Ngày soạn: 30/11/2016 Nêu được khái niệm, nội dung , ý nghĩa và cách thức thực hiện một số quyền dân chủ của công dân quyền bầu cử, ứng cử; quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội; qu
Trang 1Tuần: 19
Tiết: 19
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN (Tiết 4)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức.
- Giúp học sinh nêu được quyền tự do ngôn luận
- Giúp HS nắm được trách nhiệm của công dân trong việc bảo đảm và thực hiện cácquyền tự do cơ bản của công dân
- Có ý thức bảo vệ quyền tự do của mình và tôn trọng quyền tự do của người khác
- Biết phê phán hành vi xâm phạm quyền tự do cơ bản của công dân
II.PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Phương pháp:
2.Phương tiện
- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12
- Bài tập tình huống, Tài liệu về PL KD, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi
Em hãy trình bày ND và YN quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
3 Giới thiệu bài
Công dân có quyền tự do ngôn luận được hiểu là tự do phát biểu ý kiến, thể hiệnchính kiến, quan điểm của mình về các vấn đề chung của đất nước Vậy tự do ngôn luận
có phải chúng ta muốn nói gì thì nói không? để làm sáng tỏ vấn đề này hôm nay thầy vàcác em cùng tìm hiểu tiếp bài 6 tiết 4
4 Dạy bài mới
Trang 2Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Giáo viên giảng giải cho học sinh thấy
rõ trách nhiệm của nhà nước vớccong dân
Nhà nước đảm bảo các quyền tự do cơ bản
của công dân Công dân thực hiện tốt các
quyền tự do cơ bản của mình và tôn trọng
quyền tự do cơ bản của người khác Sau đó
giáo viên đặt câu hỏi
? Nhà nước bảo đảm các quyền tự do cơ
bản của công dân như thế nào?
Giáo viên nêu một số quy định về các tội
phạm hình sự ở phần tư liệu tham khảo
trang 63 SGK
? Theo em công dân có thể làm gì để
thực hiện các quyền tự do cơ bản của
1 Các quyền tự do cơ bản của công dân.
e Quyền tự do ngôn luận.
+ Công dân có thể viết bài gửi đăng báo,đài để bày tỏ ý kiến quan điểm của mình vềchủ trương, chính sách và pháp luật củaNhà nước
+ Công dân có quyền đóng góp ý kiến, kiếnnghị với các đại biểu Quốc Hội và đại biểuHội đồng nhân dân trong dịp Đại biểu tiếpxúc với cử tri
+ Công dân có thể viết thư cho đại biểuQuốc hội trình bày, đề đạt nguyện vọng vềnhững vấn đề mình quan tâm
*Lưu ý: khi sử dụng quyền tự do ngôn luậncần bảo đảm các yêu cầu:
- Đảm bảo tính chân thực của vấn đề
- Nhằm mục đích xây dựng
Trang 3- Ủng hộ cái đúng, cái tốt, phê phán cáixấu, cái sai.
2 Trách nhiệm của Nhà nước và Công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân.
a Trách nhiệm của nhà nước.
- Xây dựng và ban hành HTPL, quy địnhquyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan,cán bộ, công chức NN về bảo đảm thựchiện các quyền tự do cơ bản của công dân
- Bằng pháp luật, nhà nước nghiêm khắctrừng trị các hành VPPL, xâm hại tới cácquyền tự do cơ bản của công dân
- NN xây dựng bộ máy các cơ quan bảo vệpháp luật từ TW đến địa phương
b Trách nhiệm của công dân.
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức của toàn bài
- Hướng dẫn học sinh làm một số bài tập trắc nghiệm
Trang 45 Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
IV.BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 30/11/2016
Nêu được khái niệm, nội dung , ý nghĩa và cách thức thực hiện một số quyền dân chủ
của công dân (quyền bầu cử, ứng cử; quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội; quyền
khiếu nại, tố cáo
Trình bày được trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện đúng đắn các quyền dân chủ của công dân
2 Về kỹ năng:
- Biết thực hiện quyền dân chủ đúng quy định của pháp luật
- Phân biệt được hành vi thực hiện đúng và không đúng các quyền dân chủ của công
dân
3 Về thái độ:
Tích cực thực hiện quyền dân chủ của công dân
Tôn trọng quyền dân chủ của mỗi người
Phê phán những hành vi vi phạm quyền dân chủ của công dân
II.CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH
-Tư duy, giải quyết vấn đề và tình huống đặt ra trong cuộc.
- Vận dụng kiến thức pháp luật đê bảo vệ quyền và lợi ích hợp háp của mình
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
2.Kĩ thuật:
Trang 5IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Sách GDCD 12,các tình huống pháp luật Các văn bản luật và những thông tin có liên
quan
V NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài
Chúng ta, ai cũng mong ước được sống trong một gia đình, một xã hội mà ở đó mọingười được bình đẳng với nhau về cơ hội học tập, lao động, cống hiến nhằm xây dựnggia đình hoà thuận, tiến bộ, hạnh phúc, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.Nguyện vọng chính đáng đó đã được Nhà nước ta thừa nhận và bảo đảm thực hiện trênthực tế Vậy, quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội đượcthể hiện như thế nào? Tìm hiểu quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực hôn nhân,gia đình, lao động và kinh doanh sẽ giúp chúng ta giải đáp được phần nào câu hỏi đó
4.Dạy bài mới
* Hoạt động 1:
- GV: Nêu tình huống:
Xã X có hai thôn là thôn A và thôn B Theo kế
hoạch của xã, hai thôn phải tiến hành xây dựng
đường đi của thôn trong thời gian 5 năm bằng kinh
phí do xã cấp 20% và dân đóng góp là 80%
Trưởng thôn A đã triệu tập cuộc họp toàn bộ các
đại diện của các gia đình trong thôn để bàn bạc và
quyết định việc thực hiện kế hoạch trên Quyết
định về việc đó đã được thông qua trên cơ sở quá
bán tối đa (2/3 có mặt đồng ý) Trưởng thôn B chỉ
triệu tập các trưởng xóm để bàn bạc và quyết định
việc thực hiện kế hoạch của xã Quyết định về việc
đó đã được thông qua trên cơ sở nhất trí hoàn toàn
(tất cả các trưởng xóm đều đồng ý)
GV: Đặt câu hỏi* cách làm của trưởng thôn A hay
1 Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
a) Khái niệm quyền bầu cử và ứng cử
Quyền bầu cử và ứng cử là cácquyền dân chủ cơ bản của công dântrong lĩnh vực chính trị, thông qua đó ,nhân dân thực thi hình thức dân chủgián tiếp ở từng địa phương và trongphạm vi cả nước
Trang 6của trưởng thôn B là cách làm dân chủ? Hãy giải
thích vì sao cách làm đó dân chủ?Vậy:
Quyền bầu cử và ứng cử là gì?
Tại sao nói thực hiện quyền bầu cử và ứng cử là
thực hiện quyền dân chủ gián tiếp?
- HS: Trao đổi, trả lời
- GV: Nhận xét và kết luận
* Hoạt động 2 Thảo luận nhóm:
GV: Đặt câu hỏi* Những người nào có quyền bầu
cử và ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân?
* Người có quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan
đại biểu của nhân dân:
+Người có quyền bầu cử: 18 tuổi trở lên
Ví dụ: Công dân A sinh ngày 1/5/1990 có nghĩa là
từ ngày 1/5/2008 công dân A có quyền bầu cử
+ Người có quyền ứng cử: 21 tuổi trở lên
Ví dụ: Công dân A sinh ngày 1/5/1987 có nghĩa là
từ 1/5/2008 Công dân A có quyền ứng cử
GV: Đặt câu hỏi*Những trường hợp không được
thực hiện quyền bầu cử kể cả khi đã đủ tuổi như
trên?
HS: Trao đổi, trả lời.
GV: Nhận xét và kết luận.
+ Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án,
quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật:
Ví dụ: Theo quyết định của toà án huyện X đã có
hiệu lực pháp luật, công dân A không được quyền
bầu cử trong thời hạn 3 năm kể từ ngày bản án có
hiệu lực pháp luật (giả dụ, ngày 01/5/2008);
+ Người đang bị tạm giam:
Ví dụ: CD A bị tạm giam vì bị tình nghi phạm tội
b) Nội dung quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
* Người có quyền bầu cử và ứng cử
vào cơ quan đại biểu của nhân dân:
Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trởlên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổitrở lên đều có quyền ứng cử vào QuốcHội , Hội đồng nhân dân
Công dân được hưởng quyền bầu cử
và ứng cử một cách bình đẳng, không
bị phân biệt đối xử theo giới tính, dântộc, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghềnghiệp, thời hạn cư trú tại nơi họ thựchiện quyền bầu cử, ứng cử, trừ một sốngười vi phạm pháp luật thuộc trườnghợp mà luật bầu cử quy định khôngđược thực hiện quyền bầu cử và quyềnứng cử
Những trường hợp không được thựchiện quyền bầu cử gồm: người đang bịtước quyền bầu cử theo bản án, quyếtđịnh của Toà án đã có hiệu lực phápluật; người đang phải chấp hành hìnhphạt tù ; người mất năng lực hành vidân sự;…
Trang 7hình sự nghiêm trọng.
Trong thời gian bị tạm giam Công dân A không
được quyền bầu cử
+ Người mất năng lực hành vi dân sự
Ví dụ: Công dân X bị bệnh tâm thần.
GV: Đặt câu hỏi*Theo em, vì sao luật lại hạn chế
quyền bầu cử của những người thuộc các trường
hợp trên?
HS: Trao đổi, trả lời.
GV: Nhận xét và kết luận.
Vì đảm bảo cho việc bầu cử và ứng cử đạt đựơc
mục đích đặt ra – chọn người có tài có đức thay
mặt cử tri quản lý các công việc của đất nước
GV: Đặt câu hỏi*Những nguyên tắc bầu cử?
Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
+ Phổ thông: Mọi công dân từ 18 tuổi trở lên đều
được tham gia bầu cử trừ các trường hợp đặc biệt
bị pháp luật cấm
+ Bình đẳng: Mỗi cử tri có một lá phiếu và các lá
phiếu có giá trị ngang nhau:
+ Trực tiếp: Cử tri phải tự mình đi bầu:
Ví dụ: Không được gửi thư;
Không viết được thì nhờ người viết nhưng
phải tự bỏ vào hòm phiếu;
Không đi được, hòm phiếu đem tới nhà
+ Bỏ phiếu kín: Chỗ viết kín đáo, hòm phiếu kín
GV: Đặt câu hỏi*Tại sao các quyền bầu cử, ứng cử
đều phải được tiến hành theo các nguyên tắc trên?
HS: Trao đổi, trả lời.
GV: Nhận xét và kết luận.
Các quyền bầu cử, ứng cử đều phải được tiến hành
* Cách thực hiện quyền bầu cử và
ứng cử của công dân:
Quyền bầu cử của công dân thực hiện
Trang 8theo các nguyên tắc, trình tự, thủ tục chặt chẽ do
pháp luật quy định thì mới đảm bảo tính dân chủ
thật sự, nghĩa là người dân mới thật sự có điều
kiện để thể hiện ý chí, nguyện vọng, sự tín nhiệm
của mình đối với người do mình lựa chọn bầu ra
GV: Đặt câu hỏi* Quyền ứng cử thực hiện bằng
cách nào?
Quyền ứng cử thực hiện bằng hai cách: tự ứng cử
và được giới thiệu ứng cử Các CD đủ 21 tuổi trở
lên, có năng lực và tín nhiệm với cử tri đều có thể
tự ứng cử hoặc được cơ quan, tổ chức giới thiệu
ứng cử
- GV: * Cách thức nhân dân thực hiện quyền lực
nhà nước thông qua các đại biểu và cơ quan quyền
lực nhà nước – cơ quan đại biểu của nhân dân:
+ Các đại biểu nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với
cử tri:
Ví dụ: Tiếp xúc, thu thập ý kiến….
+ Chịu trách nhiệm trước nhân dân và chịu sự giám
sát của cử tri:
Ví dụ: Báo cáo thường xuyên về hoạt động của
mình, trả lời các yêu cầu, kiến nghị
* Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử của công
dân
Dựa vào SGK để tìm hiểu nội dung này
Kết luận : Vai trò quan trọng của pháp luật đối với
việc thực hiện quyền bầu cử, ứng cử của công dân:
+ PL khẳng định bầu cử, ứng cử là quyền dân chủ
cơ bản của công dân
+ PL xác lập các nguyên tắc bảo đảm cho việc bầu
theo các nguyên tắc: bầu cử phổ thông, bình đẳng , trực tiếp và bỏ
phiếu kín
Quyền ứng cử của công dân được
thực hiện theo hai con đường: tự ứng
cử và được giới thiệu ứng cử Các
công dân đủ 21 tuổi trở lên, có nănglực và tín nhiệm với cử tri đều có thể
tự ứng cử hoặc được cơ quan nhànước, lực lượng vũ trang, các tổ chứcchính trị, tổ chức xã hội giới thiệu ứng
cử (Trừ các trường hợp do luật quyđịnh không được ứng cử)
* Cách thức nhân dân thực hiện
quyền lực nhà nước thông qua các
Trang 9cử, ứng cử thật sự dân chủ đại biểu và cơ quan quyền lực nhà
nước- cơ quan đại biểu của nhân dân (đọc thêm)
c) Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử của công dân Là cơ sở pháp lý, chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước, để nhân dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình Thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước ta 5 Củng cố và dặn dò *Củng cố (5 phút) -Hệ thống lại kiến thức đã học, hướng dẫn học sinh làm một số bài tập trắc nghiệm khách quan *Dặn dò: ( 1 phút) - Về nhà học bài cũ và chuẩn bị tiết 2 bài 7 IV.BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:20/12/2016
Trang 10Nêu được khái niệm, nội dung , ý nghĩa và cách thức thực hiện một số quyền dân chủ
của công dân (quyền bầu cử, ứng cử; quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội; quyền
khiếu nại, tố cáo
Trình bày được trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện đúng đắn các quyền dân chủ của công dân
2 Về kỹ năng:
- Biết thực hiện quyền dân chủ đúng quy định của pháp luật
- Phân biệt được hành vi thực hiện đúng và không đúng các quyền dân chủ của công
dân
3 Về thái độ:
Tích cực thực hiện quyền dân chủ của công dân
Tôn trọng quyền dân chủ của mỗi người
Phê phán những hành vi vi phạm quyền dân chủ của công dân
II.CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI VÀ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH
-Tư duy, giải quyết vấn đề và tình huống đặt ra trong cuộc.
- Vận dụng kiến thức pháp luật đê bảo vệ quyền và lợi ích hợp háp của mình
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
2.Kĩ thuật:
IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Sách GDCD 12,các tình huống pháp luật Các văn bản luật và những thông tin có liên
quan
V NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài
Trang 11Chúng ta, ai cũng mong ước được sống trong một gia đình, một xã hội mà ở đó mọingười được bình đẳng với nhau về cơ hội học tập, lao động, cống hiến nhằm xây dựnggia đình hoà thuận, tiến bộ, hạnh phúc, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.Nguyện vọng chính đáng đó đã được Nhà nước ta thừa nhận và bảo đảm thực hiện trênthực tế Vậy, quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội đượcthể hiện như thế nào? Tìm hiểu quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực hôn nhân,gia đình, lao động và kinh doanh sẽ giúp chúng ta giải đáp được phần nào câu hỏi đó
4.Dạy bài mới
* Hoạt động 1:
- GV: Nêu tình huống:
Xã X có hai thôn là thôn A và thôn B Theo kế
hoạch của xã, hai thôn phải tiến hành xây dựng
đường đi của thôn trong thời gian 5 năm bằng kinh
phí do xã cấp 20% và dân đóng góp là 80%
Trưởng thôn A đã triệu tập cuộc họp toàn bộ các
đại diện của các gia đình trong thôn để bàn bạc và
quyết định việc thực hiện kế hoạch trên Quyết
định về việc đó đã được thông qua trên cơ sở quá
bán tối đa (2/3 có mặt đồng ý) Trưởng thôn B chỉ
triệu tập các trưởng xóm để bàn bạc và quyết định
việc thực hiện kế hoạch của xã Quyết định về việc
đó đã được thông qua trên cơ sở nhất trí hoàn toàn
(tất cả các trưởng xóm đều đồng ý)
GV: Đặt câu hỏi* cách làm của trưởng thôn A hay
của trưởng thôn B là cách làm dân chủ? Hãy giải
thích vì sao cách làm đó dân chủ?Vậy:
Quyền bầu cử và ứng cử là gì?
Tại sao nói thực hiện quyền bầu cử và ứng cử là
thực hiện quyền dân chủ gián tiếp?
- HS: Trao đổi, trả lời
1 Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
a) Khái niệm quyền bầu cử và ứng cử
Quyền bầu cử và ứng cử là cácquyền dân chủ cơ bản của công dântrong lĩnh vực chính trị, thông qua đó ,nhân dân thực thi hình thức dân chủgián tiếp ở từng địa phương và trongphạm vi cả nước
b) Nội dung quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân
Trang 12- GV: Nhận xét và kết luận.
* Hoạt động 2 Thảo luận nhóm:
GV: Đặt câu hỏi* Những người nào có quyền bầu
cử và ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân?
* Người có quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan
đại biểu của nhân dân:
+Người có quyền bầu cử: 18 tuổi trở lên
Ví dụ: Công dân A sinh ngày 1/5/1990 có nghĩa là
từ ngày 1/5/2008 công dân A có quyền bầu cử
+ Người có quyền ứng cử: 21 tuổi trở lên
Ví dụ: Công dân A sinh ngày 1/5/1987 có nghĩa là
từ 1/5/2008 Công dân A có quyền ứng cử
GV: Đặt câu hỏi*Những trường hợp không được
thực hiện quyền bầu cử kể cả khi đã đủ tuổi như
trên?
HS: Trao đổi, trả lời.
GV: Nhận xét và kết luận.
+ Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án,
quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật:
Ví dụ: Theo quyết định của toà án huyện X đã có
hiệu lực pháp luật, công dân A không được quyền
bầu cử trong thời hạn 3 năm kể từ ngày bản án có
hiệu lực pháp luật (giả dụ, ngày 01/5/2008);
+ Người đang bị tạm giam:
Ví dụ: CD A bị tạm giam vì bị tình nghi phạm tội
hình sự nghiêm trọng
Trong thời gian bị tạm giam Công dân A không
được quyền bầu cử
+ Người mất năng lực hành vi dân sự
Ví dụ: Công dân X bị bệnh tâm thần.
GV: Đặt câu hỏi*Theo em, vì sao luật lại hạn chế
dân
* Người có quyền bầu cử và ứng cử
vào cơ quan đại biểu của nhân dân:
Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trởlên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổitrở lên đều có quyền ứng cử vào QuốcHội , Hội đồng nhân dân
Công dân được hưởng quyền bầu cử
và ứng cử một cách bình đẳng, không
bị phân biệt đối xử theo giới tính, dântộc, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghềnghiệp, thời hạn cư trú tại nơi họ thựchiện quyền bầu cử, ứng cử, trừ một sốngười vi phạm pháp luật thuộc trườnghợp mà luật bầu cử quy định khôngđược thực hiện quyền bầu cử và quyềnứng cử
Những trường hợp không được thựchiện quyền bầu cử gồm: người đang bịtước quyền bầu cử theo bản án, quyếtđịnh của Toà án đã có hiệu lực phápluật; người đang phải chấp hành hìnhphạt tù ; người mất năng lực hành vidân sự;…
Trang 13quyền bầu cử của những người thuộc các trường
hợp trên?
HS: Trao đổi, trả lời.
GV: Nhận xét và kết luận.
Vì đảm bảo cho việc bầu cử và ứng cử đạt đựơc
mục đích đặt ra – chọn người có tài có đức thay
mặt cử tri quản lý các công việc của đất nước
GV: Đặt câu hỏi*Những nguyên tắc bầu cử?
Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
+ Phổ thông: Mọi công dân từ 18 tuổi trở lên đều
được tham gia bầu cử trừ các trường hợp đặc biệt
bị pháp luật cấm
+ Bình đẳng: Mỗi cử tri có một lá phiếu và các lá
phiếu có giá trị ngang nhau:
+ Trực tiếp: Cử tri phải tự mình đi bầu:
Ví dụ: Không được gửi thư;
Không viết được thì nhờ người viết nhưng
phải tự bỏ vào hòm phiếu;
Không đi được, hòm phiếu đem tới nhà
+ Bỏ phiếu kín: Chỗ viết kín đáo, hòm phiếu kín
GV: Đặt câu hỏi*Tại sao các quyền bầu cử, ứng cử
đều phải được tiến hành theo các nguyên tắc trên?
HS: Trao đổi, trả lời.
GV: Nhận xét và kết luận.
Các quyền bầu cử, ứng cử đều phải được tiến hành
theo các nguyên tắc, trình tự, thủ tục chặt chẽ do
pháp luật quy định thì mới đảm bảo tính dân chủ
thật sự, nghĩa là người dân mới thật sự có điều
kiện để thể hiện ý chí, nguyện vọng, sự tín nhiệm
của mình đối với người do mình lựa chọn bầu ra
* Cách thực hiện quyền bầu cử và
ứng cử của công dân:
Quyền bầu cử của công dân thực hiện theo các nguyên tắc: bầu cử phổ thông, bình đẳng , trực tiếp và bỏ
phiếu kín
Trang 14GV: Đặt câu hỏi* Quyền ứng cử thực hiện bằng
cách nào?
Quyền ứng cử thực hiện bằng hai cách: tự ứng cử
và được giới thiệu ứng cử Các CD đủ 21 tuổi trở
lên, có năng lực và tín nhiệm với cử tri đều có thể
tự ứng cử hoặc được cơ quan, tổ chức giới thiệu
ứng cử
- GV: * Cách thức nhân dân thực hiện quyền lực
nhà nước thông qua các đại biểu và cơ quan quyền
lực nhà nước – cơ quan đại biểu của nhân dân:
+ Các đại biểu nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với
cử tri:
Ví dụ: Tiếp xúc, thu thập ý kiến….
+ Chịu trách nhiệm trước nhân dân và chịu sự giám
sát của cử tri:
Ví dụ: Báo cáo thường xuyên về hoạt động của
mình, trả lời các yêu cầu, kiến nghị
* Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử của công
dân
Dựa vào SGK để tìm hiểu nội dung này
Kết luận : Vai trò quan trọng của pháp luật đối với
việc thực hiện quyền bầu cử, ứng cử của công dân:
+ PL khẳng định bầu cử, ứng cử là quyền dân chủ
cơ bản của công dân
+ PL xác lập các nguyên tắc bảo đảm cho việc bầu
cử, ứng cử thật sự dân chủ
Quyền ứng cử của công dân được
thực hiện theo hai con đường: tự ứng
cử và được giới thiệu ứng cử Các
công dân đủ 21 tuổi trở lên, có nănglực và tín nhiệm với cử tri đều có thể
tự ứng cử hoặc được cơ quan nhànước, lực lượng vũ trang, các tổ chứcchính trị, tổ chức xã hội giới thiệu ứng
cử (Trừ các trường hợp do luật quyđịnh không được ứng cử)
* Cách thức nhân dân thực hiện
quyền lực nhà nước thông qua các đại biểu và cơ quan quyền lực nhà nước- cơ quan đại biểu của nhân dân (đọc thêm)
c) Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng
cử của công dân
Trang 15- Về nhà học bài, làm bài tập sách giáo khoa, chuẩn bị bài học tiếp theo, bài số 8
VI.BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
Nêu được khái niệm, nội dung , ý nghĩa và cách thức thực hiện một số quyền
dân chủ của công dân (quyền bầu cử, ứng cử; quyền tham gia quản lí nhà nước
và xã hội; quyền khiếu nại, tố cáo…)
Trình bày được trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm vàthực hiện đúng đắn các quyền dân chủ của công dân
2 Về kỹ năng:
Biết thực hiện quyền dân chủ đúng quy định của pháp luật
Phân biệt được hành vi thực hiện đúng và không đúng các quyền dân chủ của
công dân
3 Về thái độ:
Tích cực thực hiện quyền dân chủ của công dân
Tôn trọng quyền dân chủ của mỗi người
Trang 16Phê phán những hành vi vi phạm quyền dân chủ của công dân.
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH
- Kĩ năng vận dụng kiến thức pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Có ý thức bảo vệ quyền và lợi ích của người khác, của cộng đồng và của Nhà
nước
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ Kĩ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
2 Kĩ thuật:
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Sách GDCD 12,các tình huống pháp luật Các văn bản luật và những thông tin có
liên quan
V NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
1 Thế nào là quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội? Nêu ví dụ?
2 Nội dung và ý nghĩa quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội?
3 Giới thiệu bài (1 phút)
Chúng ta, ai cũng mong ước được sống trong một gia đình, một xã hội mà ở đó mọi
người được bình đẳng với nhau về cơ hội học tập, lao động, cống hiến nhằm xây dựnggia đình hoà thuận, tiến bộ, hạnh phúc, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.Nguyện vọng chính đáng đó đã được Nhà nước ta thừa nhận và bảo đảm thực hiện trênthực tế Vậy, quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội đượcthể hiện như thế nào? Tìm hiểu quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực hôn nhân,gia đình, lao động và kinh doanh sẽ giúp chúng ta giải đáp được phần nào câu hỏi đó
4.Dạy bài mới
* Hoạt động 1:Thảo luận lớp (8 phút)
GV :Đặt câu hỏi* Trong khi thực hiện các
quyền dân chủ, nếu phát hiện những vi phạm
pháp luật của cán bộ, cơ quan nhà nước thì
3 Quyền khiếu nại , tố cáo của công dân
Trang 17người dân có thể làm gì? Làm như thế nào
để ngăn chặn những việc làm sai trái đó?
HS: Thảo luận lớp và trả lời câu hỏi
GV :Nhận xét và đặt câu hỏi* Thế nào là
quyền khiếu nại, tố cáo của công dân?
GV :Đặt câu hỏi* Quyền khiếu nại là gì ?
Cho ví dụ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét và giảng giải
Ví dụ: Một công dân A gửi đơn khiếu nại tới
ông hiệu trưởng trường X về việc ông hiệu
trưởng đã từ chối nhận con của công dân A
vào trường mặc dù con công dân A đã có đầy
đủ các điều kiện và công dân A đã thực hiện
đầy đủ thủ tục hồ sơ theo quy định của nhà
trường
GV :Đặt câu hỏi* Quyền tố cáo ? so sánh sự
giống và khác nhau giữa khiếu nại và tố cáo?
HS:Thảo luận theo nhóm, trình bày kết quả
thảo luận
a) Khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân
Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền dân chủ
cơ bản của công dân được quy định trong hiến pháp, là công cụ để nhân dân thực hiện dân chủ trực tiếp trong những trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân , tổ chức bị hành vi trái pháp luật xâm hại
Quyền khiếu nại là quyền CD, cơ quan, tổ
chức được đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền xem xét lại hành vi hành chínhkhi có căn cứ cho rằng hành vi đó trái phápluật, xâm phạm quyền , lợi ích của công dân
Quyền tố cáo là quyền CD được phép báo cho
cơ quan , tổ chức ,cá nhân có thẩm quyền vềhành vi vi phạm PL của bất cứ cơ quan , tổ
Trang 18 Khiếu nại : nhằm khôi phục lợi ích của
người khiếu nại
Tố cáo : phát hiện, ngăn chặn việc làm trái
pháp luật, xâm hại tới quyền, lợi ích hợp
pháp của nhà nước, tổ chức và công dân
Về chủ thể tiến hành khiếu nại và tố cáo
Chủ thể khiếu nại và chủ thể có lợi ích bị
xâm phạm là một
Chủ thể tố cáo và chủ thể có lợi ích xâm
phạm có thể không phải là một
Chủ thể tố cáo chỉ có thể là công dân, trong
khi đó chủ thể khiếu nại có thể là cơ quan, tổ
chức
Về thủ tục:
Người tố cáo gửi đơn tố cáo tới người đứng
chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạđến lợi ích của NN, quyền, lợi ích hợp phápcủa công dân, cơ quan, tổ chức
Trang 19đầu (hoặc cơ quan cấp trên) cơ quan tổ chức
có thẩm quyền quản lý ngươì bị tố cáo (hoặc
cơ quan tổ chức bị tố cáo);
Ngươì khiếu nại gửi đơn khiếu nại lần đầu
đến chính ngươì, cơ quan, tổ chức có quyết
định hoặc hành vi bị khiếu nại
Về lĩnh vực:
Khiếu nại: Chỉ trong lĩnh vực hành chính
Tố cáo: Trong hành chính và hình sự
* Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung quyền
khiếu nại, quyền tố cáo của công dân (10
Người khiếu nại: Cá nhân, cơ quan, tổ chức
Người tố cáo: Chỉ có công dân có quyền tố
cáo
GV :Đặt câu hỏi* Người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại, tố cáo ?
HS : Trao đổi, trả lời.
GV : Bổ sung, kết luận
Giải quyết khiếu nại là việc xác minh, kết
luận và ra quyết định giải quyết của người
giải quyết khiếu nại
Giải quyết tố cáo là việc xác minh, kết luận
về nội dung tố cáo và việc quyết định xử lí
của người giải quyết tố cáo
Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
Giải quyết tố cáo là việc xác minh, kết luận
về nội dung tố cáo và việc quyết định xử lí
b) Nội dung quyền khiếu nại , tố cáo của công dân.
* Người có quyền khiếu nại , tố cáo:
Người khiếu nại : mọi cá nhân, tổ chức có
quyền khiếu nại
Người tố cáo : Chỉ có công dân có quyền tố
cáo
* Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại , tố cáo
Người giải quyết khiếu nại: người đứng đầu
cơ quan hành chính có quyết định, hành vihành chính bị khiếu nại; người đứng đầu cơquan cấp trên trực tiếp của cơ quan hành chính
có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại;Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộtrưởng , Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, TổngThanh tra Chính phủ, thủ tướng chính phủ
Người giải quyết tố cáo : người đứng đầu cơ
quan tổ chức có thẩm quyền quản lý người bị
tố cáo, người đứng đầu cơ quan tổ chức cấptrên của cơ quan, tổ chức người bị tố cáo;Chánh Thanh tra các cấp, Tổng Thanh traChính phủ , Thủ tướng Chính phủ
Nếu hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạmthì do các cơ quan tố tụng giải quyết
Trang 20của ngươì giải quyết tố cáo.
Người giải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo theo
quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo
Các cơ quan tố tụng (điều tra, kiểm sát, toà
án) giải quyết - Nếu hành vi bị tố cáo có dấu
hiệu tội phạm hình sự
GV : Giảng giải
* Quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu
nại đựơc thực hiện theo bốn bước sau đây:
Kết quả của việc giải quyết khiếu nại: Quyết
định giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết
định hành chính, quyết định chấm dứt hành
vi hành chính bị khiếu nại; quyết định bồi
th-ường thiệt hại (nếu có) cho người bị thiệt hại
theo nguyên tắc “người bị thiệt hại có quyền
được bồi thừơng về vật chất và phục hồi
danh dự”:
*Quy trình tố cáo và giải quyết tố cáo được
thực hiện theo bốn bước sau đây:
Bước 1: Người tố cáo gửi đơn tố cáo đến cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải
quyết tố cáo
Bước 2 Trong thời gian luật định, người giải
quyết tố cáo phải tiến hành các việc:
Xác minh và phải ra quyết định về nội dung
tố cáo, xác định trách nhiệm của người có
hành vi vi phạm:
Áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền xử lý đối với người vi phạm
Trong quá trình tiếp nhận, giải quyết tố cáo,
* Quy trình khiếu nại, tố cáo và giải quyết
khiếu nại tố cáo
Bước 1: Người khiếu nại nộp đơn khiếu nại
đến các cơ quan , tổ chức ,cá nhân có thẩmquyền giải quyết khiếu nại
Bước 2 : Người giải quyết khiếu nại xem xét
giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền và trongthời gian do luật quy định
Bước 3 : Nếu người khiếu nại đồng ý với kết
quả giải quyết thì quyết định của người giảiquyết khiếu nại có hiệu lực thi hành
Nếu người khiếu nại không đồng ý thì họ cóquyền lựa chọn một trong hai cách: hoặc tiếptục khiếu nại lên người đứng đầu cơ quan hànhchính cấp trên,hoặc kiện ra Toà Hành chínhthuộc Toà án nhân dân giải quyết
Bước 4 : Người giải quyết khiếu nại lần hai
Trang 21nếu thấy có dấu hiệu phạm tội thì cơ quan, tổ
chức tiếp nhận, giải quyết tố cáo phải chuyển
tin báo, chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra,
Viện kiểm sát để giải quyết theo quy định
của pháp luật tố tụng hình sự:
Bước 3 Nếu người tố cáo có căn cứ cho
rằng việc giải quyết tố cáo không đúng pháp
luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo
không được giải quyết thì người tố cáo có
quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức cấp trên
trực tiếp của người giải quyết tố cáo
Bứơc 4 Cơ quan, tổ chức, cá nhân giải quyết
tố cáo lần hai có trách nhiệm giải quyết trong
* Quy trình tố cáo và giải quyết tố cáo gồm
các bước sau:
Bước 1 : Người tố cáo gửi đơn tố cáo đến cơ
quan , tổ chức , cá nhân có thẩm quyền giảiquyết tố cáo
Bước 2 : Người giải quyết tố cáo phải tiến
hành việc xác minh và giải quyết nội dung tốcáo
Bước 3 : Nếu người tố cáo có căn cứ cho rằng
việc giải quyết tố cáo không đúng pháp luậthoặc quá thời gian quy định mà tố cáo khôngđược giải quyết thì người tố cáo có quyền tốcáo với cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp củangười giải quyết tố cáo
Bước 4 : Cơ quan tổ chức, cá nhân giải quyết
tố cáo lần hai có trách nhiệm giải quyết trongthời gian luật quy định
c Ý nghĩa của quyền tố cáo, khiếu nại của công dân :
Là cơ sở pháp lí để công dân thực hiện mộtcách có hiệu quả quyền công dân của mìnhtrong một xã hội dân chủ, để bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của công dân, ngăn chặn