1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

UTDD bs trung

31 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại mô bệnh học ung thư dạ dày của WHOStt Các thể mô bệnh học ung thư dạ dày 1 UTBMT Adenocarcinoma: gồm 4 loại a.. Ung thư biểu mô thể tế bào nhẫn Signet-ring cell carcinoma 2 Un

Trang 1

UNG THƯ DẠ DÀY

Huế -2017

Trang 3

Mở đầu

điều trị rất thấp

H.pylori: nguyên nhân nhóm 1

Trang 4

Dịch tễ

thô 22,9%

Trang 5

GIẢI PHẪU BỆNH

ruột

Trang 6

Phân loại mô bệnh học ung thư dạ dày của WHO

Stt Các thể mô bệnh học ung thư dạ dày

1 UTBMT (Adenocarcinoma): gồm 4 loại

a UTBMT thể nhú (papillary)

b UTBMT thể ống nhỏ (tubular)

c UTBMT thể nhầy (mucinous)

d Ung thư biểu mô thể tế bào nhẫn (Signet-ring cell carcinoma)

2 Ung thư biểu mô tuyến vảy (Adenosquamous carcinoma)

3 Ung thư biểu mô tế bào vảy (Squamous cell carcinoma)

4 Ung thư biểu mô tế bào nhỏ (Small cell carcinoma)

5 Ung thư biểu mô không biệt hóa (Undifferentiated carcinoma)

6 Các loại ung thư khác

Trang 7

Típ ruột (intestinal type)

theo đường bạch huyết đến hạch

Trang 8

Típ lan tỏa (diffused type)

thành dạ dày, phát triển khắp nơi ở dạ dày kể cả tâm vị làm mất khả năng giản dạ dày (linitis plastica hoặc leather bottle), di căn xa

ống bạch mạch, xương, thường gặp ở nơi mà ung thư dạ dày được xem có nguy cơ thấp

Trang 9

Theo độ sâu: Sớm – Tiến triển

Trang 10

Ung thư bề mặt (sớm)

hiện 3 dạng:

Trang 11

Ung thư OTH sớm?

Japanese Gastric Cancer Association, Classification of gastric carcinoma: 3rd English edition, Gastric Cancer (2011) 14:101–112

UTOTHS: NM-DNM, chưa xâm lấn tới lớp cơ (Tis-T1).

Trang 12

Chẩn đoán sớm có lợi gì?

Trang 13

Đào tạo dài hạn về ESD

Trang 15

Ca ESD độc lập đầu tiên

Trang 16

Kết quả ESD

- Brazil and Costarica, 12 -16 ca, en bloc 78%-94%, thời gian TB 140 phút

- 1123 ca ESD EGC: 2,4% thủng, 5% chảy máu cần can thiệp.

- 6 trung tâm, 3788 BN, 2014, theo dõi 5 năm: 0,2 % tái phát

Sự phù hợp chẩn đoán trước và sau ESD 96%

Tỷ lệ chảy máu nặng cần can thiệp 8%

Tỷ lệ tái phát (theo dõi đến 44 tháng) 0%Thời gian trung bình của thủ thuật (min 24, max 155) 76 phútKích thước TB mẫu ESD (min 1,65 cm, max 6,0 cm) 3,1 cm

Trang 17

ESD video: kích thước nhỏ, vị trí dễ

Video

Trang 18

ESD: Kích thước lớn hơn, vị trí khó hơn

Video

Trang 19

Khó khăn khi phẫu tích

Video

Trang 21

UTDD tiến triển (qua lớp DNM)

không có loét hay hoại tử

linitis plastica)

gan, não, xương, hạch thượng đòn (hạch Virchow), hạch náchtrái (hạch Irish), hạch quanh rốn (hạch Sister Mary Joseph),

buồng trứng (u Krukenberg), phúc mạc, trực tràng

Trang 22

Hệ thống phân loại đại thể ung thư dạ dày của Borrmann

Trang 23

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

Loạn sản , Adenomas dạ dày, Viêm teo dạ dày mạn, DSR

Polyp, Polyp dạng tuyến có tính gia đình (FAP)

Loét

Barrette thực quản

Tiền sử cắt dạ dày

Trang 24

LÂM SÀNG

Trang 26

CHẨN ĐOÁN

 Chấn đoán GĐ: SA, CT, Xquang, EUS

Trang 27

TIÊN LƯỢNG

tại chỗ và di căn

hơn loại ung thư lan tỏa

lượng sống, kế hoạch điều trị

Trang 28

Bảng tiên lượng theo giai đoạn

IIIA -T2N2M0 (xâm nhập đến cơ hoặc lan vách)

-T3,N1-N2,M0 xâm nhập đến cơ hoặc lan vách

Trang 29

ĐIỀU TRỊ

Phẫu thuật – phẫu tích

Trang 30

Kết luận

muộn

quan trọng trong dự phòng và phát hiện sớm

Ngày đăng: 28/06/2018, 16:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w