LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 10HAI Tập đọc Mĩ thuật Khoa họcToánĐạo đức Ôn tập tiết 1Vẽ theo mẫu : Vẽ đồ vật có dạng hình trụÔn tập : Con người và sức khỏe Luyện tậpTiết kiệm thời giờ tiết 2 BA
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 10
HAI
Tập đọc
Mĩ thuật
Khoa họcToánĐạo đức
Ôn tập (tiết 1)Vẽ theo mẫu : Vẽ đồ vật có dạng hình trụÔn tập : Con người và sức khỏe
Luyện tậpTiết kiệm thời giờ (tiết 2)
BA
Thể dụcKể chuyệnLuyện T & CToán
Kĩ thuật
Bài 19 Ôn tập (tiết 2) Ôn tập (tiết 3)Luyện tập chung Thêu lướt vặn (tiết 2)
TƯ
Tập đọcTập làm vănLịch sửToánĐịa lí
Ôn tập (tiết 4)Ôn tập (tiết 5)Cuộc kháng chiến chống quân Tống…
Kiểm tra định kì (GK 1) Thành phố Đà Lạt
NĂM
Thể dụcChính tảLuyện T & CToán
Kĩ thuật
Bài 20 Ôn tập (tiết 6)Ôn tập (tiết 7)Nhân với số có một chữ sốThêu lước vặn hình hàng rào đơn giản
SÁU Tập làm vănKhoa học
ToánSinh hoạt lớp
Ôn tập (tiết 8)Nước có những tính chất gì
Tính chất giao hoán của phép nhân
Thứ hai :
TIẾNG VIỆTÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (HTL), kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc-hiểu (HS trả lời được 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc).
Trang 2Yêu cầu về kỹ năng đọc thành tiếng: HSđọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu HK I của lớp 4 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2 Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm thương người như thể thương thân.
3 Tìm đúng những đoạn văn cần được thể hiện bằng dọng đọc đã nêu trong SGK Đọc diễn cảm những đoạn văn đó đúng yêu cầu về dọng đọc
- Một số tờ phiếu khổ tokẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để học sinh điền vào chỗ trống
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Giới thiệu bài mới
-GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 10 :
ôn tập củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả
học môn tiếng việt của HS trong 9 tuần qua
- Giới thiệu MĐ, YC của tiết học
2.Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/3 số HS
trong lớp)
-Phần ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng ở
các tiết 1,3,5 dành để kiểm tra lấy điểm tập đọc
và HTL GV cần căn cứ vào số HS trong lớp,
phân phối thời gian hợp lí để mỗi học sinh đều
có điểm Cách kiểm tra như sau:
-Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài( sau khi
bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1-2 phút)
-HS đọc trong SGK(hoặc đọc thuộc lòng) 1
đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.
-GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả
lời.
-GV cho điểm
3.Bài tập
Bài 2
-HS đọc yêu cầu của bài
-GV nêu câu hỏi:
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể ?
Trang 3+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể?
thuộc chủ điểm “thương người như thể thương
thân”(tuần 1,2,3).
-HS phát biểu, GV ghi bảng:
-GV phát phiếu
- Cả lớp và GV nhận xét theo các yêu cầu:
+ Nội dung ghi ở từng cột có chính xác không?
+ Lời trình bày có rõ ràng mặt lạc không ?
-Dêù Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 1 – tr.4,5 (SGK); phần 2 – trang 15 (SGK)
Người ăn xin, tr 30,31 (SGK).
-HS đọc thầm lại các truyện Dế Mèn bên vực kẻ yếu, Người ăn xin, suy nghĩ, trao đổi theo cặp
-Thảo luận -Trình bày kết quả -Những HS làm bài trên phiếu dán nhanh kết quả làm bài lên bảng lớp, trình bày
- HS sửa bài theo lời giải đúng:
Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu Tô Hoài - Dế Mèn - Nhà Trò
- bọn nhện
Dế Mèn thấy chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đã ra tay bênh vực.
Người ăn xin
Tuốc-ghê-nhép - Tôi ( chú bé) - Ông lão ăn
xin
Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường và ông lão ăn xin.
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của bài.
-HS tìm nhanh trong hai bài tập đọc nêu trên
( Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Người ăn xin) đoạn
văn tương ứng với các giọng đọc, phát biểu
-GV nhận xét, kết luận :
a/ Đoạn văn có giọng đọc thiết tha trìu mến :
b/ Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết :
c/ Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn đe
-HS thi đọc diễn cảm, thể hiện rõ sự khác biệt
về giọng đọc ở mỗi đoạn
-Gv có thể mời 3 HS thi đọc diễn cảm cùng 1
đoạn hoặc mỗi em đều đọc đồng thời cả 3
đoạn.
4/ Củng cố, dặn dò :
Những em chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc
kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện
đọc.
Xem lại quy tắc viết hoa tên riêng để học tốt
tiết ôn tập sau.
- GV nhận xét tiết học.
Hoạt động nhóm Đọc yêu cầu
Thảo luận nhóm
- Là đoạn cuối truyện Người ăn xin “Tôi chẳng biết làm cách nào …nhận được chút
gì của ông lão”
-Là đoạn Nhà Trò ( truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 1) kể nỗi khổ của mình : “ Từ năm trước, … vặt cánh ăn thịt em”
- Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vực Nhà Trò ( truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 2 ) : “Tôi thét … phá hết các vòng vây đi không ?”
Thi đua đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe.
Trang 4MỸ THUẬTVẼ THEO MẪU VẼ ĐỒ VẬT CÓ DẠNG HÌNH TRỤ
I.MỤC TIÊU:
-HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm của các đồ vật có dạng hình trụ.
-HS biết cách vẽ và vẽ được các đồ vật có dạng hình trụ.
-HS thêm yêu thích các bức tranh vẽ.
-Sưu tầm tranh, ảnh các loại chai lọ,…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Giới thiệu:
Bài học hôm nay thầy sẽ giới thiệu với các em
về cách vẽ các đồ vật có dạng hình trụ.
Ghi tựa bài.
*Hoạt động 1 :
Quan sát, nhận xét
-Yêu cầu HS nêu các đồ vật có dạng hình trụ?
-GV giới thiệu một vài bức tranh ảnh về các
vật có dạng hình trụ.
-GV thới thiệu một số chai, lọ có dạng hình
trụ cho HS xem và quan sát.
+Hình dáng và các bộ phận của nó như thế
nào ?
+Nhận xét về đặc điểm nổi bật của đồ vật ấy?
+Màu sắc của nó như thế nào ?
+Em hãy kể thêm những loại vật nào mà em
đã từng thấy, từng biết có dạng hình trụ ?
-GV nhận xét.
*Hoạt động 2.
Cách vẽ đơn giản về các vật có dạng hình
trụ.
-GV đặt vật mẫu lên bàn và hướng dẫn HS vẽ.
+GV giới thiệu cho HS biết cách vẽ và GV vẽ
mẫu cho HS quan sát.
-Vẽ phát hình dáng chung và các nét chính
lược bỏ các nét không cần thiết
-Lắng nghe.
-Nhiều HS nhắc lại.
-Chai, lọ, bình thủy, tích đựng nước, ca, li uống nước…
-Lắng nghe và theo dõi.
-Lắng nghe và theo dõi.
-HS tự nêu.
-HS lắng nghe.
-HS quan sát theo dỏi.
-HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
Trang 5-Nhìn mẫu và chỉnh sửa cho hình đẹp hơn.
-GV cho HS nhắc lại.
-GV cho HS xem lại một vài bức tranh.
*Hoạt động 3 : Thực hành.
-GV cho HS thực hiện.
-GV quan sát giúp đỡ những em yếu.
*Hoạt động 4 : Nhận xét – Đánh giá.
-GV chọn một số bài đưa lên và nhận xét.
-GV Nhận xét đánh giá tiết học.
_Xem trước bài mới.
-HS nhắc lại.
-HS thực hiện.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
KHOA HỌCÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (tiết 2)
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
-Củng cố lại kiến thức cơ bản đã học về con người và sức khỏe.
-Trình bày trước nhóm và trước lớp những kiến thức cơ bản về sự trao đổi chất của cơ thể người và môi trường, vai trò của các chất dinh dưỡng, cách phòng tránh một số bệnh thông thường và tai nạn sông nước.
-Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 điều khuyên về dinh dưỡng hợp
lí của Bộ Y tế.
-Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống hàng ngày.
-Luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật tai nạn.
II.CHUẨN BỊ
-HS chuẩn bị phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống.
-Ô chữ, vòng quay, phần thưởng.
-Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra việc hoàn thành phiếu của HS.
-Yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu chuẩn về một
bữa ăn cân đối.
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đổi phiếu cho
nhau để đánh giá xem bạn đã có những bữa
ăn cân đối chưa ? đã đảm bảo phối hợp nhiều
loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
chưa ?
-Thu phiếu và nhận xét chung về hiểu biết
của HS về chế độ ăn uống.
3.Dạy bài mới:
-Để phiếu lên bàn Tổ trưởng báo cáo tình hình chuẩn bị bài của các bạn.
-1 HS nhắc lại: Một bữa ăn có nhiều loại thức ăn, chứa đủ các nhóm thức ăn với tỉ lệ hợp lí là một bữa ăn cân đối.
-Dựa vào kiến thức đã học để nhận xét, đánh giá về chế độ ăn uống của bạn.
-HS lắng nghe.
Trang 6* Giới thiệu bài: Ôn lại các kiến thức đã
học về con người và sức khỏe.
* Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề: Con
người và sức khỏe.
+ Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống
các kiến thức về:
-Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi
trường.
-Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và
vai trò của chúng.
-Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu
hoặc thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây qua
đường tiêu hoá.
+ Cách tiến hành:
-Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày
về nội dung mà nhóm mình nhận được.
-4 nội dung phân cho các nhóm thảo luận:
+Nhóm 1:Quá trình trao đổi chất của con
+Nhóm 3: Các bệnh thông thường.
+Nhóm 4: Phòng tránh tai nạn sông nước.
-Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp.
-Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm
khác đều chuẩn bị câu hỏi để hỏi lại nhằm
tìm hiểu rõ nội dung trình bày.
-GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét.
* Hoạt động 2: Trò chơi: Ô chữ kì diệu
+ Mục tiêu: HS có khả năng: Aùp dung những
kiến thức đã học và việc lựa chọn thức ăn
hàng ngày.
+ Cách tiến hành:
-GV phổ biến luật chơi:
-GV đưa ra một ô chữ gồm 15 ô chữ hàng
ngang và 1 ô chữ hàng dọc Mỗi ô chữ hàng
-Các nhóm thảo luận, sau đó đại diện các nhóm lần lượt trình bày.
-Nhóm 1: Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trong quá trình trao đổi chất ?
-Hơn hẳn những sinh vật khác con người cần
gì để sống ? -Nhóm 2 :Hầu hết thức ăn, đồ uống có nguồn gốc từ đâu ?
-Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ?
-Nhóm 3: Tại sao chúng ta cần phải diệt ruồi?
-Để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêu chảy ta phải làm gì ?
-Nhóm 4: Đối tượng nào hay bị tai nạn sông nước?
-Trước và sau khi bơi hoặc tập bơi cần chú ý điều gì ?
-Các nhóm được hỏi thảo luận và đại diện nhóm trả lời.
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung.
-HS lắng nghe.
-HS thực hiện.
Trang 7ngang là một nội dung kiến thức đã học và
kèm theo lời gợi ý.
+Mỗi nhóm chơi phải phất cờ để giành
được quyền trả lời.
+Nhóm nào trả lời nhanh, đúng, ghi được
10 điểm.
+Nhóm nào trả lời sai, nhường quyền trả
lời cho nhóm khác.
+Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được nhiều
chữ nhất.
+Tìm được từ hàng dọc được 20 điểm.
+Trò chơi kết thúc khi ô chữ hàng dọc được
đoán ra.
-GV tổ chức cho HS chơi mẫu.
-GV tổ chức cho các nhóm HS chơi.
-GV nhận xét.
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai chọn thức ăn
hợp lý ?”
- Mục tiêu:Áp dụng kiến thức đã học vào
việc lựa chọn thức ăn hợp lý.
- Cách tiến hành:
-GV cho HS tiến hành hoạt động trong
nhóm Sử dụng những mô hình đã mang đến
lớp để lựa chọn một bữa ăn hợp lý và giải
thích tại sao mình lại lựa chọn như vậy.
-Yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét.
-GV nhận xét, tuyên dương những nhóm HS
chọn thức ăn phù hợp.
3.Củng cố- dặn dò:
-Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh dưỡng
hợp lý.
-Dặn HS về nhà mỗi HS vẽ 1 bức tranh để
nói với mọi người cùng thực hiện một trong
10 điều khuyên dinh dưỡng.
-Dặn HS về nhà học thuộc lại các bài học
để chuẩn bị kiểm tra.
-Tiến hành hoạt động nhóm, thảo luận.
-Trình bày và nhận xét.
-HS lắng nghe.
-HS đọc.
-HS cả lớp.
TOÁNLUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Nhận biết góc nhọn, góc tù, góc vuông, góc bẹt.
-Biết được đường cao của hình tam giác.
-Vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trước.
-Xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước.
Trang 8II.CHUẨN BỊ
-Thước thẳng và eke
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Kiểm tra bài cũ :
-3 HS lên bảng làm bài tập.
-GV Kiểm tra vở bài tập của HS.
-GV nhận xét sửa sai
2.Dạy học bài mới.
a)-GV giới thiệu bài
Ghi tựa bài.
b)GV hướng dẫn HS làm bài tập.
*Bài 1:
-GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài tập,
yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, góc nhọn,
góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình.
+So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn hay lớn
hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn ?
+Một góc bẹt bằng mấy góc vuông ?
-GV nhận xét sửa sai.
-Bài 2.
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu tên
đường cao của hình tam giác ABC.
-Vì sao AB được gọi là đường cao của hình tam
giác ABC ?
-Tương tự với đường cao CB
-GV kết luận : Trong hình tam giác có một góc
vuông thì hai cạnh của góc vuông chính là
đường cao của hình tam giác.
-Vậy vì sao AH không phải là đường cao của
-3 HS lên bảng thực hiện.
-Lắng nghe.
-Nhiều HS nhắc lại.
-Hình tam giác ABC.
+Góc nhọn : ABC, ABM, MBC, ACB, AMB +Góc tù : BMC.
+Góc bẹt : AMC.
+Góc vuông : BAC.
-Hình tứ giác ABCD.
+Góc nhọn : ABD, ADB, BDC, BCD.
+Góc tù : ABC.
+Góc vuông : DAB, DBC, ADC.
+Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông.
+Một góc bẹt bằng hai góc vuông.
-HS nêu yêu cầu của bài.
-Đường cao của hình tam giác ABC là : AB và BC
-Vì đường thẳng AB là đường thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác và vuông góc với cạnh
BC của tam giác.
-HS làm tưng tự như trên.
-Vì đường thẳng AH là đường thẳng hạ từ
Trang 9hình tam giác ABC ?
-GV nhận xét sửa sai.
*Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề và thực hiện :
-GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD có
cạnh dài 3 cm, saou đó gọi HS nêu thứ tự từng
bước vẽ của mình
-GV cho HS nêu và lên thực hiện.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 4.
-Yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có
chiều dài AB bằng 6cm, chiều rộng bằng 4cm.
-Yêu cầu HS nêu rỏ các bước vẽ của mình.
-Yêu cầu HS nêu cách xác định trung điểm N
của cạnh Kiểm tra bài cũ, trung điểm M của
cạnh AD, sau đó nối cạnh MN.
-Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong hình
vẽ ?
-Nêu tên các cạnh song song với AB ?
-GV nhận xét sửa sai.
3.Củng cố:
-Hỏi bài vừa học.
4.Dặn dò:
-Hoàn thành bài tập nếu chưa làm xong.
đỉnh A của tam giác nhưng không vuông góc với cạnh BC của tam giác ABC.
-HS vẽ vào tập và 1 HS lên bảng vẽ và nêu cách vẽ.
-HS theo dõi thao tác của bạn.
-HS thực hiện.
-HS thực hiện và nêu.
-Các hình chữ nhật là : ABCD, ABNM, MNCD.
-Các cạnh song song với AB là : MN, DC
-HS nêu.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
ĐẠO ĐỨCTIẾT KIỆM THỜI GIỜ (TIẾT2)
-Tiết kiệm thời gia là làm việc khẩn trương, nhanh chóng, không lần chần, làm việc gì ra việc nấy Tiết kiệm thời gian là sắp xếp công việc hợp lí.
2.Thái độ:
-Tiết kiệm và quý thời gian Có ý thức làm việc khoa học, hợp lí.
3.Hành vi:
-Biết thực hành tiết kiệm thời gian.
-Phê phán và nhắc nhở người khác cùng thực hiện.
II.CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ – bài tập.
-Giấy màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi nhóm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 10*Hoạt động 1
TÌM HIỂU VIỆC LÀM NÀO LÀ TIẾT KIỆM
THỜI GIỜ
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm cặp đôi.
+ Phát cho mỗi nhóm một tờ bìa 2 mặt xanh-đỏ
+ Yêu cầu các nhóm đọc các tình huống, thảo
luận tình huống nào là tiết kiệm thời giờ, tình
huống nào là sự lãng phí thời giờ.
+ GV cần lần lượt đọc các tình huống, yêu cầu
các nhóm giơ tấm bìa đánh giá cho mỗi câu :
đỏ-tình huống tiết kiệm thời giờ ; xanh-đỏ-tình huống
láng phí thời giờ
Các tình huống:
*Tình huống 1:Ngồi trong lớp, Hạnh luôn chú ý
nghe thầy giáo, cô giáo giảng bài Có điều chưa
rõ, em tranh thủ hỏi ngay thầy cô và bạn bè (đỏ).
*Tình huống 2: Sáng nào thức dậy, Nam cũng
nằm cố trên giường Mẹ giục mãi mới chịu đánh
răng, rửa mặt (xanh).
*Tình huống 3: Lâm có thời gian biểu quy định
rõ giờ học, giờ chơi, giờ làm việc nhà và bạn
luôn thực hiện đúng (đỏ).
*Tình huống 4: Khi đi chăn trâu, Thành thường
vừa ngồi trên lưng trâu, vừa tranh thủ học bài
(đỏ).
*Tình huống 5: Hiền có thói quen vừa ăn cơm,
vừa đọc truyện hoặc xem tivi (xanh).
*Tình huống 6: Chiều nào Quang cũng đi chơi đá
bóng Tối về, lại xem tivi, đến khua mới bỏ sách
vở ra học bài (xanh).
+ Có thể giải thích hai trường hợp 4 và 5 khác
nhau.
Tình huống 4: biết làm việc hợp lý, sắp xếp hợp lí
không để việc này lẫn việc khác.
Tình huống 5: Sai vì chồng chất việc nọ vào việc
khác.
+ Nhận xét các nhóm làm việc tốt.
+ Tại sao phải tiết kiệm thì giờ? Tiết kiệm thì giờ
có tác dụng gì? Không tiết kiệm thì giờ dẫn đến
hậu quả gì?
- GV nhận xét chốt hoạt động
*Hoạt động 2: Em có biết tiết kiệm thì giờ?
- GV cho học sinh làm việc cá nhân.
- Yêu cầu mỗi học sinh viết ra thời gian biểu
của mình vào giấy.
- GV tổ chức học sinh làm việc theo nhóm
- HS làm việc cặp đôi + Các nhóm nhận tờ bìa + Thảo luận các yình huống theo hướng dẫn của GV.
+Lắng nghe các tình huống cà giơ tấm bìa theo đánh giá của nhóm
+Đáp án đúng : -HS đưa thẻ đỏ -HS đưa thẻ xanh -HS đưa thẻ đỏ -HS đưa thẻ đỏ
-HS đưa thẻ xanh -HS đưa thẻ xanh + HS giải thích lắng nghe ý kiến.
- Học sinh trả lời các câu hỏi.
- HS tự viết ra thời gian biểu của mình.
- HS làm việc theo nhóm : lần lượt mỗi
Trang 11
- GV tổ chức HS làm việc cả lớp.
- Yêu cầu HS đọc thời gian biểu.
- Em có thực hiện đúng không
- Em đã tiết kiệm thì giờ chưa?
- GV chốt hoạt động 2
*Hoạt động 3
XEM XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?
- GV cho học sinh làm việc theo nhóm :
- Đưa ra 2 tình huống cho học sinh thảo luận:
- Tình huống1: Một hôm, khi Hoa đang ngồi vẽ
tranh đang ngồi làm báo tường thì Mai rủ hoa đi
chơi Thấy Hoa từ chối, Mai bảo: “Cậu lo xa quá,
cuối tuần mới phải nộp cơ mà.”
- Tình huống 2: đến giờ làm bài, Nam đến rủ
Minh học nhóm Minh bảo Minh còn phải xem
xong ti vi và đọc xong bài báo đã.
- Yêu cầu các nhóm chọn một tình huông đánh
giá xem trong tình huống đó, bạn nào sai, nếu em
là Hoa (trong TH1) và nam (TH2) em xử lý thể
nào?
- Yêu cầu các nhóm sắm vai thể hiện các giải
quyết.
- GV tổ chức cho các học sinh làm việc cả lớp.
- Yêu cầu các nhóm đóng vai xử lí tình huống(1
tình huống – 1 nhóm thể hiện)
- Em học tập ai trong hai trường hợp trên? Tại
sao?
- GV nhận xét và chốt hoạt động 3.
*Hoạt động 4
KỂ CHUYỆN: “ TIẾT KIỆM THÌ GIỜ”
- GV kể lại câu chuyện “Một học sinh nghèo vượt
khó”
- Thảo có phải là người biết tiết thì giờ hay
không? Tại sao?
*GV chốt : Trong khó khăn, nếu chúng ta biết tiết
kiệm thời giờ chúng ta có thể làm được nhiều
việc hợp lí và vượt qua được khó khăn.
- Yêu cầu HS kể một vài gương tốt biết tiết kiệm
thì giờ.
*Kết luận : tiết kiệm thì giờ là một đức tính tốt.
Các em phải biết tiết kiệm thì giờ để học tập tốt
học sinh đọc thời gian biểu của mình cho cả nhóm, sau đó nhóm nhận xét xem công việc sắp xếp hợp lí chưa, bạn có thực hiện đúng thời gian biểu không
- 4-5 em đọc thời gian biểu.
- HS trả lời.
- HS làm việc theo nhóm
- Đọc các tình huống lựa chọn một tình huống để giải quyết
- 2 nhóm thể hiện 2 tình huống
- Các nhóm khác sẽ nhận xét, bổ sung
- Học sinh trả lời.
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
- Thảo là người biết tiết kiệm thì giờ Bạn tranh thủ học bài và sắp xếp công việc giúp đỡ bố mẹ rất nhiều.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
Trang 124/ Củng cố, Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài : Hiểu thảo với ông bà, cha mẹ -HS lắng nghe về nhà thực hiện.
Thứ ba
THỂ DỤCĐỘNG TÁC PHỐI HỢP TRÒ CHƠI “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI”
-Học động tácphối hợp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác.
II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
-Địa điểm: Trên sân trương, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
-Phương tiện: Chuẩn bị một còi, các dụng cụ phục vụ trò chơi.
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1.Phần mở đầu: 6 – 10 phút
-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu và
phương pháp kiểm tra : 1 – 2 phút.
-GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học :
-Khởi động : GV cho HS chạy vòng tròn, sau
đó đứng tại chỗ xoay các khớp tay chân rồi hát
vỗ tay:
-Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh” : 1 - 2 phút.
-Kiểm tra bài cũ : GV gọi 1-2 HS lên thực hiện
2 hay 4 động tác của bài TD, GV hô nhịp và
cùng HS đánh giá, xếp loại.
2.Phần cơ bản: 18 – 22 phút.
-Trò chơi “Con cóc là cậu ông trời”.
-GV nêu tên trò chơi, nhắc lại luật chơi, vần
điệu sau đó điều khiển cho HS chơi
a)Bài thể dục phát triển chung :14 – 15 phút:
-Ôn 4 động tác vươn thơ, tay và chân, và lưng
bụng ôn 3lần
GV nhắc HS hít thở sâu Cần uốn nắn HS từng
cử động mỗi nhịp và hô chậm.Lần 1 GV vừa
làm mẫu hô nhịp, thi đua giữa các tổ
-Ôn động tác chân: vừa tập GV vừa nhắc nhở
HS hướng chuyển động và duỗi thẳng chân.
-Ôn 2 động tác vươn thở tay và chân (2 lần) :
-HS tập hợp theo tổ, lắng nghe GV phổ biến.
Trang 13GV hô nhịp cho HS tập Sau đó cho lớùp trưởng
điều khiển GV nhận xét ưu nhược của 2 động
tác cho HS nắm.
-Học động tác phối hợp: GV nêu tên và làm
mẫu động tác, nhấn mạnh ở những nhịp cần
lưu ý GV vừa tập chậm vừa phân tích cho HS
bắt chước theo.
- Lần 1 : GV hô nhịp cho cả lớp tập
-Lần 2 : Lớp trưởng vừa tập vừa hô nhịp cho cả
lớp tập.
-Lần 3 : Lớp trưởng hô nhịp cho cả lớp tập, GV
quan sát, sửa chữa cho HS, sau đó nhận xét.
*GV cho HS thi đua theo tổ thực hiện 5 động
tác đã học
3.Phần kết thúc : 4 – 6 phút.
Trò chơi “Con cóc là cậu ông trời”
-Đứng tại chỗ làm động tác gập thân thả lỏng :
1 phút
-GV cùng HS hệ thống bài: GV nhận xét, đánh
giá kết quả giờ học
I MỤC TIÊU
1- Nghe - viết đúng chính tả,trình bày đúng bài: “Lời hứa.”
2- Hệ thống hoá các quy tắc viết hoa tên riêng.
II.CHUẨN BỊ
- Một tờ phiếu chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép ( những câu cuối truyện Lời hứa) bằng cách xuống dòng, dùng dấu gạch ngang đầu dòng ( để thấy cách viết ấy không hợp lí)– xem phần trả lời câu hỏi ý d ở dưới – ( bài nghe-viết).
- Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải BT2 + 4,5 tờ phiếu kẻ bảng ở BT2 để phát riêng cho 4 – 5 HS.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
*Hoạt động 1 Giới thiệu bài
Trong tiết ôn tập thứ hai, các em sẽ luyện
nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một
truyện ngắn “Lời hứa” kể về phẩm chất
đáng quý ( tự trọng, biết giữ lời hứa) của một
cậu bé Tiết học còn giúp các em ôn lại các
quy tắc viết tên riêng.
- GV ghi tựa
-HS lắng nghe.
-HS nhắc lại.
Trang 14*Hoạt động 2 Nghe – viết
a/ Hướng dẫn chính tả
- GV đọc toàn bài chính tả “Lời hứa” một
lượt
- Trung sĩ có nghĩa là gì ? ( SGK)
- Các em đọc thầm lại toàn bài cần viết, chú
ý cách trình bày dấu câu trong đoạn hội
thoại, những từ ngữ dễ viết sai (bỗng, bụi,
ngẩng đầu, giao.)
- Chúng ta tập viết các từ ngữ dễ viết sai vào
bảng con GV đưa bảng mẫu HS phân tích
tiếng khó
- GV nhắc HS : ghi tên bài vào giữa dòng.
Xuống dòng- đầu dòng viết hoavà lùi vào 1 ô
vở.
- GV đọc mẫu lần 2.
- HS gấp SGK lại.
b/ GV cho hs viết chính tả
- Gv đọc từng câu hoặc cụm từ cho hs viết.
Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2- 3 lượt cho HS
viết theo tốc độ viết quy định.
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt HS soát
lại bài HS tự sửa lỗi viết sai.
c/ Chấm chữa bài
- Các em đổi vơ,û soát lỗi cho nhau, các em
đối chiếu SGK sửa những chữ viết sai bên lề
trang vở.
- Em nào không mắc lỗi, sai từ 1- 5 lỗi, dưới 5
lỗi
- GV chấm từ 5 đến 7 bài.
- GV nhận xét chung về bài viết của HS.
*Hoạt động 3 Làm BT2
BT2 : Dựa vào bài chính tả “Lời hứa”, trả lời
các câu hỏi :
- Cho hs đọc yêu cầu BT2 + câu hỏi
- Từng cặp trao đổi, trả lời các câu hỏi a, b,
c, d, HS phát biểu Cả lớp và GV nhận xét,
kết luận :
a/ Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi
đánh trận giả ?
b/ Vì sao trời đã tối em không về ?
c/ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm
gì?
d/ Có thể đưa những bộ phận đặt trong ngoặc
Cả lớp, cá nhân.
-Lắng nghe -Đọc thầm
-Viết từ khó vào bảng con -Lắng nghe
-Gấp sgk -Cá nhân -HS viết bài -Dò bài, tự sửa lỗi -HS sửa lỗi cho bạn -HS giơ tay
Cả lớp
Đọc to Hội ý nhóm.
Đại diện nhóm trả lời
- Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
- Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay
- Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn
em bé hay của em bé -Không được Trong mẩu truyện trên có 2
Trang 15kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu
dòng không ? Vì sao ?
- GV dán bảng tờ phiếu đã chuyển hình thức
thể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép
để thấy rõ tính không hợp lí của cách viết
ấy :
( Nhân vật tôi hỏi):
- Sao lại là lính gác ?
( em bé trả lời ):
- Có mấy bạn rủ em đánh trận giả.
Một bạn lớn bảo :
- Cậu là trung sĩ.
Và giao cho em đứng gác kho đạn ở đây.
Bạn ấy lại bảo :
- Cậu hãy hứa là lính gác cho đến khi có
người đến thay.
để làm bài cho đúng.
+ Phần quy tắc cần ghi vắn tắt.
- HS làm bài vào vở GV phát phiếu riêng
cho một vài HS.
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết
quả Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa GV
dán tờ phiếu đã viết sẵn lời giải đúng cho vài
HS đọc.
- Cả lớp sửa bài theo lời gải đúng :
-*Hoạt động 4 Các loại tên riêng
1 Tên người, tên địa lí VN
-Quy tắc viết
-Ví dụ
cuộc đối thoại – cuộc đối thoại giữa em bé với người khách trong công viên và cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng chơi đánh trận giả Những lời đối thoại của em bé với các bạn cùng chơi trận giả là do em bé thuật lại với người khách, do đó phải đặt trong ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại của em bé với người khách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng
-Đại diện nhóm trả lời
-Nhận xét -Đọc yêu cầu.
-Xem kiến thức cũ
Trang 162 Tên người, tên địa lí nước ngoài
-Quy tắc viết
-Ví dụ
-Quy tắc viết
-Ví dụ
*Hoạt động 5 Củng cố, dặn dò
Chuẩn bị : Tiết 3 kiểm tra lấy điểm tập đọc
HTL Luyện đọc các bài tập đọc là truyện
thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.( Xem phần
nội dung, nhân vật, giọng đọc.)
- GV nhận xét tiết học.
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối.
- Lu-I Pa-xtơ
- Xanh Pê-téc-bua
- Những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt, viết như cách viết tên riêng Việt Nam.
Bạch Cư Dị Luân Đôn
- HS lắng nghe
TIẾNG VIỆTÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3)
I MỤC TIÊU
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL ( Yêu cầu như tiết 1)
2 Hệ thống hoá một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật, giọng đọc của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Giới thiệu bài mới
- Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục kiếm tra lấy
điểm tập đọc và HTL Sau đó hệ thống hoá điều
cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật, giọng đọc của
các bài truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc
thẳng.
2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/3 số HS trong
lớp)
Phần ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng ở các
tiết 1,3,5 dành để kiểm tra lấy điểm tập đọc và
HTL GV cần căn cứ vào số HS trong lớp, phân
phối thời gian hợp lí để mỗi học sinh đều có
điểm Cách kiểm tra như sau:
-K/tra cá nhân
HS đọc + trả lời câu hỏi
HS nhắc lại Đọc cá nhân ,nhóm
Trang 17- Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài( sau khi
bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1-2 phút)
- HS đọc trong SGK(hoặc đọc thuộc lòng) 1
đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.
- GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả
lời.
- GV cho điểm theo hướng dẫn của bộ giáo dục
và đào tạo HS đọc không đạt yêu cầu, GV cho
các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết
học sau.
3.Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài.
- GV gợi ý: Các em có thể tìm tên bài ở mục lục
tuần 4, 5, 6.
- HS đọc tên bài GV viết tên bài lên bảng lớp
- Các em đọc thầm các truyện trên, suy nghĩ, trao
đổi nhóm 4 theo nội dung trong phiếu.
-HS trình bày kết quả, cả lớp và GV nhận xét,
tính điểm thi đua theo các tiêu chí : Nội dung ghi
ở từng cột có chính xác không ?
- Lời trình bày có rõ ràng , mạch lạc không ?
Giọng đọc minh hoạ
- HS sửa bài theo lời giải đúng:
HS đọc to Tự sửa sai
HS đọc to
Cả lớp, nhóm
HS đọc Lắng nghe Trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả.
Ca ngợi lòng ngay thẳng,
chính trực, đặt việc nước lên
trên tình riêng của Tô Hiến
Nhờ dũng cảm, trung thực,
cậu bé Chôm được vua tin
yêu, truyền cho ngôi báu.
Cậu bé Chôm Nhà vua Khoan thai, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca Lời Chôm ngây thơ, lo
lắng Lời nhà vua khi ôn tồn, khi dõng dạc.
3 Nỗi
dằn vặt
của
An-đrây-ca
Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
thể hiện tình yêu thương, ý
thức trách nhiệm với người
thân, lòng trung thực, sự
nghiêm khắc với bản thân
An-đrây-ca Mẹ An-đrây-ca Trầm, buồn, xúc động.
4 Chị em
tôi Một cô bé hay nói dối ba để đi chơi đã được em gái làm
cho tỉnh ngộ.
Cô chị Cô em Người cha
Nhẹ nhàng hóm hỉnh, thể hiện đúng tính cách, cảm xúc của từng nhân vật : Lời người cha lúc ôn tồn, lúc trầm, buồn Lời cô chị khi lễ phép, khi tức bực Lời cô em lúc thản nhiên, lúc giả bộ ngây thơ.
Các em thi đọc diễn cảm một đoạn văn, minh hoạ
giọng đọc phù hợp với nội dung của bài mà các HS đọc thi.
Trang 18em vừa tìm.
4 Củng cố, dặn dò
- Những truyện kể các em vừa ôn có chung một
lời nhắn nhủ gì ?
- Tiết sau tiếp tục luyện đọc và HTL; đọc lại các
bài về dấu câu, 5 bài mở rộng vốn từ trong các
tiết LTVC ở 3 chủ điểm.
-Học sinh trả lời.
Các truyện đều có chung lời nhắn nhủ chúng em cần sống trung thực, tự trọng, ngay thẳng như măng luôn mọc thẳng
- Học sinh lắng nghe.
TOÁNLUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Thực hiện phèp tính cộng, trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số.
-Aùp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
-Vẽ hình vuông, hình chữ nhật.
-Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
II.CHUẨN BỊ
-Thước thẳng và êke.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS làm các
bài tập của tiết trước.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
Yêu cầu HS đọc đề.
+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-HS lên bảng thực hiện
-GV nhận xét
*Bài 2:
-HS đọc đề.
+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Để tính giá trị của biểu thức bằng cách
thuận tiện chúng ta áp dụng tính chất gì ?
-GV yêu cầu HS nêu tính chất giao hoán và
tính chất kết hợp của phép cộng.
-03 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn.
HS nghe GV giới thiệu.
-Nhiều HS nhắc.
-1 HS đọc -Tính có đặc tính.
-HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở.
Trang 19-HS lên bảng thực hiện
-GV nhận xét – cho điểm.
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
*Bài 3:
Yêu cầu HS đọc đề.
-Yêu cầu HS quan sát hình sgk.
-Yêu cầu HS làm bài.
-GV hỏi :
-Hình vuông ABCD và hình vuông BIHC có
chung cạnh nào ?
-Vậy độ dài cạnh của hình vuông BIHC là
bao nhiêu ?
-GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông BIHC.
-Cạnh DH vuông góc với những cạnh nào ?
-Tính chu vi hình chữ nhật AIHD
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4.
-GV gọi 1 HS đọc đề bài.
-Muốn tính được diện tích của hình chữ nhật
chúng ta đã biết được gì ?
-Bài toán cho biết gì ?
-Biết được nữa chu vi của hình chữ nhật tức
là biết được gì ?
-Vậy có tính được chiều dài, chiều rộng
không? Dựa vào bài toán nào để tính ?
-Yêu cầu HS thực hiện.
-GV nhận xét sửa sai.
- HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở.
- HS quan sát theo dõi.
a 6257 + 989 + 743 = (6257 + 743) + 989 =7000 + 989
= 7989
b 5798 + 322 + 4678 = 5798 + (322 + 4678) = 5798 + 5000
= 10798
-1 HS đọc -HS quan sát.
-Có chung cạnh BC -Là 3cm
-HS thực hiện vẽ -Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH.
-HS thực hiện.
Chiều dài hình chữ nhật AIHD là :
3 X 2 = 6 (cm) Chu vi hình chữ nhật AIHD là : (6 + 3) X 2 = 18 (cm)
-HS thực hiện.
Chiều rộng hình chữ nhật là : (16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là :
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật đó là :
10 X 6 = 60 (cm2) Đáp số : 60cm2