Giáo viên đưa vào bảng ôn b Hoạt động1: Ôn các vần vừa học Mục tiêu: Đọc 1 cách chắc chắn các vần vừa học Giáo viên cho học sinh lên chỉ vào bảng và đọc Giáo viên sửa sai cho học
Trang 1Thứ hai 17/11/08
HỌC VẦN ÔN TẬP (Tiết 1)
I) Mục tiêu:
Học sinh đọc và viết một cách chắc chắn các vần đã học có kết thúc bằng n
Đọc viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng Học sinh biết ghép âm, tạo tiếng mới
Rèn cho học sinh đọc đúng, viết đúng chính tả, độ cao, khoảng cách
Viết đúng mẫu, đều nét, đẹp Yêu thích ngôn ngữ tiếng việt
II) Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng ôn trong sách giáo khoa, sách giáo khoa
2 Học sinh: Sách giáo khoa , bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III) Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
2 Trong tuần qua chúng ta đã học những vần gì ?
Giáo viên đưa vào bảng ôn
b) Hoạt động1: Ôn các vần vừa học
Mục tiêu: Đọc 1 cách chắc chắn các vần vừa học
Giáo viên cho học sinh lên chỉ vào bảng và đọc
Giáo viên sửa sai cho học sinh
c) Hoạt động 2: Ghép âm thành vần
Mục tiêu: Học sinh biết ghép các âm với vần để tạo
thành tiếng
Giáo viên cho học sinh lấy bộ đồ dùng và ghép các chữ
ở cột ngang với âm ở cột dọc
Giáo viên đưa vào bảng ôn
Giáo viên chỉ cho học sinh đọc
Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh
d) Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng dụng
Mục tiêu: Học sinh đọc đúng các từ ngữ có trong bài:
cuồn cuộn, con vượn, thôn bản
Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý để rút ra các từ cần luyện
đọc:
cuồn cuộn con vượn thôn bản Giáo viên sửa lỗi phát âm
e) Hoạt động 4: Luyện viết
Mục tiêu: Viết đúng quy trình, cỡ chữ từ ứng dụng
Nêu tư thế ngồi viết
Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết
Học sinh nêu
Học sinh chỉ chữ và đọc âm
Học sinh ghép và nêu
Học sinh đánh vần, đọc trơn vần: cá nhân, lớp
Học sinh nêu Học sinh luyện đọc
Học sinh nêu Học sinh viết bảng con Học sinh viết 1 dòng
Trang 2 Nghe hiểu và kể lại theo tranh chuyện: Chia phần
Đọc trơn, nhanh tiếng từ, câu Viết đúng độ cao, và viêt liền mạch
Kể lại lưu loát câu chuyện Rèn chữ để rèn nết người
II) Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh vẽ minh họa các âu ứng dung, tranh minh hoa cho phần kể chuyện
2 Học sinh: Vở viết in , sách giáo khoa
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III) Hoạt động dạy và học:
TG
1 Giới thiệu: Chúng ta sang tiết 2
2 Bài mới:
a) Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ trong bài ở sách giáo khoa
Nhắc lại bài ôn ở tiết trước bảng ôn vần, từ ứng dụng
Cho học sinh luyện đọc
Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa : Tranh vẽ gì?
Giáo viên ghi câu ứng dụng: Gà mẹ dẫn đàn con ra bãi cỏ
Gà con vừa chơi vừa chờ mẹ rẽ cỏ, bới giun
Giáo viên đọc mẫu
Giáo viên sửa sai cho học sinh
b) Hoạt động 2: Luyện viết
Mục tiêu: Viết đúng quy trình, đều đẹp từ
Nêu lại tư thế ngồi viết
Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết:
Cuồn cuộn
Con vượn
Giáo viên thu vở chấm Nhận xét
c) Hoạt động 3: Kể chuyện
Mục tiêu: Nghe hiểu và kể lại theo tranh chuyện kể: chia phần
Giáo viên treo từng tranh và kể
Tranh 1: Có 2 người đi săn từ sớm đến gần tối, họ chỉ săn
được có 3 chú sóc nhỏ
Tranh 2: Họ chia đi chia lại, chia mãi nhưng phần của 2
người vẫn không đều nhau Lúc đầu còn vui vẻ, sau họ đâm ra
bực mình, nói nhau chẳng ra gì
Tranh 3: Anh kiếm củi lấy số vừa săn được ra và chia
Tranh 4: Thế là số sóc đã được chia đều Thật công bằng!
Cả ba người vui vẽ chia tay ai về nhà nấy
Ý nghĩ: Trong cuộc sống biết nhường nhịn nhau thì vẫn hơn
3 Củng cố:
Thi viết từ có mang vần vừa ôn lên bảng Nhận xét
4 Dặn dò:
Đọc lại bài đã học, luyện viết các từ có vần vừa ôn
Chuẩn bị bài ong - ông
Học sinh lần lượt đọc trong bảng ôn các từ ngữ ứng dụng, nhóm, bàn, cá nhân
Học sinh quan sát Học sinh nêu Học sinh luyện đọc
Học sinh nêu Học sinh viết vở
Học sinh nghe và quan sát tranh Học sinh thảo luận và nêu nội dung tranh
Học sinh nhìn tranh và kể lại bất kỳ tranh nào
Học sinh cử đại diện của tổ mình lên thi
Học sinh thi tiếp sức giữa 3 tổ, tổ nhiều từ sẽ thắng
Học sinh nhận xét Học sinh tuyên dương
Trang 3Toán
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7
I.Mục tiêu : Học sinh được:
-Tiếp tục củng cố khắc sâu khái niệm về phép cộng.
-Tự thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 7
-Thực hành tính cộng đúng trong phạm vi 7.
-Tập biểu thị tranh bằng phép trừ thích hợp.
II Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1, VBT, SGK, bảng …
-Các mô hình phù hợp để minh hoạ phép cộng trong phạm vi 7.
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
2.Bài mới :
GT bài ghi tựa bài học.
Hướng dẫn học sinh thành lập và ghi nhớ bảng
cộng trong phạm vi 7.
Bước 1: Hướng dẫn học sinh thành lập công thức 6
+ 1 = 7 và 1 + 6 = 7
+ Hướng dẫn học sinh quan sát mô hình đính
trên bảng và trả lời câu hỏi:
Giáo viên đính lên bảng 6 tam giác và hỏi:
Có mấy tam giác trên bảng?
Có 6 tam giác thêm 1 tam giác nữa là mấy tam
giác?
Làm thế nào để biết là 7 tam giác?
Cho cài phép tính 6 +1 = 7
Giáo viên nhận xét toàn lớp.
GV viết công thức : 6 + 1 = 7 trên bảng và cho học
sinh đọc.
+ Giúp học sinh quan sát hình để rút ra nhận xét:
6 hình tam giác và 1 hình tam giác cũng như 1 hình
tam giác và 6 hình tam giác Do đó 6 + 1 = 1 + 6
GV viết công thức lên bảng: 1 + 6 = 7 rồi gọi học
Bước 3: Hướng dẫn học sinh bước đầu ghi nhớ
bảng cộng trong phạm vi 7 và cho học sinh đọc lại
bảng cộng.
Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu YC bài tập.
GV hướng dẫn học sinh sử dụng bảng cộng trong
phạm vi 7 để tìm ra kết qủa của phép tính
Cần lưu ý học sinh viết các số phải thật thẳng cột.
Bài 2: Học sinh nêu YC bài tập.
Vài học sinh đọc lại 6 + 1 = 7.
Học sinh quan sát và nêu:
6 + 1 = 1 + 6 = 7
Vài em đọc lại công thức.
6 + 1 = 7
1 + 6 = 7, gọi vài em đọc lại, nhóm đồng thanh.
Học sinh nêu: 5 + 2 = 7
2 + 5 = 7
3 + 4 = 7
4 + 3 = 7 học sinh đọc lại bảng cộng vài em, nhóm.
Học sinh thực hiện theo cột dọc ở VBT và nêu kết qủa.
Trang 4Cho học sinh tìm kết qủa của phép tính (tính
nhẩm), rồi đọc kết qủa bài làm của mình theo từng
cột (cặp phép tính).
GV lưu ý củng cố cho học sinh về TC giao hoán
của phép cộng thông qua ví dụ cụ thể Ví dụ: Khi
đã biết 5 + 2 = 7 thì viết được ngay 2 + 5 = 7.
Bài 3: Học sinh nêu YC bài tập.
GV cho Học sinh nhắc lại cách tính gía trị của biểu
thức số có dạng như trong bài tập như: 5 + 1 + 1 thì
phải lấy 5 + 1 trước, được bao nhiêu cộng tiếp với
1.
Cho học sinh làm bài và chữa bài trên bảng lớp.
Bài 4:
Hướng dẫn học sinh xem tranh rồi nêu bài toán.
Gọi học sinh lên bảng chữa bài.
4.Củng cố – dặn dò:
Hỏi tên bài.
GV nêu câu hỏi :
Nêu trò chơi : Tiếp sức.
Chuẩn bị 2 bảng giấy ghi các phép tính và kết qủa,
2 bút màu.
Cách chơi: Phân 2 dãy bàn trong lớp học, một dãy
bàn là 1 đội GV treo sẵn 2 băng giấy lên bảng.
Sau khi nghe hiệu lệnh của người quản trò chơi,
các thành viên của mỗi đội sẽ dùng bút nối kết
qủa với phép tính Từng người nối xong sẽ chuyền
bút cho người khác nối tiếp.
Luật chơi: Mỗi người chỉ nối được 1 lần Trong 5
phút đội nào nối nhanh và đúng sẽ thắng.
Gọi học sinh xung phong đọc thuộc bảng cộng
trong phạm vi 7.
Nhận xét, tuyên dương
5.Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT, học bài,
xem bài mới.
Học sinh làm miệng và nêu kết qủa:
7 + 0 = 7 , 6 + 1 = 7 , 3 + 4 = 7
0 + 7 = 7 , 1 + 6 = 7 , 4 + 3 = 7 học sinh nêu tính chất giao hoán của phép cộng.
Học sinh làm phiếu học tập.
Học sinh khác nhận xét bạn làm.
Học sinh chữa bài trên bảng lớp.
a) Có 6 con bướm, thêm 1 con bướm nữa Hỏi có mấy con bướm?
Có 4 con chim, thêm 3 con chim nữa Hỏi có mấy con chim?
Học sinh làm bảng con:
6 + 1 = 7 (con bướm)
4 + 3 = 7 (con chim)
Học sinh nêu tên bài
Đại diện 2 nhóm chơi trò chơi.
Học sinh xung phong đọc.
Học sinh lắng nghe.
Trang 5Thứ ba 18/11/08
Đạo Đức
NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (Tiết 2) I) Mục tiêu: Học sinh hiểu :
Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh
Quốc kì tượng trưng cho 1 đất nước, cần phải trân trọng giữ gìn
Nhận biết lá cờ tổ quốc Tư thế chào cờ đúng Nghiêm trang khi chào cờ
Học sinh biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính quốc kì và yêu qúi tổ quốc Việt Nam
II) Chuẩn bị:
1 Giáo viên: 1 lá cờ Việt Nam Bài Quốc ca
2 Học sinh: Bút màu, giấy vẽ, vở bài tập
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III) Hoạt động dạy và học:
a) Giới thiệu : Nghiêm trang khi cháo cờ (Tiết 2)
b) Hoạt động 1 : Tập chào cờ
Mục tiêu: Biết đứng nghiêm khi chào cờ
Giáo viên làm mẫu
Gọi mỗi tổ 1 em lên tập chào cờ trước lớp
Cần nghiêm trang khi chào cờ để tỏ lòng tôn kính
c) Hoạt động 2: Thi chào cờ giữa các tổ
Mục tiêu: Biết phân biệt hành động đúng sai khi
chào cờ
Mỗi tổ cử 5 em lên thi theo yêu cầu của tổ
trưởng
Tổ nào cao điểm nhất sẽ thắng
d) Hoạt động 3: Vẽ và tô màu quốc kỳ
Mục tiêu: Vẽ và tô màu đúng lá cờ tổ quốc Việt
Nam
Cách tiến hành
Vẽ và tô màu lá cờ tổ quốc của mình
Cho học sinh đọc thuộc câu cuối bài
4 Củng cố :
Quyền của trẻ em : có quốc tịch, quốc tịch của
chúng ta là Việt Nam
Phải nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng
tôn kính quốc kì, thể hiện tình yêu đối với tổ quốc
Học sinh nêu
Học sinh quan sát
Học sinh thực hiện
Học sinh thi đua chào cờ
Học sinh đọc thuộc câu cuối bài
Trang 6Tiếng Việt
Vần ong – ông (Tiết 1) I) Mục tiêu:
Học sinh đọc và viết được : ong, ông, cái võng, dòng sông Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng
Đọc được câu ứng dụng: Sóng nối sóng…Đến chân trời
Phát triển lời nói theo chủ đề: Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới Yêu thích ngôn ngữ
Tiếng Việt
II) Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh trong sách giáo khoa , bộ đồ dùng tiếng việt
Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
b) Hoạt động1 : Dạy vần ong
Mục tiêu: Nhận diện được chữ ong, biết cách phát
âm và đánh vần tiếng có vần ong
Nhận diện vần:
Giáo viên viết chữ ong
So sánh ong và on
Phát âm và đánh vần
Giáo viên đánh vần:
Giáo viên phát âm ong
c) Hoạt động 2 : Dạy vần ông
Mục tiêu: Nhận diện được chữ ông, biết phát âm và
đánh vần tiếng có vần ông
Quy trình tương tự như vần ong
GVHD hs viết bảng con: ong, ông
Nghỉ giải lao giữa tiết
d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng
Muc Tiêu : Biết viết tiếng có vần ong - ông và đọc
trơn nhanh và thành thạo tiếng vừa học
Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý để rút ra các từ cần
luyện đọc: con ong, vòng tròn, cái võng, dòng sông
Giáo viên sửa sai cho học sinh
Học sinh đọc lại toàn bảng
Giáo viên nhận xét tiết học
Hát múa chuyển tiết 2
Hát
Học sinh quan sát
Học sinh thực hiện
Học sinh đánh vần và phát âm cá nhân, nhóm, cả lớp
Học sinh quan sát
Học sinh viết trên không, trên bàn, bảng con
Học sinh luyện đọc
Học sinh đọc
Trang 7Học vần
Vần ong - ông (Tiết 2)
2 Bài mới: GV hd hs đọc lại bài cũ
- Hoạt động 1: Luyện đọc SGK
Mục tiêu : Đọc đúng các từ, tiếng, phát âm chính
xác
GV hd hs đọc trong sgk
Giáo viên ghi câu ứng dụng: Sóng nối sóng…Đến
chân trời.
Giáo viên sửa sai cho học sinh
- Hoạt động 2: Luyện nói
Muc Tiêu : Phát triển lời nói tự nhiên của học
sinh theo chủ đề Đá bóng
-GVHDHS quan sát tranh- tập nói theo câu hỏi gợi ý
của GV
-GV nx
- Hoạt động 3: Luyện viết
Mục tiêu: viết đúng nét, đúng chiều cao con chữ,
đều, đẹp
-GVHDHS viết vần, từ vào vở tập viết hd hs tư thế
ngồi, cách để tập, cầm bút
-Gv chấm một số tập - nx
3 Củng cố:
-Thi đua: tìm từ mới, tiếng mới có vần đã học
4 Dặn dò:
Đọc các tiếng, từ có vần đã học ở sách báo
Chuẩn bị bài sau
GVnx tiết học
Hát-HS đọc cá nhân – đồng thanh
Học sinh theo dõi và đọc từng phần theo hướng dẫn
Học sinh luyện đọc cá nhân
-HS phát biểu cá nhân
-HS nx
-HS viết bài vào tập
-HS thi đua
Trang 8PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 7
I.Mục tiêu : Học sinh được:
-Tiếp tục củng cố khắc sâu khái niệm về phép trừ
-Tự thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 7
-Tập biểu thị tranh bằng phép trừ thích hợp
Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1, VBT, SGK, bảng …
-Các mô hình phù hợp để minh hoạ phép cộng trong phạm vi 7
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
2.Bài mới : GT bài ghi tựa bài học
Hướng dẫn học sinh thành lập và ghi nhớ
bảng trừ trong phạm vi 7
Bước 1: Hướng dẫn học sinh thành lập công
thức 7 – 1 = 6 và 7 – 6 = 1
+ Hướng dẫn học sinh quan sát mô hình đính
trên bảng và trả lời câu hỏi:
Giáo viên đính lên bảng 6 tam giác và hỏi:
Có mấy tam giác trên bảng?
Có 7 tam giác, bớt đi 1 tam giác Còn mấy tam
giác?
Làm thế nào để biết còn 6 tam giác?
Cho cài phép tính 7 – 1 = 6
Giáo viên nhận xét toàn lớp
GV viết công thức : 7 – 1 = 6 trên bảng và cho
học sinh đọc
+ Cho học sinh thực hiện mô hình que tính
trên bảng cài để rút ra nhận xét: 7 que tính bớt
6 que tính còn 1 que tính Cho học sinh cài bản
cài 7 – 6 = 1
GV viết công thức lên bảng: 7 – 6 = 1
rồi gọi học sinh đọc
Sau đó cho học sinh đọc lại 2 công thức:
7 – 1 = 6 và 7 – 6 = 1
Bước 2: Hướng dẫn học sinh thành lập các
công thức còn lại: 7 – 2 = 5 ; 7 – 5 = 2 ; 7 – 3 =
4 ; 7 – 4 = 3 tương tự như trên
Bước 3: Hướng dẫn học sinh bước đầu ghi nhớ
bảng trừ trong phạm vi 7 và cho học sinh đọc
lại bảng trừ
Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu YC bài tập
GV hướng dẫn học sinh sử dụng bảng trừ trong
phạm vi 7 để tìm ra kết qủa của phép tính
Học sinh QS trả lời câu hỏi
Vài học sinh đọc lại 7 – 1 = 6
Học sinh thực hiện bảng cài của mình trên quetính và rút ra:
7 – 6 = 1Vài em đọc lại công thức
7 – 1 = 6
7 – 6 = 1, gọi vài em đọc lại, nhóm đồng thanh
Học sinh nêu:
7 – 1 = 6 , 7 – 6 = 1
7 – 2 = 5 , 7 – 5 = 2
7 – 3 = 4 , 7 – 4 = 3Học sinh đọc lại bảng trừ vài em, nhóm
Học sinh thực hiện theo cột dọc ở VBT và nêukết qủa
Trang 9Cần lưu ý học sinh viết các số phải thật thẳng
cột
Bài 2: Học sinh nêu YC bài tập
Cho học sinh tìm kết qủa của phép tính (tính
nhẩm), rồi đọc kết qủa bài làm của mình theo
từng cột
Bài 3: Học sinh nêu YC bài tập
GV cho Học sinh nhắc lại cách tính gía trị của
biểu thức số có dạng trong bài tập như: 7 – 3
-2 thì phải lấy 7 - 3 trước, được bao nhiêu trừ
Cho học sinh giải vào tập
Gọi học sinh lên bảng chữa bài
4.Củng cố – dặn dò:
Hỏi tên bài
Nêu trò chơi : Tiếp sức
Mục đích: Giúp học sinh nhớ bảng trừ trong
Cách chơi: Phân 2 dãy bàn trong lớp học, một
dãy bàn là 1 đội GV treo sẵn 2 băng giấy lên
bảng Sau khi nghe hiệu lệnh của người quản
trò chơi, các thành viên của mỗi đội sẽ dùng
bút ghi kết qủa của phép tính Từng người ghi
xong sẽ chuyền bút cho người khác ghi tiếp
Luật chơi: Mỗi người chỉ ghi kết quả của 1
phép tính Đội nào ghi nhanh và đúng sẽ
thắng
Giáo viên nhận xét trò chơi
Gọi học sinh xung phong đọc thuộc bảng trừ
trong phạm vi 7
Nhận xét, tuyên dương
5.Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT, học
bài, xem bài mới
Học sinh làm miệng và nêu kết qủa:
Học sinh khác nhận xét
7 – 3 – 2 = 2, 7 – 6 – 1 = 0, 7 – 4 – 2 = 1
7 – 5 – 1 = 1, 7 – 2 – 3 = 2, 7 – 4 – 3 = 0Học sinh làm phiếu học tập
Học sinh chữa bài trên bảng lớp
Học sinh khác nhận xét bạn làm
a) Có 7 quả cam, bé lấy 2 quả Hỏi còn mấy quảcam?
b) Có 7 bong bóng, thả bay 3 bong bóng Hỏi cònmấy bong bóng?
Học sinh giải:
7 – 2 = 5 (quả cam)
7 – 3 = 4 (bong bóng)Học sinh nêu tên bài
Đại diện 2 nhóm chơi trò chơi
Các bạn khác vỗ tay cổ vũ cho nhóm mình
Học sinh xung phong đọc
Học sinh lắng nghe
Trang 10TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Công Việc Ở Nhà
I/ MỤC TIÊU :
Nhận biết mọi người trong gia đình phải làm việc tuỳ theo sức của mình Ngoài giờ học , Học sinh phải giúp đỡ gia đình
Học sinh kể tên một số công việc thường làm ở nhà của mỗi người trong gia đình mình
Giáo dục HS yêu lao động và tồn trọng thành quả lao động của mình
II/ CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Các mẫu tranh minh hoạ bài 13
Học sinh: Vở bài tập tự nhiên, SGK
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Giới thiệu bài:
“ Công việc ở nhà“
HOẠT ĐỘNG 1 (10’)
TÌM HIỂU CÔNG VIỆC Ở NHÀ
HS quan sát từng tranh và thảo luận Tổ?
Yêu cầu từng Tổ cử đại diện lên trình bày ?
Nhận xét :
Ý nghĩa: Giúp cho nhẩc thêm sạch đẹp, gòn gàng
vừa thể hiện sự quan tâm , gắn bó của những thành
viên trong gia đình với nhau
HOẠT ĐỘNG 2:
KỂ TÊN MỘT SỐ CÔNG VIỆC TRONG GIA ĐÌNH
Học sinh thảo luận đôi bạn
Học sinh kể cho nhau nghe về công việc thường ngày
của những người trong gia đình cho bạn nghe.
Giáo viên gợi ý:
Trong nhà em ai đi chợ ?
Ai trông em ?
Ai giúp đỡ em học tập?
Hàng ngày em đã làm những công việc gì để giúp đỡ
gia đình
Em cám thấy thế nào khi giúp đỡ gia đình làm công
việc đó ?
Nhẫnn xét :
Mọi người trong gia đình đều phải tham gia làm
việc nhà tuỳ theo sức của mình
HOẠT ĐỘNG 3 :
QUAN SÁT HÌNH /29
Giáo viên hướng dẫn và quan sát trả lời cầu hỏi?
Hãy tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau
trong 2 hình ở trang 29 ?
Em thích căn phòng nào ? Tạo sao?
Để cho nhà cửa gọn gàng , sạch sẽõ em là gì để giúp
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Khác nhau: Hình trên nhà cửa chưa gọn gàng sạch sẽ Hình dưới nhà cửa được thu xếp gọn gàng sạch sẽ
Eâm thích căn phòng ở dưới Vì căn