1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Kiểm soát vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh

100 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 600,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng của Kho bạc Nhà nước (KBNN) đó là kiểm soát, thanh toán các khoản chi từ NSNN trong đó có vốn đầu tư công. Trong những năm qua, các nguồn đầu tư từ NSNN, Trái phiếu Chính phủ, các chương trình, dự án ODA cho đầu tư công ngày càng nhiều. Để quản lý vốn đầu tư một cách hiệu quả, chống thất thoát vốn của NSNN là một bài toán rất khó đặt ra cho nhiều cấp, nhiều ngành, từ Trung ương đến địa phương trong đó có vai trò hết sức quan trọng của KBNN. Trước khi có Luật đầu tư công, công tác quản lý còn nhiều bất cập, hiện tượng đầu tư dàn trải, manh mún diễn ra khắp nơi; công tác quản lý lộ rõ nhiều hạn chế trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư dự án từ chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, lập thông báo kế hoạch vốn, công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư…kéo theo đó là một loạt hệ luỵ: phê duyệt dự án khi chưa có chủ trương đầu tư; dự án phê duyệt nhưng không xác định được nguồn vốn; bố trí nguồn vốn không đúng tiến độ thực hiện; nợ đọng ngày một cao; công trình thi công bị đình trễ nhiều năm; sử dụng vốn đầu tư công sai đối tượng, mục đích… đã làm giảm hiệu quả vốn đầu tư công của nhà nước. Bên cạnh đó, với việc Luật NSNN số 83/2015/QH13 ra đời và có hiệu lực từ năm ngân sách 2017, trong đó có nhiều điểm mới có ảnh hưởng trực tiếp đến kiểm soát chi NSNN nói chung và kiểm soát vốn đầu tư công. Sau khi nghiên cứu Luật NSNN số 83/2015/QH13, tôi nhận thấy về cơ bản Luật kế thừa và phát huy những mặt tích cực của Luật NSNN 2002; đổi mới phương thức quản lý NSNN phù hợp với thực tiễn phát triển KT-XH của đất nước. Luật NSNN 2015 đã tăng cường phân cấp quản lý ngân sách, đảm bảo tính chủ động của ngân sách các cấp chính quyền địa phương, vai trò chủ đạo của ngân sách Trung ương; đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao tính minh bạch dân chủ; kiểm soát chặt chẽ thu chi ngân sách; kiểm soát ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ; quản lý ngân sách theo kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách 03 năm cuốn chiếu...Những điểm mới của Luật NSNN 2015 cũng hoàn toàn phù hợp với Luật đầu tư công. Vì vậy Luận văn nghiên cứu tập trung nghiên cứu công tác kiểm soát vốn đầu tư công có liên hệ với thực trạng công tác quản lý đầu tư công bao gồm các khâu, có tính hệ thống; về những mặt được, những hạn chế và nguyên nhân trước khi áp dụng Luật đầu tư công, Luật NSNN 2015 từ thực tế kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN Hà Tĩnh giai đoạn 2013-2017. Những năm qua, công tác quản lý kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN đã mang lại nhiều hiệu quả nhất định. Hoạt động kiểm soát chi của hệ thống KBNN nói chung và của KBNN Hà Tĩnh đã góp phần quản lý vốn đầu tư công ngày càng chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, hạn chế được thất thoát lãng phí vốn đầu tư. Tuy nhiên bên cạnh những mặt làm được vẫn còn những tồn tại cần giải quyết như: tỷ lệ giải ngân chưa cao; số dư tạm ứng nhiều thời điểm chiếm tỷ trọng lớn trên tổng vốn giải ngân... Là một học viên nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ lại là cán bộ làm nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công của KBNN Hà Tĩnh, tôi chọn đề tài Kiểm soát vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ của mình với mục đích phân tích thực trạng kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN Hà Tinh, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN Hà Tĩnh. 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu Kiểm soát NSNN nói chung và quản lý kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công là một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong quản lý NSNN của Kho bạc Nhà nước, kể từ khi được giao nhiệm vụ từ 01/01/2000 đến nay đã có rất nhiều nghiên cứu có liên quan như: 1. Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (2013- Trần Phi Hùng). Đề tài đã nêu lên thực trạng công tác kiểm soát chi Chương trình MTQG; những kết quả đạt được cũng như các tồn tại, hạn chế phát sinh từ thực tế. Từ đó tác giả đã nêu lên một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát; tuy nhiên chỉ ở góc độ đối với các Chương trình MTQG. 2. Quản lý thanh toán vốn theo tiến độ thực hiện dự án đầu tư công và vai trò của Kho bạc Nhà nước (2010-TS. Nguyễn Đức Thanh). Đề tài đã nêu lên rất nhiều điểm bất hợp lý trong quản lý hợp đồng, mức tạm ứng, về những điểm chưa phù hợp trong cơ chế kiểm soát thanh toán; qua đó tác giả đã trình bày 5 giải pháp đã được hội đồng khoa học đánh giá cao mang tính ứng dung đó là: - Cải thiện nội dung thanh toán theo hợp đồng; - Đổi mới phương thức thanh toán theo tiến độ thực hiện hợp đồng; - Cải thiện thể thức kiểm soát thanh toán và vai trò của Kho bạc; - Hoàn thiện các ứng dụng tin học trong lĩnh vực kiểm soát thanh toán; - Tăng cường năng lực quản lý Hợp đồng xây dựng của chủ đầu tư. 3. Luận văn Thạc sỹ: Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN Hà Tĩnh (2015- Nguyễn Tiến Dũng- Phó giám đốc KBNN Hà Tĩnh, tại Học viên chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh). Luận văn đã nêu ra nhiều điểm bất hợp lý trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư từ NSNN qua KBNN Hà Tĩnh như: về bộ máy quản lý kiểm soát thiếu về người, hạn chế về năng lực của một số KBNN huyện; cơ chế kiểm soát, thanh toán còn chưa đồng bộ, kịp thời, chồng chéo; năng lực của các chủ đầu tư (BQL) còn nhiều hạn chế; chưa có chế tài để xử lý các sai phạm của các đơn vị chủ đầu tư, nhà thầu; công tác báo cáo còn nhiều hạn chế…Qua đó tác giả đã nêu lên một số giải pháp như: kiện tài tổ chức bộ máy, nâng cao trình độ cán bộ; hoàn thiện quy trình kiểm soát thanh toán; áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý… Là cán bộ đã tham gia làm công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB nhiều năm, bằng những kinh nghiệm từ thực tế, em đã có nhiều bài viết nghiên cứu, trao đổi trên Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia của ngành KBNN như: Giao dịch 1 cửa trong thanh toán vốn đầu tư - thực tế từ KBNN cơ sở (2010); Một số ý kiến xung quanh quản lý, thanh toán theo hợp đồng vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước (2011); Nâng cao chất lượng giải ngân vốn đầu tư, từ thực tế thực hiện (2012); Một số ý kiến về hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước(2015). Đặc biệt năm 2016, em đã bảo vệ thành công đề tài khoa học cấp ngành tài Kho bạc Nhà nước Trung ương: “ Giải pháp hoàn thiện quản lý, kiểm soát chi đầu tư công qua KBNN Hà Tĩnh trong điều kiện áp dụng Luật NSNN 2015 „. Tất cả các bài viết và đề tài khoa học trên đã nêu lên rất nhiều điểm bất cập trong cơ chế quản lý đầu tư công, vốn đầu tư công; những bất hợp lý trong giao dịch 1 cửa của KBNN trước khi chúng ta áp dụng quy trình 282/QĐ-KBNN; quản lý và thanh toán theo hợp đồng còn nhiều bất cập trong thực tế; một số quy định về hồ sơ thủ tục kiểm soát của KBNN như đề xuất cần bỏ một vài thủ tục như: phương án đền bù; yêu cầu bổ sung Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu; văn bản nghiệm thu… Nhận xét chung: Nhìn chung các đề tài khoa học của KBNN, luận văn Thạc sỹ đã công bố; các bài viết trên các tạp chí chỉ tập trung nghiên cứu về một lĩnh vực hay chỉ tập trung vào một nội dung kiểm soát theo từng chương trình, dự án mà chưa khai thác hết những bất cập trong một số lĩnh vực bao gồm nhiều khâu, gắn với các cơ quan liên quan trong quản lư đầu tư công và kiểm soát chi vốn đầu tư công qua KBNN. Vì vậy đề tài: “Kiểm soát vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh” sẽ góp phần nghiên cứu một cách tổng thể cả quá trình quản lý, kiểm soát vốn đầu tư từ góc nhìn thực tế qua KBNN tỉnh qua đó sẽ làm phong phú thêm công tác nghiên cứu trong một lĩnh vực quan trọng và hết sức nhạy cảm này và có ý nghĩa mang tính thực tế nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN. 3. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở những lý luận và thực tế kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN Hà Tĩnh, luận văn đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN tỉnh trong điều kiện áp dụng Luật đầu tư công và Luật NSNN 2015. Cụ thể là: Thứ nhất, xác định khung lý thuyết về kiểm soát vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước tỉnh. Thứ hai, phân tích thực trạng kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN Hà Tĩnh giai đoạn 2013-2017; chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những điểm yếu trong kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN tỉnh. Thứ ba, đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN Hà Tĩnh đến năm 2025. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1.Về đối tượng: Công tác kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN tỉnh. 4.2.Phạm vi nghiên cứu: - Về nội dung: Nghiên cứu các nội dung quản lý kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN, bao gồm: + Kiểm soát hồ sơ pháp lý; + Kiểm soát hồ sơ từng lần tạm ứng, thanh toán; + Kiểm soát tình hình sử dụng vốn đầu tư; + Công tác thanh tra, kiểm tra. - Về không gian: trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; - Thời gian: số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015-2017; số liệu sơ cấp thu thập từ tháng 02/2018 đến tháng 5/2018, giải pháp đề xuất đến 2025.

Trang 1

DANH MỤC VIẾT TẮTADB Ngân hàng phát triển Châu Á

CIDA Dự án phát triển nông nghiệp

CTMT Chương trình mục tiêu

DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

ĐTPT Đầu tư phát triển

FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

HIRDP Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tỉnh Hà Tĩnh

TKKT-DT Thiết kế kỹ thuật - Dự toán

TKTG Tài khoản tiền gửi

TPCP Trái phiếu Chính phủ

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng của Kho bạc Nhà nước(KBNN) đó là kiểm soát, thanh toán các khoản chi từ NSNN trong đó có vốn đầu tưcông Trong những năm qua, các nguồn đầu tư từ NSNN, Trái phiếu Chính phủ, cácchương trình, dự án ODA cho đầu tư công ngày càng nhiều Để quản lý vốn đầu tưmột cách hiệu quả, chống thất thoát vốn của NSNN là một bài toán rất khó đặt racho nhiều cấp, nhiều ngành, từ Trung ương đến địa phương trong đó có vai trò hếtsức quan trọng của KBNN Trước khi có Luật đầu tư công, công tác quản lý cònnhiều bất cập, hiện tượng đầu tư dàn trải, manh mún diễn ra khắp nơi; công tác quản

lý lộ rõ nhiều hạn chế trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư dự án từ chủ trươngđầu tư, quyết định đầu tư, lập thông báo kế hoạch vốn, công tác thanh, quyết toánvốn đầu tư…kéo theo đó là một loạt hệ luỵ: phê duyệt dự án khi chưa có chủ trươngđầu tư; dự án phê duyệt nhưng không xác định được nguồn vốn; bố trí nguồn vốnkhông đúng tiến độ thực hiện; nợ đọng ngày một cao; công trình thi công bị đình trễnhiều năm; sử dụng vốn đầu tư công sai đối tượng, mục đích… đã làm giảm hiệuquả vốn đầu tư công của nhà nước

Bên cạnh đó, với việc Luật NSNN số 83/2015/QH13 ra đời và có hiệu lực từnăm ngân sách 2017, trong đó có nhiều điểm mới có ảnh hưởng trực tiếp đến kiểmsoát chi NSNN nói chung và kiểm soát vốn đầu tư công Sau khi nghiên cứu LuậtNSNN số 83/2015/QH13, tôi nhận thấy về cơ bản Luật kế thừa và phát huy nhữngmặt tích cực của Luật NSNN 2002; đổi mới phương thức quản lý NSNN phù hợpvới thực tiễn phát triển KT-XH của đất nước Luật NSNN 2015 đã tăng cường phâncấp quản lý ngân sách, đảm bảo tính chủ động của ngân sách các cấp chính quyềnđịa phương, vai trò chủ đạo của ngân sách Trung ương; đẩy mạnh cải cách hànhchính, nâng cao tính minh bạch dân chủ; kiểm soát chặt chẽ thu chi ngân sách; kiểmsoát ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ; quản lý ngân sách theo kế hoạch tàichính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách 03 năm cuốn chiếu Những điểm mới

Trang 3

của Luật NSNN 2015 cũng hoàn toàn phù hợp với Luật đầu tư công Vì vậy Luậnvăn nghiên cứu tập trung nghiên cứu công tác kiểm soát vốn đầu tư công có liên hệvới thực trạng công tác quản lý đầu tư công bao gồm các khâu, có tính hệ thống; vềnhững mặt được, những hạn chế và nguyên nhân trước khi áp dụng Luật đầu tưcông, Luật NSNN 2015 từ thực tế kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN Hà Tĩnhgiai đoạn 2013-2017

Những năm qua, công tác quản lý kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN đãmang lại nhiều hiệu quả nhất định Hoạt động kiểm soát chi của hệ thống KBNNnói chung và của KBNN Hà Tĩnh đã góp phần quản lý vốn đầu tư công ngày càngchặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, hạn chế được thất thoát lãng phí vốn đầu tư Tuynhiên bên cạnh những mặt làm được vẫn còn những tồn tại cần giải quyết như: tỷ lệgiải ngân chưa cao; số dư tạm ứng nhiều thời điểm chiếm tỷ trọng lớn trên tổng vốngiải ngân Là một học viên nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ lại là cán bộlàm nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công của KBNN Hà Tĩnh, tôi chọn

đề tài Kiểm soát vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh làm đề tài

nghiên cứu cho Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ của mình với mục đích phân tích thựctrạng kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN Hà Tinh, từ đó đề xuất giải pháp hoànthiện kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN Hà Tĩnh

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Kiểm soát NSNN nói chung và quản lý kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công

là một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong quản lý NSNN của Kho bạc Nhà nước, kể

từ khi được giao nhiệm vụ từ 01/01/2000 đến nay đã có rất nhiều nghiên cứu có liênquan như:

1 Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (2013- Trần Phi Hùng) Đề tài đã

nêu lên thực trạng công tác kiểm soát chi Chương trình MTQG; những kết quả đạtđược cũng như các tồn tại, hạn chế phát sinh từ thực tế Từ đó tác giả đã nêu lênmột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát; tuy nhiên chỉ ở góc độ đối vớicác Chương trình MTQG

Trang 4

2 Quản lý thanh toán vốn theo tiến độ thực hiện dự án đầu tư công và vai trò của Kho bạc Nhà nước (2010-TS Nguyễn Đức Thanh).

Đề tài đã nêu lên rất nhiều điểm bất hợp lý trong quản lý hợp đồng, mức tạmứng, về những điểm chưa phù hợp trong cơ chế kiểm soát thanh toán; qua đó tácgiả đã trình bày 5 giải pháp đã được hội đồng khoa học đánh giá cao mang tính ứngdung đó là:

- Cải thiện nội dung thanh toán theo hợp đồng;

- Đổi mới phương thức thanh toán theo tiến độ thực hiện hợp đồng;

- Cải thiện thể thức kiểm soát thanh toán và vai trò của Kho bạc;

- Hoàn thiện các ứng dụng tin học trong lĩnh vực kiểm soát thanh toán;

- Tăng cường năng lực quản lý Hợp đồng xây dựng của chủ đầu tư

3 Luận văn Thạc sỹ: Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN Hà Tĩnh (2015- Nguyễn Tiến Dũng- Phó giám đốc KBNN Hà Tĩnh, tại Học

viên chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh) Luận văn đã nêu ra nhiều điểm bất hợp lýtrong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư từ NSNN qua KBNN Hà Tĩnh như: về bộmáy quản lý kiểm soát thiếu về người, hạn chế về năng lực của một số KBNNhuyện; cơ chế kiểm soát, thanh toán còn chưa đồng bộ, kịp thời, chồng chéo; nănglực của các chủ đầu tư (BQL) còn nhiều hạn chế; chưa có chế tài để xử lý các saiphạm của các đơn vị chủ đầu tư, nhà thầu; công tác báo cáo còn nhiều hạn chế…Qua đó tác giả đã nêu lên một số giải pháp như: kiện tài tổ chức bộ máy, nâng caotrình độ cán bộ; hoàn thiện quy trình kiểm soát thanh toán; áp dụng công nghệthông tin trong quản lý…

Là cán bộ đã tham gia làm công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCBnhiều năm, bằng những kinh nghiệm từ thực tế, em đã có nhiều bài viết nghiên cứu,

trao đổi trên Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia của ngành KBNN như: Giao dịch

1 cửa trong thanh toán vốn đầu tư - thực tế từ KBNN cơ sở (2010); Một số ý kiến xung quanh quản lý, thanh toán theo hợp đồng vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước (2011); Nâng cao chất lượng giải ngân vốn đầu tư, từ thực tế thực hiện (2012); Một số ý kiến về hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền kiểm soát, thanh toán vốn

Trang 5

đầu tư của Kho bạc Nhà nước(2015) Đặc biệt năm 2016, em đã bảo vệ thành công

đề tài khoa học cấp ngành tài Kho bạc Nhà nước Trung ương: “ Giải pháp hoàn

thiện quản lý, kiểm soát chi đầu tư công qua KBNN Hà Tĩnh trong điều kiện áp dụng Luật NSNN 2015 „ Tất cả các bài viết và đề tài khoa học trên đã nêu lên rất

nhiều điểm bất cập trong cơ chế quản lý đầu tư công, vốn đầu tư công; những bấthợp lý trong giao dịch 1 cửa của KBNN trước khi chúng ta áp dụng quy trình282/QĐ-KBNN; quản lý và thanh toán theo hợp đồng còn nhiều bất cập trong thựctế; một số quy định về hồ sơ thủ tục kiểm soát của KBNN như đề xuất cần bỏ mộtvài thủ tục như: phương án đền bù; yêu cầu bổ sung Quyết định phê duyệt kế hoạch

đấu thầu; văn bản nghiệm thu…

Nhận xét chung: Nhìn chung các đề tài khoa học của KBNN, luận văn Thạc

sỹ đã công bố; các bài viết trên các tạp chí chỉ tập trung nghiên cứu về một lĩnh vựchay chỉ tập trung vào một nội dung kiểm soát theo từng chương trình, dự án màchưa khai thác hết những bất cập trong một số lĩnh vực bao gồm nhiều khâu, gắnvới các cơ quan liên quan trong quản lư đầu tư công và kiểm soát chi vốn đầu tư

công qua KBNN Vì vậy đề tài: “Kiểm soát vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước

Hà Tĩnh” sẽ góp phần nghiên cứu một cách tổng thể cả quá trình quản lý, kiểm soát

vốn đầu tư từ góc nhìn thực tế qua KBNN tỉnh qua đó sẽ làm phong phú thêm côngtác nghiên cứu trong một lĩnh vực quan trọng và hết sức nhạy cảm này và có ýnghĩa mang tính thực tế nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, kiểm soát vốnđầu tư công qua KBNN

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở những lý luận và thực tế kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN

Hà Tĩnh, luận văn đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm soát vốnđầu tư công qua KBNN tỉnh trong điều kiện áp dụng Luật đầu tư công và LuậtNSNN 2015 Cụ thể là:

Thứ nhất, xác định khung lý thuyết về kiểm soát vốn đầu tư công qua Kho

bạc Nhà nước tỉnh

Thứ hai, phân tích thực trạng kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN Hà Tĩnh

Trang 6

giai đoạn 2013-2017; chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những

điểm yếu trong kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN tỉnh

Thứ ba, đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN

Hà Tĩnh đến năm 2025

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1.Về đối tượng: Công tác kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN tỉnh.

4.2.Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Nghiên cứu các nội dung quản lý kiểm soát vốn đầu tư công

qua KBNN, bao gồm:

+ Kiểm soát hồ sơ pháp lý;

+ Kiểm soát hồ sơ từng lần tạm ứng, thanh toán;

+ Kiểm soát tình hình sử dụng vốn đầu tư;

+ Công tác thanh tra, kiểm tra

- Về không gian: trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

- Thời gian: số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015-2017; số liệu sơ

cấp thu thập từ tháng 02/2018 đến tháng 5/2018, giải pháp đề xuất đến 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã

hội, văn hóa; môi trường

- Kiểm tra tình hình

sử dụng vốn

- Thanh tra, kiểm tra

Mục tiêu kiểm soát

- Chấp hành kỷ cương,

kỷ luật tài chính; đúngnguyên tắc

- Sử dụng vốn đúngmục đích

- Hạn chế thất thoát,lãng phí vốn

- Nâng cao hiệu quả sửdụng vốn đầu tư công

Hình 1 Khung nghiên cứu

Trang 7

5.2 Phương pháp thu thập số liệu

5.2.1.Số liệu thứ cấp:

- Số liệu đầu tư công tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013-2017 (chi tiết kế hoạch đầu

tư công hàng năm theo từng nguồn vốn, loại vốn); số liệu từ sở KH và ĐT Hà Tĩnh

- Số liệu giải ngân, số dư vốn tạm ứng vốn hàng năm lấy từ KBNN Hà Tĩnhcủa giai đoạn 2013-2017

5.2.2.Số liệu sơ cấp:

Bằng hình thức phỏng vấn lãnh đạo các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch vàđầu tư, Xây dựng; các chủ đầu tư (BQL) dự án; cán bộ Kho bạc từ tháng 02/2018-tháng 5/2018, định hướng đến 2025

Trên cơ sở các lý luận, chứng cứ khoa học, đề tài muốn khai thác tối đa thực

tế từ thực tiễn thực hiện trong quản lý vốn đầu tư công tại KBNN Hà Tĩnh để chỉ ranhững khoảng trống, các kẽ hở trong quản lý nhằm đề xuất và kiến nghị các giảipháp khắc phục

6 Dự kiến các đóng góp của luận văn

6.1.1 Giá trị khoa học

- Hệ thống lại một số vấn đề mang tính lí luận về đầu tư công, quản lý, kiểm

soát vốn đầu tư công; phân loại dự án, nguồn vốn, cơ cấu đầu tư công; luận giải rõđặc điểm, vai trò, mục tiêu, nguyên tắc quản lý vốn đầu tư công

Trang 8

6.1.2 Giá trị thực tiễn

- Khái quát lại thực trạng đầu tư công và quá trình đổi mới về cơ chế, chínhsách quản lý, kiểm soát đầu công từ 2007 đến nay; có phân tích rõ những tác độngcủa việc đổi mới cơ chế; nêu rõ nhưng mặt được, những tồn tại hạn chế cần tiếp tụcđổi mới

- Chỉ ra những bất cập trong quản lý vốn đầu tư công trước khi áp dụng Luậtđầu tư công số 49/2014/QH13, Luật NSNN só 83/2015/QH13; liên hệ với công táckiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công qua KBNN;

- Nêu lên tính cấp bách và sự cần thiết của Luật đầu tư công và quản lý vốnđầu tư công của Nhà nước;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm đưa Luật đầu tư công đi vào cuộc sống,đảm bảo thống nhất, phù hợp với Luật NSNN năm 2015 Từ đó nâng cao hiệu quảquản lý vốn đầu tư công nói chung và kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN

- Việc nghiên cứu đề tài sẽ góp phần giúp chúng ta nhìn một cách tổng quan

về chu trình quản lý đầu tư công của Nhà nước trong những năm qua; những bất cập

trong quản lý; chỉ ra những “kẽ hở” trong các khâu quản lý đầu tư…trong mối quan

hệ mật thiết với công tác kiểm soát vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước từ cáinhìn thực tế của KBNN tỉnh để góp phần hoàn thiện công tác quản lý NSNN nóichung và công tác quản lý, kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN với một số mụctiêu sau:

+ Quản lý theo nguyên tắc, công khai, minh bạch;

+ Nâng cao vai trò của mỗi cấp, mỗi ngành trong quản lý vốn đầu tư công; + Quản lý chặt chẽ, tăng cường cải cách thủ tục hành chính;

+ Hạn chế rủi ro trong đầu tư công; giảm nợ đọng vốn đầu tư công;

+ Nâng cao hiệu quả đầu tư; giảm tỷ lệ tạm ứng qua giải ngân vốn đầu tư công; + Đề xuất với Chính phủ; Bộ ngành Trung ương và địa phương đối vớinhững vấn đề liên quan để từng bước hoàn thiện, đưa Luật đầu tư công và LuậtNSNN 2015 đi vào cuộc sống

Trang 9

7 Kết cấu của luận văn: ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết

Trang 10

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ

KIỂM SOÁT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÀ TĨNH

1.1 Vốn đầu tư công

1.1.1 Khái niệm đầu tư công và vốn đầu tư công

* Đầu tư công: Đã có nhiều quan niệm trên thế giới cũng như Việt nam về đầu

tư công, cơ bản vẫn hiểu đầu tư công là hoạt động đầu tư của Chính phủ vào tài sản

có thời gian sử dụng từ một năm trở lên, nhằm nâng cấp hay phục hồi các tài sản vậtchất mà cho phép gia tăng thời gian sử dụng của tài sản Đầu tư công có thể là hoạtđộng đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ bản (đường giao thông, công trình điện,trường học, bệnh viện…) và cũng có thể là đầu tư vào các lĩnh vực khác hay tài sản

vô hình như cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, y tế, giáo dục Khái niệm đầu

tư công còn được hiểu là sử dụng nguồn vốn nhà nước để đầu tư vào các chươngtrình, dự án để phát triển kinh tế - xã hội không nhằm mục đích kinh doanh Hiệnnay, theo Liên hiệp quốc, đầu tư công đề cập đến vấn đề đầu tư, chi tiêu của Nhànước nhằm phát triển cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục

Theo thông lệ quốc tế, đầu tư công bao gồm vào các lĩnh vực sau:

- Đầu tư tài sản cố định (đang tồn tại), đầu tư tài sản cố định mới;

- Đầu tư tài sản tài chính;

- Bổ sung cho ngân sách địa phương và hỗ trợ doanh nghiệp Nhà nước;

- Chi trả nợ

Theo Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13, đầu tư công là các hoạt động đầu tưcủa Nhà nước vào các Chương trình, dự án xây dựng kế cấu hạ tầng kinh tế- xã hội

và đầu tư vào các chương trình, dự án nhằm phục vụ phát triển kinh tế- xã hội

* Vốn đầu tư công: Theo quy định tại điểm 21, Điều 4, Chương I, Luật đầu tư

công số 49/2014/QH13, vốn đầu tư công là: “vốn ngân sách nhà nước, vốn công

trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương,

Trang 11

vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư”.

1.1.2 Đặc điểm vốn đầu tư công

- Không có tính ổn định: Vốn đầu tư công là yêu cầu tất yếu nhằm thúc đẩy

phát triển kinh tế của một quốc gia, đó là tạo ra cơ sở vật chất, năng lực sản xuất và

vật tư hàng hoá dự trữ của nền kinh tế, đồng thời còn có ý nghĩa như là “ vốn mồi”

để tạo môi trường đầu tư thuận lợi nhằm thu hút các nguồn đầu tư trong và ngoàinước tham gia Tuy nhiên quy mô và tỉ trọng phụ thuộc vào chủ trương, đường lốicủa một đất nước và khả năng nguồn vốn; cơ cấu vốn đầu tư cũng không có tính ổnđịnh giữa các thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội; thứ tự và tỉ trọng cho từng lĩnh vực

và nội dung chi thường có sự thay đổi giữa các thời kỳ

- Mang tính chất chi tích luỹ: Vốn đầu tư công thực chất là khoản chi cho đầu

tư phát triển, nó tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất, tăng tích luỹ tàisản của nền kinh tế quốc dân; là nền tảng vật chất đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh

tế và phát triển xã hội từ đó làm tăng sản phẩm quốc nội

- Phạm vi và mức độ vốn đầu tư công gắn liền với việc thực hiện mục tiêu, kế

hoạch phát triển KT-XH của một đất nước trong từng thời kỳ

Vốn đầu tư công nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội trongtừng thời kỳ Một trong những cơ sở và nền tảng để xây dựng, lập kế hoạch đầu tưcông là căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước Kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội của nhà nước trong từng thời kỳ có ý nghĩa quyết định đếnmức độ và thứ tự ưu tiên trong bố trí vốn đầu tư công Chi cho lĩnh vực đầu tư côngnhằm đảm bảo phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xãhội và hiệu quả của chi vốn đầu tư công

1.1.3 Vai trò của vốn đầu tư công

Vốn đầu tư công luôn là động lực chính và là nhân tố thúc đẩy tăng trưởngkinh tế, trong đó nguồn vốn đầu tư từ NSNN có vị trí hết sức quan trọng, tạo môi

Trang 12

trường đầu tư thuận lợi nhằm đẩy mạnh đầu tư của mỗi thành phần kinh tế; trực tiếptạo ra năng lực sản xuất của một só lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế và là công

cụ để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô Đối với nguồn vốn hỗ trợphát triển chính thức (ODA) có vai trò rất quan trọng trong điều kiện nguồn vốn đầu

tư trong nước còn hạn chế; tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại

và phát triển nguồn nhân lực; giúp các nước đang phát triển điều chỉnh cơ cấu kinh

tế và mở rộng đầu tư Cụ thể vai trò của vốn đầu tư công được thể hiện trên một sốkhía cạnh sau:

- Vốn đầu tư công góp phần phát triển cơ sở hạ tầng: Việc phát triển cơ sở hạ

tầng từ đó mở ra khả năng thu hút các nguồn vốn đa dạng cho phát triển kinh tế- xãhội Nếu chúng ta có một cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại là điều kiện để phát triểncác vùng kinh tế trọng điểm, từ đó để có tác động lan tỏa, lôi kéo các vùng liền kềcùng phát triển Mặt khác, việc gia tăng vốn và lực lượng sản xuất, cung ứng cácsản phẩm vật chất cũng như các dịch vụ, công nghệ cho nền kinh tế từ đó nhằm tạo

đà cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế- xã hội

- Tác động đến vốn sản xuất trong xã hội: Vốn luôn là yếu tố tham gia trực

tiếp vào quá trình sản xuất để tạo ra tổng sản lượng quốc gia Cùng với tài nguyên,nguồn nhân lực, lao động và vốn sẽ kết hợp để tạo ra các của cải, vật chất cho xãhội Bên cạnh đó, vốn đầu tư công còn có tác động gián tiếp thông qua việc thúcđẩy tiến bộ kỹ thuật và nâng cao nguồn nhân lực do đầu tư mang lại, tạo công ănviệc làm cho người lao động từ đó tăng thêm thu nhập do quá trình đầu tư mở rộngquy mô sản xuất, kinh doanh

- Tác động tích cực để chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Đầu tư công là công cụ

quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là công tác quy hoạchngành, quy hoạch vùng và lãnh thổ Việc Nhà nước chú trọng bố trí vốn đầu tư vàongành nào, lĩnh vực nào và tỷ trọng vốn đầu tư công trong mỗi ngành, lĩnh vực rasao sẽ làm thay đổi quy mô, năng lực sản xuất và do đó làm thay đổi sản lượng củangành đó dẫn đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụngvốn đầu tư công hay sự kết hợp giữa vốn với các yếu tố khác như lao động, công

Trang 13

nghệ, tài nguyên có phù hợp với lợi thế của ngành hay không cũng làm ảnh hưởngđến tốc độ tăng trưởng kinh tế của mỗi ngành.

Vốn đầu tư công góp phần giải quyết những mất cân đối về trình độ phát triểngiữa các vùng lãnh thổ thông qua: hỗ trợ đầu tư vào những vùng kém phát triển, lạchậu thoát khỏi tình trạng đói nghèo, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần chonhân dân; khuyến khích đầu tư vào những vùng kinh tế trọng điểm nhằm phát huytối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, vị trí địa lý, địa thế kinh tế, chính trị củatừng vùng Như vậy, chính sách đầu tư công có tính chất quyết định đến chuyểndịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia, các vùng, các địa phương nhằm đạt tốc độ tăngtrưởng kinh tế nhanh và bền vững

- Tác động đến phát triển khoa học công nghệ : Vốn đầu tư công tác động đến

chất lượng tăng trưởng kinh tế thông qua việc thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ Khoa học và công nghệ luôn là yếu tố giữ vai trò then chốt trong công cuộcđổi mới, đặc biệt là trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Thựctiễn cho thấy, các kết quả nghiên cứu khoa học đã góp phần giải quyết các khó khăntrong sản xuất, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, phát triển nguồnnguyên liệu thay thế ngoại nhập, đổi mới, áp dụng công nghệ tiên tiến hiện đại, chếtạo các thiết bị, dây chuyền thiết bị phục vụ sản xuất Thực tế nhiều công trìnhnghiên cứu khoa học công nghệ đã được áp dụng thành công tại Việt nam và đãthực sự mang lại hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt trong lĩnh vực y tế đã góp phần chăm

lo cho sức khỏe của người dân (mổ nội soi, chụp CITI…); lĩnh vực giao thông đãlàm đưa vào nhiều công nghệ thi công trong các cầu, hầm đường bộ mà trước đâychúng ta chưa làm được như: hầm Thủ Thiêm…

Vốn đầu tư công còn là một yếu tố đóng vai trò quyết định trong việc đổi mới

và phát triển khoa học công nghệ của mỗi quốc gia Ở mỗi quốc gia, tuỳ thuộc vàotừng giai đoạn và hoàn cảnh để có những định hướng đi và mục tiêu đầu tư vàokhoa học công nghệ cho riêng mình, từ những công nghệ cần ít vốn, sử dụng nhiềulao động cho đến những công nghệ hiện đại với vốn đầu tư lớn nhưng mang lại hiệuquả cao Việc phát triển mạnh mẽ khoa học công nghệ sẽ làm động lực đẩy nhanh

Trang 14

quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước; phát triển kinh tế tri thức; gópphần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế và

sự phát triển nhanh, bền vững của nền kinh tế

- Tác động đến chất lượng nguồn nhân lực

Nguồn nhận lực là nhân tố đầu vào không thể thiếu được trong quá trình pháttriển kinh tế- xã hội của mỗi Quốc gia.Trong từng thời kỳ, dù trình độ khoa họccông nghệ thấp hay cao, nguồn nhân lực vẫn là yếu tố hết sức quan trọng Việc đầu

tư vào các lĩnh vực giáo dục đã tạo nên một nguồn lực lao động có trình độ cao đểphát triển khoa học công nghệ, từ đó cơ bắp của con người được thay thế dần bằngmáy móc, thiết bị Tuy nhiên, việc phát triển của khoa học công nghệ cũng khônglàm cho vai trò và tầm quan trọng của nguồn nhân lực giảm đi, mà lại đòi hỏi phải ởmột trình độ cao hơn, chất lượng hơn, đặc biệt là về trình độ kiến thức khoa học, kỹnăng và kinh nghiệm nghề nghiệp, tính năng động sáng tạo của người lao động.Nguồn nhân lực so với các yếu tố đầu vào khác không phải là yếu tố thụ động mà lànhân tố quyết định việc tổ chức và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác Chính

vì thế mà nguồn nhân lực có ý nghĩa quyết định đối với quá trình phát triển củadoanh nghiệp Nếu không dựa trên nền tảng phát triển cao của nguồn nhân lực vềthể chất, trình độ văn hóa, tri thức và kỹ năng nghề nghiệp, kinh nghiệm quản lý vàlòng nhiệt tình thì chẳng những việc sử dụng nguồn nhân lực trở nên lãng phí màcòn có thể làm cạn kiệt, hủy hoại các nguồn lực khác

Giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một trong những lĩnh vựcquan trọng mà đầu tư công hướng đến Về cơ bản, vốn đầu tư công cho nguồn nhânlực bao gồm đầu tư vào hệ thống giáo dục - đào tạo, y tế,… Nguồn nhân lực chấtlượng cao là nguồn lực chính quyết định quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế -

xã hội, rút ngắn khoảng cách tụt hậu của đất nước, đẩy nhanh sự nghiệp côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

1.1.4 Phân loại vốn đầu tư công

Vốn đầu tư công bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia,vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát

Trang 15

triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tíndụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn từ nguồn thu lại cho đầu tư nhưng chưađưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địaphương để đầu tư.

- Vốn ngân sách nhà nước: Vốn NSNN là ngân sách Nhà nước các cấp cho các

dự án, công trình (bao gồm nguồn vốn ngân sách Trung ương, nguồn vốn ngân sáchđịa phương; vốn của các tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty Nhà nước 90, 91 và cácdoanh nghiệp Nhà nước khác) Theo quy dịnh tại điểm 14, Điều 4, Luật NSNN số83/2015/QH13: vốn NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dựtoán trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước

- Vốn huy động của Nhà nước từ Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu chính quyền địa phương, Công trái quốc gia: Là trái phiếu do Chính phủ, chính quyền địa

phương phát hành nhằm mục đích bù đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các côngtrình công ích, hoặc làm công ích hoặc làm công cụ điều tiết tiền tệ;

- Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài: đây là nguồn vốn được hình thành từ hoạt động hợp tác phát triển

giữa Chính phủ Việt Nam với các nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chứctài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên Chính phủ;

- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: là những dự án đầu tư mà

chủ đầu tư có thể vay hưởng lãi suất ưu đãi để đầu tư vào một số ngành, lĩnh vựcquan trọng, chương trình kinh tế lớn có hiệu quả kinh tế - xã hội, có khả năng hoàntrả vốn vay;

- Vốn vay khác: Bao gồm vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa

đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vay vốn khác của ngân sách địaphương để đầu tư

1.2 Kiểm soát vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN

- Kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN là quá trình tổ chức kiểm soát cácđiều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng; các quy

Trang 16

định về quản lý tài chính đối với nguồn vốn đầu tư công; bao gồm kiểm soát trước,trong và sau khi thanh toán vốn đầu tư công, với mục tiêu sử dụng vốn đầu tư côngđúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả đồng thời ngăn chặn các khoản chi trái với cácquy định hiện hành.

- Mục tiêu kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN: kiểm soát chặt chẽ các điềukiện, thủ tục theo quy định của pháp luật, Bộ Tài chính và KBNN về thanh toán vốnđầu tư công nhằm góp phần quản lý, kiểm soát vốn đầu tư công đúng mục đích,đúng đối tượng, đúng tiến độ, kế hoạch; giảm thiểu các thất thoát, lãng phí trongđầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công - Bao gồm :

+ Kiểm soát tính đầy đủ của các hồ sơ theo quy định;

+ Kiểm soát tính pháp lý, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ mở tài khoản, hồ sơ pháp

lý và hồ sơ từng lần thanh toán, tạm ứng;

+ Kiểm soát tình hình sử dụng vốn đầu tư công

1.2.2 Nguyên tắc và vai trò của KBNN trong kiểm soát vốn đầu tư công

* Nguyên tắc kiểm soát vốn đầu tư công: Do tính chất đa dạng và phức tạp

của vốn đầu tư công đòi hỏi phải có cách thức tổ chức quản lý kiểm soát phù hợpdựa trên các nguyên tắc kiểm soát chi NSNN, đó là:

- Thanh toán đúng đối tượng;

- Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, có đủ các tài liệu dự án

và dự toán được duyệt;

- Đúng mục đích, đúng kế hoạch;

-Thanh toán theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch và chỉ nằmtrong hợp đồng, giá dự toán được duyệt, tổng mức đầu tư;

- Phải có giám đốc bằng đồng tiền

Nguyên tắc thanh toán vốn đầu tư công của KBNN :

- Thanh toán theo đúng các điều khoản thanh toán trong hợp đồng giữa chủđầu tư và nhà thầu;

- Tổng số vốn thanh toán (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoànthành) cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không được vượt giá trị

Trang 17

hợp đồng, dự toán, giá gói thầu được duyệt; tổng vốn thanh toán của dự án khôngđược vượt tổng mức đầu tư được duyệt;

- Tổng vốn thanh toán trong năm (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khốilượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn năm đã bố trí cho dự án đó; tổngvốn thanh toán cho dự án không được vượt kế hoạch đầu tư trung hạn đã bố trí chocác dự án;

- Hồ sơ pháp lý và từng lần tạm ứng, thanh toán phải đầy đủ, hợp pháp hợp lệtheo đúng quy định của Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước;

- Thời hạn tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành theo quy định của Luậtngân sách và Thông tư hướng dẫn điều hành ngân sách hàng năm;

- Thời gian kiểm soát, thanh toán theo đúng quy định của Chính phủ, Bộ Tàichính và quy trình kiểm soát của Kho bạc Nhà nước

* Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát vốn đầu tư công

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, những năm qua Khobạc Nhà nước nói chung và KBNN Hà Tĩnh đã đóng vai trò hết sức quan trọngtrong quản lý, kiểm soát các khoản chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Là cơ

quan kiểm soát, người “gác cổng” trong kiểm soát NSNN nói chung và chi đầu tư,

sau 17 năm tiếp nhận nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư, hệ thống KBNNcác cấp đã khẳng định được vai trò, vị thế của mình trên một số mặt sau:

- Thông qua công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của hệ thống KBNN gópphần đảm bảo vốn đầu tư công được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng; khốilượng hoàn thành được thanh toán đúng thực tế, đúng hợp đồng A-B ký kết Quá trìnhkiểm soát thanh toán đã góp phần quan trọng trong việc tiết kiệm chi cho NSNN, gópphần giảm thiểu thất thoát, lãng phí trong các hoạt động đầu tư

- Hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư góp phần đảm bảo các dự án đầu

tư được thực hiện theo đúng tiến độ Thông qua công tác kiểm soát, thanh toán cơquan kiểm soát chủ động nắm bắt tình hình thực hiện của các dự án: chậm tiến độ,chậm thanh toán, số dư tạm ứng cao để tham mưu cho các Bộ, ngành, Trung ương

và địa phương, các chủ đầu tư, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư kịp thời tháo gỡ,

Trang 18

giải quyết khó khăn vướng mắc phát sinh trong triển khai, thực hiện, góp phần đảmbảo dự án thực hiện theo đúng tiến độ, hạn chế các chi phí phát sinh do kéo dài thờigian thực hiện dự án và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

- Thông qua công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư góp phần thúc đẩy ý thứcchấp hành pháp luật về nghĩa vụ tài chính của các bên tham gia hoạt động đầu tư xâydựng; đảm bảo chế độ thanh, quyết toán đúng trình tự, đúng quy định của pháp luật.Đồng thời ngăn ngừa và kịp thời phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật trong sửdụng vốn đầu tư công để xử lý và đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý đảm bảo tínhnghiêm minh của pháp luật

- Hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của hệ thống KBNN với việc ápdụng quy trình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư đến từng đối tượng sử dụng gópphần minh bạch hoá hoạt động quản lý chi tiêu công, đồng thời thúc đẩy quá trìnhlành mạnh hoá các hoạt động giao dịch trong nền kinh tế Mặt khác, thông qua hoạtđộng kiểm soát thanh toán, cơ quan KBNN sẽ cùng tham gia với các Bộ, ngành liênquan để nghiên cứu, sửa đổi và hoàn thiện các quy định về quản lý đầu tư công củaNhà nước, tạo hành lang pháp lý cần thiết cho công tác đầu tư, góp phần quản lý tốtvốn đầu tư công của nhà nước

- Hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công qua KBNN cũng góp phầnnâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước Thông qua kiểm soát chi,KBNN thực hiện tốt chức năng tham mưu, đề xuất các cấp thẩm quyền thực hiện cảicách các thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng, đảm bảo đơn giản, dễ thực hiệnnhưng vẫn đúng theo quy định của pháp luật Từ đó nâng cao năng lực, hiệu quảhoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công

- Xây dựng, hoàn thiện được một bộ máy kiểm soát từ Trung ương đến cáctỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã đủ mạnh cả về cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộcũng như công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý, kiểm soátthanh toán vốn đầu tư của NSNN

- Tham mưu cho Bộ Tài chính để có các thông tư hướng dẫn kịp thời, phù hợptrong lĩnh vực kiểm soát vốn đầu tư từ NSNN

Trang 19

- Kịp thời ban hành và công khai quy trình, thủ tục kiểm soát, thanh toán vốnđầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư từ NSNN qua KBNN để tổ chức thựchiện; tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư (BQL) dự án trong giao dịch, thanh toánvốn đầu tư.

- Tổ chức kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư từ NSNN, Vốn TPCP và cácchương trình, dự án ODA kịp thời, đúng đối tượng; thông qua kiểm soát thanh toán

hệ thống KBNN đã từ chối thanh toán hàng trăm tỷ đồng mỗi năm (do thiếu hồ sơthủ tục, vượt dự toán, sai định mức, đơn giá ), góp phần kiểm soát chặt chẽ cácnguồn vốn đầu tư, giảm thất thoát, lãng phí trong chi đầu tư công của Nhà nước,làm lành mạnh nền tài chính Quốc gia

- Kịp thời có các văn bản hướng dẫn cũng như phối hợp với chủ đầu tư thôngqua các hình thức tập huấn, toạ đàm, cử cán bộ làm việc với chủ đầu tư để vừahướng dẫn, vừa giúp các chủ đầu tư (BQL) dự án giải quyết, tháo gỡ các vướng mắcphát sinh nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời hệ thống thông tin, báo cáo cho Chính phủ, các

Bộ, ngành Trung ương và địa phương để phục vụ điều hành NSNN, quản lý vốn đầu

tư công

1.2.3 Nội dung, quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư công:

1.2.3.1 Về nội dung kiểm soát:

* Về kiểm soát hồ sơ pháp lý

Theo quyết định 5657/2016/QĐ-KBNN về ban hành quy trình kiểm soát thanhtoán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc NSNN qua KBNN, hồ

sơ pháp lý để KBNN làm căn cứ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư quy định như sau:

- Đối với vốn chuẩn bị đầu tư: Chủ đầu tư (BQL) dự án gửi KBNN các hồ sơ

sau để phục vụ quản lý kiểm soát:

+ Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư;

+ Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định;

+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (kèm theo các phụ lục hợp đồng, điềukiện chung, điều kiện riêng liên quan đến các điều khoản thanh toán);

Trang 20

+ Văn bản giao kế hoạch vốn của bộ, ngành Trung ương (đối với vốn trungương) hoặc UBND tỉnh, huyện (đối với nguồn vốn đại phương quản lý).

Sau khi nhận được tài liệu do chủ đầu tư gửi đến, cán bộ kiểm soát chi thựchiện kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp và logic của hồ sơ; đối chiếu giữa hợpđồng với quyết định lựa chọn nhà thầu đảm bảo phù hợp (bao gồm cả thời gian,hình thức hợp đồng, đơn giá hợp đồng ), lập phiếu giao nhận với chủ đầu tư (BQL)

dự án Trường hợp thiếu hồ sơ hoặc hồ sơ không đúng quy định phải thông báo chochủ đầu tư biết để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp

- Đối với vốn thực hiện đầu tư: Chủ đầu tư (BQL) dự án gửi KBNN các hồ sơ

sau để phục vụ quản lý kiểm soát và chỉ gửi một lần cho cả quá trình thực hiện dự

án (trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh):

+ Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án(nếu có) kèm theo dự án đầu tư xây dựng công trình, hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuậtđối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

+ Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định;

+ Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồngnhư: phụ lục hợp đồng, điều kiện riêng, điều kiện chung liên quan đến việc tạmứng, thanh toán hợp đồng, hợp đồng bổ sung, điều chỉnh (nếu có)

Ngoài ra: Đối với hợp đồng thi công xây dựng có điều khoản quy định GPMBthì Chủ đầu tư phải gửi kèm kế hoạch tiến độ GPMB theo quy định của hợp đồng(do Chủ đầu tư phối hợp với tổ chức thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, bồi thường GPMBbằng lập, có chữ ký, đóng dấu của Chủ đầu tư) Đối với hợp đồng liên danh các nhàthầu, nếu các điều khoản quy định của hợp đồng chưa phân chia rõ khối lượng, giátrị thực hiện giữa các nhà thầu cũng như tài khoản của nhà thầu thì Chủ đầu tư phảigửi đến KBNN thỏa thuận liên danh hoặc phụ lục hợp đồng có nêu rõ các nội dungtrên Đối với hợp đồng có quy định thời hạn có hiệu lực của hợp đồng được tính từkhi nhà thầu có bảo lãnh thực hiện hợp đồng, KBNN yêu cầu Chủ đầu tư gửi Bảolãnh thực hiện hợp đồng

Trang 21

+ Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối vớitừng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầuhoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự ánchỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); Riêng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cưphải gửi kèm theo phương án, dự toán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp cóthẩm quyền phê duyệt.

+ Trường hợp Chủ đầu tư ký hợp đồng uỷ thác quản lý dự án cho Ban QLDAchuyên ngành, khu vực thực hiện quản lý dự án thì hồ sơ bổ sung thêm: Hợp đồng

ủy thác quản lý dự án được ký giữa Chủ đầu tư xây dựng công trình và Ban QLDAchuyên ngành, khu vực

+ Đối với trường hợp dự án, công trình được cấp có thẩm quyền cho phép tựthực hiện, cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận hồ sơ, gồm: Dự án đầu tư xây dựng côngtrình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật)

và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếucó); Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từngcông việc, hạng mục công trình, công trình Đối với trường hợp dự án chỉ lập báocáo kinh tế - kỹ thuật, Chủ đầu tư chỉ gửi dự toán và quyết định phê duyệt khi cóđiều chỉnh dự toán; Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án;Văn bản của Lãnh đạo đơn vị giao cho đơn vị cấp dưới trực tiếp thực hiện hoặc hợpđồng giao khoán

Sau khi nhận được tài liệu do chủ đầu tư gửi đến, cán bộ kiểm soát chi thựchiện kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp và logic của hồ sơ tài liệu; đối chiếugiữa hợp đồng với quyết định lựa chọn nhà thầu đảm bảo phù hợp (bao gồm cả thờigian, hình thức hợp đồng, đơn giá hợp đồng cố định, trọn gói hay theo đơn giá điềuchỉnh ), lập phiếu giao nhận với chủ đầu tư (BQL) dự án Trường hợp thiếu hồ sơhoặc hồ sơ không đúng quy định phải thông báo cho chủ đầu tư biết để bổ sung, sửađổi cho phù hợp Ngoài ra đối với các dự án do Bộ, ngành cơ quan Trung ươngquản lý cần kiểm tra, nắm vững các thông tin ghi trên văn bản giao kế hoạch vốncủa cấp có thẩm quyền Trường hợp phát hiện văn bản giao kế hoạch vốn của cấp có

Trang 22

thẩm quyền chưa rõ ràng, hoặc còn thiếu thông tin (như tên dự án không phù hợpvới quyết định đầu tư dự án, không đúng danh mục dự án được Thủ tướng Chínhphủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hoặc Bộ Tài chính thông báo, thiếu nơi mở tài khoảncủa dự án) niên độ kế hoạch vốn (vốn cấp, vốn ứng, kéo dài, thu hồi vốn ứngtrước, ), nguồn vốn được giao kế hoạch (vốn NSNN, vốn trái phiếu Chính phủ,vốn CK, vốn từ nguồn thu để lại, ), KBNN nơi giao dịch được phép từ chối, khôngnhận hồ sơ và có văn bản yêu cầu Chủ đầu tư báo cáo cấp có thẩm quyền để điềuchỉnh bổ sung theo đúng quy định của pháp luật.

* Về kiểm soát hồ sơ từng lần tạm ứng, thanh toán

Hồ sơ từng lần tạm ứng, thanh toán theo quy định tại thông tư 08/2016/TTBTC và

thông tư 108/2016/TT-BTC bổ sung, sửa đổi thông tư 08/2016/TT-BTC của Bộ Tàichính và được quy định cụ thể như sau:

- Đối với hồ sơ tạm ứng: ngoài các hồ sơ pháp lý ban đầu, chủ đầu tư (BQL)

dự án gửi KBNN các hồ sơ sau:

+ Bảo lãnh tạm ứng;

+ Kế hoạch GPMB (đối với hợp đồng xây dựng);

+ Chứng từ chuyển tiền (giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, giấy rút vốn đầu

tư theo quy định của Bộ Tài chính)

- Đối với hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành:

+ Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng;

+ Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành phát sinh ngoài hợp đồng;+ Chứng từ chuyển tiền

Về mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng, số vốn tạm ứng và thu hồi tạm ứng;thời điểm thanh toán, số vốn thanh toán từng lần thực hiện theo quy định tại thông

tư 08/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính KBNN kiểm soát trên cơ sở hồ sơ chủ đầu tưgửi đến dựa trên các quy định của thông tư 08/2016/TT-BTC và các điều khoản quyđịnh giữa chủ đầu tư và nhà thầu; được quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ,tài liệu liên quan để phục vụ cho công tác kiểm soát KBNN không chịu tráchnhiệm về việc áp dụng hh́nh thức lựa chọn nhà thầu; không chị trách nhiệm tính

Trang 23

chính xác của đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán Trong quá trìnhkiểm soát nếu phát hiện quyết định của cấp thẩm quyền không đúng quy định phải

có ý kiến đề xuất; nếu quá thời hạn quy định nhưng chưa có ý kiến trả lời phải báocáo cơ quan thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan tài chính xem xét xử lý

* Về kiểm tra sử dụng vốn đầu tư công: Theo quy định tại Điểm 10, Điều 19,

Thông tư 08/2016/TT-BTC: Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra theo quy địnhhiện hành; được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc phối với chủ đầu tư thu hồi sốvốn sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính củanhà nước và Bộ tài chính; phối hợp với chủ đầu tư (BQL) dự án thực hiện kiểm travốn đã tạm ứng để thu hồi ngay những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụngsai mục đích

* Về công tác thanh tra, kiểm tra: Đó là việc các phòng, KBNN huyện, thị

xã; phòng thanh tra KBNN thực hiện kiểm tra nội bộ và thanh tra chuyên ngành tạicác chủ đầu tư (BQL) dự án trong việc chấp hành chế độ quản lý tài chính về quản

lý vốn đầu tư công

- Về kiểm tra nội bộ: trên cơ sở kế hoạch hằng năm từng phòng, và KBNNhuyện, thị xã tổ chức tự kiểm tra về nghiệp vụ kiểm soát chi đầu tư công; phòngthanh tra tổ chức kiểm tra nghiệp vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư tại phòngKiểm soát chi và bộ phận kiểm soát chi tại KBNN các huyện, thị xã Thông quacông tác tự kiểm tra và công tác thanh tra nhằm phát hiện các sai sót trong thực hiệnnghiệp vụ kiểm soát chi vốn đầu tư công để chấn chỉnh, khắc phục kịp thời, nângcao hiệu quả công tác kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN

- Về thanh tra chuyên ngành: từ năm 2016 Thanh tra KBNN có thêm nhiệm vụ

vụ Thanh tra chuyên ngành, đó là hoạt động thanh tra của Kho bạc Nhà nước vàKho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các cơ quan,

tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước, nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chếquản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyềnbiện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật;giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các quy định về chuyên môn, quy tắc

Trang 24

quản lý ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Kho bạc nhà nước;phát huy nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lýngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền vàlợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

* Quyết toán vốn đầu tư và quyết toán dự án hoàn thành

- Quyết toán vốn đầu tư: Kết thức năm ngân sách theo quy định của LuậtNSNN và các Thông tư hướng dẫn hằng năm, KBNN các cấp báo cáo quyết toánvốn đầu tư (chi tiết đến từng dự án, công trình và nguồn vốn đầu tư ) gửi sở Tàichính và KBNN theo quy định của Bộ Tài Chính

- Quyết toán dự án hoàn thành: Khi dự án hoàn thành quyết toán, KBNN xácnhận số giải ngân theo quy định tại Thông tư 85/2017/TT-BTC về hướng dẫn quyếttoán dự án hoàn thành đối với các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN

1.2.3.2 Về quy trình kiểm soát:

Sơ đồ 1: Quy trình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư

công tại Kho bạc nhà nước Hà Tĩnh

Nguồn: KBNN Hà Tĩnh năm 2017

Theo quyết định số 5657/QĐ-KBNN ngày 28/12/2016 của Tổng giám đốcKBNN về ban hành quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp cótính chất đầu tư qua KBNN, quy trình kiểm soát thực bao gồm 05 bước như sau:

Bước 1: Cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát hồ sơ đề nghị tạm ứng,thanh toán kiểm tra các nội dung của hồ sơ, đảm bảo tính lôgic về thời gian, phù

Đơn vị thụ hưởng(Nhà thầu…)

Lãnh đạo KBNN

(tỉnh, huyện)

Phòng KTNN

(Kế toán viên)

Phòng KSC

(Chuyên viên KSC)

Chủ đầu

(Ban

QLDA)

Trang 25

hợp với quy định hiện hành về quản lý tài chính đầu tư, thực hiện các nội dung côngviệc sau:

- Xác định và chấp nhận số vốn tạm ứng, thanh toán, số vốn tạm ứng cần phảithu hồi; tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ các chỉ tiêu và ký vào Giấy đềnghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứngvốn đầu tư;

- Lập tờ trình lãnh đạo, trình Trưởng phòng/Phụ trách bộ phận kiểm soát chitoàn bộ hồ sơ tạm ứng, hoặc thanh toán khối lượng hoàn thành để xem xét, ký trìnhLãnh đạo KBNN phụ trách xem xét, phê duyệt

Trường hợp số vốn chấp nhận thanh toán có sự chênh lệch so với số vốn đềnghị của Chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi lập Thông báo kết quả kiểm soát thanhtoán, nêu rõ lý do và báo cáo Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận Kiểm soát chi.Bước 2: Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận kiểm soát chi kiểm tra hồ sơ, ký tờtrình lãnh đạo và các chứng từ thanh toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốnđầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư; sau đóchuyển lại hồ sơ cho cán bộ kiểm soát chi để trình lãnh đạo KBNN phụ trách Trường hợp Trưởng phòng kiểm soát chi chấp nhận thanh toán số vốn khác sovới số vốn cán bộ kiểm soát chi trình; Trưởng phòng/ bộ phận kiểm soát chi ghi lại

số vốn chấp nhận thanh toán trên tờ trình lãnh đạo và yêu cầu cán bộ kiểm soát chihoàn thiện lại Thông báo kết quả trình lãnh đạo KBNN ký, gửi Chủ đầu tư

Bước 3: Lãnh đạo KBNN phụ trách kiểm soát chi xem xét, ký duyệt tờ trình

lãnh đạo của phòng/ bộ phận Kiểm soát chi và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư,sau đó chuyển trả hồ sơ cho phòng/ bộ phận Kiểm soát chi

Trường hợp lãnh đạo KBNN yêu cầu làm rõ hồ sơ thanh toán thì phòng/ bộphận Kiểm soát chi có trách nhiệm giải trình

Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số vốn đề nghị chấp nhận

thanh toán của phòng Kiểm soát chi thì sau khi lãnh đạo trả hồ sơ, cán bộ kiểm soát

chi hoàn thiện lại Thông báo theo ý kiến của lãnh đạo KBNN, báo cáo Trưởng

Trang 26

phòng/ Phụ trách bộ phận kiểm soát chi trình lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư vềkết quả chấp nhận thanh toán.

(Thời gian thực hiện các bước 1, 2, 3 chậm nhất là 02 ngày làm việc)

Bước 4: Cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho phòng/ bộ phận Kế toánbao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghịthanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có)

Kế toán viên (KTV) thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kếtoán, hạch toán, ký trên chứng từ giấy, sau đó nhập giao dịch trên hệ thống và trình

Kế toán trưởng (KTT) phê duyệt trên hệ thống TABMIS, đồng thời trình chứng từgiấy báo cáo KTT, KTT kiểm tra và ký chứng từ giấy, phê duyệt giao dịch trênTABMIS, sau đó chuyển chứng từ lại cho KTV để trình lãnh đạo đơn vị KBNN phụtrách kế toán xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ giấy

Nếu phát hiện sai sót hoặc chứng từ kế toán không hợp lệ, hợp pháp, phòng

Kế toán thông báo lý do, chuyển trả hồ sơ về bộ phận kiểm soát chi để xử lý

Bước 5: Lãnh đạo đơn vị KBNN phụ trách kế toán xem xét, ký duyệt Giấy rútvốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư, sau đó chuyển trả hồ sơ

cho KTV để làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng theo quy định tại các quy

trình thanh toán hiện hành Trường hợp Lãnh đạo đơn vị KBNN phụ trách kế toánkhông đồng ý ký duyệt, trả lại hồ sơ, KTV nhận lại hồ sơ và có trách nhiệm báo cáolại KTT để xử lý

Phòng/ bộ phận kế toán lưu 01 liên Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanhtoán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), hồ sơ còn lại chuyển lại phòng/ bộ phận kiểmsoát chi để lưu hồ sơ và trả Chủ đầu tư.Trường hợp Chủ đầu tư lĩnh tiền mặt thìphòng/ bộ phận kế toán thực hiện chi tiền mặt cho đơn vị

(Thời gian thực hiện các bước 4, 5 là 01 ngày làm việc).

Tổng thời gian thực hiện kiểm soát chi và chuyển tiền trong nội bộ hệ thốngKBNN chậm nhất là 03 ngày làm việc Đối với hồ sơ, chứng từ do Chủ đầu tư gửiđến sau thời điểm 15 giờ thì được tính sang ngày hôm sau

Trang 27

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN

1.2.4.1 Yếu tố thuộc về KBNN

- Tổ chức, bộ máy: Một bộ máy quản lý, kiểm soát vốn đầu tư phù hợp từ cấptỉnh đến cấp huyện, vận hành thông suốt; quy định chức năng và trách nhiệm rõgiữa các khâu trong quản lý, kịp thời giải quyết các phát sinh vướng mắc trong quátrình thực hiện sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát Ngược lại, bộ máy tổ chứckhông phù hợp, thiếu nhân sự, bố trí cán bộ không hợp lý… sẽ khó vận hành thôngsuốt, dễ nảy sinh vướng mắc sẽ làm giảm hiệu quả quá trình kiểm soát

- Trình độ, năng lực và phẩm chất cán bộ: Năng lực của đội ngũ cán bộ cả cán

bộ lãnh đạo quản lý và cán bộ chuyên môn có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả côngtác kiểm soát vốn đầu tư

+ Năng lực của người lãnh đạo quản lý thể hiện ở việc đưa ra các kế hoạchtriển khai công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả,

có sự phân công trách nhiệm, quyền hạn giữa các nhân viên, giữa các khâu, các bộphận của bộ máy kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công Điều này có ảnh hưởng rấtlớn, nếu năng lực của người lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, phân côngtrách nhiệm không rõ ràng, phối hợp thực hiện không tốt, công tác kiểm soát thanhtoán vốn đầu tư sẽ không hiệu quả, dẫn đến vi phạm quy trình, quy chế, thời gian xử

lý công việc

+ Năng lực chuyên môn của cán bộ là yếu tố quyết định đến hiệu quả kiểmsoát thanh toán vốn đầu tư qua KBNN Nếu cán bộ có năng lực chuyên môn cao sẽgiảm thiểu được sai lệch trong việc cung cấp thông tin xử lý các nghiệp vụ kiểmsoát chi vốn đầu tư, kiểm soát được nội dung, nguyên tắc, quy trình thực hiện thanhtoán vốn đầu tư Bên cạnh đó phẩm chất đạo đức của cán bộ làm công tác kiểm soátchi vốn đầu tư cũng rất quan trọng Cán bộ làm công tác kiểm soát chi vốn đầu tư làngười thường xuyên tiếp xúc với các đối tượng khách hàng cần tránh bệnh, hạchsách, cửa quyền, thiếu ý thức trách nhiệm cá nhân, thậm chí suy thoái đạo đức nhưđòi hối lộ, thông đồng, móc ngoặc, gian lận đây là những yếu tố ảnh hưởng khôngtốt tới quá triển kiểm soát chi vốn đầu tư công qua KBNN

Trang 28

- Cơ sở chất, trang thiết bị: Cơ sở vật chất, trang thiết bị (bố trí vị trí làm việcthuận lợi; có đủ máy tính, máy in, máy scan…) có vai trò quan trọng đến công tácquản lý NSNN nói chung và kiểm soát chi vốn đầu tư công của KBNN Đặc biệttrong giai đoạn hiện nay, với vai trò to lớn của việc ứng dụng công nghệ thông tinvào cuộc sống đã được thực tiễn chứng minh trên rất nhiều lĩnh vực

Thực tiễn lĩnh vực quản lý ngân sách nước nói chung và quản lý, kiểm soát chivốn đầu tư công việc ứng dụng công nghệ thông tin đã được triển khai sâu rộng vàohầu hết các quy trình, nội dung quản lý và đã giúp tiết kiệm thời gian xử lý côngviệc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạotiền đề cho việc cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả Vì vậy, côngnghệ thông tin là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quảquản lý vốn đầu tư công và kiểm soát chi vốn đầu tư công

1.2.4.2 Yếu tố khách quan

- Điều kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiên nơi thực hiện dự án không thuận lợi

sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thi công, có thể gây rủi ro, chậm tiến độ dự án, chậm giảingân vốn đầu tư

- Cơ chế, chính sách của Nhà nước: Cơ chế, chính sách của Nhà nước ở mỗi

thời kỳ có vai trò quyết định đến quản lý đầu tư công nói chung và quản lý, kiểmsoát vốn đầu tư công Một cơ chế chính sách phù hợp, đồng bộ, kịp thời từ Luật,Nghị định đến các Thông tư hướng dẫn sẽ nâng cao hiệu quả quản lý Ngược lại nếumột chính sách của nhà nước không phù hợp: Luật không đi vào cuộc sống; cácNghị định, Thông tư chậm hướng dẫn, không sát thực tế; có sự chồng chéo giữa cácvăn bản hướng dẫn giữa Trung ương, địa phương; quy trình kiểm soát thanh toánkhông phù hợp, thiếu chặt chẽ…sẽ gây nên tình trạng khó thực hiện, nhiều vướngmắc phát sinh trong quá trình thực hiện, hiệu quả quản lý thấp

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, pháp luật trở thànhmột bộ phận không thể thiếu trong việc QLNN nói chung và quản lý kiểm soát vốnđàu tư công nói riêng Hệ thống pháp luật, các chính sách liên quan đến hoạt động

Trang 29

đầu tư công sẽ có tác dụng thúc đẩy hay kìm hãm hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư

có hiệu quả hay không của hệ thống KBNN

Môi trường pháp lý là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới công tác kiểm soát vốnđầu tư công Chẳng hạn, định mức kinh tế kỹ thuật, suất đầu tư, định mức chitiêu của nhà nước là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng, phân bổ

dự toán và kiểm soát thanh toán chi đầu tư Việc ban hành định mức kinh tế kỹthuật, suất đầu tư, định mức chi tiêu một cách khoa học, cụ thể, kịp thời sẽ gópphần không nhỏ trong việc quản lý kiểm soát chi ngân sách được chặt chẽ, hiệuquả hơn Hoặc sự phân định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quản, các cấpchính quyền trong việc quản lý kiểm soát chi tiêu NSNN cũng ảnh hưởng khôngnhỏ đến chất lượng quản lý kiểm soát thanh toán chi NSNN và chi vốn đầu tưcông qua KBNN Trên cơ sở phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn của các

cơ quan, địa phương sẽ tạo điều kiện cho công tác kiểm soát chi vốn đầu tư côngqua KBNN đạt hiệu quả Sự phân định trách nhiệm, quyền hạn phải được tôntrọng và thể chế hoá thành Luật để các cơ quan cá nhân có liên quan biết đượctrách nhiệm và quyền hạn của mình trong thực hiện nhiệm vụ, từ đó công việc sẽđược tiến hành trôi chảy dựa trên nguyên tắc minh bạch rõ ràng, không đùn đẩytrách nhiệm và xác định rõ trách nhiệm giải trình sẽ nâng cao chất lượng quản lýkiểm soát vốn đầu tư công

- Yếu tố về kinh tế, khả năng ngân sách: Những nhân tố kinh tế có thể ảnh

hưởng đến dự án bao gồm: khả năng tăng trưởng GDP; tình trạng lạm phát; tiềnlương bình quân; tỷ giá hối đoái; những lợi thế so sánh của khu vực, lĩnh vực đầutư…đều ảnh hưởng đến quyết định và hiệu quả đầu tư Nếu tăng trưởng kinh tế ởmức cao, kiểm soát tốt lạm phát và việc bố trí vốn đầu tư đúng tiến độ sẽ góp phầnđẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư, từ đó sớm hoàn thành dự ánsớm đưa vào khai thác sử dụng, sản xuất kinh doanh đương nhiên hiệu quả đầu tư sẽcao hơn Ngược lại nếu kinh tế không ổn định, lạm phát tăng cao nhà nước sẽ cắtgiảm, đình hoãn, giãn tiến độ dự án đầu tư công sẽ làm cho dự án chậm đưa vàokhai thác sử dụng, kéo dài thời gian thu hồi vốn…

Trang 30

- Trình độ, năng lực chủ đầu tư (BQL) dự án: Trình độ năng lực chủ đầu tư(BQL) dự án có ảnh hưởng lớn đến chất lượng và tiến độ giải ngân vốn đầu tưcông Nếu chủ đầu tư (BQL) đủ năng lực, trình độ đáp ứng được yêu cầu quản lý

sẽ góp phần quản lý chặt chẽ dự án đầu tư công ngay từ khâu thẩm định, phê duyệt

dự án, dự toán; lựa chọn được những nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm;quản lý chặt chẽ các điều kiện và nội dung thực hiện hợp đồng sẽ góp phần đẩynhanh tiến độ thực hiện, hạn chế được các vướng mắc trong quá trình thực hiện dự

án, từ đó giúp quá trình giải ngân vốn đầu tư được kịp thời, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn đầu tư công

- Yếu tố khác: Quyết định giao vốn đầu tư công kịp thời; bố trí vốn đầu tưcông đủ và tiến độ thực hiện dự án; cơ quan tài chính nhập dự toán kịp thời vào hệthống Tabmis… sẽ góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn Mặtkhác việc bố trí vốn đầu tư công có trọng điểm, sẽ khắc phục được căn bệnh đầu tưtràn lan, giảm được tình trạng nợ đọng trong đầu tư công… sẽ góp phần quản lý vốnđầu tư công có hiệu quả hơn

1.3 Kinh nghiệm một số địa phương về kiểm soát chi vốn đầu tư công và bài học cho KBNN Hà Tĩnh

1.3.1 Kinh nghiệm một số địa phương

* Kinh nghiệm của KBNN Nghệ An

Nghệ An là tỉnh thuộc khu vực miền trung, có quy mô và trình độ phát triểnkinh tế cao hơn Hà Tĩnh, mặc dù vậy mức vốn đầu tư đầu tư công các cấp quaKBNN những năm gần đây khá tương đồng, hàng năm số giải ngân chi đầu tư quaKBNN Nghệ An khoảng 9.000 - 11.000 tỷ đồng Từ thực tiễn công việc kiểm soátthanh toán vốn đầu tư công qua KBNN tại Nghệ An có một số kinh nghiệm đángchú ý như sau:

- Lãnh đạo KBNN tỉnh luôn quan tâm chỉ đạo bộ phận kiểm soát chi đầu tư;thường xuyên rà soát đánh giá tình hình quản lý vốn của các chủ đầu tư, xem xétnăng lực thực hiện, khả năng hoàn trả tạm ứng vốn đầu tư từ đó có các giải phápđôn đốc thu hồi tạm ứng; tham mưu, báo cáo cấp uỷ, chính quyền địa phương xử lý

Trang 31

các khó khăn, vướng mắc, hoặc đình chỉ, thu hồi các dự án mà nhà thầu không cókhả năng thực hiện

- Một điểm mạnh trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư tại KBNNNghệ An đó là khả năng ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý Với đội ngũ cán

bộ tin học có chất lượng đã hỗ trợ rất tốt cho việc thực hiện các quy trình nghiệp vụđảm bảo chính xác, nhanh chóng, kịp thời Hiện tại ở Kho bạc Nhà nước Nghệ Anđang duy trì vận hành tốt 22 chương trình tin học hỗ trợ các quy trình nghiệp vụ,quản lý Trong lĩnh vực kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, các chương trình tin học

đã hỗ trợ rất tốt việc quản lý dự án đầu tư, tổng hợp thông tin báo các về các dự ánđầu tư, tình hình thực hiện đầu tư, giải ngân vốn đầu tư đáp ứng tốt các yêu cầu vềtổng hợp báo cáo, cung cấp thông tin cho các cấp lãnh đạo quản lý điều hành

*Kinh nghiệm của Kho bạc nhà nước Đà Nẵng

Đà Nẵng là một trong 5 thành phố trực thuộc trung ương, mặt khác Đà Nẵng

là một thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm của Miền trung Đây là địa phươngđược ghi nhận nhiều về thành tích cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý nhànước trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là quản lý nhà nước ở lĩnh vực đầu tư công Quanghiên cứu, tìm hiểu các tài liệu có liên quan về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư côngtrên địa bàn, có thể rút ra một số kinh nghiệm tốt như sau:

- Đề cao yêu cầu nhận thức vai trò trách nhiệm trong thực thi công vụ của đội ngũcán bộ công chức nhà nước Xử phạt nghiêm minh các hành vi vi phạm

- Thực hiện công khai hóa quy trình, quy định về kiểm soát thanh toán vốn đầu

tư từ NSNN trên nhiều phương tiện để tất cả mọi người quan tâm có thể dễ dàng tìmhiểu thực hiện cũng như giám sát cơ quan thực hiện

- Cơ quan kiểm soát chi (KBNN) thường xuyên trao đổi, khảo sát lấy ý kiếnnhân dân, khách hàng giao dịch nhằm tìm xem các tồn tại hạn chế, các vấn đề màkhách hàng giao dịch chưa hài lòng để tìm ra các giải pháp khắc phục kịp thời

- Xác định và phát huy vai trò quyết định của người lãnh đạo, người đứng đầu,đặc biệt trong xử lý các vấn đề nhạy cảm xung yếu, trong việc đôn đốc gây áp lực tráchnhiệm đối với việc thực thi công vụ của cán bộ công chức

Trang 32

* Kinh nghiệm KBNN Vĩnh Phúc

Vĩnh phúc là một trong những tỉnh đứng đầu cả nước về thu hút nguồn vốn đầu

tư cho phát triển trong đó có vốn đầu tư công Trong những năm qua vốn đầu tư côngtrên địa bàn tỉnh vốn Vĩnh Phúc ngày một tăng, vì vậy để kiểm soát chặt chẽ vốn đầu tưcông đặt ra yêu cầu cho bộ máy quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư công nói chung vàcủa KBNN Vĩnh Phúc là rất lớn Qua tìm hiểu để kiểm soát chặt chẽ vốn đầu tư côngqua KBNN, KBNN Vĩnh Phúc có một số kinh nghiệm sau:

- Tổ chức tốt bộ máy kiểm soát chi vốn đầu tư công từ tỉnh đến huyện; bố trí đủcán bộ và thường xuyên đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ làm công tác kiểm soátchi về mọi mặt, nhất là công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

- Phối hợp tốt với các sở Tài chính, sở Kế hoạch và đầu tư , tranh thủ sự chỉ đạophối hợp của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ Hằng năm tổ chức tọađàm, tập huấn cho chủ đầu tư (BQL) dự án về các chính sách mới về quản lý tàichínhvốn đầu tư công để triển khai thực hiện Thường xuyên nắm bắt các vướng mắc

từ chủ đầu tư (BQL) dự án để tháo gỡ hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền tháo gỡ kịp thờinhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn

- Chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra; tự kiểm tra và kiểm tra chéo và thanh trachuyên ngành để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, khắc phục các sai sót, rút kinh nghiệm

để nâng cao hiệu quả quản lý, kiểm soát vốn đầu tư công

1.3.2 Bài học cho Kho bạc nhà nước Hà Tĩnh

Thứ nhất, không ngừng nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của cán

bộ, công chức làm nhiệm vụ kiểm soát chi nói chung và kiểm soát chi vốn đầu tư công Kinh nghiệm từ các địa phương cho thấy để làm tốt công tác kiểm soát thanh

toán vốn đầu tư trước hết phải làm cho đội ngũ cán bộ công chức tham gia công tácnày phải nhận thức rõ về vai trò, trách nhiệm của mình Là cán bộ công chức nhànước phải thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ được giao, theo đúng quy định củapháp luật nhà nước, đồng thời phải thường xuyên trau dồi phẩm chất đạo đức khilàm nhiệm vụ trong lĩnh vực rất nhiều phức tạp, nhạy cảm

Trang 33

Thứ hai, hiểu thấu đáo và vận dụng đúng cơ chế, chính sách về kiểm soát vốn đầu công của nhà nước Lĩnh vực đầu tư công rất phức tạp, có rất nhiều cơ chế chính sách,

pháp luật của Nhà nước điều chỉnh về lĩnh vực này và thường xuyên thay đổi, bổ sung,điều chỉnh vì vậy để thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, kinhnghiệm chung của các địa phương là yêu cầu đội ngũ cán bộ công chức tham gia nhiệm

vụ này phải hiểu và vận dụng đúng cơ chế, chính sách về lĩnh vực này mới có thể hoànthành tốt được nhiệm vụ

Thứ ba, tổ chức hiệu quả, có chất lượng cao bộ máy kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN hiệu quả Để thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, các

KBNN cấp tỉnh cần quan tâm bố trí cán bộ có năng lực, kinh nghiệm để thực hiệnnhiệm vụ này, đồng thời cần xây dựng và tổ chức tốt mối quan hệ phối hợp, phân côngtrách nhiệm rõ ràng, phù hợp giữa các bộ phận để thực hiện nhiệm vụ này trong nội bộ

cơ quan KBNN cũng như quan hệ và phối hợp tốt với các sở, ngành và chủ đầu tư(BQL) dự án về lĩnh vực này quản lý vốn đầu tư công

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công qua KBNN Từ kết quả thực hiện nhiệm vụ này ở một số tỉnh, chúng ta thấy nếu

triển khai tốt yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin sẽ mang lại rất nhiều hiệu quả,đặc biệt là tính kịp thời, chính xác, tiết kiệm rất nhiều thời gian công sức cho cán bộcông chức thực thi nhiệm vụ Công nghệ thông tin sẽ giúp cho việc tổng hợp thôngtin báo cáo đầy đủ, kịp thời giúp cho việc quản lý điều hành của các cấp lãnh đạongày càng hiệu quả

Trang 34

Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG

QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÀ TĨNH

2.1 Tổng quan về KBNN Hà Tĩnh

2.1.1.Quá trình hình thành phát triển và cơ cấu tổ chức bộ máy

KBNN Hà Tĩnh được thành lập từ năm 1991 cùng với quá trình tái lập tỉnh HàTĩnh Cơ cấu tổ chức bộ máy gồm có 8 phòng: Văn phòng KBNN tỉnh, phòng Kiểmsoát chi, phòng Kế toán nhà nước, phòng Thanh tra, phòng Tài vụ, phòng Tổ chức cán

bộ, phòng Tin học , phòng Giao dịch (do chưa có KBNN thành phố); 10 KBNN huyện

và 02 KBNN thị xã trực thuộc

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh

Nguồn: KBNN Hà Tĩnh năm 2017

Tổng số biên chế hiện tại của KBNN Hà Tĩnh là 229 cán bộ, công chức (227 cán

bộ, công chức và 02 cán bộ hợp đồng), trong đó hơn 75% là tốt nghiệp đại học và trênđại học Văn phòng KBNN tỉnh có 70 cán bộ, công chức và 02 cán bộ hợp đồng; cácKBNN huyện, thị xã được biên chế mỗi đơn vị 13- 15 cán bộ KBNN tỉnh có 03 lãnh

KBNN HÀ TĨNH (GIÁM ĐỐC VÀ CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC)

PHÒNG

TCCB

KBNN 12 HUYỆN THỊ (GIÁM ĐỐC VÀ CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC)

PHÒNG THANH TRA

PHÒNG TIN HỌC

PHÒNG TÀI VỤ

PHÒNG KSC

PHÒNG GIAO DỊCH

Trang 35

đạo (01 giám đốc và 02 phó giám đốc); KBNN các huyện, thị xã có 1 giám đốc và 1phó giám đốc Biên chế từng phòng thực hiện theo quy định của KBNN và trên cơ sởbiên chế hiện có của đơn vị, trong đó số cán bộ làm nhiệm vụ kiểm soát chi đầu tư toàntỉnh là 55 cán bộ, công chức (phòng kiểm soát chi 15 cán bộ; KBNN huyện, thị xã mỗiđơn vị 4-5 cán bộ, công chức) Nếu xét cả doanh số hoạt động và biên chế thì hiện nayquy mô KBNN Hà Tĩnh thuộc loại trung bình trong toàn quốc, tuy nhiên do vị trí địa lýcủa tỉnh Hà Tĩnh nên địa bàn hoạt động trải rộng trên cả 3 vùng là miền núi, trung du

và đồng bằng Về quy mô, khối lượng giao dịch những năm gần đây tăng tương đốinhanh do tốc độ và quy mô phát triển kinh tế của địa phương thời gian qua có sự tăngtrưởng mạnh mẽ

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của KBNN Hà Tĩnh:

Theo quyết định số 1399/2015/QĐ-BTC ngày 15/7/2015, KBNN Hà Tĩnh có

các chức năng, nhiệm vụ sau:

KBNN Hà Tĩnh là tổ chức trực thuộc Kho bạc Nhà nước, có các chức năngnhiệm vụ của KBNN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

- Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy pham pháp luật, chiến lược,quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của KBNN cấp tỉnhtỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt và theo hướng dẫn củaKho bạc Nhà nước

- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộcphạm vi quản lý của KBNN trên địa bàn theo quy định của Pháp luật

- Hướng dẫn, kiểm tra KBNN cấp huyện thực hiện các nghiệp vụ

- Quản lý quỹ Ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhà nước theo quyđịnh của pháp luật (bao gồm tập trung, phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thuNSNN; thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN và các khoảnchi khác trên địa bàn; quản lý các tài sản quốc gia quý hiếm theo quyết định của cấp

có thẩm quyền; quản lý tiền, tai sản, ấn chỉ đặc biệt, các chứng chỉ có giá của các tổchức, cán nhân gửi tại KBNN)

Trang 36

- Thực hiện thu chi tiền mặt; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toànkho, quỹ tại KBNN cấp tỉnh.

- Tổ chức thực hiện công tác kế toán NSNN (bao gồm hạch toán thu, chiNSNN, các quỹ tài chính do KBNN cấp tỉnh quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ củaChính phủ, chính quyền địa phương và các hoạt động nghiệp vụ tại KBNN tỉnh;Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách cho cơ quan tài chính cùng cấp vàcác cơ quan nhà nước liên quan theo quy định của pháp luật)

- Thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước theo quy định của pháp luật (tổchức tổng hợp thông tin tài chính nhà nước trên địa bàn về tình hình tài sản của nhànước; nguồn lực và nghĩa vụ của nhà nước; tình hình hoạt động và kết quả thu, chiNSNN; lập báo cáo tài chính nhà nước của chính quyền địa phương, báo cáo cơquan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật)

- Thực hiện công tác thống kê về thu, chi NSNN và các quỹ tài chính doKBNN cấp tỉnh quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địaphương theo quy định; xác nhận số liệu thu, chi NSNN

- Quản lý ngân quỹ nhà nước tại KBNN cấp tỉnh theo chế độ quy định

- Tổ chức thực hiện phát hành và thanh toán Trái phiếu Chính phủ

- Thực hiện thanh tra chuyên ngành; kiểm tra các KBNN trên địa bàn; thựchiện công tác tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại

- Tổ chức quản lý và thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin tại KBNN cấptỉnh; quản trị cơ sở dữ liệu và các ứng dụng hợp nhất của Bộ Tài chính đặt tạiKBNN tỉnh

- Quản lý bộ máy, biên chế, công chức (các chế độ chính sách, bổ nhiệm, quyhoạch, đào tạo )

- Quản lý và thực hiện công tác hành chính, quản trị, tài vụ, xây dựng cơ bảnnội ngành

- Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hóa hoạt động KBNN; cải cáchhành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng, công khai hóa thủ tục, cải tiến quy

Trang 37

trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cánhân có quan hệ giao dịch với KBNN cấp tỉnh).

- Tổ chức và quản lý các điểm giao dịch thuộc KBNN cấp tỉnh

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc KBNN giao

2.1.3 Kết quả hoạt động 2013-2017: Với doanh số hoạt động hằng năm là

hàng ngàn tỷ đồng với 1.200 tài khoản giao dịch, những năm qua KBNN Hà Tĩnh

đã làm tốt chức năng nhiệm vụ của ngành KBNN trên địa bàn Một số kết quả chủyếu trong giai đoạn 2013-2017 là:

- Đối với công tác quản lý quỹ NSNN: Trong nhưng năm qua và giai đoạn

2013-2017, KBNN Hà Tĩnh đã làm tốt công tác quản lý quỹ NSNN Trong lĩnh vựcthu NSNN, KBNN Hà Tĩnh đã phối hợp tốt với cơ quan thu và các ngân hàngthương mại trên địa bàn để tập trung kịp thời, đầy đủ các khoản thu cho NSNN;triển khai tốt các chương trình ứng dụng về hiện đại hóa thu ngân sách (TCS), ủynhiệm thu cho các ngân hàng thương mại, thu qua máy chấp nhận thẻ (POS) Kếtquả trong 05 năm từ 2013-2017 thu ngân sách qua KBNN Hà Tĩnh đạt xấp xỉ32.000 tỷ đồng, riêng năm 2015 đạt 12.500 tỷ đồng

Về công tác kiểm soát chi, xác định đây là nhiệm vụ chính, trọng tâm củangành Những năm qua, KBNN Hà Tĩnh đã làm tốt công tác kiểm soát các khoảnchi NSNN qua KBNN cả chi thường xuyên và chi đầu tư Trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ luôn bám theo các Nghị quyết của Chính phủ, thông tư của Bộ Tài chínhđiều hành ngân sách và tôn trọng quy trình kiểm soát của KBNN Mặc dù với mộtkhối lượng công việc rất lớn (chi thường xuyên hằng năm khoản 12.000 tỷ đồng;chi đầu tư trung bình 9.500 tỷ đồng/năm), trong khi biên chế có hạn nhưng vẫn đảmbảo thông suốt, kiểm soát chặt chẽ nhưng các khoản chi NSNN qua KBNN Thựchiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính (giảm hồ sơ, thủ tục; giảm thời giankiểm soát); triển khai kịp thời nhiều đề án mới của ngành trong kiểm soát chi nhưthống nhất đầu mối kiểm soát chi, cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực KBNN, vậnhành thông suốt chương trình ứng dụng Hệ thống quản lý thông tin ngân sách vàkho bạc (tabmis) nhờ vậy kết quả giải ngân hằng năm luôn đạt tốp đầu cả nước,

Trang 38

thông qua kiểm soát đã từ chối thanh toán mỗi năm hàng chục tỷ đồng do thiếu hồ

sơ, thủ tục hay sai định mức, chệ độ quy đinh, góp phần thất thoát lẵng phí NSNN

- Về công tác kế toán, thanh toán: Thực hiện hạch toán kế toán kịp thời, chính

xác các khoản thu chi NSNN và các loại vốn, quỹ của nhà nước; khai thác và vậnhành hiệu quả các chương trình ứng dụng để phục vụ công tác kế toán, thanh toán;đảm bảo an ninh, an toàn tiền và tài sản của nhà nước giao KBNN quản lý Tronggiai đoạn 2013-2017, KBNN Hà Tĩnhđã thực hiện tốt chế độ kế toán nhà nước;cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác só liệu thu chi ngân sách cho địa phương và

Bộ Tài chính để phục vụ điều hành ngân sách

2.2 Thực trạng đầu tư công trên địa bàn Hà Tĩnh giai đoạn 2013-2017

Theo số liệu từ sở Kế hoạch và đầu tư Hà Tĩnh, trong giai đoạn 2013-2017tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn Hà Tĩnh xấp xỉ 312.580 tỷ đồng (trong đó94,62 % cho các dự án đầu tư công), tăng 26,6% so với mục tiêu Nghị quyết Đại hộiĐảng bộ tỉnh lần thứ XVII đề ra và gấp 8,6 lần so với giai đoạn 2006-2010 Về cơcấu đầu tư đã có những chuyển biến mạnh mẽ theo hướng tích cực: tỷ trọng vốn đầu

tư từ khu vực nhà nước có xu hướng giảm dần (từ 39,49% năm 2011 xuống còn10,84% trong năm 2015); vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài tăng từ 32,19% năm

2011 lên 75,79% năm 2015; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọngcông nghiệp, xây dựng, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp Đây chính là cácyếu tố quan trọng góp phần tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế của Hà Tĩnh cảgiai đoạn 2011-2015 là 18,7%/năm, tăng trưởng kinh tế năm 2017 đạt 10,71%/năm;thu ngân sách tăng qua từng năm và đến năm 2015 đạt trên 12.000 tỷ đồng, trong đóthu nội địa lần đầu tiên lên đến 7.100 tỷ đồng; thu ngân sách 2017 đạt 8.900 tỷ

đồng, trong đó thu nội địa đạt 6.000 tỷ đồng (bảng 2.1).

Trang 39

Bảng 2.1 Vốn đầu tư huy động trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

NSNN (tỷ đồng)

Vốn NS/tổng vốn đầu tư xã

Nguồn: Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Tĩnh 2017

Trong giai đoạn 2013-2017, tổng vốn đầu tư từ khu vực nhà nước là 44.345 tỷđồng, chiếm 14,2% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và đang có xu hướng giảm dần quacác năm; trong cơ cấu vốn đầu tư khu vực nhà nước thì vốn Ngân sách Nhà nước vàvốn Trái phiếu Chính phủ chiếm tỷ trọng cao nhất và bình quân đạt 76,98%/năm.Đây chính là nguồn lực chủ yếu để Hà Tĩnh từng bước hoàn thiện kết cấu cơ sở hạtầng, góp phần phát triển các ngành, lĩnh vực một cách đồng bộ; từng bước cải thiệnmôi trường đầu tư; đảm bảo an ninh, quốc phòng từ đó để phát triển kinh tế- xãhội, nâng cao đời sống nhân dân

Bên cạnh đó vốn từ khu vực ngoài nhà nước đã liên tục tăng trong những nămqua, trong cả giai đoạn 2013-2017 tốc độ tăng bình quân 19,74%/năm, tổng vốn đầu

tư từ khu vực này cả giai đoạn là 49.391,9 tỷ đồng, chiếm 15,8% tổng vốn đầu tưtoàn xã hội Đây chính là nguồn vốn thuộc tiềm năng của nền kinh tế, đóng vai tròhết sức quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ngàycàng tăng của toàn xã hội; tạo động lực nâng cao sức cạnh tranh cũng như sự năngđộng cho nền kinh tế; góp phần thực hiện công cuộc xoá đói giảm nghèo và cónhiều đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế- xã hội của Hà Tĩnh

Theo báo cáo mới nhất, trong 05 năm giai đoạn 2013-2017, tổng vốn đầu tư xãhội trên địa bàn Hà Tĩnh tăng bình quân hằng năm là 47,36%, trong đó: khu vực

Trang 40

vốn nhà nước tăng bình quân là 9,68%; khu vực ngoài nhà nước tăng bình quânhằng năm là 19,68% và khu vực đầu tư trực tiếp từ nước ngoài là 100,01%/năm.Riêng năm 2015, tổng vốn đầu tư toàn xã hội là 91.191 tỷ đồng, tăng xấp xỉ 29lần so với năm 2006 và 4,9 lần so với năm 2011, trong đó: khu vực đầu tư củanhà nước là 9.770 tỷ đồng, tăng 3,4 lần so với năm 2006 và tăng 34% so vớinăm 2011, chiếm tỷ trọng 10,84% trong tổng vốn đầu tư; khu vực đầu tư ngoàinhà nước đạt 10.205 tỷ đồng, tăng 5,2 lần so với năm 2006 và tăng 1,06 lần sovới năm 2011, chiếm tỷ trọng 11,1 % trong tổng vốn đầu tư Tuy nhiên tổng vốnđầu tư toàn xã hội Hà Tĩnh đang có xu hướng giảm dần (còn 42.691 tỷ đồng năm

2016 và đến 2017 còn 30.343 tỷ đồng, giảm 29,68 %so với năm 2017); trong đóvốn đầu tư từ khu vực ngoài nhà nước đang có xu hướng tăng dần (năm 2016 là11.222 tỷ đồng, năm 2017 đạt 11.096 tỷ đồng); vốn đầu tư công có xu hướnggảm dần (tổng vốn đầu tư công năm 2016 là 7.904 tỷ đồng, năm 2017 còn 6.882

tỷ đồng) Như vậy khu vực vốn đầu tư ngoài nhà nước đang có tốc độ tăng caonhất và chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội, vốn đầu tưcông đang có xu hướng giảm dần qua các năm mà nguyên nhân chính là do nhànước đang ngày càng quản lý chặt chẽ đối với vốn đầu tư công, bước ngoặt làviệc ban hành Luật đầu tư công số 49/2015/QH13 Từ đây quy trình thẩm địnhphê duyệt chủ trương đầu tư, dự án đầu tư, thẩm định nguồn vốn và cân đối vốnđầu tư công chặt chẽ và tuân thủ các quy định của Luật đầu tư công và các Nghịđịnh hướng dẫn của chính phủ; khắc phục dần được cơ chế „xin cho“, đầu tư thiếutrọng điểm; bố trí vốn đầu tư công trái quy định đã tồn tại nhiều năm ở Việt namnói chung và của tỉnh Hà Tĩnh

Một số kết quả:

- Tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản và ứng trước vốn kế hoạch được kiểmsoát chặt chẽ hơn Năm 2017, không còn tình trạng ứng trước quá lớn như nhữngnăm trước đây (chỉ ứng trước 56,888 tỷ đồng), nợ đọng xây dựng cơ bản giảm đáng

kể (riêng số nợ đọng xây dựng cơ bản trước 31/12/2014 vốn ngân sách Trung ươngđến hết kế hoạch năm 2017 còn lại 2,227 tỷ đồng)

Ngày đăng: 09/04/2019, 11:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục Thống kê Hà Tĩnh (2014), Niên giám thông kê năm 2014, nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thông kê năm 2014, nhà xuất bản
Tác giả: Cục Thống kê Hà Tĩnh
Nhà XB: nhà xuất bản"Thống kê
Năm: 2014
2. Cục thống kê Hà Tĩnh(2015), Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh 2015, nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh 2015
Tác giả: Cục thống kê Hà Tĩnh
Nhà XB: nhàxuất bản thống kê
Năm: 2015
3. Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh (2015), Dự thảo báo cáo chính trị trình Đại hội lần thứ XVIII của tỉnh, Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo báo cáo chính trị trình Đại hội lần thứXVIII của tỉnh
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh
Năm: 2015
5. Đảng cộng sản Việt nam (2016), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII 6. Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh (2015), Báo cáo tình hình giải ngân vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015, Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII"6. Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh (2015)," Báo cáo tình hình giải ngân vốn đầu tưgiai đoạn 2011-2015
Tác giả: Đảng cộng sản Việt nam (2016), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII 6. Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh
Năm: 2015
7. Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh (2016), Báo cáo tổng kết hoạt động Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Tĩnh năm 2015, Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động Kho bạcNhà nước tỉnh Hà Tĩnh năm 2015
Tác giả: Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh
Năm: 2016
8. Lê Thị Diễm Quỳnh (2016)”Vai trò của đầu tư công đối với nền kinh tế Việt nam”, truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2016,<https://dangkykinhdoanh.gov.vn&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: )”Vai trò của đầu tư công đối với nền kinh tế Việtnam”
9. Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công, Chính phủ ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtĐầu tư công
10. Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Chính phủ ban hành ngày 07 tháng 02 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
11. Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Chính phủ ban hành ngày 25 tháng 3 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
12. Nghị định số 37/2015/NĐ-CP về quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, Chính phủ ban hành ngày 22 tháng 4 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 37/2015/NĐ-CP về quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng
13. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Chính phủ ban hành ngày 12 tháng 5 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trìnhxây dựng
14. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Chính phủ ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
15. Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, Chính phủ ban hành ngày 26 tháng 6 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
16. Nghị định số 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Chính phủ ban hành ngày 10 tháng 9 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằngnăm
17. Nghị định số 84/2015/NĐ-CP về Giám sát và đánh giá đầu tư, Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 9 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 84/2015/NĐ-CP về Giám sát và đánh giá đầu tư
19. PGS.TS.Dương Đăng Minh, T.S.Phạm Văn Khoan (2007), giáo trình quản lý tài chính công, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), giáo trình quảnlý tài chính công
Tác giả: PGS.TS.Dương Đăng Minh, T.S.Phạm Văn Khoan
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2007
20. PGS.TS.Từ Quang Phương (2012), Giáo trình quản lý dự án, Nhà xuất bản đại học kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án
Tác giả: PGS.TS.Từ Quang Phương
Nhà XB: Nhà xuất bảnđại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
22. Phan Đình Tý (2008), Quản lý vốn đầu tư XDCB ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý vốn đầu tư XDCB ngân sách nhà nước quaKho bạc Nhà nước Hà Tĩnh
Tác giả: Phan Đình Tý
Năm: 2008
24. Quốc hội (2014), Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốcgia - Sự thật
Năm: 2014
25. Quốc hội (2014), Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư số 67/2014/QH13
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia -Sự thật
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w