1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án khối 4 tuần 4

51 363 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án khối 4 tuần 4
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Mĩ thuật
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 421,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt động 1 Quan sát – nhận xét -GV giới thiệu với HS hình ảnh về họa tiết trang trí dân tộc ở bộ ĐDDH và yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi sau: +Các họa tiết trang trí là nhữ

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 4

HAI

Mĩ thuật

Tập đọc Khoa học Toán Đạo đức

Vẽ trang trí: họa tiết trang trí dân tộc.

Một người chính trực Tai sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên.

Vượt khó trong học tập ( TT ).

BA

Thể dục Kể chuyện Luyện T & C Toán

Kĩ thuật

Bài 7 Một nhà thơ chân chính Từ ghép – Từ láy.

Luyện tập.

Khâu đột mau ( TT ).

Tập đọc Tập làm văn Lịch sử Toán Địa lí

Tre Việt Nam Cốt truyện.

Nước Aâu Lạc Yến, tạ, tấn.

Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn

NĂM

Thể dục Chính tả Luyện T & C Toán

Luyện tập xây dựng cốt truyện.

Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm TV

Giây, thế kỷ

Thứ hai :

MỸ THUẬTVẼ TRANG TRÍ CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC

I.MỤC TIÊU:

-HS tìm hiẻu và cảm nhận được vẻ đẹp của họa tiết trang trí dân tộc.

-HS biết cách chép và chép được một vài họa tiết trang trí dân tộc.

-HS biết yêu quý, trẩntọng và có ý tbức giữ gìn văn hóa dân tộc.

Trang 2

II.CHUẨN BỊ:

Giáo viên:

-SGK,SGV.

-Sưu tầm một số mẫu họa tiết trang trí dân tộc.

-Hình gợi ý cách chép họa tiết dân tộc.

-Bài vẽ của HS các lớp trước.

Học sinh:

-Sưu tầm họa tiết trang trí dân tộc.

-Giấy vẽ hoặc vở thực hành.

-Bút chì, tẩy, màu vẽ.

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

*Giới thiệu bài:

Hôm nay các em sẽ vẽ trang trí – Chép họa

tiết trang trí dân tộc.

Ghi tựa bài.

*Hoạt động 1 Quan sát – nhận xét

-GV giới thiệu với HS hình ảnh về họa tiết

trang trí dân tộc ở bộ ĐDDH và yêu cầu HS

quan sát và trả lời các câu hỏi sau:

+Các họa tiết trang trí là những hình gì?

+Hình hoa lá, con vật ở các họa tiết trang trí

có đặc điểm gì?

+Đường nét, cách sắp xếp họa tiết trang trí

như thế nào?

+Họa tiết được dùng trong trang trí ở đâu?

GV nhận xét và bổ sung.

Nhấn mạnh:

Họa tiết trang trí dân tộc là di sản văn hóa

quý báu của cha ong ta để lại, chúng ta cần

phải học tập, giữ gìn và bảo vệ di sản ấy.

*Hoạt động 2 Cách ghép họa tiết dân tộc

-Gv chọn một vài hình họa tiết trang trí đơn

giản để hướng dẫn HS cách vẽ theo từng

bước:

+Tìm và vẽ phác hình dáng chung của họa

tiết.

+Vẽ các đường trục dọc, ngang để tìm vị trí

các phần của họa tiết.

+Đánh dấu các điểm chính và vẽ phác hình

bằng các nét thẳng.

+Quan sát, so sánh để điều chỉnh hình vẽ cho

giống mẫu.

+Hoàn chỉnh hình và vẽ màu theo ý thích.

-lắng nghe.

-Nhiều HS nhắc lại.

-Hoạt động nhóm :Quan sát và nêu nhận xét.

- hình hoa, lá, con vật

- đã được đơn giản và cách điệu -

Đường nét hài hòa, cách sắp xếp cân đối, chặt chẽ.

- Đình, chùa, lăng tẩm, bia đá, đồ gốm, vải, khăn, áo,

-Lắng nghe.

-Theo dõi sự hướng dẫn của GV.

Trang 3

*Hoạt động 3 Thực hành

-GV yêu cầu HS chọn và chép hình họa tiết

trang trí dân tộc ở SGK.

-Yêu cầu HS quan sát kỹ hình họa tiết trước

khi vẽ.

Nhắc HS vẽ theo các bước đã hướng dẫn, chú

ý xác định hình dáng chung của họa tiết cho

cân đối với phần giấy.

-Gợi ý HS vẽ màu theo ý thích tạo cho hình vẽ

sinh động.

-Quan sát giúp đỡ những em vẽ yếu.

*Hoạt động 4 :Nhận xét – đánh giá.

Hướng dẫn HS chọn một số bài có nhiều ưu

điểm.

Yêu cầu HS nhận xét về:

-Cách vẽ hình ( giống mẫu hay chưa giống

mẫu ).

-Cách vẽ nét ( mềm mại, sinh động ).

-Cách vẽ màu ( tươi sáng Hài hòa ).

*.Dặn dò:

-Về nhà chuẩn bị tranh ảnh về phong cảnh.

-HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.

-Hs trình bày sản phẩm và nhận xét.

-Nêu miệng.

-Lắng nghe về nhà thực hiện.

TẬP ĐỌCMỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I MỤC TIÊU

1 / Đọc thành tiếng

1 -Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : nổi tiếng , Long Xưởng , giúp đỡ , di chiếu , tham tri chính sự , giám nghị đại phu , tiến cử , …

-Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm

-Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật

-Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn cần luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KTBC:

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc truyện Người ăn - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 4

xin và trả lời câu về nội dung

HS1: Em hiểu nội dung ý nghĩa của bài như thế

nào ?

HS2: Theo em , cậu bé đã nhận được gì ở ông

lão ăn xin ?

HS3: Hành động và lời nói ân cần của cậu bé

chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn

xin như thế nào ?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

- Hỏi :

+ Chủ điểm của tuần này là gì ?

+ Tên chủ điểm nói lên điều gì ?

- Giới thiệu tranh chủ điểm : Tranh minh họa

các bạn đội viên Đội thiếu niên Tiền phong Hồ

Chí Minh đang giương cao lá cờ của Đội .

Măng non là tượng trưng cho tính trung thực vì

măng bao giờ cũng mọc thẳng Thiếu nhi là

thế hệ măng non của đất nước cần trở thành

những con người trung thực

- Đưa bức tranh minh họa và hỏi : Bức tranh vẽ

cảnh gì ?

-Đây là một cảnh trong câu chuyện về vị quan

Tô Hiến Thành – vị quan đứng đầu triều Lý

Ông là người như thế nào ? Chúng ta cùng học

bài hôm nay

-Ghi tựa bài.

a Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trang 36 ,

SGK (2 lượt )

- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài GV lưu ý sửa

chữa lỗi phát âm , ngắt giọng cho từng HS

- Gọi 1 HS đọc phần Chú giải trong SGK

-GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc :

-Toàn bài : đọc với giọng kể thông thả, rõ

ràng Lời Tô Hiến Thành điềm đạm, dứt khoác

thể hiện thái độ kiên định

-Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách

+ Măng mọc thẳng + Tên chủ điểm nói lên sự ngay thẳng

- Bức tranh vẽ cảnh hai người đàn ông đang đưa đi đưa lại một gói quà , trong nhà một người phụ nữ đang lén nhìn ra

- Lắng nghe

-Nhiều HS nhắc lại.

- 3 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự : + HS 1 : Đoạn 1 : Tô Hiến Thành … Lý Cao Tông

+ HS 2 : Đoạn 2 : Phò tá … Tô Hiến Thành được

+ HS 3 : Đoạn 3 : Một hôm … Trần Trung Tá

- 2 HS tiếp nối đọc toàn bài

- 1 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

Trang 5

của Tô Hiến Thành , thái độ kiên quYết theo

di chiếu của vua : nổi tiếng, chính trực, di

chiếu, nhất định không nghe, không do dự,

ngạc nhiên, hết lòng, hầu hạ, tài ba giúp nước.

* Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi :

+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào ?

+ Mọi người đánh giá ông là người như thế

nào ?

+ Trong việc lập ngôi vua , sự chính trực của

Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?

+ Đoạn 1 kể chuyện gì ?

- Ghi ý chính đoạn 1

- Gọi HS đọc đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường

xuyên chăm sóc ông ?

+ Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì

sao ?

+ Đoạn 2 ý nói đến ai ?

+ Gọi 1 HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

+ Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì ?

+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng

đầu triều đình ?

+ Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ông tiến

cử Trần Trung Tá ?

+ Trong việc tìm người giúp nước, sự chính

trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế

nào ?

+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính

trực như ông Tô Hiến Thành ?

- Nhân dân ca ngợi những người trung trực như

- 1 HS đọc thành tiếng

- Đọc thầm , tiếp nối nhau trả lời

+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý + Ông là người nổi tiếng chính trực

+ Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán

+ Đoạn 1 kể chuyện thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh

+ Do bận quá nhiều việc nên không đến thăm ông được

+ Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán Đường hầu hạ

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Đỗ thái hậu hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu ông mất

+ Ông tiến cử quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá

+ Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh, tận tình chăm sóc lại không được ông tiến cử Còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ít tới thăm ông lại được ông tiến cử.

+ Ông cử người tài ba giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình

+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìm người tài giỏi để giúp nước giúp dân + Vì ông không màng danh lợi, vì tình riêng mà giúp đỡ, tiến cử Trần Trung Tá

- Lắng nghe

Trang 6

cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên hết Họ

làm những điều tốt cho dân cho nước

+ Đoạn 3 kể chuyện gì ?

- Gọi 1 HS đọc toàn bài , cả lớp đọc thầm và

tìm nội dung chính của bài

- Ghi nội dung chính của bài

* Luyện đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc toàn bài

- Gọi HS phát biểu

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện đọc và tìm ra cách đọc hay.

- Yêu cầu HS đọc phân vai

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài và nêu đại ý

-Vì sao nhân dân ngợi ca những người chính

trực như ông Tô Hiến Thành ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

- Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi giúp nước

- 1 HS đọc thầm và ghi nội dung chính của bài Nội dung chính : Ca ngợi sự chính trực và tấm lòng vì dân vì nước của vị quan Tô Hiến Thành

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn, cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc

- Cách đọc ( như đã nêu )

- Lắng nghe

- Luyện đọc và tìm ra cách đọc hay

- 1 lượt 3 HS tham gia thi đọc Chú ý :

Lời Tô Hiến Thành cương trực, thẳng thắn Lời Thái hậu ngạc nhiên

- 1 HS nêu đại ý

- HS trả lời

KHOA HỌC TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

-Hiểu và giải thích được tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

-Biết thế nào là một bữa ăn cân đối, các nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng

-Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày.

II.CHUẨN BỊ

-Các hình minh hoạ ở trang 16, 17 / SGK

-Phiếu học tập theo nhóm -Giấy khổ to

-HS chuẩn bị bút vẽ, bút màu.

PHIẾU HỌC TẬP

Lớp 4 Nhóm Thực đơn trong ngày

Trang 7

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 3 HS lên bảng hỏi:

1)Em hãy cho biết vai trò của vi-ta-min và kể

tên một số loại thức ăn có chứa nhiều

vi-ta-min ?

2) Em hãy cho biết vai trò của chất khoáng

và kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiều

chất

khoáng ?

3) Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể,

những thức ăn nào có chứa nhiều chất xơ ?

-GV nhận xét và cho điểm HS.

3.Dạy bài mới:

-Giới thiệu bài:

-GV hỏi: Hằng ngày em thường ăn những

loại thức ăn nào ?

-Nếu ngày nào cũng phải ăn một món em

cảm thấy thế nào ?

-GV giới thiệu: Ngày nào cũng ăn những

món giống nhau thì chúng ta không thể ăn

được và có thể cũng không tiêu hoá nổi Vậy

bữa ăn như thế nào là ngon miệng và đảm

bảo dinh dưỡng ? Chúng ta cùng học bài hôm

nay để biết được điều đó.

Ghi tựa bài.

*Hoạt động 1: Vì sao cần phải ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi

món ?

*Mục tiêu: Giải thích được lý do cần ăn phối

hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay

đổi món.

*Cách tiến hành:

Bước 1: GV tiến hành cho HS hoạt động

nhóm theo định hướng

-Chia nhóm 4 HS

-Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu

hỏi:

+Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn

và một loại rau thì có ảnh hưởng gì đến hoạt

-Nhiều HS nhắc lại.

-Hoạt động theo nhóm.

-Chia nhóm theo hướng dẫn của GV.

+Không đảm bảo đủ chất, mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất, và chúng ta cảm thấy mệt mỏi, chán ăn.

+Chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiều loại

Trang 8

nào ?

+Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn

và thường xuyên thay đổi món

Bước 2:

GV tiến hành hoạt động cả lớp

-Gọi 2 đến 3 nhóm HS lên trình bày ý kiến

của nhóm mình

GV ghi các ý kiến không trùng lên bảng và

kết luận ý kiến đúng.

-Gọi 2 HS đọc to mục Bạn cần biết trang

17 / SGK

-GV chuyển hoạt động:

Để có sức khỏe tốt chúng ta cần có những

bữa ăn cân đối, hợp lý Để biết bữa ăn như

thế nào là cân đối các em cùng tìm hiểu tiếp

bài *Hoạt động 2: Nhóm thức ăn có trong

một bữa ăn cân đối

-Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ,

ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn

chế.

-Cách tiến hành:

Bước 1: GV tiến hành hoạt động nhóm theo

định hướng

-Chia nhóm, mỗi nhóm có từ 6 đến 8 HS,

phát giấy cho HS

-Yêu cầu HS quan sát thức ăn trong hình

minh hoạ trang 16 và tháp dinh dưỡng cân

đối trang 17 để vẽ và tô màu các loại thức ăn

nhóm chọn cho 1 bữa ăn

-Cử người đại diện trình bày tại sao nhóm

mình lại chọn loại thức ăn đó.

Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp

-Gọi 2 đến 3 nhóm lên trước lớp trình bày

-Nhận xét từng nhóm

Yêu cầu bắt buộc trong mỗi bữa ăn phải có

đủ chất và hợp lý

-Yêu cầu HS quan sát kỹ tháp dinh dưỡng và

trả lời câu hỏi: Những nhóm thức ăn nào

cần: Ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít,

+Vì không có một thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể Thay đổi món ăn để tạo cảm giác ngon miệng và cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

-2 đến 3 HS đại diện cho các nhóm lên trình bày.

-2 HS lần lượt đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm.

-HS lắng nghe.

-Chia nhóm và nhận đồ dùng học

tập.-Quan sát, thảo luận, vẽ và tô màu các loại thức ăn nhóm mình chọn cho một bữa ăn.

-1 HS đại diện thuyết minh cho các bạn trong nhóm nghe và bổ sung, sửa chữa.

-2 đến 3 HS đại diện trình bày.

-Ví dụ: HS vừa chỉ vào hình vẽ vừa trình bày Một bữa ăn hợp lý cần có thịt, đậu phụ để có đủ chất đạm, có dầu ăn để có đủ chất béo, có các loại rau như: rau cải, cà rốt, cà chua, hoa quả để đảm bảo đủ vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ Cần phải ăn đủ chất để

cơ thể khoẻ mạnh.

-Quan sát kỹ tháp dinh dưỡng,

5 HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi HS chỉ nêu một tên một nhóm thức ăn.

Câu trả lời đúng là:

Trang 9

ăn hạn chế ?

*GV kết luận: Một bữa ăn có nhiều loại thức

ăn đủ nhóm: Bột đường, đạm, béo, vi-ta-min,

chất khoáng và chất xơ với tỷ lệ hợp lý như

tháp dinh dưỡng cân đối chỉ dẫn là một bữa

ăn cân đối

*Hoạt động 3: Trò chơi: “Đi chợ”

Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng

bữa ăn một cách phù hợp và có lợi cho sức

khoẻ.

Cách tiến hành:

-Giới thiệu trò chơi: Các em hãy thi xem ai

là người đầu bếp giỏi biết chế biến những

món ăn tốt cho sức khoẻ.

Hãy lên thực đơn cho một ngày ăn hợp lý và

giải thích tại sao em lại chọn những thức ăn

này

-Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng nhóm.

-Yêu cầu các nhóm lên thực đơn và tập

thuyết trình từ 5 đến 7 phút

-Gọi các nhóm lên trình bày, sau mỗi lần có

nhóm trình bày GV gọi nhóm khác bổ sung,

nhận xét.

GV ghi nhanh các ý kiến nhận xét vào phiếu

của mỗi nhóm

-Nhận xét, tuyên dương các nhóm

-Yêu cầu HS chọn ra một nhóm có thực đơn

hợp lý nhất, 1 HS trình bày lưu loát nhất

-Tuyên dương

3.Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,

nhóm HS tham gia sôi nổi các hoạt động,

nhắc nhở những HS, nhóm HS còn chưa chú

ý

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

và nên ăn uống đủ chất dinh dưỡng

+Nhóm thức ăn cần ăn đủ : Lương thực, rau quả chín.

+Nhóm thức ăn cần ăn vừa phải: Thịt, cá và thuỷ sản khác, đậu phụ.

+Nhóm thức ăn cần ăn có mức độ: Dầu, mỡ, vừng, lạc.

+Nhóm thức ăn cần ăn ít: Đường.

+Nhóm thức ăn cần ăn hạn chế: Muối -HS lắng nghe.

-Nhận mẫu thực đơn và hoàn thành thực đơn.

-Đại diện các nhóm lên trình bày về những thức ăn, đồ uống mà nhóm mình lựa chọn cho từng bữa.

-HS lắng nghe.

-HS nhận xét.

-HS cả lớp.

Trang 10

chế biến từ cá.

TOÁN

SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU

-Giúp HS hệ thống hóa một số kiến thức ban đầu về:

+Các so sánh hai số tự nhiên.

+Đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên.

II.CHUẨN BỊ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 15,

kiểm tra vở về nhà của một số HS khác.

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên

bảng.

b.So sánh số tự nhiên:

* Luôn thực hiện được phép so sánh:

-GV nêu các cặp số tự nhiên như 100 và 89,

456 và 231, 4578 và 6325, … rồi yêu cầu HS so

sánh xem trong mỗi cặp số số nào bé hơn, số

nào lớn hơn.

-GV nêu vấn đề: Hãy suy nghĩ và tìm hai số tự

nhiên mà em không thể xác định được số nào

bé hơn, số nào lớn hơn.

-Như vậy với hai số tự nhiên bất kì chúng ta

luôn xác định được điều gì ?

-Vậy bao giờ cũng so sánh được hai số tự

nhiên.

* Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì:

-GV: Hãy so sánh hai số 100 và 99.

-Số 99 có mấy chữ số ?

-Số 100 có mấy chữ số ?

-Số 99 và số 100 số nào có ít chữ số hơn, số

nào có nhiều chữ số hơn ?

-Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với nhau, căn

cứ vào số các chữ số của chúng ta có thể rút ra

kết luận gì ?

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

-HS nghe giới thiệu bài.

-HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:

+100 > 89, 89 < 100.

+456 > 231, 231 < 456.

+4578 < 6325, 6325 > 4578 … -HS: Không thể tìm được hai số tự nhiên nào như thế.

-Chúng ta luôn xác định được số nào bé hơn, số nào lớn hơn.

Trang 11

-GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên.

-GV viết lên bảng các cặp số: 123 và 456;

7891 và 7578; …

-GV yêu cầu HS so sánh các số trong từng

cặp số với nhau.

-Có nhận xét gì về số các chữ số của các số

trong mỗi cặp số trên.

-Như vậy em đã tiến hành so sánh các số này

với nhau như thế nào ?

-Hãy nêu cách so sánh 123 với 456.

-Nêu cách so sánh 7891 với 7578.

-Trường hợp hai số có cùng số các chữ số, tất

cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau

thì như thế nào với nhau ?

-GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về cách so

sánh hai số tự nhiên với nhau.

* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên

tia số:

-GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên.

-Hãy so sánh 5 và 7.

-Trong dãy số tự nhiên 5 đứng trước 7 hay 7

đứng trước 5 ?

-Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước bé hơn

hay lớn hơn số đứng sau ?

-Trong dãy số tự nhiên số đứng sau bé hơn

hay lớn hơn số đứng trước nó ?

-GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số tự

nhiên.

-GV yêu cầu HS so sánh 4 và 10.

-Trên tia số, 4 và 10 số nào gần gốc 0 hơn, số

nào xa gốc 0 hơn ?

-Số gần gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?

-Số xa gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?

c.Xếp thứ tự các số tự nhiên :

-GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968, 7896,

7869 và yêu cầu:

+Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến

-So sánh hàng trăm 1 < 4 nên 123 < 456 hay

4 > 1 nên 456 > 123.

-Hai số cùng có hàng nghìn là 7 nên ta so sánh đến hàng trăm Ta có 8 > 5 nên 7891

> 7578 hay 5 < 8 nên 7578 < 7891.

-Thì hai số đó bằng nhau.

-HS nêu như phần bài học SGK.

-HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, … -5 bé hơn 7, 7 lớn hơn 5.

-5 đứng trước 7 và 7 đứng sau 5.

-Số đứng trước bé hơn số đứng sau.

-Số đứng sau lớn hơn số đứng trước nó -1 HS lên bảng vẽ.

-4 < 10, 10 > 4.

-Số 4 gần gốc 0 hơn, số 10 xa gốc 0 hơn.

-Là số bé hơn.

-Là số lớn hơn.

+7689,7869, 7896, 7968.

+7986, 7896, 7869, 7689.

-Số 7986.

-Số 7689.

Trang 12

-Số nào là số bé nhất trong các số trên ?

-Vậy với một nhóm các số tự nhiên, chúng ta

luôn có thể sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến

lớn, từ lớn đến bé Vì sao ?

-GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận.

d.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài.

-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách

so sánh của một số cặp số 1234 và 999; 92501

và 92410.

-GV nhận xét và cho điểm HS.

Bài 2

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến

lớn chúng ta phải làm gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài.

-GV nhận xét và cho điểm HS.

Bài 3

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Muốn xếp được các số theo thứ tự từ lớn đến

bé chúng ta phải làm gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài.

-GV nhận xét và cho điểm HS.

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn

bị bài sau.

với nhau.

-HS nhắc lại kết luận như trong SGK.

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.

-HS nêu cách so sánh.

-Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.

-Phải so sánh các số với nhau.

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.

a) 8136, 8316, 8361 b) 5724, 5740, 5742 c) 63841, 64813, 64831

-Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé.

-Phải so sánh các số với nhau.

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.

a) 1984, 1978, 1952, 1942.

b) 1969, 1954, 1945, 1890.

-HS cả lớp.

ĐẠO ĐỨCVƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức được:

-Mỗi người điều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và vượt qua khó khăn.

-Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập -Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục.

Trang 13

-Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn.

II.CHUẨN BỊ

-SGK Đạo đức 4.

-Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Bài tập

+HS nêu cách giải quyết.

-GV giảng giải những ý kiến mà HS thắc

mắc

-GV kết luận :trước khó khăn của bạn Nam,

bạn có thể phải nghỉ học , chúng ta cần phải

giúp đỡ bạn bằng nhiều cách khác nhau Vì

vậy mỗi bản thân chúng ta cần phải cố gắng

khắc phụcvượt qua khó khăn trong học tập ,

đồng thời giúp đỡ các bạn khác để cùng vượt

qua khó khăn

*Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi ( Bài tập

3- SGK /7)

-GV giải thích yêu cầu bài tập.

-GV cho HS trình bày trước lớp.

-GV kết luận và khen thưởng những HS đã

biết vượt qua khó khăn học tập.

*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân ( bài tập

4-SGK / 7)

-GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập:

+Nêu một số khó khăn mà em có thể gặp

phải trong học tập và những biện pháp để

khắc phục những khó khăn đó theo mẫu- GV

giơ bảng phụ có kẻ sẵn như SGK.

-GV ghi tóm tắt ý kiến HS lên bảng.

-GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện

những biện pháp khắc phục những khó khăn

đã đề ra để học tốt.

4.Củng cố - Dặn dò:

-HS nêu lại ghi nhớ ở SGK trang 6

-Thực hiện những biện pháp đã đề ra để

vượt khó khăn trong học tập; động viên, giúp

đỡ các bạn gặp khó khăn trong học tập.

-Các nhóm thảo luận (4 nhóm) -HS đọc.

-Một số HS trình bày những khó khăn và biện pháp khắc phục.

-Cả lớp trao đổi , nhận xét.

-HS cả lớp thực hành.

Trang 14

Thứ ba

THỂ DỤC

ĐI ĐỀU, VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỨNG LẠI TRÒ CHƠI “CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY VÀO NHAU”

I MỤC TIÊU

-Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái.Yêu cầu: thực hiện đúng động tác, đều, đúng với khẩu lệnh.

-Ôn đi đều, vòng trái, vòng phải, đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, đi đúng hướng, đảm bảo cự li đội hình

-Trò chơi: “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau” Yêu cầu rèn luyện kỹ năng chạy phát triển sức mạnh,

HS chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi

II.CHUẨN BỊ Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi và vẽ sân chơi trò chơi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức 1 Phần mở đầu: -Tập hợp lớp , ổn định : Điểm danh -GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện -Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay -Trò chơi: Chơi một vài trò chơi đơn giản để HS tập trung chú ý “Trò chơi kết bạn” 2 Phần cơ bản: a) Đội hình đội ngũ: -Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số , đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, do cán sự điều khiển -Ôn đi đều vòng phải, đứng lại, do GV và cán sự điều khiển -Ôn đi đều vòng trái, đứng lại -Ôn tổng hợp tất cả nội dung đội hình đội ngũ nêu trên, do GV điều khiển b) Trò chơi: “Thay đổi chỗ ,vỗ tay nhau ” -GV tập hợp HS theo đội hình chơi 6 – 10 phút 1 – 2 phút 1 – 2 phút 2 – 3 phút 18–22 phút 14–15 phút 2 – 3 phút 2 – 3 phút 2 – 3 phút 5 – 6 phút 2 – 3 phút -Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo GV * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * -Đội hình trò chơi GV -HS đứng theo đội hình 4 hàng dọc * * * *

* * * *

* * * *

* * * *

* * * *

* * * * GV -Đội hình hồi tĩnh và kết

Trang 15

-Nêu tên trò chơi

-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi.

-GV cho một tổ HS chơi thử

-Tổ chức cho cả lớp chơi

-Tổ chức cho HS thi đua chơi

-GV quan sát, nhận xét, biểu dương đội thắng

cuộc

3 Phần kết thúc:

-Tập hợp HS thành 4 hàng dọc, quay thành

hàng ngang làm động tác thả lỏng

-GV cùng học sinh hệ thống bài học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và

giao bái tập về nhà.

-GV hô giải tán

-Tranh minh họa truyện trang 40, SGK phóng to

-Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời + bút dạ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KTBC:

- Gọi HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về

lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc

lẫn nhau

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

- Treo tranh minh họa và hỏi : Bức tranh vẽ

cảnh gì ?

- Giới thiệu : Câu chuyện dân gian Nga về một

nhà thơ chân chính của vương quốc

Đa-ghet-xtan sẽ giúp các em hiểu thêm về một con

người chân chính, ngay thẳng, chính trực

b.GV kể chuyện

- 2 HS kể chuyện

- Bức tranh vẽ cảnh một người đang bị thiêu trên giàn lửa, xung quanh mọi người đang la ó, một số người đang dội nước, dập lửa

- Lắng nghe

Trang 16

-GV kể chuyện lần 1 : Chú ý giọng kể thông

thả, rõ ràng, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả

sự bạo ngược của nhà vua, nỗi thống khổ của

nhân dân, khí phách của nhà thơ dũng cảm,

không chịu khuất phục sự bạo tàn Đoạn cuối

kể với giọng hào hùng, nhịp nhanh Vừa kể,

vừa chỉ vào tranh minh họa và yêu cầu HS

quan sát tranh

- Yêu cầu HS đọc thầm các câu hỏi ở bài 1

-GV kể lần 2

c Kể lại câu chuyện

* Tìm hiểu truyện

- Phát giấy + bút dạ cho từng nhóm

- Yêu cầu HS trong nhóm, trao đổi, thảo luận

để có câu trả lời đúng

GV đến giúp đỡ, hướng dẫn những nhóm gặp

khó khăn Đảm bảo HS nào cũng được tham

gia.

- Yêu cầu nhóm nào làm xong trước dán phiếu

lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

cho từng câu hỏi

- Kết luận câu trả lời đúng

- Gọi HS đọc lại phiếu

+ Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân chúng

phản ứng bằng cách nào ?

+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền

tụng bài ca lên án mình ?

+ Trước sự đe dọa của nhà vua, thái độ của

mọi người thế nào ?

+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ ?

* Hướng dẫn kể chuyện

- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi và tranh minh

họa kể chuyện trong nhóm theo từng câu hỏi và

toàn bộ câu chuyện

- Gọi HS kể chuyện

-HS đọc thầm.

- Nhận đồ dùng học tập

- 1 HS đọc câu hỏi, các HS khác trả lời và thống nhất ý kiến rồi viết vào phiếu

- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung

- Chữa vào phiếu của nhóm mình ( Nếu sai)

- 1 HS đọc câu hỏi, 2 HS đọc câu trả lời + Truyền nhau hát một bài hát lên án thói hống hách, bạo tàn của nhà vua và phơi bày nỗi thống khổ của nhân dân

+ Vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy Vì không thể tìm được tác giả của bài hát ấy, nhà vua hạ lệnh tống giam tất cả các nhà thơ và nghệ nhân hát rong

+ Các nhà thơ, nghệ nhân lần lượt khuất phục Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn

im lặng + Vì vua thật sự khâm phục , kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy, nhất định không chịu nói sai sự thật

- Khi 1 HS kể các em khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn

-Gọi 4 HS kể chuyện tiếp nối nhau ( mỗi

HS tương ứng với nội dung 1 câu hỏi ) – 2 lượt HS kể

Trang 17

- Nhận xét, cho điểm từng HS

- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện

- Gọi HS nhận xét bạn kể

- Cho điểm HS

* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

- Hỏi :

+ Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột ngột

thay đổi thái độ ?

+ Nhà vua khâm phục khí phách của nhà thơ

mà thay đổi hay chỉ muốn đưa nhà thơ lên giàn

hỏa thiêu để thử thách

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì ?

- Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức cho HS thi kể

- Nhận xét tìm ra bạn kể hay nhất, hiểu ý nghĩa

câu chuyện nhất

3 Củng cố – dặn dò:

- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện và nêu ý

nghĩa của truyện

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người thân

nghe, sưu tầm các câu chuyện về tính trung

thực mang đến lớp

- 3 đến 5 HS kể

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

- Tiếp nối nhau trả lời đến khi có câu trả lời đúng

+ Vì nhà vua khâm phục khí phách của nhà thơ

+ Nhà vua thật sự khâm phục lòng trung thực của nhà thơ, dù chết cũng không chịu nói sai sự thật

+ Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chết trên giàn lửa thiêu chứ không ca ngợi ông vua bạo tàn Khí phách đó đã khiến nhà vua khâm phục, kính trọng và thay đổi thái độ.

- 3 HS nhắc lại

- HS thi kể và nói ý nghĩa của truyện

LUYỆN TỪ VÀ CÂUTỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I MỤC TIÊU

-Hiểu được từ láy và từ ghép là 2 cách cấu tạo từ phức tiếng Việt : Từ ghép là từ gồm những tiếng có nghĩa ghép lại với nhau Từ láy là từ có tiếng hay âm, vần lặp lại nhau -Phân biệt được từ ghép và từ láy, tìm được các từ ghép và từ láy dễ

-Sử dụng được từ ghép và từ láy để đặt câu

II.CHUẨN BỊ

-Bảng lớp viết sẵn ví dụ của Phần nhận xét

-Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột và bút dạ

-Từ điển ( nếu có ) hoặc phô tô vài trang ( đủ dùng theo nhóm )

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KTBC:

- Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ - 2 HS thực hiện yêu cầu

Trang 18

ở tiết trước ; nêu ý nghĩa của 1 câu mà em

thích

- Hỏi : Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm

nào ? Lấy ví dụ

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- Đưa ra các từ : khéo léo, khéo tay

- Hỏi : Em có nhận xét gì về cấu tạo của những

từ trên ?

- Qua hai từ vừa nêu, các em đã thấy có sự

khác nhau về cấu tạo của từ phức Sự khác

nhau đó tạo nên từ ghép và từ láy Bài học

hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về điều đó

b Tìm hiểu ví dụ

- Gọi HS đọc ví dụ và gợi ý

- Yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi

+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo

thành ?

+ Từ truyện, cổ có nghĩa là gì ?

+ Từ phức nào do những tiếng có vần, âm lặp

lại nhau tạo thành ?

- Kết luận :

+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với

nhau gọi là từ ghép

+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau có phần

âm đầu hoặc phần vần giống nhau gọi là từ láy

c Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ

- Hỏi :

+ Thế nào là từ ghép, từ láy ? Cho ví dụ

+ Từ đơn là từ có 1 tiếng : xe, ăn, uống, áo + Từ phức là từ có 2 hay nhiều tiếng trở lên : xe đạp, uống bia, hợp tác xã, …

- Đọc các từ trên bảng

- Hai từ trên đều là từ phức + Từ khéo tay có tiếng, âm, vần khác nhau + Từ khéo léo có vần eo giống nhau

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi

+ Từ phức : truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im do các tiếng : truyện + cổ, ông + cha, đời + sau tạo thành Các tiếng này đều có nghĩa

+ Từ truyện : tác phẩm văn học miêu tả nhân vật hay diễn biến của sự kiện

Cổ : có từ xa xưa, lâu đời Truyện cổ : sáng tác văn học có từ thời cổ + Từ phức : thầm thì, chầm chậm, cheo leo,

se sẽ -Thầm thì : lặp lại âm đầu th -Cheo leo : lặp lại vần eo -Chầm chậm : lặp lại cả âm đầu ch, vần âm

-Se sẽ : lặp lại âm đầu s và âm e

- Lắng nghe

- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng

+ Nhắc lại ghi nhớ , sau đó nêu ví dụ : Từ ghép : bạn bè, thầy giáo, cô giáo, học sinh, yêu quý, mến yêu, tình bạn, học giỏi… Từ láy : chăm chỉ, cần cù, thân thương,

Trang 19

d Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm HS

- Yêu cầu HS trao đổi, làm bài

- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng,

các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

nhạt nhẽo, săn sóc, khéo léo, …

- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung bài

- Nhận đồ dùng học tập

- Hoạt động trong nhóm

- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung

- Chữa bài

a ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng

b dẻo dai, vững chắc, thanh cao , mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp,

- Hỏi lại HS : Tại sao em xếp từ bờ bãi vào

trong từ ghép ?

* Chú ý : Nếu trường hợp HS xếp cứng cáp là

từ ghép ,GV giải thích thêm : trong từ ghép,

nghĩa của từng tiếng phải phù hợp với nhau, bổ

sung nghĩa cho nhau cứng là rắn, có khả năng

chịu tác dụng, cáp có nghĩa là chỉ loại dây

điện to nên chúng không hợp nghĩa với nhau,

hai tiếng này lặp lại âm đầu c nên nó là từ

láy

-Nếu HS xếp : dẻo dai, bờ bãi vào từ láy, GV

giải thích tiếng dẻo dễ uốn cong, dai có khả

năng chịu lực, khó bị làm đứt, cho rời ra từng

mảnh Hai tiếng này bổ sung nghĩa cho nhau

tạo thành nghĩa chung dẻo dai có khả năng

hoạt động trong thời gian dài Nên nó là từ

ghép

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu

HS trao đổi, tìm từ và viết vào phiếu

- Gọi các nhóm dán phiếu, các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- Kết luận đã có 1 phiếu đầy đủ nhất trên bảng

.3 Củng cố, dặn dò:

- Hỏi :

+ Từ ghép là gì ? Lấy ví dụ

+ Từ láy là gì ? Lấy ví dụ

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các từ đã tìm được

vào sổ tay từ ngữ và đặt câu với các từ đó

- Vì tiếng bờ tiếng bãi đều có nghĩa

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Hoạt động trong nhóm

- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung

- Đọc lại các từ trên bảng

- 1 HS nêu

- 1 HS nêu

Trang 20

TOÁNLUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

-Củng cố kĩ năng viết số, so sánh các số tự nhiên.

-Luyện vẽ hình vuông.

II.CHUẨN BỊ

-Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 16,

kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-GV nêu mục tiêu tiết học rồi ghi tên bài lên

bảng.

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

-GV cho HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài.

-GV nhận xét và cho điểm HS.

-GV hỏi thêm về trường hợp các số có 4, 5,

6, 7 chữ số.

-GV yêu cầu HS đọc các số vừa tìm được.

Bài 2

-GV yêu cầu HS đọc đề bài.

-GV hỏi: Có bao nhiêu số có 1 chữ số ?

-Số nhỏ nhất có 2 chữ số là số nào ?

-Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào ?

-GV hỏi: Từ 10 đến 19 có bao nhiêu số ?

-GV vẽ lên bảng tia số từ 10 đến 99, sau đó

chia tia số thành các đoạn, vừa chia vừa nêu:

Nếu chia các số từ 10 đến 99 thành các đoạn

từ 10 đến 19, từ 20 đến 29, từ 30 đến 39, … từ

90 đến 99 thì được bao nhiêu đoạn ?

-Mỗi đoạn như thế có bao nhiêu số ?

-Vậy từ 10 đến 99 có bao nhiêu số ?

-Vậy có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

-HS nghe GV giới thiệu bài.

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.

a) 0, 10, 100.

b) 9, 99, 999.

-Nhỏ nhất: 1000, 10000, 100000, 1000000 -Lớn nhất: 9999, 99999, 999999, 9999999.

-HS đọc đề bài.

Trang 21

Bài 3

-GV viết lên bảng phần a của bài:

859  67 < 859167 và yêu cầu HS suy nghĩ

để tìm số điền vào ô trống.

-GV: Tại sao lại điền số 0 ?

-GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, khi

chữa bài yêu cầu HS giải thích cách điền số

-GV yêu cầu HS đọc Đề bài.

-Số x phải tìm cần thỏa mãn các yêu cầu gì ?

-Hãy kể các số tròn chục từ 60 đến 90.

-Trong các số trên, số nào lớn hơn 68 và

nhỏ hơn 92 ?

-Vậy x có thể là những số nào ?

-Chúng ta có 3 đáp án thỏa mãn yêu cầu

của đề bài.

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau.

-Điền số 0.

-HS giải thích.

-HS làm bài và giải thích tương tự như trên.

-Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau.

b) 2 < x < 5 Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5 là 3,

4 Vậy x là 3, 4.

-1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi trong SGK.

+Là số tròn chục.

+Lớn hơn 68 và nhỏ hơn 92.

I MỤC TIÊU

-HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường.

-Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường.

-Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống

II.CHUẨN BỊ

-Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kích thước đủ lớn để HS quan sát được Và một số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải(áo, quần, vỏ gối) -Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Hai mảnh vải hoa giống nhau, mỗi mảnh vải có kích cỡ 20 x 30cm.

+Len (hoặc sợi) chỉ khâu.

+Kim khâu len kim khâu chỉ, thước may, kéo, phấn vạch.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 22

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định lớp: Kiểm tra dụng cụ học tập.

2.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Khâu ghép hai mép vải

bằng mũi khâu thường

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét mẫu.

-GV giới thiệu mẫu khâu ghép hai mép vải

bằng mũi khâu thường và hướng dẫn HS quan

sát để nêu nhận xét (Đường khâu là các mũi

khâu cách đều nhau Mặt phải của hai mảnh

vải úp vào nhau Đường khâu ở mặt trái của

hai mảnh vải).

-Giới thiệu một số sản phẩm có đường khâu

ghép hai mép vải Yêu cầu HS nêu ứng dụng

của khâu ghép mép vải.

-GV kết luận về đặc điểm đường khâu ghép

hai mép vải và ứng dụng của nó:Khâu ghép

hai mép vải được ứng dụng nhiều trong khâu,

may các sản phẩm.Đường ghép có thể là

đường cong như đường ráp của tay áo, cổ

áo… Có thể là đường thẳng như đường khâu

túi đựng, khâu áo gối,…

* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kỹ

thuật.

-GV treo tranh quy trình khâu ghép hai mép

vải bằng mũi khâu thường.

-Hướng dẫn HS xem hình 1, 2, 3, (SGK) để

nêu các bước khâu ghép 2 mép vải bằng mũi

khâu thường.

-Yêu cầu HS dựa vào quan sát H1 SGK để

nêu cách vạch dấu đường khâu ghép 2 mép

vải.

-Gọi HS lên bảng thực hiện thao tác vạch

dấu trên vải.

-GV hướng dẫn HS một số điểm sau:

+Vạch dấu trên mặt trái của một mảnh vải.

+Úp mặt phải của hai mảnh vải vào nhau

và xếp cho hai mép vải bằng nhau rồi mới

khâu lược.

+Sau mỗi lần rút kim, cần vuốt các mũi

khâu theo chiều từ phải sang trái cho đường

khâu thật phẳng rồi mới khâu các mũi khâu

tiếp theo

-Chuẩn bị đồ dùng học tập.

-HS theo dõi.

-HS nêu ứng dụng của khâu ghép mép vải.

-HS nêu các bước khâu hai mép vải bằng mũi khâu thường

-HS quan sát hình và nêu.

-HS nêu.

-HS thực hiện thao tác.

Trang 23

-Gọi 2 HS lên thực hiện thao tác GV vừa

hướng dẫn.

-GV chỉ ra những thao tác chưa đúng và uốn

nắn.

-Gọi HS đọc ghi nhớ.

-GV cho HS xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ và

tập khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu

thường.

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập

I MỤC TIÊU

1 / Đọc thành tiếng

-Đọc đúng các tiếng, từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : bao giờ, nắng nỏ, bão bùng, lũy thành, mang dáng thẳng, …

-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

-Đọc diễn cảm toàn bài, phù hợp với nội dung, cảm xúc

2 / Đọc - Hiểu

-Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ khó trong bài : tự, lũy thành, áo cộc, nòi tre, nhường,

-Hiểu nội dung bài : Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam : giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực

II.CHUẨN BỊ

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 41, SGK

-HS sưu tầm các tranh, ảnh vẽ cây tre

-Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KTBC:

- Gọi HS lên bảng đọc bài Một người chính

trực và trả lời câu hỏi về nội dung bài

HS1: Trong việc lập ngôi vua, dự chính trực

của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?

HS2: Trong việc tìm người giúp nước, sự chính

trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế

nào ?

HS3 : hãy nêu đại ý bài ?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

- 3 HS đọc 3 đoạn của bài, 1 HS đọc toàn bài

Trang 24

a Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh minh họa và hỏi :

+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Giới thiệu : Cây tre luôn gắn bó với mỗi

người dân Việt Nam Tre được làm từ các vật

liệu xây nhà, đan lát đồ dùng và đồ Mĩ nghệ.

Cây tre luôn gần gũi với làng quê Việt Nam.

“Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ

đồng lúa chín, …”

Cây tre tượng trưng cho người Việt, tâm hồn

Việt Bài thơ Tre Việt Nam các em học hôm

nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Yêu cầu HS mở SGK trang 41 và luyện đọc

từng đoạn ( 3 lượt HS đọc )

- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài

GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS

-GV đọc mẫu : chú ý giọng đọc

Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng , cảm hứng

ngợi ca

Đoạn 1 : giọng đọc chậm, sâu lắng, gợi suy

nghĩ, liên tưởng, nghỉ hơi ngân dài sau dấu

chấm lửng ở dòng thơ thứ 3

Đoạn 2 , 3 : giọng đọc sảng khoái

Đoạn 4 : ngắt nhịp đều đặn ở các dấu phẩy,

tạo âm hưởng nối tiếp, dấu luyến như trong

bản nhạc

-Nhấn giọng ở các từ ngữ : tự, không đứng

khuất mình, bão bùng, ôm, níu, chẳng ở riêng,

vẫn nguyên cái gốc, đâu chịu, nhọn như chong

lạ thường, dáng thẳng thân tròn, nhường, lạ,

đâu,

* Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi :

+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu đời

của cây tre với người Việt Nam ?

- Không ai biết tre có tự bao giờ Tre chứng

- Bức tranh vẽ cảnh làng quê với những con đường rợp bóng tre

- 4 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự : + Đoạn 1 : Tre xanh bờ tre xanh + Đoạn 2 : Yêu nhiều hỡi người + Đoạn 3 : Chẳng may gì lạ đâu + Đoạn 4 : Mai sau tre xanh

- 3 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời

+ Câu thơ : Tre xanh Xanh tự bao giờ ? Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh

- Lắng nghe

Trang 25

kiến mọi chuyện xảy ra với con người từ ngàn

xưa Tre là bầu bạn của người Việt

+ Đoạn 1 muốn nói với chúng ta điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 , 3

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Chi tiết nào cho thấy cây tre như con người ?

+ Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng

cho tình thương yêu đồng loại ?

- Cây tre cũng như con người có lòng thương

yêu đồng loại : khi khó khăn,“ bão bùng ” thì “

tay ôm tay níu ”, giàu đức hi sinh , nhường

nhịn như những người mẹ Việt Nam nhường

cho con manh áo cộc Tre biết yêu thương, đùm

bọc, che chở cho nhau Nhờ thế tre tạo nên lũy

thành, tạo nên sức mạnh bất diệt, chiến thắng

mọi kẻ thù, mọi gian khó như người Việt Nam

+ Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng

cho tính ngay thẳng ?

- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi : Em thích

hình ảnh nào về cây tre hoặc búp măng ? Vì

sao ?

+ Đoạn 2, 3 nói lên điều gì ?

- Ghi ý chính đoạn 2 , 3

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

+ Đoạn 1 nói lên sự gắn bó lâu đời của tre với người Việt Nam

- 2 HS tiếp nối đọc thành tiếng

- Đọc thầm, tiếp nối nhau trả lời + Chi tiết : không đứng khuất mình bóng râm

+ Hình ảnh : Bão bùng thân bọc lấy thân – tay ôm tay níu tre gần nhau thêm – thương nhau tre chẳng ở riêng – lưng trần phơi nắng phơi sương – có manh áo cộc tre nhường cho con

+ Hình ảnh : Nòi tre đâu chịu mọc cong, cây măng mọc lên đã mang dáng thẳng, thân tròn của tre, tre già truyền gốc cho măng

-1 HS đọc, trả lời tiếp nối

Em thích hình ảnh : + Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm.

Hình ảnh này cho thấy cây tre cũng giống như con người : biết yêu thương, đùm bọc nhau khi gặp khó khăn

+ Có manh áo cộc tre nhường cho con : Cái mo tre màu nâu, không mối mọc, ngắn cũn bao quanh cây măng như chiếc áo mà tre mẹ che cho con

+ Nòi tre đâu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn như chong lạ thường Ngay từ khi còn non nớt măng đã có dáng khỏe khoắn, tính cách ngay thẳng, khẳng khái, không chịu mọc cong

+ Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của cây tre

- 2 HS nhắc lại

- Đọc thầm và trả lời : sức sống lâu bền

Ngày đăng: 31/08/2013, 19:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đơn vị đo khối lượng Khâu đường viền gấp mép vải bằng mũi khâu đột. - Giáo án khối 4 tuần 4
ng đơn vị đo khối lượng Khâu đường viền gấp mép vải bằng mũi khâu đột (Trang 1)
Hình 1 trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN . - Giáo án khối 4 tuần 4
Hình 1 trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN (Trang 34)
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG - Giáo án khối 4 tuần 4
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG (Trang 39)
Bảng ghi tên các món ăn chứa nhiều chất đạm. - Giáo án khối 4 tuần 4
Bảng ghi tên các món ăn chứa nhiều chất đạm (Trang 46)
Bảng và yêu cầu HS đọc. - Giáo án khối 4 tuần 4
Bảng v à yêu cầu HS đọc (Trang 47)
Bảng và tiếp tục giới thiệu: - Giáo án khối 4 tuần 4
Bảng v à tiếp tục giới thiệu: (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w