PHÂN LOẠI NTDTNNTĐTN:Hiện diện sự tăng sinh vi khuẩn trong Đường tiết niệu gây ra sự xâm nhập tổ chức và viêm NTDT trên - Pyélonéphrite NTDT dưới - viêm B.Q NTDTN không có triệu chứng.
Trang 1NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TIẾT NIỆU
Ở TRẺ EM
PGS
PGS.TS.BS.HOÀNG THỊ THỦY YÊN
Bộ môn Nhi- ĐHYD HUẾ
Trang 2NTDT - NGUYÊN NHÂN GÂY SỐT
TRẺ EM
Respiratoires (Virus++)
Tiêu hóa NTTN : 5%
Các nguyên nhân khác
Trang 3DỊCH TỄ HỌC
NTTN là nguyên nhân gây sốt không giải thích được ở 5% trẻ nhỏ
Nguyên nhân tại hệ tiết niệu : 30% NTTN
Nguy cơ tái phát : 30% lần đầu/ 60% lần sau
Trang 4 Tỷ lệ: 3-5% trẻ nữ và 1% trẻ nam.
Hầu hết NTTN trẻ nam xảy ra trong năm đầu tiên trong khi đó ở nữ, tuổi khởi phát NTTN rất khác nhau
- Sau 2 tuổi, tỷ lệ NTTN ở nữ hơn nam 10:1
- Trẻ nam hẹp bao quy đầu dễ NTTN hơn
- Trẻ 2- 24 tháng tuổi có sốt, không có bệnh lý nhiễm trùng kèm theo, tỷ lệ nhiễm trùng tiết niệu là 5%
DỊCH TỄ HỌC
Trang 6Các yếu tố thuận lợi
Trang 7ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ CÁC TÁC
NHÂN GÂY NTTN
E.Coli, 70-80 %
Émergence Résistance Pénicilline
Protéus, 5-10% trong đó Mirabilis
Klebsielle, 4-8% trong đó Pneumoniae
Streptocoque du groupe D = Entérocoque, 5%
3- Các tác nhân khác :
Pseudomonas aeruginosa, staphylocoque…
Trang 8 Trực khuẩn Gr (-)
E Coli: 88% - 90% NTĐT lần đầu, cấp tính
Proteus: 30% viêm B.Q không biến chứng trẻ trai
Ở trẻ trai, E coli thường gặp trong 6 thang đầu, sau
đó là Proteus
Pseudomonas: Bệnh viện
Trực khuẩn Gr (+): Tụ cầu, cầu khuẩn ruột
-Virus: Adenovirus gây viêm bàng quang
NGUYÊN NHÂN THƯỜNG GẶP
Trang 9PHÂN LOẠI NTDTN
NTĐTN:Hiện diện sự tăng sinh vi khuẩn trong
Đường tiết niệu gây ra sự xâm nhập tổ chức và viêm
NTDT trên - Pyélonéphrite NTDT dưới -
viêm B.Q
NTDTN không có triệu chứng
Trang 10LÂM SÀNG
Biểu hiện lâm sàng của NTTN rất khác nhau, tùy vào lứa tuổi Trẻ lớn các triệu chứng đường tiết niệu điển hình hơn
Trẻ > 6 tuổi có thể đến khám với các dấu hiệu
vêm bàng quang : tiểu khó, tiểu buốt, tiểu dắt, đái dầm kèm với sốt, ớn lạnh, đau vùng thắt
Trang 11Toàn trạng : bứt rứt khó chịu, vàng da…
Triệu chứng nhiễm trùng toàn thân
Các triệu chứng nghi ngờ một tình trạng viêm thận - bể
thận trong NTĐT là :
Sốt cao > 38.5, đôi khi sốt dao động với lạnh run, đau
bụng và/ hoặc đau thắt lưng, sờ có dấu hiệu chạm thận.
Đối với tất cả các lứa tuổi: NTĐT có thể không có triệu chứng, đặc biệt trong những lần tái phát sau điều trị.
Trang 13Định hướng chẩn đoán NTTN Que thấm nước tiểu dipstick
Nitrites 2 – IU peu probable
1/2 + IU douteuse
Trang 14Chọc dò bàng quang
trên xương mu Bất kỳ trực khuẩn gr (-) hoặc > 10 3 cầu khuẩn gr(+)
bao quy đầu và tất cả trẻ gái
> 10 5 đối với trẻ nam đã cắt bao quy đầu
10 4 – 10 5 nghi ngờ, làm lại
đúng cách và đảm bảo vô trùng
Trang 15TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
Bactériurie /ml Leucocyturie /ml Chắc chắn >10 5 (KASS) > 10 4
Nghi ngờ 10 4 -10 5 > 10 4
Loại trừ NTTN < 10 4 < 10 4
Trang 17 Bệnh lý hệ tiết niệu, sỏi thận.
Dấu hiệu viêm thận – bể thận.
Trang 18Dấu hiệu
NTDTN cao NTDTN thấp (pyélonéphrite) (cystite)
Trang 20ĐIỀU TRỊ VIÊM ĐÀI BỂ THẬN CẤP
Nguyên tắc: CẤP CỨU
Mục tiêu :
- Vô khuẩn hóa nhanh chóng NTDTN.
- Ngăn ngừa nguy cơ sẹo ở thận
Lựa chọn kháng sinh
Diệt khuẩn nhanh
Nồng độ trong nhu mô thận cao
Nhạy cảm với E.Coli
Kháng sinh ban đầu đương tĩnh mach.
Trang 21ĐIỀU TRỊ VIÊM ĐÀI BỂ THẬN CẤP
Kết hợp 2 kháng sinh đường tĩnh mạch
trong tối thiểu 48h đầu
Céphalosporine thế hệ 3
Aminoside
Tiếp theo monothérapie tĩnh mạch
Céphalosporine thế hệ 3ème trong 5-8 ngày
Tiếp theo là kháng sinh dự phòng
Trang 22Kháng sinh Liều lượng
Ceftriaxone 75mg/kg mỗi 24 giờ
Cefotaxime 150mg/kg/ngày, chia 3-4 lần
Ceftazidime 100-150mg/kg/ngày chia 3 lần
Gentamicin 7,5mg/kg/ngày chia 3 lần
Tobramycin 5mg/kg/ngày chia 3 lần
Piperacilline 300mg/kg/ngày chia 3-4 lần
KHÁNG SINH DÙNG ĐƯỜNG TĨNH MẠCH
Trang 23Điều trị viêm bàng quang
Liệu pháp kháng sinh bằng đường uống, một
kháng sinh, 3-7 ngày
Nếu có kháng sinh đồ: theo KSĐ
Amoxicilline đơn độc hay kết hợp : chú ý kháng thuốc
Trang 24LỰA CHỌN KHÁNG SINH
tùy dịch tễ vi trùng học của từng nơi +++
Kháng sinh Liều lượng
Amoxicilline-Clavulanate 20-40mg/kg/ngày chia 3 lần
Sulfonamide
Trimethoprim-sulfamethoxazole 6-12mg/kg Trimethoprim và 30-60mg/kg
sulfamethoxazole chia 3 lần Sulfisoxazole 120-150mg/kg/ngày chia 4 lần
Cephalosporin Cefixime 8mg/kg/ngày dùng 1 lần
Cefpodoxime 10mg/kg/ngày chia 2 lần
Cefprozil 30mg/kg/ngày chia 2 lần
Cefuroxime axetil 20-30mg/kg/ngày chia 2 lần
Cephalexine 50-100mg/kg/ngày chia 4 lần
Trang 25Theo dõi sau giai đoạn cấp tính
Trang 26Kiểm tra xét nghiệm tế bào vi trùng
Sau 48 giờ điều trị (+/- CRP)
48 giờ trước khi làm cystographie
4 đến 6 tuần sau kết thúc điều trị
Trang 27THEO DÕI ĐIỀU TRỊ
Tế bào vi trùng, cấy nươc tieu
Chup BQ ngược dòng
Đieu trị khang sinh dự phong nếu co dị dang va/ hoac tái phat nhieu lan
Xa hình DMSA sau 6 - 12 tháng (dang nang):
10 -15% tre em co seo than sau Viêm đai be than cap
(thương trong dang tai phat nhiều lan)
Nguy cơ suy thận man neu sẹo 2 bên
Nguy cơ cao huyết ap
Kết quả: Kết quả: Nếu điều trị đúng thì:
Cấy nước tiểu âm tính sau 24-48 giờ.
Hết sốt sau 3 đến 4 ngày.
Sau 4-5 ngày CRP giảm
Mất triệu chứng tiểu gắt, tiểu buốt, tiểu nhiều lần sau 5 ngày.
Trang 28TẦM SOÁT CÁC DỊ DẠNG ĐƯỜNG
TIẾT NIỆU
Niệu quản:
Hep khúc nối bể thận – niệu quản
Hẹp Khuc Noi niệu quản – bàng quang
Van niệu đao sau
Van niệu trươc
Hẹp da quy đầu
Trang 29TẦM SOÁT CÁC DỊ DẠNG
ĐƯỜNG TIẾT NIỆU
Các dấu hiệu cơ năng : Ứ đọng nước tiểu tạo điều kiện cho tăng sinh vi khuẩn
Hỏi bệnh :
Số lần đi tiểu, giờ đi tiểu
Mictions impérieuses, dandinnements
Trang 30 Số lần đi tiểu ít, uống nước không đủ,
táo bón có thể dẫn đến rối loạn cơ vòng bàng quang (urètre en toupie)
EFU rééducation
Tiểu không tự chủ đái dầm :
Bàng quang chưa trưởng thành vésicale
débit métrie
Anticholinergiques (DRIPTANE* -
DITROPAN*)
Trang 31 Ngược dòng ở trẻ gái, trên xương mu ở trẻ trai
Phim chụp trước, trong, sau dòng tiểu
Trang 32Trào ngược bàng quang – niệu quản
• Các bất thường khác : túi thừa, bất thường
niệu quản, thành bàng quang
Trang 33Reflux vésico-urétéral
• Stades :Grade I-V
Grade III Grade II
Grade I
Grade IV
Grade V
Trang 34Cystographie sus
pubienne
Valves niệu quản sau
Trang 35Syndrome khúc nối bể thận – niệu quản
Trang 36Syndrome de la jonction pyélo-urétérale
Avant lasilix Après lasilix 25’
7’
Trang 41 Scintigraphie thận, DMSA :
Trong giai đoạn cấp khi nghi ngờ chẩn đoán.
Giai đoạn sau (9 tháng) tìm kiếm các sẹo.
Trang 43TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
Thuận lợi : Không có dị dạng
Không thuận lợi : Có dị dạng kèm theo
Biến chứng tức thời :
Toàn thân : nhiễm trùng máu
Tại chỗ : áp xe thận hoặc quanh thận
Trang 44TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
Trang 45TÓM TẮT
tiết thực
tuổi.
Nouvelle récidive : 2ème contrôle cystographique
BUT PREVENTIF
Trang 46TÓM TẮT
Viêm thận bể thận từ lần thứ 2 :
Tương tự nếu không có trào ngược.
Tương tự nếu có trào ngược
Tái phát mới : Kiểm tra lần 2 chụp bàng quang
Các bất thường khác của hệ tiết niệu : điều trị theo nguyên nhân.
NHƯNG CẦN ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG
Trang 47KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
Chỉ định:
NTT + Trào ngươc BQ – niệu quản
Viêm đai bể thận tái phát nhiều lần
Dị dạng đường niệu
Muc tiêu: khử khuẩn nước tiểu
Thuốc: 1 liều duy nhất vào buổi tối; liều 1/3-1/2 liều thường dùng
Thời gian: tùy nguyên nhân được giải quyết.
Khi điều trị phòng ngừa: Phải cấy nước tiểu kiểm soát đề phòng vi trùng kháng thuốc