1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 12 hk2

46 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bằng chứng tiến hóa
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hải
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 402 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 25 : HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN Chuẩn kiến thức kĩ năng: 1.Kiến thức:Nêu được những luận điểm cơ bản của học thuyết Đacuyn: + Vai trò của các nhân tố biến dị,di truyền,ch

Trang 2

Phần sáu TIẾN HOÁ

Chương I BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ TIẾN HOÁ

BÀI 24 : CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ

Chuẩn kiến thức kĩ năng:

1.Kiến thức:Trình bày được các bằng chứng giải phẫu so sánh:cơ quan tương đồng,cơ quan tương tự,các cơ

quan thoái hóa

Trình bày được những bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử,ý nghĩa của thuyết cấu tạo bằng tế bào;sựthống nhất trong cấu trúc của ADN và protein của các loài

2.Kĩ năng:Sưu tầm tư liệu về các bằng chứng tiến hóa

3.Kiến thức giảm tải: Bằng chứng phôi sinh học và địa lí sinh vật học

4.Nội dung bài:

-Trọng tâm: Bằng chứng phân tử và tế bào vì đây là những bằng chứng hiện đại ,học sinh còn ít biết

GV : bằng chứng tiến hóa là những bằngchứng nói

lên mối quan hệ họ hàng giữa các loài sv với nhau

Bằng chứng trực tiếp là bằng chứng hóa thạch

Các bằng chứng giải phẫu,tế bào là gián tiếp

+ Cơ quan tương đồng :

HS tìm hiểu 24.1 và giải thích nguyên nhân dẫn đến

sự giống và khác nhau về cấu trúc chi trước ở các

loài đv có vú này(giống nhau là do chúng thừa

hưởng các gen từ tổ tiên chung,khác nhau là do

trong quá trình tiến hóa có sự đột biến gen dẫn đến

tạo ra các tổ hợp gen mới,tổ hợp gen thích nghi với

môi trường đã được CLTN duy trì qua hàng ngàn

năm tiến hóa

Gợi ý trả lời lệnh trang 104 sgk: Xuơng chi của các

loài mèo,cá voi,dơi,tay người tương đồng về các bộ

phận của xương chi:xuơng cánh,xương cẳng,xương

bàn,xương ngón.Những biến đổi đó giúp chúng thích

nghi với môi trường

+ Cơ quan thoái hoá : là bằng chứng rõ ràng nhất

chứng tỏ mối quan hệ họ hàng giữa các loài

+ Cơ quan tuơng tự : chúng không tiến hóa trực

tiếp từ tổ tiên chung Sự giốngnhau giữa chúng là

I Bằng chứng giải phẫu so sánh

-Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữacác loài là những bằng chứng gián tiếp cho thấy cácloài sinh vật hiện nay được tiến hoá từ một tổ tiên

chung.

-Một số loại bằng chứng giải phẫu so sánh :

+ Cơ quan tương đồng : Là những cơ

quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, cócùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên

có kiểu cấu tạo giống nhau

Cơ quan tương đông phản ánh sự tiến hoá phân li

Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hoá đồng quy.

+ Cơ quan thoái hoá : Là cơ quan phát

triển không đầy đủ ở cơ thể trởng thành Do điềukiện sống của loài đã thay đổi, các cơ quan này mấtdần chức năng ban đầu, tiêu giảm dần và hiện chỉ

để lại một vài vết tích xưa kia của chúng

+ Cơ quan tuơng tự : Là những cơ quan

Trang 3

do các loài này sống cùng môi trường nên đã được

CLTN duy trì những đặc điểm thích nghi như nhau

- Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử Đây

là nội dung trọng tâm của bài GV nên giúp HS nêu

và giải thích được các bằng chứng tế bào học và

bằng chứng sinh học phân tử Lưu ý HS đây là hai

loại bằng chứng khác nhau

Yêu cầu hs nhắc lại đặc điểm chung của mã di

truyền ,trong đó tính phổ biến của mã di truyền nói

lên điều gì

GV nhắc lại kiến thức lớp 10 : các tế bào đv,tv,vi sv

có chung cơ chế chuyển hóa vật chất như quá trình

đường phân trong hô hấp

khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm nhữngchức phận giống nhau nên có kiểu hình thái tương

tự

II- Bằng chứng tế bào học :

Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bàođều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó Tếbào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống

Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có cácthành phần cơ bản : Màng sinh chất, tế bào chất vànhân (hoặc vùng nhân)

 Phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới

III- Bằng chứng sinh học phân tử : Dựa trên sự

tương đồng về cấu tạo, chức năng của ADN,

prôtêin, mã di truyền => các loài trên trái đất đều có tổ tiên chung.

Củng cố:

1.Thế nào là cơ quan tương đồng ? cho ví dụ ?

2.Thế nào là cơ quan tương tự ? cho ví dụ ?

3.Thế nào là cơ quan thoái hóa ? cho ví dụ ?

4.Nêu những biểu hiện của bằng chứng tế bào học ?

5.Nêu những biểu hiện của bằng chứng sinh học phân tử ?

6.Hãy đưa ra bằng chứng chứng minh rằng loài người có quan hệ họ hàng với thú,đặc biệt quan hệ rất gần

gũi với tinh tinh

BÀI 25 : HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN

Chuẩn kiến thức kĩ năng:

1.Kiến thức:Nêu được những luận điểm cơ bản của học thuyết Đacuyn:

+ Vai trò của các nhân tố biến dị,di truyền,chọn lọc tự nhiên,phân li tính trạng đối với sự hình thành đặcđiểm thích nghi,hình thành loài mới và nguồn gốc chung của các loài

2.Kĩ năng: Sưu tầm các tư liệu về sự thích nghi của sinh vật

3.Giảm tải: Học thuyết tiến hóa của Lamac

4.Nội dung bài:

Trọng tâm: Toàn bài.

Trang 4

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Thuyết tiến hoá của Đacuyn (mục

II) :

GV có thể hướng dẫn HS cách

Đacuyn hình thành nên học thuyết của

minh :

? Đacuyn đã quan sát được những gì

trong chuyến đi vòng quanh thế giới?

Hiện tượng quan sát được:

1 Tất cả các loài sinh vật có xu hướng

sinh ra một số lượng con nhiều hơn

nhiều so với số con có thể sống sót

được đến tuổi sinh sản

2.Các cá thể của cùng một bố mẹ giống

với bố mẹ nhiều hơn so với cá thể

không có quan hệ họ hàng, nhưng

chúng cũng khác bố mẹ ở nhiều đặc

điểm Đó là biến dị cá thể và phần

nhiều di truyền lại cho thế hệ sau

3.Quần thể sinh vật có xu hướng duy trì

kích thước không đổi, trừ những khi có

biến đổi bất thường về môi trường

4.Các sinh vật sống trên các đảo có

cùng vĩ độ ở các vùng khác nhau trên

thế giới không giống nhau mà chúng

chỉ giống với những sv sống ở vùng đất

liền gần kề với các đảo

Suy luận: 1.Các cá thể luôn phải đấu

tranh với các điều kiện ngoại cảnh và

đấu tranh với nhau để dành quyền sinh

tồn (đấu tranh sinh tồn)

2.Trong cuộc đấu tranh sinh tồn, những

cá thể có biến dị di truyền giúp chúng

thích nghi tốt hơn (dẫn đến khả năng

sống sót và sinh sản cao hơn) các cá thể

khác thì sẽ để lại nhiều con cháu hơn

cho quần thể  số lượng cá thể có biến

dị thích nghi ngày càng tăng, số lượng

cá thể có biến dị không thích nghi ngày

- Chọn lọc tự nhiên thông qua các đặc tínhbiến dị và di truyền của sinh vật

2 Cơ chế tiến hoá

- Chọn lọc tự nhiên tích lũy các cá thể mang

biến dị có lợivới môi trường đào thải các cáthể mang biến dị không có lợi với môi trường

3 Hình thành các đặc điểm thích nghi

Đặc điểm thích nghi của cơ thể được hìnhthành trên cơ sở CLTN đã đào thải các dạngkém thích nghi,bảo tồn những dạng thíchnghi với hoàn cảnh sống

4.Quá trình hình thành loài mới

Loài mới được hình thành từ một nguồn gốcchung(một vài loài tổ tiên) dưới tác động củachọn lọc tự nhiên, theo con đường phân litính trạng

hướng tiến hoá

Sinh giới ngày càng đa dạng phong phú, tổchức ngày càng cao, thích nghi ngày cànghợp lí

II-VAI TRÒ CỦA CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA

Biến dị: Biến dị cá thể ( Biến dị xuất hiện riêng lẻ ở từng

cá thể) là nguồn nguyên liệu chủ yếu của chọn giống vàtiến hóa

Tính di truyền là cơ sở cho sự tích lũy các biến dị nhỏ

thành các biến đổi lớn

Chọn lọc tự nhiên: Là nhân tố chính hình thành nên nhiều

loài sinh vật mới mang đặc điểm thích nghi với môi trường

+Thực chất: CLTNphân hóa về khả năng sống sót của

các cá thể trong quần thể

+Đối tượng :CLTN chọn lọc từng cá thể +Kết quả: CLTN tạo nên nhiều loài sinh vật mang đặc

điểm thích nghi với môi trường:

+Động lực thúc đẩy :Sự đấu tranh sinh tồn của sv với

môi trường sống là động lực thúc đẩy quá trình chọn lọc tự nhiên

Chọn lọc nhân tạo là nhân tố chính hình thành nên nhiều

loài vật nuôi và cây trồng mang đặc điểm thích nghi cao độvới nhu cầu nhiều mặt của con người

+Động lực thúc đẩy CLNT là nhu cầu nhiều mặt của con

người

Trang 5

được các biến dị di truyền thích nghi

với môi trường

Hình thành học thuyết:

+Kết quả: CLNT từ một loài tổ tiên hoang dại tạo nên nhiều

loài (vật nuôi,cây trồng) mang đặc điểm thích nghi với nhu cầunhiều mặt của con người

Câu hỏi ôn bài:Theo Đacuyn:

1.Nguyên nhân tiến hóa của sinh giới là gì ?

2.Cơ chế tiến hóa là gì?

3.Đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật được hình thành là do đâu?

4.Loài mới được hình thành như thế nào ?

5.Sinh giới tiến hóa theo những chiều hướng nào?Hướng tiến hóa nào là cơ bản ?

6.Đóng góp của Đacuyn cho nhân loại?(ông đã nêu ra được cơ chế tiến hóa chính hình thành nên các loài là

CLTN )

7.Chọn lọc tự nhiên khác chọn lọc nhân tạo ở điểm nào?

-Qua CLTN,cá thể nào có các biến dị làm tăng khả năng sống sót và sinh sản (biến dị phù hợp với môitrường) thì cá thể đó được tăng số lượng ở các thế hệ sau

-Còn qua CLNT,cá thể nào có đặc điểm phù hợp với sở thích của con người thì được con người giữ lại nhângiống

-CLNT xảy ra nhanh hơn nhiều so với CLTN

BÀI 26 : HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI

Chuẩn kiến thức kĩ năng:

1.Kiến thức:Nêu đặc điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp.Phân biệt được khái niệm tiến hóa nhỏ và tiến hóa

lớn

+ Trình bày được vai trò của đột biến đối với tiến hóa nhỏ và vai trò của đột biến gen

+ Trình bày được vai trò của giao phối gần và tự phối

+ Nêu được vai trò của di-nhập gen đối với tiến hóa nhỏ

+ Trình bày được sự tác động của CLTN và vai trò của CLTN trong tiến hóa nhỏ và trong quá trình hìnhthành quần thể thích nghi

+ Nêu được vai trò của biến động di truyền (các yếu tố ngẫu nhiên đối với tiến hóa nhỏ)

2.Kĩ năng: so sánh tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ;hệ thống hóa bằng sơ đồ mối quan hệ giữa các nhân tố tiến

Trang 6

Cần giiải thíc rõ nhân tố tiến hóa là nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen củaquần thể

GV nên giúp HS làm rõ các khái niệm “học

thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại” ? (thuyết tiến hoá

dựa trên cơ chế chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến

hoá của Đacuyn và sự tổng hợp các thành tựu lí

thuyết trong các nhiều lĩnh vực sinh học đặc biệt là

di truyền học quần thể)

GV cho HS đọc thông tin SGK và giúp HS

làm rõ các khái niệm “tiến hoá nhỏ” và “tiến hoá

lớn”

-Loài gồm nhiều QT khác nhau với các vốn gen khác

nhau

-Vốn gen của QT thay đổi theo những cách khác

nhau=> Các QT tiến hóa khác nhau

-Mỗi cá thể chỉ có 1 KG duy nhất và tồn tại chỉ 1 thế

hệ

KG không thể duy trì nguyên vẹn cho thế hệ sau (vì

các gen sẽ phân li và tổ hợp lại trong quá trình sinh

sản hữu tính)

-Chỉ có các alen là được di truyền nguyên vẹn

-Khi vốn gen của QT bị thay đổi thì ta nói QT đó

đang tiến hóa

?Vì sao QT được xem là đơn vị cơ sở của quá trình

tiến hóa?

-Nguồn biến dị di truyền của Qt bao gồm những

nguyên liệu nào ?Những nguyên liệu này được quá

trình nào tạo ra?

là do đột biến tạo ra.Thông qua quá trình ss hữu

tính,các đột biến được tổ hợp lại tạo nên các biến dị

tổ hợp làm nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

Các nhân tố tiến hoá (mục II) : Đây là nội dung

khó và là trọng tâm của bài

Trước hết, GV nên làm rõ khái niệm “nhân tố

tiến hoá

+ Nhân tố đột biến :

GV yêu cầu hs làm bài tập sau:

Một đàn cừu gồm 816 con,trong đó có 4 con không

tai.Tính trạng này do gen lặn nằm trên nst thường

I-QUAN NIỆM TIẾN HÓA VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HÓA

1/Quan niệm tiến hóa :

- Tiến hóa bao gồm 2 quá trình là Tiến hóanhỏ và tiến hóa lớn

Tiến hóa nhỏ

o Là quá trình biến đổi tần số alen và tần số cáckiểu gen của quần thể (biến đổi cấu trúc ditruyền),chịu tác dụng của 3 nhân tố chủ yếu

là đột biến,giao phối và chọn lọc tự nhiên

o Kết quả tạo ra quần thể mới cách li sinh sảnvới quần thể gốc sinh ra nó

o Sự cách li sinh sản giữa 2 quần thể là dấuhiệu của sự hình thành loài mới

o Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vicủa một quần thể( hay 1 loài) và diễn biếnkhông ngừng dưới tác động của các nhân tốtiến hóa

tự nhiên,QT có tính toàn vẹn về di truyền

2/Nguồn nguyên liệu tiến hóa :

Bao gồm : -Biến dị đột biến (nguyên liệu tiến hóa sơcấp )

-Biến dị tổ hợp (nguyên liệu tiến hóa thứcấp )

- Các cá thể và các giao tử từ quần thểkhác đưa tới ( sự di – nhập gen)

II-CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA 1/Các nhân tố tiến hóa

- Là các nhân tố làm biến đổi tần số alen và tần sốkiểu gen trong QT( cấu trúc di truyền của quầnthể ),tạo ra cấu trúc di truyền mới (tạo ra QT mới)-Các nhân tố tiến hóa gồm : Đột biến di nhập gen,chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phốikhông ngẫu nhiên

Trang 7

gây ra.Cho biết cấu trúc di truyền của QT đã đạt

cân bằng.Hãy xác định:

a/Cấu trúc DT của QT

b/Số cừu có KG đồng hợp tử trội và KG đồng hợp tử

lặn

c/Nếu gen A bị đột biến thành a1 thì cấu trúc DT của

đàn cừu sẽ như thế nào?

*Nếu gen A bị đột biến thành gen a1 thì tần số alen

pA /ra1 sẽ thay đổi →thành phần kg của đàn cừu thay

đổi →Quá trình ĐB là một loại nhân tố tiến hóa

+ Di-Nhập gen (dòng gen):

GV ra bài tập tiếp theo phần bài tập trên:

Đàn cừu ban đầu có 816 con,trong đó có 706 con có

kg AA,4 con có kg aavà 106 con Aa.Nếu có 2 con

AA và 1 con aa tách ra khỏi đàn đi nơi khác sinh

sống Xác định cấu trúc của đàn cừu sau biến động

trên?So sánh với ccấu trúc DT của đàn cừu ban đầu

→Khái niệm và vai trò của di nhập gen

c/Giao phối không ngẫu nhiên

GV cho Vd: Qt ban đầu có thành phần Kg 100% Aa

a/Xác định tần số các alen A và a của QT ban đầu

b/thành phần kg của QT sau 1,2,3 thế hệ tự phối

c/So sánh kết quả ở các thế hệ từ đó giải thích vì sao

giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần

số alen mà vẫn được coi là nhân tố tiến hóa?

?Giao phối không ngẫu nhiên có phải là một nhân tố

tiến hóa có hướng hay không?

Mặc dù nó làm giảm TSKG dị hợp và làm tăng

TSKG đồng hợp nhưng sự tăng hay giảm đó có giúp

cho QT thích nghi với môi trường hay không

d/yếu tố ngẫu nhiên

GV cho vd : QT có 500 cá thể với tỉ lệ kg là:

0.6AA : 0.3Aa: 0.1aa = 1

(300 cá thể): (150 cá thể): (50 cá thể) = 500

Số cá thể bị chết sau thiên tai là :50aa,50Aa,300AA

?Cấu trúc DT của QT sẽ như thế nào?

?Giả sử trong 450 cá thể bị chết có 150 Aa và 300

AA và gen trội quy định kiểu hình thích nghi thì cấu

2/Vai trò của các nhân tố tiến hóa a/ Quá trình phát sinh đột biến :

- ĐB làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểugen của QT

- Đột biến làm biến đổi rất chậm tần số tương đối

của các alen và tần số của các kiểu gen.Vì tần số độtbiến tự nhiên ở từng gen chỉ dao động từ 10-6 đến

10-4 → Ý nghĩa trong tiến hóa :Mỗi cơ thể có hàngvạn gen,mỗi QT có nhiều cá thể ,nên tạo nhiều alenđột biến ở mỗi thế hệ

-Đột biến là vô hướng (đột biến có thể biến alen A

thành a và ngược lại)

- Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá

trình tiến hóa →gen đột biến qua giao phối sẽ tạo ranguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa

b/Di-Nhập gen (dòng gen):

- Di-nhập gen là hiện tượng trao đổi cá thể hoặc traođổi giao tử giữa các QT

-Di nhập gen làm thay đổi tần số alen và tần số cáckiểu gen của cả 2 quần thể (QT đi và đến )

-Là nhân tố tiến hóa làm biến đổi cấu trúc DTQTkhông theo hướng nhất định

-Mức độ ảnh hưởng đến tần số alen của QT phụthuộc vào số lượng cá thể đến hoặc đi khỏi QT

c/Giao phối không ngẫu nhiên

-Giao phối không ngẫu nhiên gồm giao phối gần và

tự phối -Không làm thay đổi tần số các alen

- Làm tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử và làmgiảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử

-Cung cấp nguyên liệu thứ cấp (là các kiểu gen) choquá trình tiến hóa

d/yếu tố ngẫu nhiên(sự biến động di truyền )

-làm thay đổi tần số alen và thành phần kg củaQT

- Làm thay đổi tần số của các alen và thànhphần kiểu gen của QT đột ngột, không theomột chiều hướng nhất định

-Yếu tố ngẫu nhiên dễ dàng làm thay đổi tần

số alen của các QT có kích thước nhỏ-Kết quả tác động của yếu tố ngẫu nhiên làlàm nghèo vốn gen của quần thể ,giảm sự đa

Trang 8

trúc DT của QT sẽ như thế nào?

?1QT có 1000 cá thể và 1 QT khác có 10.000 cá

thể Mỗi QT bị mất 50% số cá thể mang các kg khác

nhau với xác suất ngẫu nhiên.Cấu trúc DT của QT

nào bị thay đổi nhiều hơn? Vì sao?

+ Chọn lọc tự nhiên:

Chuyển ý:Các NTTH trên làm thay đổi TPKG của

QT theo những hướng khác nhau,tạo ra nhiều tổ hợp

gen khác nhau.Các tổ hợ gen có lợi sẽ được CLTN

giữ lại,sinh sản,chiêm ưu thế  CLTN

-GV đưa ra vd về sự chọn lọc của chim ăn sâu về

các con sâu của loài sâu ăn lá → CLTN sẽ CL kiểu

gen hay kiểu hình ?

+Truờng hợp nào thì CLTN làm thay đổi tần số alen

nhanh ?

+ Truờng hợp nào thì CLTN làm thay đổi tần số alen

Chậm?

? Thực chất của CLTN là gì? Yêu cầu hs nhớ lại tác

động của CLTN theo quan niệm của Đacuyn :Tác

động lên từng cá thể,phân hóa khả năng sống sót của

các cá thể→GV bổ sung nếu cá thể sống sót

nhưngkhông sinh sản thì không đóng góp vào vốn

gen của QT ,sẽ không có ý nghĩa với sự tiến hóa của

QT

? Kết quả của CLTN: hình thành nên các quần thể

sinh vật thích nghi với môi trường

 vì CLTN đã sàng lọc và giữ lại các cá

thể mang biến dị phù hợp với môitrường,chúng có điều kiện sống sót vàsinh sản cao hơn nên sẽ tạo ra QT cócác sv mang các đặc điểm thích nghi

GV giải thích lệnh của sgk :Tại sao CLTN làm thay

đổi tần số alen của QT vi khuẩn nhanh hơn QT sv

nhân thực lưỡng bội?

 QTVK sinh sản nhanh nên các gen quy định

các đặc điểm thích nghi đuợc tăng nhanh

trong QT.ngoài ra hệ gen của VK là đơn bội (

chỉ có 1 nst nên gen k có cặp alen)nên các

dạng di truyền

e/Chọn lọc tự nhiên:

 Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểuhình và gián tiếp làm biến đổi thành phầnkiểu gen và tần số các alen của QT theo mộthướng xác định

 Chọn lọc tự nhiên có thể làm thay đổi tần sốalen nhanh hay chậm tùy thuộc vào các yếu

tố :

*Chọn lọc chống lại alen trội ( đào thảialen trội ) nhanh chóng làm thay đổi tần số

alen của quần thể (Vì::Gen trội biểu hiện ra

kiểu hình ở trang thái đồng hợp tử và dị hợp

tử nên CLTN nhanh chóng đào thải alentrội ra khỏi quần thể )

*Chọn lọc chống lại alen lặn( đào thảialen lặn): chậm làm thay đổi tần số alen củaquần thể (Vì:Gen lặn chỉ biểu hiện ra kiểuhình ở trang thái đồng hợp tử và không biểuhiện ra kiểu hình ở trạng thái dị hợp tử nênCLTN không bao giờ đào thải hết alen lặn

ra khỏi quần thể )

 CLTN phân hóa khả năng sống sót và sinhsản của các cá thể với các kiểu gen khác nhautrong quần thể

 Kết quả của CLTN: hình thành nên các quầnthể sinh vật thích nghi với môi trường

 Quy định chiều hướng và nhịp độ tiến hóaCLTN làm thay đổi tần số alen của QT vi khuẩnnhanh hơn QT sv nhân thực lưỡng bội

Trang 9

gen đột biến có điều kiện biểu hiện ngay ra

kiểu hình

Củng cố:

1.Yêu cầu HS hòan thiện sơ đồ mối quan hệ giữa các nhân tố tiến hóa trong quá trình tiến hóa nhỏ:

2.Trong 5 NTTH đã học,nhân tố nào:-Làm thay đổi tần số alen,dẫn đến làm thay đổi TPKG của QT?-Chỉ làm thay đổiTPKG,kô làm thay đổi TS alen

-Là nhân tố tiến hóa có hướng

Câu hỏi ôn bài:

1.Tiến hóa nhỏ là quá trình như thế nào?

2.Tiến hóa lớn là quá trình như thế nào?

3.Kể tên các nhân tố tiến hóa ?

4.Nêu vai trò của quá trình phát sinh đột biến ?

5 Nêu vai trò của Di - nhập gen ?

6 Nêu vai trò của quá trình giao phối không ngẫu nhiên ?

7 Nêu vai trò của Các yếu tố ngẫu nhiên(hay biến động di truyền) ?

8 Nêu tác động của chọn lọc tự nhiên ?

9.Nêu vai trò của chọn lọc tự nhiên ?

Di-nhập gen

GPKo ngẫu nhiên

Các yếu tố ngẫu nhiên

Đột biến

Trang 10

Bài 27 :QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ THÍCH NGHI (giảm tải cả bài)

BÀI 28 : LOÀI

Chuẩn kiến thức kĩ năng:

1.Kiến thức:Nêu được khái niệm loài sinh học và các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài thân thuộc (hình thái,địa

lí-sinh thái,lí-sinh lí –hóa lí-sinh,di truyền)

Nêu và giải thich đựoc các cơ chế cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử

Giải thích được vai trò của các cơ chế cách li trong quá trình tiến hóa

2.Kĩ năng:phân tích,tổng hợp,so sánh,khái quát

3.Nội dung giảm tải: Không

4.Nội dung bài :

Trọng tâm: Cần làm rõ khái niệm loài sinh học và cách li sinh sản để từ đó hs hiểu được sự cách li sinh

sản sẽ dẫn tới sự hình thành loài mới và sự cách li sinh sản cũng giúp bảo tồn các đặc trưng của loài

+ Khái niệm loài:

GV đưa ra một vài hình ảnh :con chó và con mèo và

đặt câu hỏi : dựa vào đâu để biết đây là 2 loài khác

nhau ?(dựa vào hình thái)

? Nếu chỉ dựa vào hình thái giống nhau để đưa ra

khái niệm loài thì đã chính xác chưa?

Nêu vấn đề: năm 1942 nhà tiến hóa học Mayơ(mayr)

đã đưa ra khái niệm loài sinh học

Yêu cầu hs đọc sgk để tìm hiểu khái niệm loài theo

Mayơ

-? Khái niệm của Mayơ nhấn mạnh vào điều nào

GV đưa hình ảnh con lừa và con ngựa ( hình thái

giống nhau) nhưng không có khả năng giao phối thì

cũng không được xếp vào 1 loài

Như vậy dùng tiêu chuẩn cách li sinh sản là chính

xác nhấtđể phân biệt 2 quần thể cùng loài hay khác

loài

? Khái niệm loài sinh học không áp dụng cho những

trường hợp nào ?( loài sinh sản vô tính )

+ Tiêu chuẩn phân biệt 2 loài thân thuộc:

Nêu vấn đề :Trên thực tế rất có những loài đồng

hình rất khó xác định chúng có cách li sinh sản với

nhau hay không.Trong những trường hợp này phải

dùng các tiêu chuẩn hình thái,NST hoặc hóa sinh hay

kết hợp nhiều tiêu chuẩn để phân biệt 2 loài

+Cơ chế cách li sinh sản giữa các loài

-GV giải thích khái niệm cơ chế cách li là gì?

từ những trở ngại sinh học trên cơ thể → ngăn cản

2 cá thể giao phối với nhau hoặc ngăn cản tạo con lai

hữu thụ ngay cả khi chúng sống cùng một khu vực

I - KHÁI NIỆM LOÀI SINH HỌC 1/Loài sinh học :

Loài là một quần thể hoặc một nhóm quần thể :

Có những tính trạng chung về hình thái, sinh lý (1)

Có khu phân bố xác định(2)Các cá thể có khả năng giao phối với nhau và sinh rađời con có sức sống,có khả năng sinh sản,và đượccách li sinh sản với các nhóm quần thể thuộc loàikhác(3)

Ở các loài sinh sản vô tính ,đơn tính sinh,tự phối thì

“loài” chỉ mang 2 đặc điểm (1) và (2)

2/Tiêu chuẩn để phân biệt loài này với loài kia :

-Dùng các tiêu chuẩn:

*Dựa vào sự khác nhau về hình thái

* Dựa vào khu phân bố của loài (địa lí-sinh thái)

*Dựa vào sự khác nhau trong cấu trúc và tính chấtcủa ADN,protein (tiên chuẩn hóa sinh)

*Dựa vào tiêu chuẩn cách li sinh sản(2 loài khácnhau không giao phối với nhau hoặc có giao phốinhưng sinh con bị bất thụ)

-Đối với loài sinh sản hữu tính : dùng tiêu chuẩncách li sinh sản là chính xác nhất

-Đối với loài vi khuẩn thì dùng tiêu chuẩn hóa sinh

II- CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI SINH SẢN GIỮA CÁC LOÀI

1/Các cơ chế cách li sinh sản :

- Các cơ chế cách li sinh sản là những trở ngại trên

cơ thể ( trở ngại sinh học ) ngăn cản các cá thể giaophối với nhau hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu

Trang 11

địa lí => cách li địa lí không phải là cách li sinh sản

*Cách li trước hợp tử

? Thế nào là cơ chế cách li trước hợp tử ?(trở ngại

trên cơ thể ngăn cản sự giao phối tạo hợp tử )

?Liệt kê các trở ngại trên cơ thể ngăn cản các loài

giao phối ?(tập tính giao phối;sinh thái;mùa vụ;cơ

học).Yêu cầu hs lấy các vd minh họa

Yêu cầu hs hoạt động nhóm hòan thành bảng sau:

Giao tử bị

chết

Tinh trùng ngỗng-âmđạo vịt

Lai lừa với ngựa

?Nguyên nhân của các cơ chế cách li trước hợp tử là

do đâu? (do sự khác biệt về cấu trúc của gen )

*Cách li sau hợp tử:

?Thế nào là cơ chế cách li sau hợp tử?

(trở ngại trên cơ thể của 2 loài bố mẹ đã ngăn cản

con lai hữu thụ )

GV đưa ra hiện tượng lai xa giữa lừa đực và ngựa cái

tạo con la bất thụ →Tại sao con la bất thụ ?(do bộ

nst của 2 loài bố mẹ khác nhau nên con la giảm phân

không bình thường → con la tạo ra giao tử bị mất

cân bằng gen nên không thể tạo ra hợp tử có sức

sống

?Nếu giữa 2 loài không bị cách li sinh sản thì điều gì

sẽ xảy ra?(mỗi loài sẽ không duy trì được những

điểm đặc trưng = Không có ranh giới phân biệt 2

loài ? => vai trò của các cơ chế cách li sinh sản

thụ

- Có 2 loại cơ chế cách li sinh sản:

Cách li trước hợp tử : +ĐN: Cách li trước hợp tử là những trở ngại ngăn

cản các sinh vật giao phối với nhau (ngăn cản sự thụtinh tạo ra hợp tử )

+Các dạng:Cách li trước hợp tử gồm có :

*Cách li nơi ở ( sinh cảnh ) : cá thể của các loài cưtrú cùng khu vực địa lí nhưng lại sống ở những sinhcảnh khác nhau nên không giao phối với nhau

*Cách li tập tính : cá thể của các loài có những tậptính giao phối riêng nên chúng không giao phối vớinhau

*Cách li thời gian ( mùa vụ ) : Các cá thể của cácloài sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúngkhông có điều kiện giao phối với nhau

*Cách li cơ học : Cá thể của các loài có cấu tạo cơquan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giaophối với nhau

Cách li sau hợp tử : +ĐN:Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản

việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con laihữu thụ

2/Vai trò của cơ chế cách li sinh sản:

 Ngăn cản các loài trao đổi vốn gen chonhau ,do đó mỗi loài duy trì được những đặctrưng riêng của mình

 Ngăn cản các quần thể trong loài trao đổivốn gen cho nhau do đó củng cố ,tăngcường sự phân hóa thành phần kiểu gentrong quần thể bị chia cắt

Củng cố:

1.Thế nào là loài sinh học?

Trang 12

2.Để phân biệt 2 loài vi khuẩn,người ta dựa vào tiêu chuẩn nào?

3.Trình bày các cơ chế cách li và vai trò của chúng trong quá trình tiến hóa?

4.Nếu chỉ dực vào đặc điểm hình thái để phân loại các loài thí có chính xác không?Giải thích

Không.Những loài có họ hàng thân thuộc có hình thái rất giống nhau

5.Trắc nghiệm:Khi nào ta có thể kết luận chính xác 2 cá thể sv nào đó thuộc 2 loài khác nhau? (D : Hai cáthể đó không giao phối với nhau)

BÀI 29 – BÀI 30:QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI

Chuẩn kiến thức kỹ năng:

1.Kiến thức:Nêu được thực chất của quá trình hinh thành loài và các đặc điểm hình thành loài mới theo các

con đường địa lí,sinh thái,lai xa và đa bội hóa

2.Kỹ năng:Phân tích kênh hình ,kỹ năng so sánh,khái quát,tổng hợp

3.Giảm tải: Thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài bằng cách li địa lí ( 2/I ).

4.Nội dung bài:

Trọng tâm:Vai trò của cáchli địa lí giúp duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các QT bị cách li.Còn sự

khác biệt về vốn gen là do các nhân tố tiến hóa tạo ra.Sự cách li địa lí không nhất thiết lúc nào cũng phải dẫnđến hình thành nên loài mới.Loài mới chỉ hình thành nếu có sự khác biệt về vốn gen dẫn đến cách li sinhsản

-Cơ chế hình thành loài băng lai xa và đa bội hóa

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV :Quá trình hình thành loài là như thế nào?

+HÌNH THÀNH LOÀI KHÁC KHU VỰC ĐỊA LÍ

Yêu cầu hs tìm hiểu hình 29 sgk để hiểu về cách

li địa lí các QT của 1 loài ở những vùng địa lí

khác nhau như đảo và đất liền ,khoảng cách địa lí

quá xa nhau nên chúng không thể gặp nhau để

*Có thể vì: khoảng cách địa lí giữa các đảo cũng

như giữa đảo và đất liền rất xa nhau → các QT

không thể gặp nhau để giao phối → vai trò (1)

*Nếu mỗi QT xảy ra đột biến + điều kiện tự

nhiên ở mỗi vùng khác nhau → vai trò (2)

*Khi sự khác biệt về thành phần kiểu gen dẫn tới

cách li sinh sản giữa các QT B,C,D thì chúng sẽ

thành các loài mới (3)

? Hinh thành loài mới bằng cách li địa lí thường

xảy ra với những loài có đặc điểm như thế nào?

?Thời gian diễn ra nhanh hay chậm?

Sự hình thành QT thích nghi có nhất thiết dẫn tới

I-THỰC CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI

-Quá trình hình thành loài là quá trình cải biến thànhphần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi,tạo ra

hệ gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc

II-HÌNH THÀNH LOÀI KHÁC KHU VỰC ĐỊA LÍ 1/ Vai trò của cách li địa lí :

 Ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loàigặp gỡ và giao phối với nhau.(1)

 Duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phầnkiểu gen giữa các quần thể do các nhân tố tiếnhoá tạo ra.(2)

 Khi có sự cách li sinh sản thì loài mới xuấthiện(3)

2/Đặc điểm :

 Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí hayxảy ra đối với các loài động vật có khả năng pháttán mạnh

Trang 13

sự hình thành loài mới hay không?Lấy vd (sgk).

?Lệnh sgk : Tại sao trên các đảo đại dương lại có

các loài đặc hữu (loài chỉ có ở một nơi nào đó

mà không có ở nơi nào khác trên Trái đất vd loài

chuột túi chỉ có ở châu Úc ):

*nhóm QT từ đất liền ra đảo đã có một sự khác

biệt nho nhỏ về vốn gen so với QT gốc ở đất liền

*ĐK tự nhiên trên đảo khác biệt với đất liền nên

đã phân hóa tiếp vốn gen của các QT trên đảo

*Đồng thời nhân tố tiến hóa cũng ngẫu nhiên

làm phân hóa vốn gen của Qt trên đảo với QT

gốc

*Do sự cách li địa lí ngặt nghèo nên sự giao kư

về vốn gen với các QT trên đảo lân cận không

thể xảy ra.Do vậy QT trên đảo duy trì cnhững

đặc điểm riêng mà các QT nơi khác không bao

giờ có được

Củng cố bài 29 ( câu hỏi nêu ở phần cuối bài)

+ HÌNH THÀNH LOÀI CÙNG KHU VỰC ĐỊA LÍ

1/Hình thành loài bằng cách li tập tính

Yêu cầu HS: đọc sgk tìm hiểu ví dụ về sự hình

thành 2 loài từ 1 loài gốc trong 1 cái hồ ở châu

Phi

? Từ vd này có thể rút ra được kết luận gì về quá

trình hình thành loài ?

GV:Giảng

Do có sự cách li tập tính giao phối giữa các tiểu

QT của một loài → sự giao phối giữa các cá thể

trong cùng một vùng địa lí sẽ không còn mang

tinh chất ngẫu nhiên nữa → thành phần KG trở

nên khác biệt nhau →xuất hiện thêm những trở

ngại khác làm củng cố sự cách li sinh sản dẫn tới

hình thành loài mới

2/ Hình thành loài bằng cách li sinh thái

Yêu cầu HS:đọc ví dụ trong mục b /2 sgk về sự

hình thành 2 loài côn trùng do sự khác biệt về ổ

sinh thái

?Sự hình thành loài bằng cách li sinh thái xảy ra

như thế nào?→Cơ chế

?Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường

xảy ra ở những đối tượng nào?

3/ Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội

hóa

 Hình thành loài bằng con đường cách li địa líthường xảy ra chậm chạp và trải qua nhiều giaiđoạn trung gian

 Hình thành loài bằng con đường cách li địa líthường gắn liền với quá trình hình thành quần thểthích nghi Tuy nhiên quá trình hình thành quầnthể thích nghi không nhất thiết dẫn tới sự hìnhthành loài mới

III- HÌNH THÀNH LOÀI CÙNG KHU VỰC ĐỊA LÍ 1/Hình thành loài bằng cách li tập tính

 Cơ chế : -Trong cùng một khu phân bố ,các cá thể trong quầnthể ,do đột biến đã làm thay đổi tập tính giao phối thìnhững cá thể đó sẽ có xu hướng thích giao phối với nhau(giao phối không ngẫu nhiên)tạo ra 1quần thể mới cách

li về tập tính giao phối với quần thể gốc -Sư giao phối không ngẫu nhiên cứ tiếp diễn cùng vớicác nhân tố tiến hóa khác tạo ra sự khác biệt về vốn gencủa quần thể ,dẫn đến cách li sinh sản với quần thể gốc

và loài mới được hình thành

2/ Hình thành loài bằng cách li sinh thái

-Dẫn đến sự phân hóa vốn gen của quần thể , dẫn đếncách li sinh sản với quần thể gốc và loài mới được hìnhthành

Đặc điểm :Hình thành loài bằng cách li sinh thái

thường xảy ra với các loài thực vật và ĐV ít dichuyển xa

3/ Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa

Cơ chế :

 Lai xa là phép lai giữa 2 cá thể thuộc 2 loài khácnhau ,hầu hết tạo ra con lai không có khả năngsinh sản hữu tính (bất thụ)

Trang 14

?-Lai xa là lai như thế nào?

-Vì sao con lai xa thường không có khả năng

sinh sản ?

- Có phải cơ thể lai xa nào cũng bất thụ và

không thể tạo thành loài mới không? (không,vd

loài thằn lằn tam bội sinh sản vô tính= trinh

sản,loài thực vậtam bội ss sinh dưỡng )

-Để khắc phục trở ngại khi lai xa người ta có thể

làm gì?

-Tại sao sự đa bội hóa khắc phục được trở ngại

đó?

Người ta tiến hành như thế nào?

-Có mấy dạng đa bội hóa?

Yêu cầu : Tìm hiểu sơ đồ hình thành loài lúa mì

lục bội

? Một cơ thể lai xa đã được đa bội hóa có thể

được xem là một loài mới chưa?

? Vì sao lai xa và đa bội hóa là con đường hình

thành loài nhanh nhất?

Con lai khác loài bất thụ.Vì cơ thể lai xa mang 2

bộ NST đơn bội của 2 loài bố mẹ không tạo đượccặp NST tương đồng ,do đó quá trình tiếp hợp vàgiảm phân xảy ra không bình thường

 Hiện tượng đa bội hóa xảy ra ,tạo cơ thể lai xamang 2 bộ NST lưỡng bội của cả 2 loài bố mẹnên tạo được các cặp NST tương đồng → quátrình tiếp hợp và giảm phân xảy ra bình thường

→con lai có khả năng sinh sản hữu tính

 Cơ thể lai xa sau đa bội hóa cách li sinh sản với 2loài bố mẹ,nếu được nhân lên tạo thành một quầnthể hay nhóm quần thể có khả năng tồn tại nhưmột khâu trong hệ sinh thái thì loài mới sẽ xuấthiện

Đặc điểm :

 Loài mới đa bội sẽ cách li sinh sản với 2 loài bố

mẹ vì khi giao phối chúng sẽ tạo ra con lai bấtthụ

 Lai xa kèm đa bội hóa góp phần hình thành nênloài mới nhanh nhất trong cùng một khu vực địa

lí vì sự sai khác về NST đã nhanh chóng dẫn đếncách li sinh sản

 Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóathường xảy ra ở thực vật có hoa và dương xỉ ,ítxảy ra ở động vật

Vd: Loài lúa mì trồng hiện nay (Triticum aestivum 6n)được hình thành bằng cơ chế lai xa và đa bội hóanhiều lần ( 2 lần lai xa và 2 lần đa bôi hóa,chứa hệ gencủa 3 loài lúa mì )

-Câu hỏi ôn bài:

1.Từ một loài sv,không có sự cách li về địa lý.có thể hình thành nên các loài khác nhau được không ? Giải

thích ?

Không có sự cách li địa lí thì loài mới vẫn có thể hình thành ,vì nếu giữa các tiểu QT của loài có một sựcách li nào đó làm cho các cá thể của các tiểu QT không thể giao phối với nhau hoặc có giao phối với nhaunhưng sinh ra con bất thụ

2.Loài bông trồng ở Mỹ có bộ NST 2n = 52.Trong đó có 26 nst lớn và 26 nst nhỏ.Loài bông của châu Âu có

bộ nst 2n = 26,gồm toàn các nst lớn.Loài bông hoang dại của Mỹ có bộ nst 2n = 26 nst nhỏ.Hãy giải thích cơchế hình thành loài bông trồng ở Mỹ có bộ nst 2n =52

3.Giải thích cơ chế hình thành loài mới băng con đường lai xa và đa bội hóa ?

4.Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất :Câu C

Từ quần thể cây 2n,người ta tạo ra được quần thể cây 4n.Quần thể cây 4n có thể được xem là một loàimới ,vì sao?

QT cây 4n giao phấn được với QT cây 2n cho ra cây lai 3n bất thụ

Trang 16

CHƯƠNG II -SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

BÀI 32 : NGUỒN GỐC SỰ SỐNG

Chuẩn kiến thức kĩ năng:

1.Kiến thức: -Trình bày đuợc sự phát sinh sự sống trên Trái đất :Quan niệm hiện đại về các giai đoạn

chính : Tiến hóa hóa học,tiến hóa tiền sinh học

-Trình bày được thí nghiệm của Milơ chứng minh các hợp chất hữu cơ đơn giản có thể được hình thành nhưthế nào khi Trái đất mới được hình thành

-Giải thích được các thí nghiệm chứng minh quá trình trùng phân các đơn phân tạo ra các đại phân tử hữu cơ-Giải thíc được các cơ chế nhân đôi,phiên mã,dịch mã có thể được hình thành như thế nào

-Giải thích được sự hình thành các tế bào nguyên thủy đầu tiên

2.Kĩ năng:

Điền vào sơ đồ câm,kĩ năng so sánh các giai đọan tiến hóa

3.giảm tải : không có.

4.Nội dung bài học:

Trọng tâm: Tiến hóa hóa học

+ Tiến hóa hóa học

GV giải thích về tiến hóa hóa học

Yêu cầu : đọc sgk phần nói về giả thuyết của Oparin

Và thí nghiệm của Milơ và sau đó trả lời câu hỏi:

? Giả thuyết của Oparin và Haldane nói về điều gì ?

Milơ và Urây đã kiểm chứng giả thuyết của Oparin

và Haldane như thế nào ?

?Sơ đồ của giai đọan này như thế nào?

GV giới thiệu các thí nghiệm trùng phân các đơn

phân thành các đại phân tử hữu cơ

GV khắc sâu : Những nhân tố nào tác động lên giai

đọan tiến hóa hóa học?

-Nhân tố hóa học là các chất đơn giản trong khí

quyển nguyên thủy :CH4,NH3,H2,hơi nước

-Nhân tố vật lí :Các nguồn năng lượng tự nhiên

? Sự tổng hợp các chất hữu cơ theo phương thức hóa

học diễn ra theo quy luật nào?

Từ các chất vô cơ →các chất hữu cơ đơn giản (đơn

phân)→chất hữu cơ phức tạp ( các đại phân tử )

→Hệ đại phân tử

GV nêu vấn đề :Theo thí nghiệm của Milơ,chất

sống có thể được tạo ra theo con đường tổng hợp hóa

học (trong phòng thí nghiệm) không?

Theo quan niệm hiện đại ,quá trình phát sinh và

phát triển của sự sống trên Trái đất có thể chia thành

3 giai đoạn là :

 Tiến hóa hóa học

 Tiến hóa tiền sinh học

 Tiến hóa sinh học

I-Tiến hóa hóa học

-Tiến hóa hóa học là quá trình hình thành các hợpchất hữu cơ theo phương thức hóa học.,dưới tác độngcủa nguồn năng lượng tự nhiên ( sấm sét,tia tửngoại,núi lửa ) Chia thành 2 giai đoạn :

Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ

+ Giả thuyết của Oparin và Haldane cho rằng :

các hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Tráiđất (aa,axit béo,đuờng đơn,nucleotit )có thể đượcxuất hiện bằng con đường tổng hợp hóa học từcác chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên:sấm,sét,tia lửa điện,núi lửa

+ Thí nghiệm chứng minh của Milo và Uray (năm 1953)

Tạo môi trường (trong bình thủy tinh)có thành phầnhóa học giống khí quyểnTrái đất nguyên thủy,gồmhỗn hợp khí: CH4 ,NH3,H2 và hơi nước

Phóng điện liên tục suốt 1 tuầnKết quả thu được một số chất hữu cơ đơn giản trong

Trang 17

GV khẳng định:không, đây chỉ là thí nghiệm chứng

minh sự hình thành chất hữu cơ từ chất vô cơ mà

chất hữu cơ hình thành này chưa có dấu hiệu của sự

sống nên chúng không phải là chất sống

? Lệnh của sgk: Trong điều kiện Trái đất ngày

nay,các hợp chất hữu cơ có thể được hình thành

từ chất vô cơ nữa không?

(gợi ý của gv : điều kiện trái đất ngày nay khác ngày

xưa : có nhiều khí oxi →các chất hữu cơ được hình

thành ở đâu đó trên trái đất sẽ bị oxihóa

Trái đất ngày nay có nhiều vi sv →các chất hữu cơ

sẽ bị phân hủy nhanh chóng nên không thể lặp lại

quá trình tiến hóa hóa học như trước đây

Vậy ngày nay quá trình hình thành sự sống diễn ra

theo phương thức nào? (phuơng thức sinh học trong

cơ thể sống)

GV mở rộng kiến thức:chất hữu cơ đầu tiên trên

Trái đất có thể đến từ vũ trụ hay không ?

+ Tiến hóa tiền sinh học :

? Tiến hóa tiền sinh học là như thế nào?Gồm những

sự kiện gì ?

?lipit có vaitrò như thế nào rong quá trình tiến hóa

tiền sinh học?

(màng lipit sẽ cách li các tập hợp đại phân tử hữu cơ

với môi trường.Những tập hợp nào có thành phần

hóa học đặc biệt giúp chúng nhân đôi(ss) và lớn lên

(Sinh trưởng) thì tập hợp đó được CLTN duy trì và

dần dần hình thành nên tế bào sơ khai)

? CLTN có vai trò như thế nào trong giai đoạn tiến

hóa tiền sinh học?

+Thí nghiệm chứng minh của Fox (năm1950):

-Đun nóng hỗn hợp axitamin khô ở nhiệt độ 160 –

1800C-Két quả tạo được chuỗi peptit ngắn gọi là proteinnhiệt

+Các thí nghiệm khác : *Từ các nuleotit → ARN →ADN *Các aa + ARN làm khuôn mẫu →polipeptit ngắn

II-Tiến hóa tiền sinh học

 Tiến hóa tiền sinh học là quá trình hình thànhnên các tế bào sơ khai đầu tiên ( tế bàonguyên thủy)từ các đại phân tử và màng sinhhọc tế bào nguyên thủy chưa phải là sinh vậtnhưng đã có dấu hiệu cơ bản của cơ thể sống

*Các giọt nhỏ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên sẽtiến hóa dần tạo nên các tế bào sơ khai

CLTN giữ lại và nhân rộng những tế bào sơ khai nàochứa các tậ hợp đại phân tử giúp chúng trao đổi chất

và năng luợng với môi trương,có khả năng phân chia

và duy trì thành phần hóa học.Còn ngược lại sẽ bịđào thải

 Thực nghiệm : tạo được giọt lipoxom cóthành phần lipit và các chất hữu cơ khác nhauTạo giọt coaxecva từ các hạt keo các loạigiọt này đềucó đặc tính sơ khai của sự sống

C/Tiến hóa sinh học

Sau khi tế bào nguyên thủy được hình thành,dưới tácđộng của các nhân tố tiến hóa sẽ tạo ra các loài svnhư ngày nay

Trang 18

Câu hỏi ôn bài:

1.Theo quan niệm hiện đại,sự sống trên Trái Đất được phát sinh và phát triển qua những giai đoạn nào ? 2.Tiến hóa hóa học là gì ? Gồm Các giai đoạn nào ?

3.Trình bày thí nghiệm của Milơ về sự hình thành các hợp chất hữu cơ ?

4.Trình bày thí nghiệm chứng minh các protein nhiệt có thể tự hình thành từ các axit amin mà không cần

đến cơ chế dịch mã

4.Trình bày thí nghiệm chứng minh các protein nhiệt có thể tự hình thành từ các axit amin mà không cần

đến cơ chế dịch mã

5.Tiến hóa tiền sinh học là gì ? Gồm các sự kiện gì ?

6.Nêu vai trò của lipit trong quá trình tiến hóa tạo nên lớp màng bán thấm?

7.Giải thích chọn lọc tự nhiên giúp hình thành nên các tế bào sơ khai như thế nào?

8.Tóm tắt 2 giai đoạn tiến hóa hóa học và tiền sinh học theo sơ đồ :

-Tiến hóa hóa học:

-Tiến hóa tiền sinh học :

BÀI 33 : SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

Chuẩn kiến thức kĩ năng:

1.Kiến thức:-Hiểu đuợc khái niệm hóa thạch và vai trò của bằng chứng hóa thạch trong nghiên cứu sự tiến

hóa của sinh giới

-Phân tích dược mối quan hệ giữa điều kiện địa chất khí hậu và các sv điển hình qua các đại địa chất:táhicổ,cổ sinh,trung sinh,tân sinh

- Biết được một số hóa thạch điển hình trung gian giữa các ngành,lớp chính trong giới thực vật và động vật.-Nêu đựoc các nạn đại tuyệt chủng của sv xảy ra trên trái đất và ảnh hưởng của chúng đối với sự tiến hóacủa sinh giới

2.Kĩ năng: Đọc bảng hệ thống.Kĩ năng hình thành mối quan hệ nhân quả qua mối quan hệ khí hậu-sv 3.Kiến thức giảm tải: không có

4.Nội dung bài học:

Trọng tâm: Cần làm rõ sự phát sinh và phát triển của sinhgiới gắn liền với sự biến đổi địa chất của Trái Đát

.Sự trôi dạt lục địa làm biến đổi đáng kể điều kiện sống tên Trái Đất,các thiên thạch rơi xuống trái đất gâynên những đợt đại tuyệ chủng hàng loạt của các loài sv.Sau mỗi đợt đại tuyệt chủng thì những loài sv sốngsót nhanh chóng chiếm lĩnh các ổ sinh thái còn trống tạo nên sự bùng nổ tiến hóa hay tiến hóa tỏa tròn

Trang 19

Yêu cầu hs đọc mục 2/I và trả lời các câu hỏi sau:

?Nghiên cứu hóa thạch để làm gì?

? Tuổi của hóa thạch cho biết điều gì ?(thời gian xuất

hiện của mỗi loài và mối quan hệ họ hàng giữa

chúng,biết tuổi của tầng đất đá chứa chúng)

?Từ hóa thạch chứa trong các lớp đất đá ,tại sao lại

có thể suy ra lịch sử phát sinh,phát triển,diệt vong

của sv?(tầng đất nào chưa có hóa thạch →sv chưa

xuất hiện hoặc đã bị tuyệt chủng ở giai đoạn

trước Tầng đất nào có nhiều hóa thạch →sv phát

triển cực thịnh )

+Tìm hiểu về Hiện tượng trôi dạt lục địa

GV giảng : Mối quan hệ giữa biến đổi địa chất – khí

hậu – tiến hóa của sv:

Khi các lục địa liên kết thành siêu kục địa →khí hậu

vùng trung tâm của siêu lục địa sẽ trở nên khô hạn

hơn →sv thay đổi

Khi các siêu lục địa tách ra thành những lục địa nhỏ

hơn →khí hậu lại thay đổi →các loài sv lại có sự

thay đổi

+Sinh vật trong các đại địa chất:

? Để phân chia các thời gian địa chất phải căn cứ vào

những yếu tố nào?

Tại sao phải căn cứ vào nhưng biến cố đó?

(địa chất thay đổi làm thay đổi sự hân bố đại lục và

đại dương và các thành phần hữu sinh trong đó và

hải căn cứ vào hóa thạch điển hình để xác định thời

gian địa chất)

GV giới thiệu : người ta phân chia lịch sử sự sống

thành 5 đại,mỗi đại lại chia thành các kỉ,mỗi kỉ mang

tên của một loại đá điển hình cho lớp đất đá của kỉ

hoặc mang tên địa phương mà người ta nghiên cứu

lần đầu lớp đất đá đó

*Đại Thái cổ và nguyên sinh: giai đoạn đầu tiên

trong lịch sử pt của sinh giới

*Đại Cổ sinh : giai đoạn sự sống ở trạng thái cổ sơ

-kỉ Cambri là tên gọi của xứ Wales

-kỉ Silua(Silures) là tên 1 dân tộc sống ở xứ Wales

PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI

Vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch

sử phát triển của sinh giới

 Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp để biếtđược lịch sử phát sinh và phát triển của sinhgiới

 Là tài liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Tráiđất

II-LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

1.Hiện tượng trôi dạt lục địa

 Trái Đất trong quá trình hình thành và tồntại,luôn biến đổi về kiến tạo (tạo núi,trôi dạtlục địa ),làm thay đổi khí hậu rất mạnh

mẽ

 Sự thay đổi khí hậu dẫn đến những đợt đạituyệt chủng hàng loạt các loài sinh vật vàsau đó là thời điểm bùng nổ phát sinh nhiềuloài mới

2 Sinh vật trong các đại địa chất:

Căn cứ vào những biến cố lớn về địa chất và hóathạch điển hình Lịch sử của Trái Đất được các nhàđịa chất học chia thành 5 giai đoạn chính ( 5 đại địachất) theo thứ tự từ giai đoạn sớm nhất đến giai đoạnsau cùng là :

Thái cổ Nguyên sinh  Cổ sinh  Trung sinh

Tân sinh-Trong mỗi đại lại chia thành các kỉ : Đại Cổ sinh có các kỉ : Cambri – Oocđôvic- Si lua –

Đê vôn – Cacbon (than đá) –Pecmi Đại Trung sinh có các kỉ : Triat (Tam điệp) – Jura –Kreta ( Phấn trắng )

Trang 20

-kỉ Đêvôn (Devonshine) tến quận ở Anh

-Kỉ Than đá :tìm thấy các lớp than đá trong kỉ này,do

dương xỉ bị mưa nhiều vùi lấp →than đá

Bò sát pt mạnh ở 2 kỉ than đá và pecmi do chúng có

cấu tạo cơ thể thích nghi với khí hậu khô

-Kỉ Pecmi(Perm)-tên dãy núi ở phía Tây dãy Uran

*Đại Trung sinh:giai đoạn giữa của sự sống

-Kỉ tam điệp: hệ đá của kỉ này có 3 lớp

Khí hậu khô thích hợp cho cây hạt trần sinh sản

-Kỉ Jura: tên dãy núi Jura ở biên giới Pháp và Thụy

-kỉ Phấn trắng : phấn trắng là loại đá điển hình của

lớp đất này,do vỏ của loài trùng lỗ tạo thành

*Đại Tân sinh là giai đoạn sự sống đã có bộ mặt

giống ngày nay

Đại Tân sinh có các kỉ : Đệ tam – Đệ tứ

3) Đặc điểm của sinh giới trong các đại địa chất a/.Đại Thái cổ :

- Trái đất hình thành

- Hóa thạch sinh vật nhân sơ cổ nhất

b/Đại Nguyên sinh :

-Tích lũy ôxi trong khí quyển -Hóa thạch : Sinh vật nhân thực cổ nhất,động vật cổnhất

- Động vật không xương sống ở biển Tảo xuất hiện

c/Đại Cổ sinh :

+Kỉ Cambri -Khí quyển nhiều CO2 -Phát sinh các ngành động vật Phân hóa tảo

*Kết luận:Đại cổ sinh xuất hiện hầu hết các ngànhthực vật và động vật

Trang 21

d)Đại trung sinh +Kỉ Tam điệp

-Đại lục chiếm ưu thế.Khí hậu khô -Cây hạt trần và cá xương phát triển -Chim và thú xuất hiện

+Kỉ Đệ tứ

-Băng hà.Khí hậu lạnh và khô]

-Loài người xuât hiện

*Kết luận:Đại Tân sinh là đại phồn thịnh của cây cóhoa ,chim,thú.côn trùng.Đặc biệt là sự xuất hiện củaloài người

Củng cố :-Băng hà là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong sự phân bố các loài sv trên trái đất vì băng hà

tạo ra cầu nối giữa các lục địa làm cho đv,tv bị di cư hoặc bị cách li phân bố như ngày nay

-Điều kiện địa chất và khí hậu thay đổi tuy chậm chạp nhưng nó làm thay đổi mối quan hệ trong nội bộ sinhgiới ( thực vật →thực vật; động vật – đv ; tv – đv bao gồm các mối quan hệ hỗ trợ,đối địch cùng loài haykhác loài )

-Sự biến đổi của sv diễn ra nhanh hơn sự biến đổi của khí hậu,địa chất,đồng thời nó tác động lên khíhậumđịa chất làmcho chúng thay đổi

BÀI 34 : SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

Chuẩn kiến thức:

1.Kiến thức: Giải thích được nguồn gốc động vật của loài người dựa vào các bằng chứng đặc biệt là dựa

vào sự giống nhau giữa người và vượn người ngày nay

-Giải thích được những đặc điểm thích nghi đặc trưng của loài người

Trang 22

-Giải thích được quá trình hình thành hình thành loài người Homosapiens qua các loài trung gian chuyểntiếp

-Giải thích được thế nào là tiến hóa văn hóa và vai trò của tiến hóa văn hóa đối với sự phát triển của loàingười

2.Kĩ năng ;so sánh 2 quá trình tiến hóa

3.Giảm tải : không có , thêm kiến thức :Tên 3 bằng chứng về nguồn gốc đv của loài người.

4.Nội dung bài học:

Trọng tâm: Quá trình tiến hóa dẫn đến loài người hiện đại và vai trò của quá trình tiến hóa văn hóa từ khi

loài người hiện đại hình thành

Yêu cầu hs thực hiện lệnh tr 144 sgk:

Hãy tìm các đặc điểm giống nhau giữa người và các

loài linh trưởng?

.Các dạng vượn người hóa thạch và quá trình

hình thành loài người

? Những nhân tố nào đã chi phối quá trình phát sinh

loài người ?

Nhân tố sinh học :Biến dị,di truyền và CLTN=> hình

thành dáng đi thẳng,bộ não phát triển,biết chế tạo và

sử dụng công cụ lao động Tác động chủ yếu ở giai

đọan vượn người hóa thạch và người cổ

Nhân tố xã hội (tiếng nói,chữ viết)=> chủ động thích

I-QÚA TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI HIỆN ĐẠI

1.Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

-Đặc điểm giống nhau giữa loài người hiện đại vớiloài linh trưởng hiện nay thể hiện ở các đặc điểm:

 Hình dạng, kích thước, số xương sườn, sốrăng, cấu tạo nhau thai ,thời gian mangthai,kích thước và hình dạng tinhtrùng,não Biểu lộ cảm xúc giống người

 ADN và protein của người và các loài vượnngười ngày nay có nhiều điểm chung

=>Những đặc điểm giống nhau chứng tỏ người vàvượn người ( đặc biệt là tinh tinh)có nguồn gốcchung và có quan hệ họ hàng rất thân thuộc

2.Các dạng vượn người hóa thạch và quá trình hình thành loài người

Loài người đã tiến hóa qua 3 giai đoạn:

*Homo habilis (người khéo léo) : não bộ khá phát

triển(575 cm3),sử dụng công cụ lao động bằng đá

*Hom erectus (người đứng thẳng):

Người hiện đại(Homo sapiens):

Có đầy đủ đặc điểm như người hiện nay,nhưng răng

-Bàn tay có các ngón linh hoạt giúp chế tạo và sửdụng công cụ lao động

Trang 23

nghi với môi trường -Kích thước cơ thể lớn

-Ít phụ thuộc vào thiên nhiên-Tuổi thọ cao

Vai trò của tiến hóa văn hóa

Nhờ có tiếng nói và chữ viết con người đã truyền chonhau cách sáng tạo ra các công cụ lao động để tồn tại

và phát triển mà không cần có những biến đổi sinhhọc trên cơ thể.Con người đã nhanh chóng trở thànhloài thống trị trong tự nhiên,có ảnh hưởng đến sự tiếnhóa của các loài khác và điều chỉnh được hướng tiếnhóa của chính mình

Củng cố:

1.Nêu những đặc điểm giống nhau giữa người và các loài linh trưởng ngày nay ?Sự giống nhau đó dẫn tới

kết luận gì ?

2.Loài người hiện đại (H.sapiens)đã tiến hóa qua những loài trung gian nào ?

3.Đi thẳng bằng 2 chân đã đem lại cho loài vượn người những ưu thế tiến hóa gì ?

Khi môi trường sống thay đổi,các loài vượn người chuyển tử trên cây xuống dưới mặt đất ,nhờ có dáng đithẳng đứng đã đem lại nhiều lợi thế:phát hiện kẻ thù và nguồn thức ăn từ xa,giải phóng đôi ta có th63 dùngvào việc sủ dụng vũ khí để săn bắn hoặc chống kẻ thù

4.Những đặc điểm thích nghi nào đã giúp con người có khả năng tiến hóa văn hóa?

Dáng đi thẳng và sau đó là bộ não phát triển,do tiến hóa sinh học đem lại.Chính bộ não phát triển đã đem lạicho loài người khả năng tiến hóa văn hóa

Ngày đăng: 22/09/2023, 21:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thành các   đặc   điểm thích nghi - Giao an 12 hk2
3. Hình thành các đặc điểm thích nghi (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w