùng địa lýhơn là với chủng tộc Một số dân thuộc “chủng tộc ít sâu răng” trở nên nhạycảm với sâu răng khi di trú đến nơi có nền kinh tế phát triển với thói quendinh dưỡng và nền văn hoá khác nơi họ sống trước đó

Nhiều nha sĩ hay nghiên cứu cho thấybệnh răng có tính truyền thốngtrong gia đình hay dòng họ Tuy nhiên rất khó nói đặc tính này mang tính chất

di truyền hay do lây nhiễm vi khuẩn, do có cùng thói quen ăn uống và cùngnguồn thực phẩm Cho nên trong khi chờ nghiên cứu thêm về vấn đề nàyngười ta vẫn cho di truyền ảnh hưởng rất ít đến sâu răng

Trang 19

1.2.5 Bệnh răng miệng liên quan vớitrình độ học vấn

Kiến thức về sức khoẻ gia tăng với trình độ văn hoá.Học vấn càng caotình trạng bênh răng miệng ngày càng thấp vì con người biết nguyên nhânbệnh cũng như hiểu các biện pháp phòng ngừa biết cách tự chăm sóc sức khoẻrăng miệng và sử dụng các biện pháp dự phòng như chải răng với kem cófluoride, sử dụng các dạng fluoride toàn thân hay tại chỗ, Sealant bít hỗ rãnh,chọn thức ăn tốt cho răng, giữ vệ sinh răng miệng, đi khám răng định kỳv.v… Đồng thời khi có trình độ học vấn cao, người dân càng dễ dàng thamgia vào các chương trình sức khoẻ cộng đồng như chăm sóc răng ban đầu

Xã hội càng phát triển, các phương tiện vệ sinh răng miệng càng phổthông: bàn chải, kem đánh răng có Fluoride, chỉ nha khoa, chất nhuộm màumảng bám, kiểm soát chế độ ăn uống, bỏ hút thuốc, uống bia, uống rượu cải thiện tình trạng răng miệng

Vai trò của giáo dục với sức khỏe răng miệng:Hệ thống mạng lưới giáo dụcsức khoẻ cho cộng đồng nhằm cung cấp kiến thức phổ thông cho người dân

về dự phòng bệnh răng miệng

1.2.6 Bệnh răng miệng liên quan đếndinh dưỡng, thể lực

Tại các nước đang phát triển, theo đà thay đổi thực phẩm, gia tăngđường trong thực phẩm làm cho nhiều bệnh răng gia tăng rõ rệt.Ngoài ra, thểlực tốt thì sức đề kháng tốt, khi đó khả năng chống đỡ bệnh sẽ tốt hơn

1.2.7 Bệnh răng miệngliên quan đếnthói quen hút thuốc

Hiện nay hút thuốc lá được cho là yếu tố nguy cơ đáng kể của bệnhquanh răng Người hút thuốc lá có 3 - 6 lần nguy cơ mắc bệnh quanh răng sovới người không hút thuốc lá và người trẻ có nguy cơ cao hơn Thông thường,những dấu hiệu của bệnh bị che phủ bởi nicotine và các sản phẩm khác từthuốc lá gây co mạch làm giảm tưới máu lợi và giảm sức bền thành mạch.Một số cơ chế liên quan đến thuốc lá cáo buộc thuốc lá là nguy cơ của bệnh

Trang 20

răng Bao gồm: Làm tăng tỷ lệ một số tác nhân gây bệnh quanh răng, làmgiảm IgA nước bọt, giảm khả năng thực bào, gây những thay đổi một số quầnthể tế bào lympho T

1.3 CÁCBIỆN PHÁP DỰ PHÒNG BỆNH RĂNG MIỆNG

1.3.1 Dự phòng bệnh sâu răng

Từ những hiểu biết về nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của sâu răng,WHO đi đưa ra một số biện pháp phòng bệnh sâu răng chủ yếu như sau:

+ Sử dụng Fluor:Fluor hoá nguồn cung cấp nước công cộng với độ tập

trung Fluor từ 0,7 đến 1,2 mgF/lít nước mà độ tập trung tối ưu tuỳ thuộc vàokhí hậu

Đưa Fluor vào muối với độ tập trung fluor là 250 mgF/1kg muối, dùngviên fluor.Fluor hoá nguồn cung cấp nước với độ tập trung fluor cao hơn mức

độ tập trung fluor tối ưu trong nước công cộng 4,5 lần

Xúc miệng với các dung dịch Fluor pha loing: Cho trẻ em súc miệnghàng ngày với dung dịch fluor 0,05% hoặc súc miệng mỗi tuần 1 lần với dungdịch fluor 0,2 % Dùng kem đánh răng có fluor Dùng gel fluor hoặc vecnifluor.Sử dụng phối hợp các dạng fluor

+ Trám bít hỗ rinh: áp dụng đối với các mặt nhai để ngăn ngừa sâu ở hố

răng sau khi răng vĩnh viễn mọc

+ Chế độ ăn uống hợp lý: Kiểm soát các thức ăn và đồ uống có đường

bao gồm các biện pháp dưới đây: Kiểm soát các thực phẩm có đường; Giảmdần số lần ăn các thực phẩm có đường; Giảm mức độ tiêu thụ đường ở tầmquốc gia; Dùng các sản phẩm thay thế đường: xylitol, malnitol…;

+ Hướng dẫn vệ sinh răng miệng:

- Các biện pháp được giám sát chặt chẽ bao gồm chải răng và dùng chỉnha khoa

- Các biện pháp không giám sát được như thực hiện chải răng và cácbiện pháp VSRM khác ở nhà

Trang 21

Tuy nhiên, tuỳ theo đặc điểm cụ thể màcác khu vực cũng phải lựa chọncác biện pháp khác nhau cho phù hợp với thực tiễn

1.3.2 Dự phòng bệnh viêm quanh răng

+ Các biện pháp can thiệp:

Chải răng đúng cách: Các kỹ thuật chải răng phải đáp ứng được các yêu

cầu sau:

- Làm sạch được tất cả mặt răng, đặc biệt là vùng rinh lợi và kẽ răng.Việc chải răng thường làm sạch tốt ở phần lối của răng nhưng hay để lại cặnbám ở những phần lõm và nơi bị che khuất

- Việc di chuyển bàn chải không được làm tổn thương tổ chức mềm và tổchức cứng Chải răng theo hướng thẳng đứng và kéo ngang có thể làm co lợi

và mòn rằng

- Kỹ thuật phải đơn giản và dễ học, dễ hướng dẫn cho cộng đồng

Có hai kỹ thuật chải răng được nhiều người ưa chuộng là kỹ thuật cuốnđược dùng khi lợi nhạy cảm và kỹ thuật Bass được dùng khi lợi lành mạnh

-Làm sạch kẽ răng bằng chỉ tơ nha khoa, bàn chải kẽ…

-Phương pháp phun tưới

-Kiểm soát cặn bám răng bằng phương pháp hoá học: Là biện phápdùng nước súc miệng có tác dụng lên cặn bám răng theo một số cơ chế sau: + Kìm him sự phát triển của các khuẩn lạc trong hốc miệng

+ Ngăn cản việc định cư của các vi khuẩn ở bề mặt răng

+ ức chế việc hình thành cặn bám răng

+ Hoà tan các cặn bám đi hình thành

+ Ngăn ngừa sự khoáng hoá các cặn bám

Nước súc miệng có tác dụng làm sạch các mảnh vụn thức ăn, uồng thờitrong thành phần cũn có thờm chất kháng khuẩn (tác dụng phòng ngừa và

Trang 22

giảm tích tụ cặn bám răng) và có fluor (tác dụng làm giảm sâu răng)

-Khắc phục sửa chữa các sai sót: Bao gồm sửa chữa lại các răng hànhoặc phục hình sai quy cách, tạo điểm tiếp giáp giữa các răng …

-Đảm bảo chế độ ăn uống: Thiếu hụt dinh dưỡng phối hợp với cặn bámrăng sẽ làm tăng quá tình viêm lợi vì vậy cần phải có chế độ ăn cân bằng Thành phần hoá học và tính chất lý học của thức ăn cũng ảnh hưởng đến

tổ chức lợi Các thực phẩm xơ làm sạch răng, các thức ăn mềm, dính cóđường là điều kiện tốt để hình thành cặn bám răng

-Tuyên truyền phòng bệnh răng miệng: Việc tuyên truyền phòng bệnhgiúp cho trẻ em trong cộng đồng có kiến thức, hiểu biết và từ đó có thay đổi

về nhận thức, quan điểm dẫn đến thay đổi về thói quen trong CSRM

Khi tuyên truyền giáo dục VSRM cần chú ý dùng từ dễ hiểu, đơn giản,ngắn gọn và ít thông tin nhưng dễ lặp lại và mọi người dễ nhớ

1.3.3 Dự phòng mất răng

Trên cơ sở phân tích về các nguyên nhân chủ yếu gây mất răng đã nêu ở

trên, việc dự phòng mất răng thực chất là dự phòng bệnh sâu răng và bệnh viêm quanh răng Ở người Việt Nam, theo các nghiên cứu chỉ ra trên 70% các

trường hợp mất răng là do biến chứng của sâu răng và viêm quanh răng.Cácnguyên nhân khác như chấn thương vùng hàm mặt, khối u vùng xương hàm,nhổ răng chủ động để chạy tia hay theo yêu cầu chỉnh nha, thiếu răng bẩmsinh…chiếm tỷ lệ thấp và là những yếu tốnằmngoài phạm vi dự phòng cácbệnh răng miệng

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 23

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Nghiên cứu định lượng

+ Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên), không phân biệt giới, hiệnđang sinhsống và có hộ khẩu thường trú tạiđịa phương nghiên cứuít nhất 1 năm,đồng ý

và tự nguyện tham gia nghiên cứu.Tiêu chuẩn loại trừ: những người dưới 60tuổi, không đồng ý tham gia nghiên cứu và không có mặt trong khi điều tra,không đủ năng lực trả lời các câu hỏi phỏng vấn

2.1.2 Nghiên cứu định tính

+ Phỏng vấn sâu: Đối tượng tham gia phỏng vấn sâu gồm:Trạm trưởng

trạm Y tế xã/phường và các nha sĩlàm việc tạiKhoa Răng Bệnh viện huyện,tỉnh và các phòng khám Răng Hàm Mặt tư nhân Mỗi nhóm dói tượng chọn 2người tham gia phỏng vấn sâu theo hướng dẫn (Phụ lục 3).Các đối tượngtham gia phỏng vấn sâu đềuđãtrực tiếp với công việc khám chữa bệnh vàquản lý hệ thống chăm sóc sức khỏe cho nhân dân tạiđịa phương nghiên cứu

+ Thảo luận nhóm:Người cao tuổitrong nhóm đối tượng nghiên cứu

được chọn tham gia vào 3 nhóm thảo luận tại 3huyện/thị nghiên cứu, mỗinhóm 8-10 người Các đối tượng thảo luận nhóm đều tự nguyện tham gianghiên cứu, không là những người đã tham gia trong nghiên cứu địnhlượng ở trên

Tiêu chuẩn loại trừ đối với cả 2 nhóm nghiên cứuđịnh tính (phỏng vấnsâu và thảo luận nhóm): không đủ năng lực trả lời câu hỏi củađiều tra viên vàkhông đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

+ Địa điểm nghiên cứu: 3 huyện/thị thuộc tỉnh Bình Dương, gồm: Thành

phố Thủ Dầu Một và 2 huyện (Phụ lục 4)

Trang 24

+ Thời gian nghiên cứu:9/2015–10/2016.

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính

2.2.2 Cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lượng:

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một nghiên cứu mô tả[9]:

n=Z 1−α /22 p(1− p )

d2 x DETrong đó:

p: Tỷ lệ mắcít nhấtmột bệnh răng miệng của người cao tuổi (theo nghiêncứu của Trần Văn Trường năm 2001,chọn p = 78% = 0,78)

d: Sai số tuyệt đối cho phép (d= 5% = 0,05)

Z(1-α/2): hệ số tin cậy, với mức ý nghĩa thống kê  = 0,05, tương ứng với

Phương pháp chọn mẫu:

+ Chọn 3 khu vực dân cư thuộc tỉnh Bình Dương gồm thành phố ThủDầu Một và 2 huyện Tại mỗi huyện/thị chọn 10 Xã/Phường, tại mỗi

Trang 25

xã/Phưỡng chọn 45 người cao tuổi (3 huyện/thị × 10 xã/phường × 45 người =

1350 người cao tuổi)

+ Cách chọn đối tượng nghiên cứu: Lập danh sách người cao tuổi trongtừng xã/phường, chọn ngẫu nhiên 45 người cao tuổi từ danh sách của mỗi xã/phường trong số 30 xã/phường tại 3 khu vực huyện/thị

Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính:

Tổng số cuộc phỏng vấn sâu là 8 cuộc (8 người) và 3 cuộc thảo luậnnhóm (25 - 30 người)

2.2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu

- Liên hệ hợp đồng với chính quyền địa phương

- Thông báo nội dung, mục tiêu, và yêu cầu tham gia nghiên cứu chocác đối tượng người cao tuổi

- Chuẩn bị công cụ, tổ chức khámlâm sàng bệnh răng miệng cho ngườicao tuổi(1350 người thuộc 3 khu vực huyện/thị)

- Phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm

2.2.4 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin

- Tập huấn cho điều tra viên và các bác sĩ khám bệnh

- Thu thập số liệu bằng việc sử dụng một bảng câu hỏi để phỏng vấntừng người, khám răng miệng, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm:

+ Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu để thu thập các thông tin về đặc trưng

cá nhân (tuổi, giới, dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp trước khi về hưu, học vấn,chuyên môn, hôn nhân, sống gia đình hay độc thân, kinh tế gia đình, bảo hiểm

y tế, khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế gần nhất, khoảng cách từ nhà đến cơ

sở răng hàm mặt gần nhất), thái độ hành vi liên quan đến bệnh răng miệng.+ Khám lâm sàng xác định thực trạng bệnh răng miệng ở người cao tuổi

Trang 26

+ Phỏng vấn sâu một số đối tượng cung cấp thông tin nhằm tìm hiểuthêm về: mức độ phổ biến của bệnh răng miệng ở người cao tuổi trongcộng đồng, quan niệm của người cao tuổi về chăm sóc và dự phòng bệnhrăng miệng, sự tiếp cận của người cao tuổi với dịch vụ chăm sóc răngmiệng, trong trường hợp nào người cao tuổi thấy nhu cầu cần phải đến cơ

sở khám chữa răng, đánh giá của người cao tuổi về các dịch vụ y tế hiện

có, mong muốn của người cao tuổi nhằm được chăm sóc và điều trị răngmiệng được tốt hơn là những gì, phải làm gì để nâng cao chất lượng cácdịch vụ chăm sóc răng miệng cho người cao tuổi Phỏng vấn sâu cũng đượctiến hành với một số người cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt nhằm tìm hiểusâu hơn mong muốn, nguyện vọng liên quan đến nhu cầu điều trị bệnh răngmiệng của người cao tuổi

Bộ câu hỏi phỏng vấn và bệnh án: sử dụng bộ công cụ mẫu của Tổ chức

Y tế Thế giới năm 1997, và điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc lần 1 năm

1990, lần 2 năm 2000

2.2.5 Các chỉ số cho nghiên cứu định lượng

+ Đánh giá tình trạng răng

Chỉ số răng sâu, mất và trám SMT (WHO, 1997)

Chỉ số SMT được tính toán bằng việc đánh giá hàm răng trên từng răng Thành phần S: bao gồm tất cả các răng bị sâu ở thân và chân răng và cácrăng đã hàn lại có sâu

Thành phần M: Bao gồm các răng mất do sâu do bất kỳ nguyên nhân nàokhác đối với người trên 30 tuổi

Thành phần T: bao gồm các răng đã hàn không sâu

Các tiêu chuẩn đánh giá được cụ thể theo bảng sau đây:

Trang 27

1: Sâu

Sâu thân răng

Sâu chân răng

Có lỗ sâu rõ, đáy hoặc thành mềm hoặc men bị đụckhoét ở phía dưới Cảm nhận mềm, dai ở chânrăng, chỉ trám tạm Sâu hủy hết phần thân Không

ghi nếu nghi ngờ Ghi ưu tiên sâu chân răng

2: Trám và sâu tái phát Thân hoặc chân răng đã trám sâu lại hoặc sâu mới

Lưu ý nhận định vị trí và nguyên ủy của lỗ sâu3: Răng trám đã tốt Có một hoặc nhiều miếng trám vĩnh viễn hoặc

không thấy lỗ sâu khác hoặc răng đã được chụpbọc do sâu

4: Răng mất do sâu Răng đã nhổ do sâu

5: Răng mất vì lý do khác Nhổ để chỉnh, nha chu, phục hình

8: Mòn và tiêu cổ răng

8A, 8B, 8C

Mòn men rõ ở cổ răngMòn lộ ngà ở cổ răngTiêu cổ răng điển hìnhT: sang chấn răng

9: (X) Răng bị loại Dùng cho bất cứ răng nào không thể khám được

+ Đánh giá tình trạng vùng quanh răng

Chỉ số Quanh răng cộng đồng CPI (Community Periodontal Index)

Dựa trên cơ sở miệng với hai cung răng được chia thành 6 vùng

Trang 28

(Sextant) lục phân Một vùng chỉ được tính khi còn ≥ 2 răng và các răng nàykhông có chỉ định nhổ Các răng chỉ định để đánh giá tình trạng viêm nhiễm

và mất bám dính quanh răng như sau:

Các tiêu chuẩn lâm sàng và mã số

0: Lành mạnh

1: Chảy máu lợi trực tiếp hay ngay sau khi thăm khám

2: Cao răng trên và dưới lợi phát hiện được trong khi thăm dò nhưng toàn bộvạch đen của cây thăm dò túi lợi còn nhìn thấy

3: Túi 4-5mm bờ lợi viền răng nằm trong lòng vạch đen của cây thăm dò túi lợi4: Túi sâu ≥ 6mm vạch đen của cây thăm khám không nhìn thấy

X: Vùng lục phân loại ra do hiện có ít hơn 2 răng

Chú ý: Không được lấy cao răng trước khi đi khám

Khám tình trạng 10 răng chỉ định nêu trên để đánh giá ba tiêu chí này là:chảy máu lợi, cao răng và túi lợi

Chỉ số Mất bám dính (Loss of Attachment: LOA) hay đánh giá về tình

trạng tụt lợi do tiêu xương ở vùng quanh răng: Đối với đoạn lục phân sau, hairăng chỉ số được xếp thành đôi để ghi Đối với đoạn lục phân trước có thểthay thế R11, R31 bằng R21, R41 Khám các răng còn lại nếu mất hết răngchỉ định Vùng lục phân bị loại được ghi là (X) khi mất toàn bộ hoặc khi còn

< 2 răng Mã số cao nhất của các răng khám trong 1 vùng là mã số của vùng

đó, mã số cao nhất của một người là mã số cao nhất trong các vùng:

Trang 29

0: LOA 0-3mm (không nhìn thấy CEJ và mã số CPI 0-3)

Nếu CEJ không nhìn thấy và CPI mã số 4, hoặc nếu CEJ nhìn thấy

1: LOA 4-5mm (CEJ trong vạch đen)

2: LOA 6-8mm (CEJ giữa giới hạn trên của vạch đen và vòng 8,5mm)

3: LOA 9-11mm (CEJ giữa 8,5mm và vòng 11,5mm)

4: LOA ≥ 12mm (CEJ vượt trên 11,5mm)

X: Vùng lục phân bị loại (hiện tại có ít hơn hai răng)

9: Không ghi nhận (do CEJ không nhìn thấy hoặc không phát hiện được)

Đánh giá mất bám dính theo các răng chỉ định giống như ghi đánh giátình trạng viêm quanh răng Ghi mã số này ngay sau khi ghi mã số CPI

Phương tiện: dùng cây thăm dò CPI xác định độ sâu của túi lợi và độ mấtbám dính, đồng thời phát hiện cao răng dưới lợi

+ Đánh giá tình trạng niêm mạc miệng

Mỗi đối tượng đều được đánh giá các tổn thương niêm mạc Mỗi một tổnthương quan sát được ghi vào vị trí của nó Có thể có vài tổn thương ở một vịtrí hoặc/và có một tổn thương ở vài vị trí

Các tiêu chuẩn chẩn đoán

+ Đánh giá tình trạng khớp thái dương hàm

Mã số và tiêu chuẩn chẩn đoán

0:Không có triệu chứng

Trang 30

1:Tiếng kêu ở khớp hoặc đau khi sờ vào vùng khớp hoặc giảm hoạt độnghàm (há miệng <30mm).

9:Không ghi nhận được

2.2.6 Các nội dung nghiên cứu định tính

- Tiến hành phỏng vấn sâu với một số đối tượng cung cấp thông tinchính (Cán bộ y tế, bác sĩ nha khoa trực tiếp kám bệnh răng miệng cho ngườicao tuổi) nhằm tìm hiểu sâu về: hệ thống chăm sóc sức khỏe răng miệng chongười cao tuổi (nguồn nhân lực, nhu cầu đào tạo, cơ sở vật, kinh phí), thựctrạng chăm sóc sức khỏe và nhu cầu điều trị bệnh răng miệng của người caotuổi ở địa phương, những đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng chămsóc sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi

- Thảo luận nhóm được tiến hành với một số người cao tuổi nhằm tìm hiểusâu hơn về ảnh hưởng của bệnh răng miệng đến sức khỏe và chất lượng cuộcsống, nguyện vọng, nhu cầu điều trị bệnh răng miệng của người cao tuổi đượctiến hành theo những nội dung hướng dẫn được chuẩn bị sẵn (phụ lục 3)

2.2.7 Phương tiện dụng cụ khám lâm sàng

Phương tiện khám:

- Khay khám, cây đo túi nha chu TRS 621, gương phẳng có đèn sợiquang học, thám châm, kẹp gắp

- Hộp dụng cụ vô trùng, hộp đựng dụng cụ đã dùng, gạc, bông gòn,khẩu trang

- Thuốc tiệt trùng

- Ánh sáng tự nhiên, đèn pin nhỏ

Phương tiện khác:

- Bộ câu hỏi, phiếu điều tra, Phiếu hướng dẫn và ghi nhận phỏng vấn sâu

- Máy chụp ảnh tổn thương, máy ghi âm

- Thuốc xử lý cấp cứu

Trang 31

2.2.8 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Các thông tin định lượng:

Tất cả các phiếu điều tra sau khi kiểm tra lần cuối các số liệu thu được

đã được mã hóa được nhập vào máy tính sử dụng phần mềm Epi Data 3.1.Phân tích số liệu được thực hiện với phần mềm SPSS 16.0.Thống kê mô tả vàthống kê suy luận sẽ được phân tích Thống kê mô tả được thực hiện thôngqua tính toán tần số và tỷ lệ phần trăm mắc các loại bệnh răng miệng Thống

kê suy luận được thực hiện thông qua tính toán khoảng tin cậy 95% các tỷ lệhiện mắc các loại bệnh răng miệng Trắc nghiệm khi bình phương được sửdụng khi so sánh tỷ lệ mắc bệnh giữa các nhóm Hồi quy logistic đa biến được

áp dụng để phân tích mối liên quan giữa thực trạng mắc bệnh với một số đặcđiểm cá nhân, gia đình, chất lượng cuộc sống và một số yếu tố xã hội sử dụngtest ước lượng khoảng (OR và 95% CI)

Các thông tin thu thập từ nghiên cứu định tính:

Phân tích theo kỹ thuật phân tích nội dung

Các biện pháp hạn chế sai số

Chọn đối tượng theo đúng tiêu chuẩn nghiên cứu

Bộ câu hỏi thu thập thông tin được sử dụng theo bộ câu hỏi chuẩn củaTCYTTG có bổ xung cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và hoàn cảnh ViệtNam, được thử nghiệm và định chuẩn trước khi thu thập thông tin

Các định nghĩa được thống nhất trong nhóm nghiên cứu thông qua tậphuấn và sau khi tiến hành thu thập thử

Người thu thập thông tin phải được tập huấn kỹ mục đích và cách thuthập số liệu

Phương pháp khám lâm sàng được thống nhất trong nhóm nghiên cứu,

sử dụng cùng bộ dụng cụ

Trang 32

Trong thời gian khám răng miệng, có 5% các mẫu được khám lại để đánhgiá độ tin cậy trên cùng người khám và giữa những người khám khác nhau.

2.2.9 Vấn đề đạo đức nghiên cứu

Mọi thông tin thu thập được đảm bảo bí mật cho đối tượng lựa chọn, chỉphục vụ cho mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu được sự đồng ý và phê duyệt của địa phương và các cấp lãnhđạo có liên quan

Kết quả nghiên cứu được phản hồi cho các địa điểm nghiên cứu

Trang 33

Chương 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 MỘT SỐ ĐẶCĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n = 1350)

Trang 34

Bảng 3.2 Thói quen sinh hoạt, ăn uống (n = 1350)

Thường xuyên ăn hoa

Trang 35

3.2 THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNGCỦA NGƯỜI CAO TUỔI TỈNHBÌNHDƯƠNG

3.2.1 Tình trạng chăm sóc răng miệng

Bảng 3.4 Tiền sử chăm sóc răng miệng

Có chải răng hôm trước

Có dùng kem chải răng

Thay bàn chải răng thường xuyên

Có dùng chỉ tơ Nha khoa

Có dùng tăm sau khi ăn

Thường xuyên xúc miệng

Bảng 3.5 Triệu chứng bệnh răng miệng trong 6 tháng qua (n = )

Trang 37

Bảng 3.10 Nội dung điều trịở lần khám gầnđây nhất

Kêđơn mua thuốc

Trang 38

Triệu chứng Số lượng Tỷ lệ (%)Đau răng

Đau vùng khớp hàm

Đau vùng trước tai

Đau xung quanh mắt

Đau khi há miệng rộng

Đau chóiở vùng mặt và má

Đau ở khớp hàm khi ăn

Đau vùng thái dương

Đau khi ấn bên mặt

Cảm giác bỏng rát lưỡi và miệng

Bảng 3.13 Thời gian xuất hiện và tính chấtđau

Thời gian và tính chấtđau Số lượng Tỷ lệ (%)Đau xuất hiện khi ngủ dậy

Đau kéo dài đến vài phút

Đau kéo dài hơn 1 giờ

Trang 40

Bảng 3.16 Ảnh hưởng của triệu chứngđau đến các hoạt động hoạt động

hàng ngày trong vòng 6 tháng qua (n = )

3.2.3 Ảnh hưởng của bệnh răng miệng đến chất lượng cuộc sống

Bảng 3.17 Bệnh răng miệng và chất lượng cuộc sống của người cao tuổi

Ngày đăng: 12/07/2016, 13:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.10. Nội dung điều trịở lần khám gầnđây nhất - Thực trạng bệnh răng miệng và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tỉnh bình dương năm 2015 2016
Bảng 3.10. Nội dung điều trịở lần khám gầnđây nhất (Trang 33)
Bảng 3.14. Mức độđau hiện tại - Thực trạng bệnh răng miệng và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tỉnh bình dương năm 2015 2016
Bảng 3.14. Mức độđau hiện tại (Trang 34)
Bảng 3.13. Thời gian xuất hiện và tính chấtđau - Thực trạng bệnh răng miệng và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tỉnh bình dương năm 2015 2016
Bảng 3.13. Thời gian xuất hiện và tính chấtđau (Trang 34)
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của triệu chứngđau đến các hoạt   động hoạt động hàng ngày trong vòng 6 tháng qua (n - Thực trạng bệnh răng miệng và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tỉnh bình dương năm 2015 2016
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của triệu chứngđau đến các hoạt động hoạt động hàng ngày trong vòng 6 tháng qua (n (Trang 35)
Bảng 3.17. Bệnh răng miệng và chất lượng cuộc sống - Thực trạng bệnh răng miệng và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tỉnh bình dương năm 2015 2016
Bảng 3.17. Bệnh răng miệng và chất lượng cuộc sống (Trang 35)
Bảng 3.18. Tình trạng niêm mạc miệng (n = ) - Thực trạng bệnh răng miệng và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tỉnh bình dương năm 2015 2016
Bảng 3.18. Tình trạng niêm mạc miệng (n = ) (Trang 36)
Bảng 3.20. Tình trạng phục hình (n = ) - Thực trạng bệnh răng miệng và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tỉnh bình dương năm 2015 2016
Bảng 3.20. Tình trạng phục hình (n = ) (Trang 37)
Bảng 3.22. Chỉ số mất bám dính (n = ) - Thực trạng bệnh răng miệng và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tỉnh bình dương năm 2015 2016
Bảng 3.22. Chỉ số mất bám dính (n = ) (Trang 37)
Bảng 3.25. Liên quan giữa bệnh răng miệng và giới tính - Thực trạng bệnh răng miệng và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tỉnh bình dương năm 2015 2016
Bảng 3.25. Liên quan giữa bệnh răng miệng và giới tính (Trang 38)
Bảng 3.23. Chỉ số mảng bám Quiglay-Hein cải tiến (n - Thực trạng bệnh răng miệng và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tỉnh bình dương năm 2015 2016
Bảng 3.23. Chỉ số mảng bám Quiglay-Hein cải tiến (n (Trang 38)
Bảng 3.31. Liên quan giữa bệnh răng miệng và thói - Thực trạng bệnh răng miệng và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tỉnh bình dương năm 2015 2016
Bảng 3.31. Liên quan giữa bệnh răng miệng và thói (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w