1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án khối 4 tuần 5

48 341 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án khối 4 tuần 5
Người hướng dẫn GV: Lềch Bảo Giảng
Trường học Trường Tiểu Học 4A3
Chuyên ngành Mỹ Thuật
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 354,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 5HAI Mĩ thuật Tập đọc Khoa học Toán Đạo đức Thường thức mĩ thuật : Xem tranh phong cảnh Những hạt thóc giống Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn Luyện tập Biết

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 5

HAI

Mĩ thuật

Tập đọc Khoa học Toán Đạo đức

Thường thức mĩ thuật : Xem tranh phong cảnh

Những hạt thóc giống Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn

Luyện tập Biết bày tỏ ý kiến (tiết 1)

BA

Thể dục Kể chuyện Luyện T & C Toán

Kĩ thuật

Bài 9 Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

Mở rộng vốn từ : Trung thực – Tự trọng

Tìm số trung bình cộng Khâu đột thưa (tiết 2)

Tập đọc Tập làm văn Lịch sử

Toán Địa lí

Gà Trống và Cáo Viết thư (Kiểm tra viết) Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến

phương Bắc Luyện tập Trung du Bắc Bộ

NĂM

Thể dục Chính tả Luyện T & C Toán

Kĩ thuật

Bài 10 Những hạt thóc giống (Nghe – Viết)

Danh từ Biểu đồ Khâu đột mau (tiết 1)

SÁU

Tập làm văn Khoa học

Toán Sinh hoạt lớp

Đoạn văn trong bài văn kể chuyện Aên nhiều rau và quả chín Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn

Biểu đồ (tiếp theo)

Thứ hai :

MỸ THUẬT

THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT XEM TRANH PHONG CẢNH

Trang 2

I.MỤC TIÊU:

-HS thấy được sự phong phú của tranh phong cảnh.

-HS cảm nhận được vẻ đep7 của tranh phong cảnh thông qua bố cục, các hình ảnh và màu sắc

-HS yêu thích phong cảnh và có ý thức bảo vệ.

-Vở Mỹ thuật.

-Sưu tầm tranh, ảnh phong cảnh

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Giới thiệu:

Bài học hôm nay thầy sẽ giới thiệu với các em

về các bức tranh phong cảnh.

Ghi tựa bài.

GV giới thiệu một vài bức tranh phong cảnh đã

chuẩn bị và yêu cầu HS xem tranh cần chú ý :

+Tên tranh, tên tác giả, các hình ảnh có trong

tranh, màu sắc, chất liệu dùng để vẽ tranh.

*Giảng : Tranh phong cảnh là loại tranh vẽ về

cảnh vật, có thể vẽ thêm người và các con vật

cho sinh động, nhưng cảnh vẫn là chính (ngôi

nhà, hàng cây, sông, núi, bản làng,…)

+Tranh phong cảnh có thể vẽ bằng nhiều chất

liệu khác nhau (sơn dầu, màu bột, màu nước ,

chì màu, sáp màu,…)

+Tranh phong cảnh thường được treo ở phòng

làm việc, ở nhà,…để trang trí và thưởng thức

vẻ đẹp của thiên nhiên.

*Hoạt động 1.

1.Xem tranh phong cảnh Sài Sơn

+GV giới thiệu tranh khắc gỗ màu của họa sĩ

Nguyễn Tiến Chung (1913 – 1976).

+Yêu cầu HS quan sát tranh và Hoạt động

nhóm

+Trong bức tranh có những hình ảnh nào ?

+Tranh vẽ về đề tài gì ?

+Màu sắc trong bức tranh như thế nào ? Có

những màu nào ?

-Lắng nghe.

-Nhiều HS nhắc lại.

-Lắng nghe và theo dõi.

-Quan sát và lắng nghe.

-Người , cây, nhà, ao làng, đống rơm, dãy núi,…

-Nông thôn.

-Tươi sáng, nhẹ nhàng.

-Có màu vàng của đống rơm, mái nhà tranh; màu đỏ của mái ngói; màu xanh lam

Trang 3

+Hình ảnh chính trong bức tranh là gì ?

+Trong bức tranh còn có những hình ảnh nào

nữa ?

+Em có nhận xét gì về đường nét của bức

tranh ?

*GV giảng : tranh khắc gỗ phong cảnh Sài Sơn

thể hiện vẻ đẹp của miền trung du thuộc huyện

Quốc Oai (Hà Tây), nơi có thắng cảnh chùa

thầy nổi tiếng Đây là vùng quê trù phú và tươi

đẹp.

Bức tranh đơn giản về hình, phong phú về màu,

đường nét khỏe khoắn, sinh động mang nét đặc

trưng riêng của tranh khắc gỗ tạo nên một nét

đẹp bình dị và trong sáng.

2 Tranh phố cổ.

Giới thiệu đây là tranh sơn dầu của họa sĩ Bùi

Xuân Phái (1920 – 1988) Ông ở huyện Quốc

Oai (Hà Tây) Ông.say mê vẽ về phố cổ Hà

Nội, được Nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí

Minh về Văn hợc – Nghệ thuật năm 1996.

Tổ chức cho HS chơi trò chơi xì điện.

-Gv hướng dẫn cách chơi.

HS thực hiện : + Bức tranh vẽ những hình ảnh

gì?

+Dáng vẻ của các ngôi nhà ?

+Màu sắc của bức tranh ?

Tóm tắt:Bức tranh được vẽ với hòa sắc những

màu ghi (xám), nâu trắng, vàng nhẹ, đã thể

hiện sinh động các hình ảnh : những mảng

tường nhà rêu phong, những mái ngói đỏ đã

chuyển thành nâu sẫm, những ô cửa xanh đã

bạc màu,…những hình ảnh này cho ta thấy dấu

ấn thời gian in đậm nét trong phố cổ.

3 Cầu Thê Húc Tranh màu bột của HS Tạ

Kim Chi.

-GV cho HS xem bức tranh về Hồ Gươm.

+Các hình ảnh trong bức tranh ?

+Màu sắc ?

+Chất liệu ?

+Cách thể hiện ?

+GV chốt nội dung bài học.

*Hoạt động 2 : Nhận xét – Đánh giá.

Phong cảnh đẹp thường gắn với môi trường

xanh – sạch – đẹp, không những giúp con

người có sức khỏe tốt, mà là nguồn cảm hướng

của dãy núi.

-Phong cảnh làng quê -Các cô gái ở bên ao làng.

-HS nêu.

-Đường phố có những ngôi nhà.

-Nhấp nhô, cổ kính.

-Trầm ấm, giản dị

-Cầu Thê Húc, cây phượng, 2 em bé, hồ Gươm và đàn cá.

-Tươi sáng, rực rỡ.

-Màu bột.

-Ngộ nghĩnh, hồn nhiên, trong sáng.

Trang 4

ñeơ veõ tranh Vì vaôy caùc em caăn giöõ cho mođi

tröôøng thöôøng xuyeđn sách ñép Veõ nhieău böùc

tranh ñép veă queđ höông.

-GV treo tranh vaø che bôùt moôt phaăn chính cụa

böùc tranh vaø hoûi HS :

-Neâu thieâu nhöõng hình ạnh naøy thì böùc tranh seõ

nhö theâ naøo ?

-GV Nhaôn xeùt ñaùnh giaù tieât hóc.

_Xem tröôùc baøi môùi -Laĩng nghe veă nhaø thöïc hieôn.

TAÔP ÑÓC

BAØI: NHÖÕNG HÁT THOÙC GIOÂNG

I.MÚC TIEĐU:

1.Ñóc thaønh tieâng.

-Ñóc ñuùng caùc tieâng, töø khoù hoaịc deê laên do ạnh höôûng cụa phöông ngöõ :cao tuoơi, chaúng nạy maăm, söõng sôø, doõng dác, truyeăn ngođi.

-Ñóc trođi chạy ñöôïc toaøn baøi, ngaĩt, nghư hôi ñuùng sau caùc daâu cađu, giöõa caùc cúm töø, nhaân gióng ôû caùc töø ngöõ gôïi tạ, gôïi cạm.

-Ñóc dieên cạm toaøn baøi, theơ hieôn gióng ñóc phuø hôïp vôùi noôi dung.

2.Ñóc – Hieơu.

-Hieơu caùc töø ngöõ khoù trong baøi beô há, söõng sôø, doõng dác, hieăn minh.

-Hieơu noôi dung cađu chuyeôn: Ca ngôïi caôu beù Chođm trung thöïc, duõng cạm daùm noùi leđn söï thaôt II.CHUAƠN BÒ:

-Bạng phú vieẫt saün cađu, ñoán höôùng daên luyeôn ñóc

III.CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY – HÓC

Hoát ñoông dáy Hoát ñoông hóc 1Kieơm tra baøi cuõ

-Gói 3 HS leđn bạng ñóc thuoôc loøng baøi “Tre Vieôt

Nam”vaø trạ lôøi cađu hoûi :

+Baøi thô ca ngôïi nhöõng phaơm chaât gì? Cụa ai ?

+Em thích hình ạnh naøo trong baøi ? Vì sao ?

-GV nhaôn xeùt cho ñieơm.

2.Dáy – hóc baøi môùi.

-GV giôùi thieôu baøi.

Yeđu caøđøu HS nhìn vaøo tranh cụa baøi Taôp ñóc vaø

trạ lôøi cađu hoûi :

+Böùc tranh veõ cạnh gì ? Cạnh naøy em thöôøng

gaịp ôû ñađu ?

-Töø bao ñôøi nay nhöõng cađu chuyeôn coơ luođn laø

nhöõng baøi hóc ođng cha ta muoân raín dáy con

chaùu Qua cađu chuyeôn : Nhöõng hát thoùc gioâng

ođng cha ta muoân noùi gì vôùi chuùng ta ? Caùc em

cuøng hóc baøi hođm nay

-3 HS leđn ñóc baøi.

Trang 5

Ghi tựa bài.

*Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

a)Luyện đọc.

Yêu cầu HS mở sgk trang 46 và yêu cầu HS đọc

nối tiềp theo 4 đoạn ( 3 lượt).

-GV chú ý sửa lổi phát âm của HS.

+Chú ý câu : Vua ra lệnh phát cho người dân

mỗi người một thúng thóc về gieo trồng ! và

giao hẹn : ai thu được nhiều thóc nhất ! sẽ được

truyền ngôi, ai không có thóc nộp ! sẽ bị trừng

phạt.

-Gọi 02 HS khác đọc toàn bài.

-Gọi 01 HS đọc phần chú giải.

+GV đọc mẫu lần 1.

b)Tìm hiểûu bài và hướng dẫn đọc diễn cảm.

-GV cho HS đọc đoạn 1.

+Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được

Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không có thóc sẽ

bị trừng phạt Theo em vua có mưu kế gì ?

-Đoạn 1 ý nói gì ?

-Câu chuyện tiếp diễn ra sao Chúng ta cùng tìm

hiểu tiếp bài.

-Gọi 01 HS đọc đoạn 2.

+Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì ? Kết

quả ra sao ?

+Đến kì nộp thóc cho vua Chuyện gì đã xảy ra?

+Hành động của cậu bé chôm có gì khác mọi

người ?

-Chuyển ý đoạn 3.

-HS đọc đoạn 3.

+Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe

-Nhiều HS nhắc lại.

-Thực hiện theo yêu cầu của GV.

-04 HS đọc một lượt.

+Đoạn 1 : Ngày xưa …đến bị rừng phạt +Đoạn 2 : Có chú bé … đến nảy mầm được +Đoạn 3 : Mọi người … đến của ta.

+Đoạn 4 : phần còn lại.

-02 HS đọc – Cả lớp đọc thầm.

-01 HS đọc.

-Lắng nghe và cảm thụ.

-1 HS đọc đoạn 1.

-HS trả lời cá nhân.

+Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn :

ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc sẽ bị trừng phạt +Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì nó đã bị luộc kĩ rồi.

+Vua muốn tìm xem ai là người trung thực,

ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức.

-Nhà vua tìm người trung thực để truyền ngôi.

+Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể bị trừng trị.

-1 HS đọc.

Trang 6

Chôm nói ?

-Câu chuyện kết thúc như thế nào chúng ta tìm

hiểu đoạn kết

-HS đọc đoạn 4.

+Nhà vua đã nói thế nào ?

+Vua khen cậu bé Chôm những gì ?

+Cậu bé Chôm đã hưỡng những gì do tính thật

thà, dũng cảm của mình ?

+Theo em, vì sao người trung thực là người

đáng quý ?

-Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì ?

-GV nêu lại ý chính của các đoạn.

-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu nội dung

chính của bài.

-GV chốt ý và ghi bảng.

-Gọi 02 HS nhắc lại và ghi bảng.

c) Đọc diễn cảm.

Tổ chức cho HS đọc diễn cảm cá nhân một đoạn

trong bài.

Gọi HS lớp nhận xét – tuyên dương.

-Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm-GV đọc

mẫu.

-Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc.

Chôm lo lắng đến trước vua, quỳ tâu :

-Tâu bệ hạ ! con không làm sao cho thóc nảy

mầm được

Mọi người đều sững sờ trước lời thú tội của

Chôm Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng dậy.

Ngài hỏi còn ai để chết thóc giống không.

Không ai trả lời, lúc ấy nhà vua mới ôn tồn nói:

-Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ

rồi Lẽ nào thóc ấy lại còn mọc được ? Những

xe thóc đầy ắp kia / đâu phải thu được từ thóc

giống của ta !

-Gọi HS đọc lại toàn bài.

-GV nhận xét – sửa sai.

-Gọi 3 HS đọc phân theo vai.

-GV nhận xét tuyên dương.

3.Củng cố:

-Hỏi tên bài.

+Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm Mọi người lo lắng có lẽ Chôm bị trừng phạt

-1 HS đọc.

+Vua nói cho mọi người biết rằng : thóc giống đã luộc thì làm sao mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải hạt giống của vua ban.

+Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm +Cậu được vua truyền ngôi báo và trở thành ông vua hiền minh.

+HS nối tiếp nhau tự trả lời.

+Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật.

-HS tự nêu.

*Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưỡng hạnh phúc.

Trang 7

-Nội dung chính của bài.

4.Dặn dò:

Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới

5.Nhận xét tiết học.

-Nêu được ích lợi của muối I-ốt.

-Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn.

II.CHUẨÛN BỊ:

-Các hình minh họa trong sgk.

-Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa I-ốt và những tác hại do không ăn muối I-ốt.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ

+Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi bài cũ.

-GV nhận xét – ghi điểm.

2 Bài mới

*Giới thiệu:

+Yêu cầu HS mở sgk trang 20 và đọc tên bài.

+Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp lí các chất

béo và muối ăn ? Bài học hôm nay sẽ giúp các

em trả lời được câu hỏi này.

Ghi tựa bài.

*Hoạt động 1

Trò chơi :”Kể tên những món rán (chiên) hay

xào”

-GV tiến hành trò chơi theo các bước:

+Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử một trọng tài

giám sát đội bạn.

+GV cho 2 đội lên thực hiện dưới dạng trò chơi

tiếp sức, mỗi em chỉ ghi một món rán (chiên)

hay xào mà thôi.

+GV cùng các trọng tài đếm số các món 2 đội

kể được và công bố kết quả.

-Tuyên dương nhận xét.

+Gia đình em thường rán (chiên) xào bằng dầu

-02 HS đọc.

-Lắng nghe.

-Mở sgk và đọc tên đề bài

-Nhiều HS nhắc lại.

-Hoạt động nhóm.

+HS lên bảng viết tên các món ăn : Thịt rán, cá rán, tôm rán, khoai tây rán, rau xào, thịt xào, rang cơm, nem rán, đậu rán, lươn xào,…

-5 đến 7 em nêu.

Trang 8

thực vật hay mỡ động vật ?

*Dầu thực vật hay mỡ động vật đều có vai trò

trong bữa ăn Để hiểu thêm về chất béo chúng

ta cùng tìm hiểu tiếp bài.

*Hoạt động 2

Vì sao cần ăn kết hợp chất béo động vật và

chất béo thực vật.

Yêu cầu HS quan sát các hình minh họa trong

sgk và đọc kĩ các món ăn rồi thảo luận nhóm

Hỏi:

-Những món ăn nào vừa chứa chất béo động

vật, vừa chứa chất béo thực vật ?

-Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và

chất béo thực vật ?

+GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.

-GV cho HS trình bày ý kiến của nhóm mình.

-GV nhận xét từng nhóm.

-GV chốt lại và cho HS đọc phần thứ nhất của

mục bạn cần biết.

*Kết luận :Trong chất béo động vật như mỡ, bơ

có nhiều a-xít béo no Trong chất béo thực vật

như dầu vừng, dầu lạc, đậu tương có nhiều a-xít

béo không no Vì vậy sử dụng cả mỡ và dầu ăn

để khẩu phần ăn có đủ loại a-xít.Ngoài thịt mỡ,

trong óc và phủ tạng động vật có chứa nhiều

chất làm tăng huyết áp và các bệnh về tim mạch

nên cần hạn chế ăn những thức ăn này.

*Hoạt động 3

Tại sao nên sử dụng muối I-ốt và không nên

ăn mặn.

-GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh ảnh về

ích lợi của việc dùng muối I-ốt.

-GV yêu cầu các em quan sát tranh minh họa và

trả lời câu hỏi :

+Muối I-ốt có ích lợi gì cho con người ?

-GV yêu cầu HS đọc phần 2 của mục cần biết.

+Muối I-ốt rất quan trọng nhưng nếu ăn mặn

thì có tác hại gì ?

+Kết luận ; Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để

tránh bệnh huyết áp cao.

3.Củng cố:

-Lắng nghe.

-Quan sát hình minh họa sgk.

-Thảo luận theo bàn.

+Những món ăn : thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào,…

+Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có nhiều a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy ta nên ăn kết hợp chúng để đảm bảo dinh dưỡng và tránh được các bệnh về tim mạch -HS đại diện nhóm trình bày.

-HS nêu -HS lắng nghe.

-HS mang tranh ảnh ra và trình bày.

-HS thảo luận nhóm đôi.

+Muối I-ốt dùng để nấu ăn hàng ngày +Ăn muối I-ốt để tránh bệnh bướu cổ +Ăên muối I-ốt để phát triển cả về thị lực và trí lực.

-HS nêu.

+Ăn mặn sẽ rất khác nước.

+Ăn mặn sẽ bị huyết áp cao.

+HS lắng nghe.

Trang 9

-Hỏi tựa bài học.

-Yêu cầu đọc phần bài học sgk.

4.Dặn dò:

-Về nhà học bài và chuẩn bị cho bài sau.

+HS nhắc lại -Nêu miệng.

-Lắng nghe về nhà thực hiện.

TOÁN

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

-Củng cố về số ngày trong các tháng của năm.

-Biết năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày.

-Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học.

-Củng cố bài toán tìm một phần mấy của một số.

II.CHUẨN BỊ.

-Kẻ sẵn nội dung bài tập 1 lên bảng phụ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ :

-3 HS lên bảng làm bài tập.

-GV Kiểm tra vở bài tập của HS.

-GV nhận xét sửa sai

2.Dạy học bài mới.

a)-GV giới thiệu bài

Ghi tựa bài.

b)Hướng dẫn HS làm bài tập.

*Bài 1:

-Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập và tự làm.

-1 HS lên bảng giải.

Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.

-GV yêu cầu HS nêu lại những tháng nào có 30

ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ? tháng 2

có bao nhiêu ngày ?

*GV giới thiệu : Những năm tháng 2 có 28 ngày

gọi là năm thường Một năm thường có 365

ngày Những năm tháng 2 có 29 ngày gọi là

năm nhuận Một năm nhuận có 366 ngày Cứ 4

năm thì có một năm nhuận Ví dụ năm 2000 là

năm nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận,

năm 2008 là năm nhuận.

-Bài 2.

-HS tự dổi các đơn vị và yêu cầu HS nêu cách

thực hiện.

*Bài 3: Yêu cầu 01 HS đọc bài mẫu và thực

-3 HS lên bảng thực hiện.

-Lắng nghe.

-Nhiều HS nhắc lại.

-01 HS nêu yêu cầu và thực hiện vào vở 01

HS làm trên bảng lớp.

-Nêu miệng.

-Những tháng có 31 ngày là : tháng1,3,5,7, 8,10,12 Những tháng có 30 ngày là : tháng 4,6,9,11 Tháng 2 có 28 hoăc 29 ngày.

-Lắng nghe.

-01 HS đọc bài.

-Nêu miệng.

-HS đọc bài.

Trang 10

hiện :

-GV yêu cầu HS nêu cách tính số năm từ khi

Quang Trung đại phá quân Thanh đến nay.

-GV nhận xét – sửa sai.

*Bài 4:

-Yêu cầu 1 Hs đọc đề.

Hỏi:

-Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì ?

-Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn, chúng ta

phải làm gì ?

-Yêu cầu HS thực hiện.

-GV nhận xét.

+Bài 5.

-GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ và đọc giờ

trên đồng hồ.

-8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ ?

-GV tiếp tục quay kim đồng hồ và hỏi.

-GV nhận xét sửa sai.

3.Củng cố:

-Hỏi bài vừa học.

4.Dặn dò:

-Hoàn thành bài tập nếu chưa làm xong.

-Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm

1789 năm đó thuộc thế kỉ XVIII.

-HS thực hiện :

2005 – 1789 = 216 (năm) -Nguyễn Trãi sinh năm :

1980 – 600 = 1380 Năm đó thuộc thế kỉ XIV

-Hỏi ai chạy nhanh hơn ? -Đổi thời gian chạy của 2 bạn ra đơn vị giây rồi so sánh.

+Bạn Nam chạy hết ¼ phút = 15 giây.

+Bạn Bình chạy hết 1/5 phút = 12 giây.

12 giây < 15 giây, vậy bạn Bình chạy nhanh hơn bạn Nam.

-Mọi trẻ em đều có quyền được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến trẻ em.

-Việc trẻ em được bày tỏ ý kiến sẽ giúp cho những quyết định có liên quan đến các em phù hợp với các em hơn Điều đó thể hiện sự tôn trọng các em, tạo điều kiện để các em phát triển tốt nhất.

-Trước những việc có liên quan đến mình các em được phép nêu ý kiến, bày tỏ suy nghĩ và ý kiến đó phải được lắng nghe, tôn trọng Nhưng các em không được phép bày tỏ ý kiến để đòi hỏi mọi thứ không phù hợp

Trang 11

-Lắng nghe ý kiến của bạn bè, người lớn và biết bày tỏ quan điểm.

II.CHUẨN BỊ:

-Bảng phụ – bài tập.

-Giấy màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi nhóm.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

*Hoạt động 1

Nhận xét tình huống.

-Gv nêu tình huống.

+Nhà bạn Tâm đang rất khó khăn Bố Tâm

nghiện rượu, mẹ Tâm phải đi làm xa nhà Hôm

qua bố Tâm bắt em phải nghỉ học mà không cho

em nói bất kì điều gì Theo em bố Tâm làm đúng

hay sai ? Vì sao ?

+Khẳng định : Bố bạn Tâm làm như vậy là chưa

đúng Bạn Tâm phải được phép nêu ý kiến liên

quan đến việc học của mình Bố bạn phải cho

bạn biết trước khi quyết định và cần nghe ý kiến

của Tâm.

+Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em không được

bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến em

?

*Khi không được nêu ý kiến về những việc có

liên quan đến mình có thể các em sẽ phải làm

những việc không đúng, không phù hợp.

+Vậy, đối với những việc có liên quan đến

mình, các em có quyền gì ?

-Kết luận : Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về

những việc có liên quan đến trẻ em.

*Hoạt động 2

Em sẽ làm gì.

-GV cho HS làm việc theo nhóm.

+Yêu cầu các nhóm đọc 4 tình huống.

1.Em được phân công làm một việc không phù

hợp với khả năng hoặc không phù hợp với sức

khỏe của em Em sẽ làm gì ?

2.Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình.

3.Em muốn chủ nhật này được bố mẹ cho đi

chơi.

4.Em muốn được tham gia vào một hoạt động

của lớp, của trường.

-Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi.

-HS lắng nghe tình huống.

-HS trả lời : Như thế là sai vì việc học tập của Tâm, bạn phải được biết và tham gia ý kiến.

+Sai, vì đi học là quyền của Tâm +HS lắng nghe.

+HS suy nghĩ và trả lời.

+HS lắng nghe.

+Chúng em có quyền bày tỏ quan điểm, ý kiến.

-2 HS nhắc lại.

-HS đọc các câu tình huống.

-HS thảo luận nhóm.

-Đại diện các nhóm lên trình bày.

+Em sẽ gặp cô giáo để xin cô giao cho việc khác phù hợp hơn với sức khỏe và sở thích.

+Em xin phép cô giáo được kể lại để cô không bị hiểu lầm.

+Em hỏi bố mẹ xem bố mẹ có thời gian rảnh không ? Nếu được thì em muốn bố mẹ cho đi chơi.

+Em nói với người tổ chức nguyện vọng và khả năng của mình.

Trang 12

-Yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi.

-Kết luận : Khẳng định lại cách giải quyết trong

các tình huống.

+Giải thích những tình huống trên đều là những

tình huống có liên quan đến bản thân em.

+Vậy, trong những chuyện có liên quan đến các

em, các em có quyền gì ?

+Theo em, ngoài việc học tập còn những việc gì

có liên quan đến trẻ em ?

+Kết luận ; Những việc diễn ra xung quanh môi

trường các em sống, chổ các em sinh hoạt, hoạt

động vui chơi, học tâp, các em đều có quyền nêu

ý kiến thẳng thắn, chia sẽ những mong muốn

của mình.

*Hoạt động 3

Bày tỏ thái độ.

GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

-GV phát giấy màu cho HS và yêu cầu HS thảo

luận nhóm.

1.Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về các vấn đề

có liên quan đến trẻ em.

2.Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý kiến người

khác.

3.Người lớn cần lắng nghe ý kiến trẻ em.

4.Mọi trẻ em đều được đưa ý kiến và ý kiến đó

đều phải thực hiện.

-Câu nào nhóm tán thành thì ghi số của câu đó

vào giấy màu đỏ, phân vâng thì ghi vào giấy

màu vàng, nếu không tán thành thì ghi vào giấy

màu xanh.

-HS các nhóm trình bày Giải thích.

-GV nhận xét tuyên dương.

*Kết luận : Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến

về việc có liên quan đến mình nhưng cũng phải

biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người

khác Không phải mọi ý kiến của trẻ đều được

đồng ý nếu nó không phù hợp.

*Hoạt động thực hành.

-Gv yêu cầu HS về nhà tìm hiểu những việc có

liên quan đến trẻ em và bày tỏ ý kiến của mình

về vấn đề đó.

+Em có quyền được nêu ý kiến của mình, chia sẽ các mong muốn.

+Việc ở khu phố, việc nơi ở, tham gia các câu lạc bộ, vui chơi, đọc sách báo…

+HS lắng nghe và nhắc lại.

-HS hoạt động nhóm.

-HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến của nhóm mình.

Trang 13

II.CHUẨN BỊ:

-Địa diểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện: Khăn sạch để bịt mắt khi chơi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

*Trò chơi : “Tìm người chỉ huy”: 2 – 3 phút.

2.Phần cơ bản: 18 – 22 phút.

a)Đội hình đội ngũ : 12 – 14 phút.

-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi

đều vòng phải, vòng trái, đứng lại.

+GV điều khiển lớp tập (2 lần)

+GV nhận xét – sửa sai.

+GV chia tổ và tập luyện (6 lần) Do tổ trưởng

điều khiển.

+GV nhận xét – sửa sai.

*Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố : 2

phút.

-Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp : 5 –

6 phút.

-GV làm mẫu động tác chậm và giảng giải cách

-HS tập hợp theo tổ, lắng nghe GV phổ biến GV

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * * -Cả lớp tham gia trò chơi.

GV

Trang 14

bước theo nhịp hô.

-HD HS bước đệm tại chổ.

-GV nhận xét – sửa sai.

-Dạy HS bước đệm trong bước đi.

-GV nhận xét – sửa sai.

b)Trò chơi vận động : 5 - 6 phút.

+Trò chơi bịt mắt bắt dê.

Hướng dẫn cách chơi và phổ biến luật chơi

-GV cho HS chơi chính thức có phân thắng

thua.

3.Phần kết thúc:4 – 6 phút.

-Cho HS chạy thường thành một vòng tròn

quanh sân, sau đó khép dần lại thành một vòng

tròn nhỏ, chuyển thành đi chậm, vừa đi vừa làm

động tác thả lỏng rồi dừng lại mặt quay vào

trong : 2 phút.

-GV cùng HS hệ thống lại bài : 1 - 2 phút

4.Nhận xét, đánh giá – Dặn dò:1 – 2 phút.

Về nhà tập luyện lại động tác cho thành thạo.

-Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung nói về tính trung thực.

-Hiểu được ý nghĩa nội dung của câu chuyện

-Kể bằng lời một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ.

-Biết đánh giá lời kể của bạn.

II.CHUẨN BỊ :

-Các truyện về tính trung thực.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu

chuyện Một nhà thơ chân chính.

-1 HS kể toàn bộ câu chuyện.

-Hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện.

-GV nhận xét và cho điểm.

2.Dạy học bài mới.

*Giới thiệu bài :

Ghi tựa bài.

-Các em đang học chủ điểm nói về những con

người trung thực, tự trọng Hôm nay các em sẽ

nghe nhiều câu chuyện kể hấp dẫn, mới lạ của

các bạn nói về lòng trung thực.

Trang 15

*Hướng dẫn HS kể.

a)Tìm hiểu đề bài.

-Gọi HS đọc đề bài GV phân tích đề và gạch

chân những ý trọng tâm của đề : được nghe,

được đọc, tính trung thực.

-Gọi HS đọc phần gợi ý.

+Tính trung thực biểu hiện như thế nào ? Lấy ví

dụ một truyện về tính trung thực mà em biết?

+Em đọc được câu truyện ở đâu ?

-Ham đọc sách là rất tốt, ngoài những kiến thức

về tự nhiên, xã hội mà chúng ta học được ,

những câu chuyện trên sách báo,trên ti-vi còn

cho ta những bài học quý về cuộc sống.

-Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3.

-GV ghi phần đánh giá lên bảng.

+Nội dung câu chuyện đúng chủ đề.(4 điểm)

+Câu chuyện ngoài sgk.(1 điểm)

+Cách kể : hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ, Cử

chỉ.(3 điểm)

+Nêu đúng ý nghĩa câu chuyện (1 điểm)

+Trả lời được câu hỏi của bạn hay đặt được

câu hỏi cho bạn.(1 điểm)

b)Kể chuyện trong nhóm.

-HS thực hiện kể chuyện cho nhóm nghe.(nhóm

+Chi tiết nào trong truyện bạn cho là hay nhất?

+Bạn thích nhân vật nào trong truyện ?

+Bạn học tập nhân vật chính trong truyện đức

tính gì ?

HS nghe kể hỏi :

+Qua câu chuyện bạn muốn nói với mọi người

-Nhiều HS đọc phần gợi ý của bài.

+Không vì của cải hay tình cảm riêng tư mà làm trái lẽ công bằng : Ông Tô Hiến Thành trong truyện một người chính trực +Dám nói ra sự thật, dám nhận lổi : cậu bé Chôm trong truyệnỹN hạt thóc giống.

+Không tham lam của người khác : Anh chàng triều phu trong truyện Ba chiếc rìu -Đọc trên báo, sách đạo đức, trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, em nghe bà kể,… -Lắng nghe và ghi nhớ.

-2 HS đọc.

-HS tập kể theo nhóm.

Trang 16

c)Thi kể và nêu ý nghĩa câu chuyện.

-GV tổ chức cho HS thi kể.

-GV nhận xét

*Bình chọn :+Bạn có câu chuyện hay nhất ?

+Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?

*Tuyên dương.

3.Củng cố:

-GV nhận xét tiết học.

4.Dặn dò:

-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

-Tìm đọc những câu truyện nói về tính trung

thực.

-Kể trước lớp Mỗi nhóm một HS kể.

-HS lớp nhận xét lời kể của bạn.

-Lắng nghe về nhà thực hiện.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU.

MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG.

I.MỤC TIÊU:

-Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm : Trung thực – Tự trọng.

-Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, các câu tục ngữ, thành ngữ thuộc chủ đề trên.

-Tìm được từ cùng nghĩa, trái nghĩa.

-Biết cách dùng từ để đặt câu.

II.CHUẨN BỊ.

-Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 1 và 2.

-GV nhận xét ghi điểm.

2 Bài mới

-GV giới thiệu bài.

+HD làm bài tập.

Bài 1.

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

-HS thảo luận nhóm và điền vào phiếu từ trái

nghĩa với Trung thực và từ cùng nghĩa với

Trung thực.

-Yêu cầu nhóm nào xong mang lên và đính lên

bảng.

-Yêu cầu HS nhận xét

-GV nhận xét sửa sai.

-2 HS lên bảng làm.

-Lắng nghe.

- HS đọc đề bài

+Từ cùng nghĩa với Trung thực : thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực, thành thật, thật tình,…

+Từ trái nghĩa với trung thực : điêu ngoa, gian dối, xảo trá, gian lận, lưu manh, lừa đảo, lừa bịp, lừa lọc,…

Trang 17

Bài 2.

-HS đọc yêu cầu của bài.

-Yêu cầu HS thực hiện đặt câu với các từ trên.

-GV nhận xét

Bài 3.

-HS đọc yêu cầu của bài.

-GV cho HS thảo luận nhóm đôi.

+Câu đúng : câu c.

-GV mở rộng và giải nghĩa một số từ :

+Tự trọng : coi trọng và giữ gìn phẩm giá của

mình.

+Tin vào bản thân : Tự tin.

+Quyết định lấy công việc của mình : tự quyết.

+Đánh giá mình quá cao và coi th7ờng người

khác : tự kiêu, tự cao.

-Yêu cầu HS đặt câu.

-GV nhận xét

Bài 4.

-HS đọc yêu cầu bài.

-Cho HS thảo luận nhóm theo bàn.

-GV nhận xét sửa sai.

-GV giải nghĩa các câu trên.

+Thẳng như ruột ngựa : Người có lòng dạ ngay

thẳng.

+Giấy rách phải giữ lấy lề : Khuyên người ta dù

nghèo đói, khó khăn, vẫn phải giữ nề nếp, phẩm

giá của mình.

4.Củng cố :

-Hỏi bài vừa học.

-Em thích nhất câu tục ngữ, thành ngữ nào ? Vì

sao ?

5.Dặn dò:

-Về nhà học thuộc các câu tục ngữ, thành ngữ

và các từ ngữ có trong bài.

-Chuẩn bị cho bài sau.

-1 HS đọc.

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

+Bạn Minh rất thật thà.

+Ông Tô Hiến Thành là một người chính trực.

+Thẳng thắn là một đức tính tốt.

+Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ.

-1HS đọc.

-Hoạt đôïng nhóm đôi.

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

-Cả lớp suy nghĩ và trả lời.

-Lắng nghe về nhà thực hiện.

Trang 18

TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG.

I.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

-Bước đầu nhận biết được số trung bình cộng của nhiều số.

-Biết cách tính số trung bình cộng của nhiều số.

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học 1Kiểm tra bài cũ

-GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS làm các

bài tập của tiết trước.

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

2.Bài mới :

*Giới thiệu bài :

Giờ học toán hôm nay các em sẽ làm quen với

số trung bình cộng.

-Ghi tựa.

*Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm.

*Bài toán 1:

-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán.

-Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?

-Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can

có bao nhiêu lít dầu ?

-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán.

*Nếu rót đều số lít dầu đó vào 2 can thì mỗi

can có 5 lít Ta nói trung bình mỗi can có 5 lít.

Số 5 được gọi là số trung bình cộng của 2 số 4

và 6.

-GV hỏi : Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ

hai có 4 lít dầu Vậy trung bình mỗi can có

mấy lít dầu ?

-Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?

-Dựa vào cách giải trên bạn nào cho biết cách

tìm số trung bình cộng của 6 và 4 ?

+Bước thứ nhất trong bài toán trên ta tính gì?

+Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can, chúng

ta làm gì ?

+Như vậy, để tìm số dầu trung bình mỗi can

chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số can.

+Tổng 6 và 4 có mấy số hạng ?

+Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4

chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia

cho 2 2 chính là số các số hạng của tổng 4+6

-03 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn.

HS nghe GV giới thiệu.

-Tính tổng số dầu trong cả 2 can.

-Thực hiện chia tổng số dầu cho 2 can.

-Có 2 số hạng.

Trang 19

Bài toán 2.

-Yêu cầu HS đọc đề toán.

-Bài toán cho ta biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Em hiểu câu hỏi của đề toán như thế nào ?

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm tìm cách giải.

+Ba số 25, 27, 32 có trung bình cộng là bao

nhiêu ?

+Muốn tìm số trung bình cộng của ba số 25,

27, 32 ta làm thế nào ?

-HS lên bảng trình bày.

-Hãy tính trung bình cộng của các số 32, 48,

64, 72.

+Từ các ví dụ trên các em hãy thảo luận nhóm

và cho biết muốn tìm số trung bình cộng của

nhiều số ta làm như thế nào ?

-Yêu cầu HS nêu quy tắc tính số trung bình

cộng của nhiều số.

*Luyện tập.

Bài 1.

Yêu cầu HS đọc đề.

-HS lên bảng giải.

-GV nhận xét

*Bài 2:

-HS đọc đề.

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Cho 1 HS lên bảng giải.

-GV nhận xét – cho điểm.

-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên

bảng của bạn, nhận xét cả cách đặt tính và

thực hiện tính.

*Bài 3:

-GV hỏi : bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Hãy nêu các số tự nhiên từ 1 đến 9.

-Yêu cầu HS làm bài.

-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

-GV nhận xét và cho điểm HS.

-1 HS đọc -Số HS của ba lớp lần lượt là 25, 27, 32.

-Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu HS.

-Nếu chia đều số HS cho cả ba lớp thì mỗi lớp có bao nhiêu HS.

-HS hoạt động nhóm.

-Là 28.

-Ta tính tổng của 3 số trên rồi lấy tổng vừa tìm được chia cho 3.

( 32 + 48 + 64 + 72 ) : 4 = 54.

*Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số,

ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng.

- HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở a) ( 42 + 52 ) : 2 = 47

b) ( 36 + 42 + 57 ) : 3 = 45 c) ( 34 + 43 + 52 + 39 ) : 4 = 42 d) ( 20 + 35 + 37 + 65 + 73 ) : 5 = 46.

148 : 4 = 37 (kg) Đáp số : 37 kg.

Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9.

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

-Số trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là :

(1+2+3+4+5+6+7+8+9) : 9 = 5

Trang 20

3.Củng cố – Dặn dò.

-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập còn lại và chuẩn bị bài sau -Lắng nghe về nhà thực hiện.

LAO ĐÔÏNG KỸ THUẬT

KHÂU ĐỘT THƯA (TIẾT 2)

I.MỤC TIÊU:

-HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của nó.

-Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu.

-Hình thành thói quen cẩn thận, kiên trì khi làm việc.

II.CHUẨN BỊ:

*Một số mẫu khâu đột thưa bằng len.

-Một số mẫu vải ( vải sợi bông, vải sợi pha, vải hoa, vải kẻ, vải trắng, vải màu, ) và chỉ khâu, chỉ thêu các màu.

-Kim khâu, kim thêu các cỡ (kim khâu len, kim khâu, kim thêu).

-Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

-HS nhắc lại ghi nhớ của bài.

1.Giới thiệu bài:

Ghi tựa bài.

*Hoạt động 1.

HD HS thực hành khâu đột thưa

-GV củng cố lại cách khâu đột thưa theo 2 bước

+Bước 1 : Vạch dấu đường khâu.

+Bước 2 : Khâu đột thưa theo đường vạch dấu.

GV hướng dãn HS thực hiện.

-GV nhận xét, giúp đỡ những em yếu.

-Hướng dẫn HS chọn loại vải để học khâu, thêu.

Chọn vải trắng hoặc vải màu có sợi thô, dày

như vải sợi bông, vải sợi pha Không nên sử

dụng vải lụa, xa tanh, vải ni lông vì những loại

vải này mềm, nhũn, khó khâu, thêu.

*Lưu ý với HS:

-Muốn có đường khâu, thêu đẹp phải chọn chỉ

khâu có độ mảnh và độ dai phù hợp với độ dày

và độ dai của sợi vải.

Ví dụ: Khâu vải mỏng phải chọn sợi chỉ mảnh,

nhưng nếu khâu trên vải dày thì phải dùng chỉ

sợi to hơn Minh họa bằng cách chọn mẫu chỉ

tương ứng với mẫu chỉ cho HS xem.

Trang 21

-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của

mình.

-GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm :

+Đường vạch dấu thẳng, cách đều cạnh dài của

mảnh vải.

+Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường

vạch dấu.

+Đường khâu tương đối phẳng, không bị dúm.

+Các mũi khâu ở mặt phải tương đối bằng nhau

và cách đều nhau.

+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy

-Xem lại bài và chuẩn bị cho bài sau

5.Nhận xét tiết học.

1.Đọc thành tiếng:

-Đọc dúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn vắt vẻo, quắp đuôi, rõ phường gian dối.

Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.

Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung.

2 Đọc – Hiểu:

- Hiểu các từ ngữ trong bài : đon đá, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay, từ rày, thiệt hơn.

- Hiểu nội dung của bài thơ : Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo.

3 Học thuôïc lòng bài thơ.

II.CHUẨN BỊ

-Tranh minh họa.

-Bảng phụ viết sẳn các câu đoạn thơ cần luyện đọc.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời các câu

hỏi của bài : Những hạt thóc giống.

-GV Nhận xét và cho điểm.

2.Bài mới

-03 HS lên bảng đọc bài.

Trang 22

*Giới thiệu bài.

-GV treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS

: Bức tranh vẽ những con vật nào ?Em biết gì

về tính cách mỗi con vật này thông qua các

câu chuyện dân gian ?

*Tính cách của Gà Trống và Cáo sẽ được nhà

thơ La-Phông-Ten khắc họa như thế nào ? Bài

thơ nói lên điều gì? Các em sẽ biết được khi

học bài hôm nay.

-Ghi tựa.

*Hướng dẩn luyện đọc và tìm hiểu bài.

-Yêu cầu HS mở sgk, sau đó gọi HS nối tiếp

nhau đọc bài

-GV kết hợp sửa lổi HS phát âm sai.

+Lưu ý cách ngắt nhịp các câu thơ sau.

Nhác trông /vắt vẻo trên cành

Một anh Gà Trống / tinh ranh lõi đời

Cáo kia, đon đả ngỏ lời

Kìa / anh bạn quý / xin mời xuống đây…

Gà rằng : “Xin được ghi ơn trong lòng”

Hòa bình / gà cáo sống chung

Mừng này / còn có tin mừng nào hơn.

-Gọi 2 HS khác đọc lại các câu thơ sau :

-HS đọc phần chú giải của bài.

-GV đọc mẩu lần 1.( toàn bài đọc với giọng

vui, dí dỏm)

*Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 :

+Gà Trống và Cáo đứng ở vị trí khác nhau

như thế nào ?

+Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất ?

+Từ “rày” nghĩa là từ nay trở đi.

+Tin tức Cáo đưa ra là sự thật hay bịa đặt ?

nhằm mục đích gì ?

*Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

-Gà Trống đã làm thế nào để không mắc mưu

con Cáo lõi đời tinh ranh này ? Chúng ta cùng

tìm hiểu đoạn 2.

-HS đọc đơan 2.

+Vì sao Gà không nghe lời Cáo ?

+Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để

làm gì ?

-Bức tranh vẽ một con Gà Trống, Cáo.

-Gà Trống mạnh mẽ, khôn ngoan hay giúp đỡ người khác Cáo gian tham ,độc ác.

+Đoạn 3 : phần còn lại.

-2 HS đọc thành tiếng cả lớp theo dỏi bài sgk -1 HS đọc.

-Theo dõi GV đọc mẫu

+Cáo đưa ra tin bịa đặt nhằm dụ Gà Trống xuống đất để ăn thịt Gà.

*Ââm mưu của Cáo.

- HS đọc.

+Gà biết Cáo là con vật hiểm ác, đằng sau lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa : muốn ăn thịt Gà.

+Vì Cáo rất sợ chó săn Chó săn sẽ ăn thịt Cáo Chó săn đang chạy đến loan tin vui Gà

Trang 23

+Thiệt hơn nghĩa là gì ?

*Đoạn 2 nói lên điều gì ?

HS đọc đoạn cuối bài.

+Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời

Gà nói ?

+Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao ?

+Theo em Gà thông minh ở điểm nào ?

-Đó cũng là ý chính của đoạn cuối bài thơ.

-HS nêu ý chính đoạn 3.

-HS đọc lại toàn bài.

+Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì ?

GV cho HS thảo luận nhóm đôi.

-Ghi nội dung của bài.

* HDHS đọc bài thơ.

-Gọi HS đọc bài thơ

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và tìm ra cách

ngắt giọng, nhấn giọng hợp lí.

+Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp.

-Yêu cầu HS đọc, Nhận xét , uốn nắn, sửa sai.

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ.

-GV cho HS đọc phân vai.

-Nhận xét , cho điểm HS.

3.Cũng cố-Dặn dò

-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

-Trong bài thơ em thích nhất khổ thơ nào ? Vì

sao ?

-GV Nhận xét tuyên dương tiết học.

-Về nhà học thuộc bài thơ và xem trước bài

+Gà không bóc trần âm mưu của Cáo mà Gà bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói Rồi Gà báo cho Cáo biết chó săn đang chạy đến loan tin, đánh vào điểm yếu là Cáo sợ chó săn ăn thịt làm Cáo khiếp sợ, quắp đuôi, co cẳng chạy.

+Cáo lộ rỏ bản chất gian xảo.

+1 HS đọc.

+Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh giác, chớ tin lời kẻ xấu dù đó là những lời ngon ngọt.

-Lắng nghe.

-HS nối tiếp nhau đọc bài.

-HS thi đọc thuộc lòng +3 HS thực hiện.

-HS tự nêu.

+HS lắng nghe về nhà thực hiện.

TẬP LÀM VĂN

VIẾT THƯ (kiểm tra viết)

I.MỤC TIÊU

-Rèn luyện kĩ năng viết thư cho HS.

-Viết một lá thư có đủ 3 phần : đầu thư, phần chính, phần cuối thư với nội dung : thăm hỏi, chúc mừng, chia buồn, bày tỏ tình cảm chân thành.

II.CHUẨN BỊ:

Trang 24

-Phong bì mua hoặc làm.

-Phần ghi nhớ ( viết vào bảng phụ).

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

Trong các giờ học trước các em đã tìm hiểu và

học cách viết thư.

Vậy em hãy nêu cách trình bày của một bức thư

?

-GV treo bảng phụ phần ghi nhớ.

2.Bài mới

-Hôm nay các em sẽ thực hành viết một bức thư

theo nội dung.

+HD HS tìm hiểu đề.

-GV yêu cầu HS đọc đề.

*Hoạt động 1 : Hoạt động nhóm

-GV cho HS hoạt động nhóm tìm ra nội dung

chính của đề.

-GV nhận xét bổ xung.

*Hoạt động 2 : HS làm việt cá nhân

-GV yêu cầu HS tự chọn 1 trong 4 đề ở sgk để

+Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ tên

người viết, người nhận, dịa chỉ ghi vào phong bì.

*Hoạt động 3 : Thực hành.

-GV theo dõi nhận xét.

3 Củng cố – Dặn dò.

-GV chấm một số bài của HS và nhận xét.

-GV đọc một bài hay của HS.

-GV nhận xét tuyên dương.

+Nêu lí do và mục đích viết thư.

+Thăm hỏi người nhận thư.

+Thông báo tình hình người nhận thư +Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm.

3 Phần kết thúc bức thư.

+Ghi lời chúc lời hứa hẹn.

-Nhiều HS nhắc lại.

-02 HS đọc yêu cầu.

-Hoạt động nhóm thảo luận.

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm.

5 đến 8 HS trả lời.

-HS lắng nghe.

-HS thực hiện viết thư theo đầy đủ 3 phần -HS lắng nghe.

Ngày đăng: 31/08/2013, 19:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng diện tích rừng mới trồng ở Phú Thọ. - Giáo án khối 4 tuần 5
Bảng di ện tích rừng mới trồng ở Phú Thọ (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w