Dạy bài mới Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1 : yêu cầu học sinh các nhóm trình bày bảng kế hoạch của nhóm theo kỉ thuật phòng tranh.. Củng cố và dặn dò *C
Trang 1Tuần: 19 Ngày soạn:
Tiết: 19 Ngày dạy:
Bài 12: SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH
(Tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức:
- Hiểu được thế nào là bản kế hoạch cân đối hoàn chỉnh.
- Hiểu được thế nào là sống và làm việc có kế hoạch Kể được một số biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI VÀ HÌNH THÀNH Ở HỌC SINH
- Năng lực trình bày suy nghĩ ,ý tưởng về sống và làm việc có kế hoạch
- Năng lực quản lí thời gian đảm nhận trách nhiệm để xây dựng kế hoạch và thực hiện sống và làm việc có kế hoạch
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ
1.Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, nghiên cứu trường
hợp điển hình.
2.Kĩ thuật: Phòng tranh, hỏi và trả lời.
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Sách giáo khoa, sách giáo viên GDCD lớp 7.
- Bài tập tình huống, mẫu kế hoạch, kịch bản, tiểu phẩm, giấy khổ lớn, bút dạ.
- Một số tấm gương về sống và làm việc có kế hoạch: Bác Hồ, thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí
Trang 2V TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Giới thiệu chương trình: Giới thiệu chủ đề và nội dung từng chủ đề phải tìm hiểu trong
học kì II (4 phút)
3 Giới thiệu bài
GV: Nêu tình huống có vấn đề cho học sinh giải quyết và dẫn dắt vào bài học mới.
Tình huống:
Cơm trưa mẹ đã dọn nhng An vẫn chưa về dù giờ tan học đã lâu An về muộn với lý
do đi mượn sách của bạn để làm bài tập Cả nhà đang nghỉ trưa thì An ăn xong, vội vàng nhặt mấy quyển vở trong đống vở lộn xộn để đi học thêm Bữa cơm tối cả nhà sốt ruột đợi
An An về muộn với lý do đi sinh nhật bạn Không ăn cơm, An đi ngủ và dặn mẹ: “Sáng sớm mai gọi con dậy sớm để xem bóng đá và làm bài tập”.
Giáo viên : Đặt câu hỏi* Những câu từ nào chỉ về việc làm hằng ngày của An? Những
hành vi đó nói lên điều gì?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung vào bài mới.
4 Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1 : yêu cầu học sinh các
nhóm trình bày bảng kế hoạch của
nhóm theo kỉ thuật phòng tranh.
(Phần này giáo viên đã giao cho các
-Các nhóm quan sát bảng kế hoạch của
nhau, nhận xét, bổ sung cho nhau.
Trang 3GV:Nhận xét, tổng hợp ý kiến, hướng
dẫn các em tìm ra điểm thiếu sót của
từng bảng kế hoạch
Trên cơ sở đó yêu cầu các em nhận xét
bảng kế hoạch của bạn Nguyễn Hải
Bình.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bảng kế hoạch
của bạn Nguyễn Hải Bình (5 phút)
GV: Chiếu bảng kế hoạch trang 36
SGK để học sinh quan sát, phân tích.
+ Học văn hoá với các hoạt động khác.
+ Bản kế hoạch của Bình có hợp lí hay
thiếu gì không, chỗ nào quá thừa ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và giảng giải
* Bản kế hoạch của Hải Bình
- Thời gian biểu từng ngày có nói đến nhiệm vụ học tập, tự học, hoạt động cá nhân, nghỉ ngơi giải trí
- Tuy nhiên trong kế hoạch còn có những điểm chưa thật hợp lí như: Thiếu những việc làm cụ thể trong khoảng thời gian từ 11h30 – 14h, từ 17h – 19h.; lạo động giúp gia đình còn quá ít Thiếu thời
Trang 4GV: Đặt câu hỏi*Em có nhận xét gì về
tính cách của Hải Bình ? (Chú ý câu mở
đầu: Ngay sau ngày khai giảng đã lên
lịch làm việc, học tập…)
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và giảng giải
GV: Đặt câu hỏi*Với cách làm việc có
kế hoạch như Hải Bình thì sẽ đem lại
GV: yêu cầu học sinh so sánh bản kế
hoạch của Hải Bình với bạn Vân Anh.
HS: Quan sát và so sánh
GV:Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi*Từ ưu nhược điểm
của 2 bản kế hoạch, chúng ta có thể đưa
gian ăn, ngủ, thể dục.; xem ti vi nhiều.
- Là người có ý thức tự giác, có ý thức tự chủ Chủ động làm việc một cách có kế hoạch không cần ai nhắc nhở.
- Hải Bình sẽ chủ động trong công việc;không lãng phí thời gian; hoàn thành công việc đến nơi, đến chốn và có hiệu quả, không bỏ sót công việc.
* Bản kế hoạch của Vân Anh:
- Quy trình hoạt động từ 5h - 23h; nội dung công việc đầy đủ, cân đối, hợp lý, toàn diện, cụ thể, chi tiết.
* Bản kế hoạch của Hải Bình:
- Thiếu thời gian, khó nhớ, ghi công việc cố định, lặp đi lặp lại.
Trang 5ra phương án nào để tránh các nhược
gọn, ghi lại những công việc quan
trong, nếu không lên kế hoạch có thể
quên…đối với những công việc đã
thành thói quen trong sinh hoạt hằng
ngày không cần thiết phải thể hiện trong
bản kế hoạch
GV: Yêu cầu HS về lập kế hoạch một
buổi lao động theo nhóm được phân
công.
Hoạt động 4: Tìm hiểu tác dụng của
làm việc có kế hoạch (5 phút)
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận cả lớp
GV: Đặt câu hỏi*Sống và làm việc có
kế hoạch có lợi ích gì và không có lợi
khi làm việc không có kế hoạch?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và giảng giải
GV: Đặt câu hỏi*Trong quá trình lập và
Lợi: Rèn luyện được ý chí, nghị lực; tính kỷ luật,
kiên trì; kết quả rèn luyện học tập tốt; thầy cô, cha
mẹ yêu quý
Hại: Làm ảnh huởng đến người khác; làm việc
tuỳ tiện; kết quả kém
Trang 6thực hiện kế hoạch, chúng ta gặp những
khó khăn gì?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và giảng giải
Giáo viên kết luận chung tiết 1:Nhắc lại
hình thức và nội dung của một bản kế
hoạch làm việc.
- Cột dọc là công việc trong tuần, cột
ngang là công việc hàng ngày và phải
đầy đủ thời gian làm việc, học tập, nghỉ
ngơi giải trí… đầy đủ nội dung, đảm
bảo cân đối, toàn diện các hoạt động.
- Phải tự kiềm chế hứng thú, ham muốn phải đấu
tranh với những cám dỗ bên ngoài
5 Củng cố và dặn dò (5 phút)
*Củng cố:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại những mặt lợi khi sống và làm việc có kế hoạch và ngược lại
*Dặn dò
- Về nhà học bài, chuẩn bị tiết 2 của bài 12.
VI BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
……….
Tuần 20 Ngày soạn: Tiết 20 Ngày dạy:
Trang 7Bài 12 : SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH (Tiết 2)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- Biết được thế nào là sống và làm việc có kế hoạch
- Kể được một số biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch
- Nêu được ý nghĩa của sống và làm việc có kế hoạch
- Tôn trọng, ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạch, phê phán lối sống tùy tiện, không kế hoạch
II.CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH
-Năng lực kiên trì, vượt khó và quyết tâm thực hiện sống và làm việc có kế hoạch
III PHƯƠNG PHÁP VÀ Kĩ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
1.Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận lớp.
2.Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút.
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Sách giáo khoa, sách giáo viên GDCD lớp 7
- Bài tập tình huống, mẫu kế hoạch, kịch bản, tiểu phẩm, giấy khổ lớn, bút dạ, máy chiếu
V TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra kế hoạch cá nhân của 2 em học sinh
3.Giới thiệu bài :
Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu bản kế hoạch của bạn Hải Bình và bạn Vân Anh, đồng thời mỗinhóm cũng trình bày bản kế hoạch của mình Chúng ta cũng tìm hiểu ưu và khuyết điểm của từngbản kế hoạch, qua đó, rút ra mẫu kế hoạch Vậy, thế nào là sống và làm việc có kế hoạch? Sống vàlàm việc có kế hoạch có ý nghĩa gì? Làm thế nào để sống và làm việc có kế hoạch Hôm nay, chúng
ta tìm hiểu nội dung bài học ở tiết 2 bài 12: Sống và làm việc có kế hoạch
Trang 84.Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung bài học (15 phút)
Từ quá trình tìm hiểu, GV chốt nội dung bài học :
GV: Đặt câu hỏi*Thế nào là sống và làm việc có kế
GV: Đặt câu hỏi*Sống và làm việc có kế hoạch có ý
nghĩa như thế nào đối với cuộc sống của mỗi chúng ta ?
có chất lượng
2 Yêu cầu của kế hoạch:
Phải đảm bảo cân đối các nhiệmvụ: rèn luyện, học tập, lao động,hoạt động, nghỉ ngơi, giúp giađình
3 Ý nghĩa của làm việc có kế
hoạch:
- Giúp chúng ta chủ động trongcông việc
- Tiết kiệm được thời gian, côngsức
- Đạt kết quả cao trong cuộc sống
Trang 9GV: Đặt câu hỏi*Bản thân chúng ta phải có trách
nhiệm gì khi lập và thực hiện kế hoạch?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi “Trình bày một
phút” (10 phút)
Trò chơi “nhanh tay nhanh mắt”:
Hình thức : Trình bày trên bảng xem ai nhanh hơn Có
thể có sự tiếp sức giữa các bạn trong nhóm
Câu hỏi :
1.Những điều có lợi khi làm việc có kế hoạch và có hại
khi làm việc không có kế hoạch
2.Tìm ca dao, tục ngữ thể hiện sống và làm việc có kế
hoạch, những tấm gương sống và làm việc có kế hoạch
HS: Các nhóm lên bảng
GV: Nhận xét và tuyên dương đội thắng cuộc
GV: Giải thích câu : Việc hôm nay chớ để ngày mai.
Hoạt động 3 : Luyện tập (10 phút)
Tổ chức trò chơi đóng vai :
1 Bạn Hạnh cẩu thả, tuỳ tiện, tác phong luộm thuộm,
không có kế hoạch, kết quả học tập kém
2 Bạn Minh cẩn thận, chu đáo, làm việc có kế hoạch,
kết quả học tập tốt được mọi người quý mến
GV kết luận : Sống và làm việc có kế hoạch có ý
nghĩa to lớn trong cuộc sống của mỗi người Trong thời
- Không cản trở, gây ảnh hưởngđến người khác
4.Trách nhiệm của bản thân:
- Cần biết sống và làm việc có kếhoạch
- Biết vượt khó, kiên trì, sáng tạo
- Biết điều chỉnh kế hoạch khi cầnthiết
Trang 10đại khoa học và công nghệ phát triển cao thì sống và
làm việc có kế hoạch là một yêu cầu không thể thiếu
được đối với người lao động Hs chúng ta phải học tập,
rèn luyện thói quen làm việc có khoa học để đạt kết quả
tốt trong học tập, xứng đáng là con ngoan, trò giỏi
5 Củng cố và dặn dò
*Củng cố
- Giáo viên yêu cầu một nhóm trình bày bản kế hoạch một buổi lao động của nhóm mình
HS: Trình bày bản kế hoạch
GV: Nhận xét và hệ thống lại những kiến thức cơ bản của sống và làm việc có kế hoạch
*Dặn dò
- Lập kế hoạch học tập, làm việc 1 tuần theo cá nhân
- Xem trước bài 13
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC CỦA TRẺ EM
Đọc truyện “Một tuổi thơ bất hạnh”, quan sát tranh và trả lời câu hỏi gợi ý SGK
Sưu tầm tranh ảnh về các quyền trẻ em
VI BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM.
………
………
………
………
………
Tuần: 21 Ngày soạn:
Tiết: 21 Ngày dạy:
Bài 12: QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ
GIÁO DỤC CỦA TRẺ EM VIỆT NAM
Trang 11I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- Nêu được một số quyền cơ bản của trẻ em được quy định trong Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Nêu được bổn phận của trẻ em trong gia đình, nhà trường và xã hội
- Nêu được trách nhiệm của gia đình, Nhà nước và xã hội trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ em.
2 Về kỹ năng
- Nhận biết được các hành vi vi phạm quyền trẻ em
- Biết xử lí các tình huống cụ thể có liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em
- Biết thực hiên tốt quyền và bổn phận của trẻ em ; đồng thời biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.
3 Về thái độ:
- Có ý thức bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của bạn bè
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH
-Biết bảo vệ quyền của mình, bảo vệ bản thân khỏi mọi hình thức xâm phạm đến quyền trẻ em.
- Ý thức được và làm tròn bổn phận của trẻ em đối với gia đình.
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG 1.Phương pháp: Phân tích, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, diễn giải
2.Kĩ thuật: trình bày một phút, phòng tranh
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Hiến pháp 2013 , Bộ luật dân sự, Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật giáo dục.
- Tranh ảnh, giấy khổ to, bút dạ
V.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Ổn định lớp:Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 12Câu hỏi : Em hãy nêu lợi ích khi sống và làm việc có kế hoạch và trách nhiệm của bản
thân ?
3 Giới thiệu bài (3 phút)
Yêu cầu học sinh nhắc lại kến thức đã học ở lớp 6
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tên 4 nhóm quyền cơ bản của trẻ em đã học ở lớp 6
GV: Đặt câu hỏi*Trẻ em Việt Nam nói chung và bản thân các em được hưởng các quyền gì?
HS:Nhớ lại :
- N1 - Quyền sống còn
- N2 - Quyền được bảo vệ
- N3 - Quyền phát triển
- N4 - Quyền tham gia
- Học tập, khám bệnh, vui chơi, chăm sóc
GV:Nhận xét và dẫn dắt vào bài
Để hiểu rõ quyền của trẻ em được văn bản nào quy định, quy định như thế nào? Chúng ta học bài hôm nay.
4.Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội
dung truyện đọc ( 8 phút)
GV chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận:
Nhóm 1: Tuổi thơ của Thái diễn ra như thế nào?
Những hành vi vi phạm pháp luật của Thái là gì?
Nhóm 2: Hoàn cảnh nào dẫn đến hành vi vi phạm
của Thái? Thái đã không được hưởng những quyền
nào?
Nhóm 3: Thái phải làm gì để trở thành người tốt?
Nhóm 4: Em có đề xuất ý kiến gì về việc giúp đỡ
Thái của mọi người? Nếu em ở hoàn cảnh của Thái
em sẽ xử sự như thế nào cho tốt?
I.Truyện đọc
Trang 13HS: Các nhóm thảo luận
- Trình bày kết quả thảo luận
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận.
- Thư ký của mỗi tổ viết ý kiến của các bạn vào giấy khổ lớn.
N1: Tuổi thơ của Thái: bất hạnh, phiêu
bạt, tủi hờn, tội lỗi.
Thái đã vi phạm: lấy cắp xe đạp của mẹ nuôi, bỏ đi bụi đời, chuyên cướp giật.
N2: - Hoàn cảnh của Thái: Bố mẹ li
hôn khi Thái 4 tuổi, bố mẹ đi tìm hạnh phúc riêng, ở với bà ngoại già yếu, làm thuê vất vả.
- Thái không được hưởng các quyền: được bố mẹ nuôi dưỡng chăm sóc, bảo
vệ, dạy bảo, được đi học, được có nhà ở.
N3: Thái phải đi học, rèn luyện tốt,
vâng lời cô chú trong trường giáo dưỡng, thực hiện tốt quy định của trường.
N4: Trách nhiệm của mọi người:
- Giúp Thái có điều kiện tốt trong trường giáo dưỡng để thực hiện tốt quy định của trường.
- Ra trường giúp Thái hoà nhập cộng đồng.
- Thái được đi học, có việc làm chính
Trang 14Hoạt động 2: Tìm hiểu luật (5 phút)
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh Điều 59, 61, 65,
71 trong Hiến pháp 1992.
- Điều 5,6,7,8,10 trong Luật Bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em
- Điều 37,41,55 trong Luật Dân sự
-Điều 36,37,93 trong Luật hôn nhân và gia đình
GV chốt : Các quyền trên đây của trẻ em là nói lên
sự quan tâm đặc biệt của nhà nước ta Khi nói được
hưởng các quyền lợi thì chúng ta phải nghĩ đến
nghĩa vụ, bổn phận của chúng ta đối với gia đình và
xã hội Nêu bổn phận của trẻ em với gia đình và xã
-quyền a Ảnh 4 - -quyền c Ảnh 5 - -quyền c
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học (18
phút)
GV nêu : Công ước LHQ về quyền trẻ em đã được
VN tôn trọng và phê chuẩn năm 1990 và được cụ
đáng để tự kiếm sống.
* Nếu là Thái: ở với mẹ nuôi, chịu khó làm việc có tiền để được đi học, không nghe theo kẻ xấu, vừa đi học, vừa đi làm để có cuộc sống yên ổn.
II.Nội dung bài học
Trang 15thể hoá trong các văn bản pháp luật của quốc gia.
Chúng ta sẽ nghiên cứu nội dung của các quyền cơ
bản đó.
GV: Đặt câu hỏi*Em hiểu quyền được bảo vệ là
quyền như thế nào?
2 Quyền được chăm sóc :
- Trẻ em được chăm sóc, nuôi dạy để phát triển, được bảo vệ sức khoẻ, được sống chung với cha mẹ, được hưởng
sự chăm sóc của các thành viên trong gia đình.
- Trẻ em tàn tật khuyết tật được nhà nước và xã hội giúp đỡ trong việc điều trị, phục hồi chức năng.
- Trẻ em không nơi nương tựa được nhà nước, xã hội chăm sóc, nuôi dạy.
3 Quyền được giáo dục:
- Trẻ em có quyền được học tập, được dạy dỗ
- Trẻ em có quyền được vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt động văn hoá,
Trang 16GV: Đặt câu hỏi*Bên cạnh việc được hưởng những
quyền lợi trẻ em phải có bổn phận gì đối với gia
đình, xã hội ?
HS:Trả lời
GV:Nhận xét và kết luận
GV: Đặt câu hỏi*Gia đình, nhà nước, xã hội có
trách nhiệm gì trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo
- Yêu quê hương đất nước
- Biết xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Tôn trọng và chấp hành pháp luật
- Thực hiện nếp sống văn minh
- Bảo vệ môi trường
- Không tham gia tệ nạn xã hội
5 Trách nhiệm của gia đình, nhà nước, xã hội
- Cha mẹ hoặc người đỡ đầu chịu trách nhiệm về việc bảo vệ, chăm sóc, nuôi dạy trẻ em, tạo điều kiện tốt nhất cho
sự phát triển trẻ em.
Trang 17Hoạt động 4 : Luyện tập (5 phút)
GV: Yêu cầu học sinh đóng vai
HS: Sắm vai
Tình huống
Trên đường đi học ngang qua chợ, 3 bạn Hoà, An,
Thắng nhìn thấy bà bán nước đang xua đuổi 1 em
bé tật nguyền, ăn xin An kip thời can ngăn và cho
em bé 10.000 đồng Hoà chờ An và mắng : Mày dở
hơi à, bỗng dưng mất tiền ăn quà Còn Thắng đã đi
từ lúc nào, như không có gì xảy ra.
GV:Nhận xét và tuyên dương những học sinh thực
hiện tốt
- Nhà nước và XH tạo mọi điều kiện tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của trẻ
em, có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục
và bồi dưỡng các em trở thành người
có ích cho đất nước.
GVKL : Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai Đó là khẩu hiệu ghi nhận quyền trẻ em của
UNESCO Trẻ em như búp trên cành là sự quan tâm đặc biệt của Bác Hồ Trẻ em là niềm tự hào, là tương lai của đất nước, là lớp người xây dựng và bảo vệ Tổ quốc mai sau nên cần được quan tâm, chăm sóc, bảo vệ đúng như lời dạy của bác Hồ : Vì lợi ích….hay như ngạn ngữ Hi Lạp đã từng có câu : Những ngọn tháp là niềm tự hào của thành phố Những con tàu
là niềm tự hào của biển cả và trẻ em là niềm tự hào của con người.
5 Củng cố và dặn dò (5 phút)
*Củng cố
GV:Đặt câu hỏi*Em hãy nêu một số tổ chức bảo vệ trẻ em?
HS: Kể tên
Trang 18GV: Nhận xét và tổng hợp ý kiến
- Hệ thống lại kiến thức đã học
*Dặn dò
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài mới :BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
- Mỗi nhóm chuẩn bị những bức ảnh về bảo vệ môi trường
VI BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ……….
Tuần 22 Ngày soạn:
Tiết 22 Ngày dạy:
Bài 14: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức :
Trang 19- Nêu được thế nào là môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên Kể được các yếu tố của môitrường và tài nguyên thiên nhiên
- Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường Nêu được vai trò của môi trường, tài nguyênthiên nhiên đối với con người
- Có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ; ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trường
và tài nguyên thiên nhiên
- Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm Luật Bảo vệ môi trường
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH
- Kĩ năng tìm kiếm thông tin về tình hình môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở
địa phương
- Kĩ năng tư duy phê phán đối với những hành vi bảo vệ môi trường
- Học sinh cần có những việc làm thiết thực để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
cũng như là bảo vệ sự sống của loài người
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
1.Phương pháp:Trực quan sinh động, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.
2.Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trò chơi, phòng tranh
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- SGK, SGV GDCD lớp 7, tranh ảnh, các thông tin về môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Máy chiếu, video clip về môi trường
V.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH.
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
- Em hãy nêu các quyền và bổn phận của trẻ em?
- Bản thân em đã thực hiện các quyền và bổn phận như thế nào?
Trang 203.Giới thiệu bài
Cho HS quan sát tranh về môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
GV: Đặt câu hỏi*Những hình ảnh em vừa quan sát nói về vấn đề gì?
HS: Quan sát ảnh và trả lời
GV: Nêu : Những hình ảnh chúng ta vừa xem là các điều kiện tự nhiên bao quanh con người, tác
động đến sự tồn tại và phát triển của con người Đó chính là môi trường và tài nguyên thiên nhiên.Vậy môi trường là gì? Tài nguyên thiên nhiên là gì? Tại sao chúng ta phải bảo vệ môi trường và tàinguyên thiên nhiên
4.Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
phần thông tin, sự kiện
Yêu cầu hs đọc phần thông tin, sự kiện trong
SGK
HS: Đọc phần thông tin sự kiện
GV:Chia nhóm thảo luận (thời gian 3 phút)
Nhóm 1: Tìm những nguyên nhân (do con
người gây ra) dẫn đến hiện tượng lũ lụt?
Nhóm 2: Nêu tác dụng của rừng đối với con
người?
Nhóm 3: Em hãy kể tên một số yếu tố của môi
trường tự nhiên?
Nhóm 4: Em hãy kể tên một số yếu tố của tài
nguyên thiên nhiên?
HS: Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả
thảo luận
Nhóm 1: Trình bày nguyên nhân dẫn đến hiện
tượng lũ lụt do con người gây ra
GV: Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét
HS: Các nhóm nhận xét và bổ sung cho nhau.
GV: Nhận xét và kết luận
I / Thông tin sự kiện
Trang 21→ Do con người khai thác bừa bãi, không tuân
thủ các biện pháp lâm sinh; Nạn lâm tặc; du
canh du cư, đốt rừng làm nương rẫy…
Nhóm 2: Trình bày vai trò của rừng
GV: Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét
HS: Các nhóm nhận xét và bổ sung cho nhau.
GV: Nhận xét và kết luận
→ Rừng cung cấp oxi cho con người, cải thiện
khí CO2; Cung cấp nguyên vật liệu con người
có thể khai thác, chế biến và sử dụng; là nơi trú
ngụ của nhiều loài động vật quý hiếm…
Nhóm 3: Kể ra các yếu tố của môi trường
GV: Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét
HS: Các nhóm nhận xét và bổ sung cho nhau.
GV: Nhận xét và kết luận
→Các yếu tố của môi trường như: rừng cây,
đồi núi, sông hồ…
Nhóm 4: Kể ra các yếu tố của tài nguyên thiên
nhiên
GV: Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét
HS: Các nhóm nhận xét và bổ sung cho nhau.
GV: Nhận xét và kết luận
→Rừng cây, động thực vật, quý hiếm, các mỏ
khoáng sản………
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
nội dung bài học
GV: Yêu cầu học sinh ghép tranh ảnh về môi
trường của nhóm lên giấy Ao
HS: Thực hiện và quan sát ảnh
GV: Đặt câu hỏi*Em hiểu thế nào là môi
trường ?
*Nguyên nhân gây ra hiện tượng lũ lụt
Do con người khai thác bừa bãi, không tuân thủcác biện pháp lâm sinh; Nạn lâm tặc; du canh du
cư, đốt rừng làm nương rẫy…
*Vai trò của rừng
→ Rừng cung cấp oxi cho con người, cải thiệnkhí CO2; Cung cấp nguyên vật liệu con người cóthể khai thác, chế biến và sử dụng; là nơi trú ngụcủa nhiều loài động vật quý hiếm…
II/ Nội dung bài học:
Trang 22GV: Đặt câu hỏi*Môi trường và tài nguyên
thiên nhiên có tầm quan trọng như thế nào đối
với đời sống của con người?
- Những điều kiện có sẵn trong tự nhiên (rừng,núi, sông hồ…) hoặc do con người tạo ra (nhàmáy, trường học, bệnh viện…)
2 Tài nguyên thiên nhiên là gì?
- Là những của cải vật chất có sẵn trong tự nhiên màcon người có thể khai thác, chế biến, sử dụng, phục
vụ cuộc sống của con người (rừng cây, mỏ, khoángsản, động thực vật, quý hiếm…)
3 Vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Môi trường và tài nguyên thiên nhiên có tầmquan trọng đặc biệt đối với đời sống con người.+ Tạo cơ sở vật chất để phát triển kinh tế, vănhoá, xã hội
+ Tạo cho con người phương tiện sống, phát triểntrí tuệ, đạo đức
+ Tạo cuộc sống tinh thần, làm cho con ngườivui tươi, khoẻ mạnh, làm giàu đời sống tinh thần
Trang 23GV: Đặt câu hỏi*Việc môi trường bị ô nhiễm,
tài nguyên thiên nhiên bị khai thác bừa bãi dẫn
đến hậu quả như thế nào?( Quan sát tranh ảnh
hoặc băng hình về lũ lụt, môi trường bị ô
nhiễm,…)
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Hiện nay môi trường và tài nguyên thiên nhiên
đang bị ô nhiễm, bị khai thác bừa bãi Điều đó
đã dẫn đến hậu quả lớn: thiên tai lũ lụt, ảnh
hưởng đến điều kiện sống, sức khoẻ, tính mạng
con người
Vậy nên chúng ta cần thực hiện nhiều biện
pháp để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
- Làm các bài tập a,b,c SGK/ trang 46,47
- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài
VI BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 24Tuần 23 Ngày soạn:
Tiết 23 Ngày dạy:
Bài 14: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (TT)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức : Giúp học sinh hiểu
- Kể được những quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Nêu được những biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ; ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trường
và tài nguyên thiên nhiên
- Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm Luật Bảo vệ môi trường
II.CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI VÀ HÌNH THÀNH Ở HỌC SINH
- Biết đánh giá và thực hiệnh hành vi của bản thân phù hợp với tiêu chuẩn của môi trường, không
hủy hoại môi trường
- Học sinh hình thành kĩ năng tuyên truyền, vận động, thuyết phục mọi người có ý thức bảo vệ môitrường và tài nguyên thiên nhiên
- Giải quyết vấn đề thực tiễn đặt ra cho bản thân trong cuộc sống
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
1.Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm, trực quan sinh động.
2.Kỉ thuật: Trò chơi, trình bày một phút.
IV.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD lớp 7, tranh ảnh, các thông tin về môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Máy chiếu, đầu video, băng ảnh về môi trường
V.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 25Câu hỏi:
- Thế nào là môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên ?
- Nêu vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người
3 Giới thiệu bài
Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về môi trường, tài nguyên thiên nhiên, tầm quan trọng của moitrường và tài nguyên thiên nhiên, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những biện pháp bảo vệ môi trường
và tài nguyên thiên nhiên
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tổ chức trò chơi ô chữ (5
phút)
câu hỏi hàng dọc
1.Hiện tượng thiên nhiên có hại thường
xảy ra vào mùa hè ở nước ta?
Đáp án: bảo
2 Danh từ chung để gọi các loại vật chất
như than đá, dầu mỏ…
Đáp án: Khoáng sản
3 Yếu tố chủ yếu tác động đến môi trường
và tài nguyên thiên nhiên?
Đáp án: con người
4.quy định của pháp luật nghiêm cấm săn
bắt……quý hiến?
Đáp án: Động vật
6.Tài nguyên thiên nhiên sẽ rơi vào tình
trạng gì nếu khai thác quá mức?
Đáp án: cạn kiệt
Hàng doc:
7.Trách nhiệm của chúng ta đối với môi
trường và tài nguyên thiên nhiên là gì?
Đáp án: bảo vệ
Hoạt động 2 : Tìm hiểu thế nào là bảo vệ 4 Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Trang 26môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Liên hệ với địa phương về vấn đề này
GV: Đặt câu hỏi *Thế nào là bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
GV: Đặt câu hỏi *Em có nhận xét gì về
việc bảo vệ môi trường và tài nguyên ở
nhà trường và ở địa phương em ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét tùy theo ý kiến của mỗi học
sinh.
GV: Đặt câu hỏi *Em sẽ làm gì để góp
phần bảo vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
a Bảo vệ môi trường là:
- Giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp
- Đảm bảo cân bằng sinh thái
- Cải thiện môi trường
- Ngăn chặn các hậu quả xấu do con người và thiênnhiên gây ra
b Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là:
- Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyênthiên nhiên
- Tu bổ, tái tạo các nguồn tài nguyên thiên nhiên cóthể phục hồi
5 Các biện pháp bảo vệ môi trường và tài
Trang 27Cho học sinh xem một số tranh ảnh minh
họa
Ngày 5/6 hàng năm là ngày được LHQ
chọn là ngày “môi trường thế giới” (tranh
ảnh minh họa)
Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
Cho hs làm bài tập tình huống :
Trên đường đi học về, Tuấn phát hiện thấy
một thanh niên đang đổ một xô nước nhờn
có màu khác lạ và mùi nồng nặc, khó chịu
xuống một hồ nước Theo em, Tuấn sẽ ứng
HS: Giải quyết tình huống
GV: chốt : Khi có người làm ô nhiễm môi
nguyên thiên nhiên
- Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môitrường và tài nguyên thiên nhiên
- Tuyên truyền nhắc nhở mọi người cùng thực hiệnbảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Biết tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Lên án, phê phán, tố cáo các hành vi làm ô nhiễmmôi trường, làm suy kiệt tài nguyên thiên nhiên
Trang 28trường hoặc phá hoại tài nguyên thiên
nhiên, phải lựa lời can ngăn và báo cho
người có trách nhiệm biết
Hướng dẫn hs làm các bài tập SGK
GVKL: Môi trường, tài nguyên thiên
nhiên có vai trò đặc biệt quan trọng với
cuộc sống của con người Vì vậy chúng ta
cần tích cực bảo vệ môi trường, tài
nguyên Biện pháp bảo vệ hiệu quả nhất là
thực hiện tốt các quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường tài nguyên thiên nhiên
5.Củng cố và dặn dò
*Củng cố
GV: yêu cầu học sinh sắm vai tình huống
Tình huống, đóng vai :
1 Trên đường đi học, em thấy bạn vứt vỏ chuối xuống đường
2 Đến lớp học, em thấy các bạn quét lớp bụi bay mù mịt
HS: Trình bày
GV:Nhận xét, tuyên dương nhóm trình bày tốt và ghi điểm cho những HS thể hiện đạt
*Dặn dò :
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo
- Sưu tầm tranh ảnh về các di sản văn hóa ở VN và thế giới
VI BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 29Tiết 24 Ngày dạy:
Bài 15 : BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
- Nêu được thế nào là di sản văn hoá
- Kể được tên một số di sản văn hoá ở nước ta
- Tôn trọng, tự hào về các di sản văn hoá của quê hương, đất nước
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH
- Tự đánh giá và điều chỉnh hành vi của bản thân, đấu tranh voi những hành vi vi phạm pháp luật
về bảo vệ di sản văn hóa
- Giải quyết vấn đề, xử lý tình huống.
- Rèn luyện kỹ năng sinh hoạt tập thể khi tham gia các hoạt động góp phần bảo vệ, tôn tạo các di
2.Kĩ thuật: Phòng tranh, trình bày một phút.
IV.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD lớp 7
- Tranh ảnh về các di sản văn hoá
- Bài tập, tình huống, tài liệu sách báo nói về di sản văn hoá
V.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 30Câu hỏi:
Em có các hành vi gây ô nhiễm môi trường sau đây không?
- Vứt rác ra lớp, sân trường - Bẻ cây hái hoa trong công viên
- Vứt vỏ kẹo, bã kẹo cao su xuống đường - Lãng phí điện, nước
- Đốt bếp than làm khói mù mịt - Vứt túi nilon ra đường
HS: Làm bài
Giáo viên: nhận xét Ghi điểm
3 Giới thiệu bài
Giáo viên đặt câu hỏi cho cả lớp: Vào dịp hè em thường cùng gia đình đi tham quan nghỉ mát ởđâu ?
HS: Trả lời
GV nêu: Hạ Long, Sầm Sơn, Đà Lạt… đều là di sản văn hoá của nước ta Em hiểu thế nào là di sảnvăn hoá? Chúng ta cùng học bài hôm nay để biết được điều này
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Phân tích Thông tin SGK (10 phút)
GV: Treo 3 bức ảnh trong SGK lên bảng, yêu cầu học
sinh nhận xét đặc điểm và phân loại 3 bức ảnh đó
HS: Quan sát ảnh và nhận xét
GV: Nhận xét và yêu cầu học sinh trình bày tranh mà
mình đã sưu tầm theo 4 nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm chuẩn bị tốt
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học (20 phút)
GV:Đặt câu hỏi*Em hiểu thế nào là di sản văn hóa?
Trang 31GV:Đặt câu hỏi*Việt Nam có những di sản văn hoá nào
được UNESCO xếp hạng là di sản văn hoá thế giới?
Kết hợp với trình chiếu tranh ảnh
2/ Các loại di sản văn hóa :
- Di sản văn hóa vật thể là sảnphẩm vật chất có giá trị lịch sử,văn hóa, khoa học, bao gồm : +Di tích lịch sử-văn hóa: Là công trìnhxây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật,bảo vật quốc gia thuộc các công trình, địađiểm có giá trị lịch sử, văn hóa, khoahọc…
+Danh lam thắng cảnh: Là cảnhquan thiên nhiên hoặc địa điểm có
sự kết hợp giữa cảnh quan thiênnhiên với công trình kiến trúc cógiá trị lịch sử
VD: Vịnh Hạ Long
- Di sản văn hóa phi vật thể: là sảnphẩm tinh thần có giá trị lích sử,văn hóa, khoa học, được lưu giữbằng trí nhớ, chữ viết, tác phẩmvăn học nghệ thuật……
VD: Nhã nhạc cung đình Huế, cải
Trang 32Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
Yêu cầu học sinh điền vào bảng sau:
(Tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi tiếp sức để hoàn thành
nội dung vào bảng)
GV: Nhận xét và tuyên dương nhóm thực hiện tốt.
lương, cồng chiêng Tây Nguyên
DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
……… ………
……… ………
Trang 33……… ………
……… ………
……… ……… Tuần 26 Ngày soạn:
Tiết 26 Ngày dạy:
KIỂM TRA 1 TIẾT
I.MỤC TIÊU KIỂM TRA
- Rèn luyện kỹ năng ôn tập, phân tích đánh giá và tổng hợp khi kiểm tra
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
I TRẮC NGHIỆM : (4 điểm Mỗi câu đúng 1 điểm)
1 Hãy sắp các ý sau đây theo các quyền của trẻ em :
(1)Được khai sinh và có quốc tịch / (2)được chăm sóc, nuôi dạy / (3)được học tập, dạy dỗ / (4)đượctôn trọng, bảo vệ tính mạng, danh dự, nhân phẩm / (5)bảo vệ sức khỏe / (6)sống chung với cha mẹ /(7)hưởng sự chăm sóc của các thành viên trong gia đình /(8)trẻ khuyết tật được điều trị và phục hồichức năng / (9)vui chơi giải trí, tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao