A. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của VHVN từ CMT8 TK XX. Những đặc điểm cơ bản và những đổi mới bước đầu VHVN từ CMT8 TK XX. 2. Về kĩ năng: Nhìn nhận, đánh giá một giai đoạn VH trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt của đất nước 3. Về thái độ: Thấy được những đổi mới bước đầu của nền VHVN giai đoạn 1975 đến hết TK XX B. Chuẩn bị bài học 1. Giáo viên 1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức hoạt động dạy học Tổ chức HS đọc văn bản Định hướng HS tiếp cận bài học thông qua hoat động nêu vấn đề, phân tích, diển giảng, gợi mở, thảo luận 1.2 Phương tiện: SGK,SGV, thiết kế bài học. 2. Học sinh Soạn bài trước khi đến lớp Chuẩn bị các đồ dùng, phương tiện cần thiết C. Hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: GV hướng dẫn học sinh cách học bộ môn 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoàn cảnh lịch sử, xh, vh của văn học VN từ CMT8 năm 1945 đến 1975 GV cho HS đọc phần 1 trong phần I sgk trang 3,4 và trả lời câu hỏi °VHVN từ CMT8 1945 1975 đã tồn tại và phát triển trong những điều kiện lịch sử, xh, văn hóa ntn? HS: đọc sách, tìm ý chính trả lời GV nhấn mạnh những điểm liên quan đến VH. Trong đó có VHNThuật tạo nên cho VH giai đoạn này có những đặc điểm và tính chất riêng. Hoạt động 2: Tìm hiểu về quá trình phát triển và thành tựu của văn học VN từ CMT8 năm 1945 đến 1975 GV cho HS đọc phần 2 trong phần I sgk trang 4 10 và trả lời câu hỏi °VHVN từ CMT8 TK XX phát triển qua mấy chặng đường? kể tên các chặng đường chính cùng chủ đề bao trùm và thành tựu trên các thể loại của VH giai đoạn này? nêu ví dụ minh họa về những tác giả, tác phẩm tiêu biểu? GV chia hí thành 3 nhóm thảo luận 3 vấn đề sau: °Nhóm 1:Chặng đường từ 1945 đến 1954 °Nhóm 2:Chặng đường từ 1955 đến 1964 °Nhóm 3: Chặng đường từ 1965 đến 1975 HS: đọc sgk, tìm ý trả lời GV: nhận xét, diễn giải, nêu các TP, tác giả tiêu biểu, rút ý chính I. Khái quát văn học VN từ CMT8 năm 1945 đến 1975 1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa. Nền văn học mới vận động và phát triển đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng. Chiến tranh giải phóng dân tộc kéo dài 30 năm đã tạo nên những đặc điểm, tính chất riêng của nền VH hình thành và phát triển trong điều kiện chiến tranh lâu dài, vô cùng ác liệt. Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm phát triển. Điều kiện giao lưu văn hóa còn hạn chế, chủ yếu tiếp xúc và ảnh hưởng của văn hóa các nước XHCN. 2. Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu a. Chặng đường từ 1945 đến 1954 Chủ đề chính: + Niềm vui sướng, hồ hởi khi đất nước giành được độc lập + Phản ánh cuộc kháng chiến chống Pháp: Khám phá sức mạnh của quần chúng nhân dân, niềm tự hào, niềm tin vào tương lai của đất nước Thành tựu: + Thơ: đạt được nhiều thành tựu xuất sắc (dc) + Văn xuôi: là những thể loại mở đầu cho văn xuôi chặng đường chống thực dân Pháp. (dc). + Kịch, lí luận nghiên cứu, phê bình: gây được sự chú ý lúc bấy giờ (dc) b. Chặng đường từ 1955 đến 1964 Chủ đề chính: + Ngợi ca công cuộc đi lên xây dựng CNXH của đất nước + Nỗi đau chia cắt và ý chí thống nhất đất nước Thành tựu: + Thơ: Phát triển mạnh mẽ, có những tập thơ xuất sắc. (dc) + Văn xuôi: Ngợi ca chủ nghĩa anh hùng, tinh thần bất khuất và những gian khổ, hi sinh của con người trong chiến tranh; Viết về những con người trong XH mới; Khai thác hiện thực đời sống trước CM với cái nhìn sức khái quát mới. + Kịch: Có một số TP được chú ý (dc) c. Chặng đường từ 1965 đến 1975 Chủ đề chính: Ngợi ca tinh thần yêu nươc và chủ nghĩa anh hùng CM Thành tựu: + Thơ: Thể hiện khuynh hướng mở rộng, đào sâu hiện thực; đồng thời tăng cường chất suy tưởng chính luận (dc) + Văn xuôi: đậm chất kí, phản ánh nhanh, nhạy, kịp thời cuộc sống chiến đấu và lao động anh hùng của nhân dân (dc) + Kịch, lí luận nghiên cứu, phê bình: có thành tựu đáng ghi nhận (dc).
Trang 1- Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của VHVN từ CMT8 TK XX
- Những đặc điểm cơ bản và những đổi mới bước đầu VHVN từ CMT8 TK XX
2 Về kĩ năng: Nhìn nhận, đánh giá một giai đoạn VH trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt của đất
- Soạn bài trước khi đến lớp
- Chuẩn bị các đồ dùng, phương tiện cần thiết
I Khái quát văn học VN từ CMT8 năm 1945 đến 1975
1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa.
- Nền văn học mới vận động và phát triển đặt dưới sự lãnh đạocủa Đảng
- Chiến tranh giải phóng dân tộc kéo dài 30 năm đã tạo nênnhững đặc điểm, tính chất riêng của nền VH hình thành và pháttriển trong điều kiện chiến tranh lâu dài, vô cùng ác liệt
- Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm phát triển
- Điều kiện giao lưu văn hóa còn hạn chế, chủ yếu tiếp xúc vàảnh hưởng của văn hóa các nước XHCN
2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu
a Chặng đường từ 1945 đến 1954
- Chủ đề chính:
+ Niềm vui sướng, hồ hởi khi đất nước giành được độc lập + Phản ánh cuộc kháng chiến chống Pháp: Khám phá sức mạnh
Trang 2liên quan đến VH Trong đó có
VHNThuật tạo nên cho VH
giai đoạn này có những đặc
điểm và tính chất riêng
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về
quá trình phát triển và thành
tựu của văn học VN từ CMT8
năm 1945 đến 1975
GV cho HS đọc phần 2 trong
phần I sgk trang 4 10 và trả
lời câu hỏi
°VHVN từ CMT8 TK XX
phát triển qua mấy chặng
đường? kể tên các chặng đường
chính cùng chủ đề bao trùm và
thành tựu trên các thể loại của
VH giai đoạn này? nêu ví dụ
minh họa về những tác giả, tác
phẩm tiêu biểu?
GV chia hí thành 3 nhóm thảo
luận 3 vấn đề sau:
°
Nhóm 1 :Chặng đường từ
1945 đến 1954
°
Nhóm 2 :Chặng đường từ
1955 đến 1964
°
Nhóm 3: Chặng đường từ
1965 đến 1975
HS: đọc sgk, tìm ý trả lời
GV: nhận xét, diễn giải, nêu các
TP, tác giả tiêu biểu, rút ý chính
của quần chúng nhân dân, niềm tự hào, niềm tin vào tương lai của đất nước
- Thành tựu:
+ Thơ: đạt được nhiều thành tựu xuất sắc (dc) + Văn xuôi: là những thể loại mở đầu cho văn xuôi chặng đường chống thực dân Pháp (dc)
+ Kịch, lí luận nghiên cứu, phê bình: gây được sự chú ý lúc bấy giờ (dc)
b Chặng đường từ 1955 đến 1964
- Chủ đề chính:
+ Ngợi ca công cuộc đi lên xây dựng CNXH của đất nước + Nỗi đau chia cắt và ý chí thống nhất đất nước
- Thành tựu:
+ Thơ: Phát triển mạnh mẽ, có những tập thơ xuất sắc (dc) + Văn xuôi: Ngợi ca chủ nghĩa anh hùng, tinh thần bất khuất và những gian khổ, hi sinh của con người trong chiến tranh; Viết về những con người trong XH mới; Khai thác hiện thực đời sống trước CM với cái nhìn & sức khái quát mới
+ Kịch: Có một số TP được chú ý (dc)
c Chặng đường từ 1965 đến 1975
- Chủ đề chính: Ngợi ca tinh thần yêu nươc và chủ nghĩa anh hùng CM
- Thành tựu:
+ Thơ: Thể hiện khuynh hướng mở rộng, đào sâu hiện thực;
đồng thời tăng cường chất suy tưởng chính luận (dc) + Văn xuôi: đậm chất kí, phản ánh nhanh, nhạy, kịp thời cuộc sống chiến đấu và lao động anh hùng của nhân dân (dc)
+ Kịch, lí luận nghiên cứu, phê bình: có thành tựu đáng ghi nhận (dc)
4 Củng cố: Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của VHVN từ CMT8 TK XX.
5 Dặn dò: học toàn bài, chuẩn bị bài “Khái quát VHVN từ CMT8 1945 đến hếtTKXX (tt)” cho tiết
sau
D Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3
- Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của VHVN từ CMT8 TK XX
- Những đặc điểm cơ bản và những đổi mới bước đầu VHVN từ CMT8 TK XX
2 Về kĩ năng: Nhìn nhận, đánh giá một giai đoạn VH trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt của đất nước
3 Về thái độ: Thấy được những đổi mới bước đầu của nền VHVN giai đoạn 1975 đến hết TK XX
- Soạn bài trước khi đến lớp
- Chuẩn bị các đồ dùng, phương tiện cần thiết
C Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Vài nét về lịch sử, xã hội , văn hoá VHVN từ CMT8 TK XX.?
- Chủ đề chính và thành tựu của ba chặng đường 1945-1954; 1955-1964, 1965-1975?
trả lời câu hỏi
° Nêu các đặc điểm cơ bản
I Khái quát văn học VN từ CMT8 năm 1945 đến 1975
3 Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 đến 1975
Nền VH chủ yếu vận động theo hướng
CM hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung
- Nền Vh được kiến tạo theo mô hình “Văn hóa NT cũng
là một mặt trận”, nhà văn là người chiến sĩ
- Đề tài tổ quốc với 2 vấn đề quan trọng : đấu tranh thốngnhất đất nước, xây dựng CNXH
- Thể hiện giải quyết mâu thuẫn xung đột ta>< địch trên
cơ sở đặt lợi ích của Tổ quốc lên hàng đầu
- Nhân vật trung tâm: Người chiến sĩ, nhân dân, thanhniên xung phong, cá nhân, tập thể…
Trang 4Nhóm 1: Nền VH chủ yếu vận
động theo hướng CM hóa, gắn bó
sâu sắc với vận mệnh chung của
văn (Khuynh hướng thẫm
mĩ, đáp ứng yêu cầu thời đại
của giai đoạn này)
- Cái nhìn mới của người sáng tác về nhân dân: Đất nước
là của nhân dân
- Đại chúng là đối tượng hướng tới, là nguồn bổ sung lựclượng sáng tác cho VH
- Nội dung: Quan tâm đến đời sống cuả NDLĐ,những bấthạnh trong cuộc đời, khả năng CM, phẩm chất anh hùng,xây dựng hình tượng quần chúng CM
- Hình thức: Ngắn gọn, dễ hiểu, bình dị, trong sáng, nghệthuật quen thuộc
Nền VH chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứnglãng mạn
- Khuynh hướng sử thi:
+ Đề cập đến những vấn đề, sự kiện có ý nghĩa lịch sử gắnvới số phận chung của dân tộc: tổ quốc còn hay mất, độclập hay nô lệ
+ Nhân vật: Tiêu biểu cho lí tưởng chung của dân tộc+ Nhà văn miêu tả cuộc đời bằng con mắt có tầm bao quátcủa lịch sử, thời đại Con người được khám phá ở khíacạnh bổn phận, trách nhiêm, nghĩa vụ
+ Lời văn trang trọng, hào hùng
II Vài nét khái quát VHVN từ 1975 đến hết TKXX
1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hóa
- Chiến thắng lịch sử mùa xuân 1975, lịch sử dân tộc mở ra thời kì mới
- thời kì độc lập, tự do, thống nhất đất nước
- Hậu quả của hơn 30 năm chiến tranh: kinh tế nạm phát, đời sống nhân dân gặp khó khăn, cơ chế bao cấp không còn tác dụng
- Đòi hỏi đổi mới toàn diện như một nhu cầu tất yếu, sống còn của đất nước
- VH phải thay đổi cho phù hợp với nguyện vọng của nhà văn và bạn đọc
2 Những chuyển biến và thành tựu ban đầu.
- Thơ sau 1975 không tạo được sự lôi cuốn hấp dẫn như trứơc Song vẫn có ít nhiều tác phẩm tạo được sự chú ý
- Văn xuôi có nhiều khởi sắc (dc)
Trang 5- Nội dung, yêu cầu của một bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Cách làm một bài nghị luận bàn về một tư tưởng, đạo lí
2 Về kĩ năng
- Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với một tư tưởng, đạo lí
- Huy động kiến thức, kinh nghiệm để viết bài văn bàn về một tư tưởng, đạo lí
3 Về thái độ: Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm
- Soạn bài trước khi đến lớp
- Chuẩn bị các đồ dùng, phương tiện cần thiết
C Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ GV kiểm tra vở ghi chép của học sinh
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài
GV cho HS tìm hiểu đề bài trong sgk trang 20, 21 và hoàn
thành yêu cầu đề bài
Đề bài: Hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu
“Ôi ! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?”
HS: Đọc đề, trả lời câu hỏi
GV chia hs thành 3 nhóm thảo luận, thời gian 4 phút
° Nhóm 1: Câu thơ trên của tố Hữu nêu lên vấn đề gì?
° Nhóm 2: Với thanh niên, học sinh ngày nay, sống thế
nào được coi là sống đẹp? Để sống đẹp, con người cần rèn
luyện những phẩm chất nào?
° Nhóm 3: Cần vận dụng những thao tác lập luận nào?
Tư liệu sử dụng thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống để làm
dẫn chứng? Có thể nêu dẫn chứng từ trong văn học không?
I Tìm hiểu đề và lập dàn ý
1 Tìm hiểu đề
- Vấn đề nghị luận: Sống đẹp
- Để được coi là sống đẹp cần phải:
+ Có lí tưởng sống đúng đắn, caođẹp
+ Có sự hiểu biết sâu rộng về khoa học, đơi sống
+ Có tâm hồn phong phú, tình cảm lành mạnh
+ Luôn biết hành động phù hợp với pháp lí và đạo lí, góp phần vào
sự phát triển bản thân, xã hội
- Để sống đẹp con người cần phải
Trang 6HS: thảo luận, đại diện trình bày
GV: Lắng nghe, nhận xét, định hướng vấn đề
GV cho HS tham khảo cách lập dàn ý trong sgk và tự lập
dàn ý cho bài của mình
- Mở bài:
- Có thể giới thiệu vấn đề theo cách diễn dịch, quy nạp hay
phản đề đều được
- Giới thiệu vấn đế bằng cách dẫn nguyên văn câu thơ của
Tố Hữu và nêu khái quát nội dung của bài viết
- Thân bài : Gồm 4 luận điểm
+ Giải thích khái niệm “sống đẹp” :
Lối sống tích cực vì có ý nghĩa với bản thân, với gia
đình và XH
Là người sống có nhân cách
+ Các khía cạnh biểu hiện lối sống đẹp:
Sống có lý tưởng đúng đắn, cao đẹp
Có tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu
Có trí tuệ mở rộng
Có hành động tích cực và lương thiện
+ Phê phán những quan niệm và lối sống không đẹp
trong đời sống: Sống không có mục đích, lười biếng, ỉ lại,
sa đoạ, trác táng thiếu nhân cách
Phương hướng và biện pháp phấn đấu để có lối sống
đẹp: thường xuyên học tập và rèn luyện để hoàn thiện nhân
cách
- Kết bài : Khẳng định ý nghĩa của cách sống đẹp, liên hệ
bản thân
• Cách làm nghị luận về một tư tưởng, đạo lí?
HS: đọc phần ghi nhớ sgk, GV chốt vấn đề
* Hoạt động 2: Luyện tập
GV cho HS đọc 1, 2 trong sgk trang 21,22 và trả lời câu hỏi
° Vấn đề đưa ra nghị luận? Đặt tên cho VB? Các thao tác
lập luận được sử dụng? Cách diễn đạt có gì đặc sắc?
HS: Đọc đoạn văn, suy nghĩ, trả lời
GV: nhận xét, định hướng vấn đề cho hs
rèn luyện bốn phẩm chất trên và phải thường xuyên rèn luyện để có kết quả công tác, học tập tốt và có lối sống lành mạnh
- Các thao tác có thể sử dụng: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận
- Dẫn chứng chủ yếu lấy trong đời sống thực tế, tức là vốn sống trực tiếp của người viết Có thể dùng dẫn chứng thơ văn nhưng nên hạn chế bởi nếu quá dài sẽ lạc sang kiểu bài nghị luận văn học
2 Lập dàn ý: sgk
3 Kết luận: Ghi nhớ sgk
II Luyện tập
1 Bài 1
- Vấn đề nghị luận: phẩm chất
văn hoá trong nhân cách của mỗi người tên văn bản: “Một trí tuệ có văn hoá”, “Thế nào là người có văn hóa”
- Các thao tác lập luận được sử
dụng: giải thích (đoạn 1); phân tích (đoạn 2); bình luận (đoạn 3)
- Cách diễn đạt trong văn bản khá
sinh động gây ấn tượng nhẹ nhàng, dễ nhớ và hấp dẫn
2 Bài 2: HS về nhà làm
4 Củng cố: Cách làm một bài văn bàn về một tư tưởng, đạo lí
5 Dặn dò: học toàn bài, chuẩn bị bài “Tuyên ngôn độc lập” cho tiết sau.
D Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7- Vận dụng những tri thức đó để phân tích thơ văn của Người
- Đọc hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại
3 Về thái độ: Nắm được khái quát sự nghiệp, quan điểm sáng tác cùng phong cách nghệ thuật của Bác
- Soạn bài trước khi đến lớp
- Chuẩn bị các đồ dùng, phương tiện cần thiết
C Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
- Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945-1975?
- Hoàn cảnh lịch sử, xh, văn hóa và những chuyển biến cùng một số thành tựu của VHVN từ 1975
TKXX?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vài
trong phần II và hoàn thành câu
I Vài nét về tiểu sử Hồ Chí Minh (1890-1969)
- Tên thật : Nguyễn Sinh Cung , sinh ra trong một gia đình có truyền thống khoa bảng, yêu nước, bản thân biết nhiều thứ tiếng (tự học)
- Quê : Kim Liên - Nam Đàn - Nghệ An
- 1911 ra đi tìm đường cứu nước
- 1919 gởi yêu sách của dân An Nam về quyền tự do bình đẳng đến hội nghị Vecxay (Pháp)
- 1920 dự đại hội Tua, là một trong những thành viên sáng lập Đảng CS Pháp
- 1925 thành lập VN thanh niên CM đồng chí hội và hội liên hiệp bị áp bức Á Đông
- 1930 thành lập Đảng CSVN tại Hương Cảng (TQ)
- 1941 bí mật về nước lnh đạo nhân dân đánh Pháp , đuổi Nhật
- 1945 đọc bản “tuyên ngôn độc lập”, khai sinh nước VNDCCH
Trang 8Phương châm sáng tác nói trên
của HCM cũng giải thích vì sao
trong các sáng tác của Người có
những bài văn, bài thơ lời lẽ
nôm na, giản dị, dể hiểu nhưng
của Hồ Chí Minh (Mục đích, nội
dung, nghệ thuật, TP tiêu biểu)?
- Nội dung: lên án thực dân Pháp,
kêu gọi thức tỉnh nô lệ, đấu tranh giải
và được bầu làm chủ tịch cho đến ngày qua đời
- Được Unesco suy tôn: “anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới”
- Bên cạnh sự nghiệp CM vĩ đại, Người còn để lại di sản văn học quý giá nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc
II Sự nghiệp văn học
1 Quan điểm sáng tác
- Coi văn nghệ là vũ khí đấu tranh phục vụ sự nghiệp CM,
người sáng tác là chiến sĩ trên mặt trận văn hóa
- Chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn chương nghệthuật
- Xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội
dung, hình thức của TPVH: Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết cái
gì ? Viết ntn?
2 Di sản văn học
a Văn chính luận
- Mục đích: phục vụ nhiệm vụ CM, đấu tranh chính trị
- Nội dung: lên án thực dân Pháp, kêu gọi thức tỉnh nô lệ, đấu tranh giải phóng dân tộc
- Nghệ thuật văn ngắn gọn, dễ hiểu, lí lẽ đanh thép, thuyết phục, thủ pháp linh hoạt
- Tp tiêu biểu: sgk
b Truyện kí : Gồm những sáng tác bằng tiếng Pháp, sáng tác
khi Bác hoạt động ở nước ngoài (1922-1925)
- Nội dung: lên án thực dân, tay sai, dự báo khả năng phát triển của CM
- Nghệ thuật: cô đọng, cốt truyện sáng tạo, kết cấu độc đáo, ý tưởng thâm thúy, lạc quan, phong cách hiện đại
- Tác phẩm tiêu biểu: sgk
c Thơ ca
- Nổi bật trong thơ Người là hình ảnh nhân vật trữ tình mang nặng “nỗi nước nhà” mà phong thái vẫn ung dung, điềm tĩnh, tự tại
4 Củng cố: Phong cách sáng tác, quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh
5 Dặn dò: học toàn bài, chuẩn bị bài “Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt" cho tiết sau.
D Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 9- Khái niệm sự trong sáng của tiếng Việt, những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của tiếng Việt
- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
2 Về kĩ năng
- Phân biệt hiện tượng trong sáng và không trong sáng trong cách sử dụng tiếng Việt
- Cảm nhận, phân tích được cái hay, cái đẹp của những lới nói và câu văn trong sáng
- Sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp đúng quy tắc, chuẩn mực để đạt được sự trong sáng
- Sử dụng tiếng Việt linh hoạt, có sáng tạo trên cơ sở những quy tắc chung
3 Về thái độ: Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt
- Soạn bài trước khi đến lớp
- Chuẩn bị các đồ dùng, phương tiện cần thiết
C Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra vở ghi chép của học sinh
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự trong sáng của tiếng Việt
GV cho HS tìm hiểu các VD trong sgk, từ đó hình
thành khái niệm Chia 3 nhóm thảo luận trong 5 phút.
Sau khi HS trình bày, GV định hướng và chốt vấn đề
Trong VD có 3 câu, câu đầu không trong sáng vì cấu tạo
câu không đúng quy tắc (chuẩn mực) ngữ pháp của tiếng
Việt Hai câu sau đạt được sự trong sáng vì cấu tạo theo
chuẩn mực ngữ pháp của tiếng việt
° Nhóm 1: Có trường hợp ngôn ngữ được sử dụng linh
hoạt, sáng tạo, có biến đổi so với trạng thái vốn có, lúc đó
có đảm bảo sự trong sáng hay không? Phân tích câu thơ
của Nguyễn Duy và Hồ Chí Minh trong sgk để làm sáng
tỏ ý kiến trên?
HS: trả lời, phân tích VD
I Sự trong sáng của tiếng Việt
1 Tính chuẩn mực, có quy tắc
- Sự trong sáng thể hiện ở chuẩn mực
và việc tuân thủ đúng chuẩn mực của tiếng Việt
- Việc sử dụng linh hoạt, sáng tạo vẫn đảm bảo sự trong sáng của tiếng Việt vì vẫn tuân theo quy tắc (chuyển nghĩa, chuyển tiểu loại) của tiếng Việt
2 Sự không lai căng, lạm dụng ngôn ngữ khác
- Vay mượn là môt hiện tượng phổ biến và có thể làm phong phú phương tiện biểu hiện cho các ngôn ngữ nếu vay
Trang 10GV: Trong câu thơ của N.Duy, các từ lưng, áo, con được
dùng theo nghĩa mới nhưng vẫn theo quy tắc ẩn dụ Trong
câu văn của Hồ Chí Minh, từ tắm được dùng theo ý nghĩa
và đặc điểm ngữ pháp mới nhưng đó vẫn là sự chuyển
nghĩa và chuyển đổi đặc điểm ngữ pháp theo quy tắc của
tiếng Việt
° Nhóm 2: Trong sáng thì không pha tạp, vẩn đục Vậy
sự trong sáng của tiếng Việt có cho phép pha tạp yếu tố
ngôn ngữ khác không?cho VD minh họa?
HS trả lời là không, cho VD, GV hướng dẫn vấn đề
Tổng thống và phu nhân (cần thiết)
Chị là một người vợ chiều chồng, chăm con (không dùng
phu nhân thay người vợ)
Trẻ em lang thang cơ nhỡ (không dùng thiếu niên nhi
đồng thay trẻ em)
Không lạm dụng kiểu như: Cô bé hát dân ca hay, là
giọng ca trẻ của tỉnh Nghê An, thường xuyên tham dự
những program ca nhạc đài truyền hình tỉnh tổ chức.
° Nhóm 3: Sự trong sáng có cho phép nói năng thô tục,
bất lịch sự không?
HS: trả lời không, làm rõ vấn đề
GV: Lắng nghe, nhận xét, chốt ý
* Hoạt động 2 : Luyện tập
GV cho HS đọc 1, 2, 3 trong sgk trang 33,34 và hoàn
thành câu hỏi, chia nhóm thảo luận trong 4 phút
° Nhóm 1: Phân tích tính chuẩn xác trong việc sử dụng
từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi chỉ ra nét tiêu
biểu về diện mạo hoặc tính cách các nhân vật trong
truyện Kiều để thấy được sự trong sáng của tiếng Việt?
HS: Đọc đoạn văn, suy nghĩ, trả lời
GV: nhận xét, định hướng vấn đề cho hs
° Nhóm 2: Đặt dấu câu cần thiết vào vị trí thích hợp để
đảm bảo sự trong sáng của đoạn văn?
HS: Đọc đoạn văn, đặt dấu câu thích hợp
GV: hướng dẫn học sinh
° Nhóm 3 : Nhận xét về việc dùng từ nước ngoài trong
đoạn văn?
HS: Đọc đoạn văn, nhận xét
GV: nhận xét, định hướng vấn đề cho hs
mượn thích hợp, đúng chỗ, cần thiết
- Hiện tượng lạm dụng tiếng nước ngoài (dùng tiếng nước ngoài khi tiếng Việt có phương tiện hoàn toàn thỏa đáng) thì chỉ làm vẩn đục tiếng Việt
3 Tính văn hóa, lịch sự
Trong giao tiếp cần có ý thức lựa chọn những từ ngữ vừa diễn đạt chính xác tư tưởng, tình cảm vừa đảm bảo vẻ đẹp văn hóa, lịch sự của ngôn từ, trành những lời nói thô tục có thể làm ảnh hưởng đến sự trong sáng của tiếng Việt, làm tổn thương đến tình cảm của người đọc, người nghe
4 Ghi nhớ: sgk
II Luyện tập
1 Bài 1: Các từ ngữ đáng chú ý
Kim Trọng (rất mực chung tình), Thúy Vân (cô em gái ngoan), Hoạn Thư (người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt), Thúc Sinh (sợ vợ),
Từ Hải (chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ), Tú Bà ( màu da “nhờn nhợt”), Mã Giám Sinh (mày râu nhẵn nhụi), Sở Khanh (chải chuốt dịu dàng), Bạc Bà, Bạc Hạnh (miệng thề “xoen xoét”)
2 Bài 2 Cần đặt một số dần câu: dấu chấm
giữa hai tư: dòng sông Dòng sông; dấu chấm trước cụm từ Dòng ngôn ngữ; đặt dấu hai chấm sau từ cũng vậy; đặt dấu phẩy trước từ nhưng và sau từ gạt bỏ
3 Bài 3
Câu văn dùng nhiều từ nước ngoài
Cần thay một số từ bằng từ tiếng Việt hoặc dịch nghĩa sang tiếng Việt để nội dung của câu được sáng sủa, dễ hiểu
4 Củng cố: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
5 Dặn dò: học phần I, chuẩn bị bài “Bài viết số 1” cho tiết sau.
D Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Trang 11Ngày 13/09/2017
Ti t : 6 ết : 6
Thời gian: 45’ (không kể thời gian phát đề)
A Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Biết nhận diện một bài viết nghị luận xã hội, về một hiện tượng hay một vấn đề thuộc tư tưởng đạo lí
- Biết phân tích, triển khai ý, bài viết theo hướng của yêu cầu đề
2 Về kĩ năng
- Biết cách viết một bài văn nghị luận xã hội
- Biết lập luận ý một cách logic, hành văn trong sáng, trôi chảy, đáp ứng yêu cầu đề bài
3 Về thái độ: Có sự nghiêm túc, cẩn trọng trong quá trình làm bài viết của mình, có nhận thức đúng đắn
cho bản thân trong cuộc sống
B Chuẩn bị b à i học
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức hoạt động dạy học
- Tổ chức HS đọc đề bài
- Định hướng HS tiếp cận đề bài và hoàn thành bài viết
1.2 Phương tiện: Đề bài giáo viên đã chuẩn bị trước
2 Học sinh
- Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
- Chuẩn bị các đồ dùng, phương tiện cần thiết
Đạo đức giả là một căn bệnh chết người luôn nấp sau bộ mặt hào nhoáng Ý kiến
của anh, chị về câu nói trên (Viết không quá 50 dòng).
II Đáp án
Trang 122 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
- Điểm 0,5: Đề yêu cầu suy nghĩ về vấn đề: Cảm nhận được thói đạo đức giả là rấtnguy hiểm, cần phải tránh xa và loại bỏ
- Điểm 0: Bài viết không đề cập đến nội dung trên
3 Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc vàvận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Cần triểnkhai được các ý cơ bản sau:
* Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận, trích dẫn câu nói (0.5 điểm)
* Thân bài:
- Giải thích: (2.0 điểm) + Đạo đức giả là cách ứng xử giả tạo, dùng vỏ đạo đức bề ngoài nhằm che đậy bảnchất vô đạo đức bên trong
+ Về thực chất, đạo đức giả là lối sống giả dối, vì thế nó nguy hại như một căn bệnhchết người nhưng khó nhận biết
- Phân tích, bình luận về sự nguy hại của căn bệnh đạo đức giả : + Những biểu hiện của bệnh đạo đức giả (2,0 điểm)
++ Dùng những lời nói hay ho, đẹp đẽ bề ngoài để che đậy ý nghĩa đen tối và tìnhcảm thấp hèn bên trong ; che đậy những động cơ xấu xa, đê tiện
++ Dùng những hành động có vẻ tích cực để ngụy trang + Tác hại của bệnh đạo đức giả(2,0 điểm)
++ Đối với mỗi người : Vì sống giả dối nên tự đánh mất dần nhân cách, đánh mấtniềm tin, sự quý trọng của mỗi người dành cho mình
++ Đối với xã hội : Làm lẫn lộn những giá trị đạo đức, khiến cho thật giả bất phân ;làm suy đồi phong hóa xã hội và gây nhiều hậu quả khôn lường khác
- Bài học nhận thức và hành động: (1,0 điểm) + Thấy rõ sự cần thiết phải tích cực trau dồi nhân cách, bồi đắp những giá trị đạo
Trang 13- Điểm 0,5: Ít sai lỗi chính tả, biết cách dùng từ, ít sai ngữ pháp
- Điểm 0: Mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt rối rắm, nhiều câu tối nghĩa
B Đề 2:
I Đề bài
Bài học cuộc sống rút ra từ lời tâm sự của nữ nhà văn Mĩ Helen Keller: “Tơi đã khĩc vì khơng cĩ giày để đi cho đến khi tơi nhìn thấy một người khơng cĩ chân để đi giày.” (Viết khơng quá 40 dịng)
II Đáp án
1 Về kiến thức :
Đây là một đề bài cĩ ý nghĩa thiết thực nhằm giáo dục cho các em bản lĩnh, nghị
lực và cách nhìn nhận cuộc sống, do đĩ học sinh cĩ thể làm bài theo nhiều cách khácnhau nhưng phải đảm bảo những nội dung như sau:
- Giải thích: (3 điểm)
+ “đã khĩc”: Sự buồn bã, đau xĩt và tuyệt vọng, buơng xuơi
+ “khơng cĩ giày để đi”: Hồn cảnh thiếu thốn, khĩ khăn về vật chất
+ “khơng cĩ chân để đi giày”: Hồn cảnh bất hạnh, nghiệt ngã của số phận
+ “đã khĩc vì khơng cĩ giày để đi cho đến khi”: Sự nhận thức, ngộ ra một vấn đề
Trang 14những điều đó, con người nếu thiếu bản lĩnh, nghị lực và nhận thức sẽ dễ buồn đau, thất vọng, buông xuôi Tuy nhiên, nếu bước ra cuộc đời hoặc nhìn lại xung quanh, ta
sẽ thấy có những con người phải chịu những thiệt thòi, bất hạnh hơn ta rất nhiều
+ Nhận thức về điều đó, một mặt ta phải tự vươn lên hoàn cảnh của chính mình bởi thực ra nó chưa thực sự đáng sợ như ta nghĩ; mặt khác phải hiểu rằng chính hoàn cảnh khó khăn ấy là sự thử thách, tôi luyện để ta ngày càng trưởng thành, hoàn thiện
- Bài học rút ra: Cuộc sống của mỗi người được quyết định bởi sự tự nhận thức, bản lĩnh và nghị lực vươn lên không ngừng Hơn thế nữa, ta còn phải nhìn ra cuộc đời để nhận biết, đồng cảm, chia sẻ từ đó mà thêm động lực, thêm tin yêu để sống, làm việc
và cống hiến (2 điểm)
2 Về kĩ năng :
- Bố cuc bài văn phải rõ ràng
- Hành văn trong sáng, diễn đạt gãy gọn, lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục, có cảm súc, sử dụng dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp
- Trình bày sáng sủa, chữ viết sạch đẹp, ít sai lỗi câu, lỗi chính tả, lối diễn đạt
3 Thang điểm:
- Điểm 9-10: Đáp ứng tốt yêu cầu về kiến thức, hành văn mạch lạc, lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục, ít sai sót
- Điểm 7-8: Hiểu đề, hướng khai thác hợp lí Đáp ứng được tương đối tốt các yêu cầu về kiến thức , còn vài sai sót nhỏ
- Điểm 5-6: Tỏ ra hiểu đề, nắm được nội dung cần trình bày Trình bày được một nửa số ý, biết hành văn nhưng còn lúng túng, diễn đạt chưa trôi chảy
- Điểm 3-4: Bài viết quá sơ sài, không sát yêu cầu đề Văn viết yếu, lập luận lủng củng Còn mắc nhiều lỗi chính tả, chữ viết cẩu thả
- Điểm 0-2: Không hiểu đề, viết lan man, lạc đề hoặc để giấy trắng
4 Củng cố:
5 Dặn dò: Học lí thuyết bài, chuẩn bị bài “Tuyên ngôn ” cho tiết sau.
D Rút kinh nghiệm:
Trang 15
- Nội dung bản tuyên ngôn độc lập với lập luận chặt chẽ, đanh thép, sắc sảo.
- Gía trị nhiều mặt của bản tuyên ngôn
2 Về kĩ năng: Đọc hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại
3 Về thái độ: Thấy được ý nghĩa to lớn và giá trị nhiều mặt của bản tuyên ngôn cùng vẻ đẹp của tư
tưởng, tâm hồn tác giả
- Soạn bài trước khi đến lớp
- Chuẩn bị các đồ dùng, phương tiện cần thiết
C Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu quan điểm sáng tác của HCM? Những di sản trong sáng tác?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn.
GV cho HS đọc tiểu dẫn sgk trang 38 và trả lời
câu hỏi theo hình thức thảo luận nhóm trong 5
phút
°Nhóm 1: Nêu hoàn cảnh sáng tác bản tuyên
ngôn?
HS: ngày 2-9-1945 tại quảng trường Ba Đình –
Hà Nội, trước hàng vạn đồng bào bác đọc bản
tuyên ngôn khai sinh ra nước VNDCCH
GV: CMT8 thành công, HCM từ chiến khu Việt
Bắc về tới HN Tại căn nhà số 48 Hàng Ngang,
Người soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập Ngày
2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội,
trước hàng vạn đồng bào, Người thay mặt
I Tìm hiểu chung
1 Hoàn cảnh sáng tác: sgk
2 Thể loại: Văn chính luận
3 Đối tượng và mục đích của bản tuyên ngôn
- Đối tượng: Hướng tới nhân dân VN, nhân dân thế giới, các thế lực thù địch và cơ hội quốc tế đang
dã tâm tái nô dịch đất nước ta, đặc biệt là thực dân Pháp và đế quốc Mỹ
- Mục đích: Tuyên bố và khẳng định quyền độc lập , tự do, vị thế bình đẳng của dân tộc Vieät Nam, bác bỏ luận điệu của bọn xâm lược trước dư luận thếgiới đồng thời khẳng định ý chí bảo vệ độc lập dân tộc
4 Bố cục
Trang 16Chính phủ lâm thời Nước Việt Nam DCCH đọc
bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước VN
GV cho HS đọc văn bản và hướng dẫn HS cách
đọc: đọc rõ ràng giọng đanh thép, phẫn nộ, đau
xót khi tố cáo tội ác của TD Pháp; giọng tự hào,
tha thiết khi nói về nhân dân ta; giọng trang
trọng, hùng hồn khi tuyên bố ở cuối bài
° Nhóm 4: Bố cục của bản tuyên ngôn? Nội
dung từng đoạn? Chủ đề của bản tuyên ngôn?
HS: dựa vào VB phân chia bố cục và nêu nội
dung từng phần
GV: nhận xét, định hướng cho HS
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản.
°Mở đầu để làm cơ sở pháp lí cho bản tuyên
ngôn, Bác đã trích dẫn hai bản tuyên ngôn nổi
tiếng của nước nào? Ý nghĩa của cách nêu độc
bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được
tự do và bình đẳng về quyền lợi” Đây là luận
điểm nền tảng, coi độc lập, tự do, bình đẳng là
những thành tựu lớn của tư tưởng nhân loại,
đồng thời là lí tưởng theo đuổi hết sức cao đẹp
của nhiều dân tộc
“Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra
bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống,
quyền sung sướng và quyền tự do”.
Đúng như nhà nghiên cứu nước ngoài đã thừa
nhận “Cống hiến nổi tiếng của cụ HCM là ở chổ
Người đã phát triển quyền lợi của con người
thành quyền lợi của dân tộc Như vậy tất cả mọi
dân tộc đều có quyền tự quyết định lấy vận
mệnh của mình”.
- Đoạn 1: Từ đầu không ai chối cãi được:
Nguyên lí chung bản tuyên ngôn
- Đoạn 2: Tiếp theo phải được độc lập : Tố
cáo tội ác của bọn thực dân Pháp và khẳng định thực
tế lịch sử
- Đoạn 3: Còn lại: Lời tuyên ngôn và những tuyên
bố về ý chí bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc VN
5 Chủ đề
Bản “Tuyên ngôn Độc lập” tuyên bố trước quốc
dân và thế giới việc chấm dứt chế độ thực dân phong kiến, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và ý chí quyết tâm bảo vệ nền độc lập tự
do của dân tộc Việt Nam
II Đọc hiểu văn bản
1 Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn
- Đặt vấn đề gián tiếp bằng cách trích dẫn hai bản
tuyên ngôn: Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ năm 1776
và Tuyên ngôn “Nhân quyền và Dân quyền” của cách mạng Pháp năm 1791
- Từ quyền bình đẳng và từ tự do của con người tác giả suy rộng ra về quyền bình đẳng, tự do của các dâ tộc trên thế giới
- Ý nghĩa:
+ “Tuyên ngôn độc lập” của Mỹ và Pháp được xem là những chân lý của loài người, được thế giới thừa nhận “Tuyên ngôn Độc lập”của Việt Nam
có căn cứ sâu xa, có sự hậu thuẫn bởi lý lẽ của loài người, nó phải được loài người công nhận và bảo vệ
+ Bác trân trọng những danh ngôn bất hủ của người Mỹ và Pháp, đồng thời nhắc nhở họ: đừng chà đạp lời nói của tổ tiên, đừng làm vấy máu lá cờ nhân đạo của các cuộc cách mạng vĩ đại ở nước họ + Tự hào và kiêu hãnh vì đặt ba cuộc cách mạng,
ba bản Tuyên ngôn ngang hàng nhau
+ Phát triển quyền lợi của con người thành quyền lợi dân tộc
Đặt vấn đề khéo léo, lập luận chặt chẽ, giàu tính chiến đấu, đầy tính sáng tạo, dùng chiến thuật
“Gậy ông đập lưng ông” Bác buộc thế giới phải
thừa nhận độc lập tự do của dân tộc Việt Nam
4 Củng cố: Hoàn cảnh sáng tác, chủ đề cùng cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn
5 Dặn dò: học toàn bài, chuẩn bị bài “Tuyên ngôn độc lập (tt)” cho tiết sau
D Rút kinh nghiệm:
Trang 17- Nội dung bản tuyên ngôn độc lập với lập luận chặt chẽ, đanh thép, sắc sảo.
- Gía trị nhiều mặt của bản tuyên ngôn
2 Về kĩ năng: Đọc hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại
3 Về thái độ: Thấy được ý nghĩa to lớn và giá trị nhiều mặt của bản tuyên ngôn cùng vẻ đẹp của tư tưởng, tâm
- Định hướng HS tiếp cận bài học thông qua hoat động nêu vấn đề, phân tích, diển giảng, gợi mở, thảo luận
1.2 Phương tiện: SGK,SGV, thiết kế bài học.
2 Học sinh
- Soạn bài trước khi đến lớp
- Chuẩn bị các đồ dùng, phương tiện cần thiết
C Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Hoàn cảnh sáng tác? Mục đích, đối tượng tiếp nhận cùng chủ đề của bản tuyên ngôn?
- Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu văn bản
GV cho HS tiếp tục tìm hiểu văn bản, hình t hức
thảo luận (5 phút)
° Nhóm 1: Từ cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn,
tác giả đưa ra cơ sở thực tế của bản tuyên ngôn như
thế nào?
HS trả lời và lấy dẫn chứng cụ thể những tội ác mà
bọn thực dân gây ra cho nhân dân ta?
GV: chỉ ra cơ sở thực tế khách quan và chủ quan
° Suốt hơn 80 năm cai trị, đô hộ, TD Pháp đã gây
ra những tội ác gì đối với NDVN? Chứng minh qua
các mặt khing tế, chính trị, văn hóa, GD…?
HS: kể rõ tội ác mà Pháp gây ra cho NDVN
GV: lấy dẫn chứng làm rõ vấn đề
- Về chính trị: “chúng không cho dân ta chút tự do
II Tìm hiểu văn bản
2 Cơ sở thực tế của bản tuyên ngôn
a Cơ sở thực tế khách quan
- Pháp nêu chiêu bài tự do, bình đẳng, bác
ái, bản Tuyên ngôn vạch ra tội ác của chúngtrong hơn 80 năm đô hộ nước ta về các mặt:
Về chính trị, về văn hoá, về kinh tế, về giáodục…
- Pháp huênh hoang vai trò “bảo hộ” và
“khai hoá”, tác giả tố cáo bộ mặt đê hèn của chúng “Pháp quỳ gối, đầu hàng Nhật”,
“trong năm năm bán nước ta hai lần cho Nhật”.
Những câu với cấu trúc đồng dạng, ngắn
ngọn, từ “chúng” được điệp lại nhiều lần,
Trang 18nào”; “thi hành những luật pháp dã man”; “lập ba chế
độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản dân tộc ta
đoàn kết”; “lập ra nhà tù nhiều hơn trường học”…
- Về văn hoá: “thi hành chính sách ngu dân”; cai trị dân
ta bằng “thuốc phiện”, “rượu cồn” để làm nòi giống ta
suy yếu
- Về kinh tế: “Bóc lột dân ta đến tận xương tuỷ”, để
đồng bào ta bị chết đói:”Đầu năm 1945, từ Quảng trị đến
Bắc kỳ hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói”.
° Nhận xét cách nêu dẫn chứng và lập luận của tác
giả?
HS: suy nghĩ, trả lời
GV: diễn giải, chốt vấn đề
° Nhóm 2: Những cơ sở thực tế chủ quan mà bản
tuyên ngôn nêu ra?
HS: dựa vào VB tím ý trả lời
GV: nhận xét, định hướng cho HS
- Dân tộc ta yêu chuộng hoà bình, khao khát tự do, độc
lập : “Từng kêu gọi Pháp liên minh chống Nhật”.
- Nổi dậy giành chính quyền : “Sự thật là dân ta lấy lại
nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay
Pháp”.
- Đánh đổ chế độ phong kiến thực dân, lập nên chế độ
Dân chủ Cộng hòa: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại
thoái vị… Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ lập nên chế
độ Dân chủ Cộng hoà”.
- Tuyên bố thoát li quan hệ với thực dân Pháp : xoá bỏ
mọi hiệp ước, mọi đặc quyền đặc lợi của Pháp trên đất
nước Việt Nam
° Bản tuyên ngôn đã tuyên bố nền độc lập của dân
tộc trên những cơ sở nào? Ý chí, quyết tâm của dân
tộc trong việc giữ gìn nền độc lập dân tộc ra sao?
Nhận xét lời văn?
HS: suy nghĩ, tím ý trả lời
GV: chốt vấn đề chính, tổng kết bản tuyên ngôn
“Tuyên ngôn Độc lập” là văn bản ngắn gọn, trong sáng,
khúc chiết, không những thể hiện một tầm tư tưởng, tầm
văn hoá lớn, mà còn tổng kết kinh nghiệm của nhiều thế
kỷ đấu tranh vì độc lập, tự do,vì nhân quyền, dân quyền
của dân tộc và của nhân loại
* Hoạt động 2: Nghệ thuật
° Nghệ thuật đặc sắc của bản tuyên ngôn?
HS: dựa vào ghi nhớ trả lời
GV: diễn giải, chốt ý
giọng văn đanh thép, sắc sảo là bản cáotrạng súc tích, xác thực về tội ác và bộ mặtxảo quyệt, bịp bợm của Pháp ở Việt Nam
b Cơ sở thực tế chủ quan
- Dân tộc ta yêu chuộng hoà bình, khaokhát tự do, độc lập
- Nổi dậy giành chính quyền
- Đánh đổ chế độ phong kiến thực dân, lậpnên chế độ Dân chủ Cộng hòa
- Tuyên bố thoát li quan hệ với thực dânPháp
Bằng nhịp điệu dồn dập, điệp ngữ “sự thật là” cách xưng hô rạch ròi “bọn thực dân Pháp”, “chúng”, “người Pháp”, “họ”, giọng
văn đanh thép, tính hùng biện và sức thuyếtphục, bản Tuyên ngôn phủ nhận vai trò củaPháp ở Việt Nam, khẳng định quyền tự dodân tộc và sự ra đời của nước Việt Nam Dânchủ Cộng hòa
3 Ý chí và khát vọng, độc lập, tự do của nhân dân VN qua bản Tuyên ngôn.
- Tuyên bố độc lập trên hai mặt
+ Pháp lý: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập”.
+ Thực tế: “Sự thật đã thành một nước tự
do, độc lập”.
- Tuyên bố ý chí, quyết tâm bảo vệ nền độclập: Dân tộc Việt Nam quyết đem tinh thần,lực lượng, tính mạng, của cải để bảo về nềnđộc lập, tự do
Lời văn cô đọng, chặt chẽ, dồn nén, nhưmang sức mạnh của cả một dân tộc đoàn kếtvùng lên sẵn sàng chiến đấu, hy sinh để bảo
Trang 19- Kết tinh lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập
5 Dặn do: học toàn bài, chuẩn bị bài “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt (tt)” cho tiết sau
D Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Trang 20- Khái niệm sự trong sáng của tiếng Việt, những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của tiếng Việt
- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
2 Về kĩ năng
- Phân biệt hiện tượng trong sáng và không trong sáng trong cách sử dụng tiếng Việt
- Cảm nhận, phân tích được cái hay, cái đẹp của những lới nói và câu văn trong sáng
- Sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp đúng quy tắc, chuẩn mực để đạt được sự trong sáng
- Sử dụng tiếng Việt linh hoạt, có sáng tạo trên cơ sở những quy tắc chung
3 Về thái độ: Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt
- Soạn bài trước khi đến lớp
- Chuẩn bị các đồ dùng, phương tiện cần thiết
Trang 21* Hoạt động 1: Tìm hiểu trách nhiệm giữ gìn sự trong
sáng của tiếng Việt
GV cho HS đọc sgk trang 43,44 và hoàn thành câu hỏi, chia
nhóm thảo luận
°Nhóm 1: Muốn giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, mỗi
người cần có thái độ, tình cảm ntn đối với tiếng Việt?
HS: trả lời
GV: định hướng vấn đề
°Nhóm 2: Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, mỗi
người cần có hiểu biết về tiếng Việt hay không? Và làm thế
nào để có những hiểu biết về tiếng Việt?
HS: trả lời là có, diễn giải ý
G : nhận xét, chốt vấn đề
°Nhóm 3: Về mặt hành động, để giữ gìn sự trong sáng của
tiếng Việt, mỗi người cẩn sử dụng tiếng Việt ntn?
HS: dựa vào sgk trả lời
GV: Lắng nghe, nhận xét, chốt ý
GV tổng kết những ý chính về trách nhiệm giữ gìn sự trong
sáng của tiếng Việt, gọi HS đọc to phần ghi nhớ sgk
* Hoạt động 2: Luyện tập
GV cho HS đọc bài 1, 2, 3 trong sgk trang 44,45 và hoàn
thành câu hỏi
° Chọn câu văn trong sáng trong những câu văn a,b,c,d ở
SGK và phân tích sự trong sáng đó?
HS: Đọc các câu trong sgk, chọn câu
GV: nhận xét, định hướng vấn đề cho hs
° Xác định nội dung của 3 đoạn quảng cáo và cho biết từ
nước ngoài không cần thiết sử dụng ?
HS: Đọc đoạn văn, hoàn thành câu hỏi
GV: hướng dẫn học sinh
III Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Mỗi người cần có ý thức tôn trọng
và tình cảm yêu quý tiếng Việt – “thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc”
- Để giữ gìn được sự trong sáng của tiếng Việt, mỗi người cần có hiểu biết về tiếng Việt Hiểu biết đó không phải chỉ qua con đường học tập ở nhà trường mà có thể bằng cách tự tích lũy, tự học hỏi theo phương châm
“học ăn, học nói, học gói, học mở”
- Khi sự dụng tiếng Việt, mỗi người cần:
+ Sử dụng theo chuẩn mực và quy tắc của tiếng Việt, trong đó có các quy tắc chuyển hóa, biến đổi + Không lạm dụng tiếng nước ngoài làm vẩn đục tiếng Việt + Tránh những lối nói thô tục, thiếu văn hóa
IV Luyện tập
1 Bài 1
- Câu a không trong sáng vì dùng thừa từ đòi hỏi khiến ta dễ nhầm
trạng ngữ (Muốn xóa bỏ sự cách
biệt…) là chủ ngữ của “đòi hỏi”
- Câu b,c,d viết đúng chuẩn ngữ
pháp nên là những câu trong sáng
2 Bài 2
- Ba đoạn trên đều cùng thể hiện
một nội dung: nghi lễ tình nhân, ngày Valentin, ngy tình yêu
- Từ nước ngoài không cần thiết phải sử dụng là: Valentin
4 Củng cố: Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
5 Dặn dò: học phần III, chuẩn bị bài “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc”
cho tiết sau
D Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
Trang 22
Ngày soạn: 22/8/2017 Tiết: 10
TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC (Phạm Văn
Đồng)
A Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Những đánh giá vừa sâu sắc, mới mẻ, vừa có lí, có tình của Phạm Văn Đồng về cuộc đời,
thơ văn N.Đ Chiểu, giá trị thơ văn N.Đ.Chiểu đối với đương thời và ngày nay; Nghệ thuật viết văn nghị luận
2 Về kĩ năng
- Đọc hiểu văn bản nghị luận theo đặc trưng thể loại
- Phát triển các kĩ năng làm văn nghị luận
3 Về thái độ: Hiểu đúng đắn và sâu sắc giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu đối với thời đại
B Chuẩn bị bài học
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức hoạt động dạy học
- Tổ chức HS đọc văn bản
- Định hướng HS tiếp cận bài học thông qua hoat động nêu vấn đề, phân tích, diển giảng, gợi mở, thảo luận
1.2 Phương tiện: SGK,SGV, thiết kế bài học.
2 Học sinh
- Soạn bài trước khi đến lớp
- Chuẩn bị các đồ dùng, phương tiện cần thiết
C Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
- Cơ sở thực tế của bản tuyên ngôn?
- Ý chí và khát vọng, độc lập, tự do của nhân dân VN qua bản Tuyên ngôn? Nghệ thuật tác phẩm?
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn I Tìm hiểu chung
Trang 23GV cho HS đọc tiểu dẫn sgk trang 47,48
và trả lời câu hỏi
° Nêu hoàn cảnh sáng tác? Thể loại? Bố
cục và nội dung từng phần của tác
phẩm?
HS: dựa vào sgk nêu hoàn cảnh sáng tác,
thể loại, dựa vào VB chia bố cục và nêu
ND từng phần
GV: nhận xét, định hướng cho HS
Cách sắp xếp có khác với trật tự thông
thường (3 Phần tương ứng với 3 luận
điểm chủ chốt, thu gọn trong 1 câu )
* Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
° Cách nhìn mới mẻ về Nguyễn Đình
Chiểu được tác giả thể hiện qua hình ảnh
nào trong tác phẩm, em hiểu như thế nào
Chở bao nhiêu đạo thuyền không khăm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà.
° Nhóm 2:Những giá trị nổi bật của
thơ văn yêu nước Nguyễn Đình Chiểu mà
tác giả thể hiện?
HS: Nêu các giá rị nổi bật của thơ văn
yêu nước của N.Đ.Chiểu
GV: diễn giải, chốt ý
° Nhóm 3:Tác giả đánh giá thế nào về
ND và NT của tác phẩm Lục Vân Tiên?
HS: hội ý, trả lời; GV: chốt ý chính
°Tác giả đánh giá thế nào về vị trí của
NĐC trong nền văn học dân tộc?
HS: dựa vào VB trả lời; GV: chốt vấn
+ Phần 3: đánh giá đúng vị trí của NĐC trong nền VHDT
II Tìm hiểu văn bản
1 Cách nhìn mới mẻ của tác giả về Nguyễn Đình Chiểu Tác giả đưa ra cách nhìn mới mẻ về Nguyễn Đình Chiểu
thông qua hình ảnh “ trên trời…càng thấy sáng”
Cách nhìn mới mẻ, đúng đắn, khoa học, có ý nghĩa
phương pháp luận trog sự điều chỉnh, định hướng cho việcnghiên cứu và tiếp cận cuộc đời, sự nghiệp thơ văn NĐC, mộthiện tượng văn học độc đáo có vẻ đẹp riêng không dễ nhận ra
2 Những luận điểm bổ sung để chứng minh cho cách nhìn của tác giả
a Cuộc đời và quan niệm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu
- Gặp nhiều khó khăn, bất hạnh nhưng ông vẫn bất hợp tác với giặc Tình cảnh đất nước càng long đong, khí tiết của Nguyễn Đình Chiểu càng cao cả, rạng rỡ Cuộc đời của một chiến sĩ hi sinh phấn đấu vì một nghĩa lớn
- Coi thơ văn là vũ khí chiến đấu, đánh thẳng vào giặc, lên
án những kẻ lợi dụng văn chương làm điều phi nghĩa Đối với NĐC cầm bút, viết văn là một thiên chức và đã làm đúng thiên chức đó
b Thơ văn yêu nước chống ngoại xâm của Nguyễn Đình
c Về truyện thơ Lục Vân Tiên
- Nội dung: Ca ngợi chính nghĩa, đạo đức để lại những điều giáo huấn đáng quý trọng trong lòng quần chúng nhân dân
- Nghệ thuật: Đây là một chuyện kể, chuyện nói, lối văn nôm
na dễ hiểu, dễ nhớ và có thể truyền bá rộng rãi trong nhân dân
3 Vị trí Nguyễn Đình Chiểu trong nền văn học dân tộc
NĐC là một người chí sĩ yêu nước, nhà thơ lớn của nước ta.Đời sống, sự nghiệp của ông là một tấm gương sáng cho hiệntại và mai sau
4 Nghệ thuật
- Kết hợp hài hòa giữa lí lẻ và tình cảm
- Kết hợp giữa cuộc đời và thơ văn NĐC với công cuộc
Trang 24° Em có nhận xét gì về nghệ thuật lập
luận của tác giả?
HS: nói qua nghệ thuât, GV đúc kết ý
chống Pháp lúc bấy giờ của nhân dân Nam Bộ
Rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu, tác động đến lí trí, tình cảm
người đọc
4 Củng cố: PVĐ khẳng định cuộc đời NĐC là cuộc đời của một người chiến sĩ đã phấn đấu hết mình cho sự
nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc Sự nghiệp thơ văn ông là minh chứng hào hùng cho địa vị và tác dụng to
lớn của văn học nghệ thuật cũng như trách nhiệm của người cầm bút trước cuộc đời Cuộc đời & văn thơ NĐC
không chỉ là bài học cho hôm nay mà cho cả mai sau
5 Dặn dò: học toàn bài, chuẩn bị bài “Mấy ý nghĩ về thơ - Đô-xtôi-ép-xki" cho tiết.
MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ – ĐÔ-XTÔI-ÉP-XKI
- Nguyễn Đình Thi - - X.Xvai-Gơ –
A Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Nhận thức về các đặc trưng của thơ, diễn đạt có hình ảnh, giàu cảm xúc; Cuộc đời và
TP của Đô-xtôi-ép-xki là nguồn cổ vũ qc LĐ nghèo đoàn kết, đứng lên lật đổ cường quyền NT dựng chân
dung VH của Xvai-gơ
2 Về kĩ năng: Đọc hiểu bài văn nghị luận theo đặc trưng thể loại; Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể
- Soạn bài trước khi đến lớp
- Chuẩn bị các đồ dùng, phương tiện cần thiết
C Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Cách nhìn mới mẻ của tác giả về Nguyễn Đình Chiểu?
- Những luận điểm bổ sung để chứng minh cho cách nhìn của tác giả về N.Đ.Chiểu? Vị trí của N.Đ
Chiểu trong nền VHDT?
3 Bài mới
Trang 25Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn tác phẩm “Mấy ý nghĩ vế thơ”
GV cho HS đọc tiểu dẫn, văn bản và trả lời câu hỏi.
Nêu những nét chính về tác giả Nguyễn Đình Thi?
HS : trình bày những nét cơ bản về tác giả trên cơ sở đ chuẩn bị bi ở
nh
GV : kết lại và nhấn mạnh ý chính và cho HS học sgk
° Nêu hoàn cảnh sáng tác? Chủ đề của văn bản?
HS: dựa vào sgk nêu hoàn cảnh sáng tác, đọc VB khái quát chủ đề
GV: Chủ đề : Những suy nghĩ mới mẻ, sâu sắc về thơ trên các bình
diện : Đặc trưng cơ bản đến tư tưởng, hình ảnh, ngôn ngữ, nhọp điệu,
vần điệu
° NĐT lí giải như thế nào về đặc trưng cơ bản nhất của thơ là biểu
hiện tâm hồn con người?
HS: trên cơ sở chuẩn bị trước , trả lời
GV: định hướng cho HS
- Ông đưa ra câu hỏi không mang ý nghĩa nghi vấn mà mang ý nghĩa
khẳng định
- Khởi đầu bài thơ, người viết phải có “rung động thơ”, còn làm thơ
là thể hiện những rung động của tâm hồn bằng lời hoặc những dấu hiệu
thay lời Những lời, những chữ ấy phải có sức mạnh truyền cảm tới
người đọc thơ
° Những yếu tố đặc trưng khác của thơ: hình ảnh, tư tưởng, cảm xúc,
cái thực,…đã được NĐT giới thiệu ra sao?
HS: trả lời
GV: định hướng cho HS
- Hình ảnh của thơ bao hàm một nhận thức, một thái độ tình cảm,
suy nghĩ
- Thơ gắn liền với suy nghĩ, có tư tưởng, cảm xúc
- Cảm xúc, tình cảm là yếu tố quan trọng bậc nhất mà thơ hướng tới
- Cái thực trong thơ là sự thành thực của cảm xúc những gì đang diễn
ra trong tâm hồn
° Theo NĐT, ngôn từ thơ có gì đặc biệt so với ngôn ngữ các thể loại
văn học khác? NĐT quan niệm như thế nào về thơ tự do, thơ không
vần?
HS: trên cơ sở chuẩn bị trước ở nhà trả lời,
GV: định hướng cho HS
- Ngôn ngữ thơ có tác dụng gợi cảm đặc biệt nhờ yếu tố nhịp điệu
- Không có vấn đề thơ tự do, có vần, không có vần mà chỉ có thơ
thực và thơ giả, thơ hay và thơ không hay, thơ và không thơ
- Thời đại mới, tư tưởng mới, tình cảm mới, nội dung mới, đòi hỏi
một hình thức mới
° Nêu rõ nét tài hoa của NĐT trong nghệ thuật lập luận, đưa dẫn
chứng, sử dụng từ ngữ, hình ảnh,… để làm sáng tỏ vấn đề đặc ra?
HS: trả lời, GV : chốt vấn đề (Mở bài, dùng ngay cách lập luận phủ
nhận để khẳng định “thơ là ở những lời đẹp; thơ khác…trí nhớ” Từ đó
A Mấy ý nghĩ về thơ – Nguyễn Đình Thi
- Hình ảnh, tư tưởng và tínhchân thật trong thơ: Tác giảkhẳng định những hình ảnhthơ ở ngay trong đời thực, vừa
lạ lại vừa quen, được sàng lọcbằng nhận thức, tư tưởng củangười làm thơ
- Ngôn ngữ thơ khác ngônngữ các loại hình truyện, kịch,
kí Tác giả nêu quan điểm:không có thơ tự do, thơ có vần
và thơ không vần Chỉ có thơthực và thơ giả, thơ hay và thơkhông hay, thơ và không thơ.Một thời đại mới của nghệthuật bao giờ cũng tạo ra mộthình thức mới
và đặc trưng của thơ của N.Đ.Thi rất sâu sắc và có giá trị lâu dài
B Đô-xtôi-ép-xki - Xvai-gơ.
I Tìm hiểu chung: sgk
II Tìm hiểu văn bản
1 Nội dung
Trang 26triển khai các ý càng cụ thể, xoáy vào các vấn đề chính Lí lẽ gắn với
dẫn chứng Cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh rất cụ thể, sinh động, gây ấn
tượng mạnh.)
° Quan niệm về thơ văn của NĐT ngày nay còn có giá trị không? Vì
sao?
HS: còn có giá trị, GV: Ngày nay còn giá trị bởi ý nghĩa thời sự, tính
chất KHọc đúng đắn, gắn bó chặt chẽ với cuộc sống, thực tiễn sáng tạo
thơ ca
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản Đô-xtôi-ép-xki của Xvai-gơ.
GV cho HS đọc VB, hoàn thành yêu cầu trong sgk, chia thàn 4 nhóm
thảo luận 4 phút
° Nhóm 1: Ở đầu đoạn, Xvai-gơ đã vẽ chân dung Đô-xtôi-ép-xki
bằng những chi tiết và hình ảnh gợi cho ta liên tưởng tới thế giới nhân
vật… vậy Đô-xtôi-ép-xki là một con người có những nét gì đặc biệt về
+ Trở về tổ quốc, “một giây phút hạnh phúc tuyệt đỉnh”, những giờ
phút “xuất thần”, niềm hứng khởi trước đám đông…
- Những nét mâu thuẫn trong thiên tài:
+ Những tình cảm mãnh liệt trong cơ thể yếu đuối của một con bệnh
thần kinh; con người mang trái tim vĩ đại, phải tìn đến những cơ hội
“thấp hèn”, bị giày vò vì hoàn cảnh
+ Số phận vùi dập nhưng thiên tài cứu vãn bằng lao động và tự đốt
cháy trong lao động – trở thành “sứ giả của sứ sở mình”
° Nhóm 2: Hiệu quả của lối cấu trúc những hình ảnh trái ngược khi
thể hiện chân dung của Đô-xtôi-ép-xki ?
HS: trả lời, GV : Cấu trúc tương phản trong nội bộ một câu, giữa hai
vế, giữa hai từ ngữ, trong từng đoạn Sự đối lập giữa những chi tiết
hèn mọn về đời thường với những hình ảnh cao ca, khác thường
° Nhóm 3: Từ câu “cuối cùng… ” các hình ảnh so sánh, những ẩn
dụ cho tới cuối đoạn trích đều quy tụ về một thế giới như thế nào? Qua
đó, Xvai-gơ muốn nói lên nhựng gì về sứ mạng, về tầm vóc của
Đô-xtôi-ép-xki ?
HS: trả lời, GV: Các biện pháp nghệ thuật này quy tụ về cùng một
mục đích là khắc họa những nét nổi bật của Đô-xtôi-ép-xki thuộc
lĩnh vực tôn giáo, siêu nhiên nâng thiên tài trở thành một vị thánh
° Nhóm 4: Việc Xvai-gơ luôn gắn Đô-xtôi-ép-xki với bối cảnh thời
sự chính trị và văn chương có tác dụng như thế nào trong việc làm nổi
bật vai trò của nhà văn?
GV: Gắn hình tượng con người trên khung cảnh rộng lớn thiên tài bị
đè nén bởi số phận nhưng cũng có thẻ tác động trở lại số phận và
không chỉ số phận của riêng mình mà của cả một dân tộc, thời đại
- Cuộc đời bất hạnh và nghị lực phi thường của Đô-xtôi-ép-xki:
+ Nỗi khổ về cật chất : sốngtrong cảnh nghèo khó, cầu xin
cả những người xa lạ và thấp hèn, không có tiền phải cầm
cố, bản thân bị bệnh động kinh…
- Sự thành công trong sáng tác: Nước Nga chỉ còn đổ dồn mắt về phía ông, ông trở thành
sứ giả của sứ sở mình; tư tưởng của ông về sự “Tổng hòa giải nước Nga”…
- Cái chết của xki và tinh thần đoàn kết dân tộc : Nỗi đau khổ khiến người Nga hợp lại thành một khối thống nhất, họ thấy được khổ đâu nhờ Đô-xtôi-ép-xki, ba tuần sau cái chết của ông, Nga Hoàng bị ám sát…
2 Nghệ thuật
Dựng chân dung VH nhờ liên tưởng, so sánh và nhiều biện pháp tu từ khác
3 Ý nghĩa văn bản
Qua việc dựng chân dung
VH, TG đem đến cho người đọc những hiểu biết về Đô-xtôi-ép-xki, NV Nga vĩ đại
4 Củng cố: khái quát toàn bài, nắm chắc phần hướng dẫn học
5 Dặn do : học toàn bài, chuẩn bị bài “Nghị luận về một hiện tượng đời sống" cho tiết sau.
Trang 27- Nội dung, yêu cầu của một bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Cách làm một bài nghị luận bàn về một hiện tượng đời sống
2 Về kĩ năng
- Nhận diện được hiện tượng đời sống được nêu ra trong một số VBNL
- Huy động kiến thức, kinh nghiệm để viết bài nghị luận về một hiện tượng đời sống
3 Về thái độ: Có ý thức và thái độ đúng đắn trước các hiện tượng đời sống
- Soạn bài trước khi đến lớp
- Chuẩn bị các đồ dùng, phương tiện cần thiết
C Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí?
3 Bài mới
Trang 28Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài
GV cho HS tìm hiểu đề bài trong sgk trang
66,67 và hoàn thành yêu cầu đề bài
Đề bài: Bày tỏ ý kiến của mình về hiện
tượng trong bài viết “Chia chiếc bánh của
mình cho ai”
HS: Đọc đề, trả lời câu hỏi
GV chia hs thành 4 nhóm thảo luận tỏng 4
phút
° Đề bài yêu cầu bàn về hiện tượng gì?
HS: Nêu yêu cầu đề bài
GV cho HS đọc bài 1, 2 trong sgk trang
67,68,69 và trả lời câu hỏi GV chia hs thành
4 nhóm thảo luận, tỏng 3 phút mỗi vấn đề
°Nhóm 1: Văn bản bàn về hiện tượng gì
trong đời sống? Hiện tượng ấy diễn ra trong
thời gian nào?
HS: Đọc đoạn văn, suy nghĩ, trả lời
GV: nhận xét, định hướng vấn đề cho hs
°Nhóm 2: Những thao tác lập luận đã được
sử dụng để bàn về hiện tượng nói trên? Nêu
dẫn chứng và phân tích tác dụng của nó ?
HS: nêu các thao tác
GV: định hướng vấn đề cho hs
°Nhóm 3: Cách dùng từ, viết câu, dễn đạt
độc đáo có tính thuyết phục cao ở điểm nào?
Phân tích VD để minh họa?
HS: nhận xét cách dùng từ, viết câu trong
- Có thể nêu một số ý chính : + Nguyễn Hữu Ân đ nu một tấm gương về lòng hiếu thảo, vị tha, đức hi sinh của thanh niên
+ Thế hệ trẻ ngày nay có nhiều tấm gương như Nguyễn Hữu Ân
+ Tuy nhiên, vẫn còn một số người sống vị kỉ, vô tâmđáng phê phán
+ Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng, lập nghiệp, sống vị tha để cuộc đời ngày một đẹp hơn
- Dẫn chứng minh hoạ: Trong chính văn bản truyện
và trong thực tế đời sống
- Thao tác vận dụng: Phân tích, chứng minh, bác bỏ, bình luận
2 Lập dàn ý
- Mở bài: Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân rồi
dẫn đề văn, sau đó nêu vấn đề: Chia chiếc bánh của mình cho ai ?
- Thân bài: Lần lượt triển khai 4 ý chính (đ gợi ý ở phần Tìm hiểu đề)
- Kết bài: Đánh giá chung và nêu cảm nghĩ riêng của người viết
3 Ghi nhớ: sgk III Luyện tập:
1 Bài tập 1
a Vấn đề được bàn luận
- Hiện tượng nhiều thanh niên, sinh viên Việt Nam duhọc nước ngoài dành quá nhiều thời gian cho việc chơi bời, giải trí mà chưa chăm chỉ học tập, rèn luyện để khi trở về góp phần xây dựng đất nước (Thanh niên, sinh viên Viêt Nam du học lãng phí thời gian vào những việc vô bổ)
- Hiện tượng ấy diễn ra vào những năm đầu thế kỉ XX
+ Từ hiện tượng trên có thể bàn thêm vài ý + Nêu và phê phán hiện tượng ấy
+ Chỉ ra nguyên nhân của hiện tượng ấy
+ Bàn luận
b Trong văn bản, Nguyễn Ái Quốc đã dùng thao tác lập luận phân tích, so sánh, bác bỏ
c Cách dùng từ, nêu dẫn chứng xác đáng, cụ thể , kếthợp nhuần nhuyễn các kiểu câu trần thuật, câu hỏi, câu cảm thán
Trang 29GV: nhận xét, định hướng vấn đề cho hs
°Nhóm 4: Bài học rút ra cho bản thân?
HS: rút ra bài học cho bản thân
GV: định hướng cho học sinh
d Rút ra bài học cho bản thân : Xác định lí tưởng, mục đích học tập đúng đắn Khi ở trong nước, cố gắng học tập, rèn luyện; nếu được du học sẽ dành thật nhiều thời gian cho việc học tập, tiếp thu kiến thức khoa học,
kĩ thuật tiên tiến, sau này góp phần phục vụ Tổ quốc
2 Bài tập 2
Xác định yêu cầu về nội dung, vận dụng kiến thức và
kỹ năng để lập dàn ý cho bài viết của mình
4 Củng cố: Cách làm một bài văn bàn về một hiện tượng đời sống
5 Dặn dò: học ghi nhớ, chuẩn bị bài “Phong cách ngôn ngữ khoa học” cho tiết sau
- Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ KH
- Đặc điểm chủ yếu về các phương tiện ngôn ngữ
2 Về kĩ năng
- Lĩnh hội và phân tích những VBKH phù hợp với khả năng của HS
- Kĩ năng xây dựng VBKH
- Kĩ năng phát hiện và sủa chữa lỗi trong VBKH
3 Về thái độ: Phân biệt phong cách ngôn ngữ khoa học với các phong cách ngôn ngữ khác, sử dụng
ngôn ngữ khoa học trong các trường hợp cần thiết
- Soạn bài trước khi đến lớp
- Chuẩn bị các đồ dùng, phương tiện cần thiết
C Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra 15 phút
Trang 303 Bài mới
4
Củng cố: Khái niệm, đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học
5 Dặn dò: học toàn bài, chuẩn bị bài “Phong cách ngôn ngữ khoa học (tt)” cho tiết sau.
D Rút kinh nghiệm:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự
trong sáng của tiếng Việt
GV cho HS đọc trong sgk trang
71,72,73, và trả lời câu hỏi
và đi tìm hiểu kiến thức cơ bản
° Những đặc trưng của phong
°Nhóm 1: tính khái quát, trừu
tượng thể hiện như thế nào?
II Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học
1 Tính khái quát, trừu tượng
- Biểu hiện rõ nhất ở các phương tiện ngôn ngữ, trước hết làcác thuật ngữ khoa học
- Thuật ngữ là một bộ phận quan trọng trong vốn từ vựng củamỗi ngôn ngữ, nó có các đặc điểm
+ Là lớp từ ngữ chuyên dùng để biểu thị các khái niệm khoahọc, công nghệ và thường được dùng trong các VBKH, côngnghệ
+ Thường mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm vàngược lại
+ Thuật ngữ có tính khái quát, trừu tượng cao, không có tínhbiểu cảm
2 Tính lí trí, lôgic
- Việc dùng từ ngữ: các thuật ngữ đơn nghĩa
- Việc dùng câu: Mỗi câu thường tương đương với một phánđoán lôgic, nghĩa là được xây dựng từ hai khái niệm khoa họctrở nên theo một quan hệ nhất định
- Việc trình bày các đoạn văn, văn bản thường rõ ràng vàcách lập luận thường hợp lí, chắt chẽ
3 Tính khách quan, phi cá thể: Ngôn ngữ trong văn bản
khoa học có màu sắc trung hoà, ít biểu lộ sắc thái cảm xúc cáthể
- Về từ ngữ: Dùng các thuật ngữ đơn nghĩa, không dùng các
từ ngữ đa nghĩa, nghĩa chuyển có sắc thái biểu cảm khác nhau
- Về câu: Chỉ mang thông tin khoa học thuần túy với nghĩatường minh, cấu trúc đơn giản, rõ ràng
- Về đoạn văn, văn bản: Mạch lạc, chặt chẽ
Trang 31Tôi kể ngày xưa chuyện Mị Châu Trái tim lầm chỗ để trên đầu,
Nỏ thần vô ý trao tay giặc, Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.
Trang 32Câu 3 : Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ ? (1.0 điểm)
Câu 4 : Theo anh/ chị, nhân vật Mị Châu đáng thương hay đáng trách ? Lí giải suy nghĩ trong khoảng 5
câu ? (3.0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 4 đến Câu 6:
Nói đến văn chính luận của Hồ Chí Minh không thể không nhắc đến bản Tuyên ngôn độc lập Văn
kiện này không chỉ mang ý nghĩa lịch sử trọng đại mà còn là một áng văn chính luận tiêu biểu, mẫu mực
Tiếp sau Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận như Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Không
có gì quý hơn độc lập tự do (1966) Những văn kiện quan trọng này vừa thiết tha làm rung động trái tim
hàng triệu người Việt Nam yêu nước Những áng văn chính luận tiêu biểu của Hồ Chí Minh không chỉ được viết bằng lí trí sáng suốt, trí tuệ sắc sảo mà còn bằng cả tấm lòng yêu, ghét nồng nàn, sâu sắc của mộttrái tim vĩ đại được biểu đạt bằng những lời văn chặt chẽ, súc tích (Ngữ văn 12)
Câu 5: Anh/ chị hiểu ý chung của đoạn văn là gì (2.0đ)
………
………
………
………
Trang 33Câu 6: Từ đoạn văn trên, anh/ chị hãy viết một đoạn văn khoảng 4-5 dòng trình bày suy nghĩ về Hồ Chí
Tôi kể ngày xưa chuyện Mị Châu Trái tim lầm chỗ để trên đầu,
Nỏ thần vô ý trao tay giặc, Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.
(Tố Hữu)
Câu 1 : Đoạn thơ trên đề cập đến câu chuyện : Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy,
thuộc thể loại truyền thuyết (1.0 điểm)
Câu 2: Cách nói “Trái tim lầm chỗ để trên đầu ” sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ, nói về tình yêu
mù quáng của Mị Châu (1.0 điểm)
Câu 3 : Phương thức biểu đạt chính : biểu cảm (1.0đ)
Điểm
Trang 34Câu 4 : Học sinh có thể chọn cách suy nghĩ của mình ( 3.0 điểm) :
- Đáng thương : vì nàng trong trắng, ngây thơ, yêu chân thành , tin tưởng tuyệt đối
- Đáng trách : xem nhẹ vận mệnh quốc gia, quá mù quáng,
- Vừa đáng thương vừa đáng trách : trong trắng ngây thơ nhưng vô tình làm hại quốc gia,
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 4 đến Câu 5:
Nói đến văn chính luận của Hồ Chí Minh không thể không nhắc đến bản Tuyên ngôn độc lập Văn kiện này không chỉ mang ý nghĩa lịch sử trọng đại mà còn là một áng văn chính luận tiêu biểu, mẫu mực
………chỉ được viết bằng lí trí sáng suốt, trí tuệ sắc sảo mà còn bằng cả tấm lòng yêu, ghét nồng nàn, sâu sắc của một trái tim vĩ đại được biểu đạt bằng những lời văn chặt chẽ, súc tích (Ngữ văn 12)
Câu 5: Anh/ chị hiểu ý chung của đoạn văn (2.0đ): Khẳng định giá trị tư tưởng và nghệ thuật trong các
bài văn chính luận của Hồ Chủ Tịch Nhưng trong đó nổi bật nhất vẫn là bản Tuyên ngôn Độc Lập
Câu 6: Học sinh tự trình bày theo cảm nhận của mình theo nội dung yêu cầu (2.0đ)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 5 :
Dân tộc Việt Nam ta xây dựng đất nước trên tình thương và đấu tranh: thương nước, thương nhà, thương người, thương mình; đồng thời đấu tranh kiên cường bất khuất chống cường quyền, chống xâm lược Dân tộc ta có tinh thần yêu nước rất cao, đồng thời là một dân tộc giàu lòng nhân
ái Ngày nay, trong chế độ mới, chúng ta nêu cao giá trị tinh thần đó Đặc biệt, thanh niên cần phải xây dựng tình thương sâu sắc đối với nhân dân lao động và vì tình thương đó mà căm ghét bóc lột,
ăn bám và tội ác Tình cảm ấy, ý thức ấy phải biểu hiện trong nếp sống, trong sự tiếp xúc hằng ngày với nhân dân (Ngữ văn 12)
Câu 1: Nêu ý chung của đoạn văn? (2.0 đ)
Điểm
Trang 35………
Câu 2: Nhận xét về kết cấu của đoạn văn?(1.0 đ)
Câu 4: Viết đoạn thể hiện trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay trong việc xây dựng xã hội tình
thương và đấu tranh (viết 5 câu) (2.0 đ)
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi :
Tây Bắc ơi có riêng gì Tây Bắc Khi lòng ta đã hóa những con tàu Khi Tổ Quốc bốn bề lên tiếng hát Tâm hồn ta là Tây Bắc chứ còn đâu!
(Tiếng hát con tàu- Chế Lan Viên)
Trang 36Câu 6: Tình cảm của nhà thơ đối với Tây Bắc ở đoạn thơ trên ?(2.0 đ)
TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT ( Đề 2)
TỔ NGỮ VĂN MÔN VĂN- LỚP 12
Năm học: 2017-2018
Họ và tên: ………
Lớp:…………
Đề
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 5 :
Dân tộc Việt Nam ta xây dựng đất nước trên tình thương và đấu tranh: thương nước, thương nhà, thương người, thương mình; đồng thời đấu tranh kiên cường bất khuất chống cường quyền, chống xâm lược Dân tộc ta có tinh thần yêu nước rất cao, đồng thời là một dân tộc giàu lòng nhân ái Ngày nay, trong chế độ mới, chúng ta nêu cao giá trị tinh thần đó Đặc biệt, thanh niên cần phải xây dựng tình thương sâu sắc đối với nhân dân lao động và vì tình thương đó mà căm ghét bóc lột, ăn bám và tội ác Tình cảm ấy, ý thức ấy phải biểu hiện trong nếp sống, trong sự tiếp xúc hằng ngày với nhân dân (Ngữ văn 12)
Điểm
Trang 37Câu 1: Nêu ý chung của đoạn văn : Dân tộc Việt Nam ta xây dựng đất nước trên tình thương
và đấu tranh : thương nước, thương nhà, thương người, thương mình ; đồng thời đấu tranh kiên cường bất khuất chống cường quyền, chống xâm lược (2.0 đ)
Câu 2: Nhận xét về kết cấu của đoạn văn : Đoạn văn được viết theo cấu trúc diễn dịch Câu
chủ đề ở đoạn Các câu sau đều phục vụ cho nội dung câu chủ đề (1.0 đ)
Câu 3: Suy nghĩ về mối quan hệ giữa tình thương và đấu tranh trong đoạn văn : Đây là vấn đề
có có mối quan hệ mật thiết Muốn có tình thương, tình thương muốn bền vững, sâu sắc phải đấu tranh chống lại cái ác, cái xấu diễn ra hằng ngày Cũng như phải đấu tranh chống áp bức, cường quyền, bạo lực, xâm lược để xây nền hòa bình cho nhân loại (2.0 đ).
Câu 4: Viết đoạn thể hiện trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay trong việc xây dựng xã hội tình
thương và đấu tranh (viết 5 câu) (2.0 đ)
Hướng dẫn : Tuổi trẻ phải học tập, trải nghiệm, gắn bó với cuộc sống của nhân dân, làm những việc tốt và có ích cho xã hội Phải biết đấu tranh với cái xấu cái ác ở xung quanh
Câu 5 : Xác định câu chủ đề của đoạn văn : Dân tộc Việt Nam ta xây dựng đất nước trên tình
thương và đấu tranh: thương nước, thương nhà, thương người, thương mình; đồng thời đấu tranh kiên cường bất khuất chống cường quyền, chống xâm lược (1.0 đ)
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi
Tây Bắc ơi có riêng gì Tây Bắc Khi lòng ta đã hóa những con tàu Khi Tổ Quốc bốn bề lên tiếng hát Tâm hồn ta là Tây Bắc chứ còn đâu!
(Tiếng hát con tàu- Chế Lan Viên)
Câu 6: Tình cảm của nhà thơ đối với Tây Bắc?(2.0 đ)
- Là tình cảm đối với cách mạng, là lòng biết ơn, tri ân Tây Bắc
- Thể hiện khát vọng lên đường, hòa mình vào cuộc sống rộng lớn của dân tộc, hướng vào mạch nguồn của đất nước, của nhân dân.
H
ết
Trang 38- Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ KH
- Đặc điểm chủ yếu về các phương tiện ngôn ngữ
2 Về kĩ năng
- Lĩnh hội và phân tích những VBKH phù hợp với khả năng của HS
- Kĩ năng xây dựng VBKH
- Kĩ năng phát hiện và sủa chữa lỗi trong VBKH
3 Về thái độ: Phân biệt phong cách ngôn ngữ khoa học với các phong cách ngôn ngữ khác, sử dụng
ngôn ngữ khoa học trong các trường hợp cần thiết
- Soạn bài trước khi đến lớp
- Chuẩn bị các đồ dùng, phương tiện cần thiết
C Hoạt động dạy học
Trang 391 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Văn bản khoa học? Các dạng? Các loại?
- Ngôn ngữ khoa học? Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học?
3 Bài mới
GV cho HS đọc 4 bài tập trong sgk trang 76 và chia HS ra
làm 3 nhóm thảo luận, mỗi nhóm thời gian 10 phút sau đó
đại diện trình nhóm lên trình bày, trên có sở đó GV nhận
xét và hướng dẫn cho các em
°Nhóm 1: Bài KQVHVN từ CMT8 1945 đến hết TK XX,
VB đó trình bày những nội dung khoa học gì? Thuộc
ngành KH nào ? Ngôn ngử ở dạng viết có đặc điểm gì dễ
nhận thấy?
HS: Dựa vào VB đã học, phân tích, hoàn thành yêu cầu
bài
GV: nhận xét, định hướng cho HS
°Nhóm 2: Giải thích và phân biệt thuật ngữ khoa học
với các từ ngữ thông thường qua các VD trong môn Hình
học: điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, mặt phẳng, góc ?
HS giải thích
GV: Muốn giải thích và phân biệt các thuật ngữ khoa
học với từ ngữ thông thường cùng một hình thức âm thanh
thì cần đối chiếu, so sánh lần lượt từng từ Với các thuật
ngữ khoa học ( nếu không nhớ) cần dùng từ điển chuyên
ngành để tra cứu
°Nhóm 3: Tìm các thuật ngữ khoa học và phân tích tính
lí trí, lôgíc của phong cách ngôn ngữ khoa học
HS đọc đoạn văn, phân tích
GV: nhận xét, định hướng vấn đề
Chọn chủ đề và viết dựa trên cơ sở kiến thức khoa học
thông thường và kiến thức về phong cách ngôn ngữ khoa
- Thuộc ngành khoa học văn học dùng
để giáng dạy trong nhà trường
- Cách trình bày: Nêu các luận điểm, sửdụng các luận chứng
- Tính logic, lý trí của đoạn văn thể hiện rõ nhất ở lập luận diễn dịch: Câu đầu nêu luận điểm khái quát, các câu sau nêu luận cứ Luận cứ đều là các cứ liệu thực tế
4 Bài 4: tự làm
4 Củng cố: kĩ năng làm bài thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học
5 Dặn dò: học lại kiến thức bài, chuẩn bị bài “Trả bài viết số 1 – Ra đề bài viết số 2 ” cho tiết sau.
Trang 40- Kĩ năng diễn đạt, bố cục trình bày kiểu bài văn nghị luận xã hội
- Sửa những lỗi sai trong làm văn
2 Về kĩ năng: Nhận ra những ưu điểm, nhược điểm của bản thân về kiến thức, kĩ năng viết một bài nghị
luận về một tư tưởng, đạo lí, từ đó chuẩn bị tốt hơn cho bài làm văn số 2
3 Về thái độ: Hiểu đúng về tác hại của căn bệnh đạo đức giả trong xã hội hiện nay; tinh thần đồng cảm
và chia sẻ trong xã hội hiện nay cũng như sống phải có nghị lực vượt lên trên hoàn cảnh và số phận của bản thân để sống tốt hơn
B Chuẩn bị bài học
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức hoạt động dạy học
- Tổ chức HS đọc lại bài viết của mình
- GV tổ chức HS học thông qua hoạt động nêu vấn đề, phân tích, thảo luận, thực hành
- Nhận xét, định hướng cách làm
1.2 Phương tiện: SGK,SGV, thiết kế bài học
2 Học sinh
- Soạn bài trước khi đến lớp
- Chuẩn bị các đồ dùng, phương tiện cần thiết