1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Khối 4 - Tuần 13 - Năm học 2006-2007

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 126,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bài mới aGiới thiệu bài và ghi đề bài a.1 Chủ nhân của đồng bằng *Hoạt động 1: Làm việc cả lớp -GV cho HS nhìn vào tranh và trả lời các câu hoûi sau: Lop4.com.. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ.[r]

Trang 1

Thứ hai , ngày …………tháng ……… năm 200……

Đạo đức

HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ( tiết 2)

(đã soạn ở tiết 1)

Tập đọc

NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1.Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc trơn tên riêng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki Biết đọc bìa với giọng trang trọng, cảm hứng ca ngợi, khâm phục

2.Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao

II-ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-HS đọc bài VẼ TRỨNG và trả lời các câu hỏi

SGK

3.Bài mới

a)Giới thiệu bài và ghi đề bài

b)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

*Luyện đọc

-Cho HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn 2 –3 lượt

Đoạn 1: Bốn dòng đầu

Đoạn 2: Bảy dòng tiếp theo

Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo

Đoạn 4: ba dòng còn lại

-GV kết hợp hướng dẫn HS luyện đọc các tên

riệng, đọc đúng các câu hỏi trong bài, và hiểu

các từ trong SGK

-Cho HS luyện đọc theo cặp

-Cho 2 HS đọc cả bài

-GV đọc diễn cảm cả bài: giọng trang trọng,

cảm hứng ca ngợi, khâm phục, nhấn giọng những

từ: nhảy qua, gãy chân, vì sao, không biết bao

nhiêu, hì hục, hàng trăm, chinh phục, …

-3 HS đọc và trả lời câu hỏi SGK

-HS đọc đề bài -4 HS lần lượt đọc

-Từng cặp đọc -HS đọc cá nhân, lớp theo dõi -Cả lớp lắng nghe

Trang 2

*Tìm hiểu bài:

+Xi –ôn kốp xki mơ ước điều gì?(được bay lên

bầu trời)

+Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như

thế nào?(sống rất kham khổ để dành dụm tiềøn

mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm Sa hoàng

không ủng hộ phát mimh về khí cầu bay bằng

kìm loại của ông nhưng ông không nản chí Oâng

đã kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành công tên

lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các

vì sao)

+Nguyên nhân chính giúp ông thành công là

?(ông có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị

lực, quyết tâm thực hiện mơ ước.)

+Em hãy đặt tên khác cho truyện.

*Hướng dẫn đọc diễn cảm

-Cho 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn GV hướng

dẫn HS tìm đúng giọng đọc diễn cảm

-Cho HS luyện đọc đoạn: “ Từ nhỏ …… hàng

trăm lần”

4.Củng cố

-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

5.Dăn dò

-Nhận xét tiết học

-Xem trước bài “VĂN HAY CHỮ TỐT”

+HS trả lời, lớp nhận xét

+HS trả lời, lớp nhận xét

+HS trả lời, lớp nhận xét

+HS thảo luận đặt tên truyện, nêu tên, lớp nhận xét

-4 HS lần lượt đọc, lớp chọn bạn đọc hay

-HS đọc cá nhận, lớp theo dõi

-HS tự do nêu ý kiến

-Cả lớp lắng nghe

Toán

NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

A-MỤC TIÊU:

-Giúp HS biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

B-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-Cho lên bảng làm bài tập 1 của tiết luyện tập

Trang 3

3.Bài mới

a)Giới thiệu bài và ghi đề bài

*Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10

-Cho HS đặt tình và tính 27 x 11, Cho một HS

lên bảng làm

27

11

27

27

297

-GV cho HS nhận xét số 297 và 27 nhằm rút ra kết luận: Để có 297 ta đã viết số 9( tổng của 2 và 7) xen giữa hai chữ số của 27 *Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10 -Cho HS thử nhân nhẩm thử 48 x 11 theo cách trên Vì tổng 4 + 8 không phải là số có một chữ số mà có hai chữ số, nên cho HS đề xuất cách làm tiếp -GV cho HS yêu cầu HS đặt tính và tính 48

x 11 48

48

528

-GV kết luận:

Ta có thể rút ra cách nhân nhẩm đúng:

4 cộng 8 bằng 12

Viết xem 2 giữa hai chữ số 48 , được 428

Thêm 1 vào 4 của 428, được 528

*Thực hành

Trong quả trình thực hành nên cho HS nhân

nhẩm với 11 khi có điều kiện

-Bài tập 1:

GV cho HS tự làm rồi chữa, GV ghi kết quả lên

bảng

-Bài tập 2:

Khi tìm x nên cho HS nhân nhẩm với 11

-HS đọc đề bài

-1 HS lên bảng, lơp thực hiện vào nháp

-Cả lơp lắng nghe và lập lại kết luận

-HS nhân nhẩm và nêu nhận xét trước lớp

-Cả lớp đặt tính, nêu kết quả, lớp nhận xét

-Cả lớp lắng nghe

-HS theo dõi

-HS nêu miệng kết quả, lớp nhận xét

-HS giải vào bảng con

Trang 4

Chẳng hạn: a)x : 11 = 25

x = 25 x 11

x = 275

-Bài tập 3:

Cho HS đọc đề bài và tự nêu tóm tắt và giải

vào vở GV nhận xét và sửa bài lên bảng

Bài giải

Số học sinh của khối lớp bốn có là:

11 x 17 = 187 (học sinh)

Số học sinh của khối lớp năm có là:

11 x 15 = 165 (học sinh)

Số học sinh của cả hai khối lớp là:

187 + 164 = 352 (học sinh)

Đáp số: 352 học sinh

-Bài tập 4:

Cho học sinh đọc đề bài các nhóm trao đổi nêu

kết quả GV nhận xét và sửa sai

4.Củng cố

-HS nêu cách nhân nhẩm với 11

5.Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Xem trước bài “ NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ

SỐ”

-HS làm việc theo nhóm, nêu kết quả lớp nhận xét

-HS trao đổi theo nhóm đôi, nêu kết quả, lớp nhận xét

-HS nêu cách nhân -Cả lớp lắng nghe

Chính tả (nghe viết)

NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I.MỤC TIÊU

1.Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài người tìm đường

lên các vì sao.

2.Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu l/n, các âm chính i/iê

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Bút dạ + Phiếu khổ to viết nội dung bài tập 2

-Một số tờ giấy trắng khổ A4 để HS làm bài tập 3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-GV cho HS viết lại những chữ viết sai nhiều ở

tiết trước

-HS viết vào bảng con

Trang 5

3.Bài mơi

a)Giới thiệu bài và ghi đề bài

b)Hướng dẫn HS nghe – viết

-GV đọc đoạn văn viết chính tả trong bài

-Cho HS đọc thầm đoạn văn, chú ý cách viết

tên riêng, những từ ngữ mình dễ viết sai( nhảy,

rủi ro, non nớt,….) cách viết câu hỏi nảy sinh

trong đầu óc non nớt của Xi – ôn – cốp – xki

thuở nhỏ

-GV đọc từng câu văn ngắn cho HS viết vào vở

c)Hướng dẫn làm bài tập chính tả

-Bài tập 2b:

+GV cho từng cặp HS thảo luận điền kết quả

vào chỗ trống, sau đó cho đại diện lên bảng điền

từ thích hợp GV nhận xét và sửa sai cho HS:

+Thứ tự các từ cần điền: nghiêm, minh, kiên,

nghiệm , nghiệm, nghiên, nghiệm, điện, nghiệm.

-Bài tập 3:

+GV cho HS đọc yêu cầu, suy nghĩ, làm vào vở

GV nhận xét kết quả và sửa bài

+Câu 3a : nản chí, lí tưởng, lạc lối

+Câu 3b: kim khâu, tiết kiệm, tim

4.Củng cố – dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Về nhà viết vào vở nháp các tính từ có trong

bài

-HS đọc lại đề bài

-Cả lớp theo dõi trong SGK -Cả lớp đọc thầm SGK

-HS lắng nghe và viết vào vở

-Từng cặp HS điền, cho đại diện lên bảng điền, lớp nhận xét

-1 HS đọc đề, lớp theo dõi và làm vào vở, nêu kết quả, lớp nhận xét

-Cả lớp lắng nghe

Khoa học

NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I.MỤC TIÊU

Sau bài học, HS biết:

-Phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm -Giải thích tai sao nước sông hồ, thường đục và không sạch

-Nêu đặc điểm chính của nước và nước bị ô nhiễm

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Hình trang 52, 53 SGK

-HS chuẩn bị theo nhóm:

+Một chai nước sống hay hồ, một chai nước giếng hoặc nước máy

+Hai chai không

Trang 6

+Hai phiễu lọc nước.

+Một kính lúp

Bảng

Tiêu chuẩn đánh giá Nước bị ô nhiễm Nước sạch

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-Cho HS nêu vai trò của nước đối với đời sống

con người

3.Bài mơi

a)Giới thiệu bài và ghi đề bài

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm

của nước trong tự nhiên

-GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng

báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng để quan

sát và làm thí nghiệm

-Yêu cầu các em đọc các mục Quan sát và thực

hành S trang 52 SGK để làm

-Cho HS tiến hành làm thí nghiệm

+Cho các nhóm quan sát 2 chai nước đem theo

và đoán xem nước nào chứa nước sông, chai nào

chứa nước giếng

+Cho các nhóm viết nhãn vào hai chai nước để

phân biệt 2 loại nước

+Các nhóm cùng thảo luận để đưa ra giải thích:

nước giếng trong hơn vì chứa ít chất khôngtan,

ớc sông đục hơn vì chứa nhiều chất không tan

+Cho đại diện 2 nhóm dùng 2 phiễu để lọc

nước vào hai chai đã chuẩn bị sẵn

+Cả lớp cùng quan sát 2 miếng bông vừa lọc,

cho HS nhận xét

-GV nhận xét kết luận: nước sống đục hơn nước

giếng vì nó chứa nhiều chất không tan hơn

-Khen những nhóm làm tốt và thực hiện đúng

-HS nêu, lớp nhận xét -HS đọc đề bài

-Tập trung nhóm để kiểm tra

-HS đọc, lớp theo dõi

-Các nhóm làm thí nghiệm +Các nhóm quan sát

+HS dán nhãn vào 2 chai nước

HS tiến hành thảo luận

-HS thực hiện, lớp quan sát và nêu nhận xét

-Lớp lắng nghe

Trang 7

quy trình thí nghiệm.

-GV hỏi: Tại sao nước sông hồ, ao, hoặc nước

đã dùng rồi thì đục hơn nước mưa, nước giếng,

nước maý?

-GV kết luận: Nước sông, ao hồ đã dùng rồi

thường bị lẫn nhiều đất, cát, đặc biệt nước sông

có nhiều phù sa nên chúngthwờng bị vẩn đục.

*Hoạt động 2: Xác đinh tiêu chuẩn đánh giá

nước bị ô nhiễm vbà nước sạch

-Cho các nhóm thảo luận và đưa ra các tiêu

chuẩn về nước sạch và nước bị ô nhiễm theo chủ

quan của các em

-Cho HS thảo luận nhóm và điền kết quả vào

bảng ( Bảng ở mục yêu cầu)

-Cho đại diện nhóm báo cáo, GV nhận xét nêu

kết quả đúng

-HS đọc kết luận như phần Bạn cần biết trong

SGK

4.Củng cố

-Em hãy nêu cách bảo vệ nguồn nước

5.Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Xem trước bài “ NGUYÊN NHÂN LÀM

NƯỚC BỊ Ô NHIỄM”

-HS trả lời, lớp nhận xét

-Cả lớp theo dõi, lắng nghe

-Các nhóm thảo luận, ghi kết quả vào bảng

-Nhóm nêu kết quả, lớp nhận xét

-Cả lớp lắng nghe -Cá nhân đọc, lớp lắng nghe

-Cá nhân nêu, cả lớp lắng nghe

-Cả lớp lắng nghe

Thứ ba , ngày …………tháng ……… năm 200……

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

I-MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1.Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Có chí thì nên

2.Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên, hiểu sâu hơn các từ ngữ thuộc chủ điểm

II-ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

Một số tờ phiếu kẻ sẵn các cột a, b (theo nội dung BT1), thành các cột

DT/ĐT/TT ( theo nội dung BT2)

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1.Khởi động

Trang 8

2.Kiểm tra bài cũ

-Cho 2 HS đọc lại ghi nhớ của bài trước tính từ.

-Cho một số ví dụ các tính từ chỉ đặc điểm của,

tính chất của sự vật

3.Bài mơi

a)Giới thiệu bài và ghi đề bài

b)Hướng dẫn luyện tập

*Bài tập 1:

-Cho 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài, GV

phát phiếu cho các nhóm

-Cho HS thảo luận, đại diện nhóm báo cáo, GV

nhận xét và sửa bài

+Câu a: các từ nói lên ý chí, nghị lực của con

người(quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí,

bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm,

kiên cường, kiên quyết, vững tâm, vững chi, vững

dạ, vững lòng…)

+Câu b: Các từ nêu lên những thử thách, ý chí,

nghị lực(khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan,

gian lai, gian truân, thử thách, thách thức, chông

gai….)

*Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu đề bài, HS làm vào vở,

nêu kết quả GV nhận xét

+Một số câu gợi ý:

Gian khổ không làm anh nhụt chí.

Công việc ấy rất gian khổ.

Khó khăn không làm anh nản chí.

Công việc ấy rất khó khăn.

*Bài tập 3:

-Cho 1 HS đọc yêu cầu đề

-Cho HS nêu một số thành ngữ đã học, GV cho

HS viết đoạn văn ngắn vào vở nói về người có ý

chí, nghị lực

-Cho HS nêu trước lớp GV nhận xét

4.Củng cố – dặn dò

-Biêu dương những HS và nhóm làm việc tốt

-Về nhà ghi lại những từ ở bài tập 2

-2 HS đọc, lớp nhận xét

-HS nêu ví dụ, lớp nhận xét -HS đọc đề bài

-2 HS đọc, lớp theo dõi và nhận phiếu thảo luận

-Tập trung nhóm thảo luận, đại diện nêu kết quả thảo luận, lớp nhận xét

+Cả lớp theo dõi, và sửa bài

-HS đọc, lớp làm vào vở, nêu kết quả, lớp nhận xét

-HS đọc đề, lớp theo dõi

-HS nêu các thành ngữ, và viết một đoạn văn ngắn

-Sau đó nêu kết quả trước lớp, lớp nhận xét

Trang 9

NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

A-MỤC TIÊU

Giúp HS:

-Biết cách nhân với số có ba chữ số

-Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân với số có ba chữ số

B-CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-HS nêu cách nhân nhẩm với 11

3.Bài mới

a)Giới thiệu bài và ghi đề bài

*Tìm cách tính 164 x 123

-GV cho học sinh đặt tính và tính bài toán sau:

164x100 ; 164x20 ; 164x3

-Sau đó cho HS đặt tính:

164

x 123

492 là tích riêng thứ nhất

328 là tích riêng thứ hai

164 là tích riêng thứ ba

20172

-GV nhắc HS khi viết tích riêng thứ hai lùi

sang bên trái một cột so với tích riêng thứ nhất;

phải viết tích riêng thứ ba lùi sang bên trái hai

cột so với tích riêng thứ nhất

*Thực hành

-Bài tập 1:

Cho HS đặt tính rồi tính, GV chữa bài lên bảng

-Bài tập 2:

Cho HS tính vào vở nháp, cho vài HS lên bảng

điền vào ô trống từng biểu thức đã kẻ sẵn lên

bảng GV nhận xét sửa bài

-Bài tập 3:

Cho HS làm vào vở GV sửa lên bảng

4.Củng cố

-3-4 HS nêu cách tính -HS đọc đề bài

-HS đặt tính và nêu cách tính

-HS đặt tính vào vở nháp, 1 HS lên bảng thực hiện

-Cả lớp lắng nghe

-HS tính vào bảng con

-HS tính vào nháp, vài HS lên bảng thực hiện

-Lớp làm vào vở, và sửa bài

Trang 10

-Cho HS nêu cách nhân số có ba chữ số.

5.Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Xem trước bài “ NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ

SỐ”

-HS nêu cách tính -Cả lớp lắng nghe

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1.Rèn kĩ năng nói;

-HS chọn được một câu chuyện mình đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vựơt khó.Biết sắp xếp các sự việc thành một cau chuyện.Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

-Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ

2.Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II-ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

-Bảng lớp viết đề bài

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-Cho HS kể lại câu chuyện các em đã nghe, đã

học về người có nghị lực và nêu ý nghĩa câu

chuyện em vừa kể

3.Bài mới

a)Giới thiệu chuyện và ghi đề bài

b)Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề bài

-Cho 2 HS đọc đề bài

-GV viết đề bài lên bảng và gạch chân những từ

ngữ quan trọng, giúp HS xác định yêu cầu của đề

bài: (Kể môït câu chuyện em được chứng kiến hoặc

trực tiếp tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt

khó)

-Cho 3 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý1, 2, 3

-Cho các em tiếp nối nhau nói tên mình kể Ví

dụ: Tôi kể về quyết tâm của một bạn giải bằng

được bài toán khó/Về lòng kiên nhẫn luyện viết

chữ đẹp của bố tôi hồi còn nhỏ…

-HS kể và nêu ý nghĩa truyện, lớp theo dõi lắng nghe

-HS đọc đề bài

-2 HS đọc, lớp theo dõi -HS đọc đề bài, nhận những từ gạch chân

-3 HS đọc, lớp dò bài

-HS lần lượt kể, lớp nhận xét

Trang 11

-GV nhắc nhở HS lập nhanh dàn ý câu chuyện

trước khi kể Dùng từ xưng hô tôi kể cho bạn

ngồi bên

-GV khen những HS chuẩn bị tốt dàn ý

c)Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu

chuyện

-Cho từng cặp kể cho nhau nghe câu chuyện

của mình

-Cho HS thi kể chuyện trước lớp:

+Vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyên trước lớp

Cho HS cùng đối thoại nhau về nội dung, ý nghĩa

câu chuyện

-GV hướng dẫn cả lớp nhận xét, bình chọn các

bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp

dẫn nhất

4.Củng cố – dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Về nhà kể lại câu chuyện với người thân

-Xem trước nội dung bài kể chuyện Búp bê của

ai.

-HS viết nhanh dàn ý

-HS kể theo cặp

-HS thi kể trước lớp, lớp nhận xét

-Lớp chọn những bạn kể hay, biểu dương

-Cả lớp lắng nghe

Kĩ thuật

THÊU MÓC XÍCH HÌNH QUẢ CAM

I.MỤC TIÊU

-HS biết cách sang mẫu thêu lên vải và vận dụng kĩ thuật thêu móc xích hình quả cam

-Thêu được hình quả cam bằng mũi thêu móc xích

-Yêu thích sản phẩm mình làm được

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Tranh quy trình thêu hình quả cam

-Mẫu thêu móc xích hình quả cam có kích thước đủ lớn đê HS cả lớp quan sát -Vật liệu và dụng cụ cần thiết: bộ dụng cụ cắt khâu thêu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Tiết 1

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới

-HS để dụng cụ lên bàn

Ngày đăng: 03/04/2021, 12:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w