1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 tuan 14

35 482 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 tuần 14
Tác giả Bùi Thị Mến
Trường học Trường Tiểu Học Sơn Hải
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Sơn Hải
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 179 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần tiếp truyện- học trong tiềt học tới, sẽ cho các em biết số phận tiếp theo của các nhân vật.. II.CHUẨN BỊ:SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

Trang 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN HẢI

GIÁO ÁN LỚP 4

TUẦN 14: Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010

Tập đọc Tiết: 27 CHÚ ĐẤT NUNG

III - Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định:

2 - Kiểm tra bài cũ : Văn hay chữ tốt

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK

3 - Dạy bài mới

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó : dây cương,

tráp

- Đọc diễn cảm cả bài

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

+ Đoạn 1 : Bốn dòng đầu

- Cu Chắt có những đồ chơi nào ? Chúng khác nhau

như thế nào?

Ý đoạn 1:Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt

+ Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp

-Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?

Ý đoạn 2:Chú bé Đất và hai người bộtlàm quen với

nhau

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất

Nung ?

+ Gợi ý : HS hiểu thái độ của chú bé Đất: chuyển từ

sợ nóng đến ngạc nhiên không tin rằng đất có thể

nung trong lửa, cuối cùng hết sợ, vui vẻ, tự nguyện

- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK

- HS xem tranh minh hoạ chủ điểm Tiếng sáo diều

- HS đọc từng đoạn ,cặp và cả bài

- Đọc thầm phần chú giải

- Là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh , một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất

- Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà ngày tết Trung thu cu Chắt được tặng Các đồ chơi này được làm bằng bột nặn, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp Chú bé Chắt là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từ đát sét Chú chỉ là một hòn đất mộc mạc có hình người

- Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột Chàng kị

sĩ phàn nàn Cu Chắt bỏ riêng hai

Trang 2

xin được “ nung “ Từ đó khẳng định câu trả lời “

chú bé Đất … có ích “ chú bé Đất làđúng

- Chi tiết “ nung trong lửa “ tượng trưng cho điều

gì ?

-> Ý đoạn 3 : Chú bé Đất trở thành Đất Nung

d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn

- Giọng người kể : hồn nhiên, khoan thai

- Giọng chàng kị sĩ : kêng kiệu

- Giọng ông Hòn Rấm : vui, ôn tồn

- Giọng chú bé Đất : chuyển từ ngạc nhiên sang

mạnh dạn, táo bạo, đáng yêu, thể hiện rõ ở câu cuối

: Nào, / nung thì nung///

4 - Củng cố – Dặn dò

- Truyện chú Đất Nung có 2 phần Phần đầu truyện

các em đã làm quen với các đồ chơi của cu Chắt, đã

biết chú bé Đất giờ đã trở thành Đất Nung vì dám

nung mình trong lửa Phần tiếp truyện- học trong tiềt

học tới, sẽ cho các em biết số phận tiếp theo của các

nhân vật

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Chú Đất Nung (tt )

người bột vào trong lọ thuỷ tinh

- HS thảo luận +Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát

+ Vì chú muốn được xông pha, muốn trở thành người có ích

+ Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích

+ Vượt qua được thử thách, khó khăn, con người mới trở nên mạnh mẽ, cứng cỏi

+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng , dũng cảm

- Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai

- HS nối tiếp nhau đọc

Trang 3

TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN HẢI

GIÁO ÁN LỚP 4

Toán Tiết: 66 CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ I.MỤC TIÊU:

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

II.CHUẨN BỊ:SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:

2.Bài cũ: Luyện tập chung

 GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

 GV nhận xét

3.Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất một

tổng chia cho một số.

 GV viết bảng: (35 + 21) : 7, yêu cầu HS tính

 Yêu cầu HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7

 Yêu cầu HS so sánh hai kết quả

Từ đó rút ra tính chất: Khi chia một tổng cho một số ,

nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta

có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết

quả tìm được.

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1: Tính theo hai cách.

Bài tập 2: Cho HS tự tìm cách giải bài tập.

- Yêu cầu HS làm lần lượt từng phần a, b, c để phát hiện

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS tính trong vở nháp

- HS tính trong vở nháp

- HS so sánh và nêu: kết quả hai phép tính bằng nhau

- HS tính & nêu nhận xét như trên

Trang 4

được tính chất tương tự về chia một hiệu cho một số: Khi

chia một hiệu cho một số , nếu số bị trừ và số trừ đều

chia hết cho số chia thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừ

chia cho số chia, rồi lấy các kết quả trừ đi nhau

4.Củng cố - Dặn dò:

 Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số

 HS nêu lại mẫu

 HS làm bài

 HS sửa bài

Đạo đức Tiết:14 BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO

I Mục tiêu:

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được những việc cần làm để thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

II Đồ dùng học tập

- SGK

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà cha mẹ? Điều gì

sẽ xảy ra nếu con cháu không hiếu thảo với ông bà, cha

mẹ?

3.Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : Xử lí tình huống ( trang 20 , 21 SGK )

- Yêu cầu HS xem tranh trong SGK và nêu tình huống

-> Kết luận :Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các em biết

nhiều điều hay, điều tốt Do đó các em phải kính trọng,

biết ơn thầy giáo, cô giáo

c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1 SGK )

- Yêu cầu từng nhóm HS làm bài

- Nhận xét và đưa ra phương án đúng của bài tập

+ Các tranh 1 , 2 , 4 : Thể hiện thái độ kính trọng , biết ơn

thầy giáo , cô giáo

- Từng nhóm HS thảo luận

- HS lên chữa bài tập các nhóm khác nhận xét , bổ sung

Trang 5

TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN HẢI

GIÁO ÁN LỚP 4

- Chia lớp thành 7 nhóm Mỗi nhóm nhận một băng chữ

viết tên một việc làm trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa

chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo , cô

giáo

=> Kết luận : Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với

thầy giáo , cô giáo

- Các việc làm (a) , (b) , (d) , (e) , (g) là những việc làm thể

kiện lòng bi ết ơn thầy giáo , cô giáo

4 Củng cố – dặn dò

- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ, truyện ca

ngợi công lao của các thầy giáo, cô giáo

- Từng nhóm lên dán băng chữ đã nhận theo 2 cột “ Biết ơn” hay “ Không biết ơn” trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo luận Các nhóm khác góp ý kiến , bổ sung

- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK

Kể chuyện Tiết: 14 BÚP BÊ CỦA AI ? I.MỤC TIÊU:

- Dựa theo lời kể của GV, nĩi được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước (BT3)

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ truyện trong SGK 6 băng giấy cho 6 HS thi

viết lời thuyết minh cho 6 tranh (BT1) + 6 băng giấy GV đã viết sẵn lời thuyết minh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

+ Họat động 1:Giới thiệu bài:

+ Hoạt động 2: GV kể toàn bộ câu chuyện (2, 3

lần)

-GV kể lần 1 Sau đó chỉ vào tranh minh họa giới

thiệu lật đật (búp bê bằng nhựa hình người, bụng

tròn, hễ đặt nằm là bật dậy)

-GV kể lần 2, 3: Vừa kể vừa chỉ vào tranh

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hiện các yêu

cầu

Bài tập 1: (Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh)

-GV nhắc HS chú ý tìm cho mỗi tranh một lời

2 HS đọc lại câu chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó

Trang 6

thuyết minh ngắn gọn,bằng1 câu

-GV gắn 6 tranh minh họa cỡ to lên bảng, mời 6 HS

gắn 6 lời thuyết minh dưới mỗi tranh

-GV gắn lời thuyết minh đúng thay thế lời thuyết

minh chưa đúng

Tranh 1:Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ.Tranh 2:

Mùa đông không có váy áo, búp bê bị lạnh cóng,

còn cô chủ thì ngủ trong chăn ấm.Tranh 3: Đêm tối,

búp bê quyết bỏ cô chủ ra đi.Tranh 4: Một cô bé tốt

bụng xót thương búp bê nằm trong đống lá (hoặc

búp bê gặp ân nhân)Trạnh 5: Cô bé may váy áo

mới cho búp bê

Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu

thương của cô chủ mới

Bài tập 2: (kể lại câu chuyên bằng lời búp bê)

-GV nhắc lại: Kể theo lời búp bê là nhập vai mình

là búp bê để kể lại câu chuyện, nói ý nghĩ, cảm xúc

của nhân vật Khi kể, HS phải dùng đại từ nhân

xưng ngôi thứ 1(tớ, mình, em)

Bài tập 3: Kể phần kết của câu chuyện với tình

huống mới

4.Củng cố – dặn dò:

GV: Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?

GV chốt:phải biết yêu quí, giữ gìn đồ chơi GV yêu

cầu mỗi HS nói một lời khuyên với cô chủ cũ

GV nhận xét tiết học.Biểu dương những em học tốt

Chuẩn bị bài tập KC tuần 15

-6 HS lên bảng-Cả lớp phát biểu ý kiến-1 HS đọc lại lời thuyết minh dưới 6 tranh Có thể xem đó là cốt truyện, dựa vào cốt truyện này HS có thể kể được toàn bộ câu chuyện

-1 HS đọc yêu cầu của bài-1HS kể mẫu đọan đầu câu chuyệna.HS kể chuyện theo nhóm 2

-Bạn bên cạnh bổ sung,góp ý cho bạn

b.HS thi kể chuyện trước lớp

-Đại diện các nhóm thi kể lại câu chuyện bằng lời của búp bê

-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua, bình chọn người kể chuyện hay nhất trong tiết học

-1HS đọc yêu cầu của bài-Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ , tưởng tượng về những khả năng có thể xảy ra trong tình huống cô chủ cũ gặp lại búp bê trong tay cô chủ mới

-HS phát biểu, cùng trao đổi, thảo luận về các hướng có thể xảy ra.Kể phần kết câu chuyện theo các hướng đó

1HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách kết thúc mới

-HS phát biểu tự do

Trang 7

TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN HẢI

GIÁO ÁN LỚP 4

Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010

Tập làm văn Tiết: 27 THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ?

I.MỤC TIÊU:

- Hiểu được thế nào là miêu tả (ND Ghi nhớ).

- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện chú Đất Nung (BT1, mục III); bước đầu biết

viết 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa (BT2)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Oân tập văn kể chuyện.

3 Bài mới: Thế nào là miêu tả?

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu tình huống: một người hàng xóm có

một con mèo bị lạc Người đó hỏi mọi người

xung quanh về con mèo Người đó phải nói như

thế nào để tìm được con mèo? Người đi tìm con

- Phải nói rõ con mèo đó to hay nhỏ, lông màu gì, mèo đực hay mèo cái…

-Một HS đọc yêu cầu của bài

Trang 8

mèo nói như vậy tức là đã làm công việc miêu

tả về con mèo

2 Hướng dẫn:

Hoạt động 1: Nhận xét

Bài 1:

Bài 2:

-GV giải thích thực hiện yêu cầu của bài

- GV phát phiếu học cho các nhóm

Bài 3: HS trả lời những câu hỏi sau:

-Để tả được hình dáng của cây xoài, màu sắc

của lá xoài và lá cây cơm nguội, tác giả phải

dùng giác quan nào để quan sát ?

-Để tả được chuyển động của lá cây, lạch nước,

tác giả phải dùng giác quan nào ?

-Nhờ giác quan nào tác gải biết được nước chảy

róc rách ?

-Vậy muốn miêu tả sự vật, người viết phải làm

gì ?

+ Hoạt động 2: Ghi nhớ:

+ Hoạt động 3: Luyện tập:

Bài tập 1:

Bài tập 2:

4 Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

-Cả lớp đọc thầm đoạn văn, tự gạch dưới tên những sự vật miêu tả trong SGK

-Một HS đọc yêu cầu của bài, đọc các cột theo chiều ngang HS mỗi nhóm đọc thầm lại đoạn văn ở bài 1, trao đổi, ghi lại vào bảng những điều các em hình dung được về cây xoài, cây cơm nguội, lạch nước theo lời miêu tả

-Đại diện mỗi nhóm trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận

-1, 2 HS đọc lại bảng kết quả

-Dùng mắt để nhìn

-Dùng mắt để nhìn

-Dùng tai để nghe

Quan sát kĩ đối tượng bằngnhiều giác quan

-1, 2 HS đọc nội dung phần ghi nhớ

-Cả lớp đọc thầm lại

-1 HS đọc yêu cầu của bài

-Cả lớp đọc thầm lại truyện “chú Đất Nung” để tìm câu văn miêu tả trong truyện

-1 HS đọc toàn văn yêu cầu của bài

-Cả lớp đọc thầm lại, ghi lại những hình ảnh trong bài thơ mà em thích Sau đó, viết 1, 2 câu tả hình ảnh đó

-HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình.-Cả lớp và GV nhận xét

Trang 9

TRệễỉNG TIEÅU HOẽC SễN HAÛI

GIAÙO AÙN LễÙP 4

Chớnh taỷ Tieỏt : 14 CHIEÁC AÙO BUÙP BEÂ A/ Muùc tieõu:

- Nghe - viết đỳng bài CT; trỡnh bày đỳng bài văn ngắn

- Làm đỳng BT (2) a / b hoặc BT(3) a / b, BT CT do GV soạn

B/ ẹoà duứng daùy hoùc:

- Baỷng phuù Baỷng con

C/ Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc:

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh

1 Bài cũ :

- Gọi 1 em tự tìm và đọc 5, 6 tiếng có vần im/

iêm để 2 bạn viết lên bảng, cả lớp viết Vn

2 Bài mới :

* GT bài: GT mục đích, yêu cầu của bài

HĐ1: HD nghe viết

- GV đọc đoạn văn "Chiếc áo búp bê"

+ Nội dung đoạn văn nói gì ?

- Yêu cầu đọc thầm đoạn văn tìm các DT riêng

– Phim truyện, cái kim, tiết kiệm, tìm kiếm, kim tiêm

- Theo dõi SGK

– Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ

đã may áo cho búp bê của mình với biết bao tình cảm yêu thơng

Trang 10

và các từ ngữ dễ viết sai

+ Giải nghĩa: tấc xa tanh và HD cách viết từ

phiên âm

- Đọc cho HS viết BC, gọi 1 em lên bảng viết

- Đọc cho HS viết bài

- Đọc cho HS soát lỗi

- Yêu cầu nhóm 2 em đổi vở bắt lỗi

- Chấm vở 5 em, nhận xét và nêu các lỗi phổ

biến

HĐ2: HD làm bài tập

Bài 2a:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và gọi 1 em đọc đoạn văn

- Giải thích : cái Mỹ

- Yêu cầu nhóm 4 em thảo luận làm bài

- Chia lớp thành 2 đội và chơi trò chơi Ai đúng

– Phong phanh, tấc xa tanh, bao thuốc, mép

áo, khuy bấm, hạt cờm, đính dọc, nhỏ xíu

– tấc xa tanh, mép áo, hạt cờm, nhỏ xíu

Trang 11

TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN HẢI GIÁO ÁN LỚP 4

Toán Tiết: 66 CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ

I.MỤC TIÊU:

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

II.CHUẨN BỊ:SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bµi cị :

- Gäi HS gi¶i l¹i bµi 1 vµ bµi 2

- Nªu tÝnh chÊt nh©n 1 tỉng (1 hiƯu) cho 1 sè

- 2 em lªn b¶ng

- 1 sè em nªu

Trang 12

12 0

- HS lµm miÖng theo thø tù : chia, nh©n, trõ nhÈm

09 4

Trang 13

TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN HẢI GIÁO ÁN LỚP 4

Lịch sử Tiết: 14 NHÀ TRẦN THÀNH LẬP

I Mục tiêu:

- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh Đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt:

+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý càng ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập

+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thanh Long, tên nước vẫn là Đại Việt

Trang 14

II Đồ dùng dạy học :

- Tìm hiểu thêm về cuộc kết hôn giữa Lý Chiêu Hoàng và Trần Cảnh; quá trình nhà Trần thành lập

- Phiếu học tập

Họ và tên: ………

Lớp: Bốn

Môn: Lịch sử

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy đánh dấu x vào  sau những chính sách được nhà Trần thực hiện:

+ Đứng đầu nhà nước là vua 

+ Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con 

+ Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ 

+ Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuộng khi

có điều oan ức hoặc cầu xin 

+ Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã 

+ Trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất,

khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu 

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Oån định:

2.Bài cũ: Cuộc kháng chiến chống

quân Tống lần thứ hai (1075 – 1077)

- Nguyên nhân nào khiến quân Tống xâm lược nước

ta?

- Hành động giảng hoà của Lý Thường Kiệt có ý

nghĩa như thế nào?

- GV nhận xét

3.Bài mới:

Giới thiệu:

- Cuối thế kỉ XII , nhà Lý suy yếu Trong tình thế

triều đình lục đục, nhân dân sống cơ cực,nạn ngoại

xâm đe doạ , nhà Lý phải dựa vào họ Trần để gìn giữ

ngai vàng Lý Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7 tuổi Họ

- HS trả lời

- HS nhận xét

Trang 15

TRệễỉNG TIEÅU HOẽC SễN HAÛI

GIAÙO AÙN LễÙP 4

Hoaùt ủoọng1: Hoaùt ủoọng caự nhaõn

- GV yeõu caàu HS laứm phieỏu hoùc taọp

=> Toồ chửực cho HS trỡnh baứy nhửừng chớnh saựch veà toồ

chửực nhaứ nửụực ủửụùc nhaứ Traàn thửùc hieọn

Hoaùt ủoọng 3: Hoaùt ủoọng caỷ lụựp

- Nhửừng sửù kieọn naứo trong baứi chửựng toỷ raống giửừa

vua, quan vaứ daõn chuựng dửụựi thụứi nhaứ Traàn chửa coự

sửù caựch bieọt quaự xa?

4.Cuỷng coỏ - Daởn doứ:

- GV yeõu caàu HS traỷ lụứi caực caõu hoỷi trong SGK

- Chuaồn bũ baứi: Nhaứ Traàn vaứ vieọc ủaộp ủeõ

- HS laứm phieỏu hoùc taọp

- HS hoaùt ủoọng theo nhoựm, sau ủoự cửỷ ủaùi dieọn leõn baựo caựo

- ẹaởt chuoõng ụỷ theàm cung ủieọn cho daõn ủeỏn ủaựnh khi coự ủieàu gỡ caàu xin, oan ửực ễÛ trong trieàu, sau caực buoồi yeỏn tieọc, vua vaứ caực quan coự luực naộm tay nhau, ca haựt vui veỷ

- HS traỷ lụứi

Mú thuaọt Tieỏt: 14 Vẽ theo mẫu: Mẫu có hai đồ vật

I MụC tiêu :

Trang 16

- HS nắm đợc hình dạng, tỉ lệ của hai đồ vật.

- HS biết cách vẽ hình từ bao quát đến chi tiết và vẽ đợc hai đồ vật gần giống nhau

- HS yêu thích vẻ đẹp của các đồ vật

II Đồ dùng dạy học :

- GV: SGV, SGK một vài mẫu có hai đồ vật để vẽ theo nhóm

- Một số bài vẽ mẫu có hai đồ vật của HS các lớp trớc

- HS: Mẫu để vẽ theo nhóm Giấyvẽ hoặc vở thực hành

iii Hoạt động dạy học :

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh

1 Bài cũ :

- GV kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập của HS

-Kiểm tra đánh giá bài vẽ của một số HS ở tiết trớc

- GV nhận xét đánh giá

2 Bài mới:

HĐ1: Quan sát và nhận xét

GV gợi ý HS quan sát hình 1 trang 34 SGK

(H) Mẫu có mấy đồ vật? gồm những đồ vật nào?

(H) Vị trí đồ vật nào ở trớc, đồ vật nào ở sau ?

- GV bày một vài mẫu

Ví dụ: (H) Vật mẫu nào ở trớc, vật mẫu nào ở sau ? Các

vật mẫu có che khuất nhau không?

(H) Khoảng cách giữa hai vật mẫu nh thế nào?

GV kết luận: khi nhìn mẫu các hớng khác nhau, vị trí

của các vật mẫu sẽ thay đổi khác nhau

HĐ2: Cách vẽ.

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu, đồng thời gợi ý cho HS

cách vẽ

- So sánh tỉ lệ giữa chiều cao và chiều ngang của vật mẫu

để phác khung hình chung Sau đó phác khung hình của

- GV quan sát giúp đỡ những HS yếu còn lúng túng GV

hớng dẫn bổ sung ngay và yêu cầu HS quan sát mẫu, so

sánh với bài vẽ ( không nên dùng thớc kẽ)

HĐ4: Nhận xét đánh giá.

- HS quan sát H1 trang 34 SGK và trả lời câu hỏi

- Ví dụ: Cái chai và cái bát, cái ca

và cái chén, cái bình và cái tách Gợi ý cho HS nhận xét mẫu ở ba h-ớng khác nhau ( chính diện, bên trái, bên phải) để các em thấy sự thay đổi vị trí của hai mẫu vật tuỳ thuộc vào hớng nhìn

- HS cùng trao đổi về cách bày mẫu

Trang 17

TRệễỉNG TIEÅU HOẽC SễN HAÛI GIAÙO AÙN LễÙP 4

GV nhận xét giờ học tuyên dơng HS có bài vẽ đẹp,

trình bày cân đối hình vẽ rõ đặc điểm gần giống mẫu

Về nhà quan sát chân dung ngời thân hoặc các bạn

cùng lớp, chuẩn bị dụng cụ đồ dùng học tập để tiết sau

vẽ tranh: Vẽ chân dung

bộ phận của từng vật mẫu

- HS thực hành+ Bố cục (cân đối) + Hình vẽ ( rõ đặc điểm)

Ngày đăng: 19/10/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Đọc cho HS viết BC, gọi 1 em lên bảng viết - Đọc cho HS viết bài - giao an lop 4 tuan 14
c cho HS viết BC, gọi 1 em lên bảng viết - Đọc cho HS viết bài (Trang 10)
-1 em lên bảng đặt tính và thực hiện.    230 859       5 - giao an lop 4 tuan 14
1 em lên bảng đặt tính và thực hiện. 230 859 5 (Trang 12)
-2 em lên bảng. - giao an lop 4 tuan 14
2 em lên bảng (Trang 22)
-HS làm VT ,2 em lên bảng. - Lớp nhận xét. - giao an lop 4 tuan 14
l àm VT ,2 em lên bảng. - Lớp nhận xét (Trang 23)
-2 em lên bảng. - giao an lop 4 tuan 14
2 em lên bảng (Trang 25)
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng Bài 2 : - giao an lop 4 tuan 14
i HS nhận xét bài làm trên bảng Bài 2 : (Trang 26)
- 3 em lên bảng. - 2 em trả lời. - giao an lop 4 tuan 14
3 em lên bảng. - 2 em trả lời (Trang 32)
- Gọi 1 em lên bảng, lớp nhận xét - giao an lop 4 tuan 14
i 1 em lên bảng, lớp nhận xét (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w