1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án khối 4 tuần 13

51 371 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án khối 4 tuần 13
Người hướng dẫn GV. Huỳnh Văn Minh
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 443 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 13 Người tìm đường lên các vì sao Vẽ trang trí : Trang trí đường diềm Nước bị ô nhiễm Nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 Hiếu thảo với ông bà cha mẹ tiết 2 BA Thể dục

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 13

Người tìm đường lên các vì sao Vẽ trang trí : Trang trí đường diềm

Nước bị ô nhiễm Nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 Hiếu thảo với ông bà cha mẹ (tiết 2)

BA

Thể dục Kể chuyện Luyện T & C Toán

Kĩ thuật

Bài 25 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.

Mở rộng vốn từ : ý chí – nghị lực(tiết 2)

Nhân với số có ba chữ số Thêu móc xích hình quả cam (tiết 2)

Tập đọc Tập làm văn Lịch sử Toán Địa lí

Văn hay chữ tốt Trả bài văn kể chuyện Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai

Nhân với số có ba chữ số (tiếp theo) Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ

NĂM

Thể dục Chính tả Luyện T & C Toán

Kĩ thuật

Bài 26 Người tìm đường lên các vì sao (Nghe – Viết)

Câu hỏi và dấu chấm hỏi

Luyện tập Thêu móc xích hình quả cam (tiết 3)

SÁU

Tập làm văn Khoa học Toán

Ôn tập văn kể chuyện Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm

Luyện tập chung

Thứ hai :

TẬP ĐỌCNGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I.MỤC TIÊU :

1 Đọc thành tiếng:

-Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ : Xi-ôn-côp-xki, cửa sổ, ngã gãy chân, rủi ro, hàng trăm lần,…

-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ nói về nghị lực, khao khát hiểu biết của Xi-ôn-côp-xki …

Trang 2

-Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài.

2 Đọc - hiểu:

-Hiểu nội dung bài : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Nga, Xi-ôn-côp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bĩ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ tìm đừơng lên các vì sao.

-Hiểu nghĩa các từ ngư õ: thiết kế, khí cầu, sa hoàn tâm niệm, tôn thờ,…

II CHUẨN BỊ :

-Chân dung nhà bác học Xi-ôn-côp-xki.

-Tranh ảnh, vẽ kinh khí cầu, con tàu vũ trụ.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài Vẽ

trứng và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

-Gọi 1 HS đọc toán bài.

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Cho HS quan sát tranh minh hoạ chân dung

Xi-ôn-côp-xki và giới thiệu đây là nhà bác học

Xi-ôn-côp-xki người Nga (1857-1935), ông là

một trong những người đầu tiên tìm đường lên

khoảng không vũ trụ,

Xi-ôn-côp-xki đã vất vã, gian khổ như thế nào

để tìm được đường lên các vì sao, các em cùng

học bài để biết trước điều đó.

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

(3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS (nếu có)

-Chú ý các câu hỏi:

+Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay

được? Cậu làm thế nào mà mua được nhiều

sách và dụng cụ thí nghiệm thế?

-Gọi HS đọc phần chú giải.

-GV có thể giới thiệu thêm hoặc gọi HS giới

thiệu tranh (ảnh) về kinh khí cầu, tên lửa nhiều

tầng, tàu vũ trụ.

-Gọi HS đọc cả bài.

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

+Toàn bài đọc với giọng trang trọng, cảm

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.

-Quan sát và lắng nghe.

-4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.

+Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫn bay được.

+ Đoạn 2:Để tìm điều … đến tiết kiệm thôi +Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao

+Đoạn 4: Hơn bốn mươi năm … đến chinh phục.

-1 HS đọc thành tiếng.

-Gới thiệu và lắng nghe.

-2 HS đọc toàn bài.

Trang 3

hứng ca ngợi, khâm phục.

+Nhấn giọng những từ ngữ : nhảy qua gãy

chân, vì sao, không biết bao nhiêu, hì hục,

hàng trăm lần, chinh phục…

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời

câu hỏi.

+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước điều gì?

+Khi còn nhỏ, ông đã làm gì để có thể bay

được?

+Theo em hình ảnh nào đã gợi ước muốn tìm

cách bay trong không trung của

Xi-ôn-côp-xki?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 1.

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 trao đổi và trả lời

+Đó cũng chính là nội dung đoạn 2, 3.

-Ghi bảng ý chính đoạn 2, 3.

-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi nội dung và

trả lời câu hỏi.

-Ý chính của đoạn 4 là gì?

-Ghi ý chính đoạn 4.

+En hãy đặt tên khác cho truyện.

-Câu truyện nói lên điều gì?

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi.

+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước được bay lên bầu trời +Khi còn nhỏ, ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim…

+Hình ảnh quả bóng không có cánh mà vẫn bay được đã gợi cho Xi-ôn-côp-xki tìm cách bay vào không trung.

+Đoạn 1 nói lên mơ ước của Xi-ôn-côp-xki -2 HS nhắc lại.

-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.

+Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ôn-côp-xki đã đọc không biết bao nhiêu là sách, ông hì hục làm thí nghiệm có khi đến hàng trăm lần.

+Để thực hiện ước mơ của mình ông đã sống kham khổ, ông đã chỉ ăn bánh mì suông để dành tiền mua sách vở và dung cụ thí nghiệm

Sa Hoàng không ủng hộ phát minh bằng kinh khí cầu bay bằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí Ông đã kiên trì nghiêng cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các vì sao từ chiếc pháo thăng thiên.

+ Xi-ôn-côp-xki thành công vì ông có ước mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông đã quyết tâm thực hiện ước mơ đó.

+Tiếp nối nhau phát biểu.

*Ước mơ của Xi-ôn-côp-xki.

*Người chinh phục các vì sao.

*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ.

*Quyết tâm chinh phục bầu trời.

Trang 4

-Ghi nội dung chính của bài.

* Đọc diễn cảm:

-yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài HS cả lớp theo dõi để tim ra cách đọc hay.

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc.

-Yêu cầu HS luyện đọc.

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.

-Nhận xét và cho điểm học sinh.

3 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?

-Em học được điều gì qua cách làm việc của

nhà bác học Xi-ôn-côp-xki.

-Nhận xét tiết học.

-Dặn HS về nhà học bài.

-Truyện ca ngợi nhà du hành vũ trụ vĩ đại ôn-côp-xki nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bĩ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ lên các vì sao.

Xi 4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc (như đã hướng dẫn).

-1 HS đọc thành tiềng.

-HS luyện đọc theo cặp.

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm.

-3 HS thi đọc toàn bài.

-Câu chuyện nói lên từ nhỏ Xi-ôn-côp-xki đã

mơ ước được bay lên bầu trời.

-Nhờ kiên trì, nhẫn nại Xi-ôn-côp-xki đã thành công trong việc nghiên cứu ước mơ của mình + Xi-ôn-côp-xki là nhà khoa học vĩ đại đã tìm

ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại, thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành một phương tiện bay tới các vì sao +Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại +Làm việc gì cũng phải toàn tâm, toàn ý quyết tâm.

MỸ THUẬTVẼ TRANG TRÍ : TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM

I.MỤC TIÊU:

-HS cảm nhận được vẽ đẹp và làm quen với ứng dụng của đường diềm trong cuộc sống.

-HS biết cách vẽ và vẽ được đường diềm theo ý thích, biết sử dụng đường diềm vào các bài trang trí ứng dụng.

-HS có ý thức làm đẹp trong cuộc sống

II.CHUẨN BỊ:

*Giáo viên: -SGK

-Một số đường diềm và đồ vật có trang trí đường diềm.

-Một số bài mẫu trang trí đường diềm.

*Học sinh: -Vở Mỹ thuật.

-Các dụng cụ để vẽ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Giới thiệu:

-Lắng nghe.

Trang 5

Bài học hôm nay thầy sẽ giới thiệu với các em

về cách vẽ trang trí đường diềm.

Ghi tựa bài.

* Hoạt động 1 : Quan sát – nhận xét

GV giới thiệu một vài bức tranh về đề tài trang

trí đường diềm cho HS quan sát.

+Yêu cầu HS quan sát tranh và Hoạt động nhóm

+Em thấy đường diềm thường được trang trí ở

những đồ vật nào ?

+Ngoài đồ vật ở sgk em còn thấy những đồ vật

nào được trang trí bằng đường diềm ?

+ Những hoạ tiết nào thường được sử dụng để

trang trí đường diềm ?

+Cách sắp xếp các hoạ tiết như thế nào ?

+Màu sắc như thế nào ? Có những màu nào ?

*GV tóm tắc bổ sung và nêu : Đường diềm

thường được trang trí khăn, áo, đĩa, quạt, ấm

chén,…Dùng đường diềm để trang trí làm cho đồ

vật đẹp hơn Hoạ tiết trang trí rất đa dạng và

phong phú : hoa, lá, chim, bướm, hình trón, hình

vuông,…có nhiều cách sắp xếp : nhắc lại, xen

kẽ, đối xứng, xoay chiều,…các hoạ tiết giống

nhau thường được vẽ bằng nhau và cùng màu.

* Hoạt động 2 : Cách trang trí đường diềm.

-Gv hướng dẫn cách vẽ.

+Tìm chiều dài, chiều rộng cho phù hợp và vừa

với tờ giấy và vẽ hai đường thẳng cách đều

nhau, sau đó chia các khoảng cách đều nhau rồi

kẻ các đường trục.

+Vẽ các hình mảng khác nhau sao cho cân đối,

hài hoà.

+Chọn màu để vẽ cho thích hợp, nên chọn có

màu đậm, có màu nhạt.

-GV vẽ mẫu lên bảng và nêu từng bước vẽ.

* Hoạt động 3 : Thực hành

-GV yêu cầu HS nêu lại cách vẽ.

-Cho HS tự hoạt động để vẽ vào vở.

-GV quan sát giúp đỡ những em yếu.

* Hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá.

-GV treo tranh của HS và nhận xét.

+Các hoạ tiết trong bức tranh ?

+Màu sắc ?

-GV Nhận xét đánh giá tiết học.

-Xem trước bài mới.

-Nhiều HS nhắc lại.

-Lắng nghe và theo dõi.

-Quan sát và nêu

- Đường diềm thường được trang trí khăn, áo, đĩa, quạt, ấm chén,…

- Hoa, lá, chim, bướm, hình trón, hình vuông,…

-HS lắng nghe và quan sát.

.

-HS nêu.

-HS thực hiện vẽ vào vở.

-Lắng nghe về nhà thực hiện.

KHOA HỌC

Trang 6

NƯỚC BỊ Ô NHIỄM

I.MỤC TIÊU : Giúp HS:

-Biết được nước sạch và nước bị ô nhiễm bằng mắt thường và bằng thí nghiệm.

-Biết được thế nào là nước sạch, thế nào là nước bị ô nhiễm.

-Luôn có ý thức sử dụng nước sạch, không bị ô nhiễm.

II CHUẨN BỊ :

-HS chuẩn bị theo nhóm:

+Một chai nước sông hay hồ, ao (hoặc nước đã dùng như rửa tay, giặt khăn lau bảng), một chai nước giếng hoặc nước máy.

+Hai vỏ chai.

+Hai phễu lọc nước; 2 miếng bông.

-GV chuẩn bị kính lúp theo nhóm.

-Mẫu bảng tiêu chuẩn đánh giá (pho-to theo nhóm).

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1) Em hãy nêu vai trò của nước đối với đời

sống của người, động vật, thực vật ?

2) Nước có vai trò gì trong sản xuất nông

nghiệp ? Lấy ví dụ.

-GV nhận xét câu trả lời và cho điểm HS.

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Kiểm tra kết quả điều tra của HS.

-Gọi 10 HS nói hiện trạng nước nơi em ở.

-GV ghi bảng thành 4 cột theo phiếu và gọi

tên từng đặc điểm của nước Địa phương nào

có hiện trạng nước như vậy thì giơ tay GV ghi

kết quả.

-GV giới thiệu: (dựa vào hiện trạng nước mà

HS điều tra đã thống kê trên bảng) Vậy làm

thế nào để chúng ta biết được đâu là nước

sạch, đâu là nước ô nhiễm các em cùng làm thí

nghiệm để phân biệt.

* Hoạt động 1: Làm thí nghiệm: Nước sạch,

nước bị ô nhiễm.

- Mục tiêu:

-Phân biệt được nước trong và nước đục bằng

cách quan sát thí nghiệm.

-Giải thích tại sao nước sông, hồ thường đục

và không sạch.

- Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí nghiệm

-HS trả lời.

-HS đọc phiếu điều tra.

-Giơ tay đúng nội dung hiện trạng nước của địa phương mình.

-HS lắng nghe.

-HS hoạt động nhóm.

Trang 7

theo định hướng sau:

-Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc

chuẩn bị của nhóm mình.

-Yêu cầu 1 HS đọc to thí nghiệm trước lớp.

-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.

-Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ

sung GV chia bảng thành 2 cột và ghi nhanh

những ý kiến của nhóm.

-GV nhận xét, tuyên dương ý kiến hay của các

nhóm.

* Qua thí nghiệm chứng tỏ nước sông hay hồ,

ao hoặc nước đã sử dụng thường bẩn, có nhiều

tạp chất như cát, đất, bụi, … nhưng ở sông,

(hồ, ao) còn có những thực vật hoặc sinh vật

nào sống ?

-Đó là những thực vật, sinh vật mà bằng mắt

thường chúng ta không thể nhìn thấy Với

chiếc kính lúp này chúng ta sẽ biết được những

điều lạ ở nước sông, hồ, ao.

-Yêu cầu 3 HS quan sát nước ao, (hồ, sông)

-Yêu cầu từng em đưa ra những gì em nhìn

thấy trong nước đó.

* Kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã

dùng rồi thường bị lẫn nhiều đất, cát và các vi

khuẩn sinh sống Nước sông có nhiều phù sa

nên có màu đục, nước ao, hồ có nhiều sinh vật

sống như rong, rêu, tảo … nên thường có màu

xanh Nước giếng hay nước mưa, nước máy

không bị lẫn nhiều đất, cát, …

* Hoạt động 2: Nước sạch, nước bị ô nhiễm

- Mục tiêu: Nêu đặc điểm chính của nước

sạch, nước bị ô nhiễm.

-Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

-Phát phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng nhóm.

-Yêu cầu HS thảo luận và đưa ra các đặc

điểm của từng loại nước theo các tiêu chuẩn

-HS báo cáo.

-2 HS trong nhóm thực hiện lọc nước cùng một lúc, các HS khác theo dõi để đưa ra ý kiến sau khi quan sát, thư ký ghi các ý kiến vào giấy Sau đó cả nhóm cùng tranh luận để đi đến kết quả chính xác

- Cử đại diện trình bày trước lớp.

-HS nhận xét, bổ sung.

+Miếng bông lọc chai nước mưa (máy, giếng) sạch không có màu hay mùi lạ vì nước này sạch.

+Miếng bông lọc chai nước sông (hồ, ao) hay nước đã sử dụng có màu vàng, có nhiều đất, bụi, chất bẩn nhỏ đọng lại vì nước này bẩn, bị

ô nhiễm.

-HS lắng nghe.

-HS lắng nghe và phát biểu: Những thực vật, sinh vật em nhìn thấy sống ở ao, (hồ, sông) là: Cá, tôm, cua, ốc, rong, rêu, bọ gậy, cung quăng, …

Trang 8

đặt ra Kết luận cuối cùng sẽ do thư ký ghi vào

phiếu.

-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.

-Yêu cầu 2 đến 3 nhóm đọc nhận xét của

nhóm mình và các nhóm khác bổ sung, GV ghi

các ý kiến đã thống nhất của các nhóm lên

bảng.

-Yêu cầu các nhóm bổ sung vào phiếu của

mình nếu còn thiếu hay sai so với phiếu trên

bảng.

-Phiếu có kết quả đúng là:

-Yêu cầu 2 HS đọc mục Bạn cần biết trang

53 / SGK.

* Hoạt động 3: Trò chơi sắm vai

- Mục tiêu: Nhận biết được việc làm đúng.

- Cách tiến hành:

-GV đưa ra kịch bản cho cả lớp cùng suy

nghĩ: Một lần Minh cùng mẹ đến nhà Nam

chơi: Mẹ Nam bảo Nam đi gọt hoa quả mời

khách Vội quá Nam liền rửa dao vào ngay

chậu nước mẹ em vừa rửa rau Nếu là Minh em

sẽ nói gì với Nam.

-Nêu yêu cầu: Nếu em là Minh em sẽ nói gì

với bạn ?

-GV cho HS tự phát biểu ý kiến của mình.

-GV nhận xét, tuyên dương những HS có hiểu

biết và trình bày lưu loát.

3.Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS,

nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài,

nhắc nhở những HS còn chưa chú ý.

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.

-Dặn HS về nhà tìm hiểu vì sao ở những nơi

em sống lại bị ô nhiễm ?

PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM

Nhóm: Đặc điểm Nước sạch Nước bị ô nhiễm

Màu Không màu, trong suốt Có màu, vẩn đục

Vi sinh vật Không có hoặc có ít không đủ gây hại Nhiều quá mức cho phép

Có chất hoà tan Không có các chất hoà tan có hại cho

sức khoẻ.

Chứa các chất hoà tan có hại cho sức khỏe con người.

Trang 9

SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

I.MỤC TIÊU : Giúp HS:

-Biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

-Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan

II CHUẨN BỊ :

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Oån định:

2.KTBC :

-GV gọi 6 HS làm bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm của tiết 60, đồng thời kiểm tra vở

bài tập về nhà của một số HS khác

-GV chữa bài và cho điểm HS

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

-Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách

thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với

11.

b ) Phép nhân 27 x 11 ( Trường hợp tổng

hai chữ số bé hơn 10 )

-GV viết lên bảng phép tính 27 x 11.

-Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính

trên.

-Em có nhận xét gì về hai tích riêng của

phép nhân trên

-Hãy nêu rõ bước cộng hai tích riêng của

phép nhân 27 x 11

-Như vậy, khi cộng hai tích riêng của phép

nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần

cộng hai chữ số ( 2 + 7 = 9 ) rồi viết 9 vào

giữa hai chữ số của số 27

-Em có nhận xét gì về kết quả của phép

nhân

7 x 11 = 297 so với số 27 Các chữ số giống

và khác nhau ở điểm nào ?

-Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như

-HS nêu

-Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng hai chữ số của nó ( 2 + 7 = 9 ) vào giữa

-HS nhẩm

Trang 10

* Vậy 27 x 11 = 297

-Yêu cầu HS nhân nhẩm 41 với 11

-GV nhận xét và nêu vấn đề : Các số 27, 41

… đều có tổng hai chữ số nhỏ hơn 10, vậy với

trường hợp hai chữ số lớn hơn 10 như các số

48, 57, … thì ta thực hiện thế nào ? Chúng ta

cùng thực hiện phép nhân 48 x 11

c.Phép nhân 48 x11 (Trường hợp hai chữ

số nhỏ hơn hoặc bằng 10)

-Viết lên bảng phép tính 48 x 11.

-Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm đã

học trong phần b để nhân nhẵm x 11

-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính

trên.

-Em có nhận xét gì về hai tích riêng của

phép nhân trên ?

-Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng hai tích

riêng của phép nhân 48 x 11

-Vậy em hãy dựa vào bước cộng các tích

riêng của phép nhân 48 x11 để nhận xét về

các chữ số trong kết quả phép nhân 48 x 11

= 528

+ 8 là hàng đơn vị của 48

+ 2 là hàng đơn vị của tổng hai chữ số của

-Cho HS nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11.

-Yêu cầu HS thực hiện nhân nnhẩm 75 x 11

d) Luyện tập , thực hành

Bài 1

-Yêu cầu HS nhân nhẩm và ghi kết quả vào

vở, khi chữa bài gọi 3 HS lần lượt nêu cách

nhẩm của 3 phần

Bài 2

-GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc HS thực

hiện nhân nhẩm để tìm kết quả không được

-HS nhân nhẩm và nêu cách nhân nhẩm của mình

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp

48

x 11

48 48 528 -Đều bằng 48.

-HS nêu.

-HS nghe giảng.

-2 HS lần lượt nêu.

-HS nhân nhẩm và nêu cách nhân trước lớp

-Làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-2 HS lên bảng làm bài, cảø lớp làm bài vào vở

Trang 11

đặt tính

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

Bài giải Số hàng cả hai khối lớp xếp được là

17 + 15 = 32 ( hàng )

Số học sinh của cả hai khối lớp

11 x 32 = 352 ( học sinh )

Đáp số : 352 học sinh

Nhận xét cho điểm học sinh

Bài 4

-Cho HS đọc đề bài sau đò hướng dẫn : Để

biết được câu nào đúng, câu nào sai trước

hết chúng ta phải tính số người có trong mỗi

phòng họp, sau đó so sánh và rút ra kết quả

4.Củng cố, dặn dò :

-Nhạân xét tiết học.

-Dặn HS về nhà làm bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.

11 x 17 = 187 ( học sinh ) Số học sinh của khối lớp 5 có là

11 x 15 = 165 ( học sinh ) Số học sinh củacả hai khối lớp

187 + 165 = 352 ( học sinh) Đáp số 352 học sinh

-HS nghe GV hướng dẫn và làm bài ra nháp Phòng A có 11 x 12 = 132 người

Phòng B có 9 x 14 = 126 người Vậy câu b đúng, các câu a, c, d sai

-HS cả lớp.

ĐẠO ĐỨCHIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA ME Ï( Tiết 2)

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức : Giúp học sinh hiểu:

- Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ.

2/ Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiểu thảo với ông bà, cha me ïtrong cuộc sống.

- Yêu quý kính trọng ông bà cha mẹ, biết quan tâm tới sức khoẻ, niềm vui, công việc của ông bà cha mẹ.

3/ Kính yêu ông bà, cha mẹ

II.CHUẨN BỊ :

SGK Đạo đức 4.

- Bảng phụ ghi các tình huống (HĐ 2).

- Giâùy màu xanh màu đỏ vàng cho mỗi học sinh

-Đồ dùng hoá trang để biểu diễn tiểu phẩm Phần thưởng

-Bài hát Cho con – Nhạc và lời : Phạm Trọng Cầu.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 12

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ : Cho học sinh đọc các câu

ca dao tục ngữ nói về lòng hiếu thảo của con

cháu đối với ông bà cha mẹ.

- GV nhận xét.

3/ Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng.

* Hoạt động 1 : Đánh giá việc đúng hay sai

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm cặp đôi :

+ Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trong SGK thảo

luận để đặt tên cho tranh đó và nhận xét việc

làm đó

+Yêu cầu các nhóm HS trả lời các câu hỏi và

yêu cầu các nhóm khác theo dõi để nhận xét và

bổ sung

+ Hỏi HS :

Em hiểu thế nào là hiếu thảo vơi ông bà, cha mẹ

? Nếu con cháu không hiếu thảo với ông bà, cha

mẹ, chuyện gì sẽ xảy ra ?

- GV chốt hoạt động 1.

* Hoạt động 2 : Kể chuyện tấm gương hiếu

thảo.

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

+Phát cho HS giấy bút

+ Yêu cầu trong nhóm kể cho nhau nghe tấm

gương hiếu thảo nào mà em biết

+ Yêu cầu nhóm viết ra những câu thành ngữ,

tục ngữ ca dao nói về công lao của ông bà, cha

mẹ và sự hiếu thảo của con cháu

-2-3 em nêu.

- Học sinh nhắc lại.

- HS làm việc cặp đôi : quan sát tranh và đặt tên cho tranh, nhận xét xem việc làm đó đúng hay sai và giải thích vì sao ?

Chẳng hạn : Tranh 1: Cậu bé chưa ngoan Hành động của cậu bé chưa đúng vì cậu bé chưa tôn trọng và quan tâm tới bố mẹ, ông bà khi ông và bố xem thời sự cậu bé lại đòi hỏi xem kênh khác theo ý mình

Tranh 2 : Một tấm gương tốt Cô bé ngoan, biết nhăm sóc bà khi bà ốm, biết động viên bà Việc làm của cô bé đáng là một tấm gương tốt để ta học tập

-HS trả lời : -Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ là luôn quan tâm chăm sóc giúp đỡ ông bà cha mẹ

Nếu con cháu không hiếu thảo, ông bà, cha mẹ sẽ rất buồn phiền gia đình không hạnh phúc

- HS làm việc theo nhóm + Kể cho các bạn trong nhóm tấm gương hiếu thảo mà em biết (ví dụ bài thơ:Thương ông)

+ Liệt kê ra giấy câu thành ngư,õ tục ngữ, ca dao

Chẳng hạn :

- Về công lao cha mẹ :

- Chim trời ai dễ kẻ lông Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày

- Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo để con

- Ơn cha nặng lắm cha ơi Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang Về lòng hiếu thảo :

- Mẹ cha ở chốn lều tranh Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con -Cha sinh mẹ dưỡng ,

Trang 13

+ Giại thích cho HS moôt soâ cađu khoù hieơu

+ Coù theơ keơ cho HS cađu truyeôn : “Quát noăng –

aâp lánh”

* Hoát ñoông 3 : Em seõ laøm gì ?

- Yeđu caău HS laøm vieôc theo nhoùm

+ Phaùt cho caùc nhoùm giaây buùt

+ Yeđu caău HS laăn löôït ghi lái caùc vieôc em döï

ñònh seõ laøm ñeơ quan tađm, chaím soùc ođng baø

- Yeđu caău HS laøm vieôc cạ lôùp :

+ Yeđu caău caùc nhoùm daùn tôø giaây ghi keât quạ

laøm vieôc leđn bạng

+ Yeđu caău HS giại thích moôt soâ cođng vieôc

* Keât luaôn : Cođ mong caùc em seõ laøm ñuùng

nhöõng ñieău döï ñònh vaø laø moôt ngöôøi con hieâu

thạo

* Hoát ñoông 4 : Saĩm vai xöû lí tình huoâng

- GV toơ chöùc cho HS laøm vieôc theo nhoùm

+ Ñöa ra 2 tình huoâng (coù theơ coù tranh minh

hoá)

Tình huoâng 1 : Em ñang ngoăi hóc baøi Em thaây

baø coù vẹ meôt moûi, baø bạo :”Böõa nay baø ñau

löng quaù “.

Tình huoâng 2: Tuøng ñang chôi ngoaøi sađn ođng

Tuøng nhôø bán : Tuøng ôi, laây hoô ođng caùi khaín

+ Yeđu caău caùc nhoùm thạo luaôn neđu caùch xöû lí

tình huoâng vaø saĩm vai 1 trong 2 tình huoâng

- Toơ chöùc cho HS laøm vieôc cạ lôùp :

- Yeđu caău 2 nhoùm leđn trình baøy, caùc nhoùm khaùc

theo doõi.

GV keât luaôn : caùc em caăn phại bieât hieơu thạo vôùi

ođng baø cha mé baỉng caùch quan tađm, giuùp ñôõ ođng

baø nhöõng vieôc vöøa söùc, chaím soùc ođng baø cha

mé Vaø caăn phại

4/ Cụng coâ,daịn doø:

- GV nhaôn xeùt tieât hóc.

- Chuaơn bò baøi : bieât ôn thaăy cođ giaùo.

Ñöùc cuø lao laây löôïng naøo ñong Thôø cha mé ôû heât loøng

Aây laø chöõ hieâu dáy trong luađn thöôøng -Duø no duø ñoùi cho töôi

Khoai aín bôùt ngụ maø nuođi mé giaø -Lieôu maø thôø mé kính cha

Ñöøng tieâng naịng nhé ngöôøi ta cheđ cöôøi

-HS laøm vieôc theo nhoùm, laăn löôït ghi lái caùc vieôc mình döï ñònh seõ laøm (khođng ghi truøng laịp )-neâu coù lí do ñaịc bieôt thì coù theơ giại thích cho caùc bán trong nhoùm bieât

- HS daùn keât quạ, cöû 1 ñái dieôn nhoùm ñóc lái toaøn boô caùc yù kieân

- HS thạo luaôn neâu mình laø bán nhoû trong tình huoẫng em seõ laøm gì vì sao em laøm theâ ?

- HS thạo luaôn phađn chia vai dieên ñeơ saĩm vai theơ hieôn caùch xöû lí tình huoâng

- Chaúng hán : Tình huoâng 1 : Em seõ môøi baø noăi nghư, laây daău xoa cho baø

Tình huoâng 2: Em seõ khođng chôi laây khaín giuùp ođng

- HS laĩng nghe.

- Hóc sinh laĩng nghe.

Thöù ba

Trang 14

THỂ DỤCHỌC ĐỘNG TÁC ĐIỀU HOÀ TRÒ CHƠI “ CHIM VỀ TỔ ”

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện : Chuẩn bị còi.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số.

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu

giờ học

-Khởi động:

+Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân, cổ tay,

đầu gối, hông, vai

+Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên quanh

sân tập

+Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”

2 Phần cơ bản:

a) Bài thể dục phát triển chung:

* Ôn 7 động tác của bài thể dục phát triển

chung

+Lần 1: GV điều khiển vừa hô nhịp cho HS tập

vừa quan sát để sửa sai cho HS , dừng lại để sửa

nếu nhịp nào có nhiều HS tập sai

+Lần 2: Mời cán sự lên hô nhịp cho cả lớp tập,

GV quan sát để sửa sai cho HS (Chú ý : Xen kẽ

giữa các lần tập GV nên nhận xét)

* Học động tác thăng bằng

+Lần 1:

-GV nêu tên động tác, ý nghĩa của động tác

-GV làm mẫu cho HS hình dung được động tác

-GV vừa làm mẫu tập chậm từng nhịp vừa phân

tích giảng giải để HS tập theo

2 x 8 nhịp

4 – 5 lần mỗi động tác 2 x 8 nhịp

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

Trang 15

Nhịp 1: Đưa chân trái sang bên (thả lỏng chân

và bàn chân không chạm đất, đồng thời hai tay

dang ngang , bàn tay sấp (thả lỏng cổ tay)

Nhịp 2: Hạ bàn chân trái xuống thành tư thế

đứng hai chân rộng bằng vai, đồng thời gập thân

sâu và thả lỏng, hai tay đan chéo nhau (tay trái

trong tay phải ngoài, thả lỏng cổ tay)

Nhịp 3: Như nhịp 1

Nhịp 4: Về TTCB

Nhịp 5 , 6, 7, 8 : Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng đổi

chân

* GV treo tranh: HS phân tích, tìm hiểu các cử

động của động tác theo tranh

+Lần 2: GV đứng trước hô nhịp tập cùng chiều

với HS, HS tập các cử động của động tác điều

hoà

+Lần 3: GV hô nhịp cho HS tập toàn bộ động

tác và quan sát HS tập

+Lần 4: Cho cán sự lớp lên vừa tập vừa hô

nhịp cho cả lớp tập theo, GV theo dõi sửa sai cho

các em

+Lần 5: HS tập tương đối thuộc bài GV không

cho cán sự làm mẫu chỉ hô nhịp cho HS tập

* GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển,

GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ.

* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thi đua

trình diễn GV cùng HS quan sát, nhận xét, đánh

giá GV sửa chữa sai sót, biểu dương các tổ thi

đua tập tốt

-GV điều khiển hô nhịp kết hợp cho HS tập ôn

cả 8 động tác cùng một lượt (Xen kẽ mỗi động

tác tập GV có nhận xét).

-Cán sự lớp điều khiển hô nhịp để HS cả lớp

tập.

b) Trò chơi : “Chim về tổ ”

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi

-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi

4 – 5 phút

-Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập.

5GV

T 2

T 3

T 4

Trang 16

-Cho HS chơi thử và nhắc nhở HS thực hiện

đúng quy định của trò chơi

-Tổ chức cho HS chơi chính thức và có hình

phạt vui với những HS phạm luật.

-GV quan sát, nhận xét, biểu dương những HS

chơi tự giác, tích cực và chủ động

3 Phần kết thúc:

-HS đứng tại chỗ làm động tác gập thân thả

lỏng

-Thực hiện bật chạy nhẹ nhàng từng chân kết

hợp thả lỏng toàn thân

-GV cùng học sinh hệ thống bài học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao

bài tập về nhà.

HOẶC THAM GIA

I.MỤC TIÊU :

Kể được câu chuyện mình chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó.

Lới kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ.

Hiểu được nội dung chuyện, ý nghĩa của các câu truyện mà bạn kể.

Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu.

II CHUẨN BỊ :

Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.

Mục gợi ý 2 viết trên bảng phụ.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 KTBC:

-Gọi 2 HS kể lạn truyện em đã nghe, đã học về

người có nghị lực.

-Khuyến khích HS lắng nghe, hỏi bạn về nhân

vật, sự việc hay ý nghĩa câu chuyện cho bạn kể

chuyện.

-Nhật xét về HS kể chuyện, HS đặt câu hỏi và

cho điểm từng HS

2ø Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Tiết kể chuyện lần trước, các em đã nghe, kể

về người có ý chí, nghị lực vươn lên trong cuộc

sống Hôm nay, các em sẽ kể những truyện về

người có tinh thần, kiên trì vượt khó ở xung

quanh mình Các em hãy tìm xem bạn nào lớp

mình đã biết quan tâm đến mọi người xung

-2 HS kể trước lớp.

Trang 17

b Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu đề bài:

-Gọi HS đọc đề bài.

-Phân tích đề bài: dùng phấn màu gạch chân

các từ: chứng kiến, tham gia, kiên trì, vượt

khó,.

-Gọi HS đọc phần gợi ý.

-Hỏi: +Thế nào là người có tinh thần vượt

khó?

+Em kể về ai? Câu chuyện đó như thế nào?

-Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ trong SGK

và mô tả những gì em biết qua bức tranh.

* Kể trong nhóm:

-Gọi HS đọc lại gợi ý 3 trên bảng phụ.

-yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV đi giúp đỡ

các em yếu.

* Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể.

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn

kể những tình tiết về nội dung, ý nghĩa của

chuyện.

-Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện.

-Nhận xét HS kể, HS hỏi và chi điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

-2 HS đọc thành tiếng.

-3 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý.

+Người có tinh thần vượt khó là người không quản ngại khó khăn, vất vả, luôn cố gắng khổ công làm được công việc mà mình mong muốn hay có ích.

+Tiếp nối nhau trả lời.

*Em kể về anh Sơn ở Thanh Hoá mà em được biết qua ti vi Anh bị liệt hai chân nhưng vẫn kiên trì học tập Bây giờ anh đang là sinh viên đại học.

*Em kể về người bạn của em Dù gia đình bạn gặp nhiều khó khăn nhưng bạn vẫn cố gắng đi học.

*Em kể về lòng kiên trì học tập của bác hàng xóm khi bác bị tai nạn lao động.

*Em kể về lòng kiên nhẫn luyện viết chữ đẹp của bạn Châu cùng khi tập thể của em.

-2 HS giới thiệu.

+Tranh 1 và tranh 4 kể về một bạn gái có gia đình vất vả Hàng ngày bạn phải làm nhiều việc để giúp đỡ gia đình Tối đến bạn vẫn chịu khó học bài.

+Tranh 2, 3 kể về một bạn trai bị khuyết tật nhưng bạn vẫn kiên trì, cố gắng luyện tập và học hành.

-1 HS đọc thành tiếng.

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện.

-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về ý nghĩa truyện.

-Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu.

Trang 18

-Nhận xét tiết học.

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe

các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị

Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ thuộc chủ điểm Có chí thì nên.

Ôn luyện về danh từ, tính từ, động từ.

Luyện viết động văn taeo chủ đề Có chí thì nên Câu văn đúng ngữ pháp, giàu hình ảnh, dùng từ hay.

II CHUẨN BỊ :

Giấy khổ to và bút dạ,

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu tả

đặc điểm khác nhau của các đặc điểm sau:

xanh, thấp, sướng.

-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: hãy nêu một

số cách thể hiện mức độ của đặc điểm tính

chất.

-Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn và bài

của bạn làm trên bảng.

-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ cùng củng

cố và hệ thống hoá các từ ngữ thuộc chủ điểm

Có chí thì nên.

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

-Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi thảo

luận và tìm từ, GV đi giúp đỡ các nhóm gặp

khó khăn Nhóm nào làm xong trước dán phiếu

lên bảng.

-Gọi các nhóm khác bổ sung.

-Nhận xét, kết luận các từ đúng.

a/ Các từ nói lên ý chí nghị lực của con người.

-3 HS lên bảng viết.

-2 HS đứng tại chỗ trả lời.

-Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn.

-Lắng nghe.

-1 HS đọc thành tiếng.

-Hoạt động trong nhóm.

-Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có.

-Đọc thầm lài các từ mà các bạn chưa tìm được.

Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm,

Trang 19

b/ Các từ nói lên những thử thách đối với ý

chí, nghị lực của con người.

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu.

-Yêu cầu HS tự làm bài.

-Gọi HS đọc câu- đặt với từ:

+HS tự chọn trong số từ đã tìm được trong

nhóm a/

-HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau đó HS

khác nhận xét câu có dùng với từ của bạn để

giới thiệu được nhiều câu khác nhau với cùng

một từ.

-Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành tương tự

như nhóm a.

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu.

-Hỏi: +Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì?

+Bằng cách nào em biết được người đó?

-Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã

học hoặc đã viết có nội dung Có chí thì nên.

-Yêu cầu HS tự làm bài.GV nhắc HS để viết

đoạn văn hay các em có thể sử dụng các câu

tục ngữ, thành ngữ vào đoạn mở đoạn hay kết

đoạn.

-Gọi HS trình bày đoạn văn GV nhận xét,

chữa lỗi dùng từ, đặt câu (nếu có ) cho từng

HS

-Cho điểm những bài văn hay.

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học.

-Dặn HS về nhà viết lại các từ ngữ ở BT1 và

viết lại đoạn văn (nếu chưa đạt) và chuẩn bị

-1 HS đọc thành tiếng.

-HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặc vở BTTV4.

-HS có thể đặt:

+Người thành đạt đều là người rất biết bền chí trong sự nghiệp của mình.

+Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗi lần con người được trưởng thành.

-1 HS đọc thành tiếng.

+Viết về một người do có ý chí nghị lực vươn lên để vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công.

+Đó là bác hành xóm nhà em.

*Đó chính là ông nội em.

*Em biết khi xem ti vi.

*Em biết ở báo Thiếu niên Tiền phong.

*Có câu mài sắt có ngày nên kim.

*Có chí thì nên.

*Nhà có nền thì vững.

*Thất bại là mẹ thành công.

*Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.

-Làm bài vào vở.

-5 đến 7 HS đọc đoạn văn tham khảo của mình.

Trang 20

TOÁNNHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ

I.MỤC TIÊU :

Giúp HS:-Biết thực hiện nhân với số có 3 chữ số.

-Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân với số có 3 chữ số

-Áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán có liên quan

II CHUẨN BỊ :

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.KTBC :

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm

tra vở bài tập về nhà của một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét cho điểm HS

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

-Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách

thực hiện phép nhân với số có 3 chữ số

b ) Phép nhân 164 x 23

* Đi tìm kết quả

-GV ghi lên bảng phép tính 164 x 123 , sau đó

yêu cầu HS áp dụng tính chất một só nhân với

một tổng để tính

-Vậy 164 x123 bằng bao nhiêu ?

* Hướng dẫn đặt tính và tính

-GV nêu vấn đề : Để tính 164 x123, theo cách

tính trên chúng ta phải thực hiện 3 phép nhân

là 164 x100, 164 x20 và 164 x 3, sau đó thực

hiện một phép cộng 3 số 16 400 + 3 280 + 492

như vậy rất mất công

-Để tránh thực hiện nhiều bước tính như trên,

người ta tiến hành đặt tính và thực hiện tínnh

nhân theo cột dọc Dựa vào cách đặt tính nhân

với số có hai chữ số, bạn nào có thể đặt tính

164 x 123 ?

-GV nêu cách đặt tính đúng : Viết 164 rồi viết

123 xuống dưới sao cho hàng đơn vị thẳng hàng

đơn vị, hàng chục thẳng hàng chụ, hàng trăm

thẳng hàng trăm, viết dấu nhân rồi kẻ vạch

ngang

-GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân :

+Lần lượt nhân từng chữ số của 123 x164

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo nhận xét bài làm của bạn

Trang 21

theo thứ tự từ phải sang trái

164

x 123

492

328

164

20172

-GV giới thiệu :

* 492 gọi là tích riêng thứ nhất

* 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng thứ

hai viết lùi sang bên trái 1 cột vì nó là 328

chục, nếu viết đầy đủ là 3 280

* 164 gọi là tích riêng thứ ba Tích riêng thứ

ba viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là 164

trăm, nếu viết đầy đủ là 16 400.

-GV cho HS đặt tính và thực hiện lại phép

nhân 164 x 123

-Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân

c) Luyện tập , thực hành

Bài 1

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Các phép tính trong bài đều là các phép tính

nhân với số có 3 chữ so ácác em thực hiện tương

tự như với phép nhân 164 x123

-GV chữa bài, có yêu cầu 3 HS lần lượt nêu

cách tính của từng phép nhân

-GV nhận xét và cho điểm HS.

Bài 2

-Treo bảng số như đề bài trong SGK, nhắc HS

thực hiện phép tính ra nháp và viết kết quả tính

đúng vào bảng

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-Gọi HS đọc đề bài, yêu cầu các em tự làm

-GV nhận xét cho điểm HS

4.Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện

-HS theo dõi GV thực hiện phép nhân

-HS nghe giảng

-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào nháp -HS nêu như SGK.

-Đặt tính rồi tính

-3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

-HS nêu.

-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT

-1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

Bài giải Diện tích của mảnh vuờn là

125 x 125 = 15625 ( m 2 ) Đáp số : 15625 m 2

a x b

Trang 22

tập thêmvà chuẩn bị bài sau -HS cả lớp.

KĨ THUẬTTHÊU MÓC XÍCH HÌNH QUẢ CAM (tiết2)

I.MỤC TIÊU :

-HS biết cách sang mẫu thêu lên vải và vận dụng kĩ thuật thêu móc xích để thêu hình quả cam

-Thêu được hình quả cam bằng mũi thêu móc xích.

-HS yêu thích sản phẩm mình làm được.

II CHUẨN BỊ :

-Mẫu thêu móc xích hình quả cam có kích thước đủ lớn để HS cả lớp quan sát được.

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Một mảnh vải trắng có kích thước 30 cm x 30cm, một tờ giấy than, mẫu vẽ hình quả cam +Len, chỉ thêu các màu

+Kim khâu len và kim thêu.

+Khung thêu tròn cầm tay có đường kính 20cm.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ của HS.

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: thêu móc xích hình quả

cam

b) HS thực hành thêu móc xích hình quả

cam (tiếp theo tiết 1):

-GV kiểm tra một số sản phẩm thực hành của

HS đã làm tiết trước và nêu những điểm cần

rút kinh nghiệm.

-GV có thể hướng dẫn thêm những chỗ sai sót

mà HS mắc phải.

-GV cho HS thêu các phần trên hình quả

cam.

-GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn thêm cho HS

còn sai sót, chưa đúng kỹ thuật.

* Hoạt động : Đánh giá kết quả học tập của

HS.

-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực

hành.

-GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:

+Vẽ và in được hình quả cam bố trí cân đối

trên vải.

+Thêu được các bộ phận của hình quả cam.

+Thêu đúng kỹ thuật: các mũi thêu tương

-Chuẩn bị dụng cụ học tập.

-HS để sản phẩm trước mặt.

-HS lắng nghe.

- HS thêu các phần trên hình quả cam.

-HS trưng bày sản phẩm

-HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên.

Trang 23

đối đều nhau, không bị dúm Mũi thêu cuối

đường thêu được chặn đúng cách.

+Màu sắc chỉ thêu được lựa chọn và phối

màu hợp lý.

+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy

định.

-GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập

của HS.

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và

kết quả thực hành của HS.

-Hướng dẫn HS về nhà ôn lại các bài đã học

và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để

“Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn”.

-HS cả lớp.

Thứ tư

TẬP ĐỌCVĂN HAY CHỮ TỐT

I.MỤC TIÊU :

1 Đọc thành tiếng:

Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: khẩn khoản, oan uổn, vui vẻ, sẵn lòng, luyện chữ viết, làm mẫu,…

Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những chỗ nói về tác hại của chữ xấu và khổ công rèn luyện của Cao Bá Quát.

Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài và nhân vật.

2 Đọc - hiểu:

Hiểu nội dung bài : Ca ngợi tính kiên trì, sửa chữa chữ viết xấu của Cao Bá Quát Sau khi hiểu chữ viết xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt.

Hiểu nghĩa các từ ngữ: khẩn khoản , huyện đường, ân hận,…

II CHUẨN BỊ :

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGH (phóng to nếu có điều kiện).

Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong trường.

Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài Người tìm

đường lên các vì sao và trả lời câu hỏi về nội

dung bài.

-1 HS đọc bài.

-1 HS nêu nội dung chính của bài.

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu.

Trang 24

Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và giới thiệu

bức tranhvẽ cảnh Cao Bá Quát đang luyện viết

trong đêm Ởû lớp 3, với chuyện người bán quạt

may mắn, các em đã biết một người viết đẹp nổi

tiếng ở Trung Quốc là ông Vương Hi Chi Ở

nước ta, thời xưa ông Cao Bá Quát cũng là

người nổi tiếng văn hay chữ tốt Làm thế nào để

viết được đẹp? Các em cùng học bài ghọc hôn

nay để biết thêm về tài năng và nghị lực của

Cao Bá Quát.

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lượt HS đọc).GV chú ý sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS (nếu có).

-Chú ý câu : Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ

rất xấu nên dù bài văn hay/ vẫn bị thầy cho

điểm kém.

-Gọi HS đọc phần chú giải.

-Gọi HS đọc toàn bài.

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

*Toàn bài đọc với giọng từ tốn Giọng bà cụ

khẩn khoản, giọng Cáo Bá Quát vui vẻ, xởi lởi

Đọan đầu đọc chậm Đoạn cuối bài đọc nhanh

thể hiện ý chí quyết tâm rèn chữ bằng được của

Cao Bá Quát Hai câu cuối đọc với cảm hứng ca

ngợi sảng khoái.

*Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất xấu, khẩn

khoản, oan uổn, sẵn lòng, thét lính, duổi, ân

hận, dốc sức, cứng cáp, mười trang vở, nổi

danh, văn hay chữ tốt,

+Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì?

+Thái độ của Cao Bá Quát ra sao khi nhận lời

giúp bà cụ hàng xóm?

-Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 1.

-Quan sát, lắng nghe.

-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

+Đoạn 1: Thuở đi học…đến xin sẵn lòng +Đoạn 2: Lá đơn viết…đến sau cho đẹp +Đoạn 3: Sáng sáng … đến văn hay chữ tốt.

-1 HS đọc thành tiếng.

-2 HS đọc thuộc bài.

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi.

+Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì ông viết chữ rất xấu dù bài văn của ông viết rất hay.

+Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu oan vì bà thấy mình bị oan uổng.

+Ông rất vui vẽ và nói: “Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng”

-Đoạn 1 nói lên Cao Bá Quát thường bị điểm xấu vì chữ viết, rất sẵn lòng giúp đỡ người khác.

-2 HS nhắc lại.

Trang 25

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu

hỏi.

+Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát ân hận?

+Theo em khi bà cụ bị quan thét lính đuổi về

Cao Bá Quát có cảm giác thế nào?

-Cao Bá Quát đã rất sẵn lòng vui vẻ, nhận lời

giúp bà cụ nhưng việc không thành vì lá đơn

viết chữ quá xấu Sự việc đó là cho Cao Bá

Quát rất ân hận.

-Đoạn 2 có nội dung chính là gì?

-Ghi ý chính đoạn 2.

-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và trả

lời câu hỏi.

+Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế

nào?

+Qua việc luyện viết chữ em thấy Cao Bá Quát

là người như thế nào?

+Theo em nguyên nhân nào khiến Cáo Bá Quát

nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt?

-Đó cũng chính là ý chính đoạn 3.

-Ghi ý chính đoạn 3.

-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và trả lời

câu hỏi 4.

-Giảng bài: Mỗi đoạn chuyện đều nói lên 1 sự

việc.

+Đoạn mở bài (2 dòng đầu) nói lên chữ viết

xấu gây bất lợi cho Cao Bá Quát thuở đi học.

+Đoạn thân bài kể lại chuyện Cao Bá Quát ân

hận vì chữ viết xâu của mình đã làm hỏng việc

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi.

+Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết quá xấu, quan không đọc được nên quan thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được nỗi oan.

+Khi đó chắc Cao Bá Quát rất ân hận và dằn vặt mình Ông nghĩ ra rằng dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì?

-Cao Bá Quát rất ân hận vì chữ mình xấu làm bà cụ không giải oan được.

+Ông là người rất kiên trì nhẫn nại khi làm việc.

+Nguyên nhân khiến Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt là nhờ ông kiên trì luyện tập suốt mười mấy năm và năng khiếu viết văn từ nhỏ.

- 2 HS nhắc lại -1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thần trao đổi và trả lời câu hỏi.

+Mở bài: Thuở đi học Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém.

+Thân bài:Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang…kiếu chữ khác nhau.

+Kết bài:Kiên trì luyện tập…là người văn hay chữ tốt.

-Lắng nghe.

Ngày đăng: 31/08/2013, 19:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình veõ ? - Giáo án khối 4 tuần 13
Hình ve õ ? (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w