HS:Trả lời GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận GV: Đặt câu hỏi*Theo em quy tắc, chuẩn mực đạo đức có biến đổi theo sự vận động và phát triển của xã hội không?. HS:Trả lời GV: Nhận xét,
Trang 1PHẦN B: CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC
2 Về kĩ năng.
Phân biệt được hành vi đạo đức với hành vi pháp luật
3 Về thái độ.
Coi trọng vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH.
-Sống có đạo đức, biết điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với các chuẩn
mực đạo đức của xã hội
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp:thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm, xử lý tình huống
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài
Sống trong xã hội con người phải có các mối quan hệ với nhau, cho nên con ngườiluôn phải ứng xử giao tiếp và thường xuyên điều chỉnh thái độ, hành vi của mìnhcho phù hợp với các yêu cầu chung của xã hội => thì được gọi là người có đạo đức
Trang 2và ngược lại Vậy đạo đức là gì ? hôm này thầy và các em cùng đi tìm hiểu bài
10
4.Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1:Giáo viên giúp học sinh nắm
được thế nào là đạo đức và nhấn mạnh ba vấn đề
của của đạo đức
GV: Đặt câu hỏi*Em hãy lấy ví dụ về hành vi
có đạo đức và hành vi không có đạo đức ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi*Tự điều chỉnh hành vi là
việc tùy ý hay phải tuân theo?
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi*Từ khái niệm đạo đức em
hãy chỉ ra các đặc trưng của đạo đức ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi*Theo em quy tắc, chuẩn
mực đạo đức có biến đổi theo sự vận động và
phát triển của xã hội không ? lấy ví dụ minh
họa ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
- Cùng với sự phát triển của xã hội thì quy tắc,
1 Quan niệm về đạo đức.
a Đạo đức là gì ?
- Khái niệm : Là hệ thống các quy
tắc chuẩn mục xã hội mà nhờ đócon người tự giác điều chỉnh hành
vi của mình cho phù hợp với lợi íchcủa cộng đồng của xã hội
- Đặc trưng :
+ Là quy tắc chuẩn mực xã hội
(không phải của cá nhân)
+ Là tính tự giác+ Phù hợp với lợi ích chân chínhcủa con người
- Cùng với sự phát triển của xã hội thìquy tắc, chuẩn mực đạo đức cũng thayđổi
Trang 3chuẩn mực đạo đức cũng thay đổi.
Hoạt động 2: Phân biệt giữa đạo đức và
pháp luật
Giáo viên cần làm cho học sinh nắm được
rằng đạo đức không phải là phương thức điều
chỉnh hành vi duy nhất Tuy nhiên giữa chúng
có sự khác nhau căn bản
GV: Đặt câu hỏi*Em hãy chỉ ra sự giống
nhau giữa đạo đức với pháp luật?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi*Em hãy chỉ ra sự khác nhau
giữa đạo đức với pháp luật ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
Giáo viên giúp học sinh nắm được đơn vị
kiến thức để từ đó học sinh thấy được việc
học tập, tu dưỡng đạo đức không chỉ là mục
tiêu giáo dục trong nhà trường mà còn là mục
tiêu của cá nhân và xã hội Để nắm được điều
này giáo viên nêu ra các câu hỏi đàm thoại
Hoạt động 3: Đàm thoại tìm hiểu vài trò
của đạo đức.
GV: Đặt câu hỏi*Đạo đức có vai trò gì đối
với mỗi các nhân ? Ở mỗi cá nhân tài năng và
đạo đức cái nào quan trọng hơn ? vì sao ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
Bác Hồ đã nói:("có tài mà không có đức là
người vô dụng, có đức mà không có tài thì
b Phân biệt đạo đức với pháp luật trong sự điều chỉnh hành vi của con người.
- Giống nhau : Đều là phương thức
điều chỉnh hành vi con người
- Khác nhau :
+ Đạo đức : Tự giác thực hiện =>
nếu không thực hiện sẽ bị xã hội lênán
+ Pháp luật : Bắt buộc thực hiện
=> nếu không thực hiện sẽ bị phápluật cưỡng chế
2 Vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và
xã hội.
Trang 4làm việc gì cũng khó” => Phải phát triển hài
hòa cả hai mặt nhưng phải lấy đạo đức làm
gốc)
GV: Đặt câu hỏi*Đạo đức có vai trò gì đối
với gia đình ? Theo em hạnh phúc gia đình có
được nhờ có đạo đức hay tiền bạc ? vì sao ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi* Đạo đức có vai trò gì đối
với xã hội ? Hiện nay tình trạng trẻ em vị
thành niên lao vào tệ nạn xã hội có phải do
đạo đức xuống cấp ? xã hội phải làm gì ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
a Đối với cá nhân.
- Góp phần hoàn thiện nhân cách
- Giáo dục lòng nhân ái, vị tha
- Có ý thức, năng lực và sống thiện
b Đối với gia đình.
- Đạo đức là nền tảng hạnh phúccủa gia đình
- Đạo đức tạo nên sự ổn định vàphát triển của gia đình, đồng thời lànhân tố xây dựng gia đình hạnhphúc
c Đối với xã hội.
- Đạo đức được coi là sức khỏe củamột cơ thể sống
- Xã hội sẽ phát triển bền vững nếu
xã hội đó thực hiện đúng các quytắc, chuẩn mực đạo đức
- Xã hội sẽ mất ổn định nếu đạo đứcxuống cấp
5 Củng cố và dặn dò
*Củng cố
Trang 5- Nhắc lại kiến tức trọng tâm của bài
- Cho sinh trả lời một số câu hỏi cuối sách giáo khoa
* Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà học bài cũ, trả lời các câu hỏi cuối sách giáo khoa và chuẩn bị bài 11
VI.BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn: 01/01/2017
Tuần:22
Tiết:22
Bài 11: MỘT SỐ PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC (Tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức.
Học sinh nắm được thế nào là nghĩa vụ và lương tâm
2 Về kĩ năng
- Biết thực hiện các nghĩa vụ có liên quan đến bản thân
- Biết giữ gìn lương tâm của mình, biết phấn đấu cho hạnh của bản thân và xã hội
3 Về thái độ.
- Coi trọng và giữ gìn lương tâm
- Tôn trọng nhân phẩm của người khác
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TƠI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở
HỌC SINH
-Xử lí tình huống trong cuộc sống hằng ngày
-Thực hiện tốt nghĩa vụ của một người học sinh
Trang 6-Rèn luyện lương tâm trong sáng
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp:Thuyết trình, đàm thoại, xử lí tình huống
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Em hãy trình bày đạo đức là gì ? đặc trưng của đạo đức? Phân biệt đạođức với pháp luật và phong tục tập quán ?
3 Giới thiệu bài
4.Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1:Giáo viên sử dụng phương
pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề Giáo
viên sử ví dụ trong sách giáo khoa để
giải quyết vấn đề
Cho học đọc và trao đổi hai ví dụ
trong sách giáo khoa trang 68
Sói mẹ nuôi con nhận xét hoạt động
nuôi Cha mẹ nuôi con của
sói và của con người
GV: Đặt câu hỏi*Tại sao nghĩa vụ lại là
đặc trưng riêng có chỉ có ở con người ?
Trang 7mối quan hệ đạo đức gì ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
Giáo viên cho học sinh trao đổi ví dụ
trong sách giáo khoa trang 68
GV: Đặt câu hỏi*Theo em nghĩa vụ ở
đây đặt ra là gì ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi*Khi lợi ích cá nhân và
lợi ích của tập thể mâu thuẫn chúng ta
cần phải làm gì ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi*Xã hội phải có trách
nhiệm gì đối với cá nhân ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
Hoạt động 2:Giáo viên sử dụng phương
pháp giải quyết vấn đề, lấy dẫn chứng về
lương tâm trong thực tế
Cho học sinh đọc ví dụ trong sách
giáo khoa trang 69 và trả lời câu hỏi
- Nghĩa vụ phản ánh mối quan hệ đạođức đặc biệt giữa các nhân với cá nhân,giữa cá nhân với xã hội
- Khái niệm nghĩa vụ : Là trách nhiệm
của cá nhân đối với yêu cầu, lợi íchchung của cộng đồng, của xã hội
+ Cá nhân phải biết đặt nhu cầu lợi ích
xã hội lên trên Đồng thời hi sinh lợi ích
cá nhân vì lợi ích chung
+ Xã hội phải có trách nhiệm đảm bảonhu cầu lợi ích chính đáng đối với cánhân
b Nghĩa vụ của người thanh niên Việt Nam hiện nay (Giảm tải)
- Nghĩa vụ học sinh
+ Rèn luyện đạo đức+ Học tập
Trang 8GV: Đặt câu hỏi*Cảm giác hối hận của
bà A còn được gọi là gì ? nó có tác động
như thế nào đến bà A ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi*Theo em lương tâm
tồn tại ở mấy trạng thái ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi*Theo em lương tâm
cắm rứt có ý nghĩa tích cực hay không ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
Lương tâm dù tồn tại ở trạng thái nào
cũng mang ý nghĩa tích cực……
GV: Đặt câu hỏi*Cho học sinh đọc phần
b sau đó cả lớp cùng trao đổi và thảo
luận ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi*Theo em là một học
sinh trung học cần phải làm gì để có
lương tâm trong sáng ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
- Lương tâm tồn tại ở hai trạng thái.+ Lương tâm thanh thản
+ Lương tâm cắn rứt
b Làm thế nào để trở thành người có lương tâm.
- Thường xuyên rèn luyện đạo đức theoquan điểm tiến bộ
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của bản thânmột cách tự giác
- Bồi dưỡng tình cảm trong sáng trongquan hệ giữa người với người
- Đối với học sinh
Trang 9+ Tự giác thực hiện nghĩa vụ học sinh+ Có ý thức đạo đức, kỉ luật
+ Có lối sống lành mạnh+ Biết quan tâm giúp đỡ người khác
5 Củng cố và dặn dò
*Củng cố
- Nhắc lại kiến tức trọng tâm của tiết
- Cho sinh trả lời một số câu hỏi cuối sách giáo khoa
*Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà học bài cũ, trả lời các câu hỏi cuối sách giáo khoa và chuẩn bị tiết 2 bài 11
VI.BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM
- Biết thực hiện các nghĩa vụ có liên quan đến bản thân
- Biết giữ gìn danh dự nhân phẩm của mình, biết phấn đấu cho hạnh của bản thân và xãhội
3 Về thái độ.
- Coi trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm và hạnh phúc
- Tôn trọng nhân phẩm của người khác
II.CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH.
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp:Thuyết trình, đàm thoại, phát vấn, xử lí tình huống
Trang 102 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:Em hãy trình bày thế nào là nghĩa vụ và lương tâm ?
3.Giới thiệu bài
Danh dự và nhân phẩm được ai công nhận và đánh giá ? khi chúng ta thỏa mãn cácnhu cầu vật chất và tinh thần thì có cảm xúc như thế nào ? đó là nội dung của bàihôm nay ?
4.Dạy bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1:Giáo viên đặt vấn đề :
mỗi người luôn có những phẩm chất
nhất định, sau đó yêu cầu học sinh lấy ví
dụ chứng minh Sau đó giáo viên khẳng
định rằng nhân phẩm là giá trị làm người
của mỗi người
GV: Đặt câu hỏi*Vậy nhân phẩm là gì ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi*Theo em người có
nhân phẩm thì có những biểu hiện nào ?
- Khái niệm : Là toàn bộ những phẩm
chất mà con người có được Nói cáchkhác, nhân phẩm là giá trị làm người củamỗi con người
- Biểu hiện của nhân phẩm :
+ Có lương tâm trong sáng+ Có nhu cầu vật chất lành mạnh+ Thực hiện tốt nghĩa vụ đạo đức, chuẩnmực đạo đức tiến bộ
Trang 11GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
Giáo viên đặt vấn đề : trong bất kì
xã hội nào người có nhân phẩm luôn
được xã hội đánh giá cao, vì vậy mỗi
chúng ta cần phải phấn đấu trở thành
người có nhân phẩm và luôn ý thức giữ
gìn nhân phẩm
Hoạt động 2 :Phát vấn
GV: Đặt câu hỏi*Theo em danh dự
được ai đánh giá và công nhận ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi*Vì sao phải giữ gìn và
bảo vệ danh dự ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi*Em hãy so sánh giữa
lòng tự trọng và lòng tự ái ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi*Em đã bao giờ tự ái
chưa ? tự ái có lợi hay có hại ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
GV: Đặt câu hỏi*Mỗi học sinh cần phải
làm gì để có nhân phẩm và danh dự cao
đẹp ?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét, giảng giải và kết luận
Giáo viên cần khẳng định trong mọi
- Xã hội đánh giá cao người có nhânphẩm
b Danh dự.
- Khái niệm : Là sự coi trọng, đánh giá
cao của dư luận xã hội đối với một ngườidựa trên các giá trị tinh thần, đạo đức củangười đó
- Danh dự là nhân phẩm đã được xã hộiđánh giá và công nhận
- Mỗi người cần giữ gìn vào bảo vệ danh
dự của mình, đồng thời tôn trọng danh dựcủa người khác
- So sánh tự trọng và tự ái.
+ Giống : Đều là tình cảm của con người+ Khác :☺ Tự trọng : có động cơ vàhành vi tốt, tôn trọng ngườikhác
☺Tự ái : đề cao cái tôi, chỉ nghĩđến bản thân, đố kị với người khác
- Để có danh dự và nhân phẩm HS phải :
+ Rèn luyện đạo đức+ Bảo vệ, giữ gìn danh dự của mình+ Tôn trọng d dự và n.phẩm của ngườikhác
Trang 12sự đánh giá thì sự đánh giá của xã hội có
ý nghĩa quan trọng hơn
Hoạt động 3 : Tìm hiểu phạm trù
hạnh phúc
Đặt vấn đề : giáo viên có thể lấy ví
dụ để học sinh nắm được thế nào là hạnh
phúc (khi các em thỏa mãn các nhu cầu
vật chất thì em có cảm xúc như thế nào)
GV: Đặt câu hỏi*Khi con người thỏa
mãn các nhu cầu thì xuất hiện cảm xúc
- Khi con người thỏa mãn các nhu cầu thì
có cảm xúc vui sướng thì gọi là hạnhphúc
- Khái niệm : Là cảm xúc vui sướng hài
lòng của con người trong cuộc sống khiđược đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu chânchính lành mạnh về vật chất và tinh thần
b Hạnh phúc cá nhân và hạnh phúc xã hội (Giảm tải – đọc thêm)
5 Củng cố và dặn dò
*Củng cố
- Nhắc lại kiến thức trọng tâm của tiết và cả bài học
- Cho sinh trả lời một số câu hỏi cuối sách giáo khoa
* Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà học bài cũ, trả lời các câu hỏi cuối sách giáo khoa và chuẩn bị bài 12
VI.BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13- Yêu quý gia đình.
- Đồng tình ủng hộ các quan điểm đúng về tình yêu
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH
-Tư duy, phân tích, giải quyết vấn đề
- Thu thập và xử lí thông tin
- Xác định được tình yêu chân chính, có quan niệm đúng đắn về tình yêu, hônnhân
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, đàm thoại…
2.Kĩ thuật: Hỏi và trả lời
IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD lớp 10
- Tình huống GDCD 10, Thực hành GDCD 10
V NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra 15 phút)
3 Giới thiệu bài
Giáo viên nên có một lời giới thiệu chung về mối quan hệ giữa tình yêu, hôn nhân
và gia đình như: Một tình yêu chân chính sẽ dẫn đến hôn nhân và hôn nhân se dẫn
Trang 14đến xây dựng một gia đình hành phúc Vậy tình yêu hôm này thầy và các cùng đitìm hiểu bài 12
4.Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tình
yêu Tình yêu là một khái niệm rộng
nhưng đối với phạm vi của bài học này đó
là tình yêu lứa đôi
GV: Cho học sinh đọc và thảo luận bài thơ
trong sách giáo khoa trang 76 và 77
GV: Đặt câu hỏi*Theo em tình yêu có
biểu hiện như thế nào ?
Giáo viên cho học sinh cả lớp thảo luận
và nêu một số quan niệm về tình yêu
GV: Đặt câu hỏi*Tình yêu là tình cảm đặc
biệt giữa ai với ai ?
HS: Thảo luận, trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Giáo viên cho học sinh cả lớp thảo luận
hai câu hỏi sau :
GV: Đặt câu hỏi*Theo em tại sao tình yêu
1 Tình yêu.
a Tình yêu là gì ?
- Biểu hiện của tình yêu.
+ Nhớ nhung, quyến luyến + Tình cảm tha thiết
+ Động cơ mãnh liệt
- Tình yêu là dạng tình cảm đặcbiệt của con người xuất hiện ởnam và nữ khi đến tuổi trưởngthành
- Khái niệm : SGK trang 77
Trang 15Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
mang tính xã hội ? Theo em tại sao tình
yêu mang tính giai cấp ?
HS: Thảo luận, trả lời
+ Tình yêu mang tính xã hội :
Mỗi người yêu nhau đều chịuảnh hưởng của các quan niệm xãhội (Kết quả của tình yêu →hôn nhân → gia đình → dân số
→ giáo dục → việc làm → nhà
ở →
+ Tình yêu mang tính giai cấp.
∙ Xã hội Phong kiến : nam, nữ
thụ thụ cha mẹ đặt đâu tại giatòng phụ, xuất giá tòng phu, phu
tử tòng tử
∙ Xã hội hiện nay : tự do yêu
đương, hôn nhân, đẹp đẽ, caothượng (nhưng không phủ nhậnvai trò gia đình)
b Thế nào là tình yêu chân chính.
Trang 16Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
GV: Cho học sinh thảo luận tình huống
sau :
+ Tuổi học sinh THPT là tuổi đẹp nhất
không yêu sẽ thiệt thòi
+ Nên yêu nhiều người để có sự lựa chọn
+ Đã yêu thì phải yêu hết mình, hiến dâng
- Biểu hiện :
+ Tình cảm chân thực, quyếnluyến, gắn bó
+ Quan tâm đến nhau, không vụlợi
+ Chân thành, tôn trọng lẫnnhau
+ Sự cảm thông, lòng vị tha
c Một số điều cần tránh trong tình yêu.
- Yêu đương quá sớm, nhầm lẫngiữa tình bạn và tình yêu
- Yêu một lúc nhiều người, hoặc
vụ lợi trong tình yêu
- Có quan hệ tình dục trước hônnhân
5.Củng cố và dặn dò
*Củng cố:
- Nhắc lại kiến thức trọng tâm của tiết học
Trang 17- Cho sinh trả lời một số câu hỏi cuối sách giáo khoa
*Dặn dò
Về nhà học bài cũ, chuẩn bị tiết 2 bài 12
VI.BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
- Hiểu được thế nào là tình yêu; tình yêu chân chính; hôn nhân; gia đình.
- Biết được các đặc trưng tốt đẹp, tiến bộ của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay.
- Nêu được các chức năng cơ bản của gia đình.
- Hiểu được các mối quan hệ trong gia đình và trách nhiệm của mỗi thành viên.
2 Về kỹ năng
- Biết nhận xét, đánh giá một số quan niệm sai lầm về tình yêu, hôn nhân và gia đình.
- Thực hiện tốt trách nhiệm của bản thân trong gia đình.
3 Về thái độ.
- Yêu quý gia đình.
Trang 18II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TƠI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH
-Xử lí tình huống trong cuộc sống hằng ngày
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp:Thuyết trình, đàm thoại, xử lí tình huống
2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Câu hỏi: Thế nào là một tình yêu chân chính ? Em hãy trình bày một số điều cần tránh
trong tình yêu ?
- Theo em tình yêu chân chính sẽ dẫn đến kết quả gì?
3 Giới thiệu bài và dạy bài mới
Khi hai người nam và nữ thật sự yêu nhau, họ cảm thấy mình không thể sống thiếu nhau và cần phải có nhau để chia sẽ và chăm sóc lẫn nhau trong cuộc sống khi đó họ sẽ nghĩ đến việc kết hôn với nhau và từ đó làm phát sinh mối quan hệ hôn nhân, hôn nhân sẽ tạo ra một tế bào mới của xã hội không gì khác đó chính là gia đình thân yêu của chúng
ta Vậy hôn nhân là gì? Gia đình ra đời như thế nào? Khi ra đời gia đình gồm những chức năng gì? Mối quan hệ gia đình và trách nhiệm các thành viên ra sao? Để hiểu rõ những vấn đề này cô mời các em cùng cô tìm hiểu tiếp phần còn lại của bài Tình yêu, hôn nhân
và gia đình.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giảng giải (15 phút)
GV: Như vậy thì, khi Nam và Nữ kết hôn
với nhau sẽ làm phát sinh mối quan hệ hôn
Trang 19GV: Nhắc lại định nghĩa : Hôn nhân là
quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã kết
hôn.
Hôn nhân thể hiện quyền lợi và quyền hạn
giữa vợ và chồng được pháp luật công nhận
và bảo vệ
GV: Đặt câu hỏi *Vậy, kết hôn là gì ?
HS: Trả lời
GV: Đặt câu hỏi *Vậy, em nào hãy phân
biệt cho cô giữa hôn nhân và kết hôn ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận: Hôn nhân chỉ
phát sinh sau khi kết hôn, kết hôn diễn ra
trước, kết hôn là việc xác lập quan hệ vợ
chồng về điều kiện kết hôn và ĐKKH còn
hôn nhân là chỉ mối quan hệ vợ chồng sau
khi đã kết hôn.
Vậy, sau khi hiểu được thế nào là hôn nhân,
các em hãy phân tích cho cô tình huống
trong SGK trang 80
GV: Nhận xét và kết luận
Anh A và chị B về mặt pháp lý thì không
được xem là vợ chồng Theo điều 11 khoản
1 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 có
quy định Nam, Nữ không đăng ký kết hôn
mà chung sống với nhau như vợ chồng thì
không được pháp luật công nhận là vợ
chồng Trong tình huống trên anh A và chị
B đã tự ý sống chung với nhau và không có
đăng ký kết hôn cho nên không được pháp
hôn
Kết hôn là việc Nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điếu kiện kết hôn và đăng ký kết hôn
Trang 20
luật công nhận Tuy nhiên, về mặt đạo đức
(Trên danh nghĩa) mối quan hệ này cũng
được xã hội chấp nhận vì học đã có với
nhau một đứa con và có tài sản chung, họ có
một cuộc sống gia đình hạnh phúc.
GV: Cho học sinh xem ảnh cưới và đặt câu
hỏi.
- Nếu cô nói, ảnh cưới này đánh dấu cho
mối quan hệ hôn nhân của 2 vợ chồng và
được pháp luật công nhận là vợ chồng và do
đó, được pháp luật bảo vệ là đúng hay sai?
Tại sao ?
GV: Nhận xét và kết luận
Bức ảnh này chỉ chứng minh được hai
người này đã làm đám cưới với nhau, không
chứng minh là 2 người này đã đăng ký kết
hôn Do đó, về mặt pháp lí họ không được
công nhận là vợ chồng và không được pháp
luật bảo vệ.
GV: Như vậy thì, chúng ta trở lại vấn đề kết
hôn, kết hôn là việc nam nữ xác lập quan hệ
vợ chồng về điều kiện kết hôn và ĐKKH.
- Vậy điều kiện kết hôn được pháp luật quy
định như thế nào ?
Gợi ý cho HS:
- Trước hết, về độ tuổi kết hôn pháp luật
quy định như thế nào ?
- Kết hôn dưới độ tuổi này gọi là gì ?
GV: Nhận xét và kết luận
Kết hôn dưới độ tuổi quy định (hay là tảo
hôn) không tốt cho gia đình và xã hội Vì ở
độ tuổi này cả hai vợ chồng đều chưa đủ
Trang 21trưởng thành để chăm lo cho cuộc sống gia
đình, người vợ chưa sẵn sàng tâm lý để làm
mẹ, chưa có nghề nghiệp ổn định và thường
những cuộc hôn nhân này không được bền
vững.
GV: Giảng giải: Mặc dù pháp luật đã quy
định độ tuổi kết hôn cụ thể Tuy nhiên, hiện
nay Nhà nước ta đang khuyến khích nam, nữ
nên kết hôn sau độ tuổi này Việc kết hôn
như vậy sẽ giúp cho mọi người có điều kiện
tốt hơn để xây dựng gia đình tiến bộ.
GV: Đặt câu hỏi *Vậy, điều kiện tiếp theo là
gì ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Việc kết hôn phải do Nam và nữ tự nguyện
kết hôn không bên nào được ép buộc; lừa dối
bên nào, không ai được cưỡng ép hay cản
trở.
Phần này cô sẽ nói rõ hơn trong phần chế độ
hôn nhân.
GV: Đặt câu hỏi *Những trường hợp nào
pháp luật cấm kết hôn? Người đang có vợ,
có chồng là người như thế nào ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận: Là những người
đã kết hôn và chưa li hôn.
GV: Đặt câu hỏi *Trường hợp nào được
xem là người mất năng lực hành vi dân sự?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Người mất năng lực hành vi dân sự là
Trang 22người bị bệnh tâm thần và có quyết định của
tòa án vệ tình trạng sức khỏe của họ.
Tại sao những người cùng giới tính lại không
được phép kết hôn với nhau?
Pháp luật nước ta không chấp nhận những
người cùng giới tính kết hôn với nhau Bên
cạnh đó truyền thống đạo đức của Việt nam
ta cũng không chấp nhận và xã hội luôn chê
trách, phê phán những hành vi này.
GV: ( mở rộng), Hiện nay, một số nước trên
thế giới chấp nhận cho phép những người
đồng tính kết hôn với nhau: Hà Lan, Bỉ, Mỹ,
Canada kết hôn với nhau.
Như vậy, khi kết hôn chúng ta phải tiến
hành đi ĐKKH.
GV: Đặt câu hỏi *Vậy, chúng ta đến đâu để
ĐKKH, Cơ quan nhà nước nào có trách
nhiệm giải quyết?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Theo quy định tại điều 12 của Luật HN và
GĐ năm 2000, cơ quan có thẩm quyền
ĐKKH là UBND xã nơi cư trú của một trong
hia bên nam, nữ.
Như vậy: để ĐKKH chúng ta phải đến
UBND xã nơi mình cư trú kèm theo sổ hộ
khẩu và chứng minh nhân dân.
b) Chế độ hôn nhân của nước ta hiện nay
+ Thứ nhất: Hôn nhân tự nguyện tiến bộ.
+ Thứ hai: Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng
Trang 23GV: Trong SGK các em có nhắc đến việc tổ
chức đám cưới sau khi ĐKKH, việc tổ chức
đám cưới là một truyền thống các em cũng
đã quen thuộc với nghi lễ này Phần này
trong chương trình đã giảm tải nên cô bỏ qua
phần này.
GV: Khi kết hôn, vợ và chồng phải tuân thủ
những nguyên tắc của chế độ hôn nhân và
gia đình Như vậy, chế độ hôn nhân và gia
đình ở nước ta như thế nào chúng ta sang
phần b.
Hoạt động 2 : Chế độ hôn nhân (10 phút)
GV: Đặt câu hỏi *Chế độ hôn nhân ở nước
ta hiện nay là chế độ hôn nhân như thế nào ?
HS: Trả lời
GV: Như vậy chế độ hôn nhân mới và tiến
bộ thể hiện ở những nội dung nào ?
HS: Trả lời
GV: Đặt câu hỏi *Hôn nhân tự nguyện và
tiến bộ là hôn nhân như thế nào? Hôn nhân
tự nguyện và tiến bộ là hôn nhân dựa trên
cơ sở tình yêu chân chính?
HS: Trả lời
GV: Đặt câu hỏi *Hôn nhân ở các xã hội
trước có dựa trên cơ sở tình yêu chân chính
không? Vậy, hôn nhân ở các xã hội trước
dựa trên cơ sở gì ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và giảng giải
Hôn nhân ở các xã hội trước đó không lấy
Trang 24tình yêu chân chính làm cơ sở, hôn nhân
chủ yếu dựa trên lợi ích về giai cấp, lợi ích
về kinh tế Vì vậy hôn nhân ở nước ta được
xem là chế độ hôn nhân mới và tiến bộ vì nó
dựa trên cơ sở là tình yêu chân chính.
GV: Đặt câu hỏi *Hôn nhân tự nguyện còn
thể hiện ở mặt nào nữa?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Nam nữ được quyền tự do kết hôn tuy
nhiên việc kết hôn của 2 người cần phải có
sự góp ý từ phía gia đình, người thân, bạn
bè.
GV: Đặt câu hỏi *Hôn nhân tiến bộ còn thể
hiện ở điểm nào nữa các em?
GV: Giải thích, Vì ngày xưa hôn nhân
không cần ĐKKH vẫn được công nhận là
vợ chồng Ngoài ra, ĐKKH thể hiện sự tôn
trọng lẫn nhau, thể hiện được ý thức trách
nhiệm của mình trước xã hội, góp phần xây
dựng gia đình hạnh phúc.
GV: Đặt câu hỏi *Tại sao hôn nhân tiến bộ
là hôn nhân đảm bảo quyền tự do li hôn?
HS: Trả lời
GV: Đặt câu hỏi * Em nghĩ gì về câu nói:
3 Gia đình và chức năng của gia đình.
a) Gia đình là gì ?
Trang 25“Trai năm thê, bảy thiếp, giá chính chuyên
một chồng ?
Như vậy, ngày xưa xã hội không bao giờ
chấp nhận việc li hôn và người phụ nữ luôn
phải gánh chịu nhiều thiệt thòi.
GV: Đặt câu hỏi *Vậy hôn nhân ở nước ta
có khác gì so với chế độ hôn nhân thời
phong kiến ?
GV: Đặt câu hỏi * Vậy thì trong thời kì
phong kiến chế độ hôn nhân như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Giảng
Thời phong kiến, Hôn nhân là do cha mẹ
định đoạt, cha mẹ đặt đâu con ngồi đó.
Trong gia đình người đàn ông nắm quyền
“Chồng chúa vợ tôi” hay “Phu xướng phụ
tùy”,
GV: Đặt câu hỏi *Tuy chế độ hôn nhân mới
đảm bảo quyền tự do li hôn Nhưng li hôn có
tốt cho cả 2 vợ chồng và con cái của họ
không? Những tác hại sau li hôn là gì ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét
Li hôn sẽ gây ra nhiều hậu quả mà trong đó
con cái sẽ là người chịu ảnh hưởng nặng
nhất: không được nuôi dưỡng chăm sóc như
trước, phải vào đời sớm hơn, đời sống tinh
thần thiếu thốn, bị tổn thương, dễ sa ngã.
GV: Đặt câu hỏi *Có quan niệm cho rằng,
bình đẳng là cào bằng đúng hay sai? Em
hiểu như thế nào là cào bằng? Vậy, vợ
chồng bình đẳng là như thế nào?
b) Chức năng của gia đình
+ Chức năng duy trì nòi giống
+ Chức năng kinh tế
+ Chức năng tổ chức đời sống gia đình
Trang 26HS: Trả lời
GV: Nhận xét và giảng
+ Hôn nhân một vợ một chồng vì hôn nhân
dựa trên tình yêu mà tình yêu thì không thể
chia sẽ.
+ Vợ chồng bình đẳng: Có nghĩa vụ, quyền
lợi và quyền hạn ngang nhau; tôn trọng ý
kiến, nhân phẩm và danh dự của nhau
GV: Đặt câu hỏi *Như vậy, hôn nhân sẽ tạo
ra điều gì? Có phải là một gia đình mà các
em đang sống không?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và chuyển ý
- Gia đình là những gì gần gũi và thân yêu
nhất đối với các em, dù làm gì hay đi đâu
các em cũng mong muốn được trở về bên
gia đình của mình, vậy gia đình được định
nghĩa như thế nào, chúng ta sang phần 2.
Hoạt động 3 (15 phút)
- Em nào có thể hát cho lớp nghe một bài
hát nói về tình cảm gia đình không ?
- Gọi một vài HS hỏi: Gia đình của em bao
gồm những ai ? Là gia đình mấy thế hệ
GV: Đặt câu hỏi * Theo các em hiểu thì gia
đình là gì?
HS: Trả lời
GV: Đặt câu hỏi *Trong gia đình quan hệ
nào là hôn nhân? Quan hệ nào là quan hệ
huyết thống?
HS: Trả lời
+ Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục con cái
Trang 27GV: Nhận xét và khẳng định
+ Quan hệ hôn nhân: Quan hệ giữa vợ và
chồng
+ Quan hệ huyết thống:
Quan hệ giữa cha mẹ và con cái
Quan hệ giữa ông bà và các cháu
Quan hệ giữa anh, chị, em ruột
GV: Chuyển ý: Với những mối quan hệ trên
gia đình giữ những chức năng gì chúng ta
sang phần b.
GV: Chia lớp làm bốn nhóm thảo luận 4 câu
hỏi tương ứng với 4 chức năng
- Thông báo thời gian: 2 Phút
HS: Trả lời
GV: Nhận xét giải thích từng chức năng.
- Nhà nước ta khuyến khích mỗi gia đình chỉ
nên có từ 1- 2 con để nuôi dạy cho tốt.
Gia đình là nơi con người sinh ra và lớn lên
để thế hệ nối tiếp thế hệ, duy trì sự tồn tại và
phát triển của XH Tuy nhiên sinh nhiều con
sẽ gây nên tình trạng bùng nổ dân số ảnh
hưởng đến vấn đề giải quyết việc làm, chất
lượng cuộc sống sẽ giảm
- Mỗi gia đình đều có hình thức tổ chức làm
kinh tế nhất định, phù hợp với khả năng và
điều kiện thực tế của mình nhằm tạo ra
nguồn thu nhập để đáp ứng ngày càng tốt
hơn những nhu cầu của gia đình
GV: Đặt câu hỏi *Khi cha mẹ bất hoà các
em sẽ làm gì?
Trang 28GV: Giải thích
Gia đình là nơi mà mỗi chúng ta đều cảm
nhận được rằng mình luôn được bảo vệ, chở
che, được sống an toàn cạnh người thân Gia
đình là nơi con cái được yêu thương, trở
thành nguồn vui và sự động viên cho cha
mẹ; là nơi người già được quan tâm, sống
vui với con cháu; người lao động được nghỉ
ngơi Nếu mọi người trong gia đình không
hoà thuận với nhau thì cuộc sống gia đình
không hạnh phúc Do đó, mỗi thành viên
trong gia đình phải biết yêu thương, đùm bọc
nhau để đem lại cuộc sống hạnh phúc cho
gia đình.
- Ngoài việc học ở trường các em còn quỹ
thời gian ở nhà và các hoạt động xã hội Do
đó việc giáo dục thanh niên cần có sự kết
hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội.
- Cha mẹ không chỉ có nghĩa vụ đáp ứng các
nhu cầu ăn, mặc, học hành của con cái mà
còn phải làm tốt nhiệm vụ giáo dục con cái
trở thành những công dân có ích cho XH.
GV: Kết luận chung các chức năng của gia
đình
Mỗi thành viên trong gia đình cần phải ý
thức và hoàn thành tốt trách nhiệm của mình
để gớp phần xây dựng gia đình hạnh phúc,
mới và tiến bộ Gia đình là tế bào của xã hội,
gia đình tốt thì xã hội mới tốt đẹp.
GV: Phần mối quan hệ và trách nhiệm của
các thành viên trong gia đình chương trình
đã giảm tải phần này cô không day Tuy
Trang 29nhiên, bản thân các em cũng phải ý thức
được trách nhiệm của mình trong gia đình.
GV: Đặt câu hỏi *Như vậy, là một người
con trong gia đình các em cần phải có trách
nhiệm như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Các em phải biết hiếu thảo, chăm ngoan học
hành, vâng lời ông bà cha mẹ, phụ giúp cha
mẹ những việc phù hợp với khả năng để góp
phần xây dựng gia đình mới và tiến bộ.
* Kết luận
Tình yêu, hôn nhân và gia đình là những vấn đề liên quan chặt chẽ với nhau Tình yêu chân chính sẽ dẫn đến hôn nhân Hôn nhân sẽ tạo ra cuộc sống gia đình Một gia đình hạnh phúc sẽ mang lại những điều tốt đẹp cho mỗi thành viên trong gia đình và là tế bào lành mạnh của xã hội.Thấy được tầm quan trọng, mối quan hệ giữa tình yêu, hôn nhân và gia đình không chỉ là trách nhiệm, đạo đức của mỗi công dân với xã hội mà là trách nhiệm, đạo đức bản thân
Trang 30Bài 13: CÔNG DÂN VỚI CỘNG ĐỒNG (tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Biết được cộng đồng là gì và vai trò của cộng đồng đối với cuộc sống củacon người
- Nêu được thế nào là nhân nghĩa, hoà nhập, hợp tác
- Nêu được các biểu hiện đặc trưng của nhân nghĩa, hoà nhập, hợp tác
- Hiểu được nhân nghĩa, hoà nhập, hợp tác là những yêu cầu đạo đức củangười công dân hiện nay trong mối quan hệ với cộng đồng nơi ở và tập thể lớphọc, trường học
2 Về kỹ năng
- Biết sống nhân nghĩa, hoà nhập, hợp tác với mọi người xung quanh
- Biết lựa chon và tham gia các hoạt động phù hợp xây dựng cộng đồng
3 Về thái độ
Yêu quý, gắn bó với lớp, với trường, với cộng đồng nơi ở
II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TƠI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH
-Xử lí tình huống trong cuộc sống hằng ngày
-Thực hiện tốt nghĩa vụ của một người học sinh
-Rèn luyện năng lực hòa nhập cộng đồng, sống và sinh hoạt tập thể, có tinh thầnđồng đội, đoàn kết…
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp:Thuyết trình, đàm thoại, xử lí tình huống
2.Kĩ thuật: Phòng tranh
IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD lớp 10
- Tình huống GDCD 10, Thực hành GDCD 10
Trang 31tranh, ảnh liên quan đến nội dung bài học.Về các hoạt động hoà nhập, hợp tácvới cộng đồng.
III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Hôn nhân là gì? Em hãy nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói lên quan
hệ gia đình
3 Giới thiệu và dạy bài mới
Trang 32Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Đàm thoại (5 Phút)
GV: Trước tiên chúng ta cùng nhau tìm hiểu về cụm từ
“Cộng đồng” Vậy thì em nào có thể giải thích cho cô
Chú ý: Trong cuộc sống nhiều khi chúng ta có sự gộp
vào, thêm vào rồi cùng làm, cùng sống, cùng một nơi
nhưng không phải là cộng đồng
VD: Kéo bè, kéo cánh tụ họp để làm những việc trái
lương tâm, đạo đức, pháp luật
GV: Lớp chúng ta có phải là một cộng đồng không?
Những yếu tố nào chứng tỏ lớp chúng ta là một cộng
đồng
GV : Đưa ra những câu hỏi gợi mở
Tập thể lớp chúng ta chỉ có một người hay nhiều
người? Mọi người trong tập thể lớp chúng ta có những
điểm gì giống nhau?
Nhiều người có nhiều điểm giống nhau hợp thành một
cộng đồng
1 Cộng đồng và vai trò của cộng đồng đối với cuộc sống của con người
a) Cộng đồng là gì?
Trang 33GV: Kết luận: Tất cả các thành viên trong tập thể lớp
GV: Vậy thì em nào hãy cho cô biết cộng đồng là gì?
Nêu ví dụ về một vài cộng đồng mà em biết?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét và nhắc lại khái niệm.
GV: Đặt câu hỏi *Theo các em thì con người có thể
tham gia nhiều cộng đồng không ? Ví dụ?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét và giảng giải
Con người có thể tham gia nhiều cộng đồng khác nhau
VD: Cộng đồng gia đình, cộng đồng lớp học, cộng
đồng nhà trường, cộng đồng dân cư, cộng đồng dân
tộc, Vì vậy, cần phải sống và ứng xử khéo léo, biết
yêu quý gắn bó với cộng đồng nơi ở, nơi học, góp phần
xây dựng lớp học, trường học, cộng đồng sẽ ngày càng
tốt đẹp
GV: Chuyển ý: Mỗi người chúng ta nếu được sống
- Cộng đồng là toàn thể nhữngngười cùng sống, có nhữngđiểm giống nhau, gắn bó thànhmột khối trong sinh hoạt xã hội
- VD: Cộng đồng dân cư, cộngđồng làng xã, cộng đồng ngônngữ, cộng đồng người VN ởnước ngoài