1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giáo án 8 - 2017 hk2

41 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 80,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Giới thiệu bài2’ Gv từ câu trả lời của học sinh ở phần kiểm tra bài cũ để dẫn vào bài 4.Dạy bài mới Hoạt động 1:Tìm hiểu những quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội 8 phú

Trang 1

Tuần: 19 Ngày soạn:

Tiết:19 Ngày dạy:

BÀI 13 : PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI.

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Về kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu thế nào là tệ nạn xã hội và tác hại của nó

- Một số quy định cơ bản của pháp luật nước ta về phòng chống tệ nạn xã hội và ýnghĩa của nó

- Trách nhiệm của công dân nói chung, của học sinh nói riêng trong phòng chống tệnạn xã hội và biện pháp phòng tránh

2.Về kỹ năng:

- Nhận biết được những biểu hiện của tệ nạn xã hội Biết phòng ngừa tệ nạn xã hội cho

bản thân, tích cực tham gia các hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội ở trường và ở địaphương

- Tư duy phê phán

- Sưu tầm và xử lý thông tin, tài liệu

III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm, phát vấn, tư duy trừu

tượng

2.Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, phòng tranh.

IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV:SGK, SGV GDCD lớp 8, tranh ảnh, máy chiếu, video

V.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’).

Trang 2

2.Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu chương trình học kỳ II

3.Giới thiệu bài (5’)

Hiện nay tệ nạn xã hội đang là một thách thức lớn với toàn hội ta.Vậy tệ nạn xãhộilà gì?có tác hại gì?cần làm gì để phòng tránh tệ nạn xã hội?Bài học hôm nay chúng

ta sẽ cùng tìm hiểu

4.Dạy bài mới

-Đánh bài : lúc đầu chỉ là chơi vui ai thua bị phạt

búng tai hoặc nhảy lò cò

 Đánh bài ăn tiền

GV: Đặt câu hỏi*Trước hiện tượng đó An đã làm

 Đồng tình với ý kiến của An Vì đó là hành vi

sai trái, vi phạm đạo đức và pháp luật gây ra hậu

quả xấu Đó là tệ nạn xã hội

I-Đặt vấn đề.

-Đánh bài : lúc đầu chỉ là chơi vui

ai thua bị phạt búng tai hoặc nhảy

lò cò

 Đánh bài ăn tiền

An cản ngăn và nói đó là hành vi

vi phạm pháp luật

 Đồng tình với ý kiến của An Vì

đó là hành vi sai trái, vi phạm đạođức và pháp luật gây ra hậu quảxấu Đó là tệ nạn xã hội

Trang 3

Gọi học sinh đọc phần đặt vấn đề 2.

GV: Đặt câu hỏi*P và H đã xa vào tệ nạn xã hội

nào?Hậu quả của tệ nạn xã hội đó?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét và kết luận

 Cờ bạc, hút thuốc phiện – nghiện

 Bị công an bắt và giam giữ

GV: Đặt câu hỏi*Nguyên nhân nào khiến con

người sa vào tệ nạn xã hội?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét và kết luận

→ Nguyên nhân:…………

Giáo viên ghi vào bảng phụ

-Trong các nguyên nhân đó, nguyên nhân nào là

 Bị công an bắt và giam giữ

II.Nội dung bài học 1.Thế nào là tệ nạn xã hội

Trang 4

GV: Đặt câu hỏi*Vậy, tệ nạn xã hội là gì?

HS: Trả lời

GV:Nhận xét và kết luận

GV: Chia nhóm cho học sinh thảo luận(16 phút)

Nhóm 1: Tác hại của tệ nạn xã hội đối với bản

thân người mắc tệ nạn xã hội

Nhóm 2: Tác hại của tệ nạn xã hội đối với gia

Giáo viên trở lại bài tập vấn đề 1:

GV: Đặt câu hỏi*Theo em P + H và bà Tâm có vi

Tệ nạn xã hội là hiện tượng xã hộibao gồm những hành vi sai lệchchuẩn mực xã hội, vi phạm đạođức và pháp luật, gây hậu quả xấu

về mọi mặt đối với đời sống xãhội,

-Có nhiều tệ nạn xã hội nhưngnguy hiểm nhất là các tệ nạn cờbạc, ma túy, mại dâm

2.Tác hại của tệ nạn xã hôi

-Tệ nạn xã hội ảnh hưởng xấu đếnsức khỏe, tinh thần và đạo đức conngười,

- Làm tan vỡ hạnh phúc gia đình,rối loạn trật tự xã hội, suy thoáigiống nòi dân tộc

→Ma túy và mại dâm là conđường ngắn nhất làm lây truyềnHIV/AIDS, căn bênh vô cùngnguy hiểm

Trang 5

phạm pháp luật không? Họ phạm tội gì?

- Về nhà học bài chuẩn bị tiết 2

VI.BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 6

………

Tuần: 20 Ngày soạn:

Tiết: 20 Ngày dạy:

BÀI 13 : PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI (TIẾT 2) I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Về kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu thế nào là tệ nạn xã hội và tác hại của nó

- Một số quy định cơ bản của pháp luật nước ta về phòng chống tệ nạn xã hội và ýnghĩa của nó

- Trách nhiệm của công dân nói chung, của học sinh nói riêng trong phòng chống tệnạn xã hội và biện pháp phòng tránh

2.Về kỹ năng:

- Nhận biết được những biểu hiện của tệ nạn xã hội Biết phòng ngừa tệ nạn xã hội cho

bản thân, tích cực tham gia các hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội ở trường và ở địaphương

- Tư duy phê phán

- Sưu tầm và xử lý thông tin, tài liệu

III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm, phát vấn, tư duy trừu

tượng

2.Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, phòng tranh.

Trang 7

GV:SGK, SGV GDCD lớp 8, tranh ảnh, máy chiếu, video

V.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’).

2.Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi:Cho biết tác hại của tệ nạn xã hội?

3.Giới thiệu bài(2’)

Gv từ câu trả lời của học sinh ở phần kiểm tra bài cũ để dẫn vào bài

4.Dạy bài mới

Hoạt động 1:Tìm hiểu những quy định

của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã

hội (8 phút)

GV: Phát vấn Dựa vào sự hiểu biết về

pháp luật em cho biết : + Đối với toàn xã

hội pháp luật cấm những hành vi nào ?

+ Pháp luật cấm những hành vi nào với

3.Một số quy định của pháp luật

*Đối với toàn xã hội:

-Cấm đánh bạc, tổ chức đánh bạc dướibất cứ hình thức nào

- Nghiêm cấm sản xuất, tàng trữ, vậnchuyển, mua bán, sử dụng, tổ chức sửdụng, cưỡng bức, lôi kéo sử dụng tráiphép chất ma túy

- Những người nghiện ma túy bắt buộcphải đi cai nghiện

- Nghiêm cấm hành vi mại dâm, dụ dỗhoạc dẫn dắt mại dâm

*Đối với trẻ em

- Trẻ em không được đánh bạc, hút thuốc,uống rượu hoặc dùng các chất kích thích

Trang 8

khác có hại cho sức khỏe.

- Nghiêm cấm lôi kéo trẻ em đánh bạc,cho trẻ em uống rượu

- Nghiêm cấm dụ dỗ, dẫn dắt trẻ em mạidâm, bán hoặc cho trẻ em sử dụng nhữngvăn hóa phẩm đồi trụy

4.Cách phòng chống.

-Sống giản dị , lành mạnh -Tuân thủ những quy định của pháp luật -Tích cực tham gia các hoạt động phòngchống tệ nạn xã hội ở trường ở địaphương

Trang 9

-Làm các bài tập trong Sgk

-Chuẩn bị bài mới :Phòng chống nhiễm HIV/ AIDS

VI.BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

………

Tuần :21 Ngày soạn:

Tiết:21 Ngày dạy:

BÀI 14 : PHÒNG CHỐNG NHIỄM HIV/AIDS I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Về kiến thức

Học sinh hiểu tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS , các biện pháp phòng tránh nhiễm HIV/AIDS , những quy định của pháp luật về phòng chống nhiễm HIV/AIDS , trách nhiệm của công dân

2.Về kỹ năng.

-Học sinh biết giữ mình để không bị nhiễm HIV/AIDS

-Tích cực tham gia các hoạt động phòng chống nhiễm HIV/AIDS

3.Về thái độ

-Học sinh có thái độ ủng hộ những hoạt động phòng chống nhiễm HIV/AIDS Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV/AIDS

II.CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH

- Năng lực tư duy và giải quyết tình huống

- Thu thập và xử lý thông tin

- Tuyên truyền và vận động mọi người xung quanh phòng chống HIV/ AIDS

Trang 10

III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp:Thảo luận nhóm, phát vấn, thuyết trình, đàm thoại.

2.Kĩ thuật: Phòng tranh, hỏi và trả lời.

IV.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV GDCD lớp 8, tài liệu thông tin, tranh ảnh liên quan đến HIV/AIDS

V.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1.ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’).

2.Kiểm tra bài cũ (4’).

Câu hỏi: Tệ nạn xã hội có tác hại như thế nào cách phòng chống?

3.Giới thiệu bài(5’)

HIV/AIDS là một đại dịch nguy hiểm có tính chất toàn cầu.Vậy căn bệnh này lênhtruyền qua những con đường nào?cần làm gì để phòng chống?Bài học hôm nay chúng

ta sẽ cùng tìm hiểu rõ hơn

4.Dạy bài mới

Gọi học sinh đọc bức thư

HS: Đọc thư và số liệu trang 40

GV: Đặt câu hỏi*Nôi dung của bức thư này là

Do 1 loại vi rút

Bày tỏ tình cảm + Lời nhắn nhũ

Trang 11

GV: Đặt câu hỏi*Qua sự phân tích trên em

cho biết HIV/AIDS là gì?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét và kết luận

GV: Phát vấn*Em hãy trình bày tính chất

nguy hiểm của HIV/AIDS

HS: Trả lời

GV: Nhận xét và kết luận

Hoạt động 3: Tìm hiểu quy định của pháp

luật về phòng chống pháp luật (5 phút)

GV: Đặt câu hỏi*Để phòng chống HIV/AIDS

pháp luật nước ta quy định gì?

2.Tác hại

-HIV/AIDS đang là một đại dịnh củathế giới , của Việt Nam.Đó là cănbệnh vô cùng nguy hỉêm đối với sứckhỏe , tính mạng con người , vàtương lai nòi giống của dân tộc ảnhhưởng nghiêm trọng đến kinh tế – xãhội

3.Những quy định của pháp luật về

phòng chống HIV/AIDS

Trang 12

GV: Đặt câu hỏi*Pháp luật nghiêm cấm

-Lây qua đường máu

-Lây qua đường tình dục

-Lây qua mẹ truyền con

*Thảo luận (5 phút)

GV: Yêu cầu*Tìm các biện pháp phòng tránh

HIV/ AIDS?

HS: Các nhóm thảo luận, trình bày trên bảng

kết quả thảo luận

GV: Nhận xét và giảng giải

→Để phòng tránh HIV/AIDS chúng ta cần có

lối sống lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội:

không tiêm chích ma túy, không quan hệ tình

dục bừa bãi…Tích cự tham gia các hoạt động

-Mọi người có trách nhiệm thực hiệncác biện pháp phòng chống việc lâytruyền HIV/AIDS để bảo vệ chomình, cho gia đình và xã hội; thamgia các hoạt động phòng chống tệnạn xã hội, nhiễm HIV/AIDS tại giađình và cộng đồng

- Nghiêm cấm các hành vi mua dâm,bán dâm, tiêm chích ma túy……

- Người nhiễm HIV/AIDS có quyềnđược giữ bí mật về tình trạng bịnhiễm HIV/AIDS

- Không bị phân biệt đối xử

- Thực hiện các biện pháp phòngchống lây nhiễm HIV?AIDS

Trang 13

phòng chống ma túy của cộng đồng; Tuân thủ

quy định của pháp luật về phòng chống ma

túy

Hoạt động 4: Tìm hiểu trách nhiệm của

công dân (5 phút)

GV: Đặt câu hỏi*Em hãy nêu trách nhiệm của

công dân trong việc phòng chống HIV/AIDS?

-Em có đồng tình với Thuỷ không?

-nếu em là Hiền trong trường hợp đó em sẽ

làm gì?

4.Trách nhiệm của công dân

-Không tiêm chích bừa bãi -Không quan hệ tình dục bừa bãi.-có hiểu biết để chủ động phòngtránh

-Không phân biệt đối xử với ngườinhiễm HIV/AIDS

-Tích cực tham gia các hoạt độngphòng chống HIV/AIDS

III.Bài tập Bài 5

-không đồng ý việc làm của Thuỷ-Cần giải thích cho Thuỷ hiểu AIDSkhông lây qua tiếp xúc thăm hỏi…

5.Củng cố và dặn dò(3’)

*Củng cố:

- HIV/AIDS là gì?lây truyền qua con đường nào?

- HIV/AIDS có tác hại gì?biệnpháp phòng tránh

Trang 14

*Dặn dò:

- Làm các bài tập còn lại Sgk

- Chuẩn bị bài mới

VI.BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

………

Tuần: 22 Ngày soạn:

Tiết: 22 Ngày dạy:

BÀI 15: PHÒNG NGỪA TAI NẠN VŨ KHÍ, CHÁY, NỔ VÀ

CÁC CHẤT ĐỘC HẠI.

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Về kiến thức.

-Nắm được những quy định thông thường của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy , nổ và các chất độc hại

-Phân tích được tính nguy hiểm của vũ khí , các chất dễ cháy , gây nổ và các chất độc hại khác

-Phân tích được các biện pháp nhằm phòng ngừa các tai nạn trên

-Nhận biết được các hành vi vi phạm các quy định của nhà nước về phòng ngừa các tai nạn trên

2.Về kỹ năng.

-Biết cách phòng ngừa và nhắc nhở người khác đề phòng tai nạn vũ khí cháy nổ và các chất độc hại

3.Về thái độ

Trang 15

-Nghiêm chỉnh chấp hành quy định của pháp luật nhắc nhở mọi người cùng thực hiện

II.CÁC NĂNG LỰC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH

-Vận dụng được kiến thức giải quyết tình huống thực tiễn đặt ra trong cuộc sống

- Tuyên truyền và vận động mọi người xung quanh thực hiện tốt các biện pháp phóngchống tai nạn, vũ khí cháy nổ và các chất độc hại

III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề, trực quan sinh động

2.Kĩ thuật: phòng tranh, trình bày một phút, hỏi và trả lời

IV.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Gv:-Sgk , Sgv.GDCD 8

-Luật phòng cháy và chữa cháy , bộ luật Hình sự

HS:Đọc trước bài mới

V.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1.Ổn định lớp:Kiểm tra sĩ số(1)

2.Kiểm tra bài cũ(4’)

Câu hỏi: Nêu tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS

3.Giới thiệu bài(3’)

Tai nạn vũ khí,cháy nổ và các chất độc hại là một trong những nguyên nhân gây thiệthại lớn về người và tài sản.Vậy cần làm gì để phòng ngừa tai nạn vũ khí,cháy nổ vàcác chất độc hại.chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

4.Dạy bài mới

Hoạt động 1:Tìm hiểu phần đặt vấn đề

(14 phút)

Gọi học sinh đọc thông tin số lượng trên

GV: phát vấn lí do vì sao hiện nay vẫn còn

có người bị chết do bom mìn gây ra? Thiệt

hại đó như thế nào?

HS: Trả lời

I.Đặt vấn đề.

-Do sơ suất bất cẩn

Trang 16

GV: Nhận xét và kết luận

GV: Cho học sinh quan sát tranh ảnh về

bom mìn còn sót lại do chiến tranh, hình

ảnh về ngộ đọc thực phẩm, thiệt hại về

người và tài sản do cháy

GV: Phát vấn: Sau khi quan sát tranh ảnh

và tìm hiểu thông tin phần đặt vấn đề, em

hãy nêu nhận xét của mình

HS: Trả lời

GV: Kết luận và chuyển ý* Như vậy, tai

nạn vũ khí cháy nổ và các chất độc hại

hiện nay vẫn con gay nguy hiểm cho con

người, vậy tác hại của nó như thế nào

chúng ta vào nội dung bài học

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

II Nội dung bài học

1.Các tai nạn do vũ khí , cháy ,nổ , cácchất độc hại gây ra rất nguy hiểm Gây tổn hại lớn về người và của cho

cá nhân gia đình và xã hội

2.Các quy định của nhà nước

-Cấm tàng trữ,vận chuyển,mua bán,sửdụng trái phép vũ khí,chất cháy nổ độchại

-Chỉ những người được nhà nước giaonhiệm vụ mới được sử dụngvũ khí…-Những người có trách nhiệm chuyênchở ,bảo quản,sử dụng vũ khí… phải

có đủ phương tiện và được huấn luyệnchuyên môn

3.Nhiệm vụ của công dân – học

Trang 17

GV: Đặt câu hỏi*Vậy nhiệm vụ của công

dân - học sinh là gì ?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét và kết luận

Hoạt động 3:Luyện tập

Gv cho học sinh làm bài tập 1,2,3

sinh :

-Tự giác tìm hiểu và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy ,nổ ,các chất độc hại -Tuyên truyền vận động bạn bè và mọi người cùng thực hiện

-Tố cáo những hành vi vi phạm hoặc xúi giục người khác vi phạm các quy định trên

III.bài tập

Bài tập 3 Các hành vi a ,b ,d ,e ,g là

vi phạm pháp luật

5.Củng cố và dặn dò(3’)

*Củng cố:

-Tai nạn vũ khí,cháy nổ và các chất độc hại có tác hại gì:

-cho biết trách nhiệm của học sinh trong việc phòng ngừa tai nạn vũ khí,cháy nổ và các chất độc hại

*Dặn dò:

- Về nhà làm bài tập

- Chuẩn bị bài tiếp theo

VI.BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG ……… ………

……… ………

Trang 18

……… ………

……… ………

……… ………

Tuần: 23 Ngày soạn:

Tiết: 23 Ngày dạy:

BÀI 16 : QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN

VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC

- Biết tự bảo vệ quyền sở hữu

- Tự nhận thức, kiểm soát cảm xúc, xác định giá trị…

II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH.

- Tư duy và giải quyết vấn đề

- Xử lý các tình huống xảy ra trong cuộc sống.

- Vận dụng kiến thức pháp luật bảo vệ quyền của mình và thực hiện nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác

III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại, giảng giải, thảo luận nhóm

2.Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, hỏi chuyên gia

IV.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK GDCD lớp 8, SGV GDCD lớp 8

- Câu hỏi, tình huống pháp luật

V TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 kiểm tra bài cũ: 4 phút

Câu hỏi: Hãy kể những loại vũ khí, chất độc hại có thể gây nguy hại cho con người?

Trang 19

3.Giới thiệu bài

4 Dạy bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề

GV: đưa tình huống vào bài: Nếu có người nói

quyển sách này, cái bút này là của tôingười đó

đang khẳng định điều gì về 2 vật đó

- Quyền sở hữu

GV:Yêu cầu học sinh đọc phần đặt vấn đề và

hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi gợi ý

-Chia nhóm thảo luạn

Nhóm 1

- Những nguời sau đây có quyền gì? Em hãy chọn

đúng các mục tương ứng.

1.Người chủ xe máy a.Giữ gìn bảo quản xe

2.Người được giao giữ xe b.Sử dụng xe để đi

3.Người mượn xe c.Bán tặng cho người

Ông An có quyền bán bình cổ không? Vì sao?

HS: Các nhóm thảo luận, ghi ý kiến, trình bày.

GV: Nhận xét, kết luận.

Chúng ta vừa tìm hiểu quyền sở hữu tài sản đối với

I Đặt vấn đề

Trang 20

chiếc xe máy bao gồm những quyền gì? Để rõ hơn

quyền sở hữu của công dân chúng ta vào phần II

nội dung bài học.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

GV: Đặt câu hỏi * Vậy em hiểu thế nào là quyền

sở hữu?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét và kết luận

GV: Tổ chức cho HS thảo luận theo bàn

- Người chủbán, tặng, cho mượn(người có quyền

định đoạt)

- Người mượnsử dụng xe để đi(quyền sử dụng)

- Người trông xegiữ gìn, bảo quản xe(quyền

* Nêu sự hiểu biết của em về các nhóm quyền này?

* Theo em trong 3 quyền đó thì quyền nào là quan

GV: Đặt câu hỏi * Vậy thì những tài sản nào là

thuộc quyền sở hữu của công dân?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét và kết luận

II NỘI DUNG BÀI HỌC

1 Quyền sở hữu tài sản của công dân.

- Là quyền của công dân đối với tài sản thuộc quyền sở hưũ của mình

Bao gồm: + quyền chiếm hữu + quyền sử dụng

Ngày đăng: 08/06/2019, 21:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w