HS: Trả lời GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận GV: Đặt câu hỏi * Em hiểu thế nào là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa?. HS: Trả lời GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận GV: Đặt câu
Trang 1III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm
2.Kĩ thuật:
IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD 11
- SGK CNXH KH, câu hỏi tình huống
- Những thông tin có liên quan đến bài học
V NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Trong thời kì quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay có những đặcđiểm cơ bản nào?
===============================================================================
Trang 23 Giới thiệu bài
Từ khi hình thành xã hội theo em đã có nhà nước hay chưa? Vậy nhà nước có từ khi nào?Vậy để làm sáng tỏ vấn đề này hôm nay thầy và các em đi tìm hiểu bài 9
4.Dạy bài mới
Hoạt động 1: Để học sinh nắm được
phần này giáo viên tổ chức cho học sinh
thực hiện phương pháp vấn đáp trả lời
các câu hỏi rồi tìm ra nội dung bài học
GV: Đặt câu hỏi * Lịch sử xã hội loài
người đã và đang trải qua mấy hình thái
kinh tế xã hội?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Trong các hình thái
kinh tế xã hội đó, hình thái kinh tế xã hội
nào có nhà nước, hình thái KTXH nào
không có nhà nước?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Theo em tại sao hình
thái kinh tế xã hội công xã nguyên thủy
chưa có nhà nước?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Theo em điều kiện gì
dẫn đến sự ra đời của nhà nước?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
1 Nguồn gốc, bản chất của nhà nước.
a Nguồn gốc của nhà nước.
CXNT CHNL PK TBCN CSCN
XHCN và CSCN
Chưa có NN 4 kiểu nhà nước
càng phát triển => của cải dư thừa =>
những người có địa vị trong xã hộichiếm đoạt => xuất hiện chế độ tư hữu
Trang 3GV: Đặt câu hỏi * Nhà nước đầu tiên ra
đời đầu tiên trong lịch sử xã hội loài
người là nhà nước nào?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Theo em ở Việt Nam
nói riêng và ở phương đông nói chung
nhà nước ra đời còn có những yếu tố
nào?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
Vì vậy mà Lênin viết: Bất cứ ở đâu,
hễ lúc nào và chừng nào về mặt khách
quan những mâu thuẫn giai cấp không thể
điều hoà được thì Nhà nước xuất hiện
về tư liệu sản xuất
- Nguồn gốc xã hội: Xã hội phân hóa giaicấp, người chiếm đoạt được tư liệu sảnxuất và của cải => giàu lên và trở thànhgiai cấp bóc lột; còn những người bịtước đoạt tư liệu sản xuất và của cải thìnghèo đi => trở thành giai cấp bị bóc lột
=> Lợi ích của hai giai cấp này đối lậpnhau => mâu thuẫn giữa các giai cấpngày càng gay gắt đến mức không thểđiều hòa được => Lập ra một bộ máytrấn áp gọi là nhà nước
- Ở Việt Nam: + Trị thủy + Tự vệ
b Bản chất của nhà nước. (giảm tải)
5 Củng cố và dặn dò
*Củng cố
- Củng cố bài theo nội dung kiến thức vừa học
- Cho học sinh làm bài tập: Điền vào bảng sau nội dung thích hợp
Trang 4Nhà nước Giai cấp thống trị Giai cấp bị trị Q.lực KT,CT,TT Bộ máy trấn áp
dân
*Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà làm các bài tập cuối bài học, học bài cũ và chuẩn bị bài mới (tiết 2 bài 9) trước khi đến lớp
VI BỔ SUNG, RÚT KINH NGIỆM
.Ngày soạn: 10/12/2016
Tuần:20
Tiết:20
Bài 9: NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA (Tiết 2)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Biết được thế nào là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
- Biết được nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam có bản chất như thế nào
2 Về kĩ năng
Biết phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa CNXH với chế độ xã hội trước ở nước ta
3 Về thái độ
Tin tưởng vào thắng lợi của chủ nghĩa xã hội ở nước ta, có ý thức sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH.
Trang 5nước ta.
- Tinh thần cảnh giác cao trước mọi âm mưu quá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ởnước ta
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm
2.Kĩ thuật:
IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD 11
- SGK CNXH KH, câu hỏi tình huống
- Những thông tin có liên quan đến bài học
III NỘI DUNG VÀ TIÊN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Theo em nhà nước ra đời cần phải có những điều kiện gì?
3 Giới thiệu bài
Theo em nhà nước phong kiến có phải nhà nước pháp quyền hay không? (Nhà nước phápquyền là nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật) Vậy thế nào là nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa và nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam có bản chất như thế nào? Vậy đểlàm sáng tỏ vấn đề này hôm nay thầy và các em đi tìm hiểu bài 9
4.Dạy bài mới
Hoạt động 1: Đây là một phần khó
nên giáo viên kết hợp phương pháp
thuyết trình, giảng giải với nêu vấn đề
vấn đáp
Giáo viên giúp học sinh nắm được
thế nào là nhà nước pháp quyền và
nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Trang 6Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
nào là nhà nước pháp quyền và sự
khác nhau giữa các nhà nước pháp
quyền
GV: Đặt câu hỏi * Em hiểu thế nào là
nhà nước pháp quyền?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Em hiểu thế nào là
nhà nước pháp quyền tư sản?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Em hiểu thế nào là
nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận* Em
hãy so sánh sự khác nhau giữa nhà
nước pháp quyền tư sản với nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Tại sao nhà nước
- NN pháp quyền: quản lý mọi mặt đời sống
xã hội bằng pháp luật và nhà nước hoạtđộng trong khuôn khổ pháp luật
- Nhà nước pháp quyền Tư sản: Nhà nước của
giai cấp tư sản, bảo vệ lợi ích giai cấp tưsản
- NN của giai cấp tư sản
- Thể hiện ý chí của giai cấp tư sản
- Do giai cấp tư sản lãnh đạo
- NN của toàn thể nhân dân
- Thể hiện ý chí của GCCN và NDLĐ
- Do GCCN thông qua chính đảng Đảng cộng sản lãnh đạo
Trang 7phong kiến không phải nhà nước pháp
quyền?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
Vì những người cầm quyền không chịu
sự ràng buộc của pháp luật, dân phải
theo pháp luật của vua, còn vua thì
không
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Vậy em hiểu như
thế nào là nhà nước pháp quyền
XHCN Việt Nam?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Em hiểu thế nào là
Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp?
Giáo viên giúp học sinh nắm được
thêm đặc điểm của nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa.
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
Hoạt động 2: Đàm thoại
- Đặc điểm của nhà nước pháp quyền XHCN:
+ Là nhà nước của dân, do dân, vì dân+ Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân+ Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật+ Nhà nước do Đảng cộng sản lãnh đạo+ Nhà nước thực hiện nguyên tắc tập trungdân chủ trong tổ chức và hoạt của nhà nước
b Bản chất của NN pháp quyền XHCN VN.
- Điều 2 của HP 92 sđ: Là nhà nước củadân, do dân, vì dân, quyền lực nhà nướcthuộc về nhân dân dựa trên nền tảng liênminh công-nông - trí thức do Đảng cộngsản lãnh đạo
- NN ta mang bản chất giai cấp công nhân
- Bản chất nhà nước pháp quyền XHCNViệt Nam thể hiện:
Trang 8Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
GV: Đặt câu hỏi * Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa có bản chất
như thế nào? Nhà nước do ai lãnh
đạo?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Nhà nước ta mang
bản chất giai cấp nào?
Cho học sinh thảo luận hai câu hỏi
(thảo luận theo đơn vị lớp) về biểu
hiện bản chất nhà nước pháp quyền xã
hội chủ nghĩa Việt Nam
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Tại sao bản chất
giai cấp công nhân của nhà nước ta
bao hàm tính nhân dân?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Tại sao bản chất
giai cấp công nhân của nhà nước ta
Trang 9truyền thống, bản sắc dân tộc? bản thân em phải làm gì?
- Giúp học sinh năm được chức năng của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam
- Giúp học sinh nhận thức được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia xây dựngnhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 10III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm
2.Kĩ thuật:
IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD 11
- SGK CNXH KH, câu hỏi tình huống
- Những thông tin có liên quan đến bài học
III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Bản chất của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể hiệnnhư thế nào?
3 Giới thiệu bài
4.Dạy bài mới
Hoạt động 1:Đàm thoại
GV: Đặt câu hỏi * Tại sao nhà nước
pháp quyền XHCN Việt Nam cần phải có
chức năng đảm bảo ANCT, TTATXH?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Nhà nước pháp quyền
GV: Đặt câu hỏi * Giai cấp bóc lột sử
c Chức năng của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chức năng của nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa Việt Nam là hoạt động quyền lực củanhân dân trong mọi lĩnh vực của đời sống xãhội
- Chức năng đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an ninh xã hội.
+ Phòng ngừa, ngăn chặn mọi âm mưa gây rối,
Trang 11dụng bạo lực trấn áp để nhằm mục đích
gì?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Chức năng bạo lực và
trấn áp ở nhà nước pháp quyền xã hội chủ
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Trong hai chức
năng này thì chức năng nào có vai trò
quyết định? Vì sao?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
Cả hai chức năng này của nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa có mối liên
hệ hữu cơ trong đó chức năng tổ chức và
xây dựng đóng vai trò quyết định Vì: Bạo
lực trấn áp là việc đầu tiên xoá bỏ tận gốc
phá hoại, bạo loạn
+ Ổn định chính trị, an toàn xã hội để xây dựng
và phát triển
- Chức nằng tổ chức và xây dựng
+ Xây dựng và quản lý nền kinh tế+ Xây dựng và quản lý văn hoá, giáo dục, khoahọc
+ Xây dựng và đảm bảo các chính sách xã hội+ Xây dựng hệ thống pháp luật
+ Tổ chức – xâydựng: đem lại sự giàu
có cho giai cấp bóclột
+ Bạo lực – trấn áp:chống lại giai cấp bóclột, thế lực thù địch
và ATXH
+ Tổ chức – xâydựng: xây dựng xãhội mới, nền KT mới,nền văn hóa mới, conngười mới
d Vai trò của nhà nước pháp quyền XHCN
Việt Nam trong hệ thống chính trị (giảm tải)
Trang 12Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Qua các đơn vị kiến thức của toàn bài
giáo viên giúp học sinh nắm được các
trách nhiệm của mình trong việc xây dựng
nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
bằng hệ thống câu hỏi mở
Hoạt động 3: Đàm thoại
GV: Đặt câu hỏi * Theo mỗi công dân
phải làm gì để góp phần xây dựng và bảo
vệ NN VN?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Em có suy nghĩ gì
về trách nhiệm của mình trong việc tham
gia xây dựng nhà nước Việt Nam?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Em sẽ làm gì khi
3 Trách nhiệm của công dân trong việc tham gia xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Rèn luyện đạo đức, học tập tốt, sống lànhmạnh
- Ngăn ngừa VPPL, tuyên truyền mọi người tinvào đường lối của Đảng và NN
Trang 13thấy bạn mình hay một ai đó vi phạm pháp
luật?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
5 Củng cố và dặn dò
*Củng cố
- Giáo viên hệ thống một cách cô đọng nhất về nội dung toàn bài 9
- Cho học sinh làm bài tập cuối phần bài học
* Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà học bài cũ, làm bài tập và chuẩn bị bài 10 trước khi đến lớp
VI BỔ SUNG, RÚT KINH NGIỆM
Ngày soạn:07/12/2017
Tuần:22
Tiết:22
Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA (Tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Giúp học sinh nắm được bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
- Giúp học sinh nêu được nội dung cơ bản của nền dân chủ trong lĩnh vực chính trị, văn hoá, xã hội
2 Về kĩ năng
Trang 14Biết thực hiện quyền làm chủ trong lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội phù hợp.phân
- Đấu tranh với những hành vi vi phạm chế độ dân chủ
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm
2.Kĩ thuật:
IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD 11
- Câu hỏi tình huống GDCD 11, Những thông tin có liên quan đến bài học
V NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam có những chức năng nào?
3 Giới thiệu bài
Giờ trước chúng ta đã đi tìm hiểu bài 9 Nhà nước xã hội chủ nghĩa và ta thấy được đó lànhà nước của dân, do dân, vì dân Vậy nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ của ai?hôm nay thầy và các em cùng đi tìm hiểu bài 10: Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
4.Dạy bài mới
Trang 15GV: Thạch Thị Thu Mai Trường THCS &THPT DTNT Vĩnh Châu
dân chủ
Từ Dân chủ được bắt nguồn từ
tiếng Hi Lạp: Demos = Nhân dân
Katos = Quyền lực
GV: Đặt câu hỏi * Theo em dân chủ
có phải là sản phẩm của cuộc đấu tranh
giai cấp hay không?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết
luận
GV: Đặt câu hỏi * Từ khái niệm
dân chủ em hãy cho biết trong lịch
sử xã hội loài người đã và đang có
mấy nền dân chủ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết
luận
GV: Đặt câu hỏi *Tại sao chế độ
Phong kiến không phải là chế độ
- Dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân
- Dân chủ là sản phẩm của cuộc đấu tranh giữanhân dân lao động bị áp bức với bóc lột
- Trong xã hội loài người đã và đang có 3 nềndân chủ: DC chủ nô, DC tư sản và DC XHCN
Trang 165 Củng cố và dặn dò
*Củng cố
Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản của toàn bài, trả lời những thắc mắc của học sinh
* Dặn dò, nhắc nhở.
Về nhà trả lời các câu hỏi cuối bài học, học bài cũ và chuẩn bị tiết 2 bài 10
VI BỔ SUNG, RÚT KINH NGIỆM
Ngày soạn:10/01/2017
Tuần: 23
Tiết:23
Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA (Tiết 2)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Giúp học sinh nắm được yêu cầu của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
- Giúp học sinh nêu được những hình thức cơ bản của nền dân chủ
2 Về kĩ năng
Phân biệt được hai hình thức dân chủ từ đó biết kết hợp giữa hai hình thức dân chủ này
3 Về thái độ
Tích cực tham gia vào các hoạt động thể hiện tính dân chủ phù hợp với lứa tuổi, phê phán các hành vi, luận điệu xuyên tạc, chống lại nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH.
Trang 17vafdaan chủ chủ nô.
- Đấu tranh với những hành vi vi phạm chế độ dân chủ
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm
2.Kĩ thuật:
IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD 11
- Bài tập, Câu hỏi tình huống GDCD 11
- Những thông tin có liên quan đến bài học
III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có bản chất như thế nào?
3 Giới thiệu bài
Giờ trước các em đã nắm được nội dung cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở ViệtNam trên các lĩnh vực, vậy để làm tốt dân chủ trên các lĩnh vực đó chúng ta cần phải có nhữngyêu cầu gì? Dân chủ có những hình thức cơ bản nào? Đó là nội dung mà hôm nay thầy và các
em đi tìm hiểu tiếp tiết 2 bài 10: Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
4.Dạy bài mới
Hoạt động 1: Đàm thoại
GV: Đặt câu hỏi * Nội dung dân chủ
trong lĩnh vực văn hóa được thể hiện
như thế nào? Cho ví dụ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Nội dung dân chủ
2 Xây dựng nền dân chủ XHCN ở Việt Nam.
c ND cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực văn hóa.
- Thực hiện quyền làm chủ và bình đẳng trong lĩnhvực văn hóa
- Biểu hiện:
+ Tham gia đời sống văn hóa, văn nghệ+ Hưởng lợi ích sáng tạo văn hóa, văn nghệ+ Sáng tác, phê bình văn hóa, văn nghệ
Trang 18Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
trong lĩnh vực xã hội được thể hiện
như thế nào? Cho ví dụ?
Cho học sinh nhắc lại những nội
dung cơ bản của dân chủ trong các
lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã
hội Từ đó giáo viên giúp học sinh lấy
ví dụ về các nội dung của dân chủ xã
hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Những nội dung cơ bản của nền
dân chủ XHCN nêu trên càng cho
thấy rõ bản chất của nền dân chủ
XHCN ở Việt Nam Vậy để quyền lực
hoàn toàn thuộc về nhân dân Đảng và
Nhà nước ta rất quan tâm đến các yêu
cầu sau:
Hoạt động 2: Thảo luận Nhóm
Để học sinh nắm được nội dung
những hình thức cơ bản của dân chủ
giáo viên chia lớp làm hai nhóm lớp
vào giao nội dung thảo luận
tiếp? hãy nêu ví dụ về những hình
thức dân chủ trực tiếp mà em biết?
tiếp? hãy nêu ví dụ về những hình
thức dân chủ gián tiếp mà em biết?
GV: Đặt câu hỏi * Em hãy cho biết
d Nội dung cơ bản của dan chủ trong lĩnh vực xã hội.
- Quyền lao đông,nam nữ bình đẳng
- Bảo vệ sức khỏe, bảo hiểm
- Quyền đảm bảo về vật chất và tinh thần
-
e Yêu cầu của nền dân chủ XHCN (giảm tải)
3 Những hình thức cơ bản của dân chủ.
a Dân chủ trực tiếp.
vào các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xãhội…và biểu quyết theo đa số
b Dân chủ gián tiếp.
lý nhà nước thông qua những người, cơ quan đạidiện
- Ví dụ:
c Mối quan hệ dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.
- Đều là hình thức của chế độ dân chủ và có quan hệ
Trang 19hai hình thức dân chủ này có mối
quan hệ với nhau không? Vì sao?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Em hãy chỉ ra hạn
chế của hai hình thức dân chủ này? Giải
pháp khắc phục?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
mật thiết với nhau
- Hạn chế:
tính quần chúng rộng rãi những lại phụ thuộc vàotrình độ nhận thức của người dân
được phản ánh trực tiếp; phụ thuộc vào năng lựcngười đại diện
tối đa hiệu quả nền dân chủ XHCN
5 Củng cố và dặn dò
* Củng cố
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản của toàn bài
- Giáo viên cho học sinh lài các bài tập sau:
+ Em hãy nêu những ví thể hiện dân chủ và thể hiện không dân chủ mà em biết?
+ Là một học sinh, em phải làm gì để góp phần thực hiện nếp sống dân chủ?
*Dặn dò, nhắc nhở.
Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
Chuẩn bị các câu hỏi sau:
+ Tình hình dân số nước ta
+ Hậu quả, nguyên nhân của vấn đề gia tăng dân số
+ Tình hình việc làm ở nước ta hiện nay
+ Giải pháp của việc gia tăng dân số và giải quyết việt làm
VI BỔ SUNG, RÚT KINH NGIỆM
Ngày soạn:10/01/2017
Tuần:24
Tiết:24
Trang 20Bài 11 : CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Nêu được tình hình dân số, việc làm và mục tiêu, phương hướng cơ bản của Đảng và Nhà nước
ta để giải quyết vấn đề dân số và việc làm
2 Về kĩ năng
Biết đánh giá việc thực hiện chính sách dân số và giải quyết việc làm của gia đình, của cộngđồng dân cư
3 Về thái độ
Tin tưởng và chấp hành chính sách dân và giải quyết việc làm của Đảng và Nhà nước
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH.
- Thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình
- Tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện chính sách dân số và giải quyết việc làm
- Biết chủ động tìm kiếm việc làm phù hợp với bản thân
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp:Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
2.Kĩ thuật:Hỏi và trả lời…
IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK và SGV GDCD 11, Sách bài tập GDCD 11
- Những nội dung có liên quan đến bài học
V NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Hãy chỉ ra sự giống và khác nhau giữa dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp?
3 Giới thiệu bài
Dân số và giải quyết việc làm là một vấn đề được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm Vậy tìnhhình dân số và giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay ra sao Đảng và Nhà nước ta đã đề ra nhữngmục tiêu và phương hướng gì cho vấn đề dân số và giải quyết việc làm?
4.Dạy bài mới
Trang 21Hoạt động 1:Thuyết trình, giảng giải
Giáo viên nhận xét những nét cơ bản về tình hình
dân số ở nước ta để học sinh nắm được mục tiêu,
phương hướng thực hiện chính sách dân số ở
nước ta
Với vốn hiểu biết của bản thân và kiến thức
có liên quan, cho học sinh nhận xét về tình hình
dân số ở nước ta hiện nay thông qua các số liệu
giáo viên đưa ra Từ đó học sinh năm được mục
tiêu, phương hướng của chính sách dân số
Sơ đồ tốc độ tăng dân số
GV: Đặt câu hỏi * Mục tiêu cơ bản để thực hiện
chính sách dân số ở nước ta?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Phương hướng cơ bản để
thực hiện chính sách dân số ở nước ta?
+ Nâng cao chất lượng dân số
Trang 22Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Vì sao nói kết quả giảm sinh
ở nước ta chưa thực vững chắc?
- Giảm sinh ở nước ta chưa vững chắc vì:
+ Tư tưởng chủ quan của lãnh đạo
+ Tính tự nguyện của CB và ND chưa cao
+ Tư tưởng trọng nam khinh nữ vẫn tồn tại
+ Những người có điều kiện sinh con thứ 3 để có con trai
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Tác động của vấn đề dân số
đối với đời sống xã hội? (hậu quả của việc gia
tăng dân số nhanh)
- Hậu quả của việc tăng dân số nhanh
KT suy giảm; NSLĐ thấp; việc làm thiếu; mức sống
thấp; sức ép về LTTP, GD, YT, nhà ở; ô nhiễm môi
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Tại sao tình trạng thiếu việc
làm ở nnước ta là vấn đề bức xúc ở cả TT và NT?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Từ tình hình việc làm ở nước
ta hiện nay Đảng và Nhà nước có mục tiêu gì để
xã hội hóa dân số
2 Chính sách giải quyết việc làm.
a Tình hình việc làm ở nước ta hiện nay.
- Thiếu việc làm (ở cả nông thôn vàthành thị); thu nhập thấp
- Dân số trong độ tuổi lao động ngày càngtăng
- Chất lượng nguồn nhân lực thấp
- Lao động từ NT lên TT ngày càng tăng
- Sinh viên tốt nghiệp có việc làm ít
b Mục tiêu, phương hướng cơ bản của chính sách giải quyết việc làm.
- Phương hướng
Trang 23giải quyết việc làm?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Từ tình hình việc làm ở nước
ta hiện nay Đảng và Nhà nước có phương hướng
gì để giải quyết việc làm?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
Hoạt động 4:Thảo luận lớp
Cho học sinh tìm hiểu nội dung và trách nhiệm
của công dân và bản thân (liên hệ với thực tế địa
2012 = 9 vạn)+ Sử dụng nguồn vốn có hiệu quả
3 Trách nhiệm của công dân đối với chính sách dân số và giải quyết việc làm.
- Chấp hành chính sách dân số và việclàm; pháp luật về dân số và pháp luậtlao động
- Động viện mọi người cùng thực hiện
và tham gia vào chính sách đó
- Bản thân có ý chí vươn lên trong họctập và trong cuộc sống
5 Củng cố và dặn dò
*Củng cố
- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài
- Cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK (2 đến 6)
*Dặn dò, nhắc nhở.
Về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK, học bài cũ và chuẩn bị bài 12
VI BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
Trang 24- Nêu mục tiêu, những phương hướng cơ bản nhằm bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chính sách TN&MT
- Tôn trọng, tin tưởng, ủng hộ chính sách tài nguyên và môi trường của Nhà nước
- Phản đối và đấu tranh với các hành vi gây hại cho tài nguyên và môi trường
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH.
- Thực hiện tốt chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường
- Tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp:Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
2.Kĩ thuật:Hỏi và trả lời…
IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK và SGV GDCD 11, Sách bài tập GDCD 11
Trang 25V NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
GV: Đặt câu hỏi * Em hãy tình hình dân số ở nước ta hiện nay?
3 Giới thiệu bài và dạy bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Vấn đề môi trường ở nước ta đã được đảm bảo hay chưa và tình hình khai thác tài nguyên nhưthế nào? Đảng và Nhà nước đã có những chính sách gì để bảo vệ tài nguyên, môi trường, cũngnhư khai thác và sử dụng tài nguyên một cách hợp lí? Đó là nội dung của bài học hôm nay…
Để học sinh nắm được nội dung mục tiêu,
phương hướng cơ bản của chính sách
TN&BVMT thì giáo viên nêu khái quát tình
hình TN&MT ở nước ta
- TNTN đa dạng và phong phú
+ Khoáng sản phong phú (dầu mỏ, sắt, bô xít,
thiếc, than…)
+ Đất đai mầu mỡ (phù sa, bazan…)
+ Khí hậu (nhiệt đới ẩm gió mùa)
+ Rừng rộng, động vật, thực vật có nhiều loại
+ Biển rộng có nhiều phong cảnh đẹp
+ Ánh sáng, nước, không khí dồi dào
- Thực trạng về tài nguyên
+ Khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt
+ Rừng bị tàn phá, nhiều động vật, thực vật có
nguy cơ tuyệt chủng
+ Chất lượng đất suy giảm, đất canh tác thu
- Mục tiêu
+ Sử dụng hợp lý tài nguyên
+ Làm tốt công tác bảo vệ môi trường
Trang 26+ Ô nhiễm đất, nước, không khí, biển…
+ Sự cố môi trường: Bão, lũ lụt, hạn hán…ngày
càng tăng
+ Nhiều vấn đề về vệ sinh môi trường…
Từ những thực trạng về tài nguyên, môi
trường nêu trên Đảng và Nhà nước ta đã có
những mục tiêu và phương hướng gì? Giáo
viên giúp học sinh nắm được nội dung đơn vị
kiến thức này bắng việc sử dụng phương pháp
vấn đáp
Đối với phần này giáo viên chủ yếu sử dụng
phương pháp thuyết trình kết hợp với đàm
thoại để giúp học sinh hiểu đuwọc một số chính
sách quan trọng để bảo vệ môi trường
GV: Đặt câu hỏi*Theo em Đảng và Nhà nước
ta đã đưa ra những mục tiêu gì để bảo vệ tài
nguyên và môi trường?
HS: Trả lời
GV:Nhận xét, bổ sung,giảng giải và kết luận
- Học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét và kết luận các mục tiêu
lên màn hình máy chiếu
Vậy để thực hiện được các mục tiêu cơ bản
của chính sách tài nguyên bà bảo vệ môi trường
chúng ta phải có những phương hướng cơ bản
nào
Giáo viên cho học sinh đọc phần phương
hướng, sau đó cho học sinh thảo luận nhóm
theo các câu hỏi (phiếu học tập) sau đó chiếu
từng phương hướng lên màn hình máy chiếu
+ Bảo tồn đa dạng sinh học
+ Từng bước nâng cao chất lượng môitrường
+ Coi trọng nghiên cứu KHCN, mở rộnghợp tác quốc tế, khu vực
+ Chủ động phong ngừa, ngăn chặn ônhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồnthiên nhiên
+ Khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm tàinguyên
+ Áp dụng khoa học hiện đại vào khaithác
Trang 27Nhóm 1
GV: Đặt câu hỏi * Theo em, Nhà nước
phải làm gì để thực hiện tốt các mục tiêu trên?
Nhóm 2
GV: Đặt câu hỏi * Làm thế nào để nâng
cao ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường cho
toàn dân?
Nhóm 3
GV: Đặt câu hỏi * Để khai thác tài nguyên
và bảo vệ môi trường có hiệu quả cần coi trọng
điều gì?
Nhóm 4
GV: Đặt câu hỏi * Cần có biện pháp nào để
khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, cạn
kiệt tài nguyên?
HS: Trả lời
GV:Nhận xét, bổ sung,giảng giải và kết luận
- Học sinh tiến hành thảo luận nhóm theo câu
hỏi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung (nếu có)
- Giáo viên ghi ý kiến của học sinh lên bảng
sau đó nhận xét, kết luận, kết hợp chiếu trên
màn hình
Mỗi chúng ta đều có thể bảo vệ môi trường
bằng việc làm thiết thực cụ thể hàng ngày phù
hợp với lứa tuổi Để học sinh nắm được trách
nhiệm đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ
chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Tin tưởng, ủng hộ chính sách và phápluật của Nhà nước về tài nguyên, môitrường
- Tích cực tham gia vào các hoạt độngbảo vệ tài nguyên, môi trường
- Vận động mọi người cùng tham gia vàocác hoạt động bảo vệ tài nguyên, môitrường
Trang 28môi trường giáo viên đưa ra câu hỏi sau.
GV: Đặt câu hỏi * Ở trường, ở lớp, ở nơi
em sinh sống có những hành động tác động xấu
đến tài nguyên, môi trường không? Đó là
những hành động nào? Thái độ của em đối với
hành động đó là gì?
HS: Trả lời
GV:Nhận xét, bổ sung,giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi * Công dân có trách nhiệm gì
đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi
trường?
HS: Trả lời
GV:Nhận xét, bổ sung,giảng giải và kết luận
Giáo viên nhận xét và kết luận chiếu trách
nhiệm của công dân lên màn hình máy chiếu
4 Củng cố và dặn dò
*Củng cố
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản của bài
- Đưa ra câu hỏi sau: Các em cho biết khai thác rừng bừa bãi có nguyên nhân nào, dẫn đến hậuquả gì và biện pháp khắc phục như thế nào?
- Ý thức của con người
- Gây sói mòn, rửa trôi
- Tuyên truyền, giáo dụcngười dân
- Khai thác tiết kiệm
- Tăng cường quản lý củanhà nước
- Mọi người cùng tham giachống các hành vi phá rừng
Trang 29Ngày soạn:10/03/2017
Tuần:28
Tiết:28
Bài 13: CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO,
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, VĂN HOÁ (Tiết 1)
Trang 30- Biết đánh giá một số hiện tượng gần gũi trong cuộc sống liên quan đến chính sách giáodục và đào tạo của Đảng và Nhà nước.
3 Về thái độ
- Tin tưởng, ủng hộ chính sách giáo dục và đào tạo của Nhà nước
- Có ý thức phê phán những việc làm vi phạm chính sách giáo dục và đào tạo, của nhànước
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH.
- Thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình
- Tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện chính sách dân số và giải quyết việc làm
- Biết chủ động tìm kiếm việc làm phù hợp với bản thân
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp:Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
2.Kĩ thuật:Hỏi và trả lời…
IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK và SGV GDCD 11, Sách bài tập GDCD 11
- Những nội dung có liên quan đến bài học
V NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
Câu hỏi: Mục tiêu và phương hướng của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường là gì ?
3 Giới thiệu bài và dạy bài mới
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ trên thế giới là quá trìnhtoàn cầu hoá làm cho khoa học, công nghệ và chất lượng nguồn nhân lực trở thành nhân tốhàng đầu đối với sự phát triển của mỗi quốc gia Xuất phát từ yêu cầu đó, trong quá trình đổimới Đảng ta coi giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng
và động lực đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Như vậy, giáo dục là gì? Giáo dục vàđào tạo có vai trò và nhiệm vụ như thế nào, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu tiết 1 của bài học hômnay Bài 13: Chính sách giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hoá
Trang 31giáo dục và đào tạo
GV: Đặt câu hỏi *Theo em hiểu giáo dục
và đào tạo là gì?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Giáo dục và đào tạo: là hoạt động có tổ
chức, có mục đích của xã hội, nhằm bồi
dưỡng và phát triển các phẩm chất, năng
lực của con người.
GV: Chuyển ý : Như vậy giáo dục và đào
tạo có vai trò và nhiệm vụ gì chúng ta sang
phần a
GV : Đặt câu hỏi *Như vậy, vai trò của
giáo dục và đào tạo là gì?
HS : Trả lời
GV : Đặt câu hỏi *Tại sao nói giáo dục có
vai trò quan trong trong việc gìn giữ, phát
triển và truyền bá nền văn minh của nhân
loại?
HS : Trả lời
GV : Nhận xét và giảng giải
- Vì giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc
biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và
lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử, xã hội của
thế giới loài người, giáo dục làm cho nền
văn minh của nhân loại luôn được giữ gìn
a) Vai trò và nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo
* Vai trò
- Giữ gìn, phát triển và truyền bá văn minh
nhân loại
Trang 32và ngày càng phát triển qua các thế hệ.
GV : Đặt câu hỏi *Tại sao giáo dục và đào
tạo là động lực thúc đẩy sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và là điều kiện
để phát huy nguồn lực con người?
HS : Trả lời
GV : Nhận xét và giảng giải
- Để tiến hành thành công quá trình CNH,
HĐH đất nước đòi hỏi phải có nguồn nhân
lực dồi dào, có tri thức và kinh nghiệm
Chính vì vậy, việc giáo dục và đào tạo là
điều thiết yếu không thể thiếu trong quá
trình CNH, HĐH
GV : Chuyển ý : Vậy, để đảm bảo được
vai trò quan trọng Giáo dục và đào tạo cần
phải thực hiện những nhiệm vụ nào?
Chúng ta sang phần tiếp theo nhiệm vụ của
giáo dục và đào tạo
GV : Đặt câu hỏi *Vậy, Giáo dục và đào
tạo có nhiệm vụ gì?
HS : Trả lời
GV : Nhận xét và đặt câu hỏi
GV: Đặt câu hỏi *Theo em, tại sao chúng
ta phải nâng cao dân trí?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và giải thích
Vì dân trí thấp đất nước sẽ đi đến tụt hậu,
không đáp ứng được nguồn nhân lực cho
đất nước vì thế không thể hội nhập với các
nước phát triển vì vậy phải nâng cao dân
- Góp phần thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐHđất nước và là điều kiện để phát huy nguồnlực con người
* Nhiệm vụ của GD&ĐT
- Nâng cao dân trí
Trang 33GV: Đặt câu hỏi *Em hãy cho biết tình
chúng ta cần phải nâng cao dân trí của cả
nước nói chung và ĐBSCL nói riêng để
mọi người có cách nhìn khác về nhân dân
vùng ĐBSCL của chúng ta
GV: Đặt câu hỏi *Theo em, tại sao chúng
ta phải đào tạo nhân lực? Đào tạo những
ai?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và giảng giải
Vì hiện nay, nguồn nhân lực ở nước ta
chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của
đất nước Phần lớn, lao động nước ta chưa
lành nghề Bên cạnh đó, có một số lao
động có tay nghề nhưng không có việc làm
do xã hội không có nhu cầu Trong khi đó,
những ngành nghề xã hội cần đến thì
không đủ nguồn lao động để cung ứng Do
đó, Nhà nước cần có kế hoạch để đào tạo
ra đội ngũ lao động có tay nghề thành thạo,
đội ngũ chuyên gia, và nhà quản lý nhằm
đáp ứng nhu cầu phát triển cho đất nước
cũng như việc xuất khẩu lao động sang các
- Đào tạo nhân lực
Trang 34nước trên thế giới
GV: Đặt câu hỏi *Tại sao chúng ta phải
bồi dưỡng nhân tài?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và giảng giải
Đào tạo và bồi dưỡng nhân tài thì mới có
khả năng thu hẹp khoảng cách với các
nước văn minh
GV: Đặt câu hỏi *Nhà nước ta có những
chính sách ưu đãi nào để thu hút và bồi
dưỡng nhân tài?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
GV: Kết luận chung
Chúng ta cần phải thực hiện tốt 3 nhiệm vụ
trên của giáo dục và đào tạo nhằm đảm
bảo cho sự phát triển bền vững của đất
nước
GV: Chuyển ý: Như vậy, để thực hiện tốt 3
nhiệm vụ của chính sách giáo dục và đào
tạo Đảng và Nhà nước ta đã đề ra những
phương hướng cơ bản nào để phát triển
giáo dục và đào tạo chúng ta sang phần c
Phương hướng cơ bản để phát triển chính
sách giáo dục và đào tạo
Hoạt động 2: Phương hướng cơ bản để
phát triển chính sách giáo dục và đào
tạo (15 phút )
GV: Đặt câu hỏi *Vậy, Đảng và Nhà nước
ta đã đề ra những phương hướng nào để
- Bồi dưỡng nhân tài
b Phương hướng cơ bản để phát triển Giáo dục và Đào tạo.
Trang 35HS: Trả lời
GV: Nhận xét và đánh giá
GV: Đặt câu hỏi *Tại sao chúng ta phải
nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và
đào tạo?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và giảng giải
- Vì chất lượng giáo dục đào tạo ở nước ta
hiện nay chưa cao và chưa mạng lại hiệu
quả
GV: Đặt câu hỏi *Theo em chúng ta phải
làm gì để nâng cao hiệu quả và chất lượng
GD & ĐT?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Chúng ta cần phải đổi mới công tác giáo
dục và đào tạo như về phương pháp dạy
học, đổi mới về nội dung, cơ cấu tổ chức,
cơ chế quản lí, Nhà nước tập trung vào các
chương trình quốc gia về phát triển GD hỗ
trợ các vùng đồng bào thiểu số, vùng sâu
vùng xa, biên giới, hải đảo…miễn giảm
đóng góp và cấp học bổng cho HS nghèo,
đối tượng chính sách, HS giỏi phát hiện,
đào tạo và sử dụng nhân tài phải có chính
sách đúng đắn
GV: Đặt câu hỏi *Tại sao phải mở rộng
quy mô GD? Mở rộng quy mô giáo dục
cần dựa trên tiêu chí nào?
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả GD & ĐT
- Mở rộng quy mô GD
Trang 36HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Mở rộng với quy mô trên cả nước, coi
trọng chất lượng và hiệu quả từ mẫu giáo
phát triển trên mọi địa bàn dân cư đặc biệt
ở nông thôn và vùng khó khăn đến đại học
mở rộng các trường dạy nghề, trung cấp
chuyên nghiệp mô hình học tập với hệ
thống học tập suốt đời, đào tạo liên tục,
liên thông giữa các bậc học, ngành học,
xây dựng hệ thống GD đại học hoàn chỉnh,
đồng bộ với GD phổ thông và GD nghề
nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực
cho phát triển ở các trình độ khác nhau và
nâng cao dân trí
GV: Đặt câu hỏi *Nhà nước ta có những
hình thức nào để mở rộng quy mô giáo
dục?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và giảng giải
Một số hình thức đào tạo: đào tạo trực tiếp
từ các trường đại học, cao đẳng, trung cấp
chuyên nghiệp; đào tạo thông qua hệ thống
đào tạo từ xa; liên thông từ bậc cao đẳng
lên đại học…Bộ GD-ĐT cũng khuyến
khích các trường mở các chương trình đạo
tạo liên kết để bổ trợ kiến thức cho học
sinh, sinh viên, giúp nâng cao kỹ năng
thực hành cho các em, như các chương
trình hợp tác với Hiệp hội Kế toán công
Trang 37hợp với các cơ quan, tổ chức để mở các
chương trình đào tạo kỹ năng mềm cho
sinh viên
Hiện nay, tất cả các trường từ mầm non
đến đại học trên toàn quốc đã được kết nối
Internet nhằm thúc đẩy việc sử dụng giáo
trình điện tử của giáo viên, cải thiện công
tác quản lý giáo dục
GV: Đặt câu hỏi *Vì sao chúng ta cần ưu
tiên đầu tư cho GD và ĐT? Các em có
biết hằng năm Nhà nước chi ngân sách
cho giáo dục là bao nhiêu không?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và giảng giải
- Vì giáo dục và đào tạ được xem là quốc
sách hàng đầu Hàng năm, Nhà nước chi
ngân sách cho giáo dục 20%
GV: Đặt câu hỏi *Nhà nước ưu tiên cho
những công nghệ tiên tiến vào dạy học
như dạy bằng máy chiếu…, thực hiện cải
cách chương trình dạy học, chuẩn hoá kiến
thức, hiện đại hoá nhà trường
GV: Đặt câu hỏi *Thực hiện công bằng xã
hội trong GD như thế nào?
- Ưu tiên đầu tư cho GD & ĐT
- Thực hiện công bằng xã hội trong giáodục
Trang 38HS: Trả lời
GV: Nhận xét và giảng giải
(điều 10 luật giáo dục 2005)
Mọi người đều có quyền học tập và làm
việc như nhau, Nhà nước ta luôn tạo mọi
điều kiện để người nghèo có cơ hội được
học tập, người giỏi được phát huy tài năng
GV: Đặt câu hỏi *Theo em tại sao phải xã
hội hoá sự nghiệp giáo dục và đào tạo?
Vì phát triển sự nghiệp giáo dục không là
trách nhiệm của riêng ai mà là trách nhiệm
của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta
Do đó, chúng ta cần phải thực hiện xã hội
hoá sự nghiệp giáo dục Bên cạnh đó,
muốn nâng cao được trình độ dân trí và
nguồn nhân lực thì phải huy động nguồn
lực vật chất và trí tuệ của xã hội tham gia
chăm lo cho sự nghiệp GD, phối hợp chặt
chẽ giữa ngành GD và các ban , ngành,
ban tổ chức kinh tế – xã hội để mở mang
GD, tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám
sát hoạt động GD
GV: Đặt câu hỏi *Theo em tại sao phải
hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và giảng giải
Hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo
nhằm tiếp cận các chuẩn mực giáo dục tiên
tiến trên thế giới phù hợp với các yêu cầu
phát triển của Việt Nam tham gia đào tạo
- Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục
- Tăng cường hợp tác quốc tế về GD&ĐT: