XN được chỉ định thêm: ĐGĐ, SGOT, SGPT, biland lipid, HbA1C, test Dengue.Thuốc: Ceftrime 1g x 02 lọ TMC Chẩn đoán bệnh phòng: cơn tăng glucose máu cấp/ ĐTĐ type 2/ THA/ TD nhiễm trùng
Trang 1BỆNH ÁN TRÌNH BỆNH
Trang 27 Ngày vào cấp cứu: 19h00 ngày 24/1/2018
8 Ngày vào viện: 21h00 ngày 24/1/2018
9 Ngày làm bệnh án: 10h00 ngày 30/1/2018
Trang 3II BỆNH SỬ
1 Lý do vào viện: mệt mỏi, khát nước
2 Quá trình bệnh lý:
Sáng ngày nhập viện, bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi
nhiều, khát nước nhiều, uống nước nhiều hơn ( lượng khoảng 3L so với bình thường uống khoảng 1,5L ), tiểu nhiều, tiểu rát, tiểu buốt, nước tiểu vàng trong Đến tối cùng ngày, các triệu chứng mệt mỏi, khát nước, tiểu nhiều nặng hơn nên vào bệnh viện Đ.
Trang 4*Ghi nhận lúc vào cấp cứu:
Bệnh tỉnh, người mệt
Thở nhanh, nông
Mạch: 131 lần/phút
Huyết áp: 150/80 mmHg Nhịp thở: 28 lần/phút Nhiệt độ : 38,6oC
Dấu mất nước dương tính Khát nước nhiều
Phổi không rales
Không đau
ngực Tim đều
rõ
Trang 5Glucose mao mạch: 25mmol/L
SpO2: 96%
Các XN được đề nghị: Gtm, ure, creatinin, KMĐM,
10TSNT, CTM, CRP, ĐGĐ, HCO3-, ECG, Gmm,
Xquang phổi, SA bụng.
Chẩn đoán: cơn tăng glucose máu cấp/ TD hôn mê tăng
áp lực thẩm thấu/ ĐTĐ type II/ Tăng huyết áp
Xử trí: Insulin nhanh 10UI
NaCl 0,9% 500ml x 01 chai TTM XX giọt/p
Paracetamol 0,5g x 01 viên
Kiểm tra glucose mm sau 15p
Trang 7Ghi nhận lúc vào khoa:
Trang 8XN được chỉ định thêm: ĐGĐ, SGOT, SGPT, biland lipid, HbA1C, test Dengue.
Thuốc: Ceftrime 1g x 02 lọ TMC
Chẩn đoán bệnh phòng: cơn tăng glucose máu cấp/
ĐTĐ type 2/ THA/ TD nhiễm trùng đường tiểu
Trang 9* Theo dõi bệnh phòng:
• Ngày 25 – 27: bệnh tỉnh táo, dấu mất nước âm tính
sốt dao động 38 – 39,5oC
huyết động ổn nước tiểu: 1l/ 24h Xét nghiệm: 10TSNT,
TBVT, cấy nước tiểu, cấy
máu.
Trang 106 8 8
Trang 11* Theo dõi bệnh phòng:
• Ngày 28-29: bệnh tỉnh táo, không sốt
dấu mất nước âm tính
không ho, không khạc đàm tiểu không buốt rát
bụng mềm, không đau Xét nghiệm: 10TSNT, SA tim
Trang 12Amflox x chai
Trang 13Biểu đồ theo dõi nhiệt độ
Trang 14Ngày Sáng G
sau
ăn sáng
G trước
ăn trưa
Trưa G
sau
ăn trưa
G trước
ăn tối
Tối G
trước ngủ
G máu đói
Trang 15▪ Hút thuốc lá nhiều 20 gói.năm
▪ Uống rượu 80g/ngày trong 40 năm
▪ Chưa có tiền sử bệnh ngoại khoa
2 Gia đình:
Không có ai mắc bệnh lý đái tháo đường
Trang 16IV Thăm khám hiện tại
1 Toàn thân
- Bệnh tỉnh táo tiếp xúc tốt
-Da sạm, niêm mạc mắt, lưỡi nhạt màu, môi không khô.
- Không phù, không xuất huyết dưới da
-Tuyến giáp không lớn, hạch ngoại biên không sờ thấy
- Nếp véo da (-), mắt không trũng.
- Sinh hiệu:
Mạch: 80 l/p, Nhiệt 37, TST 20 l/p, HA
140/70 mmHg.Cân nặng: 46 kg, Nặng: 167 cm
Trang 172 Cơ quan
a Tuần hoàn
- Không hồi hộp, không đau ngực, không đánh trống ngực
- Mỏm tim nằm ở gian sườn V trên đường trung đòn trái
- Mạch quay trùng nhịp tim
- ĐM mu chân, chày sau, khoeo, đùi 2 bên bắt rõ
- Tim đều, T1, T2 nghe rõ, chưa nghe âm bệnh lý
b Hô hấp
- Không ho, không khó thở
- Lồng ngực cân xứng, di động theo nhịp thở
- Rung thanh 2 bên bằng nhau
- RRPN nghe rõ, chưa nghe âm bệnh lý
Trang 18c Tiêu hóa
- Ăn được nửa chén/bữa x 3 bữa/ngày.
- Không đau bụng, không buồn nôn, không nôn.
-Đi cầu 1 lần/ ngày, phân vàng đóng khuôn, không nhầy máu mỡ.
-Bụng mềm, ấn không đau ở: Thượng vị, vùng đầu tụy- OMC, điểm đuôi tụy, điểm thân tụy, điểm Mac-Burney.
- Gan lách không sờ thấy
Trang 19e Cơ xương khớp
- Không đau cơ, không cứng khớp
- Các khớp không đau, vận động trong giới hạn bình thường
f Thần kinh
- Không có dấu thần kinh khu trú
- Các chi không có cảm giác tê rần châm chích
- Cảm giác nông sâu các chi bình thường
- Phản xạ gân xương các chi bình thường
- Trương lực cơ, cơ lực bình thường
g Mắt
- 2 mắt nhìn mờ từ từ không rõ thời gian.
- Không nhìn đôi, không rối loạn màu sắc
- Không sụp mi, không lác mắt.
h Cơ quan khác
- Chưa phát hiện bất thường
Trang 20V Cận lâm sàng
1 CTM: 24/1/2018
Trang 222 Sinh hóa máu
Trang 2324/1 Cholesterol toàn phần 1.95 < 5.2 mmol/l
Trang 24Điện giải đồ
Trang 274 Siêu âm bụng: 24/1
Tụy: Nhu mô mỏng, rải rác có các nốt vôi
hóa, ống tụy không giãn
Thận Trái: có vài nang kích thước < 15 mm,
nhu mô thận 2 bên kém phân biệt tủy vỏ
Cơ quan khác: bình thường
Kết luận: Viêm tụy mạn, Nang thận trái / nhu mô thận 2 bên kém phân biệt tủy vỏ
5 ECG: 24/1
Nhịp nhanh xoang, f=133bpm, trục trung gian
6 Test Dengue: âm tính
Trang 28Vi sinh
Vi khuẩn nhuộm soi
nhạt, trong, cặn lắng ít
Nước tiểu vàng nhạt, trong, cặn lắng ít
01), TBBM(+)
BC(+++), HC( + 01), TBBM(+)
Gram Chưa tìm thấy Vk Chưa tìm thấy Vk
Trang 29Bảng theo dõi Glucose máu
Trang 30VI Tóm tắt- biện luận- chẩn đoán
1 Tóm tắt
Bệnh nhân nam, 60 tuổi, tiền sử THA 4 năm, ĐTĐ type 2 đã 3 năm điều trị thường xuyên với Amlordipine, Metformin, Diamicron vào
viện vì mệt mỏi, khát nước, qua thăm khám lâm sàng và CLS rút ra các dấu chứng, hội chứng sau:
a Hội chứng tăng glucose máu:
Trang 31b Hội chứng nhiễm toan keton giai đoạn còn bù:
• Tiều nhiều, Uống nhiều ( 3l/24h)
• Dấu mất nước (+) lúc vào viện: khát
nước, mạch 131 bpm, môi khô, mệt mỏi
Trang 32c Hội chứng nhiễm trùng
• Sốt 38,6 độ C(24/1); 39,3 độ C ( 27/1)
Trang 33e Bệnh tăng huyết áp.
• Tiền sử THA 4 năm đang điều trị thường xuyên với Amlordipine 5mg/ngày
• Hiện tại HA 140/70 mmHg
Trang 34f Dấu chứng khác
• Tiểu buốt rát (24/1)
• Tiểu cầu(24/1): 115 G/l
• Test Dengue: âm tính
• Siêu âm: Tụy: Nhu mô mỏng, rải rác có
các nốt vôi hóa, ống tụy không giãn
• KL: Viêm tụy mạn
• Uống rượu 80g/ngày
• Nhìn mờ diễn tiến từ từ không rõ thời gian
Trang 35• Chẩn đoán sơ bộ: Nhiễm toan ketone, theo
dõi nhiễm trùng đường tiểu/ Đái tháo đường thứ phát/ Tăng huyết áp
Trang 362 Biện luận
* Về chẩn đoán đái tháo đường
Theo khuyến cáo của ADA 2017, các tiêu chuẩn để
chẩn đoán đái tháo đường(ĐTĐ) là
Glucose máu lúc đói: G0 >= 7.0 mmol/l
Glucose máu sau 2h test dung nạp glucose: G2>= 11.1 mmol/l
HbA1C >=6.5 %
Glucose máu bất kí >= 11.1 mmol/l kèm các triệu chứng điển hình của tăng đường huyết( tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sút cân)
Chẩn đoán xác định khi có 1 trong 4 tiêu chuẩn trên
Ở bệnh nhân trên có Glucose máu đói >=7.0 mmol/l(
12.19 mmol/l) và HbA1C= 12.5 % 🡪 bệnh nhân
này đã
rõ.
Trang 37Nồng độ Glucose huyết tương lúc đói (G o ) ≥126 mg/dL (≥7mmol/l) (đói có nghĩa là trong vòng 8 giờ không được cung cấp đường)*
HOẶC Nồng độ Glucose huyết tương hai giờ sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống (OGTT) ≥ 200 mg/dl (11,1mmol/l) Nghiệm pháp dung nạp glucose phải được thực hiện theo đúng mô hình của Tổ chức Y tế Thế giới, sử dụng 75 gam glucose hòa trong nước.*
HOẶC HbA1c ≥ 6,5% (48mmol/mol) , thực hiện tại các phòng xét nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.*
HOẶC Nồng độ Glucose huyết tương bất kỳ trong ngày ≥200 mg/dl (≥11,1 mmol/l), kèm theo các triệu chứng lâm sàng điển hình của hội chứng tăng glucose máu.
ADA 2017
Trang 38• Về phân loại đái tháo đường
Bệnh nhân nam 60 tuổi đã được chẩn đoán ĐTĐ type
2 đang điều trị 3 năm nay đang được điều trị với
Metformine, Diamicron , tái khám thường xuyên
kiểm tra đường huyết ổn định Thêm vào đó bệnh
nhân không có tiền sử phát hiện bệnh lý tự miễn nên hướng tới ĐTĐ type 2 Trên bệnh nhân này có tiền
sử uống rượu 80g/ngày, siêu âm bụng: Nhu mô
mỏng, rải rác có các nốt vôi hóa, ống tụy không giãn; KL: Viêm tụy mạn, trên lâm sàng không có các biểu hiện: đau bụng âm ỉ vùng thượng vị, đi cầu phân
sống, phân mỡ Tuy nhiên vẫn chưa loại trừ được
ĐTĐ thứ phát sau viêm tụy mạn nên chỉ định làm xét nghiệm định lượng peptid-C.
Trang 39Đặc điểm Type 1 Type 2 Tiền sử gia đình Hiếm Thường gặp
Tuổi khởi phát điển hình < 35 > 35
Đặc điểm khởi phát Nhanh, rõ ràng Chậm, mơ hồ
Triệu chứng Rầm rộ Nghèo nàn hoặc không có
Cân nặng Bình thường hoặc
Ceton Thường xuất hiện Đa số không xuất hiện
Biến chứng tại thời điểm chẩn
đoán
Không Xuất hiện trong 50%
trường hợp
Nguyên nhân tử vong chính Suy thận Tim mạch
So sánh trên bệnh nhân xem nhóm triệu chứng của tip 1 hay tip 2 là chủ đạo ( có thể
vòng đỏ lại dễ quan sát)
Trang 40• Về cơn tăng glucose cấp
Ở bệnh nhân ĐTĐ vào viện với tình trạng mệt mỏi cần nghĩ tới hai biến chứng cấp tính và
nặng của ĐTĐ là nhiễm toan ketone (KDA) và tăng thẩm thấu (HHS) Vì vậy bệnh nhân đã
được chỉ định làm các xét nghiệm khí máu
Trang 41DKA HHS G( mmol/l) >13.9 >13.9 >13.9 > 33.3
Trang 42• AG= Na+ -(Cl- + HCO3-), Posm = 2 Na++
hợp lý với DKA là pH= 7.396 , có thể giải
thích điều này do bệnh nhân vào viện ở giai đoạn sớm, có hiện tượng bù trừ bằng kiềm hô hấp: thở nhanh(TST 28 l/p), pCO2=13.9
mmHg, pO2 110.8 mmHg nên chưa có thay đổi về pH
Trang 43• Trên bệnh nhân ĐTĐ có biến chứng DKA có thể tồn tại yếu tố làm dễ như: nhiễm trùng,
stress, thuốc, bệnh tim mạch, … Trên bệnh nhân này nghi ngờ nhiễm trùng đường tiểu, bệnh nhân có hội chứng nhiễm trùng kèm tình trạng rối loạn bài xuất nước tiểu lúc vào viện,
10 TSNT có Ery 25 /ul; Leu 25 / ul Tuy
nhiên trên bệnh nhân có tiểu cầu 115 G/l,
nhưng không sốt cao liên tục, test Dengue âm tính nên không nghĩ tới sốt xuất huyết
Dengue
Trang 44* Về biến chứng mạn tính đái tháo đường trên bệnh nhân này: -Bệnh cầu thận đái tháo đường: Không phù, protein niệu (-), ure creatine máu bình thường, tuy nhiên trên siêu âm nhu mô thận 2 bên kém phân biệt tủy vỏ🡪 đề nghị làm lại protein
niệu, tế bào vi trùng.
-Bệnh lý mạch máu lớn: Không có cơn đau thắt ngực, ECG
bình thường.
-Bệnh lý mạch máu ngoại biên: Không đau chân, chi ấm, màu
da chi bình thường, không hoại tử chi, mạch mu chân, chày
-Về tình trạng mắt bệnh nhân nhìn mờ đề nghị kiểm tra thị lực, soi đáy mắt để xác định nguyên nhân do: Đục thủy tinh thể, ĐTĐ, THA.
Trang 45• Về bệnh tăng huyết áp: bệnh nhân có tiền sử THA
4 năm đang điều trị với Amlordipine kiểm soát
huyết áp tốt, từ lúc vào viện bệnh nhân không sử dụng Amlordipine, HA lúc vào viện 150/80mmHg,
HA (27/1) 140/80 mmHg, HA lúc thăm khám
140/70 mmHg.
• Theo Hội tim mạch Việt Nam 2015: bệnh nhân
THA độ I
• Nguyên nhân: Tuổi 60 tuổi> 40, khởi phát từ từ, độ
I, đáp ứng tốt với điều trị nội khoa🡪 nên trên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát.
• Phân tầng nguy cơ: có 3 yếu tố nguy cơ: Nam> 55 tuổi, Hút thuốc lá, Tiểu đường 🡪nguy cơ trung
bình đến cao.
Trang 46* Tổn thương cơ quan đích:
+ Não: không có rối loạn tri giác, không có dấu thần
kinh khu trú
+ Tim: Không có cơn đau thắt ngực, ECG bình thường.
+ Mắt: Về tình trạng mắt bệnh nhân nhìn mờ đề nghị kiểm tra thị lực, soi đáy mắt để xác định nguyên nhân do: Đục thủy tinh thể, ĐTĐ, THA.
+ Thận: : Không phù, protein niệu (-), ure creatine máu bình thường, tuy nhiên trên siêu âm nhu mô thận 2 bên kém phân biệt tủy vỏ🡪 đề nghị làm lại protein niệu, tế bào
vi trùng.
->Khả năng chưa có tổn thương cơ quan đích trên
bệnh nhân này.
🡪Tăng huyết áp độ I, nguyên phát, nguy cơ trung bình
đến cao, chưa có tổn thương cơ quan đích.
Trang 47• Về điều trị:
Ở bệnh nhân ĐTĐ vào viện với tình trạng DKA thì mục tiêu điều trị là bù dịch, điều chỉnh điện giải đồ và glucose máu:
Natri máu của bệnh nhân là 123 mmol/l, tuy
nhiên do Glucose cứ tăng 5,6 mmol/l thì Natri sẽ giảm 1,6 mmol/l nên Natri thực sự của bệnh
nhân =(G máu BN – 5,6).1,6/5,6 + Natri bệnh nhân= 126,8 mEq/l
Mục tiêu nâng Natri máu tăng 8-12 mEq/L
trong 24 giờ đầu tiên
Trang 49• Điều chỉnh Glucose máu bằng insulin nhanh tiêm tĩnh mạch 10UI, sau 1h Gmm từ 25mmol/l 🡪 19,6 mmol/l: mục tiêu giảm glucose>10% như vậy là đạt mục tiêu
Tuy nhiên Gmm còn > 11,1 mmol/l nên tiếp túc duy trì truyền TM 0,1UI/kg/h bằng xilan điện với mục tiêu đạt Gmm< 11,1 mmol/l ? Toan ceton còn bù, dùng insulin dưới da, theo dõi ceton niệu, nếu ceton niệu tiếp tục tăng hoặc bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng mất bù => cân
nhắc IV.
• Kali: bệnh nhân 4.31 mmol/l trong khoảng từ 3.3 – 5.2 mEq/l: Cho truyền 20-30 mEq trên mỗi lít dịch truyền: KCl 1g x 2 ống truyền trong 1 lít dịch truyền.
🡪 Không thấy ghi nhận trên lâm sàng có sử dụng Truyền TM 0,1UI/kg/h insulin nhanh bằng xilan điện,
và KCl.
• pH bệnh nhân 7.396 trong giới hạn bình thường
nên không sử dụng Bicarbonate trên bệnh nhân
này.
Trang 50• Tổng liều trung bình: < 1UI/kg.
– Insulin nền trung bình 0,35UI/kg
– Insulin “bữa ăn”: 1 UI insulin cho
10-15gram glucid)
– Insulin “hiệu chỉnh”: 1UI insulin nhanh giảm trung bình 0,40g/l glucose.
Trang 52• Đối với nhiễm trùng đường tiểu: hiện tại
cấy nước tiểu chưa tìm thấy vi khuẩn🡪 điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm
Trang 53• Bệnh kèm: Tăng huyết áp độ I, nguyên
phát, nguy cơ trung bình đến cao, chưa có tổn thương cơ quan đích
Trang 54• Glucose mao mạch trước ăn 4.4-7.2 mmol/l
• Glucose mao mạch sau ăn <10 mmol/l
- Huyết áp TT<140 mmHg, TTr <90mmHg
Trang 56• Đặc biệt lưu ý giáo dục hạ glucose máu trên bệnh nhân này: do insulin ngoại sinh, nhiễm trùng cải thiện dần, viêm tụy mạn, kém hấp thu do suy tụy ngoại tiết ? , uống rượu bia
Trang 573 Điều trị cụ thể
- HumulinR tiêm dưới da 30 phút
trước: sáng 6UI trưa 8UI tối 8UI
- Lantus tiêm dưới da 20h: 12UI
- Amflox 500mg/ 100ml x 02 chai
- Amlordipin 5mg x 01 viên uống 8h
Trang 58VIII TIÊN LƯỢNG
1 Tiên lượng gần: dè dặt
Bệnh nhân vào viện với tình trạng nhiễm toan ceton
kèm nhiễm trùng đường tiểu, hiện tại glucose máu vẫn còn cao và dao động, nhiễm trùng đường tiểu đã điều trị
nhưng chưa có bằng chứng chắc chắn hết nhiễm trùng mà NTĐT là yếu tố nguy cơ gây khởi phát lại tình trạng
Trang 59• Bệnh lý nhiễm trùng
Trang 60IX DỰ PHÒNG
- Bằng cách giáo dục và giúp đỡ bệnh nhân:
• Cách tiêm insulin
• Tuân thủ điều trị, không bỏ thuốc, thay đổi liều khi cần thiết
• Chế độ ăn hợp lý, cân đối dinh dưỡng
• Về biểu hiện của các biến chứng
• Hạn chế stress tâm lý và thực thể
• Đi khám ngay khi có triệu chứng bất thường
• Tái khám định kỳ
Trang 61Tài liệu tham khảo