1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 12 năm 2017 2018

66 681 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày 1512018 Tiết 21. § 6. BIỂU MẪU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu; Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu, chế độ thiết kế, chế độ biểu mẫu; Biết sử dụng biểu mẫu để nhập và chỉnh sửa dữ liệu.. 2. Kỹ năng Biết cách tạo biểu mẫu đơn giản và dùng chế độ thiết kế để chỉnh sửa thiết kế biểu mẫu.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên Giáo án, sách giáo khoa, ... 2. Học sinh Vở ghi, sách giáo khoa, sách tham khảo (nếu có). III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp Chào thầy cô. Cán bộ lớp báo cáo sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Em hãy nêu cách thêm bản ghi vào bảng? 3. Tiến trình bài mới 3.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về biểu mẫu và cách tạo biểu mẫu mới. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khái niệm. Làm thế nào để nhập dữ liệu vào bảng ? Có cách nào khác để xem, sửa, nhập dữ liệu không ? + Thực hiện các thao tác nhập dữ liệu, xem, sửa dữ liệu bằng biểu mẫu hocsinh đã tạo trước trong Access. Nhận xét về cách nhập, xem và sửa dữ liệu so với bảng. + Đưa ra khẳng định : Đây chính là biểu mẫu (From), đưa ra slide 2 giới thiệu về nội dung bài sẽ học về biểu mẫu. Biểu mẫu cho phép ta thực hiện được công việc gì ? + Đưa ra khái niệm về biểu mẫu (slide 3) Đưa ra slide 4 : Nêu sự khác nhau về hiển thị giữa bảng và biểu mẫu. + Đưa ra slide 5, slide 6 trình bày rõ về sự khác nhau giữa bảng và biểu mẫu trong hiển thị dữ liệu (chú ý : biểu mẫu cũng có thể hiển thị nhiều bản ghi giống như bảng) và nguồn dữ liệu hiển thị trong biểu mẫu. + Làm việc với biểu mẫu chọn đối tượng Forms (slide 7). (Trong môi trường Access giới thiệu cách vào làm việc với biểu mẫu) 2. Tạo biểu mẫu mới Có những cách tạo biểu mẫu nào ? Hãy nêu các bước để tạo biểu mẫu ? + Trong Access, GV giới thiệu có 2 cách tạo biểu mẫu : ta có thể chọn cách tự thiết kế hoặc dùng thuật sĩ. + Các bước tạo mẫu hỏi bằng thuật sĩ. + GV làm mẫu tạo một biểu mẫu mới bằng thuật sĩ (giải thích cụ thể các bước). + Đưa ra các bước tạo biểu mẫu (slide 9) + Mở biểu mẫu đã tạo ban đầu cho học sinh so sánh với biểu mẫu vừa tạo về bố cục và màu sắc … Trả lời: Mở bảng ở chế độ trang dữ liệu. + Chọn nút New Record. + Gõ dữ liệu vào các trường tương ứng. Sử dụng biểu mẫu Quan sát Trả lời : dễ dàng, đẹp … Trả lời : xem, nhập và sửa dữ liệu Tự ghi bài Trả lời : Bảng hiển thị nhiều bản ghi cùng 1 lúc, còn biểu mẫu hiển thị từng bản ghi. Tự ghi bài Quan sát và tự ghi bài. + Quan sát + Một học sinh lên bảng thực hiện tạo biểu mẫu trên máy, cả lớp quan sát. + Quan sát và so sánh + Thảo luận theo dõi (theo bàn) về các bước tạo biểu mẫu. + Đại diện nhóm nêu các bước tạo biểu mẫu. + Một HS lên bảng thực hiện tạo thêm 1 biểu mẫu mới theo các bước đã nêu (trong quá trình tạo, chỉ rõ các bước đang làm). + Giáo viên tiến hành thực hiện chỉnh sửa biểu mẫu về font chữ, cỡ chữ, màu sắc chữ, vị trí các trường …  ta có thể thiết kế biểu mẫu theo thuật sĩ sau đó có thể chỉnh sửa, thiết kế lại.

Trang 1

- Vở ghi, sách giáo khoa, sách tham khảo (nếu có).

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp

- Chào thầy cô

- Cán bộ lớp báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Em hãy nêu cách lọc dữ liệu?

3 Tiến trình bài thực hành

3.1 Hoạt động 1: Cập nhật dữ liệu.

IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI

1 Củng cố

- Lưu ý HS một số lỗi các em thường gặp trong khi thực hành

- Dặn dò HS đọc lại một số kiến thức còn chưa nắm chắc

2 Bài tập về nhà

- Thực hành lại các bài tập 1, 2, 3, 4 trong bài thực hành

- Xem trước bài 6: Biểu mẩu

Trang 2

Ngày 15/1/2018

Tiết 21 § 6 BIỂU MẪU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu;

- Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu, chế độ thiết kế,chế độ biểu mẫu;

- Biết sử dụng biểu mẫu để nhập và chỉnh sửa dữ liệu

- Vở ghi, sách giáo khoa, sách tham khảo (nếu có)

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp

- Chào thầy cô

- Cán bộ lớp báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Em hãy nêu cách thêm bản ghi vào bảng?

3 Tiến trình bài mới

3.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về biểu mẫu và cách tạo biểu mẫu mới.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khái niệm.

- Làm thế nào để nhập dữ liệu vào bảng ?

- Có cách nào khác để xem, sửa, nhập dữ

liệu không ?

+ Thực hiện các thao tác nhập dữ liệu, xem,

sửa dữ liệu bằng biểu mẫu hocsinh đã tạo

trước trong Access

- Nhận xét về cách nhập, xem và sửa dữ

liệu so với bảng

+ Đưa ra khẳng định : Đây chính là biểu

mẫu (From), đưa ra slide 2 giới thiệu về nội

dung bài sẽ học về biểu mẫu

- Biểu mẫu cho phép ta thực hiện được

công việc gì ?

+ Đưa ra khái niệm về biểu mẫu (slide 3)

- Đưa ra slide 4 : Nêu sự khác nhau về hiển

thị giữa bảng và biểu mẫu.

+ Đưa ra slide 5, slide 6 trình bày rõ về sự

khác nhau giữa bảng và biểu mẫu trong

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

hiển thị dữ liệu (chú ý : biểu mẫu cũng có

thể hiển thị nhiều bản ghi giống như bảng)

và nguồn dữ liệu hiển thị trong biểu mẫu

+ Làm việc với biểu mẫu chọn đối tượng

Forms (slide 7) (Trong môi trường Access

giới thiệu cách vào làm việc với biểu mẫu)

2 Tạo biểu mẫu mới

- Có những cách tạo biểu mẫu nào ? Hãy

nêu các bước để tạo biểu mẫu ?

+ Trong Access, GV giới thiệu có 2 cách

tạo biểu mẫu : ta có thể chọn cách tự thiết

kế hoặc dùng thuật sĩ

+ Các bước tạo mẫu hỏi bằng thuật sĩ

+ GV làm mẫu tạo một biểu mẫu mới bằng

thuật sĩ (giải thích cụ thể các bước)

+ Đưa ra các bước tạo biểu mẫu (slide 9)

+ Mở biểu mẫu đã tạo ban đầu cho học sinh

so sánh với biểu mẫu vừa tạo về bố cục và

màu sắc …

- Tự ghi bài

- Trả lời : Bảng hiển thị nhiều bảnghi cùng 1 lúc, còn biểu mẫu hiểnthị từng bản ghi

- Tự ghi bài

- Quan sát và tự ghi bài

+ Quan sát+ Một học sinh lên bảng thực hiệntạo biểu mẫu trên máy, cả lớpquan sát

+ Giáo viên tiến hành thực hiện chỉnh sửa

biểu mẫu về font chữ, cỡ chữ, màu sắc chữ,

vị trí các trường …  ta có thể thiết kế

biểu mẫu theo thuật sĩ sau đó có thể chỉnh

sửa, thiết kế lại

3.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu các xhế độ làm việc với biểu mẫu.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3 Các chế độ làm việc với biểu mẫu

- Hãy nêu các chế độ làm việc với các biểu

mẫu ?

+ Trong Access, GV mở biểu mẫu ở chế độ

biểu mẫu, rồi thực hiện các thao tác xem, sửa,

cập nhật dữ liệu; mở biểu mẫu ở chế độ thiết

kế, thực hiện các thao tác thay đổi vị trí các

mục, font, cỡ chữ màu sắc …

+ Sử dụng slide 11, 12 giới thiệu 2 chế độ làm

việc với biểu mẫu: chế độ biểu mẫu và chế độ

thiết kế

+ Chế độ biểu mẫu (slide_11) : Nêu các thao

tác có thể thực hiện trong chế độ này.

+ Quan sát và trả lời

+ Quan sát và tự ghi bài

+ Quan sát và trả lời

+ Quan sát và trả lời

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Chế độ thiết kế biểu mẫu (slide_12) : Nêu

các thao tác có thể thực hiện trong chế độ

- Chọn tên mới cho biểu mẫu

2 Câu hỏi và bài tập về nhà

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Xem kỹ nội dung lý thuyết chuẩn bị cho tiết thực hành

Trang 5

Ngày 15/01/2018 Tiết 22: Bài tập và thực hành 4

TẠO BIỂU MẪU ĐƠN GIẢN

- Biết dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng

- Cập nhật và tìm kiếm thông tin

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên

- Giáo án, sách giáo khoa,

2 Học sinh

- Vở ghi, sách giáo khoa, sách tham khảo (nếu có)

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp

- Chào thầy cô

- Cán bộ lớp báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Em hãy các bước để tạo biểu mẫu?

3 Tiến trình bài thực hành

3.1 Hoạt động 1: Tạo biểu mẫu và nhập dữ liệu trên biểu mẫu.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS mở CSDL Quanli_HS đã tạo

ở tiết trước

- Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu cho bảng

Hocsinh theo mẫu sau:

- Làm theo yêu cầu

- Tạo biểu mẫu sau đó định dạnglại biểu mẫu theo yêu cầu GV

- Sử dụng biểu mẫu đã tạo để nhập thêm

bản ghi

- Sử dụng các nút trên biểu mẫu để xem,

thêm, Sửa dữ liệu

- Nhập thêm 5 bản ghi vào bảng

- Làm theo yêu cầu GV

3.2 Hoạt động 2: Sử dụng các công cụ để lọc và sắp xếp dữ liệu ở trên biểu mẫu.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ để

lọc các HS nam, nữ; các HS có điểm toán>8…

- Sử dụng các lệnh tương ứng trên bảng chọn

- Làm theo yêu cầu GV rồiquan sát kết quả

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Records để sắp xếp và lọc dữ liệu - Sử dụng các lệnh tương ứng

trên bảng chọn Records để sắpxếp và lọc dữ liệu với nhiềuđiều kiện khác nhau

IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI

1 Những nội dung đã học

- Lưu ý HS một số lỗi các em thường gặp trong khi thực hành

- Dặn dò HS đọc lại một số kiến thức còn chưa nắm chắc

2 Câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu HS đọc trước bài 7: Liên kết giữa các bảng

Trang 7

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Bài cũ: Hãy nêu cách tạo biểu mẫu đơn giản.

2 Nội dung bài:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về liên kết giữa các bảng.

a Mục tiêu:

- Biết khái niệm liên kết giữa các bảng,

- Sự cần thiết và ý nghĩa của việc tạo liên kết

b Nội dung:

- Khái niệm và chức năng của biểu mẫu

- So sánh sự khác nhau giữa bảng và biểu mẫu trong cách hiễn thị và nhập dữ

cách 1 sau đó yêu cầu HS nhận xét

- Có cách nào để khắc phục được nhược điểm

đó?

- Trình chiếu cách 2: Lập CSDL Kinh_doanh

gồm 3 bảng

- Tuy nhiên, để có được thông tin tổng hợp

chẳng hạn liệt kê các loại mặt hàng đã được

Trang 8

* Hoạt động 2: Tìm hiểu kỷ thuật tạo liên kết giữa các bảng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a Các bước tiến hành để thiết lập các

mối liên kết giữa các bảng:

- Chọn Tools  Relationships hoặc nháy

nút lệnh (Relationships).

- Chọn các bảng (và mẫu hỏi) cần thiết lập

liên kết

- Chọn trường liên quan từ các bảng (và

mẫu hỏi) liên kết, rồi nháy Create để tạo

liên kết

Ví dụ : Thực hiện ví dụ đối với CSDL

Kinh_doanh

- Dùng Projector để thực hiện trực tiếp ví

dụ minh họa trên máy tính giúp HS dễ hình

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

thao tác đó trên máy tính cho cả lớp quan

sát

b Hiệu chỉnh mối liên kết:

-Vào cửa sổ Relationships, kích đúp vào

dây quan hệ, xuất hiện cửa sổ Edit

Relationships để hiệu chỉnh

c Xóa dây mối liên kết:

- Vào cửa sổ Relationships, kích chuột phải

vào dây quan hệ muốn xóa, chọn lệnh

Delelte

Lưu ý: Muốn hiệu chỉnh hoặc xóa dây quan

hệ ta phải đóng cửa sổ của các bảng có liên

- Hãy nêu khái niệm về liên kết giữa các bảng

-Yêu cầu HS hoàn thành Bảng thống kê các thao tác liên quan đến việc tạoliên kết giữa các bảng

Tên thao tác Một cách thực hiện thao tác

1 Thiết lập liên kết Chọn Tools -> Relationships… hoặc nháy nút

Trang 9

2 Chọn các bảng Chọn bảng và nháy Add…

3 Sửa lại liên kết Nháy đúp vào đường liên kết

4 Lưu lại liên kết

5 Xoá liên kết

2 Câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu HS ôn lại các kiến thức về Access để chuẩn bị cho tiết bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Bài cũ: Hãy nêu điều kiện tạo liên kết giữa hai bảng.

2 Nội dung bài:

* Hoạt động: Tạo CSDL gồm nhiều bảng và tạo liên kết giữa các bảng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS tạo CSDL Kinh_doanh gồm 3

bảng:

KHACH_HANG, HOA_DON, MAT_HANG

có cấu trúc như sau:

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

So_don Số hiệu hoá

đơn

*

Ma_khach_hang Mã khách

hàngMa_mat_hang Mã mặt

hàngSo_luong Số lượng

Ngay_giao_hang Ngày giao

hàng

- Yêu cầu HS tạo liên kết giữa các bảng Sửa

chữa các sai sót của HS trong quá trình thực

- Lưu ý HS một số lỗi các em thường gặp trong khi thực hành

- Dặn dò HS đọc lại một số kiến thức còn chưa nắm chắc

2 Câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu HS về ôn lại các kiến thức đã học

- Xem trước bài 8 truy vấn dữ liệu

Trang 11

- Biết các bước chính để tạo một mẫu hỏi.

- Biết sử dụng hai chế độ: chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu Nắm vữngcách tạo mẫu hỏi mới trong chế độ thiết kế

2 Nội dung bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Các khái niệm:

a Mẫu hỏi

Trên thực tế khi quản lý HS ta thường có

những yêu cầu khai thác thông tin bằng

cách đặt câu hỏi (truy vấn): Tìm kiếm HS

theo mã HS? Tìm kiếm những HS có

điểm TB cao nhất lớp Access cung cấp

công cụ để tự động hóa việc trả lời các

câu hỏi do chính người lập trình tạo ra đó

là mẫu hỏi

- Yêu cầu HS đọc SGK nêu chức năng

của mẫu hỏi?

- Khi làm việc trên mẫu hỏi có các chế độ

làm việc nào ?

Chú ý: Kết quả thực hiện của mẫu hỏi

cũng đóng vai trò như một bảng và có thể

tham gia vào việc tạo bảng, biểu mẫu, tạo

mẫu hỏi khác và báo cáo

+ Chọn một số trường cần thiết đểhiển thị

+ Thực hiện tính toán như tính trungbình cộng, tính tổng , đếm các bản …;+ Tổng hợp và hiển thị thông tin từ một hoặc

nhiều bảng hoặc mẫu hỏi khác

- Có 2 chế độ làm việc: Chế độ thiết

kế và trang dữ liệu

Trang 12

các phép toán và biểu thức Yêu cầu HS

nêu một số phép toán và biểu thức sử

dụng trong mẫu hỏi?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Bên cạnh việc sử dụng các biểu thức số

học thì Access cũng cho phép chúng ta sử

dụng các biểu thức điều kiện và biểu thức

logic Biểu thức logic được sử dụng trong

- Vậy để tìm các HS là đoàn viên có Toán

từ 9 trở lên thì biểu thức điều kiện sẽ như

2 Tạo mẫu hỏi:

- Tương tự như bảng và báo cáo để làm

việc với đối tượng mẫu hỏi trước hết ta

phải làm gì ?

- Có các cách nào để tạo mẫu hỏi ?

- Nêu các bước chính để tạo mẫu hỏi ?

- Các kí hiệu phép toán thường dùng

bao gồm :+ , – , * , / (phép toán số học)

<, >, <=, >=, =, <> (phép so sánh)AND, OR, NOT (phép toán logic)

- Các toán hạng trong tất cả các biểu

thức có thể là :+ Tên các trường (đóng vai trò cácbiến) được ghi trong dấu ngoặcvuông, ví dụ : [GIOI_TINH],[LUONG], …

mô tả các trường tính toán trong mẫu

hỏi, mô tả này có cú pháp như sau:

<Tên trường> :<Biểu thức số học>

Ví dụ :

MAT_DO : [SO_DAN] /[DIENTICH]

- Biểu thức điều kiện sẽ là:

[Doanvien] AND [TOAN] >=9

- HS lắng nghe và ghi chép

- Ta phải chọn Queries trong bảng

Trang 13

chọn đối tượng.

- Có 2 cách: sử dụng thuật sĩ và tựthiết kế

- Các bước chính để tạo mẫu hỏi:

+ Chọn nguồn dữ liệu cho mẫu hỏi

mới, gồm các bảng và các mẫu hỏikhác

+ Chọn các trường từ nguồn dữ liệu

để đưa vào mẫu hỏi mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Chú ý: Không nhất thiết phải thực hiện tất

cả các bước này

- Cách thiết kế mẫu hỏi

C1: Nháy đúp vào Create Query by using

trên cửa sổ thiết kế

+ Khai báo các điều kiện cần đưavào mẫu hỏi để lọc các bản ghi.+ Chọn các trường dùng để sắp xếpbản ghi trong mẫu hỏi

- Xây dựng các trường tính toán từcác trường đã có

2 Câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu HS đọc trước bài thực hành 6

Trang 14

- Làm quen với mẫu hỏi kết xuất thông tin từ một bảng.

- Tạo những biểu thức điều kiện đơn giản

- Làm quen với mẫu hỏi có sử dụng gộp nhóm, biết sử dụng các hàm gộpnhóm ở mức độ đơn giản

2 Kỹ năng Tạo các mẫu hỏi đơn giản từ một bảng.

2 Nội dung bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài 1: Sử dụng CSDL Quanli_HS,

tạo mẫu hỏi liệt kê và sắp thứ tự theo

tổ, họ tên, Ngày sinh của các bạn

nam ?

- Chỉ ra bảng hoặc mẫu hỏi làm dữ

liệu nguồn cho mẫu hỏi này ?

- Yêu cầu HS xác định các trường

cần đưa và mẫu hỏi ?

- Để lọc ra các bạn Nam phải làm thế

nào ?

- Lưu ý HS trường GT chỉ tham gia

trong mẫu hỏi nhưng không nhất

thiết phải hiển thị, cách sắp theo thứ

tự tổ

- Dựa vào các kiến thức đã xác định

ở trên yêu cầu HS tạo mẫu hỏi

Bài 2: Trong CSDL Quanli_HS tạo

mẫu hỏi Thongke có sử dụng hàm

gộp nhóm để so sánh trung bình

điểm toán và điểm văn giữa các tổ

- Yêu cầu HS đọc kỹ SGK sau đó

giải thích cho HS hiểu vì sao phải

- Bảng làm dữ liệu nguồn là bảng Hocsinh

- Các trường đưa vào mẫu hỏi: Holot, ten,ngaysinh, to, GT

- Trên hàng Criteria ứng với cột GT có giátrị “Nam”

- HS tạo mẫu hỏi BT1:

- HS làm theo yêu cầu GV

- Trường To, Van, Toan

Trang 15

dùng hàm gộp nhóm.

- Bài tâp này cần đưa các trường nào

vào mẫu hỏi ?

- Vì sao không đưa các trường Holot,

ten, GT…?

- Vì sao lại đổi tên các trường ?

- Yêu cầu HS tạo mẫu hỏi Thongke

- Các trường đó không còn quan trọng vàmẫu hỏi chỉ thông kê chungchws khôngcần thông tin cụ thể

- Để khi hiển thị nhìn vào tên cột dể hiểuhơn

- HS tạo mẫu hỏi Thongke:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài 3: Sử dung CSDL Quanli_HS

tạo mẫu hỏi Ki_luc_diem thống kê

điểm cao nhất của các bạn trong lớp

về từng môn Toán, Lí , Hoá, Văn,

Tin

- Yêu cầu HS tạo mẫu hỏi theo yêu

cầu Bài 3

- Tạo mẫu hỏi Ki_Luc_diem:

IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI

- Chọn trường nào để đăt điều kiện hỏi cho phù hợp với yêu cầu ?

- Đặt tên mới cho trường như thế nào ?

2 Câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu HS đọc trước bài thực hành 7

Trang 17

2 Nội dung bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS đọc kỷ BTH 7 và hãy

xác định dữ liệu nguồn của các mẫu

hỏi ở BT 1, 2 là bao nhiêu bảng ?

Bài 1: Sử dụng hai bảng HOADON

và MATHANG, dùng hàm Count

lập mẫu hỏi liệt kê các loại mặt hàng

(theo tên mặt hàng) cùng số lần được

đặt

- Các trường cần đưa vào ở đây là

các trường nào ?

- Yêu cầu HS xác định trường cần

gộp nhóm là trường nào sau đó tạo

mẫu hỏi cho BT 1

Bài 2: Sử dụng hai bảng HOADON

và MATHANG, dùng các hàm Avg,

Max, Min để thống kê số lượng

trung bình, cao nhất, thấp nhất trong

các đơn đặt hàng theo tên mặt hàng

- Tương tự ở Bài 1 yêu cầu HS xác

định các trường đưa vào mẫu hỏi và

Sử dụng các hàm thống kê theo yêu

cầu của bài?

- Kiểm tra kết quả làm bài thực hành

của HS, giải thích một số thắc mắc

- Mẫu hỏi đối với các bài tập này cần phảilấy thông tin từ 2 hoặc 3 bảng nên dữ liệunguồn là 2 hoặc 3 bảng

- Các trường cần đưa vào mẫu hỏi là:Ten_mat_hang ở bảng Mathang, trườngSodon của ở bảng Hoadon

- Làm theo yêu cầu GV

- HS tạo mẫu hỏi của Bài 2:

Trang 18

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

của học sinh như khi các em tạo liên

kết giữa các trường không cúng kiểu

BT2: Tạo mẫu hỏi hiển thị số hoá

đơn, tên khách hàng, tên mặt hàng

và thành tiền của hoá đơn đó, với

thành tiền = số lượng* đơn giá - Thực hiện các bài tập theo yêu cầu GV.

IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI

1 Đánh giá cuối bài

- Chọn chính xác mẫu hỏi và bảng làm dữ liệu nguồn

- Chọn chính xác trường đưa vào mẫu hỏi

2 Câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu HS đọc trước bài 9: “Báo cáo và kết xuất báo cáo”

Trang 19

Ngày 03/03/2012

Tiết: 31 KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU CẦN ĐÁNH GIÁ

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh về kiến thức Access từ bài 3 đến bài 7

II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ BÀI:

- Kiểm tra sự nhận biết, thông hiểu, vận dụng các thao tác của hệ QTCSDL Access vào một bài toán cụ thể

Biểu mẫu Liên kết giữa các

bảng

IV NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA:

Câu 1: Tạo một CSDL có tên là QL_Sach.MDB lưu tại ổ đĩa D có cấu trúc như sau:

TenTGNgaysinhLinhvuc

TextTextDate/TimeText

*

TensachGiatien

TextTextNumber

*

Ma_TGMa_sach

Auto NumberText

Text

*

Câu 2: Thiết lập mối quan hệ giữa bảng TAC_GIA và TG_SACH qua trường Ma_TG, giữa bảng SACH và TG_SACH qua trường Ma_sach

Câu 3: Nhập dữ liệu cho 3 bảng, mỗi bảng ít nhất 3 bản ghi

Câu 4: Tạo biểu mẫu cho TAC_GIA, SACH và bảng TG_SACH

Trang 21

Ngày 05/05/2012

Tiết: 32 § 9 BÁO CÁO VÀ KẾT XUẤT BÁO CÁO

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Thấy được lợi ích của báo cáo trong công việc quản lí;

- Biết các thao tác tạo báo cáo đơn giản

- Tạo được báo cáo bằng thuật sĩ

- Thực hiện được lưu trữ và in báo cáo

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Bài cũ: Hãy tạo mẫu hỏi hiển thị danh sách học sinh nữ có điểm toán trên 7.

2 Nội dung bài:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về báo cáo.

a Mục tiêu:

- Biết được khái niệm và lợi ích của việc tạo báo cáo

- Nắm được các bước tạo báo cáo

b Nội dung:

- Khái niệm và chức năng báo cáo

- Các bước tạo báo cáo

c Các bước tiến hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Sau mỗi kỳ thi ta phải làm các báo cáo

về tình hình chất lượng của kỳ thi, hoặc

báo cáo tình hình bán hàng của một cửa

hàng

- Và công việc báo cáo chúng ta phải

thực hiện và gặp thường xuyên trong

cuộc sống Vậy theo em báo cáo là gì?

- Chiếu lên màn hình để HS quan sát 1

báo cáo: Thống kê trung bình điểm toán

theo tổ

- Báo cáo thường là đối tượng thuận

lợi khi cần tổng hợp và trình bày dữliệu in ra theo khuôn dạng

- HS quan sát báo cáo

Trang 22

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Theo em với những báo cáo như trên

giúp chúng ta những điều gì?

- Để tạo một báo cáo, cần trả lời cho

các câu hỏi sau:

+ Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông

tin gì?

+ Thông tin từ những bảng, mẫu hỏi

nào sẽ được đưa vào báo cáo?

+ Dữ liệu sẽ được nhóm thế nào?

- Yêu cầu HS liên hệ để trả lời các câu

hỏi trên đối với báo cáo thống kê điểm

toán

- Để làm việc với báo cáo thì ta phải

chọn đối tượng nào ?

- Để tạo báo cáo ta thực hiện các bước

- Trả lời câu hỏi

- Chọn Report trong cửa sổ CSDL để

xuất hiện trang báo cáo

- Các bước thực hiện tạo báo cáo:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Để tạo báo cáo bằng thuật sĩ trước

hết ta chọn mục nào ?

- Trình chiếu từng bước tạo báo cáo

bằng thuật sĩ cho HS quan sát:

Trong hộp thoại Report Wizard

chọn thông tin đưa vào báo cáo:

+ Chọn bảng hoặc mẫu hỏi trong

mục Tables/Queries.

+ Chọn lần lượt các trường cần thiết

từ ô Available Fields sang ô

Selected Fields.

+ Trong ví dụ của chúng ta, chọn

Hocsinh và chọn tất cả 3 trường

Nháy Next để sang bước tiếp theo.

- Trong trang báo cáo nháy đúp chuột vào Create report using Wizard.

- Quan sát và ghi chép

Trang 23

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Chọn trường để gộp nhóm trong

báo cáo Nháy đúp vào trường TO

để nhóm theo tổ Nháy Next.

đánh dấu vào Avg để tính trung bình

theo tổ Nháy Next.

+ Chỉ ra cách bố trí các bản ghi và

các trường trên báo cáo cũng như

chọn kiểu trình bày cho báo cáo

Nháy Next để tiếp tục.

+ Bước cuối cùng Gõ tiều đề cho

báo cáo trong ô What title do you

want for your report (H 50) rồi

chọn một trong hai tùy chọn :

+ Xem báo cáo (Preview the report)

+ Sửa đổi thiết kế báo cáo (Midify

the report’s design)

- Sau cùng nháy Finish để kết thúc

việc tạo báo cáo

- Có thể chỉnh sửa và bổ sung thêm

nội dung cho báo cáo do thuật sĩ tạo

ra thành báo cáo theo ý muốn bằng

cách mở báo cáo ở chế độ thiết kế

rồi sử dụng hộp Toolbox như khi

thiết kế Biểu mẫu Một báo cáo

được tạo như ở phần đầu đã cho các

em quan sát

- Khởi động Access và thực hiện tạo

báo cáo trên Access cho HS quan

sát

- Yêu cầu 1 em HS lên trực tiếp tạo

Báo cáo: Thống kê theo GT điểm

trung bình môn văn

Chú ý: Để xem kết quả của báo cáo

nháy nút Preview

- Quan sát để nhớ rõ hơn

- Thực hiện theo yêu cầu GV

IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI

1 Những nội dung đã học

- Nhắc lại khái niệm báo cáo và các bước để thực hiện một báo cáo

- Nêu các ưu điểm của báo cáo

2 Câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu HS làm Bài tập 1, 2, 3 (Trang 74 SGK)

Trang 24

- Yêu cầu HS đọc trước Bài tập và thực hành 8

Trang 25

Ngày 09/03/2012 Tiết 33 Bài tập và thực hành 8

TẠO BÁO CÁO

I MỤC TIÊU

 Cũng cố những kiến thức về cách tạo báo cáo

 Biết thực hiện các kỹ năng cơ bản về cách tạo báo cáo nhanh đơngiãn bằng thuật sĩ

 Cũng cố những kiến thức về cách tạo báo cáo

 Biết cách tạo báo cáo nhanh đơn giãn bằng thuật sĩ

Cách ti n h nh: ến hành: ành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV nêu nội dung và yêu cầu của bài tập 1

Hỏi: Nêu Các bước tạo báo cáo?

GV Hướng dẫn học sinh HS các bước tạo

báo cáo thực hành bài 1

Bước 1 Trong trang Report nháy đúp vào

Create Report by using Wizard

Bước 2 Trong hộp thoại Report Wizard

chọn thông tin đưa vào báo cáo:

- Trong mục Table/ Queries chọn bảng

HOC_SINH

- Từ ô Available Fields chọn các trường

HoDen, Ten, NgSinh, DiaChi, GT chuyển

sang ô Selected Fields.

HS tìm hiểu SGK

Trả lời các bước tạo báo cáo.:

Trang 26

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 3

Chọn trường để gộp nhóm trong báo cáo

Chọn trường GT để nhóm theo giới tính

trường trên báo cáo

Chọn kiểu giáng, hình thức trình bày báo

cáo

Chú ý lắng nghe GV hướng dẫn

Trang 27

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 6 Trong ô What title do you want

for your report gõ tiêu đề: DANH SACH

HOC SINH

Chọn Sửa đổi thiết kế báo cáo (Modify the

report's design).

- Chọn phông tiếng việt cho tiêu đề:

DANH SACH HOC SINH

Cách thực hiện:

- Nháy chuột phải vào tiêu DANH SACH

HOC SINH đề xuất hiện một bảng chọn ,

nháy properties

- Trong Font name chọn VnTimeH, Chọn

Size 20, đóng cửa sổ bảng tính chất Chọn

ô văn bản và gó lại danh sách học sinh

- Chọn VnTime Cho các ô văn bản

HoDem, Ten, NgSinh, DiaChi, gõ lại nội

dung tương ứng thành Họ Đệm, Tên, Ngày

Sinh, Địa chỉ

- Trong hộp công cụ Text box, nháy chuột

vào biểu tượng của Text box, tạo một

textbox trong trang thiết kế báo cáo vào

phần chân nhóm (GT Footer), gõ vào ô văn

bản dòng chử Số người: (chọn phông tiếng

việt và trong ô Unbound gõ = count([GT])

Kết quả

Trang 28

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HS thực hành theo hướng dẫn của GV

IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI

1 Những nội dung đã học

 những kiến thức về cách tạo báo cáo

 Biết cách tạo báo cáo nhanh đơn giản bằng thuật sĩ

2 Câu hỏi và bài tập về nhà

Về nhà chuẩn bị bài thực hành 8 Tạo báo cáo (phần càn lại)

Trang 29

Ngày 14/03/2012 Tiết 34 BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

 Củng cố lại kiến thức học ở bài 6, bài 7, bài 8, bài 9: khái niệm biểu mẫu,các bước tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ, khái niệm liên kết; khái niệm mẫu hỏi, các bướctạo mẫu hỏi; khái niệm báo cáo, các bước tạo báo cáo bằng thuật sĩ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của giáo viên

GV chuẩn bị các câu hỏi hướng dẫn HS làm bài tập

2 Chuẩn bị của học sinh

 Khái niệm biểu mẫu

 Các bước tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ

b Cách tiến hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Câu1: Nêu sự khác nhau giữa chế độ

biểu mẫu và chế độ thiết kế biẻu mẫu

Gọi HS trả lời

Gọi một HS khác nhận xét

Câu 2: Hãy nêu thứ tự các thao tác tạo

biểu mẫu bằng thuật sĩ

- Trả lời:

Chế độ biểu mẫu: Có thể xem, sửa, thêm bản ghi (các thao tác như trên bảng) nhưng chủ yếu là để nhập dữ liệu

Chế độ thiết kế biẻu mẫu: dùng để tạo hoặc sửa cấu trúc của biểu mẫu như chọn các trường để đưa vào biểu mẫu, chọn vị trí thích hợp của chúng trên màn hình giao diện, tạo một số nút lệnhthực hiện một số thao tác

Chọn Open the form to view or enter information để xem hay nhập dữ liệu hoặc chọn modify the form’s design đểchuyển sang chế độ thiết kế cho phép

Trang 30

tiếp tục chỉnh sửa biểu mẫu.

2 Hoạt động2: Chửa các bài tập về mẫu hỏi

a Mục tiêu

HS nắm được các kiến thức:

 Khái niệm , ứng dụng của mẫu hỏi

 Các bước tạo mẫu hỏi

b Cách tiến hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Câu1: Mẫu hỏi là gì Nêu các ứng dụng

của mẫu hỏi

Gọi HS trả lời

Gọi một HS khác nhận xét

Câu 2: Liệt kê các bước cần thực hiện

khi tạo mẫu hỏi?

Câu 3 Cho một ví dụ về biểu thức

trong Access?

Câu 4 Bộ lọc trong bảng khác điều

kiện chọn trong mẫu hỏi như thế nào?

- Trả lời:

Các bước tạo mẫu hỏi mới bao gồm :

 Chọn nguồn dữ liệu cho mẫu hỏi mới

 Chọn các trường từ nguồn dữ liệu đưa vào mẫu hỏi

 Đưa ra các điều kiện để lọc các bản ghi đưa vào mẩu hỏi

 Chọn các trường dùng để sắp xếp các bản ghi trong mẫu hỏi

 Xây dựng các trường tính toán từ các trường đã có

Trang 31

Bộ lọc trong bảng chỉ kết xuất được các

dữ liệu có liên quan trong một bảngcòn điều kiện chọn trong mẫu hỏi cóthể kết xuất được các thông tin liênquan tới nhiều bảng

3 Hoạt động 3: Chửa các bài tập về báo cáo

a Mục tiêu

HS nắm được các kiến thức:

 Khái niệm, ưu điểm của báo cáo

 Các bước tạo báo cáo

b Cách tiến hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Câu1: Hãy nêu những ưu điểm của báo

cáo?

Gọi HS trả lời

Gọi một HS khác nhận xét

Câu 2: Với CSDL Quanli_HS , trước

khi tạo báo cáo thống kê học sinh có

điển trung bình môn tin học từ 8.5 trở

lên theo tổ, em hãy nêu các câu hỏi và

câu trả lời tương ứng

- Trả lời:

Báo cáo có những ưu điểm sau:

- Thể hiện được sự so sánh, tổng hợpthông tin từ các nhóm dữ liệu

- Trình bày nội dung văn bản theomẫu quy định

Câu hỏi Câu trả lờiBáo cáo tạo ra

với mục đích gì?

Thông kê họcsinh có điểmtrung bình mônTin học >=8.5

Dữ liệu từnhững bảng,mẫu hỏi nào sẽđược đưa vàocáo?

BảngHOC_SINH, cáctrường Maso,HoDem, Ten, To,Tin

Chọ trường nào

để gộp nhóm?

Chọn trường To

Sáp xếp dữ liệutheo trường nào?

Sáp xếp tăng haygiảm?

Sắp xếp theotrường Diem.Sắp xếp giảmdần

Bố trí các trườngtrong báo cáonhư thế nào?

Cách bố trí:Stepped

2 Câu hỏi và bài tập về nhà

Trang 32

Về nhà chuẩn bị bài thực hành 9.Bài thực hành tổng hợp.

Trang 33

- Củng cố những kiến thức đã được học về Access

- Rèn luyện các kĩ năng, các thao tác khi làm việc với Access

+ Tạo CSDL mới gồm các bảng có liên kết

+ Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu

+ Thiết kế mẫu hỏi đáp ứng một số yêu cầu nào đó

+ Lập báo cáo nhanh bằng thuật sĩ và bằng thiết kế đơn giản

- Giáo viên ổn định lớp, phân công máy thực hành

2 Bài cũ: không kiểm tra bài cũ.

3 Nội dung bài thực hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Thực hành giải bài tập 4:

- Giới thiệu nội dung yêu cầu của bài tập:

a) Hiển thị họ tên của một học sinh cùng

với điểm trung bình của học sinh đó (VD:

Ngày đăng: 21/01/2019, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w