• Trình bày được các nguyên tắc điều trị NTSSS• Kể được các yếu tố nguy cơ của nhiễm trùng mắc phải ở bệnh viện và nguyên tắc điều trị... Định nghĩa• NTSS : NT xảy ra trong 28 ngày đầu
Trang 1Nhiễm trùng sơ sinh
THS BS NGUYỄN THỊ THANH BÌNH
Trang 2• Trình bày được các nguyên tắc điều trị NTSSS
• Kể được các yếu tố nguy cơ của nhiễm trùng
mắc phải ở bệnh viện và nguyên tắc điều trị.
Trang 3Tỷ lệ các nguyên nhân gây tử vong ở trẻ sưới 5 tuổi
(Nguồn: WHO)
Trang 5DỊCH TỄ HỌC
• Tỉ lệ mắc NTSSS:
- 5-7%o trẻ sống
- Trẻ sinh non: tỉ lệ mắc cao gấp 2 lần
- Tần suất NTBV tỉ lệ nghịch với tuổi thai và cân
nặng lúc sinh Khoảng ¼ trẻ <1500 g bị NT BV
Hoa Kỳ: 43% trẻ 401-750 g; 28% trẻ 751-1000 g; 15% trẻ 1001-1250 g; 7% trẻ 1251-1500 g)
• Tỉ lệ tử vong: 5-10%
Trang 6Định nghĩa
• NTSS : NT xảy ra trong 28 ngày đầu của đời sống,
có biểu hiện khác nhau dựa vào thời điểm xuất hiện:
NTSSS (<7ngày) NTSS MẮC PHẢI (>7 ngày)
Biến chứng khi sinh Thường có Hầu như không
Đường lây Từ mẹ sang (đường máu,
nhau thai, tiếp xúc đường SD) Mắc phải từ môi trường sau khi sinh
Tỉ lệ tử vong 5%-20% 5%
Trang 7VÌ SAO TRẺ SƠ SINH DỄ BỊ NHIỄM TRÙNG?
• Hệ miễn dịch chưa phát triển đầy đủ
Trang 8Các yếu tố tham gia bảo vệ thai nhi trước sinh
(Nguồn: Clinics in Perinatology)
Trang 9Các tháng thể bảo vệ thai nhi và trẻ sơ sinh (Nguồn:
Pediatric annals)
Trang 10ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN
Trang 11ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN
• a Nhiễm khuẩn trước sinh:
• Nhiễm trùng trước sinh (trong tử cung ) qua 2 cơ chế:
• Đường dưới lên (đường sinh dục đi lên)
• Hay gặp hơn, nhiễm trùng lan truyền từ viêm ối do viêm cổ
tử cung lan lên, hoặc sau khi vỡ ối, vi khuẩn vào thẳng dịch ối Thai nhi nhiễm bệnh do nuốt nước ối nhiễm khuẩn
Trang 12ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN
b Nhiễm khuẩn ở trong giai đoạn chuyển dạ
Khi trẻ hít phải dịch tiết âm đạo nhiễm khuẩn do chuyển dạ kéo dài, sinh khó Tác nhân nhiễm khuẩn
có thể từ vi khuẩn chí đường sinh dục: có thể là vi khuẩn hoại sinh như Staphylococcus coagulase âm tính, Corynebacteria, Lactobacilli, Acinetobacter)
hoặc tác nhân gây bệnh khác Streptococcus A và B,
E coli, Bệnh lậu, Chlamydia, Listeria…
Trang 13Các tác nhân thường gặp gây nhiễm trùng sơ
sinh
Trang 15Vi khuẩn học
Trang 16CHẨN ĐOÁN
YẾU TỐ NGUY CƠ + LÂM SÀNG + CLS
Trang 17Các yếu tố nguy cơ
- Yếu tố nguy cơ chính:
1 Nhiễm trùng ối
2 Mẹ sốt ≥ 38 oC trước, trong và 3 ngày kể từ khi chuyển dạ
3 Đẻ non tự nhiên ≤ 35 tuần thai
4 Ối vỡ tự nhiên < 37 tuần thai
5 Thời gian vỡ ối ≥ 18 giờ
6 Một trong hai trẻ sinh đôi bị NTSSS do vi khuẩn
7 Mẹ ký sinh Liên cầu khuẩn nhóm B trong âm đạo
* Nếu trẻ ≥ 1 yếu tố : cần cho kháng sinh ngay dù khóc to, hồng hào sau sinh.
- Yếu tố nguy cơ phụ :
1 Thời gian vỡ ối 12- < 18 giờ
2 Nhiễm trùng đường tiểu đã được điều trị hoặc điều trị không rõ
3 Đẻ non tự nhiên > 35 tuần thai
4 Ối vỡ tự nhiên > 37 tuần thai
* không cần cho kháng sinh ngay, theo dõi sát 4 triệu chứng của biểu hiện lâm sàng sớm trong 24g - 72 giờ
Trang 18LÂM SÀNG
Trang 201 Trẻ không khoẻ mạnh
2 Triệu chứng thần kinh
- Tăng / Giảm trương lực cơ
- Dễ kích thích /Li bì/ Hôn mê
- Thóp phồng, Co giật
- Giảm phản xạ
3 Triệu chứng tim mạch
- Da tái, Tím và nổi bông
- Thời gian hồi phục màu da >3 giây
Trang 21Cận lâm sàng
1 Vi khuẩn học: TRƯỚC KHI SỬ DỤNG KHÁNG SINH
- Cấy máu: 1ml máu, KHÔNG nên lấy máu mao mạch hoặc cuống rốn vì khả năng bị lây nhiễm Có thể phát hiện sự phát triển của VK sớm nhất sau 8h, thường khoảng 24-48h sau khi thu thập.
- Cấy DNT: Cấy máu vô khuẩn có thể xảy ra 10-15% viêm màng não
giai đoạn sớm
- Cấy nước tiểu: ít giá trị trong NTSSS (> 10 5 khuẩn lạc)
- Các loại khác: Cấy dịch hút khí quản, Cấy phân : có thể phản ánh vi
khuẩn tại chỗ hơn là nhiễm trùng thực sự.
Trang 22• Giá trị CRP tăng có thể phát hiện từ 6-18h, và đỉnh
từ sau 8-60h bị viêm nhiễm
không sử dụng đơn độc để chẩn đoán,đánh giá nguy
cơ NTSS
3 Tăng Fibrin >3,8g/l ngày 1 và 4g/l nếu sau ngày 1
4 DNT: SLBC (>30/mm3) , Glucose <1/2 đường máu cùng lúc) và protein(170mg/dl)
Trang 23Nồng độ CRP trong huyết thanh trong NTSS
Trang 26CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
• Bh hô hấp: Thở nhanh thoáng qua, hít phân su, bệnh tim bẩm sinh
• Bh thần kinh: xuất huyết não, RLCH, do thuốc
• Bh tiêu hóa: thủng ruột, tắc ruột, hoại tử ruột
Trang 27THÁI ĐỘ XỬ TRÍ ??
Trang 30- Thời gian: đủ dài tùy loại NT: NTH 7-14 ngày; VMN 14
- 21 ngày Ngưng KS khi đủ bằng chứng loại trừ NT
* Ưu tiên kháng sinh đường tĩnh mạch
Trang 31LỰA CHỌN KHÁNG SINH BAN ĐẦU
• Kháng sinh được lựa chọn nên có tác dụng với GBS, E coli, L monocytogenes
- Thường kết hợp ampicillin + aminoglycoside
- Listeria và GBS nhạy cảm với ampicillin, trong khi E coli ít bị tác dụng.
- Trường hợp nghi ngờ VMNM đặc biệt với VK GRAM (-)
thay thế Aminoglycoside bằng cephalosporin3: cefotaxime Kháng sinh phải thấm qua màng não tốt
Ampicillin được dùng liều cao hơn so với NT tại các vị trí khác
Trang 32Điều trị
• ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP VIÊM PHỔI
• Ampicillin + aminoglycoside / cefotaxime được chỉ định cho viêm phổi sớm hay muộn, viêm phổi mắc phải cộng đồng
• Vancomycin + aminoglycoside chỉ định cho nhiễm trùng muộn mắc phải bệnh viện
• Viêm phổi do Chlamydia or Pertussis : Azithromycin.
• HSV pneumonia: Acyclovir
• Điều trị từ 10-14 ngày hoặc lâu hơn dựa vào diễn tiến lâm sàng.
Trang 33Liều dùng và cách dùng KS
Trang 34Liều dùng và cách dùng KS
Trang 35• Liệu pháp miễn dịch : Immune Globulin tĩnh
mạch ngăn ngừa và điều trị NTSS…
Trang 36Điều trị dự phòng NTSSS
- Tầm soát NTSD, NTĐT ở phụ nữ có thai
- Hiểu biết về hình ảnh lâm sàng của hội chứng giả cảm cúm trong trường hợp bị nhiễm trùng do Listeria, hoặc soi cấy dịch âm đạo phát hiện nhiễm LCK nhóm B
- Điều trị chủ yếu bằng KS Ampicilline tiêm TM ngay khi bắt đầu chuyển dạ, kết hợp với sát khuẩn tại chỗ
Trang 37Nhiễm trùng sơ sinh muộn
• > 7 ngày tuổi
• Bao gồm 2 dạng:
- Mắc phải trong cộng đồng
- lây nhiễm tại các cơ sở chăm sóc sơ sinh
(Nhiễm trùng bệnh viện): có thể được định nghĩa từ
>72h tuổi
Trang 39Yếu tố nguy cơ
• Không được xác định rõ như NTSSS
• Có liên quan đến: sinh non, nguồn lây nhiễm do tiếp xúc từ mẹ, cộng đồng, thiếu kháng thể mẹ truyền sang (trì hoãn bú mẹ)…
• Cân nặng thấp
• Nuôi dưỡng TM kéo dài, dùng KS kéo dài, catherter TM trung tâm, đặt NKQ, thở máy…
Trang 40Vi khuẩn học
• Gần 50% nguyên nhân gây bệnh là nhóm tụ cầu không có men coagulase (hay tồn tại ở catherter,
đề kháng penicillin, gentamycin)
• Trong nghiên cứu của NICHD:
- 22% nguyên nhân là các loại VK Gram(+) ( S.aureus, Enterococus, GBS)
- 18% nguyên nhân là các Loại VK Gram(-) (Klebsiela, Pseudomonas, Enterobacter )
- 12% là các lại nấm (Candida albicans, Candida parapsilosis)
Trang 41Triệu chứng lâm sàng
• Cần phải chú ý:
- Biến đổi trên film phổi ở trẻ SS đang được đặt NKQ
- Sự thay đổi tính chất của dịch tiết hút ra
- nhu cầu oxy và áp lực trên máy thở tăng
• Dấu hiệu: Kém thức tỉnh, biểu hiện tăng số lần hoặc
độ nặng của cơn ngưng thở, bú kém, nhiệt dộ không ổn định, tăng nhu cầu hỗ trợ hô hấp
Trang 43ĐIỀU TRỊ
• Đối với NTSS muộn mắc phải: kháng sinh được chọn lựa phải có tác dụng trên các loại vi khuẩn
phổ biến và một số loại ở cộng đồng như S
pneumoniae and Neisseria meningitidis.
• Viêm màng não mủ là hình thái thường gặp ở
NTSS muộn, nên kháng sinh chọn lựa phải thấm qua màng não tốt Ampicillin + cephalosporin 3
(e.g., cefotaxime)
Trang 44ĐiỀU TRỊ
• NTSS bệnh viện: có thể gây ra bởi Vk thường gặp, nhưng cũng
có thể do nhóm tụ cầu không có men coagulase, VK gram âm đường ruột (có thể kháng thuốc)
• Lựa chọn kháng sinh dựa vào yếu tố nguy cơ.
• Vancomycin+ gentamicin thường là lựa chọn ưu tiên ban đầu
• Cefotaxime/ ceftriaxone được dùng kết hợp VMNM gram âm.
• Cefotaxime không có tác dụng với L monocytogenes,
enterococci, or Pseudomonas
• Ceftazidime+Aminoglycoside dùng trong nhiễm Pseudomonas
• Meropenem : sử dụng trong kháng thuốc.
Trang 45UỐN VÁN RỐN SƠ SINH
• Tác nhân gây bệnh:
- Do trực khuẩn Clostridium Tetani –TK gr (-)
Trang 46UỐN VÁN RỐN SƠ SINH
• Có thể lây thứ phát, chậm hơn do băng rốn bằng băng không vô trùng
Trang 47LÂM SÀNG
(cứng hàm) khó ngậm vú, trẻ siết chặc quầng vú hoặc kéo dài núm vú của bình bú Đầu ngửa ra sau.
cứng hàm rõ, co cứng cơ chi, co cứng cơ bụng.
- Cơn rung giật
- Co cứng lan tỏa, tư thế ưỡn cong người
- Rối loạn hô hấp (ngưng thở, xanh tím) , khó nuốt.
- Nôn mửa
- Toàn thân: mất nước, rối loạn thân nhiệt, tăng huyết áp
Trang 48UỐN VÁN RỐN SƠ SINH
Thể lâm sàng: Chia 4 thể lâm sàng dựa vào mức độ nặng nhẹ
của bệnh, và thời gian ủ bệnh.
• Thể tối cấp:
• Thể nặng:
• Thể nhẹ:
• Thể trung bình:
Trang 49ĐIỀU TRỊ
Điều trị nguyên nhân:
+ Huyết thanh kháng độc tố SAT
+ Kháng sinh: PNC 50.000UI-100.000UI/kg/ngày trong 10-14 ngày
Điều trị triệu chứng: giảm cơn co thắt và co cứng
+ Nằm buồng tối, tránh mọi kích thích về cảm giác và giác quan ánh sáng, tiếng động, đụng chạm)
+ Thuốc an thần: Diazepam liều 1 mg/kg/4-6 giờ, xen
kẽ Phenobarbital liều 10-15 mg/kg/ngày Chú ý cân bằng nước, điện giải và dinh dưỡng, lý liệu pháp xoa bóp cơ và hô hấp
Trang 50Dự phòng
• Chủng ngừa vaccin cho mẹ, thiếu nữ
• Quản lý thai nghén tốt, tránh đẻ rơi đẻ tại nhà