LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12“Vua tàu thuỷ”Bạch Thái Bưởi Vẽ tranh : Đề tài sinh hoạt Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên Nhân một số với một tổng Hiếu thảo với ông bà cha mẹ tiết 1
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12
“Vua tàu thuỷ”Bạch Thái Bưởi Vẽ tranh : Đề tài sinh hoạt
Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên
Nhân một số với một tổng Hiếu thảo với ông bà cha mẹ (tiết 1)
BA
Thể dục Kể chuyện Luyện T & C Toán
Kĩ thuật
Bài 23 Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Mở rộng vốn từ : ý chí – nghị lực Nhân một số với một hiệu Thêu móc xích
TƯ
Tập đọc Tập làm văn Lịch sử Toán Địa lí
Vẽ trứng Kết bài trong bài văn kể chuyện
Chùa thời Lý Luyện tập Đồng bằng Bắc Bộ
NĂM
Thể dục Chính tả Luyện T & C Toán
Kĩ thuật
Bài 24 Người chiến sĩ giàu nghị lực (Nghe – Viết)
Tính từ (tiếp theo) Nhân với số có hai chữ số Thêu móc xích hình quả cam (tiết 1)
SÁU
Tập làm văn Khoa học Toán Sinh hoạt lớp
Kể chuyện (Kiểm tra viết) Nước cần cho sự sống Luyện tập
Thứ hai :
TẬP ĐỌC
“VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI
I.MỤC TIÊU :
1 Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ : quẩy gánh hàng, hãng buôn, trãi đủ, diễn thuyết, bổ ống, sửa chữa, kĩ sư giỏi,…
Trang 2 Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ nói về nghị lực , tài trí của Nguyễn Thái Bưởi…
Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với cảm hứng ca ngợi, khâm phục Bạch Thái Bưởi.
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 115, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng 7 câu tục
ngữ trong bài có chí thì nên và nêu ý nghĩa của
một số câu tục ngữ.
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Hỏi: Em biết gì về nhân vật trong tranh minh
hoạ.
-Câu chuyện về vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi
như thế nào? Các em cùng học bài để biết về
nhà kinh doanh tài ba- một nhân vật nổi tiếng
trong giới kinh doanh Vịêt Nam- người đã tự
mình hoạt động vươn lên thành người thành
đạt.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc),GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS nếu có.
-Chú ý các câu sau:
+Bạch thái Bưởi/ mở công ty vận tải đường
thuỷ/ vào lúc những con tàu của người Hoa/ đã
độc chiếm các đường sông miền Bắc.
+Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ/
“Người ta thì đi tàu ta”/ và treo một cái ống/
để khách vào đồng tình với ông/ thì vui lòng bỏ
ống tiếp sứ cho chủ tàu.
+Chỉ trong mười năm, Bạch Thái Bưởi đã trở
thành một “bậc anh hùng kinh tế”/ như đánh
giá của người cùng thời.
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
-Đây là ông chủ công ty Bạch Thái Bưởi người được mệnh danh là ông vua tàu thuỷ -Lắng nghe.
-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.
+Đoạn 1: Bưởi mồ côi cha … đến ăn học +Đoạn 2: năm 21 tuổi …đến không nản chí +Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi … đến Trưng Nhị +Đoạn 4: Chỉ trong muời năm… đến người cùng thời.
Trang 3-Gọi HS đọc phần chú giải.
-Gọi HS đọc toàn bài.
-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc.
*Toàn bài đọc chậm rãi, giọng kể chuyện ở
đoán, 2 thể hiện hoàn cảnh và ý chí của Bạch
Thái Bưởi Đoạn 3 đọc nhanh thể hiện Bạch
Thái Bưởicạnh tranh và chiến thắng các chủ
tàu nước ngoài Đoạn 4 đọc với giọng sảng
khoái thể hiện sự thành đạt của Bạch Thái
Bưởi.
*Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ mọi
nghề, trắng tay, không nản chí, độc chiếm,
thịnh vượng, ba mươi, bậc anh hùng,…
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi.
+Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
+Trước khi chạy tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi đã
làm gì?
+Những chio tiết nào chứng tỏ ông là một
người có chí?
+Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2.
-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và trả
lời câu hỏi.
+Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời điểm
nào?
+Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh tranh
ngang sức với chủ tàu người nước ngoài?
+Thành công của Bạch Thái Bưởi trong cuộc
cạnh tranh ngang sức với các chủ tàu người
nước ngoài?
+Tên những chiếc tàu của Bạch Thái Bưởi có ý
nghĩa gì?
-1 HS đọc thành tiếng.
-3 HS đọc toàn bài.
-2 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi.
+Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong Sau khi được họ Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học +Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho một hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,…
+Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưng Bưởi không nản chí.
+Đoạn 1, 2 nói lên Bạch Thái Bưởi là người có chí.
+bạch Thái Bưởi đã cho người đến các bến tàu để diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu ông dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta”
+Thành của ông là khách đi tàu của ông ngày một đông Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông, rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, kĩ sư giỏi trông nom.
+Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh với chủ tàu nước ngoài là do ông biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt Nam.
+Tên những con tàu của Bạch Thái Bười đều mang tên những nhân vật, địa danh lịch sử của dân tộc Việt nam.
+Là những người dành được những thắng
Trang 4+Em hiểu thế nào là vị anh hùng kinh tế?
+Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành
công?
+Em hiểu Người cùng thời là gì?
+Nội dung chính của phần còn lại là gì?
-Có những bậc anh hùng không phải trên chiến
trường Bạch Thái Bưởi đã cố gắng vuợt lên
những khó khăn để trở thành con người lừng
lẫy trong kinh doanh.
-Nội dung chính của bài là gì?
-Ghi nội dung chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài.
HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc phù hợp với
nội dung bài.
-Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1,2.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
-Nhận xét và cho điểm HS
Đoạn 1, 2
Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy
gánh hàng rong Thấy em khôi ngô, nhà họ
Bạch nhận làm con nuôi và cho ăm học.
Năm 21 tuổi Bạch Thái Bưởi làm thư kí cho
một hãng buôn, chẳng bao lâu anh đứng ra
kinh doanh độc lập, trải đủ mọi nghề: Buôn gỗ,
buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai
thác mỏ,…Có lúc trắng tay, Bưởi vẫn không
nản chí,…
-Tổ chức HS đọc toàn bài.
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Gọi HS đọc lại toàn bài.
lợi to lớn trong kinh doanh.
+Là những người đã chiến thắng trong thương trường.
+Là người lập nên những thành tích phi thường trong kinh doanh.
+Là những người kinh donh giỏi, mang lại lợi ích kinh tế cho quốc gia, dântộc…
+Bạch thái Bưởi thành công nhờ ý chí, nghị lực, có chí trong kinh doanh.
+Bạch Thái Bưởi đã biết khơi dậy lòng tự hào của khách người Việt Nam, giúp kinh tế Việt Nam phát triển.
+Bạch Thái Bưởi là người có đầu óc, biết tổ chức công việc kinh doanh.
+Người cùng thời là người sống cùng thời đại với ông.
+Phần còn lại nói về sự thành công của Bạch Thái Bưởi.
-Lắng nghe.
-Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực, có ý chí vươn lên để trở thành vua tàu thuỷ -2 HS nhắc lại.
-4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm giọng đọc (như đã hướng dẫn)
-HS đọc theo cặp.
-3 HS đọc diễn cảm.
-3 đến 5 HS tham gia thi đọc.
Trang 5-Hỏi: -Qua bài tập đọc, em học được điều gì ở
Bạch Thái Bưởi?
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị trước bài
Vẽ trứng.
MỸ THUẬTVẼ TRANH : ĐỀ TÀI SINH HOẠT
I.MỤC TIÊU:
-HS biết được những công việc bình thường diễn ra hàng ngày của các em (đi học, làm việc nhà giúp gia đình,…)
-HS biết cách vẽ và vẽ được tranh thể hiện rõ nội dung đề tài sinh hoạt.
-HS có ý thức tham gia vào việc giúp đỡ gia đình.
-Vở Mỹ thuật.
-Sưu tầm tranh, ảnh.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Giới thiệu:
Bài học hôm nay thầy sẽ giới thiệu với các em
về cách vẽ tranh với đề tài sinh hoạt.
Ghi tựa bài.
* Hoạt động 1 : Tìm, chọn nội dung đề tài.
-HS thảo luận nhóm về nội dung của đề tài sinh
hoạt.
GV giới thiệu một vài bức tranh về đề tài sinh
hoạt cho HS quan sát.
+Yêu cầu HS quan sát tranh và Hoạt động
nhóm
+Tranh vẽ về đề tài gì ?Vì sao em biết ?
+Em thích bức tranh nào ? Vì sao ?
+Màu sắc trong bức tranh như thế nào ? Có
những màu nào ?
+Hình ảnh chính trong bức tranh là gì ?
+Trong bức tranh còn có những hình ảnh nào
nữa ?
+Em có nhận xét gì về đường nét của bức
tranh?
+Em hãy kể một số hoạt động thường ngày của
các em ở trường, ở nhà.
-Lắng nghe.
-Nhiều HS nhắc lại.
-Lắng nghe và theo dõi.
-Quan sát và lắng nghe.
+Các hoạt động như : học bài, quét lớp, tập thể dục, vui chơi, lau nhà, cho gà ăn, chơi thả diều,…
Trang 6*GV tóm tắc bổ sung và nêu ra các hoạt động
thường ngày của các em làm.
-GV yêu cầu HS chọn nội dung đề tài để vẽ
tranh.
* Hoạt động 2 : Cách vẽ tranh.
-Gv hướng dẫn cách vẽ.
+Vẽ hình ảnh chính trước (hoạt động của con
người), vẽ hình ảnh phụ sau (cảnh vật)
+Vẽ các dáng hoạt động sao cho sinh động.
+Vẽ màu cho thích hợp, có màu tươi sáng, màu
đậm, màu nhạt.
* Hoạt động 3 : Thực hành
-GV yêu cầu HS nêu lại cách vẽ.
-Cho HS tự nhớ lại các hoạt động để vẽ vào vở.
-GV quan sát giúp đỡ những em yếu.
* Hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá.
-GV treo tranh của HS và nhận xét.
+Các hình ảnh trong bức tranh ?
+Màu sắc ?
-GV Nhận xét đánh giá tiết học.
_Xem trước bài mới.
-HS lắng nghe và quan sát.
.
-HS nêu.
-HS thực hiện vẽ vào vở.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
-Củng cố kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ
-Vẽ và trình bày vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
-Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nước xung quanh mình.
II CHUẨN BỊ :
-Hình minh hoạ trang 48, 49 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Các tấm thẻ ghi:
Bay hơi Mưa Ngưng tụ -HS chuẩn bị giấy A4, bút màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Mây được hình thành như thế nào ?
2) Hãy nêu sự tạo thành tuyết ?
3) Hãy trình bày vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên ?
-GV nhận xét và cho điểm HS.
-3 HS trả lời.
Trang 73.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ củng cố về vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ.
* Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên.
- Mục tiêu: Biết chỉ vào sơ đồ và nói sự bay
hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định
hướng.
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 48 / SGK
và thảo luận trả lời các câu hỏi:
1) Những hình nào được vẽ trong sơ đồ ?
2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ?
3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó ?
-Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn,
-Gọi 1 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung, nhận xét.
-Hỏi: Ai có thể viết tên thể của nước vào hình
vẽ mô tả vòng tuần hoàn của nước ?
-GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng.
* Kết luận: Nước đọng ở ao, hồ, sông, suối,
biển, không ngừng bay hơi, biến thành hơi
nước Hơi nước bay lên cao gặp lạnh tạo thành
những hạt nước nhỏ li ti Chúng kết hợp với
nhau thành những đám mây trắng Chúng càng
bay lên cao và càng lạnh nen các hạt nước tạo
-HS lắng nghe.
-HS hoạt động nhóm.
-HS vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ.
1) +Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn, biển +Hai bên bờ sông có làng mạc, cánh đồng.
+Các đám mây đen và mây trắng.
+Những giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống đỉnh núi và chân núi Nước từ đó chảy ra suối, sông, biển.
+Các mũi tên
2) Bay hơi, ngưng tụ, mưa của nước.
3) Nước từ suối, làng mạc chảy ra sông, biển Nước bay hơi biến thành hơi nước Hơi nước liên kết với nhau tạo thành những đám mây trắng Càng lên cao càng lạnh, hơi nước ngưng tụ lại thành những đám mây đen nặng trĩu nước và rơi xuống tạo thành mưa Nước mưa chảy tràn lan trên đồng ruộng, sông ngòi và lại bắt đầu vòng tuần hoàn -Mỗi HS đều phải tham gia thảo luận.
-HS bổ sung, nhận xét.
-HS lên bảng viết tên.
Mây trắng Mây đen Hơi nước Mưa Nước ù -HS lắng nghe.
Trang 8thành những hạt lớn hơn mà chúng ta nhìn thấy
là những đám mây đen Chúng rơi xuống đất
và tạo thành mưa Nước mưa đọng ở ao, hồ,
sông, biển và lại không ngừng bay hơi tiếp tục
vòng tuần hoàn.
* Hoạt động 2: Em vẽ: “Sơ đồ vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên”.
- Mục tiêu: HS viết vẽ và trình bày sơ đồ vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi.
-Hai HS ngồi cùng bàn thảo luận, quan sát
hình minh hoạ trang 49 và thực hiện yêu cầu
vào giấy A4.
-GV giúp đỡ các em gặp khó khăn.
-Gọi các đôi lên trình bày.
-Yêu cầu tranh vẽ tối thiểu phải có đủ 2 mũi
tên và các hiện tượng: bay hơi, mưa, ngưng tụ.
-GV nhận xét, tuyên dương các nhóm vẽ đẹp,
đúng, có ý tưởng hay.
-Gọi HS lên ghép các tấm thẻ có ghi chữ vào
sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trên bảng.
-GV gọi HS nhận xét.
* Hoạt động 3: Trò chơi: Đóng vai.
- Mục tiêu: Biết cách giải quyết phù hợp với
từng tình huống.
- Cách tiến hành:
-GV có thể chọn các tình huống sau đây để
tiến hành trò chơi Với mỗi tình huống có thể
cho 2 đến 3 nhóm đóng vai để có được các
cách giải quyết khác nhau phù hợp với đặc
điểm của từng địa phương.
* Tình huống 1: Bắc và Nam cùng học bỗng
Bắc nhìn thấy ống nước thải của một gia đình
bị vỡ đang chảy ra đường Theo em câu chuyện
giữa Nam và Bắc sẽ diễn ra như thế nào ? Hãy
đóng vai Nam và Bắc để thể hiện điều đó.
* Tình huống 2: Em nhìn thấy một phụ nữ
đang rất vội vứt túi rác xuống con mương cạnh
nhà để đi làm Em sẽ nói gì với bác ?
* Tình huống 3: Lâm và Hải trên đường đi
học về, Lâm thấy một bạn đang cho trâu vừa
uống nước vừa phóng uế xuống sông Hải nói:
“Sông này nhỏ, nước không chảy ra biển được
nên không sợ gây ô nhiễm” Theo em Lâm sẽ
nói thế nào cho Hải và bạn nhỏ kia hiểu.
-Thảo luận đôi.
-Thảo luận, vẽ sơ đồ, tô màu.
-Vẽ sáng tạo.
-1 HS cầm tranh, 1 HS trình bày ý tưởng của nhóm mình.
-HS lên bảng ghép.
-HS nhận xét.
-HS nhận tình huống và phân vai.
Trang 93.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,
nhóm HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc
nhở HS còn chưa chú ý.
-Dặn HS về nhà vẽ lại sơ đồ vòng tuần hoàn
I.MỤC TIÊU :
Giúp học sinh :
-Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng , nhân một tổng với một số
-Áp dụng nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số để tính nhẩm, tính nhanh.
II CHUẨN BỊ :
-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1 (nếu có).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 55,
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV : Gìơ học toán hôm nay các em sẽ biết
cách thực hiện nhân một số với một tổng theo
nhiều cách khác nhau
b Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
-GV viết lên bảng 2 biểu thức :
4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
-Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức trên
-Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế nào
so với nhau ?
-Vậy ta có : 4 x ( 3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
c.Quy tắc nhân một số với một tổng
-GV chỉ vào biểu thức và nêu : 4 là một số,
(3 + 5) là một tổng Vậy biểu thức có dạng
tích của một số nhân với một tổng.
-Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải
Trang 10-GV nêu : Tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất
trong biểu thức nhân với một số hạng của
tổng Tích thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ nhất
trong biểu thức nhân với số hạng còn lại của
tổng
-Như vậy biểu thức chính là tổng của các
tích giữa số thứ nhất trong biểu thức với các
số hạng của tổng.
-GV hỏi : Vậy khi thực hiện nhân một số với
một tổng, chúng ta có thể làm thế nào ?
-Gọi số đó là a, tổng là ( b + c ), hãy viết
biểu thức a nhân với tổng đó
-Biểu thức có dạng là một số nhân với một
tổng, khi thực hiện tính giá trị của biểu thức
này ta còn có cách nào khác ?
Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó ?
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của
bài tập và yêu cầu HS đọc các cột trong
-GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số nhân
với một tổng :
+ Nếu a = 4 , b = 5 , c = 2 thì giá trị của 2
biểu thức như thế nào với nhau ?
-GV hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại
-Như vậy giá trị của 2 biểu thức luôn thế
nào với nhau khi thay các chữ a, b, c bằng
cùng một bộ số ?
Bài 2:
-Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV hướng dẫn : Để tính giá trị của biểu
thức theo 2 cách ta phải áp dụng quy tắc một
số nhân với một tổng.
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV hỏi : Trong 2 cách tính trên, em thấy
cách nào thuận tiện hơn ?
-Lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
+ Bằng nhau và cùng bằng 28
-HS trả lời -Luôn bằng nhau
-Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách -HS nghe
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
-Cách 1 thuận tiện hơn vì tính tổng đơn giản, sau đó khi thực hiện phép nhân có thể nhẩm được
Trang 11-GV viết lên bảng biểu thức :
38 x 6 + 38 x 4
-Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo 2
cách
-GV giảng cho HS hiểu cách làm thứ 2 :
Biểu thức có dạng là tổng của 2 tích Hai tích
này có chung thừa số là 38 vì thế ta đưa được
biểu thức về dạng một số ( là thừa số chung
của 2 tích ) nhân với tổng của các thừa số
khác nhau của hai tích
-Yêu cầu HS tiếp tục làm các phần còn lại
-Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào?
-Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào?
-Có nhận xét gì về các thừa số của các tích
trong biểu thức thứ 2 so với các số trong biểu
thức thứ nhất
-Vậy khi thực hiện nhân một tổng với một
số, ta có thể làm thế nào ?
-Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc nhân một tổng
với một số
Bài 4
-Yêu cầu HS nêu đề bài toán
-GV viết lên bảng : 36 x 11 và yêu cầu HS
đọc bài mẫu, suy nghĩ về cách tính nhanh
-Vì sao có thể viết :
36 x 11 = 36 x ( 10 + 1 ) ?
-GV giảng : Để tính nhanh chúng ta tiến
hành tách số 11 thành tổng của 10 và 1, trong
đó 10 là một số tròn chục Khi tách như vậy,
ở bước thực hiện tính nhân, chúng ta có thể
nhân nhẩm 36 với 10, đơn giản hơn việc thực
hiện nhân 36 với 11.
-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài
-Nhận xét và cho điểm HS
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
-Cách 2 thuận tiện hơn vì khi đưa biểu thức về dạng một số nhân với một tổng, ta tính tổng dễ dàng hơn, ở bước thực hiện phép nhân có thể nhân nhẩm
-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở -Bằng nhau
-Có dạng một tổng nhân với một số -Là tổng của 2 tích
-Các tích trong biểu thức thứ hai là tích của từng số hạng trong tổng của biểu thức thứ nhất với số thứ ba của biểu thức này
-Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau
-Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính nhanh
-HS thực hiện yêu cầu và làm bài -Vì 11 = 10 + 1
Trang 124.Củng cố- Dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu lại tính chất một số nhân
với một tổng, một tổng nhân với một số
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài cho tiết sau.
-HS cả lớp.
ĐẠO ĐỨCHIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA ME Ï( Tiết 1)
I/
MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức : Giúp học sinh hiểu:
- Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ.
2/ Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiểu thảo với ông bà, cha me ïtrong cuộc sống.
- Yêu quý kính trọng ông bà cha mẹ, biết quan tâm tới sức khoẻ, niềm vui, công việc của ông bà cha mẹ.
3/ Kính yêu ông bà, cha mẹ.
II.
CHUẨN BỊ :
SGK Đạo đức 4.
- Bảng phụ ghi các tình huống (HĐ 2).
- Giâùy màu xanh màu đỏ vàng cho mỗi học sinh
-Đồ dùng hoá trang để biểu diễn tiểu phẩm Phần thưởng
-Bài hát Cho con – Nhạc và lời : Phạm Trọng Cầu.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 / Oån định :
2/ Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS nêu thời gian biểu của mình trong
một ngày
GV nhận xét và củng cố
3/ Bài mới :
Giới thiệu bài ghi bảng
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu truyện kể.
- GV tổ chức HS làm việc cả lớp :
- Kể cho cả lớp nghe câu chuyện Phần thưởng
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
1/ Em có nhận xét gì về việc làm của Hưng
trong câu chuyện
2/ Theo em, bà bạn Hưng sẽ cảm thấy như
thế nào trước việc làm của Hưng ?
3/ Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha mẹ
như thế nào ? Vì sao?
+Yêu cầu HS làm việc cả lớ, trả lời câu hỏi,
2- Bà bạn Hưng sẽ rất vui
3-Với ông bà cha mẹ, chúng ta phải kính trọng, quan tâm chăm sóc, hiếu thảo Vì ông bà cha mẹ là người sinh ra, nuôi nấng và yêu
Trang 13rút ra bài học
-Hỏi :Các em có biết câu thơ nào khuyên răn
chúng ta phải biết yêu thương, hiếu thảo với
ông bà ,cha mẹ không
* GV kết luận : chúng ta phải hiếu thảo với
ông bà cha mẹ vì : ông bà cha mẹ là
nhữngngười co công sinh thàn, nuôi dưỡng
chúng ta nên người Vì vậy, các em phải hiếu
thảo vói ông bà cha mẹ
“ Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thò mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”
* Hoạt động 2 : Thế nào là hiếu thảo với
ông bà cha mẹ.
+ GV cho HS làm việc cặp đôi
+ Treo bảng phụ ghi 5 tình huống
+Yêu cầu HS đọc cho nhau nghe lần lượt
từng tình huống và bàn bạc xem cách ứng xử
của bạn nhỏ trong tình huống đó là Đúng hay
Sai hay không biết
Tình huống 1: Mẹ Sinh bị mệt, bố đi làm mãi
chưa về, chẳng có ai đưa Sinh đến nhà bạn
dự sinh nhật Sinh buồn bực bỏ ra ngoài sân
chơi
Tình huống 2: Hôm nào đi học về, mẹ cũng
thấy Loan đã chuẩn bị sẵn khăn mặt để mẹ
rửa cho mát.Loan còn nhanh nhẹn cất túi cho
mẹ.
Tình huống 3: Bố Hoàng vừa đi làm về, rất
mệt.Hoàng chạy ra tận cửa đón bố và hỏi
ngay :”Bố có nhớ mua truyện tranh cho con
không”?
Tình huống 4 : Ông nôïi của Hoài rất thích
chăm sóc cây cảnh, Hoài đến nhà bạn chơi
thấy ngoài vườn có loại cây lạ Em xin bạn
một nhánh mang về cho ông trồng.
Tình huống 5: Sau giờ học nhóm, Nhâm và
Minh được chơi đùa vui vẻ Chợt Nhâm nghe
tiếng bà ho, em vội chạy vào chỗ bà lo lắng
hỏi bà rồi lấy thuốc và nước cho bà uống.
- GV yêu cầu HS làm việc cả lớp
+Phát cho mỗi cặp HS 3 tờ giấy màu xanh,
-HS làm việc cặp đôi.
Tình huống 1: Sai - vì Sinh đã không biết chăm sóc mẹ khi mẹ đang ốm lại còn đòi đi chơi
Trang 14đánh giá các tình huống bằng cách giơ giấy
màu : đỏ –đúng, xanh-sai, vàng-không biết.
+Yêu cầu HS giải thích các ý kiến sai và
không biết.
+Hỏi:Theo em, việc làm thế nào là hiếu thảo
với ông bà cha mẹ
+Hỏi :Chúng ta không nên làm gì đối với cha
mẹ, ông bà ?
+ Kết luận :Hiếu thảo với ông bà cha mẹ là
biết quan tâm tới sức khoẻ, niềm vui, công
việc của ông bà cha mẹ Làm việc giúp đỡ
ông bà cha mẹ, chăm sóc ông bà cha mẹ.
* Hoạt động 3 :Em đã hiếu thảo với ông bà
cha mẹ hay chưa.
-Yêu cầu HS làm việc cặo đôi :Kể những việc
đã làm thể hiện sự hiếu thảo với ông bà cha
mẹ
–kể một số việc chưa tốt và giải thích vì sao
chưa tốt
- Yêu cầu HS làm việc cả lớp :
+ Hãy kể những việc tốt em đã làm
+ Kể một số việc chưa tốt mà em đã mắc
phải? Vì sao chưa tốt ?
+ Vậy, khi ông bà, cha mẹ bị ốm mệt, chúng
ta phải làm gì ?
+Khi ông bà, cha mẹ đi xa về ta phải làm gì ?
-Có cần quan tâm tới sở thích của ông bà
cha mẹ không ?
4/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
Yêu cầu HS về nhà sưu tầm các câu chuyện,
câu thơ, ca dao, tục ngữ nói về lòng hiếu thảo
của con cháu với ông bà, cha mẹ
-Hiếu thảo với ông bà cha mẹ, là quan tâm tới ông bà cha mẹ, chăm sóc lúc ông bà bị mệt, ốm Làm giúp ông bà cha mẹ những công việc phù hợp
- Không nên đòi hỏi ông bà, cha mẹ khi ông bà cha mẹ bận, mệt, những việc không phù hợp (mua đồ chơi …)
-HS nhắc lại
- Hai HS lần lượt kể cho nhau nghe những việc đã làm thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà cha me,ï và nêu một số việc chưa tốt –Giải thích vì sao chưa tốt
- HS kể một số việc
- Chúng ta chăm sóc, lấy thuốc, nước cho ông bà uống, không kêu to la hét.
- Khi ông bà, cha mẹ đi xa về, ta lấy nước mát, quạt mát, đón cầm đồ đạc.
- Quan tâm tới sở thích và giúp đỡ ông bà, cha mẹ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Thứ ba
THỂ DỤCHỌC ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG TRÒ CHƠI “MÈO ĐUỔI CHUỘT”
I.MỤC TIÊU :
-Trò chơi : “Mèo đuổi chuột” Yêu cầu HS nắm được luật chơi, chơi tự giác, tích cực và chủ động
Trang 15-Học động tác thăng bằng HS nắm được kĩ thuật động tác và thực tương đối đúng
II CHUẨN BỊ :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số.
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
-Khởi động:
+Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân, cổ tay,
đầu gối, hông, vai
+Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
quanh sân tập
+Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”
2 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển
chung
+Lần 1: GV điều khiển vừa hô nhịp cho HS
tập vừa quan sát để sửa sai cho HS, dừng lại để
sửa nếu nhịp nào có nhiều HS tập sai
+Lần 2: Mời cán sự lên hô nhịp cho cả lớp
tập, GV quan sát để sửa sai cho HS ( Chú ý :
Xen kẽ giữa các lần tập GV nên nhận xét)
* Học động tác thăng bằng
+Lần 1:
-GV nêu tên động tác
-GV làm mẫu cho HS hình dung được động
tác
-GV vừa làm mẫu vừa phân tích giảng giải
từng nhịp để HS bắt chước
Nhịp 1:Đưa chân trái ra sau (mũi chân không
chạm đất) đồng thời đưa hai tay ra trước lên cao
chếch chữ V, lòng bàn tay hướng vào nhau,
ngửa đầu
Nhịp 2: Gập chân về trước chân trái đưa lên
cao vè phía sau, hai tay dang ngang bàn tay sấp,
Trang 16đầu ngửa thành tư thế thăng bằng sấp trên chân
* GV treo tranh: HS phân tích, tìm hiểu các cử
động của động tác theo tranh
+Lần 2: GV đứng trước tập cùng chiều với
HS, HS tập riêng các cử động của động tác
thăng bằng 2 - 3 lần, khi HS thực hiện tương
đối thuần thục thì mới cho HS tập phối hợp
chân với tay
+Lần 3: GV hô nhịp cho HS tập toàn bộ động
tác và quan sát HS tập
+Lần 4: Cho cán sự lớp lên vừa tập vừa hô
nhịp cho cả lớp tập theo, GV theo dõi sửa sai
cho các em
+Lần 5: HS tập tương đối thuộc bài GV không
làm mẫu chỉ hô nhịp cho HS tập
-GV điều khiển kết hợp cho HS tập ôn cả 5
động tác cùng một lượt (Xen kẽ mỗi động tác
tập GV có nhận xét).
-Cán sự lớp điều khiển hô nhịp để HS cả lớp
tập.
-GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển,
GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ.
-Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thi
đua trình diễn GV cùng HS quan sát, nhận xét,
đánh giá GV sửa chữa sai sót, biểu dương các
tổ thi đua tập tốt
* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng cố
b) Trò chơi : “Mèo đuổi chuột”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi.
-Cho HS chơi thử và nhắc nhở HS thực hiện
đúng quy định của trò chơi
1 lần
-HS quan sát
-Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập.
T 1
T 2
T 3
T 4
Trang 17-Tổ chức cho HS chơi chính thức và có hình
phạt vui vớ những HS phạm luật.
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương những HS
chơi tự giác, tích cực và chủ động
3 Phần kết thúc:
-HS đứng vỗ tay và hát
-Thực hiện các động tác thả lỏng
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà.
-GV hô giải tán
Kiểu được nội dung ý nghĩa câu chuyện của các bạn.
Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với cử chỉ nét mặt, điệu bộ.
Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn.
II CHUẨN BỊ :
GV và HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực.
Đề bài và gợi ý 3 viết sẵn trên bảng.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn truyện
Bàn chân kì diệu và trả lời câu hỏi: Em học
được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí?
-Gọi 1 HS kể toàn chuyện.
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở nhà.
-Tiết kể chuyện hôm nay lớp mình sẽ thi xem
bạn nào có câu chuyện hay nhất, bạn nào kể
chuyện hấp dẫn nhất.
b Hướng dẫn kể chuyện;
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi HS đọc đề bài.
-GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu gạch
các từ: được nghe, được đọc, có nghị lực.
-Gọi HS đọc gợi ý.
-Gọi HS giới thiệu những chuyện em đã được
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của các tổ viên.
-2 HS đọc thành tiếng.
-Lắng nghe.
-4 HS nối tiếp nhau đọc từng gợi ý.
-Lần lượt HS giới thiệu truyện.
Trang 18đọc, được nghe về người có nghị lực và nhận
xét, tránh HS lạc đề về người có ước mơ đẹp.
Khuyến khích HS kể chuyện ngoài SGK sẽ
được cộng điểm thêm.
-Gọi HS giới thiệu về câu chuyện mình dịnh
kể.
-2 HS đọc thành tiếng.
* Kể trong nhóm:
-HS thực hành kể trong nhóm.
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
Gợi ý:
+Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật
mình định kể.
+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa, nghị
lực của nhân vật.
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể.
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý
nghĩa truyện.
-Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.
-Cho điểm HS kể tốt.
3 Củng cố – dặn dò:
-nhận sét tiết học.
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe Nhắc HS
luôn ham đọc sách.
+Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay.
+Bạch Thái Bưởi trong câu chuyện vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi.
Lê Duy Ứng trong truyện Người chiến sĩ giàu nghị lực.
+Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí thức yêu nước.
+Ngu CoÂng trong truyện Ngu Công dời núi +Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn chân kì diệu.
(Những người bị khuyết tật mà em đã biết qua ti vi, đài, báo… vẫn đỗ đại học và trở thành những người lao động giỏi…)
- Lần lượt 3 HS giới thiệu về nhân vật mà mình định kể.
+Tôi xin kể câu chuyện Bô-bin-sơn ở đảo hoang mà tôi đã được đọc trong truyện trinh thám.
+Tôi xin kể câu chuyện về anh Sơn người bị tàn tật mà vẫn học 2 trường đại học Tấm gương về anh tôi đã dược xem trong chương trình Người đương thời.
+Tôi xin kể chuyện về nhà giáo ưu tú Nguyễn Ngọc Kí…
-2 HS đọc thành tiếng.
-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa truyện với nhau.
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện.
Trang 19LUYỆN TỪ VÀ CÂUMỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I.MỤC TIÊU :
Biết được một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người.
Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ nói về ý chí, nghị lực.
Biết cách sử dụng từ thuộc chủ điểm trên một cách sáng tạo, kinh hoạt.
Hiểu ý nghĩa của một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người.
II CHUẨN BỊ :
Bảng phụ viết nội dung bài tập 3.
Giấy khổ to kẻ sẵn nội dung và bút dạ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng đặt 2 câu có sử dụng tính
từ, gạch chân dưới tính từ –Gọi 3 HS dưới lớp
trả lời câu hỏi: Thế nào là tính từ, cho ví dụ.
-Gọi 3 HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Thế nào là
tính từ , cho ví dụ.
-Gọi HS nhận xét câu bạn viết trên bảng.
-GV nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong tiết học này, các em sẽ được hiểu một số
từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con
người và biết dùng những từ này khi nói, viết.
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Gọi HS nhận xét, chữa bài.
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Chí có nghĩa là rất,
hết sức (biểu thị
mức độ cao nhất)
Chí phải, chí lý, chí thân, chí tình, chí công.
Chí có nghĩa là ý
muốn bền bỉ theo
đuổi một mục đích
tốt đẹp.
ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi.
-Gọi HS phát biểu và bổ sung.
-3 HS lên bảng đặt câu.
-3 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
-Nhận xét câu bạn viết trên bảng.
-Lắng nghe.
-1 HS đọc thành tiếng.
-2 HS lên bảng làm trên phiếu.HS dưới lớp làm vào vở nháp.
-Nhận xét, bổ sung bài của bạn trên bảng -Chữa bài (nếu sai)
-2 HS đọc thành tiếng.
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thao luận và trả lời câu hỏi.
-Dòng b (Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi
Trang 20-Hỏi HS : +Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa
* GV cho HS đặt câu với các từ: nghị lực, kiên
trì, kiên cố, chí tình Để các em hiểu nghĩa và
cách sử dụng từng từ.
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
-Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh.
Nguyễn Ngọc Kí là một thiếu niên giàu nghị
lực Bị liệt cả hai tay, em buồn nhưng không
nản chí Ở nhà, em tự tập viết bằng chân.
Quyết tâm của em làm cô giáo cảm động, nhận
em vào học Trong quá trình học tập, cũng có
lúc Kí thiếu kiên nhẫn, nhưng được cô giáo và
các bạn tận tình giúp đỡ, em càng quyết chí
học hành Cuối cùng, Kí đã vượt qua mọi khó
khăn Tốt nghiệp một trường đại học danh
tiếng Nguyễn Ngọc Kí đạt nguyện vọng trở
thành một thầy giáo và được tặng danh hiệu
cao quý Nhà giáo ưu tú.
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS trao đổi thảo luận về ý nghĩa của
2 câu tục ngữ.
-Giải nghĩa đen cho HS
a/ Thử lửa vàng, gian nan thử sức.
b/ Nước lã mà vã nên hồ.
c/ Có vất vã mới thành nhàn.
*Nguyễn Ngọc Kí là người giàu nghị lực.
*Kiên trì thì làm việc gì cũng thành công.
*Lâu đài xây rất kiên cố.
*Cậu nói thật chí tình.
-1 HS đọc thành tiếng.
-1 HS làm trên bảng lớp HS dưới làm bằng bút chì vào vở bài tập.
-Nhận xét và bổ sung bài của bạn trên bảng -Chữa bài (nếu sai)
-1 HS đọc thành tiếng.
-1 HS đọc thành tiếng.
-2 HS ngồi cùng bàn đọc, thảo luận với nhau về ý nghĩa của 2 câu tục ngữ.
-Lắng nghe.
Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay giả, người phải thử thách trong gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng.
Từ nước lã mà làm thành hồ (bột loãng hoặc vữa xây nhà), từ tay không (không có gì) mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài ba, giỏi giang.
Phải vất vả lao động mới thành công Không thể tự dưng mà thành đạt, được kính
Trang 21-Gọi HS phát biểu ý kiến và bổ sung cho đúng
ý nghĩa của từng câu tục ngữ.
-Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của từng câu
tục ngữ.
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm được
và các câu tục ngữ.
trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che cho.
-Tự do phát biểu ý kiến.
a/ Thử lửa vàng, gian nan thử sức Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian nan Gian nam thử thách con người, giúp con người được vững vàng, cứng cỏi hơn.
Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan Khuyên người đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng Những người từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục.
c/ Có vất vã mới thanh nhàn Không dư ai dễ cầm tàn che cho Khuyên người ta phải vất vã mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt.
TOÁNMỘT SỐ NHÂN VỚI MỘT HIỆU I.MỤC TIÊU :
Giúp học sinh :
-Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
-Áp dụng nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số để tính nhẩm, tính nhanh
II CHUẨN BỊ :
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 67, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1Ổn định:
2.KTBC:
-Gọi HS lên bảng và yêu cầu làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 56,
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác
-Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
-Gìơ học toán hôm nay sẽ biết cách thực
hiện nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu
với một số và áp dụng tính chất này để tính
giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
HS lên bảng, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe.
Trang 22b Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức
-Viết lên bảng 2 biểu thức :
3 x ( 7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5
-Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức trên.
-Gía trị của 2 biểu thức trên như thế nào so
với nhau
-Vậy ta có : 3 x ( 7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5
c Quy tắc nhân một số với một hiệu
-GV chỉ vào biểu thức 3 x ( 7 – 5 ) và nêu : 3
là một số, ( 7 – 5) là một hiệu Vậy biểu thức
có dạng tích của một số nhân với một hiệu.
-Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải
dấu bằng
-GV nêu : Tích 3 x 7 chính là tích của số thứ
nhất trong biểu thức nhân với số bị trừ của
hiệu Tích thứ hai 3 x 5 cũng là tích của số
thứ nhất trong biểu thức nhân với số trừ của
hiệu
-Như vậy biểu thức chính là hiệu của tích
giữa số thứ nhất trong biểu thức với số bị trừ
của hiệu trừ đi tích của số này với số trừ của
hiệu
-Vậy khi thực hiện nhân một số với một hiệu,
ta có thể làm thế nào ?
-Gọi số đó là a, hiệu là ( b – c) Hãy viết
biểu thức a nhân với hiệu ( b- c)
-Biểu thức a x ( b – c) có dạng là một số
nhân với một hiệ, khi thực hiện tính giá trị
của biểu thức này ta còn có cách nào khác ?
Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó ?
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV treo bảng phụ, có viết sẵn nội dung của
bài tập và yêu cầu HS đọc các cột trong
bảng
-Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức
nào ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số nhân
với một hiệu :
+Nếu a = 3, b = 7, c = 3, thì giá trị của 2
-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào nháp -Bằng nhau
-Có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau
-HS viết a x ( b – c ) -HS viết a x b – a x c
-HS viết và đọc lại
- HS nêu như phần bài học trong SGK
-Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống theo mẫu
-HS đọc thầm -Biểu thức a x ( b – c) và a x b – a x c -1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở +Bằng nhau và cùng bằng 12
-HS trả lời -Luôn bằng nhau
Trang 23biểu thức a x ( b – c) và a x b – a x c như thế
nào với nhau ?
-Hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại
-Như vậy giá trị của 2 biểu thức như thế nào
với nhau khi thay các chữ a, b, c bằng cùng
một bộ số ?
Bài 2
-Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết lên bảng : 26 x 9 và yêu cầu HS
đọc bài mẫu và suy nghĩ về cách tính nhanh
-Vì sao có thể viết : 26 x 9 = 26 x ( 10 – 1 ) ?
-GV giảng : Để tính nhanh 26 x 9, chúng ta
tiến hành tách số 9 thành hiệu của ( 10 – 1),
trong đó 10 là một số tròn chục Khi tách như
vậy, ở bước thực hiện tính nhân, chúng ta có
thể nhân nhẩm, đơn giản hơn khi thực hiện
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu quả
trứng, chúng ta phải biết điều gì ?
-GV khảêng định cả 2 cách đều đúng, giải
thích thêm cách 2: Vì số quả trứng ở mỗi giá
để trứng là như nhau, vì thế ta có thể tính số
để trứng còn lại sau khi bán sau đó nhân với
số quả trứng có trong mỗi giá
-Cho HS làm bài vào vở
Đáp số : 5 250 quả
-Cho HS nhận xét và rút ra cách làm thuận
tiện
Bài 4
-Cho HS tính 2 giá trị biểu thức trong bài
-Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính
-HS thực hiện yêu cầu và làm bài
-Vì 9 = 10 – 1 -HS nghe giảng
-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở
-HS đọc.
-Yêu cầu chúng ta tìm số trứng cửa hàng còn lại sau khi bán
-HS nêu +Biết số trứng lúc đầu, số trứng đã bán, sau đó thực hiện trừ 2 số này cho nhau
+Biết số giá để trứng còn lại, sau đó nhân số giá với số trứng có trong mỗi giá
-HS nghe giảng
-2 HS lên bảng làm, mỗi HS một cách, cả lớp làm vào vở.
Bài giải Số giá để trứng còn lại sau khi bán là
40 - 10 = 30 ( quả ) Số quả trứng còn lại là
175 x 30 = 5 250 ( quả ) Đáp số : 5 250 quả
-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở -Bằng nhau
-Có dạng một hiệu nhân một số -Là hiệu của hai tích
-Các tích trong biểu thức thứ hai chính là tích của số bị trừ và số trừ trong hiệu
Trang 24-Gía trị của 2 biểu thức như thế nào với
nhau?
-Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào ?
-Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào?
-Có nhận xét gì về các thừa số của các tích
trong biểu thức thứ hai so với các số trong
biểu thức thứ nhất
-Khi thực hiện nhân một hiệu với một số
chúng ta có thể làm thế nào ?
-Yêu cầu HS nhớ quy tắc nhân một hiệu với
một số
4 Củng cố – Dặn dò:
-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân một hiệu
với một số
-Tổng kết giờ học
-Dăën dò HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị
-HS lắng nghe.
KĨ THUẬTTHÊU MÓC XÍCH ( tiết2 )
I.MỤC TIÊU :
-HS biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích.
-Thêu được các mũi thêu móc xích.
-HS hứng thú học thêu.
II CHUẨN BỊ :
-Tranh quy trình thêu móc xích
-Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len (hoặc sợi) trên bìa, vải khác màu có kích thước đủ lớn (chiều dài đủ thêu khoảng 2 cm) và một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích.
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Một mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu, có kích thước 20 cm x 30cm.
+Len, chỉ thêu khác màu vải
+Kim khâu len và kim thêu.
+Phấn vạch, thước, kéo.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định: Hát.
2.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra dụng cụ của HS.
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Thêu móc xích.
b)HS thực hành thêu móc xích:
-Chuẩn bị dụng cụ học tập.
Trang 25* Hoạt động 1: HS thực hành thêu móc
xích
-HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các
bước thêu móc xích.
-GV nhận xét và củng cố kỹ thuật thêu các
bước:
+Bước 1: Vạch dấu đường thêu
+Bước 2: Thêu móc xích theo đường vạch
dấu
-GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý ở tiết 1.
-GV nêu yêu cầu thời gian hoàn thành sản
phẩm và cho HS thực hành.
-GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn cho những
HS còn lúng túng hoặc thao tác chưa đúng kỹ
-GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
+Thêu đúng kỹ thuật
+Các vòng chỉ của mũi thêu móc nối vào
nhau như chuỗi mắt xích và tương đối bằng
nhau.
+Đường thêu phẳng, không bị dúm.
+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy
địnhù.
-GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập
của HS
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và
kết quả thực hành của HS.
-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn
bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài
“Thêu móc xích hình quả cam”.
-HS nêu ghi nhớ.
-HS lắng nghe.
-HS thực hành thêu cá nhân.
-HS trưng bày sản phẩm
-HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên.
-Cả lớp lắng nghe.
Thứ tư
TẬP ĐỌCVẼ TRỨNG
I.MỤC TIÊU :
1 Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ : Lê-ô-nác-đô
đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô, vẽ trứng, tỏ vẻ chán ngác, vẽ đ vẽ lại, khổ luyện.
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện sự miệt mài, lời dạy chí tình của thầy Vê-rô-ki-ô
Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung nhân vật.
2 Đọc- hiểu: