1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 5 - Tuần 6

34 517 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai
Người hướng dẫn GV. Trần Minh Việt
Trường học Trường Tiểu học Vĩnh Kim
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vĩnh Kim
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 390,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới : 1.Giới thiệu bài : - Bài Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai sẽ cho các em biết về cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉ chống chế độ phân biệt chủng tộc của những người da đen Châu P

Trang 1

Thứ hai ngày29 tháng 9 năm 2008

2 Hiểu ý nghĩa của bài văn: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộcđấu tranh của người da đen ở Châu Phi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh minh hoạ trong SGK

- Tranh, ảnh về nạn phân biệt chủng tộc

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS đọc thuộc lòng khổ thơ 3 - 4 bài thơ Ê-mi-li, con…, trả lời các câu hỏiSGK và nội dung bài

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài :

- Bài Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai sẽ cho các em biết về cuộc đấu tranh

dũng cảm và bền bỉ chống chế độ phân biệt chủng tộc của những người da đen Châu

Phi 2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :

a Luyện đọc :

- 1 HS đọc toàn bài GV chia đoạn bài đọc: 3 đoạn

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn, lặp lại nhiều lần, GV kết hợp hướng dẫn HS:+ Lượt 1: HS đọc bài, luyện phát âm các từ khó: a-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la.+ Lượt 2: HS đọc bài, luyện đọc các số liệu thống kê: 15, 910, giải thích để

HS hiểu các số liệu thống kê

+ Lượt 3: HS đọc bài, giúp HS hiểu nghĩa các từ chú giải ở SGK

- GV đọc diễn cảm bài văn

b Tìm hiểu bài :

- Lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:

- Dưới chế độ a-pac-thai người da đen bị đối xử như thế nào?( Người da đen

phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phải sống, chữa bệnh, làm việc ở những khu riêng, không được hưởng một chút tư do, dân chủ nào )

- GV: ý đoạn 1 nói lên điều gì? (Cuộc sống của người dân da đen dưới chế độa-pác-thai)

- Lớp đọc thầm đoạn 2, 3 trả lời câu hỏi:

- Người dân Châu Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ?( Đứng

lên đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành được thắng lợi )

Trang 2

- Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ a-pác-thai được đông đảo mọi người trên

thế giới ủng hộ ?(Vì những người yêu chuộng hòa bình và công lí không thể chấp

nhận một chính sách phân biệt chủng tộc dã man )

- Hãy giới thiệu về vị Tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi mới

- GV: ý đoạn 2,3 nói gì? (Cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi)

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn :

- HS 3 em nối tiếp đọc toàn bài

- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn 3, nhấn mạnh các từ ngữ : bất

bình , dũng cảm và bền bỉ , yêu chuộng tự do và công lý, buộc phải huỷ bỏ, xấu xa nhất, chấm dứt

- HS tìm cách đọc phù hợp, giọng đọc: cảm hứng, ca ngợi, sảng khoái

- GV đọc mẫu đoạn văn.

- Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích vàgiải các bài toán có liên quan

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học từ lớn đến bé Mối quan hệ giữa 2

đơn vị đo liền kề

B Bài mới:

- HS đọc yêu cầu các bài tập, T hướng gẫn HS xác định yêu cầu từng bài

- HS làm bài vào vở

*Bài 1: T cùng HS phân tích mẫu, HS dựa vào mẫu để làm bài.

* Bài 2: Chuyển đổi 3cm2 5mm2 ra mm2 để chọn đáp án đúng

* Bài 3: HS nêu cách so sánh, chuyển đổi đơn vị đo rồi so sánh.

* Bài 4: T đọc bài toán, HS phát hiện cách giải: Tìm diện tích 1 viên gạch =>

Tìm diện tích căn phòng => Chuyển về đơn vị đo là m2

- HS làm cả 4 bài tập vào vở

- GV quan sát, nhắc nhở, giúp đỡ kèm thêm cho HS yếu

Trang 3

- GV chấm bài: 10 - 12 em, nhận xét và cùng HS chữa bài, chốt lại kết quảđúng ở bảng lớp, ví dụ:

Trang 4

2 Làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi ưa / ươ.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số tờ phiếu khổ to phô tô nội dung bài tập 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS viết vào bảng con các tiếng: suối, ruộng, tuổi, mùa,lúa, nêu quy tắc đánhdấu thanh ở những tiếng đó

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2 Hướng dẫn HS viết chính tả:

- 2 HS đọc thuộc lòng trước lớp khổ thơ 3 và 4

- Cả lớp đọc thầm lại bài, chú ý các dấu câu, tên riêng

- HS nhớ lại 2 khổ thơ tự viết bài

- GV chấm, chữa 10 bài, nhận xét bài viết của HS, chữa lỗi chung

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2: HS đọc yêu cầu.

- HS trao đổi nhóm 2, nêu nhận xét cách ghi dấu thanh

- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Các tiếng chứa ưa, ươ: lưa, thưa, mưa, giữa, tưởng, nước, tươi, ngược.

- Nhận xét cách ghi dấu thanh:

+ Trong tiếng giữa (không có âm cuối ): dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính Các tiếng lưa, thưa, mưa không có dấu thanh vì mang thanh ngang.

+ Trong các tiếng tưởng, nước , ngược (có âm cuối) dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính Tiếng tươi không có dấu thanh vì mang thanh ngang.

* Bài tập 3: HS đọc yêu cầu.

- HS làm bài cá nhân.

- HS điền miệng, hoàn thành nội dung câu thành ngữ, tục ngữ

- GV giúp HS hiểu nội dung các câu thành ngữ, tục ngữ

+ Cầu được ước thấy: đạt đúng điều mình mong mỏi, ao ước

+ Năm nắng mười mưa: trải qua nhiều vất vả, khó khăn.

+ Nước chảy đá mòn: kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công.

+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức: khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện

Trang 5

1.Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc- ta.

- GV giới thiệu: Thông thường, khi đo diện tích một thửa ruộng, một khu rừng,diện tích của một xã người ta thường dùng đơn vị héc-ta

- GV nói: 1 héc-ta bằng 1 héc-tô-mét vuông Héc- ta viết tắt là ha.

- Hướng dẫn HS phát hiện mối quan hệ giữa hé-ta và mét vuông

1 ha = 10000 m2

- HS nối tiếp nhắc lại

2.Thực hành:

* Bài 1: Rèn luyện cho HS cách chuyển đổi đơn vị đo HS làm vào bảng con.

- GV quan sát, nhận xét và sửa sai cho HS Lưu ý các trường hợp:

(101 ha = 1000m2 ;

4

3

km2 = 75 ha , vì 1km 2 = 100ha nên 100 x 43 = 75;10

* Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập, nêu cách làm bài: Chuyển đổi đơn vị đo, so sánh

các đơn vị đo rồi điền đúng, sai vào ô trống

- HS làm bài và nêu ý kiến, GV yêu cầu HS lí giải kết quả

a 85 km2 < 850 ha (S) (vì 85 km 2 = 8500 ha > 850 ha)

b 51 ha > 60000 m2 (Đ) (vì 51 ha > 6 ha = 60000 m2

Trang 6

c 4 dm2 7 cm2 = 4 107 dm2 (S) ( vì 4 dm2 7 cm2 = 41007 dm2)

* Bài 4: 2 HS đọc bài toán, nêu phương pháp giải (xác định dạng toán) giải vào

vở, 1 HS lên bảng chữa bài

II MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về tình hữu nghị, hợp tác Làm quen với các

thành ngữ nói về tình hữu nghị, hợp tác

2 Biết đặt câu với các từ, các thành ngữ đã học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một tờ phiếu đã kẻ bảng phân loại để HS làm bài tập 1,2.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS nêu định nghĩa về từ đồng âm, đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đồng âm

ở BT2,3

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài tập 1: HS đọc yêu cầu.

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện 2 – 3 nhóm thi làm bài

a Hữu có nghĩa là bạn bè: Hữu nghị, hữu hảo, chiến hữu, bằng hữu, thân

hữu, bạn hữu.

b Hữu nghĩa là có: Hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng.

* Bài tập 2: HS đọc yêu cầu thi làm bài nhanh theo nhóm.

a Hợp có nghĩa là gộp lại thành lớn hơn: Hợp tác, hợp nhất, hợp lực.

b Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi hỏi nào đó: hợp tình, hợp lí, phù

hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, thích hợp.

* Bài tập 3: HS đọc yêu cầu.

Trang 7

- GV: Với những từ ở bài tập 1, 2 các em hãy chọn để đặt câu Mỗi em ít nhất

là đặt được 2 câu, 1 câu với 1 từ ở BT1, một câu với một từ ở BT2

- HS làm vào vở BT

- HS đọc những câu đã đặt

- GV cùng cả lớp góp ý, sửa chữa.

VD: BT1 a Bác ấy là chiến hữu của bố em.

b Loại thuốc này thật hữu hiệu.

BT2 a Lớp chúng tôi đồng tâm, hợp lực ra một tờ báo tường.

b Khí hậu ở đây rất thích hợp với sức khỏe của tôi.

* Bài tập 4: HS đọc yêu cầu của BT.

- GV giúp HS hiểu nội dung 3 câu thành ngữ

+ Bốn biển một nhà: người ở khắp nơi đoàn kết như người trong một gia đình;

thống nhất về một mối

+ Kề vai sát cánh: sự đồng tâm, hợp lực.

+ Chung lưng đấu sức: (tương tự câu trên )

- HS làm bài vào vở, nêu câu của mình trước lớp

- T nhận xét, chữa từng câu sai cho HS, biểu dương những em có câu hay

VD: Chúng tôi luôn kề vai sát cánh bên nhau trong mọi việc.

3 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS ghi nhớ những từ mới học, học thuộc lòng 3 thành ngữ ở BT4

- Về nhà chuẩn bị bài sau

- Bảng lớp viết đề bài, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

- Tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS kể câu chuyện đã được nghe, được đọc ca ngợi hòa bình, chống chiếntranh

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của bài.

Trang 8

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài.

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi sách giáo khoa

- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong 2 đề lựa chọn:

- Vài HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

- HS lập dàn ý câu chuyện định kể GV kiểm tra và khen ngợi những HS códàn ý tốt

3 Thực hành kể chuyện:

a Kể chuyện theo cặp: GV đến từng nhóm giúp đỡ, hướng dẫn.

b Thi kể chuyện trước lớp.

- Một HS khá, giỏi kể mẫu câu chuyện của mình

- Các nhóm cử đại diện thi kể, mỗi HS kể xong trả lời câu hỏi của GV và cácbạn về nội dung chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện Cả lớp và GV nhận xét sau mỗi bạn

- HS xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình, biết đề ra kế hoạch

vượt khó khăn của bản thân

- Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành nhữngngười có ích cho gia đình và xã hội

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Một số mẫu chuyện về tấm gương vượt khó.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những biểu hiện của người có chí?

B Bài mới:

Trang 9

- HS thảo luận nhóm về những tấm gương đã sưu tầm được.

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả

- GV ghi tóm tắt lên bảng

- GV gợi ý để HS phát hiện những bạn có khó khăn ngay ở trong lớp mình,trường mình và có kế hoạch để giúp bạn vựợt khó

- GV liên hệ, giáo dục HS

2 Hoạt động 2: Tự liên hệ ( làm bài tập 4 ).

a Mục tiêu: HS biết cách liên hệ bản thân, nêu được những khó khăn trong

cuộc sống, trong học tập và đề ra được cách vượt qua khó khăn

b Cách tiến hành:

- HS tự phân tích những khó khăn của bản thân

- Trao đổi những khó khăn của mình với bạn

- Mỗi nhóm chọn một bạn có nhiều khó khăn hơn trình bày trước lớp

- Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ

GV kết luận: Lớp ta có một vài bạn khó khăn.Bản thân các bạn đó cần nỗ lực

cố gắng vượt khó Những sự cảm thông, chia sẻ, động viên, giúp đỡ của bạn bè, tậpthể cũng hết sức cần thiết để giúp đỡ các bạn vượt qua khó khăn, vươn lên

Trong cuộc sống mỗi người đều có những khó khăn riêng và đều cần phải có ýchí để vượt lên

Trang 10

- ễn để củng cố và nõng cao kĩ thuật động tỏc đội hỡnhg đội ngũ: Tập hợp hàngdọc, dúng hàng, điểm số, tập hợp hàng ngang, dúng hàng, dàn hàng dồn hàng Yờucầu tập hợp và dàn hàng nhanh, đỳng kĩ thuật và khẩu lệnh.

- Trũ chơi “Chuyển đồ vật”.Yờu cầu chuyển đồ vật nhanh, đỳng luật, hào hứng,

nhiệt tỡnh trong khi chơi

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trờn sõn trường, vệ sinh nơi tập.

- Phương tiện: 1 cũi, 4 khỳc gỗ, 4 cờ đuụi nheo, kẻ sõn chơi.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LấN LỚP:

1 Phần mở đầu: 6 – 10 phỳt

- GV phổ biến nhiệm vụ, yờu cầu bài học

- Xoay cỏc khớp cổ chõn, cổ tay, khớp gối, vai, hụng

- Đứng tại chổ, vỗ tay và hỏt một bài

- KTBC: Kiểm tra 5 HS thực hiện cỏc động tỏc quay trỏi, quay phải, quay sau

b Chơi trũ chơi: “ Chuyển đồ vật” 7 – 8 phỳt

- GV nờu tờn trũ chơi, giải thớch cỏch chơi, quy định chơi.

- Cho cả lớp cựng chơi GV quan sỏt, nhận xột

TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TấN PHÁT XÍT

I Mục đích, yêu cầu:

1 Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các tên riêng: Hit-le, Vin-hem Ten,

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

Trang 11

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS đọc bài "Sự sụp đổ của chế độ a-pac-thai" trả lời các câu hỏi SGK và nhắclại nội dung bài

GV nhận xét - ghi điểm

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc

- Một HS khá đọc toàn bài

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn, lặp lại nhiều lần, GV kết hợp hướng dẫn HS:

+ Lượt 1: HS đọc bài, luyện phỏt õm cỏc từ khú: Hit-le, Vin-hem-ten, Mét-xi-na,oóc-lê-ăng

+ Lượt 2: HS đọc bài GV hỏi: Khi đọc bài này chúng ta phải đọc mấy giọng đọc?Giọng cụ già nh thế nào, giọng tên phát xít nh thế nào? (cụ già điềm đạm thông minh,hóm hỉnh; tên phát xít hống hách, hợm hĩnh nhng dốt nát, ngờ nghệch)

+ Lượt 3: HS đọc bài, giỳp HS hiểu nghĩa cỏc từ chỳ giải ở SGK

- GV đọc diễn cảm bài văn

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài :

- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:

+ Câu chuyện xảy ra ở đâu, bao giờ ? Tên phát xít nói gì khi gặp những ngời trêntàu?

+ Hít-le là ai và nh thế nào? (HS đọc chú giải)

- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi:

+ Vì sao tên sĩ quan Đức lại có thái độ bực tức với ông cụ?

+ Trong khi đó ông cụ đã đánh giá về Si-le nh thế nào?

- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi:

+ Em hiểu ông cụ thông thạo tiếng Đức và ngời Đức nh thế nào?

- HS đọc câu kết, trả lời câu hỏi:

+ Câu kết ngụ ý điều gì?

- HS quan sát lại bức tranh, GV giảng về nội dung bức tranh

+ Hình ảnh kẻ thù thua đó thấp thoáng ở bài tập đọc nào đã học? (Lòng dân)

c Luyện đọc diễn cảm

- HS đọc nối tiếp đoạn

- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn văn ghi ở bảng lớp: “Nhận thấy Những têncớp”

+ Đoạn này đọc với bao nhiêu giọng đọc và đọc nh thế nào? (Chú ý đọc đúng lời

ông cụ: câu kết – hạ giọng, ngừng một chút trớc từ vở và nhấn giọng cụm từ "những tên cớp" thể hiện rõ ngụ ý hóm hỉnh, sâu cay)

- 2 HS đọc đoạn văn

- HS đọc thầm nhóm 2

- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn theo nhóm

- HS thi đọc phân vai đoạn văn ghi ở bảng

- GV cùng lớp nhận xét

Trang 12

3 Củng cố, dặn dò :

- Nội dung bài tập đọc nói lên điều gi? (GV chốt nội dung, ghi bảng)

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại hoặc đọc lại truyện trên cho ngời thânnghe

- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích

II Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: 3 HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học, mối quan hệ giữa 2

đợn vị đo diện tích liền kề

B Bài mới:

Bài 1: Nhằm rèn luyện cho HS cách đổi đơn vị đo

a,Yêu cầu học sinh chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra đơn vị bé

b,Yêu cầu học sinh chuyển đổi từ các đơn vị bé ra đơn vị lớn

c, Rèn cách viêt số đo diện tích có một hoặc hai đơn vị đo thành số đo dới dạng phân

số (hay hỗn số) có một đơn vị cho trớc

- GV hớng dẫn cho HS chung một câu mẫu

- HS tự làm bài, HS nối tiếp lên bảng chữa bài

Bài 2 : HS tự tìm hiểu yêu cầu bài và làm bài rồi chữa bài.

(Trớc hết phải đổi đơn vị đo để hai vế có cùng một đơn vị đo rồi mới so sánh hai số đodiện tích)

Bài 4: HS đọc bài toán, tìm các bớc giải bài toán và giải bài toán vào vở.

Lu ý HS đọc kĩ câu hỏi trong bài toán để thấy rằng phải tính diện tích khu đất

đó theo hai đơn vị mét vuông và héc ta

200 X 40 =30 000 ( m2 )

30 000 m2 = 3 ha

Đáp số: 30 000 m2, 3 ha

C Củng cố, hớng dẫn:

- GV nhận xét giờ học.Cho HS đọc lại bảng đơn vị đo diện tích

- Về nhà xem trớc bài: Luyện tập chung

- a a a

-tập làm văn

Trang 13

luyện tập làm đơn

I Mục đích, yêu cầu :

Biết cách viết một lá đơn đúng quy định và trình bày đủ nguyện vọng trong đơn

II Đồ dùng dạy - học:

Mẫu đơn đã học ở lớp 3, bảng phụ kẻ sẳn mẫu đơn

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

GV chấm tập (bảng thống kê về kết quả học tập trong tuần của tổ) GV nhận xét

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Hớng dẫn viết đơn:

Bài tập 1:

- 2 HS đọc bài văn Thần chết mang tên 7 sắc cầu vồng, lớp đọc thầm

- HS lần lợt trả lời các câu hỏi SGK

- GV nói về hậu quả nặng nề của chất độc da cam

Bài tập 2:

- 2 HS đọc yêu cầu bài tập

- GV treo bảng phụ đã kẻ sẳn mẫu đơn và hớng dẫn HS quan sát, trả lời câu hỏi: + Phần Quốc hiệu, tiêu ngữ ta viết ở vị trí nào trên trang giấy? Ta cần viết hoanhững chữ nào?

(Ta thờng viết ở giữa trang giấy, cần viết hoa các chữ : Cộng Hoà x hội chủã hội chủ

nghĩa Việt Nam, Độc, Tự, Hạnh)

GV phát mẫu đơn cho HS, HS điền vào mẫu đơn theo đúng yêu cầu của đơn HS

đọc kết quả bài làm của mình Lớp nhận xét, GV khen những HS điền đúng, đẹp

i mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Xác định khi nào nên dùng thuốc

- Nên những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc

- Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, klhông đúng cách và không

Trang 14

iii hoạt động dạy-học:

Hoạt động 1: Làm việc theo cặp

* Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của HS về tên một số thuốc và trờng hợpcần sử dụng thuốc đó

Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập trong SGK:

* Mục tiêu: Giúp HS:

- Xác định đợc khi nào nên dùng thuốc

- Nêu đợc những điểm cần lu ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc

- Nêu đợc tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không

đúng liều lợng

* Cách tiến hành:

Bớc 1: HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi:

+ Chỉ nên dùng thuốc khi nào?

+ Sử dụng sai thuốc nguy hiểm nh thế nào?

+ Khi phải dùng thuốc, đặc biệt là thuốc kháng sinh cần chú ý điều gì?

+ Khi mua thuốc chúng ta cần lu ý gì?

- HS nối tiếp trả lời câu hỏi

Đáp án: 1-d ; 2-c ; 3-a ; 4-b

- GV kết luận

Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.

* Giúp HS không chỉ biết cách sử dụng thuốc an toàn mà còn biết cách tậndụng giá trị dinh dỡng của thức ăn để phòng tránh bệnh tật

Câu 1: Thứ tự u tiên cung cấp vi-ta-min cho cơ thể là: c-a-b

Câu 2: Thứ tự u tiên phòng bệnh còi xơng cho trẻ là: c-b-a

- HS đọc mục Bạn cần biết SGK trang 27

- HS liờn hệ ở gia đỡnh khi dùng thuốc

3 Củng cố - dặn dũ:

- GV nhận xột giờ học

- Về nhà học bài, vận dụng kiến thức đã học để sử dụng thuốc an toàn

Thứ năm ngày 02 thỏng 10 năm 2008

Trang 15

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG.

A MỤC TIÊU: Giúp HS tiếp tục củng cố về:

- Các đơn vị đo diện tích đã học, cách tính diện tích các hình đã học.

- Giải các bài tập có liên quan đến diện tích

B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu, lớp suy nghĩ, nêu hướng giải bài toán:

Tính diện tich căn phòng => Tính diện tich một viên gạch => Tính số gạchmen cần có Lưu ý chuyển đổi đơn vị đo

- Lớp giải bài vào vở, 1 em nêu lời giải, phép tính và kết quả

- HS nhận xét bài làm của bạn, GV chốt kết quả đúng

*Bài 2: HS đọc bài toán, lớp đọc thầm, suy nghĩ, phân tích dạng toán.

+ Bài toán có dạng gì?(Tìm phân số của một số và quan hệ tỉ lệ)

+ Để tính được diện tích ta cần biết gì? (chiều rộng)

- T lưu ý HS: Sau khi giải xong phần a, đưa bài toán về dạng quan hệ tỉ lệ để làm:100m2: 50 kg

3200m2: kg (Sau đó đổi kg ra tạ theo yêu cầu bài toán)

Bài giải:

a Chiều rộng của thửa ruộng là:

80 : 2 = 40 ( m ) Diện tích thửa ruộng là:

* Bài 3: HS đọc bài toán.

- GV giúp HS nhớ lại ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.

Trang 16

+ Để tính diẹn tích mảnh đất trên thực tế cần biết gì?(chiều dài, chiều rộng trênthực tế).

- HS giải bài toán vào vở, nêu kết quả trước lớp

1 Hiều thế nào là dùng từ đồng âm để chơi chữ

2 Bước đầu hiểu tác dụng của biện pháp dùng từ đồng âm để chơi chữ: tạo ranhững câu nói có nhiều nghĩa, gây bất ngờ, thú vị cho người đọc, người nghe

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết 2 cách hiểu câu: (Rắn) hổ mang (đang) bò lên núi.

Hổ mang bò lên núi

Con hổ (đang) mang (con) bò lên núi.

- 4, 5 tờ phiếu pho to bài tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KTBC: 2 HS nêu lại lời giải bài tập 3, 4 tiết LTVC trước

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2 Phần nhận xét:

- HS đọc câu: Hổ mang bò lên núi

- Trả lời 2 câu hỏi ở SGK

- HS trả lời câu hỏi 1, GV treo bảng phụ viết sẵn 2 hiểu câu văn

Trang 17

- HS trả lời câu 2: Câu văn trên có thể hiểu theo 2 cách như vậy là do người viết

sử dụng từ đồng âm để cố ý tạo ra 2 cách hiểu Các tiếng hổ, mang trong từ hổ mang

(tên của một loài rắn) đồng âm với danh từ hổ (con hổ) và động từ mang, động từ bò (trườn) đồng âm với danh từ bò (con bò).

+ Đậu trong ruồi đậu là dừng ở chỗ nhất định, còn đậu trong xôi đậu là đậu để ăn.

+ Bò trong kiến bò là một hành động, bò trong thịt bò là con bò.

+ Tiếng chín 1 là tinh thông; chín 2 là số 9.

+ Tiếng bác 1 là 1 từ xưng hô, bác 2 là làm chín thức ăn bằng cách đun nhỏ lửa và

quấy thức ăn cho đến khi sền sệt

+ Tiếng tôi 1 là một từ xưng hô, tiếng tôi 2 là đỗ nước vào để làm cho tan.

+ Đá vừa có nghĩa là chất rắn tạo nên vỏ trái đất vừa có nghĩa là đưa chân và hất

mạnh chân vào một vật làm nó bắn ra xa

* Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu bài tập

- T lưu ý: Đặt 2 câu mỗi câu chữa 1 từ đồng âm, hoặc đặt 1 câu chứa 2 từ đồngâm

- HS tiếp nối nhau nói các câu mình đặt

Ví dụ: Mẹ em đậu xe lại, mua cho em một gói xôi đậu.

Đừng vội bác ý kiến của bác.

Hôm nay mười HS đạt điểm mười.

- T khuyến khích các em dùng từ đồng âm chơi chữ

I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:

Ngày đăng: 05/09/2013, 06:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*Bài 4: HS đọc bài toỏn, nờu hướng giải. 1 HS lờn bảng làm. Cả lớp làm vào vở.                                                                  Giải:  - Lớp 5 - Tuần 6
i 4: HS đọc bài toỏn, nờu hướng giải. 1 HS lờn bảng làm. Cả lớp làm vào vở. Giải: (Trang 27)
- Một số em đủ cỏc đối tượng lờn bảng chữa bài theo yờu cầu từ bài dễ đến bài khú.    - Lớp cựng T nhận xột, sửa sai và chốt kiến thức cho HS: Vớ dụ:  - Lớp 5 - Tuần 6
t số em đủ cỏc đối tượng lờn bảng chữa bài theo yờu cầu từ bài dễ đến bài khú. - Lớp cựng T nhận xột, sửa sai và chốt kiến thức cho HS: Vớ dụ: (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w