HS: Trả lời GV: Nhận xét và kết luận Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em.. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1: Thảo luận
Trang 1Tuần 19 Ngày soạn:
BÀI 12:CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM (tiết 1)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức: Giúp HS nắm được các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước Liên Hợp
Quốc
2 Về kĩ năng: HS biết phân biệt những việc làm vi phạm quyền tre em và việc làm tôn
trọng quyền trẻ em, biết tự bảo vệ quyền của mình
3 Về thái độ: HS thấy tự hào là tương lai của dân tộc, biết ơn những người đã chăm
sóc,.dạy giỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình
II.CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH -Năng lực chung
+ Năng lực hợp tác
+ Năng lực tư duy
+ Năng lực phê phán
+ Năng lực liên hệ thực tế
+ Năng lực giải quyết vấn đề
-Năng lực chuyên biệt: Biết tự bảo vệ mình và tôn trọng quyền của người khác
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
1.Phương pháp : Kích thích tư duy ; giải quyết vấn đề ; thảo luận nhóm
2.Kĩ thuật : nghiên cứu trường hợp điển hình
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh Luật bảo vệ, chăm sóc trẻ em
V.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Giới thiệu bài
Trước thực tế của xã hội loài người ( một số người đã lợi dụng trẻ em, đối xử thô bạo, không công bằng với trẻ em ) năm 1989 LHQ đã ban hành công ước về quyền trẻ em.Vậy nội dung công ước đó như thế nào? Gv dẫn dắt vào bài
4 Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Trang 2Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc sgk (10
phút)
GV: Gọi Hs đọc truyện "Tết ở làng trẻ em
SOS Hà Nội"
HS: Đọc truyện
GV: Đặt câu hỏi*Tết ở làng trẻ em SOS Hà
Nội diễn ra ntn? Có gì khác thường?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Tết của trẻ em ở làng SOS Hà Nội diễn ra rất
ấm cúng, vui vẻ như bao gia đình khác
Trẻ em ở làng SOS giống như đang song
trong một gia đình có mẹ và các con, các em
cung được quà, bánh….như bao đứa trẻ có
cha mẹ khác……
GV: Đặt câu hỏi*Em có nhận xét gì về cuộc
sống của trẻ em ở làng SOS Hà Nội?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Cuộc sống của trẻ em ở đây rất tốt được che
chở, bảo bọc, chăm sóc trong vòng tay yêu
thương của các mẹ - người nuôi dưỡng các
em Được học tập, vui chơi, giải trí…
GV: Chuyển ý: Vì sao trẻ em mồ côi lại được
Nhà nước nuôi dưỡng và tạo điều kiện phát
triển như bao đứa trẻ khác Đó có phải là
quyền của trẻ em đã được quốc tế công nhận?
Để biết rõ điều đó chúng ta tìm hiểu khái quát
về công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em
Hoạt động 2:Giới thiệu khái quát về công
ước LHQ (5 phút)
I.Tìm hiểu truyện đọc
II Nội dung bài học 1.Giới thiệu khái quát về công ước:
Trang 3GV cho HS quan sát trên màn hình máy
chiếu:
- Công ước về quyền trẻ em được hội đồng
LHQ thông qua ngày 20/11/1989
- VN kí công ước vào ngày 26/1/1990 là
nước thứ hai trên thế giới phê chuẩn công ước
20/2/1990
- Công ước có hiệu lực từ ngày 2/9/1990
- Sau đó nhà nước ta đã ban hành luật bảo vệ
chăm sóc và giáo dục trẻ em VN vào ngày
12/8/1991 đến năm 1999, công ước về quyền
trẻ em có 191 quốc gia là thành viên
Công ước gồm có lời mở đầu và 3 phần( 54
điều)
GV: Đặt câu hỏi*Công ước LHQ ra đời vào
năm nào? Do ai ban hành?.
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung công ước
liên hợp quốc về quyền trẻ em.
GV: Cho HS quan sát tranh và yêu cầu HS
nêu và phân biệt 4 nhóm quyền
HS: Quan sát và phân biệt các nhóm quyền
GV: Nhận xét và kết luận
GV: Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả tìm
- Năm 1989 công ước LHQ về quyền trẻ em ra đời
- Năm 1990 Việt nam kí và phê chuẩn công ước
- Công ước gồm có lời mở đầu và 3 phần, có 54 điều và được chia làm 4 nhóm:
Trang 4hiểu về các nhóm quyền của công ước
* Nhóm quyền bảo vệ: Là những
quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bỏ rơi, bịbóc lột và xâm hại
* nhóm quyền phát triển: Là những
quyền được đáp ứng các nhu cầu cho
sự phát triển một cách toàn diện như học tập, vui chơi giải trí, tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật
* Nhóm quyền tham gia: Là những
quyền được tham gia vào các công việc có ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ em như được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình
Trang 5- xem trước nội dung còn lại, làm các bài tập sgk/38.
VI BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Tuần 20 Ngày soạn:
Tiết 20 Ngày dạy:
BÀI 12:CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM (TT)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức:HS thấy được ý nghĩa của công ước LHQ đối với sự phát triển của trẻ em
2 Về kĩ năng:HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình, tham gia ngăn chặn những
việc làm vi phạm quyền trẻ em
3 Về thái độ:HS biết ơn những người đã chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc
+ Năng lực giải quyết vấn đề
-Năng lực chuyên biệt: Biết tự bảo vệ mình và tôn trọng quyền của người khác
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỈ THUẬT DẠY HỌC CÓ THỂ SỬ DỤNG
1.Phương pháp : Kích thích tư duy ; giải quyết vấn đề ; thảo luận nhóm
Trang 62.Kĩ thuật : nghiên cứu trường hợp điển hình
IV.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh Luật bảo vệ, chăm sóc trẻ em
V.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
a Hãy nêu các nhóm quyền của trẻ em theo công ước LHQ?
b Em đã được hưởng những quyền gì trong các quyền trên? Nêu dẫn chứng cụ thể?
3 Giới thiệu bài:
Chúng ta đã tìm hiểu công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em, vậy công ước này có ý nghĩa
gì hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp tiết 2 của bài
4 Dạy bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm để rút ra ý
nghĩa của công ước đối với cuộc sống của trẻ
em
GV: Cho hs thảo luận nhóm nhỏ theo tình
huống sau:
- Bà Lan ở Nam Định, do ghen tuông với
người vợ trước của chồng đã liên tục hành hạ,
đánh đập những người con riêng của chồng và
không cho con đi học
GV: Đặt câu hỏi*Hãy nhận xét hành vi của
Bà Lan? Em sẽ làm gì nếu được chứng kiến
sự việc đó?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Gv: Giới thiệu một số điều trong công ước
LHQ; một số vấn đề liên quan đến quyền lợi
của trẻ em ( Hỏi đáp về quyền trẻ em)
GV: Đặt câu hỏi*Công ước LHQ có ý nghĩa
Trang 7gì đối với trẻ em và toàn xã hội?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Hoạt động 2:Thảo luận giúp HS rút ra bổn
phận của mình đối với công ước (10 phút)
GV: Cho HS đóng vai theo nội dung tình
huống ở bài tập d, đ sgk/38
Hs thể hiện, nhận xét, gv chốt lại
GV: Đặt câu hỏi*Là trẻ em cần phải làm gì
để thực hiện và đảm bảo quyền của mình?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài tập b,c,e,g
sgk/38; Các bài tập sách bài tập nâng cao
3 Ý nghĩa của công ước LHQ:
- Thể hiện sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em
- Công ước LHQ là điều kiện cần thiết
để trẻ em được phát triển đầy đủ, toàn diện
Trang 8- Xem trước nội dung bài 13.
VI.BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
Tuần 21 Ngày soạn:
Tiết: 21 Ngày dạy:
Bài 13:CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM (tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- Công dân là người dân của một nước mang quốc tịch của nước đó
- Công dân VN là người có quốc tịch Việt Nam
2 Về thái độ:
- Tự hào là công dân nước Cộng Hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Mong muốn được đóng góp xây dựng nhà nước và xã hội
3 Về kĩ năng:
- Biết phân biệt công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với công dân nước khác
- Biết cố gắng học tập nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành công dân có ích cho đất nước Thực hiện đầy đủ các quyền vàg nghĩa vụ công dân
II.CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH -Năng lực chung
+ Năng lực hợp tác
+ Năng lực tư duy
+ Năng lực phê phán
+ Năng lực liên hệ thực tế
+ Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 9-Năng lực chuyên biệt: Phân biệt được công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và công dân các nước khác
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp:
- Xử lí vấn đề
- Thảo luận
- Tổ chức trò chơi
2.Kỉ thuật: trò chơi, hỏi và trả lời
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Hiến pháp 2013
- Luật quốc tịch
- Luật chăm sóc bảo vệ và chăm sóc trẻ em
- Câu chuyện về danh nhân văn hoá
V.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ.(5 phút)
- Cho học sinh làm bài kiểm tra
3 Giới thiệu bài mới:
Chúng ta nên tự hào là công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Vịêt Nam.Vậy công dân
là gì?Những người như thế nào được công nhận là công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?để trả lời câu hỏi này chúng ta tìm hiểu bài 13
4 Dạy và học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Thảo luận lớp(15
phút)
GV cho HS đọc tình huống SGK, tổ
chức thảo luận:
Câu hỏi: Theo em, bạn A-li-a nói như
vậy có đúng không? Vì sao?
HS:Thảo luận và nêu ý kiến
GV: Nhận xét giảng giải và kết luận
I Tình huống:
a A-li-a: là công dân VN vì có bố là người
VN ( Nếu bố, mẹ chon quốc tịch VN cho
Trang 10A-Hoạt động 2:Tìm hiểu căn cứ để xác
định công dân.
GV nêu tư liệu điều kiện để có quốc
tịch VN Sau đó hướng dẫn HS thảo
luận: (Phát phiếu tư liệu cho học sinh)
GV:Đặt câu hỏi *Trường hợp nào trẻ
em là công dân VN?
HS: Trao đổi, trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
GV: Nêu câu hỏi:
1 Người nước ngoài đến VN công tác
có được coi là công dân VN không?
HS: Trao đổi, trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
2 Người nước ngoài làm việc, sinh
sống lâu dài ở VN có được coi là công
- Trẻ em khi sinh ra có bố là công dân VN,
mẹ là người nước khác (nếu bố và mẹ chọn quốc tịch Việt Nam)
- Trẻ em sinh ra có mẹ là công dân VN, bố
là người nước ngoài (nếu bố và mẹ chọn quốc tịch Việt Nam)
- Trẻ em bị bỏ rơi ở VN không xác định được rõ bố mẹ là ai
- Người nước ngoài đến VN công tác không phải là người VN
- Người nước ngoài sống lâu dài ở VN tự tuân theo pháp luật VN thì được coi là
Trang 11Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài
học (10 phút)
GV:Đặt câu hỏi *Từ tình huống trên
em hiểu công dân là gì?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
GV:Đặt câu hỏi *Căn cứ vào đâu để
xác định công dân của một nước?
- Công dân là người dân của một nước
2.Căn cứ để xác định công dân của một nước
- Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước
- Công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa
VN là người có quốc tịch VN Mọi người dân
ở nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa VN đều có quyền có quốc tịch
- Mọi công dân thuộc các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ VN đều có quốc tịch VN
5 Củng cố và dặn dò:
*Củng cố
- Căn cứ vào đâu để xác định công dân?
*Dặn dò
- Về nhà tìm hiểu phần tiếp theo của bài
VI.BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
Tiết: 22 Ngày dạy:
Trang 12Bài 13: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM (TT) I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- Công dân là người dân của một nước mang quốc tịch của nước đó
- Công dân VN là người có quốc tịch Việt Nam
2 Về thái độ:
- Tự hào là công dân nước Cộng Hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Mong muốn được đóng góp xây dựng nhà nước và xã hội
+ Năng lực giải quyết vấn đề
-Năng lực chuyên biệt
+ Ý thức được trách nhiệm của bản thân đối với Nhà nước
+ Ra sức học tập, lĩnh hội tri thức, khoa học, kĩ thuật để trở thành công dân có ích cho xã hội cho đất nước
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG 1.Phương pháp:
Trang 13IV.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Hiến pháp 2013
- Luật quốc tịch
- Luật chăm sóc bảo vệ và chăm sóc trẻ em
- Câu chuyện về danh nhân văn hoá
V.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Ổn định lớp:Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho học sinh làm bài kiểm tra
3 Giới thiệu bài mới:
Chúng ta là công dân nuuowcs cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vậy giữa công dân và Nhà nước có mối quan hệ gì? Chúng ta có trách nhiệm gì đối với Nhà nước của mình hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp bài 13
4 Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ
giữa nhà nước và công dân
GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
Nhóm 1 Nêu các quyền công dân mà
em biết?
Nhóm 2 Nêu các nghĩa vụ của công
dân đối với nhà nước mà em biết?
Nhóm 3 Trẻ em có quyền và nghĩa vụ
gì?
Nhóm 4: Vì sao công dân phải thực
hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của
mình?
HS:Thảo luận xong trình bày
I.Tình huống II.Nội dung bài học
3 Mối quan hệ giữa nhà nước và công dân Quốc tịch thể hiện mối quan hệ đó.
a Các quyền của công dân (theo Hiến pháp năm
Trang 14GV: Nhận xét và kết luận:
Hoạt động 2: Thảo luận về câu
chuyện cô gái vàng của thể thao việt
tập và trách nhiệm của người học
sinh ? Người công dân đối với đất
4.Trách nhiệm của học sinh
- HS phải cố gắng phấn đấu học tập để xây dựng đất nước
- Rèn luyện phẩm chất đạo đức để có ích cho đất nước…
Trang 155 Củng cố và dặn dò:
*Củng cố
- Nêu các quyền và nghĩa vụ của công dân?
- Vì sao công dân phải thực hiện nghĩa vụ của mình?
*Dặn dò
- Về nhà học bài, làm bài tập
- Các nhóm chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo
VI.BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Tuần 23 Ngày soạn:
Tiết: 23 Ngày dạy:
BÀI 14:THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (tiết 1)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức: Giúp Hs nắm được một số quy định khi tham gia giao thông Nắm được
tính chất nguy hiểm và nguyên nhân của các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của giaothông đối với đời sống của con người
2 Về kĩ năng: HS biết được tác dụng của các loại tín hiệu giao thông.
3 Về thái độ: HS có ý thức tôn trọng và thực hiện trật tự an toàn giao thông.
II.CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH -Năng lực chung
+ Năng lực hợp tác
+ Năng lực tư duy
+ Năng lực phê phán
+ Năng lực liên hệ thực tế
+ Năng lực giải quyết vấn đề
-Năng lực chuyên biệt
+ Hình thành và nâng cao ý thức tham gia giao thông
+ Có những biện pháp thiết thực bảo vệ tính mạng và tài sản của mình
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
Trang 161.Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
2.Kĩ thuật: Phòng tranh, trình bày một phút, hỏi chuyên gia
IV.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Nêu mối quan hệ giữa nhà nước và công dân?
2 Nêu một số quyền và nghĩa vụ của CD đối với nhà nước mà em biết?
3 Giới trhiệu bài mới.
Một số nhà nghiên cứu nhận định rằng: Sau chiến tranh và thiên tai thì ti nạn giao thông là thảm hoạ thứ 3 gây ra cái chết và thương vong cho loài người Vì sao họ lại khẳng định nhưvậy? Chúng ta phải làm gì để khắc phục tình trạng đó
4 Dạy và học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1:Tìm hiểu tình hình tai nạn giao
thông hiện nay (10 phút)
GV: Cho HS quan sát bảng thống kê về tình
hình tai nạn giao thông sgk
HS: Quan sát và đọc phần thông tin sự kiện ở
sgk
GV: Đặt câu hỏi*Em có nhận xét gì về tai nạn
giao thông ở trong nước và ở địa phương?
HS: Trả lời
GV:Nhận xét và kết luận
1 Tình hình tai nạn giao thông hiện nay:
- Ở trong nước và tại địa phương số
vụ tai nạn giao thông có người chết và
Trang 17GV: Đặt câu hỏi*Hãy nêu những nguyên nhân
dẫn đến tai nạn giao thông?
HS: Trả lời
GV:Nhận xét và kết luận
Hoạt động 2:Tìm hiểu các biện pháp thực
hiện trật tự an toàn giao thông phù hợp với
lứa tuổi học sinh (5 phút)
GV: Đặt câu hỏi*Theo em chúng ta cần làm gì
để đảm bảo an toàn khi đi đường?
HS: Trả lời
GV:Nhận xét và kết luận
Để đảm bảo an toàn khi đi đường chúng ta phải
tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu giao
thông
Hoạt động 3: Các nhóm tiến hành thuyết
trình bày của nhóm mình về các loại biển
+ Do ý thức của một số người tham
gia giao thông chưa tốt
+ Phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều
+ Dân số tăng nhanh
+ Sự quản lí của nhà nước về giao thông còn hạn chế
II Nội dung bài học 1.Các Biện pháp
2.Các biển báo thông dụng
+ Biển báo cấm: Hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẻ màu đen thể hiện điều cấm
+ Biển báo nguy hiểm: Hình tam giác,viền đỏ, nền màu vàng, hình vẻ màu đen Thể hiện điều nguy hiểm, cần đề phòng
+ Biển hiệu lệnh: Hình tròn, nền xanh lam, hình vẻ màu trắng Báo điều phải thi hành
+ Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật hoặc hình vuông, nền xanh lam- Báo những định hướng cần thiết hoặc
Trang 18GV: Đặt câu hỏi*Hãy kể tên các loại đèn tín
hiệu và ý nghĩa của các loại đèn đó?
HS: Trả lời
GV:Nhận xét và kết luận
Đèn đỏ: dừng lại
Đèn vàng: đi chậm lại
Đèn xanh: được đi
Gv: Giới thiệu hệ thống vạch kẻ đường và
tường bảo vệ
Hoạt động 4: Luyện tập (5 phút)
GV: HD học sinh làm bài tập a sgk/40
Và một số bài tập ở sách bài tập tình huống
những điều có ích khác
+ Biển báo phụ: Hình chữ nhật ( vuông)- thuyết minh, bổ sung để hiểu rõ hơ các biển báo khác
- Vạch kẻ đường
- Hàng rào chắn, tường bảo vệ
5 Củng cố và dặn dò: *Củng cố: - Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài *Dặn dò: - Học bài, xem trước nội dung còn lại - Vẽ các loại biển báo giao thông vào vở ( Mỗi loại ít nhất một kiểu) VI.BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
Tuần: 24 Ngày soạn:
Tiết: 24 Ngày dạy:
Trang 19BÀI 14:THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (TT)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức: Giúp Hs nắm được một số quy định khi tham gia giao thông Quy định đối
với người đi bộ đi xe đạp và xe máy
2 Về kĩ năng: HS biết tự giác chấp hành trật tự an toàn giao thông.
3 Về thái độ: HS có ý thức tôn trọng và thực hiện trật tự an toàn giao thông Biết phản đối
những việc làm vi phạm an toàn giao thông
II.CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH -Năng lực chung
+ Năng lực hợp tác
+ Năng lực tư duy
+ Năng lực phê phán
+ Năng lực liên hệ thực tế
+ Năng lực giải quyết vấn đề
-Năng lực chuyên biệt
+ Hình thành và nâng cao ý thức tham gia giao thông
+ Có những biện pháp thiết thực bảo vệ tính mạng và tài sản của mình
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG 1.Phương pháp: Kích thích tư duy; Giải quyết vấn đề; Thảo luận nhóm
2.Kĩ thuật: Phòng tranh, trình bày một phút, hỏi chuyên gia
IV.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV, SBT GDCD 6 Hệ thống biển báo.
V.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
a Nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông hiện nay?
b Nêu các loại tín hiệu giao thông mà em biết?
3 Giới thiệu bài mới.
Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp một số quy định về đi đường
4 Dạy và học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Trang 20Hoạt động 1:Tìm hiểu các quy tắc về đi
đường (10 phút)
GV: Đặt câu hỏi *Để hạn chế tai nạn giao
thông, người đi đường cần phải làm gì?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Phải tuân thủ đúng những quy định về đi
đường
GV: Cho HS thảo luận xử lí tình huống sau:
Tan học Hưng lái xe đạp thả 2 tay và lạng lách,
đánh võng và đã vướng phải quang ghánh của
bác bán rau đi giữa lòng đường
GV: Đặt câu hỏi *Hãy nêu sai phạm của Hưng
và bác bán rau?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
- Hưng vi phạm quy định về lái xe.
- Bác bán rau vi phạm quy định dành cho
2 Một số quy định về đi đường:
a Các loại tín hiệu giao thông:
b Quy định về đi đường:
Trang 21GV: Đặt câu hỏi *Người đi xe đạp phải tuân
theo những quy định nào?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
GV: Đặt câu hỏi *Muốn lái xe máy, xe mô tô
phải có đủ những điều kiện nào?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Đủ tuổi, phải đội mũ bảo hiểm khi tham gia
giao thông
GV: Đặt câu hỏi *Để thực hiện TTATGT
đường sắt mọi người phải tuân theo những quy
định gì?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Hoạt động 2:Tìm hiểu trách nhiệm của HS.
GV: Đặt câu hỏi *Theo em chúng ta cần làm
gì để đảm bảo an toàn khi đi đường?.
HS:Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Hoạt động 3:Luyện tập.
GV: Tổ chức cho học sinh chuẩn bị và thực
hiện tiểu phẩm về an toàn giao thông
Trẻ em dưới 7 tuổi khi qua đường phải
có người lớn dẫn dắt; Không mang vấc
đồ cồng kềnh đi ngang trên đường
- Người đi xe đạp:
+ Cấm lạng lách, đánh võng, buông cả hai tay hoặc đi xe bằng 1 bánh
+ Không được dang hàng ngang quá 2 xe
+ Không được sử dụng xe để kéo, đẩy
xe khác
+ Không mang vác, chở vật cồng kềnh.+ Chỉ được chở 1 người và một trẻ em dưới 7 tuổi
+ Trẻ em dưới 7 tuổi không được đi xe đạp người lớn
( Đường kính bánh xe quá 0,65 m)
- Người đi xe máy, xe mô tô:
- Quy định về an toàn đường sắt:
3 Trách nhiệm của HS:
- Phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báohiệu và cá quy định về an toàn giao thông
- Đi về bên phải theo chiều đi của mình
- Tuân thủ nguyên tắc về nhường đường, tránh và vượt nhau
5 Củng cố - Dặn dò:
Trang 22*Củng cố
- GV: yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài
*Dặn dò
- Học bài, làm các bài tập còn lại
- Xem trước nội dung bài 15 Sưu tầm những tấm gương học tốt
VI.BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Tuần 25 Ngày soạn:
Tiết: 25 Ngày dạy:
BÀI 15:QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức: Giúp Hs hiểu nội dung, ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ học tập.
2.Về kĩ năng: HS biết phân biệt đúng sai trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ học tập.
3 Về thái độ: HS yêu thích việc học.
II.CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH -Năng lực chung
+ Năng lực hợp tác
+ Năng lực tư duy
+ Năng lực phê phán
+ Năng lực liên hệ thực tế
+ Năng lực giải quyết vấn đề
-Năng lực chuyên biệt:
+ Hình thành và nâng cao ý thức học tập
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
1.Phương pháp: Kích thích tư duy; Giải quyết vấn đề; Thảo luận nhóm
2.Kĩ thuật: Phòng tranh, trình bày một phút, hỏi chuyên gia
IV.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV, SBT GDCD 6, Luật giáo dục
V.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
Trang 232 Kiểm tra bài cũ:
a Nêu những nguyên tắc chung khi tham gia giao thông đường bộ?
b Người đi bộ và đi xe đạp phải tuân theo những nguyên tắc nào khi tham gia giao thông?
3 Giới thiệu bài mới.
Đặt vấn đề: Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân, vậy nội dung đó được thể hiện như thế nào GV dẫn dắt vào bài
4 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh phân tích
truyện đọc sgk
Gọi HS đọc truyện sgk
HS thảo luận theo nội dung những câu hỏi
sau:
1 Cuộc sống của người dân ở Cô Tô trước
đây như thế nào?.
2 Ngày nay Cô Tô có sự thay đổi gì?.
3 Gia đình, nhà trường và xã hội đã có
những việc làm gì cho trẻ em ở đây?.
HS:Thảo luận, phát biểu ý kiến.
Trang 24GV: Đặt câu hỏi*Nếu không học những
nguy cơ gì có thể xảy ra?
HS:Trả lời
GV:Nhận xét và rút ra kết luận
Hoạt động 3:Tìm hiểu những quy định về
quyền và nghĩa vụ học tập
Gv: Nêu tình huống cho Hs thảo luận:
An và khoa tranh luận với nhau
An nói, học tập là quyền của mình , muốn
học hay không là quyền của mỗi người
không ai được ép buộc mình học
- Khoa nói, tớ chẳng muốn học ở lớp này tí
nào cả vì toàn là các bạn nghèo, quê ơi là
quê Chúng nó phải học ở các lớp riêng
hoặc không được đi học mới đúng
GV: Đặt câu hỏi*Em hãy nêu suy nghĩ của
mình về ý kiến của An và Khoa?
- Được học bằng nhiều hình thức
- Học bất cứ ngành nghề gì phù hợp với điều kiện, sở thích của mình