1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 4 tuan 34

49 401 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dành Cho Địa Phương
Trường học Trường Trung học Cơ sở XYZ
Chuyên ngành Đạo đức, Tập đọc
Thể loại Giao an lớp 4
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 294,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV nhắc các em chú ý cách trình bày bài vè theo thể thơ lục bát; những từ ngữ dễ viết sai GV cho HS viết chính tả GV đọc lại một lần nửa cho HS soát lỗi chính tả GV thu – chấm 7 – 10 bài

Trang 1

Tiết 34 Thứ ba ngày 9 tháng 5 năm 2006

Môn: Đạo đức

(Tìm hiểuvề phường xã, khu phố, thôn xóm)

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 HS biết các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội, mọi người cần bảo vệ HS biết môi trường trong sạch là bảo vệ sức khoẻ cho con người Vì vậy cần bảo vệ môi trường sạch

 HS biết bảo vệ giữ gìn các công cộng và môi trường sạch đẹp

Giáo dục:

 Giáo dục HS có ý thức bảo vệ các công trình công cộng và môi trường

II – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a – Giới thiệu: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về trường, về lớp em

b – Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các công

trình công cộng ở địa phương em

- Nêu các công trình công cộng ở địa

phương mà em biết?

-Các em đã làm gì để bảo vệ các

công trình công cộng?

GV nhận xét, bổ sung thêm và chốt ý

Hoạt động 2: bài tập

Em hãy cùng các bạn thảo luận về

cách ứng xử trong mỗi tình huống sau

- Khu du lịch Dambri

- Cung văn hoá thiếu nhi

- Nhà văn hoá thể dục thể thao

- Khu công viên

- Các nhà văn hoá của phường xã

- Các trụ sở của khu phố

- Không bôi bẩn, vẽ bậy, không lấy đất đá ném, không bẻ cành, vặt hoa ởcác khu công viên

-Không trêu chọc các loại thú ở khu

Trang 2

Gọi đại diện các nhóm trình bày, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 3 Tìm hiểu về môi

trường ở địa phương em

- Ở địa phương em đã làm gì để bảo

vệ môi trường xanh, sạch, đẹp?

- Em đã làm gì để góp phần bảo vệ

môi trường?

Hoạt động 4

Em hãy trình bày các việc nên và

không nên làm để bảo vệ môi

trường?

Gọi HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ

sung

GV nhận xét, kết luận

D – Củng cố – dặn dò

Nhận xét tiết học

Nhắc HS thực hiện các việc làm đã

được học

gì, vì sao?

- Khi ngồi xem xiếc, một số bạn nhỏ ăn kẹo cao su xong đã vứt bả kẹo xuống sàn rạp xiếc Nếu có mặt lúc đó, em sẽ làm gì? Vì sao?

- Đi chơi công viên, Hoàng rủ Trung thi ném đá vào những bức tượng Nếu

em là Trung, em sẽ làm gì? Vì sao?

HS hoạt động nhóm:

- Các bác, các chú, các cô ở công trình đô thị đi lấy rác ở các đường, trồng cây xanh ở hai bên đường, trồng hoa, và cây cảnh ở khu công viên

- Các chú lâm nghiệp trồng thêm câyphủ kín các đồi trọc, đất trống

- Các tổ dân phố thường làm cỏ, dọn vệ sinh đường ở khu phố

- Không xã rác bừa bãi và bỏ đúng nơi quy định, không bẻ cành,vặt hoa,

đi vệ sinh đúng nơi quy định và dội nước cho sạch sau khi đi

-Tham gia những hoạt động vừa sức mà khu phố tổ chức về dọn dẹp vệ sinh môi trường

* Nên: dọn vệ sinh sạch sẽ nơi ở, xử

lí nước thải trước khi đổ vào sông hồ trồng nhiều cây xanh

* Không nên: Đốt rừng làm nương rẫy, Vứt xác súc vật xuống sông, săn,bắt thú rừng

HS lắng nghe

Trang 3

TUẦN 34

Môn: Tập đọc

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Đọc lưu loát bài văn, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài với giọng rõ ràng, lành mạch, phù hợp với nột văn bản phổ biến khoa học

 Hiểu được bài báo muốn nói: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật Tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu

Giáo dục:

 HS có ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của mình niềm vui, sự hài hước, tiếng cười

II – CHUẨN BỊ

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòn bài thơ Con chim chiền chiền, trả

lời các câu hỏi về nội dung bài đọc

2 Bài mới:

a – Giới thiệu Các bài văn, câu chuyện thuộc chủ điểm Tình yêu cuộc sống

đã cho các em thấy: tiếng cười, cách sống yêu đời, lạc quan rất cần thiết đối

với cuộc sống con người Bài Tiếng cười là liều thuốc bổ giúp các em biết:

các nhà khoa học nói như thế nào về tác dụng kì diệu của tiếng cười

b – Các hoạt động chủ yếu:

A – Hướng dẫn HS luyện đọc

Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn

Khen thưởng những HS đọc tốt

Khuyến khích những HS đọc còn yếu

Hứơng dẫn HS tìm hiểu nghĩa từ khó

Cho HS luyện đọc theo cặp

HS tiếp nối nhau đọc theo đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu … cười 400 lần + Đoạn 2: Tiếp theo … hẹp mạch máu

+ Đoạn 3: Còn lại

- thống kê, thư giãn, sảng khoái, …

HS luyện đọc theo cặp

Trang 4

Gọi HS đọc toàn bài

GV đọc mẫu toàn bài

B – Tìm hiểu bài

GV đặt câu hỏi:

+ Phân tích cấu tạo của bài báo trên?

Nêu ý chính của từng đoạn văn?

+ Vì sao tiếng cười là liều thuốc bổ?

+ Ngừơi ta tìm cách tạo ra tiếng cười

cho bệnhnhân để làm gì?

+ Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy

chọn ý đúng nhất?

C – Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

Gọi HS đọc tiếp nối nhau bài văn

GV hướng dẫn HS đọc đúng giọng

một văn bản phổ biến khoa học

GV hứơng dẫn HS luyện đọc và thi

đọc diễn cảm đoạn văn: “Tiếng cười

là liều thuốc bổ … làm hẹp mạch

máu”

Cho HS thi đọc diễn cảm toàn bài

GV nhận xét, cho điểm HS đọc tốt

D – Củng cố – dặn dò

+ Qua bài đọc, em rút ra điều gì?

1 – 2 HS đọc cho cả lớp nhận xét

HS lắng nghe

HS đọc thầm từng đoạn và trả lời:+ Đoạn 1: tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác

+ Đoạn 2: tiếng cười là liềuthuốc bổ+ Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn

+ Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 km một giờ, các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn

+ Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tết kiệm tiền cho Nhà nước+ ý b: cần biết sống một cách vui vẻ

HS đọc với giọng rõ ràng, rành mạch,nấhn giọng từ ngữ nói về tác dụng

của tiếng cười: động vật duy nhất,

liều thuốc bổ, thư giãn, sáng khoái, …

HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn văn và toàn bài

HS phát biếu cá nhân, tự rút ra bài học cho bản thân

GV: Qua bài đọc, các em thấy: tiếng cười làm cho con người khác với động vật, tiếng cười làm cho động vật, tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sng lâu Cô hi vọng các em tạo ra cho mình một cuộc sống có nhiều niềm vui, tiếng cười

Trang 5

Nhận xét tiết học

Xem trước: Aên “mầm đá”

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, hóm hỉnh Đọc phân biệt lời các nhân vật trong truyện (người dẫn truyện, Trạng Quỳnh, chúa Trịnh)

 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung câu chuyện: ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng,

vừa khéo răn chúa: No thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ

Giáo dục:

 HS có ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của mình niềm vui, sự hài hước, tiếng cười

II – CHUẨN BỊ

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tiếng cười là liều thuốc bổ,ø trả lời các

câu hỏi về nội dung bài đọc

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Truyện vui Aên “mầm đá” kể về một ông trạng nguyên rất

thông minh là Trạng Quỳnh Các em hãy đọc truyện để xem ông Trạng trongtruyện này khôn khéo, hóm hỉnh như thế nào?

b – Các hoạt động chủ yếu:

A – Hướng dẫn HS luyện đọc

Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn

GV sửa lỗi đọc cho HS

Khen thưởng những HS đọc tốt

Khuyến khích những HS đọc còn yếu

HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài:+ Đoạn 1: 3 dòng đầu (giới thiệu về Trạng Quỳnh)

+ Đoạn 2: Tiếp theo … “đại phong”

(câu chuyện giữa chúa với Trạng Quỳnh)

Trang 6

Hứơng dẫn HS tìm hiểu nghĩa từ khó

Cho HS luyện đọc theo cặp

Gọi HS đọc toàn bài

GV đọc mẫu toàn bài

B – Tìm hiểu bài

GV đặt câu hỏi:

+ Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món

“mầm đá”?

+ Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho

chúa như thế nào?

+ Cuối cùng chúa có được ăn mầm

đá không? Vì sao?

+ Vì soa chúa ăn tương vẫn thấyngon

miệng?

+ Em có nhận xét gì về nhân vật

Trạng Quỳnh?

+ Nội dung chính của câu chuyện?

C – Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

Gọi HS đọc câu chuyện theo cách

phân vai

Hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc

GV hứơng dẫn HS luyện đọc và thi

đọc diễn cảm đoạn văn: “Thấy chiếc

lọ … vừa miệng đâu ạ”

Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn truyện

và toàn bài

GV nhận xét, cho điểm HS đọc tốt

D – Củng cố – dặn dò

+ Đoạn 3: Tiếp theo… khó tiêu (chúa

đói)+ Đoạn 4: Còn lại (bài học dành cho chúa)

- tương truyền, túc trực, dã vị, …

HS luyện đọc theo cặp

1 – 2 HS đọc cho cả lớp nhận xét

HS lắng nghe

HS đọc thầm từng đoạn và trả lời:+ Vì chúa ăn gì cũng không thấ ngon miệng, thấy “mầm đá” là món ăn lạ thì muốn ăn

+ Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài chữ “đại phong” Trạngbắt chúa phải chờ cho đến lúc đói mèm

+ Chúa không được ăn vì thật ra không hề có món đó

+ Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon

+ Trạng Quỳnh rất thông minh, hóm hỉnh …

+ HS phát biểu cá nhân

3 HS đọc theo cách phân vai:

+ Giọng Trạng Quỳnh: lễ phép, câu cuối truyện đọc nhẹ nhàng nhưng hàm ý răn bảo hóm hỉnh

+ Giọng chúa Trịnh: phàn nànlúc đầu, sau háo hức vì đói quá, cuối cùng ngạc nhiên, vui vẻ vì được ăn

HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm từng đoạn và toàn bài

Trang 7

+ Qua bài đọc, em rút ra điều gì?

Nhận xét tiết học

Ôn tập để chuẩn bị kiểm tra HS phát biểu cá nhân

Tiết 34

Môn: Chính tả (Nghe – Viết)

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng bài vè dân gian Nói ngược

 Làm đúng các bài tập phân biệt đúng những tiếng có âm đầu và dấu

thanh dễ lẫn: r/d/gi; dấu hỏi/dấu ngã

Giáo dục:

 Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác

II – CHUẨN BỊ

- Phiếu khổ to viết nội dung BT2

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: GV mời 1 HS viết các từ láy:

- Bắt đầu bằng âm tr: tròn trịa, trắng trẻo, trơ trẽn, tráo trưng, trùng

trình, …

- Bắt đầu bằng âm ch: chông chênh, chống chếnh, chong chóng, chói

chang…

- Có vần iêu: liêu xiêu, liều liệu, thiêu thiếu, …

- Có vần iu: hiu hiu, dìu dịu, chiu chíu, …

GV nhận xét lỗi chính tả, chữ viết và cho điểm HS

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ nghe và viết lại bài vè dân gian Nói

ngược và làm bài tập phân biệt r/d/gi; dấu hỏi/dấu ngã

b – Các hoạt động chủ yếu:

1 – Hướng dẫn HS nghe– viết

Gọi HS đọc bài vè Nói ngược HS đọc bài vè và tìm hiểu nội dung

Trang 8

GV hỏi:

+ Hai vè có gì đáng cười?

+ Nội dung bài vè là gì?

GV nhắc các em chú ý cách trình bày

bài vè theo thể thơ lục bát; những từ

ngữ dễ viết sai

GV cho HS viết chính tả

GV đọc lại một lần nửa cho HS soát

lỗi chính tả

GV thu – chấm 7 – 10 bài

Nhận xét chúng bài viết của HS: viết

đúng chính tả, trình bày đẹp

2 – Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2:

GV nêu yêu cầu bài tập

Cho HS tự làm bài vào vở

Dán 3 tờ phiếu lên bảng lớp cho HS

thi tiếp sức

Gọi HS đọc lại đoạn văn đã hoàn

chỉnh

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

3 – Củng cố – dặn dò

Yêu cầu HS ghi nhớ các từ ngữ

Nhận xét tiết học

Xem trước: Ôn tập

bài:

+ Bài vè có nhiều chi tiết nói ngược,

với tự nhiên: ếch cắn cổ rắn, hùm

nằm cho lợn liếm lông, quả hồng nuốt người già, xôi nuốt đứa trẻ, …

+ Bài vè toàn nói những chuyện phi

lí, ngược đời, không bao giờ là sự thậtnên gây cười

+ Câu 6 viết thụt vào trong, chú ý

những từ ngữ: liếm lông, nậm rượu,

lao đao, trúm, đổ vồ, diều hâu, …

HS gấp SGK, nghe và viết bài vèHSù đổi chéo vở cho nhau để soát lỗi chính tả

HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

HS lắng nghe

HS làm bài vào vởCác nhóm thi làm bài tiếp sức

Đại diện các nhóm đọc lại đoạn văn

Vì sao ta chỉ cười hi bị người khác cù?

+ giải đáp – tham gia – dùng một

thiết bị – theo dõi – bộ não – kết quả

– bộ não – bộ não – không thể

HS lắng nghe

Trang 9

Tiết 67 Môn: Luyện từ và câu

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Tiếp tục mở rộng về hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời

 Biết đặt câu với các từ đó

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: GV kiểm tra:

+ Nhắc nội dung cần ghi nhớ trong bài Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho

b – Các hoạt động chủ yếu:

Bài tập 1:

Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài

Hứơng dẫn HS làm phép thử để biết

một từ phức đã cho chỉ cái gì?

Hs đọc yêu cầu đề bài

HS thử để biết từ phức đó chỉ hoạt động, cảm giác, tính tình

a) Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi

Làm gì?

b) Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi

Cảm thấy thế nào?

c) Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi

Là người thế nào?

b) Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính

tình có thể trả lời 2 câu hỏi Cảm

thấy thế nào? Là người thế nào?

Bọn trẻ đang làm gì?

Bọn trẻ đang vui chơi ngoài vườn hoa

Em cảm thấy thế nào?

Em cảm thấy rất vui thích

Chú ba là ngừơi thế nào?

Chú Ba rất vui tính

Em cảm thấy thế nào? Em thấy vui vẻ

Chú ba là người thế nào? Chú Ba là

người vui vẻ

Trang 10

Phát phiếu cho HS, yêu cầu HS trao

đổi thảo luận và xếp từ vào vảng

Cho các nhóm trình bày kết quả

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

GV nêu yêu cầu của bài

Cho HS làm bài và đọc câu văn của

mình

GV nhận xét, sửa lỗi cho HS

Bài tập 3

Gọi Hs đọc yêu cầu của bài

GV nhắc HS: chỉ tìm các từ miêu tả

tiếng cười – tả âm thanh

Cho HS làm bài và đọc trứơc lờp

GV nhận xét, bổ sung

3 – Củng cố – dặn dò

HS trao đổi theo cặp, đọc nội dung bài, xếp đúng các từ đã cho vào bảngphân loại và dán phiếu kết quả lên bảng

HS tự làm bài và tiếp nối nhau đọc:

+ Cảm ơn các bạn đã đến góp vui với

HS rút ra bài học cho bản thân

Anh ấy cười ha hả, đầy vẻ khoái chí

Cu cậu gãi đầu cười hì hì, vẻ xoa dịu Mấy cô bạn thích thú gì, cứ cười hi hí trong góc lớp Anh chàng cười hơ hơ, nom thật vô duyện

Bọn khỉ chuyền cành thoăn thoắt vừa cười khành

d) Từ vừa chỉ tính tình và cảm giác

Vui chơi, góp vui, mua vui Vui thích, vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui

Vui tính, vui nhộn, vui tươi Vui vẻ

Trang 11

Ghi nhớ những từ ngữ tìm được

Nhận xét tiết học

Xem trước bài: Thêm trạng ngữ chỉ

phương tiện cho câu

HS lắng nghe

CHỈ PHƯƠNG TIỆN CHO CÂU

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ phương tiện trong

câu (trả lời câu hỏi Bằng cái gì? Với cái gì?)

 Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu; thêm đựơc trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu

Giáo dục:

 Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác

II – CHUẨN BỊ

- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn BT1 ở BT1

- Băng giấy để HS làm BT2

- Tranh, ảnh một số con vật

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: GV kiểm tra 2 HS: Tìm các từ và đặt câu với các từ đó:

+ Từ chỉ hoạt động+ Từ chỉ cảm giác+ Từ chỉ tính tình+ Từ vừa chỉ tính tình và cảm giác

GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Tiết học hôm nay giúp các em tìm hiểu kĩ về trạng ngữ chỉ phương tiện: Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ mục đích

trong câu (trả lời câu hỏi Bằng cái gì? Với cái gì?, nhận biết được trạng ngữ

chỉ phương tiện trong câu; thêm đựơc trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu

b – Các hoạt động chủ yếu:

Trang 12

1 – Phần Nhận xét

Gọi HS đọc nội dung các bài tập

Yêu cầu HS suy nghĩ và phát biểu ý

kiến

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

2 – Phần Ghi nhớ

Gọi HS đọc phần ghi nhớ

Gọi HS cho ví dụ

3 Phần Luyện tập

Bài tập 1:

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Yêu cầu HS suy nghĩ và lên bảng

làm bài trên phiếu

GV nhận xét, chốt lại lời giải

Bài tập 2:

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

Treo các tranh, ảnh về con vật, yêu

cầu Hs viết một đoạn văn tả con vật,

trong đó có ít nhất một câu có trạng

ngữ chỉ phương tiện

Gọi HS đọc đoạn văn của mình, nói

rõ câu nào trong đoạn văn có trạng

ngữ chỉ phương tiện

GV nhận xét, khen ngợi những HS

miêu tả hay

Hs tiếp nối nhau đọc nội dung BT1,

2, phát biểu ý kiến + Ý 1: các trạng ngữ đó trả lời câuhỏi

Bằng cái gì?, Với cái gì?

+ Ý 2: cả 2 trạngngữ đều bổ sung ý nghĩa phương tiện cho câu

3 – 5 HS đọc ghi nhớ SGK

VD: Với giọng ca mượt mà, chị đã lơi

cuốn được khán giả

HS đọc yêu cầu bài tập

HS lên bảng gạch dưới bộ phận trạngngữ chỉ mục đích trong câu

Cả lớp nhận xét, bổ sung

HS đọc yêu cầu của bài

HS quan sát và viết đoạn văn tả con vật, trong đó có câu có trạng ngữ chỉ phương tiện, ví dụ:

+ Bằng đôi cánh to rộng, gà mái che chở cho gà con

+ Với các mõm to, con lợn háu ăn tợpmột loáng là hết máng cám

+ Bằng đôi cánh mềm mại, đôi chim bồâ câu bay lên nóc nhà

HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình

HS nhận xét

- Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên chúng em gắng học bài, làm bài

đầy đủ

- Với óc quan sát tình tế và đôi bàn tay khéo léo, người hoạ sĩ dân gian đã

sáng tạo nên những bức tranh làng Hồ nổi tiếng

Trang 13

3 – Củng cố – dặn dò

+ Tác dụng và đặc điểm của trạng

ngữ chỉ phương tiện?

Nhận xét tiết học

Ôn tập chuẩn bị kiểm tra

HS nhắc lại bài học

Tiết 67

Môn: Tập làm văn

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Nhận thức đúng về lỗi trong bài viết của bạn và của mình khi đã được cô chỉ rõ

 Biết tham gia cùng các bạn trong lớp chữa những lỗi chung về bố cục bài, về ý, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả, biết tự chữa những lỗi cô yêu cầu chữa trong bài viết của mình

- Phiếu học tập để HS thống kê lỗi

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a – Giới thiệu: Hôm nay, cô sẽ trả bài văn miêu tả con vật cho các em

b – Các hoạt động chủ yếu:

1 Nhận xét chung về kết quả làm

bài

GV viết đề lên bảng

GV nêu nhận xét chung về bài viết

HS theo dõi

HS lắng nghe+ Những ưu điểm: xác định đúng đề bài, kiểu bài, bố cục, ý, sự sáng tạo, chính tả, hình thức trình bày bài văn, hình ảnh miêu tả sinh động, có sự liên kết giữa các phần, mở bài, kết bài hay

+ Những thu sót, hạn chế: sai lỗi chính tả, lỗi dùng từ

Trang 14

GV trả bài cho HS

2 Hứơng dẫn HS chữa bài

a) Hứơng dẫn HS chữa lỗi

Gv phát phiếu học tập cho HS, giao

việc cho các em:

Lỗi chính tả Lỗi dùng từ

Lỗi Sửa lỗi Lỗi Sửa lỗi

GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc

b) Hướng dẫn sửa lỗi chung

GV treo bảng phụ viết các lỗi điển

hình đã chuẩn bị

Gọi HS lên bảng chữa lần lượt từng

lỗi, yêu cầu HS trao đổi về bài chữa

trên bảng

GV chữa lại cho đúng bằng phấn

màu

3 Hướng dẫn học tập những đoạn

văn, bài văn hay

GV đọc những đoạn văn, bài văn hay

của một số học sinh

GV hứơng dẫn HS tìm ra cái hay của

những bài văn, đoạn văn đó

3 – Củng cố – dặn dò

Biểu dương những HS viết tốt, đạt

điểm cao

Yêu cầu những HS chưa đạt về nhà

HS nhận và xem lại bài

HS làm việc trên các phiếu:

+ Đọc lời nhận xét của GV, những chỗ cô chỉ lỗi trongbài

+ Viết vào phiếu học tập các lỗi trong bài theo từng loại (chính tả, từ, câu, diễn đạt, ý) và sửa lỗi

+ Đổi bài làm, đổi phiếu cho bạn để soát lỗi, soát lại việc sửa lỗi

HS theo dõi, nhận ra các lỗi mà mìnhmắc phải

Lần lượt từng Hs lên sửa từng lỗi, cả lớp tự chữa trên nháp và trao đổi về bài chữa

HS chép bài vào vở

HS lắng nghe

HS trao đổi, thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đáng đọc của bài văn, từ đó, rút ra kinh nghiệm cho bản thân mình

HS lắng nghe

Trang 15

viết lại

Nhận xét tiết học

Xem trước bài: Điền vào giấy tờ in

sẵn

Môn: Tập làm văn

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

Hiểu các yêu cầu trong Điện chuyển tiền đi, Giấy đặt mua báo chí

- Mẫu Điện chuyển tiền đi, Giấy đặt mua báo chí trong nước

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a – Giới thiệu: Hôm trước, các em đã học cách điền thông tin vào Phiếu khai

báo tạm trú tạm vắng, Thư chuyển tiền Hôm nay, các em sẽ học điền vào Điện chuyển tiền đi và Giấy đặt mua báo chí trong nước

b – Các hoạt động chủ yếu:

1 Hướng dẫn HS điền nội dung cần

thiết vào giấy tờ in sẵn

Bài tập 1

Gọi HS đọc yêu cầu của bài và mẫu

Điện chuyền tiền đi

GV giải nghĩa những chữ viết tắt,

những từ khó hiểu trong Điện chuyển

tiền đi

HS đọc đề bài và mẫu

+ N3 VNTP: là những kí hiệu riêng

của nhành bưu điện

+ ĐCT: viết tắt của Điện chuyển tiền

Trang 16

Gọi HS đọc tiếp nối nhau nội dung

mẫu Điện chuyển tiền đi

GV chỉ dẫn cách điền vào mẫu :

Cho HS điền nội dung vào mẫu Điện

chuyển tiền đi và đọc trước lớp

GV nhận xét, sửa chữa

Bài tập 2:

Gọi HS đọc yêu cầu bài và nội dung

Giấy đặt mua báo chí trongnước

GV giúp HS giải nghĩa các chữ viết

tắt, các từ ngữ khó

GV lưu ý HS về những thông tin mà

đề bài cungcấp để các em ghi đúng:

+ Tên các báo chọn đặt cho mình,

cho ông bà, bố mẹ, anh chị

+ Thời gian đặt mua báo (3 tháng, 6

tháng, 12 tháng)

GV hứơng dẫn HS điền nội dung

Giấy đặt mua báo chí trong nước

Cho HS điền nội dung vào mẫu Giấy

đặt mua báo chí trong nước và đọc

Cả lớp theo dõi, bổ sung

HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu

+ BCTV, báo chí, độc giả, kế toán

trưởng, thủ trưởng

HS lắng nghe

Dựa vào hướng dẫn của GV, HS viết

vào mẫu Giấy đặt mua báo chí trong

nước và đọc trước lớp

Em bắt đầu viết từ

phần khách hàng

viết (phần trên do

+ Họ tên người gửi (họ, tên của mẹ em)+ Địa chỉ (cần chuyển đi thì ghi): nơi ở của gia đình em

nhân viên bưu điện

viết) + Số tiền gửi (viết bằng số trước, bằng chữ sau)+ Họ và tên người nhận (là ông hoặc bà em)

+ Địa chỉ: nơi ông bà em ở + Tin tức kèm theo chú ý ngắn gọn:

VD: Chúng con khoẻ Cháu Hương tháng tới sẽ về

thăm ông bà

+ Nếu cầm sửa chữa điều đã viết, em viết vào ô dành cho việc sửa chữa

+ Các mục còn lại do nhân viên bưu điện sẽ điền

Trang 17

GV nhận xét, sửa chữa

3 – Củng cố – dặn dò

Ghi nhớ nội dung Điện chuyển tiền

đi, Giấy mua báo chí trong nước

Nhận xét tiết học

Xem trước bài: Ôn tập

Cả lớp theo dõi, bổ sung

HS lắng nghe

THAM GIA

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Rèn kĩ năng nói: HS chọn được một câu chuyện về một ngườivui tính Biết kể theo cách nêu những sự việc minh hoạ cho đặc điểm tính cách của nhân vật, hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật

 Bếit trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

 Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ

 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạnGiáo dục:

 HS rèn luyện thói quen đọc sách

II – CHUẨN BỊ

- Bảng lớp viết sẵn đề bài, gợi ý 3

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Gọi 1 HS kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một người có

tinh thần lạc quan, yêu đời và nêu ý nghĩa câu chuyện

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Các em đã nghe, đã đọc về một người có tinh thần lạc quan, yêu đời Hôm nay, các em sẽ kể về một người vui tính

b – Các hoạt động chủ yếu:

1 Hứơng dẫn HS hiểu yêu cầu của

bài

Gọi 1 HS đọc đề bài 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

Trang 18

Gọi HS đọc gợi ý SGK

+ Nhân vật trong câu chuyện của em

là một người vui tính mà em biết

trong cuộc sống hàng ngày

+ Có thể kể chuyện theo 2 hướng

Gọi HS tiếp nối nhau giới thiệu câu

chuyện mình địnhkể?

2 Thực hành kể chuyện

Cho HS kể chuyện theo nhóm

Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước

lớp

Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện

GV nhận xét, cho điểm HS kể tốt

+ Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về một người vui tính (nhân vật là người em không biết nhiều )

+ Em xin kể một câu chuyện về một bác lái xe vui tính được mọi người cùng đi quý mến

+ Em xin kể câu chuyện về bố em Bố em là người hài hước và vui tính

Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện về một người vui tính

HS tham gia thi kể chuyện trước lớp Sau mỗi lần kể, trao đổi với cả lớp về

ý nghĩa của câu chuyện

HS bình chọn bạn kể chuyện hy nhất,bạn có câu chuyện hấp dẫn nhấtKể theo cách 1:

Bố tôi là mộtngười rất vui tính và hiền hậu: Từ nhỏ, toi chưa bao giớ thấy bố cáu kỉnh, mắng mỏ ai Có bố ở nhà là có tiếng cưới vui Tuy thế, cũng có lúc căng thẳng: mẹ mắng ầm nhà vì những trò nghịch ngợm của anh em tôi Bố về, pha trò một câu thế là mẹ nguôi giận, còn anh em chúngtôi cũng nhận ra lỗi của mình

Kể theo cách 2:

Sáng hôm ấy, vì dậy muộn, tôi khoác cặp lên vai rồi hớt hải nhảy lên chiếc mini phóng như bay đến trường Đườnghôm ấy khá đông Đáng lẽ đi sát bên lề đường nhưng vì vội, tôi len lỏi, luồn lách giữa những chiếc xe đạp của người lớn Đến ngã tư, tôi đâm ngay phải một bác Tôi ngã lăn quay, bác

cũngngã Tôi nhăn nhó đứng dậy, sẵn sàng “ăn mắng” Không ngờ, bác lồm cồm đứng dậy, vừa xoa lưng vừa pha trò: “Aùi chà, vừa sớm ra đã được tập thể dục đây” Rồi bác quay sang hỏi tôi: “thế nào, cu cậu, muốn nhanh hay muốn chậm hả?” Tôi ấp úng xin lỗi bác Nhưng bác dựng xe đạp cho tôi, rồi vỗ vai bảo: “Cháu đi đi! Phải cẩn thận đấy!”

Trang 19

3 – Củng cố – dặn dò

+ Qua các câu chuyện bạn kể, em rút

ra điều gì cho bản thân?

Nhận xét tiết học

Xem trước bài: Ôn tập

HS phát biểu cá nhân, tự rút ra bài học cho bản hân

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

HS được củng cố và ở rộng hiểu biết về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn trên cơ sở HS biết:

 Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật

 Phân tích được vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của xã hội

Giáo dục:

 HS ham thích khám phá khoa học

II – CHUẨN BỊ

- Hình trang 134, 135, 136, 137 SGK

- Giấy A0, bút vẽ

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là chuỗi thức ăn? Nêu một số ví dụ về chuỗi thức ăn?

GV nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Chúng ta đã học xong phần động vật Hôm nay, chúng ta sẽ

ôn tập phần Thực vật và động vật chuẩn bị kiểm tra HKII

b – Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ

chuỗi thức ăn

Trang 20

Yêu cầu HS quan sát hình SGK:

+ Mối quan hệ hức ăn giữa các sinh

vật được bắt đầu từ sinh vật nào?

GV chia nhóm HS, phát giấy và bút

vẽ cho các nhóm, yêu cầu các nhóm

vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn của

một nhóm vật nuôi, cây trồng và

động vật sống hoang dã bằng chữ

Tổ chức cho các nhóm trưng bày và

trình bày về sơ đồ

GV đặt câu hỏi:

+ So sánh sơ đồ mối quan hệ về thức

ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng

và động vật sống hoang dã với sơ đồ

về chuỗi thức ăn đã học ở các bài

trước, em có nhận xét gì?

GV nhận xét, kết luận: Trên hực tế,

trong tự nhiên mối quan hệ về thức

ăn giữa các sinh vật còn phức tạp hơn

nhiều, tạo thành lưới thức ăn

HS tìm hiểu các hình trang 134, 135:+ Từ thực vật

HS làm việc nhóm, các em cùng tham gia vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật sống hoang dã bằng chữ

Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Trong sơ đồ mối quan hệ về thức ăntrên, ta thấy có nhiều mắt xích hơn:+ Cây là thức ăn của nhiều loài vật Nhiều loài vật khác nhau cùng là thức ăn của một số loài vật khác

Trang 21

3 – Củng cố – dặn dò

+ Qua bài học này, các em đã biết

thêm được kiến thức nào?

Nhận xét tiết học

Xem trước bài: Ôn tập: Thực vật và

động vật (tt)

HS phát biểu cá nhân

Môn: Khoa học

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

HS được củng cố và ở rộng hiểu biết về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn trên cơ sở HS biết:

 Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật

 Phân tích được vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của xã hội

Giáo dục:

 HS ham thích khám phá khoa học

II – CHUẨN BỊ

- Hình trang 134, 135, 136, 137 SGK

- Giấy A0, bút vẽ

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a – Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục ôn tập phần Thực vật và động

vật chuẩn bị kiểm tra HKII

b – Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động : Xác định vai trò của con

người trong chuỗi thức ăn tự nhiên

Yêu cầu HS quan sát hình trang 136,

Trang 22

+ Dựa vào các hình trên, bạn hãy nói

về chuỗi thức ăn, trong đó có con

người?

GV nhận xét, vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn

trong tự nhiên có con người dựa vào

các hình trang 136, 137 lên bảng

GV đặt câu hỏi:

+ Hiện tượng săn bắt thú rừng, phá

rừng sẽ dẫn đến tình trạng gì?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích

trong chuỗi thức ăn bị đứt?

+ Chuỗi thức ăn là gì?

+ Nêu vai trò của thực vật đối với sự

sống trên trái đất?

GV nhận xét, kết luận: Con người

cũng là một thành phần của tự nhiên

Vì vậy chúng ta phải có nghĩa vụ bảo

vệ sự cân bằng trong tự nhiên

3 – Củng cố – dặn dò

+ Hình 8: Bò ăn cỏ+ Hình 9: Các loài tảo  cá  Cá hộp (thức ăn của người)

+ Các loài tảo làm thức ăn cho cá, cá là thức ăn cho người

+ Cỏ là thức ăn cho bò, bò là thức ăn cho người

HS quan sát, lắngnghe và vẽ vào vở

HS trả lời:

+ Các loài thú sẽ mất dần và làm mấtcân bằng sinh thái, …

+ Nếu không có cỏ thì …

+ Chuỗi thức ăn là mối quan hệ về thức ăn trong tự nhiên

+ Thực vật đóng vai trò cầu nối giữa các yếu tố vô sinhvà hữu sinh trongtựnhiên Sự sống trên trái đất đựơc bắt đầu từ thực vật Bởi vậy, chúng ta cần phải bảo vệ môi trường nước, không khí, bảo vệ thức vật, đặc biệt là bảo vệ rừng

HS lắng nghe

Các loài tảo  cá  Người (ăn cá hộp)

Cỏ  Bò  Người

Trên thức tế thức ăn của con người rất phong phú Để đảm bảo đủ thức ăncungcấp cho mình, con người đã tăng gia sản xuất, trồng trọt và chăn nuôi.Tuy nhiên, một số người đã ăn thịt thú rừng hoặc sử dụng chúng vào việc khác

Trang 23

+ Em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường

nước, không khí, bảo vệ thức vật, bảo

vệ rừng?

Nhận xét tiết học

Xem trước bài: Ôn tập

HS phát biểu cá nhân

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam vị trí dãy núi hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung, các cao nguyên ở Tây Nguyện và các thành phố đã học trong chương trình

 So sánh, hệ thống hoá ở mức đơn giản các kiến thức về thiên nhiên, con người, hoạt động sản xuất của người dân Hoàng Liên Sơn, trung

du Bắc Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ và dải đồng bằng duyên hải miền Trung

 Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố đã học

 Rèn luyện, củng cố kĩ năng phân tích lược đồ, bản đồ, sơ đồ

Giáo dục:

 Tôn trọng các nét đặc trưng văn hoá của các người dân ở các vùng, miền

II – CHUẨN BỊ

- Bản đồ Địa lí tự hiên Việt Nam

- Bàn đồ hành chính Việt Nam

- Phiếu học tập in sẵn bản đồ trống

- Bảng hệ thống cho HS điền

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi

+ Nêu những dẫn chứng cho thấy biển nước ta rất phong phú về hải sản?+ Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta diễn ra như thế nào? Những nơi nào khai thác nhiều hải sản? Hãy tìm những nơi đó trên bản đồ?

+ Ngoài đánh bắt hải sản, nhân dân còn làm gì để có thêm nhiều hải sản?

Trang 24

+ Nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hải sản và ô nhiễm môi trường biển?

GV nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Chúng ta đã học xong phần đại lí Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tổng kết lại những gì đã học để chuẩn bị kiểm tra học kì II

b – Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

GV treo bản đồ địa lí tự nhiên Việt

Nam, yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí

của các địa danh đã học

Gọi HS nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2 : Làm việc nhóm

GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

từng nhóm:

+ Kể tên các dân tộc và một số đặc

đểm về trang phục, lễ hội của dân

tộc đó ở dãy núi Hoàng Liên Sơn,

ĐBBB, ĐBNB, duyên hải miền

Trung?

+ Nêu một số đặc điểm của các

thành phố đã học: Hà Nội, Hải

Phòng, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt, Tp

Hồ Chí Minh, Cần Thơ?

Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

GV nhận xét, chốt lại nội dung ôn

HS quan sát và lên bảng chỉ vị trí:+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn, dỉnh Phan-xi-păng

+ Đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung

+ Các cao nguyên ở Tây Nguyên, HàNội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt, Tp Hồ Chí Minh, Cần Thơ+ Biển Đông, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc

HS trao đổi, thảo luận theo từng nhóm nhỏ, mỗi nhóm làm một địa danh

Đại diện các nhóm trình bày kết quả,các nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS lắng nghe

Ngày đăng: 04/07/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hàng  ngang hoặc  vòng tròn - Giao an lop 4 tuan 34
Hình h àng ngang hoặc vòng tròn (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w