NGUYỄN THU THÙYĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ TÌNH TRẠNG THIẾU MÁU Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN TẠI KHOA NỘI 3 – BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA KHÓA
Trang 1NGUYỄN THU THÙY
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ TÌNH TRẠNG
THIẾU MÁU Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN
TẠI KHOA NỘI 3 – BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA HỆ CHÍNH QUY
KHÓA 2013 – 2019
HẢI PHÒNG – 2019
Trang 2NGUYỄN THU THÙY
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ TÌNH TRẠNG THIẾU MÁU Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN TẠI KHOA
NỘI 3 – BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA
KHÓA 2013 – 2019
Người hướng dẫn 1: ThS KÊ THỊ LAN ANHNgười hướng dẫn 2: ThS NGUYỄN NGỌC ÁNH
HẢI PHÒNG – 2019
Trang 3Y Dược Hải Phòng, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, quan tâm của thầy
cô, gia đình, bạn bè Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Đại học trường Đại học Y Dược HảiPhòng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và hoànthành khóa luận tốt nghiệp
Ban Giám đốc, Đảng ủy, Phòng Kế hoạch tổng hợp của Bệnh viện Hữunghị Việt Tiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quátrình học tập, nghiên cứu, thu thập số liệu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Bộ môn Nội trường Đại học Y Dược Hải Phòng với những người thầytâm huyết đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức quý báu để thực hiện và hoànthành đề tài nghiên cứu
Ban lãnh đạo khoa Nội 3 của Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp và tập thểcác bác sĩ, điều dưỡng trong khoa đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôitrong quá trình lấy số liệu tại khoa
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS Kê Thị Lan Anh vàThS Nguyễn Ngọc Ánh, hai giảng viên Bộ môn Nội – Trường Đại học YDược Hải Phòng Hai người thầy vô cùng tâm huyết đã hướng dẫn, động viên,tận tình chỉ bảo, tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoànthành khóa luận tốt nghiệp
Bố mẹ – những người đã sinh thành , nuôi dưỡng và là chỗ dựa tinhthần vững chắc giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Hải Phòng, ngày 24 tháng 05 năm 2019
Nguyễn Thu Thùy
Trang 4công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây Nếu có gì sai sóttôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Nguyễn Thu Thùy
Trang 5HATT Huyết áp tâm thu
TIẾNG ANH
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I 3
TỔNG QUAN 3
1.1 Một vài nét về bệnh thận mạn 3
1.2 Thiếu máu và bệnh thận mạn 10
1.3 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về lĩnh vực nghiên cứu 16
Trang 62.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.3 Một số tiêu chuẩn dùng trong nghiên cứu 24
CHƯƠNG III 26
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các đối tượng nghiên cứu 26
3.2 Mối tương quan giữa thiếu máu và các giai đoạn bệnh thận mạn 38
CHƯƠNG 4 42
BÀN LUẬN 42
4.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các đối tượng nghiên cứu 42
4.2 Mối tương quan giữa thiếu máu và các giai đoạn bệnh thận mạn 55
KẾT LUẬN 60
1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tình trạng thiếu máu của các bệnh nhân BTM 60
2 Mối tương quan giữa thiếu máu và các giai đoạn bệnh thận mạn 61
KHUYẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Phân loại mức độ thiếu máu theo HC, Hb và Hct 15
Bảng 2.1: Phân loại mức độ thiếu máu theo HC, Hb và Hct 21
Bảng 2.2: Phân loại BMI ở người châu Á [6] 24
Bảng 2.3: Phân độ THA [16] 24
Bảng 2.4: Tiêu chuẩn đánh giá nồng độ ferritin và độ bão hòa transferrin huyết thanh 25
Bảng 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi 26
Bảng 3.2: Các nguyên nhân gây BTM 27
Trang 7Bảng 3.6: Phân bố các bệnh nhân theo giai đoạn BTM dựa theo MLCT 32
Bảng 3.7: Phân loại thiếu máu dựa theo MCV và MCH 33
Bảng 3.8: Số lượng HC trong các giai đoạn của BTM 33
Bảng 3.9: Nồng độ Hb trong các giai đoạn của BTM 34
Bảng 3.10: So sánh Hct trong các giai đoạn của BTM 34
Bảng 3.11: Đặc điểm hóa sinh máu của các bệnh nhân 35
Bảng 3.12: So sánh protein và albumin máu các bệnh nhân điều trị bảo tồn và điều trị thay thế 36
Bảng 3.13: So sánh nồng độ ferritin máu ở các giai đoạn của BTM 36
Bảng 3.14: phân loại bệnh nhân thiếu sắt dựa theo ferritin và TSAT 37
Bảng 3.15: Đặc điểm về siêu âm thận 37
Bảng 3.16: Mối tương quan giữa creatinin và TSAT, ferritin máu 41
Bảng 4.1: So sánh các chỉ số huyết học giữa các nghiên cứu khác nhau 50
Trang 8Biểu đồ 3.3: Triệu chứng lâm sàng của các bệnh nhân BTM 28
Biểu đồ 3.4: Đặc điểm lâm sàng của hội chứng thiếu máu mạn tính 29
Biểu đồ 3.5: Đặc điểm về thể trạng của bệnh nhân BTM thông qua BMI 30
Biểu đồ 3.6: Mức độ thiếu máu của các bệnh nhân dựa theo Hb, Hct 33
Biểu đồ 3.7: Mối tương quan giữa ure máu và số lượng HC 38
Biểu đồ 3.8: Mối tương quan giữa ure và Hb máu 38
Biểu đồ 3.9: Mối tương quan giữa creatinin máu và số lượng HC 39
Biểu đồ 3.10: Mối tương quan giữa creatinin máu và Hct 39
Biểu đồ 3.11: Mối tương quan giữa creatinin và Hb 40
Biểu đồ 3.12: Mối tương quan giữa creatinin máu và sắt huyết thanh 40
Biểu đồ 3.13: Mối tương quan giữa sắt huyết thanh và ure 41
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh thận mạn (BTM) là hậu quả của nhiều bệnh lý thận tiết niệu mạntính Đây là một vấn đề mang tính toàn cầu, với tỷ lệ mắc bệnh tăng nhanh vàchi phí điều trị khổng lồ Khoảng 10% dân số thế giới bị ảnh hưởng bởi BTM
và mỗi năm có hàng triệu ca tử vong do không được điều trị đúng đắn [46].Theo nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật toàn cầu năm 2010, BTM đã vươn lênđứng thứ 18 trong các nguyên nhân gây tử vong nói chung trên thế giới so với
vị trí thứ 27 vào năm 1990 Tốc độ tăng này đứng thứ 2 chỉ sau HIV/AIDS.Tại Hoa Kỳ, điều trị BTM tiêu tốn hơn 48 tỉ USD một năm Tại Trung Quốc –đất nước đông dân nhất thế giới, người ta ước tính rằng trong một thập kỉ tiếptheo, nền kinh tế nước này sẽ mất khoảng 558 tỉ USD do ảnh hưởng của việc
tử vong do các bệnh tim mạch và BTM [56]
BTM là mối nguy hại nghiêm trọng đến sức khỏe con người Hơn nữa,các bệnh nhân BTM phải chi trả chi phí khổng lồ cho điều trị trong khi bảnthân họ lại giảm sút khả năng lao động Do đó, BTM được các nhà khoa họctrên toàn thế giới mong muốn làm sáng tỏ Trong đó, đặc điểm lâm sàng, cậnlâm sàng và tình trạng thiếu máu của các bệnh nhân BTM là đề tài rất đượcquan tâm Thiếu máu ở BTM (bao gồm cả BTM giai đoạn cuối và ghép thận)
là một tình trạng liên quan đến chức năng thận suy giảm và nhiều rối loạnkhác như huyết học, dạ dày ruột, hocmon Thiếu máu gặp ở 43% và 57% sốngười bệnh BTM tương ứng giai đoạn 1 – 2 và 3 – 5 Thiếu máu gây tăng tỷ
lệ tử vong, tăng phì đại thất trái và suy tim xung huyết, tăng tốc độ tiến triểnđến suy thận giai đoạn cuối Kết quả một nghiên cứu cho thấy nguy cơ tửvong tăng lên 3 lần với mỗi 10 g/l Hemoglobin (Hb) giảm đi (trong khoảng
90 – 130 g/l) [3]
Hiện nay, tại Việt Nam nói chung và trên địa bàn thành phố Hải Phòngnói riêng, có một số nghiên cứu đã được thực hiện về đặc điểm lâm sàng, cận
Trang 10lâm sàng và đặc điểm thiếu máu của các bệnh nhân BTM Để đóng góp vào
đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu với đề tài: “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tình trạng thiếu máu ở bệnh nhân bệnh thận mạn tại khoa Nội 3 – Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp” nhằm 2 mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tình trạng thiếu máu ở bệnh nhân bệnh thận mạn tại khoa Nội 3 – Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp.
2 Nhận xét mối tương quan giữa thiếu máu và các giai đoạn của bệnh thận mạn.
Trang 11CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1.1 Một vài nét về bệnh thận mạn
1.1.1 Định nghĩa bệnh thận mạn
Theo hướng dẫn toàn cầu về cải thiện kết cục của các bệnh nhân BTM(Kidney Disease Improving Global Outcomes – KDIGO) năm 2012: BTM lànhững bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận, kéo dài trên 3 tháng vàảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh Khái niệm BTM đã bao hàm cả suy thậnmạn (STM) STM được xác định khi bệnh nhân bị BTM có mức lọc cầu thận(MLCT) < 60 ml/phút/1,73 m², tương ứng với BTM giai đoạn 3, 4, 5 [2]
1.1.2 Dịch tễ học
BTM có mặt ở mọi nơi trên thế giới với tỷ lệ ngày một gia tăng Trungbình cứ khoảng 10 người trên thế giới thì có một người bị BTM Bệnh có thểxuất hiện ở mọi lứa tuổi và chủng tộc Người Mỹ gốc Phi, gốc Tây Ban Nha,gốc Ấn Độ và những người gốc Nam Á (Ấn Độ, Bangladesh, Pakistan) cónguy cơ mắc BTM cao hơn Nguy cơ này một phần là do tỷ lệ mắc tăng huyết
áp (THA) và đái tháo đường cao ở những cộng đồng này Mặt khác, mặc dùBTM có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp hơn ở người cao tuổi vàphụ nữ [46]
Theo ước tính, tỷ lệ hiện mắc của BTM trên toàn thế giới là 13,4%(11,7 – 15,1%) Tỷ lệ các bệnh nhân BTM giai đoạn 1 là 3,5% (2,8 – 4,2%);giai đoạn 2 là 3,9% (2,7 – 5,3%); giai đoạn 3 là 37,6% (6,4 – 8,9%); giai đoạn
4 là 0,4% (0,3 – 0,5%) và giai đoạn 5 là 0,1% [28]
Ở Hoa Kỳ, tỷ lệ mắc BTM đã tăng từ 10% giai đoạn 1988 – 1994 lên13,1% giai đoạn 1994 – 2004 Tại Trung Quốc, một điều tra năm 2012 chothấy tỷ lệ mắc BTM tại nước này là 10,8% tương ứng với khoảng 119,5 triệungười, trong đó tỷ lệ STM chiếm khoảng 1,7% [44]
Trang 12Tại Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân BTM ở nước ta dao động từ 0,06 –0,81% tùy theo từng vùng và tỷ lệ BTM giai đoạn cuối là 5,5 bệnh nhân/100
000 người được điều tra [7] Ở địa phương trong nước, một nghiên cứu củatác giả Võ Tam cho thấy tỷ lệ BTM ở Thừa Thiên Huế là 0,92% [14]
1.1.3 Nguyên nhân của bệnh thận mạn
Nguyên nhân của BTM gồm 5 nhóm chính [17]:
- Sỏi tiết niệu có biến chứng
- Nhiễm độc thận do thuốc: các thuốc giảm đau
- Nhiễm các kim loại nặng: thủy ngân, muối vàng
- Bệnh thận do rối loạn chuyển hóa: rối loạn chuyển hóa acid uric(Gout), rối loạn chuyển hóa canxi (tăng canxi máu), bệnh thận bột(Amyloid)
Trang 13- Teo thận một bên
Không rõ nguyên nhân
Ở Châu Âu và Mỹ, tỷ lệ các bệnh nhân BTM do viêm cầu thận, viêmthận bể thận giảm đi rõ rệt, các bệnh lý thận bẩm sinh di truyền không thayđổi Trong khi đó BTM do các bệnh mạch máu thận, đái tháo đường tăng lênđáng kể [51]
Ở khu vực châu Á cũng như tại Việt Nam, VCTM và VTBTM vẫn làhai nguyên nhân chính dẫn đến BTM [55]
1.1.4 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh thận mạn
1.1.4.1 Đặc điểm lâm sàng của bệnh thận mạn [17]
Giai đoạn đầu: không có biểu hiện gì đặc trưng, các biểu hiện lâm sàngnghèo nàn nên dễ bị bỏ qua Một số triệu chứng hay gặp ở giai đoạnnày gồm thỉnh thoảng đau mỏi hố thắt lưng, phù nhẹ 2 chi dưới, có thểđau đầu chóng mặt là triệu chứng của THA và thiếu máu Đa số là sựxuất hiện protein và hồng cầu (HC) niệu trong nước tiểu
Giai đoạn muộn, các triệu chứng bệnh biểu hiện rầm rộ:
- Phù: phù mềm, phù trắng, ấn lõm, mức độ phù tùy theo nguyên nhângây bệnh BTM do bệnh lý cầu thận thường phù to hoặc rất to kèm theotràn dịch đa màng BTM do nguyên nhân bệnh lý ống thận – kẽ thậnthường phù nhẹ, kín đáo thậm chí không phù Bệnh nhân chỉ có cảmgiác nặng tức mi mắt về buổi sáng, nặng mặt Có thể tiến triển từng đợt
- Tiểu ít: liên quan đến mức độ phù Phù càng to thì số lượng nước tiểucàng giảm Triệu chứng này hay gặp trong đợt cấp của BTM BTM giaiđoạn ổn định bệnh nhân đái bình thường hoặc đái nhiều về đêm
- Tăng huyết áp: là triệu chứng rất hay gặp Huyết áp tăng cả 2 trị số tâmthu và tâm trương Cá biệt có trường hợp tăng THA ác tính là chứcnăng thận suy sụp nhanh THA có khi là nguyên nhân gây BTM, có khi
Trang 14là triệu chứng lâm sàng của BTM.
- Thiếu máu: là triệu chứng rất thường gặp trong BTM và lúc nào cũng
có trong STM nhưng ở các giai đoạn sớm rất dễ bị bỏ qua do thiếumáu nhẹ Mức độ thiếu máu thường tỷ lệ với mức độ nặng của bệnh.Chức năng thận giảm càng nặng thì thiếu máu càng rõ rệt Thiếu máu
sẽ nặng lên nhanh chóng nếu có xuất huyết đi kèm đặc biệt là xuấthuyết tiêu hóa Triệu chứng thiếu máu nhiều khi là triệu chứng đưabệnh nhân đến viện
- Suy tim: có thể do THA, do giữ muối, giữ nước hoặc do thiếu máu.Bệnh nhân khó thở từ nhẹ đến nặng, tim đập nhanh, gan to, tĩnh mạch
cổ nổi Suy tim rõ thường gặp ở BTM giai đoạn muộn hoặc đợt cấpcủa bệnh
- Hội chứng tăng ure máu: có thể gặp ở giai đoạn cuối của bệnh hoặctrong đợt cấp của bệnh với các biểu hiện:
+ Thần kinh: bệnh nhân lơ mơ, vật vã, tiền hôn mê, có thể có co giật,rối loạn tâm thần và cuối cùng là hôn mê sâu
+ Tim mạch: mạch nhanh, suy tim hoặc trụy tim mạch, tiếng cọ màngngoài tim do ure máu cao là biểu hiện cuối cùng của bệnh và là dấubáo tử trong vòng từ 10 – 14 ngày nếu không được lọc máu ngoàithận
+ Hô hấp: rối loạn nhịp thở kiểu Kussmaul hoặc Cheyne – Stokes Cóthể có tiếng cọ màng phổi
+ Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, nôn, ỉa lỏng vô cớ, lưỡi đen
+ Xuất huyết: thường gặp ở giai đoạn cuối Hay gặp chảy máu mũi,chảy máu chân răng, chảy máu dưới da hoặc chảy máu tiêu hóa Khichảy máu tiêu hóa tiên lượng bệnh sẽ rất xấu, ure máu tăng rấtnhanh, BTM sẽ nặng lên nhanh chóng
Trang 15+ Các biểu hiện khác: ngứa, chuột rút, hạ thân nhiệt, viêm dây thầnkinh ngoại vi.
1.1.4.2 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh thận mạn
Giai đoạn đầu
Ở các giai đoạn sớm của bệnh, các xét nghiệm cận lâm sàng thườngkhông đặc hiệu và có thể phản ánh nguyên nhân gây bệnh
- Công thức máu: có thể biểu hiện thiếu máu hoặc không Và nếu có,thiếu máu thì mức độ thường nhẹ
- Hóa sinh máu:
+ Ure, creatinin tăng nhẹ, MLCT có thể giảm, bình thường hoặc tăng.+ Protein và albumin máu thường bình thường trừ trường hợp bệnhnhân có hội chứng thận hư
+ Sắt huyết thanh, ferritin và transferrin máu bình thường
+ Điện giải đồ: kali, natri, calci và phospho máu bình thường
- Nước tiểu: protein, bạch cầu, glucose, nitrit, HC niệu dương tính hay
âm tính tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh
- Siêu âm thận: có thể thấy hình ảnh giãn đài bể thận, sỏi thận – niệuquản, nhu mô thận tăng âm
- Sinh thiết thận: cho biết đặc điểm giải phẫu bệnh của thận nhưngkhông được phổ biến trên lâm sàng
Giai đoạn muộn
- Công thức máu: HC, Hemoglobin (Hb), Hematocrit (Hct) giảm rõ rệt.Mức độ thiếu máu tăng dần tỷ lệ thuận chức năng thận bị suy giảm Sốlượng bạch cầu, bạch cầu đa nhân trung tính, tốc độ máu lắng tăng khi
có nhiễm trùng
- Hóa sinh máu:
+ Ure, creatinin tăng cao, mức lọc cầu thận giảm nặng BTM giai đoạn
Trang 16cuối được xác định khi MLCT < 15 ml/phút/1,73 m².
+ Protein và albumin máu có thể bình thường hoặc giảm
+ Sắt huyết thanh, ferritin và transferrin máu có thể giảm do bệnh nhândinh dưỡng kém, xuất huyết Các chỉ số này cũng có thể tăng khibệnh nhân truyền máu nhiều lần để điều trị thiếu máu, sử dụng cácchế phẩm bổ sung sắt, tan máu
+ Điện giải đồ: kali máu chỉ tăng vào giai đoạn cuối của bệnh Nếutăng kali máu xảy ra sớm hơn thường do tăng nhập kali, tăng dị hóaprotein, tan máu, xuất huyết hoặc do dùng thuốc Natri máu thường
hạ khi MLCT < 20 ml/phút/1,73 m² Giảm canxi và tăng phosphomáu do tình trạng cường cận giáp trạng thứ phát [19]
+ Khí máu: pH máu giảm, không đào thải được các acid cố định, dự trữkiềm giảm, kiềm dư giảm
- Nước tiểu: protein niệu thường có từ ít đến nhiều, nitrit và bạch cầuniệu thường dương tính khi có nhiễm khuẩn tiết niệu, glucose niệuthường có ở những bệnh nhân bị đái tháo đường kèm theo HC niệu cóthể dương tính khi bệnh nhân có VCTM
- Siêu âm thận: hình ảnh thận tổn thương mạn tính như hai thận teo nhỏ,nhu mô thận tăng âm, mất phân biệt tủy vỏ Ngoài ra, siêu âm thậncòn giúp định hướng nguyên nhân gây BTM như thận đa nang, sỏithận – niệu quản có biến chứng
- Các thăm dò cận lâm sàng khác như Xquang ngực thẳng, điện tâm đồ,siêu âm tim, đo mật độ xương có thể gợi ý các biến chứng của bệnhnhư suy tim, loãng xương
1.1.5 Chẩn đoán xác định và chẩn đoán giai đoạn bệnh thận mạn
1.1.5.1 Chẩn đoán xác định bệnh thận mạn
Bệnh nhân được chẩn đoán bị BTM dựa theo các tiêu chuẩn của
Trang 17KDIGO 2012 [2]:
- Có các dấu hiệu tổn thương thận bao gồm:
+ Có albumin nước tiểu (tỷ lệ albumin/creatinin nước tiểu > 30mg/ghoặc albumin nước tiểu 24 giờ >30 mg/24 giờ)
+ Bất thường nước tiểu
+ Bất thường điện giải hoặc các bất thường khác do rối loạn chức năngống thận
- Nếu thời gian > 3 tháng, BTM được xác định chẩn đoán
- Nếu thời gian không lớn hơn 3 tháng hoặc không rõ ràng, BTM khôngđược xác định Bệnh nhân có thể bị BTM và cần tiếp tục theo dõi
- STM được chẩn đoán khi bệnh nhân bị BTM có mức lọc cầu thận < 60ml/phút/1,73 m², STM tương ứng với BTM giai đoạn 3, 4, 5 [19]
1.1.5.2 Chẩn đoán giai đoạn bệnh thận mạn
Tổn thương thận mạn tiến triển thành BTM giai đoạn cuối có thể kéodài từ 5 – 10 năm hoặc lâu hơn tùy thuộc vào sự giảm sút số lượng nephronchức năng biểu hiện bằng giảm mức lọc cầu thận Hiện nay, các tác giả trongnước đều thống nhất chia BTM thành 5 giai đoạn theo KDIGO 2012 [2]:
- Giai đoạn 1: MLCT ≥ 90 ml/phút/1,73 m² Đây là giai đoạn bệnh nhân
có BTM nhưng mức lọc cầu thận còn bình thường
- Giai đoạn 2: MLCT 60 – 89 ml/phút/1,73 m² Bệnh nhân có BTMnhưng mức lọc cầu thận giảm nhẹ
- Giai đoạn 3: MLCT 30 – 59 ml/phút/1,73 m² Bệnh nhân có BTM và
Trang 18mức lọc cầu thận giảm vừa Trong giai đoạn này NKF/KDIGO 2012 chia ralàm 2 dưới nhóm là:
+ Giai đoạn 3a: MLCT 45 – 59 ml/phút/1,73 m²
1.2.1 Định nghĩa thiếu máu
Thiếu máu là tình trạng giảm lượng Hb trong máu của người bệnh sovới người cùng giới, cùng lứa tuổi và cùng điều kiện sống, gây ra các biểuhiện thiếu oxy ở các mô và tổ chức của cơ thể [4]
1.2.2 Cơ chế thiếu máu trong BTM
Thiếu máu ở người bệnh BTM (bao gồm cả bệnh thận giai đoạn cuối vàghép thận) là một tình trạng liên quan đến chức năng thận suy giảm và nhiềurối loạn khác như huyết học, dạ dày ruột, hocmon…Thiếu máu ở người BTM
do các cơ chế sau:
1.2.2.1 Thiếu Erythropoietin (EPO)
Là cơ chế chủ yếu Thận người trưởng thành đóng vai trò trung tâmtrong tổng hợp erythropoietin – hormon điều hòa quá trình sinh HC có bảnchất là một glycoprotein có trọng lượng phân tử 34000 Đồng thời, thận cũng
là nguồn chính cung cấp erythropoietin cho cơ thể Ở người bình thườngkhoảng 80 – 90% erythropoietin do thận sản xuất, phần còn lại là do gan.Erythropoietin làm tăng tốc độ sinh HC, tăng giải phóng HC ra máu ngoại vi
và rất nhạy cảm với oxy [49] Bình thường, nồng độ EPO từ 3 – 30 mU/ml,tăng lên 100 lần khi Hb giảm xuống Mối liên quan nghịch này giảm hoặc mất
Trang 19đi khi MLCT < 30 – 40 ml/phút/1,73 m² [18].
1.2.2.2 Thiếu sắt
Khái niệm: Thiếu máu thiếu sắt là tình trạng thiếu máu xảy ra do cơthể không đủ sắt đáp ứng nhu cầu tạo HC vì những nguyên nhân khácnhau [4]
Vai trò của sắt và nhu cầu sắt trong cơ thể:
- Sắt là một trong những chất vi lượng có vai trò quan trọng bậc nhất cómặt trong hầu hết các tổ chức của cơ thể như: Trong Hb, myoglobin
và một số enzym Sắt tham gia vào các quá trình chuyển hoá như vậnchuyển oxy, tổng hợp DNA, vận chuyển electron…
- Ở người bình thường, 90 – 95% lượng sắt trong cơ thể được tái sửdụng từ nguồn sắt do HC già bị phá hủy và giải phóng ra, có 5 – 10%(1 – 2mg) lượng sắt được bài tiết qua nước tiểu, mồ hôi, phân Để bùlại lượng sắt mất cơ thể nhận thêm sắt từ thức ăn, quá trình hấp thu sắtdiễn ra chủ yếu ở dạ dày, hành tá tràng và đoạn đầu hỗng tràng [4]
Vận chuyển và dự trữ sắt trong cơ thể
- Transferrin: là protein vận chuyển sắt trong huyết thanh Bản chất làmột glycoprotein được tổng hợp ở gan, có một chuỗi polypeptid vớitrọng lượng phân tử 78000 dalton và 2 vị trí gắn sắt
- Ferritin: là một protein dự trữ sắt Trên bề mặt ferritin có các kênh chophép tích lũy và giải phóng sắt theo nhu cầu sinh lý Một phân tửferritin có khả năng gắm 4500 nguyên tử sắt, nhưng thường chứa íthơn 3000
- Sắt được vận chuyển từ đường tiêu hóa (cơ quan hấp thu) tới các cơquan dự trữ như gan, lách, tủy xương và tất cả các cơ quan tiêu thụnhờ transferrin Ở các cơ quan dự trữ như gan, lách, tủy xương, sắtđược dự trữ nhờ ferritin Chỉ có một lượng sắt rất nhỏ ở trạng thái tự
Trang 20do trong huyết thanh [21]
Nguyên nhân thiếu máu thiếu sắt ở bệnh nhân BTM
Thiếu sắt trong BTM có thể do giảm lượng sắt cung cấp cho cơ thể do
ăn uống, dinh dưỡng kém Và/hoặc là thiếu sắt do rối loạn chuyển hóasắt trong cơ thể với tăng hepcidin – một peptide được sản xuất tronggan điều chỉnh sự hấp thụ sắt từ ruột và sự lưu trữ sắt từ các đại thựcbào và tế bào gan và giảm erythroferrone – một chất được tiết ra bởi
HC với nhiệm vụ ức chế sản xuất hepcidin [29]
Phân loại thiếu sắt theo giai đoạn [21]
- Thiếu sắt tiền tiềm tàng: là sự thiếu hụt sắt dự trữ Phát hiện nhờ xácđịnh nồng độ ferritin huyết thanh giảm Các chỉ số huyết học, độ bãohòa transferrin huyết thanh (Transferrin saturation – TSAT), sắt huyếtthanh hoàn toàn bình thường
- Thiếu sắt tiềm tàng, biểu hiện bằng ferritin và TSAT giảm Chưa códấu hiệu thiếu máu hay HC nhỏ nhưng bệnh nhân có thể có mệt mỏi,giảm sinh năng lượng và các dấu hiệu thần kinh, tâm thần do thiếu sắtgây ra
- Thiếu sắt lâm sàng: ở giai đoạn này, sắt không còn đủ để tao HC bìnhthường và bắt đầu có dấu hiệu thiếu máu nhược sắc HC nhỏ Thiếumáu biểu hiện rõ cùng các biểu hiện thiếu sắt nghiêm trọng khác
Phân loại thiếu máu thiếu sắt
- Thiếu sắt tuyệt đối do một số nguyên nhân như mất máu, loạn sảnmạch máu ruột, chảy máu do ure máu cao Người bệnh thận nhân tạomất sắt trung bình 1 – 3 g/năm
- Thiếu sắt tương đối (thiếu sắt chức năng) xảy ra khi cơ thể không thểhuy động được đủ sắt từ nguồn dự trữ cung cấp cho quá trình sinh sảnHC
Trang 21 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của thiếu máu thiếu sắt
- Triệu chứng cơ năng: Mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt khi thay đổi tư thế,tức ngực, giảm khả năng hoạt động thể lực và trí lực
- Triệu chứng thực thể: Da xanh xao, niêm mạc nhợt nhạt, lưỡi nhợt,nhẵn do mất hoặc mòn gai lưỡi, lông, tóc, móng khô dễ gãy
- Xét nghiệm xác định mức độ và tính chất thiếu máu: Số lượng HC,lượng Hb và tỷ lệ Hct giảm, HC nhỏ, nhược sắc biểu hiện bằng thểtích trung bình HC (Mean corpuscular volume – MCV) giảm, lượngHemoglobin trung bình HC (Mean corpuscular hemoglobin – MCH),nồng độ hemoglobin trung bình HC (Mean corpuscular hemoglobinconcentration – MCHC) giảm
- Xét nghiệm đánh giá mức độ thiếu sắt: sắt huyết thanh giảm, ferritingiảm, transferrin tăng; độ bão hòa transferrin giảm
Chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt
- Triệu chứng lâm sàng như đã trình bày ở trên
- Triệu chứng xét nghiệm:
+ Tổng phân tích tế bào máu: Thiếu máu HC nhỏ, nhược sắc
+ Sinh hóa máu: ferritin < 200 ng/ml và/hoặc độ bão hòa transferrin <20% [48]
1.2.2.3 Tan máu
Ở người bệnh mắc BTM, tế bào HC bị tăng phá hủy HC có tính chấtnhược sắc, ít sắt, sớm bị vỡ và bị thực bào Màng tế bào HC giảm khả năngbiến dạng Tan máu có thể xảy ra trong thận nhân tạo do hiện tượng ly giải cơhọc và tiếp xúc với chất gây ô nhiễm nguồn nước (chloramin, arsenic,kẽm…)
Trang 221.2.2.4 Thiếu dinh dưỡng
Đây là một trong những yếu tố dễ bị bỏ qua Các Vitamin nhóm B (đặcbiệt B6, B9, B12) là các đồng yếu tố thiết yếu trong sinh sản HC L – carnitingiảm khi mức lọc cầu thận giảm và bổ sung L – cartinin có thể chống lại sựchết tế bào Giảm phosphat máu làm cạn kiệt ATP, giảm sự biến dạng màng
tế bào HC, dẫn tới lão hóa sớm hoặc thậm chí là thiếu máu tan máu cấp
1.2.3 Đặc điểm thiếu máu ở các bệnh nhân bệnh thận mạn
Thiếu máu ở các bệnh nhân BTM điển hình là thiếu máu mạn tính, đẳngsắc, thuộc nhóm thiếu máu do giảm sinh HC [49] Chức năng thận càng giảm thìlượng Hb trong máu càng thấp Chức năng thận càng giảm ở người bệnh BTMgiai đoạn càng nặng thì tác động càng lớn đến tình trạng thiếu máu [35]
1.2.4 Chẩn đoán thiếu máu ở bệnh nhân bệnh thận mạn
Đối với bệnh nhân BTM được coi là thiếu máu khi:
+ > 15 tuổi: khi Hb < 130 g/l ở nam và <120 g/l ở nữ
1.2.5 Phân loại thiếu máu ở bệnh nhân bệnh thận mạn
1.2.5.1 Phân loại theo mức độ thiếu máu
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization – WHO) năm
2011, mức độ thiếu máu dựa theo lượng HC, Hb và Hct được trình bày nhưsau:
Trang 23Bảng 1.1: Phân loại mức độ thiếu máu theo HC, Hb và Hct
Mức độ
Chỉ số
Thiếu máu nặng
Thiếu máu vừa
Thiếu máu nhẹ
1.2.5.2 Phân loại thiếu máu theo đặc điểm hình thái của dòng HC
Dựa vào MCV để phân biệt HC to, nhỏ hay bình thường
- HC kích thước bình thường: MCV: 90 ± 5 femtolit (fl)
- HC nhược sắc: MCHC < 320 g/l hoặc MCH < 28 pg
- Không có hồng cầu ưu sắc
1.2.6 Hậu quả của thiếu máu ở bệnh nhân bệnh thận mạn
Thiếu máu dẫn đến tình trạng gia tăng nguy cơ bệnh tật và tử vong.Theo nghiên cứu DOPPS thực hiện tại một số quốc gia, khi nồng độ Hb giảmxuống dưới 110 g/l, có một sự gia tăng tương ứng về tỷ lệ nhập viện và tỷ lệ
tử vong ở bệnh nhân BTM [53]
Bệnh lý tim mạch: thiếu máu cơ tim, phì đại thất trái, suy tim sunghuyết Như đã biết, BTM gây ra thiếu máu mạn tính, điều này tác động lêntim khiến tim phải tăng cường hoạt động để duy trì cung cấp máu và oxy chocác mô của cơ thể Kết quả là suy tim, suy tim trái rồi suy tim phải, cuối cùng
là suy tim toàn bộ Và suy tim lại gây ra suy giảm lượng máu đến thận làmtrầm trọng hơn BTM Đây là một vòng xoắn bệnh lý Forley và các cộng sự
Trang 24đã chỉ ra rằng cứ 1g Hb giảm đi làm tăng 42% tỷ lệ giãn tâm thất trái ở bệnhnhân BTM giai đoạn 5 [53].
Một số hậu quả khác của thiếu máu:
- Mệt mỏi, lười vận động, khó thở ngay cả sau những hoạt động tối
thiểu, giảm ngon miệng, chán ăn dẫn đến giảm cân, giảm sức đềkháng làm cho bệnh nhân dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn
- Giảm cương dục ban đêm ở nam giới, gây rối loạn kinh nguyệt ở nữ
giới
- Suy giảm trí nhớ và khả năng tập trung làm ảnh hưởng đến công việc 1.3 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về lĩnh vực nghiên cứu
1.3.1 Các nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, các nhà khoa học đã có một số công trình nghiên cứu vềcác khía cạnh khác nhau của BTM
Năm 2011, tác giả Nguyễn Thị Lết đã có đề tài nghiên cứu về đặc điểmthiếu máu của các bệnh nhân STM (Bệnh thận mạn tính giai đoạn 3 – 5) tạiBệnh viện Đại học Y Hà Nội cho thấy nam mắc bệnh nhiều hơn nữ, độ tuổihay gặp nhất là từ 20 – 59 tuổi, tỷ lệ thiếu máu gặp ở 80,7% bệnh nhân vàthiếu máu có mối tương quan với mức độ suy thận, thiếu máu càng nặng thìsuy thận càng nặng [11]
Nghiên cứu của Hoàng Thị Oanh (2004) về nồng độ sắt, ferritin huyếtthanh ở bệnh nhân STM cho thấy mức độ suy thận càng nặng thì nồng độ sắt
và ferritin càng giảm, tỷ lệ bệnh nhân có giảm nồng độ sắt và ferritin huyếtthanh rất cao (39,3% và 60,7% tương ứng) và có mối tương quan thuận kháchặt chẽ với các chỉ số HC, Hb và Hct [13]
Nghiên cứu của Phan Thế Cường (2015) cho thấy tỷ lệ nam và nữ mắcbệnh là như nhau, các bệnh nhân gầy, viêm nhiễm và albumin máu thấpchiếm tỷ lệ khá cao Các nguyên nhân hay gặp nhất là VCTM và đái tháo
Trang 25đường Hầu hết bệnh nhân có MLCT < 10 ml/phút/1,73 m² đều có thiếu máu.
Và nồng độ ferritin và độ bão hòa transferrin thấp có tỷ lệ khá cao, gặp ở nữnhiều hơn nam [7]
Tác giả Võ Tam nghiên cứu tình hình và đặc điểm BTM ở người trưởngthành trong một số vùng thuộc tỉnh Thừa thiên Huế cho thấy nguyên nhân gâyBTM do viêm thận bể thận mạn chiếm tỷ lệ 55,0%; còn nguyên nhân gâyBTM do viêm cầu thận mạn chiếm tỷ lệ 37,5% [14]
Trên địa bàn thành phố Hải Phòng và Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệpcũng đã có một số đề tài nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng củaBTM, tình trạng dinh dưỡng và đề cập đến tình trạng thiếu máu trên nhữngbệnh nhân này
1.3.2 Các nghiên cứu nước ngoài
Một nghiên cứu khác tại Nam Phi về tỷ lệ thiếu máu theo sắc tộc và cácyếu tố dự đoán thiếu máu ở các bệnh nhân BTM công bố vào năm 2019 đãcho thấy rằng gần một nửa số người tham gia nghiên cứu có thiếu máu vàmức độ nặng của thiếu máu không tỷ lệ với mức độ nặng của BTM [57]
Một nghiên cứu tại một bệnh viện ở Ghana công bố năm 2019 cho thấy
tỷ lệ bệnh nhân BTM giai đoạn 5 là hay gặp nhất (71,1%) Nguyên nhân haygặp nhất của bệnh là VCTM (58,5%), sau đó là đái tháo đường (19,8%) Tuổitrung bình của các bệnh nhân là 46,7 ± 16,2 tuổi Lượng Hb máu càng thấp thìtiên lượng càng xấu [39]
Một nghiên cứu thực hiện tại Bangladesh được công bố kết quả năm
2019 đã chỉ ra rằng tỷ lệ bệnh nhân BTM có thiếu máu đang tăng nhanh Tuổitrung bình của các bệnh nhân là 55,8 tuổi, bệnh nhân trẻ nhất là 19 tuổi vàngười già là 85 tuổi Trong nghiên cứu này 33 bệnh nhân là nam và 17 bệnhnhân là nữ 66% bệnh nhân bị thiếu máu HC đẳng sắc, kích thước bìnhthường, 22% người đang bị thiếu máu HC nhỏ, nhược sắc, còn lại là thiếu
Trang 26máu kết hợp Bệnh nhân nữ bị thiếu máu chủ yếu là do thiếu máu HC nhỏ,nhược sắc (58,8%) và bệnh nhân nam chủ yếu thiếu máu HC bình thường,đẳng sắc (69,7%) [34].
Trang 27CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên 104 bệnh nhân BTM điều trị tại khoaNội 3 – Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp trong thời gian từ 3/2018 đến 3/2019
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
2.1.2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán BTM
Chẩn đoán xác định BTM
Bệnh nhân được chẩn đoán bị BTM dựa theo các tiêu chuẩn củaKDIGO 2012 [2]
- Triệu chứng tổn thương thận (có biểu hiện 1 hoặc nhiều):
+ Có Albumin nước tiểu (tỷ lệ albumin/creatinin nước tiểu > 30 mg/ghoặc albumin nước tiểu 24 giờ > 30 mg/24 giờ)
+ Bất thường nước tiểu
+ Bất thường điện giải hoặc các bất thường khác do rối loạn chứcnăng ống thận
(140 – tuổi) x trọng lượng cơ thể (kg)
Ở nam: MLCT =
0,814 x Creatinin máu (µmol/l)
Trang 28Ở nữ : MLCT cũng được tính theo công thức trên và nhân thêm với0,85 [17].
Tiêu chuẩn chẩn đoán giai đoạn BTM
Hiện nay, các tác giả trong nước đều thống nhất chia bệnh thận mạnthành 5 giai đoạn theo KDIGO năm 2012 [2]:
- Giai đoạn 1: MLCT ≥ 90 ml/phút/1,73 m² Đây là giai đoạn bệnh nhân
có bệnh thận mạn nhưng mức lọc cầu thận còn bình thường
- Giai đoạn 2: MLCT 60 – 89 ml/phút/1,73 m² Bệnh nhân có bệnh thận
mạn nhưng mức lọc cầu thận giảm nhẹ
- Giai đoạn 3: MLCT 30 – 59 ml/phút/1,73 m² Bệnh nhân có bệnh thận
mạn và mức lọc cầu thận giảm vừa Trong giai đoạn này NKF/KDIGO
2.1.2.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán thiếu máu
Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định bệnh nhân thiếu máu
Thiếu máu là tình trạng giảm lượng hemoglobin trong máu của ngườibệnh so với người cùng giới, cùng lứa tuổi và cùng điều kiện sống, gây ra cácbiểu hiện thiếu oxy ở các mô và tổ chức của cơ thể [5]
Theo WHO 2011: thiếu máu khi Hb < 130g/l ở nam và Hb < 120g/l ở
nữ Thiếu máu nặng khi Hb < 80g/l
Trang 29 Tiêu chuẩn phân loại thiếu máu
- Phân loại mức độ thiếu máu theo HC, Hb, Hct
Bảng 2.1: Phân loại mức độ thiếu máu theo HC, Hb và Hct
- Phân loại thiếu máu dựa theo MCV, MCH và MCHC
+ MCV giúp đánh giá HC kích thước to, nhỏ hay bình thường
Không có hồng cầu ưu sắc
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Các bệnh nhân có các bệnh lý về máu và cơ quan tạo máu (suy tủy,leukemia cấp, leukemia kinh, thalassemia )
- Các bệnh nhân bị các bệnh về gan – mật ảnh hưởng đến hấp thu: xơgan, ung thư gan,
- Các bệnh nhân có các bệnh lý dạ dày – ruột ảnh hưởng đến hấp thu(viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày, cắt dạ dày do các nguyên nhân khácnhau, )
Trang 30- Các bệnh nhân có nhiễm trùng cấp gần đây (trong vòng 2 tuần).
- Các bệnh nhân có phẫu thuật, chấn thương gây mất máu cấp gần đây
- Các bệnh nhân có BTM đợt cấp: dựa trên lâm sàng và cận lâm sàng Vềlâm sàng, bệnh nhân thấy hoa mắt, chóng mặt mệt mỏi tăng nhiều,thậm chí là nôn, buồn nôn, lơ mơ, Các triệu chứng của hội chứng tăngure máu Về cận lâm sàng, creatinin và ure tăng vọt, kali tăng,
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang
- Cỡ mẫu nghiên cứu: chọn mẫu thuận tiện, không xác suất: lấy các bệnhnhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ trong thờigian nghiên cứu
2.2.2 Các chỉ tiêu, biến số nghiên cứu
Thu thập các thông tin theo mẫu bệnh án của nghiên cứu
Mỗi bệnh nhân khi đến viện được lập hồ sơ bệnh án nghiên cứu theo mẫuthống nhất, khai thác và kiểm soát
- Hành chính: họ tên, tuổi, giới, địa chỉ, nghề nghiệp, ngày vào viện
- Lâm sàng:
+ Các triệu chứng của hội chứng thiếu máu: hoa mắt, chóng mặt, ù tai,ngất, mệt mỏi khi làm việc, đi lại, da, niêm mạc nhợt, móng tay, móngchân có khía, mất bóng, dễ gãy
+ Các triệu chứng của hội chứng tăng ure huyết: tinh thần, tri giác, nôn,buồn nôn, tiếng cọ màng ngoài tim,
+ Các triệu chứng, hội chứng khác: hội chứng suy tim trái, phù, tănghuyết áp, chuột rút, đau nhức xương, xuất huyết
- Cận lâm sàng:
+ Các xét nghiệm về huyết học: HC, Hb, Hct, MCV, MCH, MCHC
Trang 31+ Các chỉ số về hóa sinh máu: ure, creatinin, protein, albumin, sắt huyếtthanh, tranferrin, ferritin huyết thanh, điện giải đồ
+ Các thăm dò hình ảnh: siêu âm ổ bụng, siêu âm tim doppler, điện tim
đồ, Xquang ngực thẳng
2.2.3 Xử lý số liệu
- Các số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y học SPSS 20.0
- Các thuật toán được sử dụng:
+ Phương pháp thống kê tần suất và tính tỷ lệ phần trăm (%)
+ Giá trị p và ý nghĩa khi kiểm định so sánh giữa 2 giá trị:
P > 0,05: khác biệt không có ý nghĩa thống kê
P < 0,05: khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 95%
P < 0,01: khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 99%
+ Tương quan giữa hai đại lượng:
Tính hệ số tương quan r: | r | > 0,7: tương quan chặt chẽ; 0,5 ≤ | r | ≤0,7: tương quan khá chặt chẽ; 0,3 ≤ | r | < 0,5 : tương quan vừa; | r | <0,3: tương quanyếu; r dương: tương quan thuận; r âm: tương quannghịch
+ Lập phương trình tương quan giữa hai đại lượng
Trang 322.3 Một số tiêu chuẩn dùng trong nghiên cứu
Phân loại thể trạng bệnh nhân dựa theo BMI
Bảng 2.2: Phân loại BMI ở người châu Á [6].
Đánh giá tình trạng sắt dựa vào tiêu chuẩn của Hội thận học Hoa Kì (Kidney Disease Outcomes Quality Initiatives – KDOQI) năm 2006:
Bảng 2.4: Tiêu chuẩn đánh giá nồng độ ferritin và
độ bão hòa transferrin huyết thanh
Trang 33* Nguồn: Theo KDOQI (2006) [48]
- Thiếu sắt tuyệt đối:
Nồng độ ferritin huyết thanh < 200 ng/ml
Theo Gomella (2007): sắt huyết thanh bình thường là từ 7 – 28,6 µmol/l
Công thức tính độ bão hòa transferrin huyết thanh
Tính TSAT theo công thức của Vernet [50]:
398 x nồng độ sắt huyết thanh (µmol/l)
Nồng độ transferrin huyết thanh (mg/dl)
Trang 34CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi
(n)
Tỷ lệ (%)
Trung bình (X´ ± SD)
B iểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới
Nhận xét:
Tỷ lệ bệnh nhân nữ là 59,6% nhiều hơn bệnh nhân nam là 40,4%
Trang 35
44.2
55.8
Thành thị Nông thôn
Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo địa dư
Trang 363.1.2 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân BTM trong nghiên cứu
Nhiễm trùng
Thiếu máu mạn tính
Phù Tăng huyết áp
Suy tim
Ăn uống kém
Ngứa Chuột rút
Rối loạn phân
Tê bì chân tay
66.3 26.9
71.2 28.8
31.7 26.9 19.2
81.7 14.4
2.9
%
Trang 37Biểu đồ 3.3: Triệu chứng lâm sàng của các bệnh nhân BTM
Nhận xét:
Hầu hết bệnh nhân đều có thiếu máu mạn tính (83,7%), mệt mỏi (81,7%)
và ăn uống kém (71,3%) Tăng huyết áp chiếm tỷ lệ 66,3%, phù gặp ở 35,6%bệnh nhân Hội chứng tăng ure máu ít gặp nhất (2,9%)
0 20 40 60 80
Trong số các triệu chứng của hội chứng thiếu máu mạn tính trên lâm
sàng ngất ít gặp nhất 7,7% Các triệu chứng hoa mắt, chóng mặt và da, niêm
mạc nhợt tương đối hay gặp với tỷ lệ lần lượt là 73,1% và 76,9% Mệt mỏi
chiếm 81,7% Triệu chứng hay gặp nhất ghi nhận được là móng tay, móng
chân mất bóng, có khía và dễ gãy với tỷ lệ lên đến 83,7%
Bảng 3.3: Đặc điểm THA của các bệnh nhân
Trang 38Có nguy cơ Béo phì độ 1
Biểu đồ 3.5: Đặc điểm về thể trạng của bệnh nhân BTM thông qua BMI Nhận xét:
Số bệnh nhân có thể trạng bình thường chiếm tỷ lệ cao nhất là 58,6%,
số bệnh nhân thể trạng gầy là 24,0%, 5,9% bệnh nhân có thể trạng béo phì độ
1 và 11,5% bệnh nhân có nguy cơ với BMI từ 23 đến 24,9
Bảng 3.4: Các phương pháp điều trị BTM
Phương pháp
điều trị
Trang 403.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân BTM trong nghiên cứu
Bảng 3.5: Đặc điểm về công thức máu
Hb
(g/l)
Giảm nhẹ (>100 – 120 g/l) 10 9,6 107,40 ± 5,76Giảm vừa (80 – 100 g/l) 53 51,