1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 1 (Tuần 13)

21 639 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học Vần Ôn Tập
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 226,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giáo viên đưa vào bảng ôn b Hoạt động1: Ôn các vần vừa học  Mục tiêu: Đọc 1 cách chắc chắn các vần vừa học Giáo viên cho học sinh lên chỉ vào bảng và đọc  Giáo viên sửa sai cho học

Trang 1

Thứ hai 17/11/08

HỌC VẦN ÔN TẬP (Tiết 1)

I) Mục tiêu:

 Học sinh đọc và viết một cách chắc chắn các vần đã học có kết thúc bằng n

 Đọc viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng Học sinh biết ghép âm, tạo tiếng mới

 Rèn cho học sinh đọc đúng, viết đúng chính tả, độ cao, khoảng cách

 Viết đúng mẫu, đều nét, đẹp Yêu thích ngôn ngữ tiếng việt

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bảng ôn trong sách giáo khoa, sách giáo khoa

2 Học sinh: Sách giáo khoa , bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

 Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

 Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…

III) Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

2 Trong tuần qua chúng ta đã học những vần gì ?

 Giáo viên đưa vào bảng ôn

b) Hoạt động1: Ôn các vần vừa học

 Mục tiêu: Đọc 1 cách chắc chắn các vần vừa học

Giáo viên cho học sinh lên chỉ vào bảng và đọc

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

c) Hoạt động 2: Ghép âm thành vần

 Mục tiêu: Học sinh biết ghép các âm với vần để tạo

thành tiếng

Giáo viên cho học sinh lấy bộ đồ dùng và ghép các chữ

ở cột ngang với âm ở cột dọc

 Giáo viên đưa vào bảng ôn

Giáo viên chỉ cho học sinh đọc

Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh

d) Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng dụng

 Mục tiêu: Học sinh đọc đúng các từ ngữ có trong bài:

cuồn cuộn, con vượn, thôn bản

Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý để rút ra các từ cần luyện

đọc:

cuồn cuộn con vượn thôn bản Giáo viên sửa lỗi phát âm

e) Hoạt động 4: Luyện viết

 Mục tiêu: Viết đúng quy trình, cỡ chữ từ ứng dụng

Nêu tư thế ngồi viết

Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết

Học sinh nêu

Học sinh chỉ chữ và đọc âm

Học sinh ghép và nêu

Học sinh đánh vần, đọc trơn vần: cá nhân, lớp

Học sinh nêu Học sinh luyện đọc

Học sinh nêu Học sinh viết bảng con Học sinh viết 1 dòng

Trang 2

 Nghe hiểu và kể lại theo tranh chuyện: Chia phần

 Đọc trơn, nhanh tiếng từ, câu Viết đúng độ cao, và viêt liền mạch

 Kể lại lưu loát câu chuyện Rèn chữ để rèn nết người

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tranh vẽ minh họa các âu ứng dung, tranh minh hoa cho phần kể chuyện

2 Học sinh: Vở viết in , sách giáo khoa

 Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

 Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…

III) Hoạt động dạy và học:

TG

1 Giới thiệu: Chúng ta sang tiết 2

2 Bài mới:

a) Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ trong bài ở sách giáo khoa

Nhắc lại bài ôn ở tiết trước bảng ôn vần, từ ứng dụng

Cho học sinh luyện đọc

Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa : Tranh vẽ gì?

 Giáo viên ghi câu ứng dụng: Gà mẹ dẫn đàn con ra bãi cỏ

Gà con vừa chơi vừa chờ mẹ rẽ cỏ, bới giun

Giáo viên đọc mẫu

Giáo viên sửa sai cho học sinh

b) Hoạt động 2: Luyện viết

 Mục tiêu: Viết đúng quy trình, đều đẹp từ

Nêu lại tư thế ngồi viết

Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết:

Cuồn cuộn

Con vượn

Giáo viên thu vở chấm Nhận xét

c) Hoạt động 3: Kể chuyện

 Mục tiêu: Nghe hiểu và kể lại theo tranh chuyện kể: chia phần

Giáo viên treo từng tranh và kể

 Tranh 1: Có 2 người đi săn từ sớm đến gần tối, họ chỉ săn

được có 3 chú sóc nhỏ

 Tranh 2: Họ chia đi chia lại, chia mãi nhưng phần của 2

người vẫn không đều nhau Lúc đầu còn vui vẻ, sau họ đâm ra

bực mình, nói nhau chẳng ra gì

 Tranh 3: Anh kiếm củi lấy số vừa săn được ra và chia

 Tranh 4: Thế là số sóc đã được chia đều Thật công bằng!

Cả ba người vui vẽ chia tay ai về nhà nấy

 Ý nghĩ: Trong cuộc sống biết nhường nhịn nhau thì vẫn hơn

3 Củng cố:

Thi viết từ có mang vần vừa ôn lên bảng Nhận xét

4 Dặn dò:

Đọc lại bài đã học, luyện viết các từ có vần vừa ôn

Chuẩn bị bài ong - ông

Học sinh lần lượt đọc trong bảng ôn các từ ngữ ứng dụng, nhóm, bàn, cá nhân

Học sinh quan sát Học sinh nêu Học sinh luyện đọc

Học sinh nêu Học sinh viết vở

Học sinh nghe và quan sát tranh Học sinh thảo luận và nêu nội dung tranh

Học sinh nhìn tranh và kể lại bất kỳ tranh nào

Học sinh cử đại diện của tổ mình lên thi

Học sinh thi tiếp sức giữa 3 tổ, tổ nhiều từ sẽ thắng

Học sinh nhận xét Học sinh tuyên dương

Trang 3

Toán

PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7

I.Mục tiêu : Học sinh được:

-Tiếp tục củng cố khắc sâu khái niệm về phép cộng.

-Tự thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 7

-Thực hành tính cộng đúng trong phạm vi 7.

-Tập biểu thị tranh bằng phép trừ thích hợp.

II Đồ dùng dạy học:

-Bộ đồ dùng toán 1, VBT, SGK, bảng …

-Các mô hình phù hợp để minh hoạ phép cộng trong phạm vi 7.

 Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

 Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

2.Bài mới :

GT bài ghi tựa bài học.

 Hướng dẫn học sinh thành lập và ghi nhớ bảng

cộng trong phạm vi 7.

Bước 1: Hướng dẫn học sinh thành lập công thức 6

+ 1 = 7 và 1 + 6 = 7

+ Hướng dẫn học sinh quan sát mô hình đính

trên bảng và trả lời câu hỏi:

Giáo viên đính lên bảng 6 tam giác và hỏi:

Có mấy tam giác trên bảng?

Có 6 tam giác thêm 1 tam giác nữa là mấy tam

giác?

Làm thế nào để biết là 7 tam giác?

Cho cài phép tính 6 +1 = 7

Giáo viên nhận xét toàn lớp.

GV viết công thức : 6 + 1 = 7 trên bảng và cho học

sinh đọc.

+ Giúp học sinh quan sát hình để rút ra nhận xét:

6 hình tam giác và 1 hình tam giác cũng như 1 hình

tam giác và 6 hình tam giác Do đó 6 + 1 = 1 + 6

GV viết công thức lên bảng: 1 + 6 = 7 rồi gọi học

Bước 3: Hướng dẫn học sinh bước đầu ghi nhớ

bảng cộng trong phạm vi 7 và cho học sinh đọc lại

bảng cộng.

Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Học sinh nêu YC bài tập.

GV hướng dẫn học sinh sử dụng bảng cộng trong

phạm vi 7 để tìm ra kết qủa của phép tính

Cần lưu ý học sinh viết các số phải thật thẳng cột.

Bài 2: Học sinh nêu YC bài tập.

Vài học sinh đọc lại 6 + 1 = 7.

Học sinh quan sát và nêu:

6 + 1 = 1 + 6 = 7

Vài em đọc lại công thức.

6 + 1 = 7

1 + 6 = 7, gọi vài em đọc lại, nhóm đồng thanh.

Học sinh nêu: 5 + 2 = 7

2 + 5 = 7

3 + 4 = 7

4 + 3 = 7 học sinh đọc lại bảng cộng vài em, nhóm.

Học sinh thực hiện theo cột dọc ở VBT và nêu kết qủa.

Trang 4

Cho học sinh tìm kết qủa của phép tính (tính

nhẩm), rồi đọc kết qủa bài làm của mình theo từng

cột (cặp phép tính).

GV lưu ý củng cố cho học sinh về TC giao hoán

của phép cộng thông qua ví dụ cụ thể Ví dụ: Khi

đã biết 5 + 2 = 7 thì viết được ngay 2 + 5 = 7.

Bài 3: Học sinh nêu YC bài tập.

GV cho Học sinh nhắc lại cách tính gía trị của biểu

thức số có dạng như trong bài tập như: 5 + 1 + 1 thì

phải lấy 5 + 1 trước, được bao nhiêu cộng tiếp với

1.

Cho học sinh làm bài và chữa bài trên bảng lớp.

Bài 4:

Hướng dẫn học sinh xem tranh rồi nêu bài toán.

Gọi học sinh lên bảng chữa bài.

4.Củng cố – dặn dò:

Hỏi tên bài.

GV nêu câu hỏi :

Nêu trò chơi : Tiếp sức.

Chuẩn bị 2 bảng giấy ghi các phép tính và kết qủa,

2 bút màu.

Cách chơi: Phân 2 dãy bàn trong lớp học, một dãy

bàn là 1 đội GV treo sẵn 2 băng giấy lên bảng.

Sau khi nghe hiệu lệnh của người quản trò chơi,

các thành viên của mỗi đội sẽ dùng bút nối kết

qủa với phép tính Từng người nối xong sẽ chuyền

bút cho người khác nối tiếp.

Luật chơi: Mỗi người chỉ nối được 1 lần Trong 5

phút đội nào nối nhanh và đúng sẽ thắng.

Gọi học sinh xung phong đọc thuộc bảng cộng

trong phạm vi 7.

Nhận xét, tuyên dương

5.Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT, học bài,

xem bài mới.

Học sinh làm miệng và nêu kết qủa:

7 + 0 = 7 , 6 + 1 = 7 , 3 + 4 = 7

0 + 7 = 7 , 1 + 6 = 7 , 4 + 3 = 7 học sinh nêu tính chất giao hoán của phép cộng.

Học sinh làm phiếu học tập.

Học sinh khác nhận xét bạn làm.

Học sinh chữa bài trên bảng lớp.

a) Có 6 con bướm, thêm 1 con bướm nữa Hỏi có mấy con bướm?

Có 4 con chim, thêm 3 con chim nữa Hỏi có mấy con chim?

Học sinh làm bảng con:

6 + 1 = 7 (con bướm)

4 + 3 = 7 (con chim)

Học sinh nêu tên bài

Đại diện 2 nhóm chơi trò chơi.

Học sinh xung phong đọc.

Học sinh lắng nghe.

Trang 5

Thứ ba 18/11/08

Đạo Đức

NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (Tiết 2) I) Mục tiêu: Học sinh hiểu :

 Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh

 Quốc kì tượng trưng cho 1 đất nước, cần phải trân trọng giữ gìn

 Nhận biết lá cờ tổ quốc Tư thế chào cờ đúng Nghiêm trang khi chào cờ

 Học sinh biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính quốc kì và yêu qúi tổ quốc Việt Nam

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên: 1 lá cờ Việt Nam Bài Quốc ca

2 Học sinh: Bút màu, giấy vẽ, vở bài tập

 Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

 Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…

III) Hoạt động dạy và học:

a) Giới thiệu : Nghiêm trang khi cháo cờ (Tiết 2)

b) Hoạt động 1 : Tập chào cờ

 Mục tiêu: Biết đứng nghiêm khi chào cờ

 Giáo viên làm mẫu

 Gọi mỗi tổ 1 em lên tập chào cờ trước lớp

 Cần nghiêm trang khi chào cờ để tỏ lòng tôn kính

c) Hoạt động 2: Thi chào cờ giữa các tổ

 Mục tiêu: Biết phân biệt hành động đúng sai khi

chào cờ

 Mỗi tổ cử 5 em lên thi theo yêu cầu của tổ

trưởng

 Tổ nào cao điểm nhất sẽ thắng

d) Hoạt động 3: Vẽ và tô màu quốc kỳ

 Mục tiêu: Vẽ và tô màu đúng lá cờ tổ quốc Việt

Nam

 Cách tiến hành

 Vẽ và tô màu lá cờ tổ quốc của mình

 Cho học sinh đọc thuộc câu cuối bài

4 Củng cố :

 Quyền của trẻ em : có quốc tịch, quốc tịch của

chúng ta là Việt Nam

 Phải nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng

tôn kính quốc kì, thể hiện tình yêu đối với tổ quốc

 Học sinh nêu

 Học sinh quan sát

 Học sinh thực hiện

 Học sinh thi đua chào cờ

 Học sinh đọc thuộc câu cuối bài

Trang 6

Tiếng Việt

Vần ong – ông (Tiết 1) I) Mục tiêu:

Học sinh đọc và viết được : ong, ông, cái võng, dòng sông Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng

Đọc được câu ứng dụng: Sóng nối sóng…Đến chân trời

Phát triển lời nói theo chủ đề: Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới Yêu thích ngôn ngữ

Tiếng Việt

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tranh trong sách giáo khoa , bộ đồ dùng tiếng việt

 Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

 Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

 Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…

b) Hoạt động1 : Dạy vần ong

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ ong, biết cách phát

âm và đánh vần tiếng có vần ong

 Nhận diện vần:

Giáo viên viết chữ ong

 So sánh ong và on

 Phát âm và đánh vần

 Giáo viên đánh vần:

 Giáo viên phát âm ong

c) Hoạt động 2 : Dạy vần ông

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ ông, biết phát âm và

đánh vần tiếng có vần ông

 Quy trình tương tự như vần ong

GVHD hs viết bảng con: ong, ông

Nghỉ giải lao giữa tiết

d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng

 Muc Tiêu : Biết viết tiếng có vần ong - ông và đọc

trơn nhanh và thành thạo tiếng vừa học

 Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý để rút ra các từ cần

luyện đọc: con ong, vòng tròn, cái võng, dòng sông

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

 Học sinh đọc lại toàn bảng

Giáo viên nhận xét tiết học

Hát múa chuyển tiết 2

Hát

 Học sinh quan sát

 Học sinh thực hiện

 Học sinh đánh vần và phát âm cá nhân, nhóm, cả lớp

 Học sinh quan sát

 Học sinh viết trên không, trên bàn, bảng con

 Học sinh luyện đọc

 Học sinh đọc

Trang 7

Học vần

Vần ong - ông (Tiết 2)

2 Bài mới: GV hd hs đọc lại bài cũ

- Hoạt động 1: Luyện đọc SGK

 Mục tiêu : Đọc đúng các từ, tiếng, phát âm chính

xác

 GV hd hs đọc trong sgk

Giáo viên ghi câu ứng dụng: Sóng nối sóng…Đến

chân trời.

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

- Hoạt động 2: Luyện nói

 Muc Tiêu : Phát triển lời nói tự nhiên của học

sinh theo chủ đề Đá bóng

-GVHDHS quan sát tranh- tập nói theo câu hỏi gợi ý

của GV

-GV nx

- Hoạt động 3: Luyện viết

 Mục tiêu: viết đúng nét, đúng chiều cao con chữ,

đều, đẹp

-GVHDHS viết vần, từ vào vở tập viết hd hs tư thế

ngồi, cách để tập, cầm bút

-Gv chấm một số tập - nx

3 Củng cố:

-Thi đua: tìm từ mới, tiếng mới có vần đã học

4 Dặn dò:

 Đọc các tiếng, từ có vần đã học ở sách báo

 Chuẩn bị bài sau

 GVnx tiết học

 Hát-HS đọc cá nhân – đồng thanh

 Học sinh theo dõi và đọc từng phần theo hướng dẫn

 Học sinh luyện đọc cá nhân

-HS phát biểu cá nhân

-HS nx

-HS viết bài vào tập

-HS thi đua

Trang 8

PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 7

I.Mục tiêu : Học sinh được:

-Tiếp tục củng cố khắc sâu khái niệm về phép trừ

-Tự thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 7

-Tập biểu thị tranh bằng phép trừ thích hợp

Đồ dùng dạy học:

-Bộ đồ dùng toán 1, VBT, SGK, bảng …

-Các mô hình phù hợp để minh hoạ phép cộng trong phạm vi 7

 Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

 Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

2.Bài mới : GT bài ghi tựa bài học

 Hướng dẫn học sinh thành lập và ghi nhớ

bảng trừ trong phạm vi 7

Bước 1: Hướng dẫn học sinh thành lập công

thức 7 – 1 = 6 và 7 – 6 = 1

+ Hướng dẫn học sinh quan sát mô hình đính

trên bảng và trả lời câu hỏi:

Giáo viên đính lên bảng 6 tam giác và hỏi:

Có mấy tam giác trên bảng?

Có 7 tam giác, bớt đi 1 tam giác Còn mấy tam

giác?

Làm thế nào để biết còn 6 tam giác?

Cho cài phép tính 7 – 1 = 6

Giáo viên nhận xét toàn lớp

GV viết công thức : 7 – 1 = 6 trên bảng và cho

học sinh đọc

+ Cho học sinh thực hiện mô hình que tính

trên bảng cài để rút ra nhận xét: 7 que tính bớt

6 que tính còn 1 que tính Cho học sinh cài bản

cài 7 – 6 = 1

GV viết công thức lên bảng: 7 – 6 = 1

rồi gọi học sinh đọc

Sau đó cho học sinh đọc lại 2 công thức:

7 – 1 = 6 và 7 – 6 = 1

Bước 2: Hướng dẫn học sinh thành lập các

công thức còn lại: 7 – 2 = 5 ; 7 – 5 = 2 ; 7 – 3 =

4 ; 7 – 4 = 3 tương tự như trên

Bước 3: Hướng dẫn học sinh bước đầu ghi nhớ

bảng trừ trong phạm vi 7 và cho học sinh đọc

lại bảng trừ

Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Học sinh nêu YC bài tập

GV hướng dẫn học sinh sử dụng bảng trừ trong

phạm vi 7 để tìm ra kết qủa của phép tính

Học sinh QS trả lời câu hỏi

Vài học sinh đọc lại 7 – 1 = 6

Học sinh thực hiện bảng cài của mình trên quetính và rút ra:

7 – 6 = 1Vài em đọc lại công thức

7 – 1 = 6

7 – 6 = 1, gọi vài em đọc lại, nhóm đồng thanh

Học sinh nêu:

7 – 1 = 6 , 7 – 6 = 1

7 – 2 = 5 , 7 – 5 = 2

7 – 3 = 4 , 7 – 4 = 3Học sinh đọc lại bảng trừ vài em, nhóm

Học sinh thực hiện theo cột dọc ở VBT và nêukết qủa

Trang 9

Cần lưu ý học sinh viết các số phải thật thẳng

cột

Bài 2: Học sinh nêu YC bài tập

Cho học sinh tìm kết qủa của phép tính (tính

nhẩm), rồi đọc kết qủa bài làm của mình theo

từng cột

Bài 3: Học sinh nêu YC bài tập

GV cho Học sinh nhắc lại cách tính gía trị của

biểu thức số có dạng trong bài tập như: 7 – 3

-2 thì phải lấy 7 - 3 trước, được bao nhiêu trừ

Cho học sinh giải vào tập

Gọi học sinh lên bảng chữa bài

4.Củng cố – dặn dò:

Hỏi tên bài

Nêu trò chơi : Tiếp sức

Mục đích: Giúp học sinh nhớ bảng trừ trong

Cách chơi: Phân 2 dãy bàn trong lớp học, một

dãy bàn là 1 đội GV treo sẵn 2 băng giấy lên

bảng Sau khi nghe hiệu lệnh của người quản

trò chơi, các thành viên của mỗi đội sẽ dùng

bút ghi kết qủa của phép tính Từng người ghi

xong sẽ chuyền bút cho người khác ghi tiếp

Luật chơi: Mỗi người chỉ ghi kết quả của 1

phép tính Đội nào ghi nhanh và đúng sẽ

thắng

Giáo viên nhận xét trò chơi

Gọi học sinh xung phong đọc thuộc bảng trừ

trong phạm vi 7

Nhận xét, tuyên dương

5.Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT, học

bài, xem bài mới

Học sinh làm miệng và nêu kết qủa:

Học sinh khác nhận xét

7 – 3 – 2 = 2, 7 – 6 – 1 = 0, 7 – 4 – 2 = 1

7 – 5 – 1 = 1, 7 – 2 – 3 = 2, 7 – 4 – 3 = 0Học sinh làm phiếu học tập

Học sinh chữa bài trên bảng lớp

Học sinh khác nhận xét bạn làm

a) Có 7 quả cam, bé lấy 2 quả Hỏi còn mấy quảcam?

b) Có 7 bong bóng, thả bay 3 bong bóng Hỏi cònmấy bong bóng?

Học sinh giải:

7 – 2 = 5 (quả cam)

7 – 3 = 4 (bong bóng)Học sinh nêu tên bài

Đại diện 2 nhóm chơi trò chơi

Các bạn khác vỗ tay cổ vũ cho nhóm mình

Học sinh xung phong đọc

Học sinh lắng nghe

Trang 10

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Công Việc Ở Nhà

I/ MỤC TIÊU :

Nhận biết mọi người trong gia đình phải làm việc tuỳ theo sức của mình Ngoài giờ học , Học sinh phải giúp đỡ gia đình

Học sinh kể tên một số công việc thường làm ở nhà của mỗi người trong gia đình mình

Giáo dục HS yêu lao động và tồn trọng thành quả lao động của mình

II/ CHUẨN BỊ :

Giáo viên : Các mẫu tranh minh hoạ bài 13

Học sinh: Vở bài tập tự nhiên, SGK

 Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

 Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Giới thiệu bài:

“ Công việc ở nhà“

HOẠT ĐỘNG 1 (10’)

TÌM HIỂU CÔNG VIỆC Ở NHÀ

HS quan sát từng tranh và thảo luận Tổ?

Yêu cầu từng Tổ cử đại diện lên trình bày ?

 Nhận xét :

Ý nghĩa: Giúp cho nhẩc thêm sạch đẹp, gòn gàng

vừa thể hiện sự quan tâm , gắn bó của những thành

viên trong gia đình với nhau

HOẠT ĐỘNG 2:

KỂ TÊN MỘT SỐ CÔNG VIỆC TRONG GIA ĐÌNH

Học sinh thảo luận đôi bạn

Học sinh kể cho nhau nghe về công việc thường ngày

của những người trong gia đình cho bạn nghe.

Giáo viên gợi ý:

Trong nhà em ai đi chợ ?

Ai trông em ?

Ai giúp đỡ em học tập?

Hàng ngày em đã làm những công việc gì để giúp đỡ

gia đình

Em cám thấy thế nào khi giúp đỡ gia đình làm công

việc đó ?

 Nhẫnn xét :

 Mọi người trong gia đình đều phải tham gia làm

việc nhà tuỳ theo sức của mình

HOẠT ĐỘNG 3 :

QUAN SÁT HÌNH /29

Giáo viên hướng dẫn và quan sát trả lời cầu hỏi?

Hãy tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau

trong 2 hình ở trang 29 ?

Em thích căn phòng nào ? Tạo sao?

Để cho nhà cửa gọn gàng , sạch sẽõ em là gì để giúp

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Khác nhau: Hình trên nhà cửa chưa gọn gàng sạch sẽ Hình dưới nhà cửa được thu xếp gọn gàng sạch sẽ

Eâm thích căn phòng ở dưới Vì căn

Ngày đăng: 08/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cộng trong phạm vi 7 và cho học sinh đọc lại - Giáo án lớp 1 (Tuần 13)
Bảng c ộng trong phạm vi 7 và cho học sinh đọc lại (Trang 3)
Bảng cộng. - Giáo án lớp 1 (Tuần 13)
Bảng c ộng (Trang 3)
Bảng trừ trong phạm vi 7. - Giáo án lớp 1 (Tuần 13)
Bảng tr ừ trong phạm vi 7 (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w