1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại KBNN Hải Dương

99 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước Hải Dương
Tác giả Phạm Phương Hoa
Người hướng dẫn PGS.TS Kiều Hữu Thiện
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 765 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, ĐT XDCB đã góp phần không nhỏ đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế của nước ta. Rất nhiều công trình được đầu tư xây dựng trên các lĩnh vực như năng lượng, công nghiệp khai thác, nông lâm nghiệp.. góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nhưng do tính chất phức tạp của công tác ĐT XDCB cũng như yêu cầu phải cải cách thủ tục hành chính, công tác KSC ĐT XDCB đã bộc lộ những tồn tại ở nhiều khâu từ lập kế hoạch vốn đến cấp phát, kiểm soát thanh toán và quyết toán vốn đầu tư làm hạn chế hiệu quả quản lý của các cơ quan chức năng và tác động tiêu cực đến hiệu quả sử dụng các khoản chi ĐT XDCB của Nhà nước. Đất nước ta nói chung, tỉnh Hải Dương nói riêng kinh tế còn nghèo, để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế thì nhu cầu về vốn ĐT XDCB đòi hỏi ngày càng lớn. Trong thời gian qua ĐT XDCB đã đem lại khởi sắc mới cho bộ mặt của tỉnh; song bên cạnh những thành tưu đạt được cũng nảy sinh những vấn đề bức xúc đòi hỏi phải giải quyết như việc sử dụng vốn đầu tư chưa đạt hiệu quả cao, thất thoát lãng phí lớn, kế hoạch vốn thiếu trọng tâm…Đây là một trong những vấn đề bức xúc của toàn xã hội, thực tế đã và đang đặt ra không chỉ đối với cơ quan quản lý dự án và các cơ quan thanh quyết toán như KBNN cần phải có những giải pháp cơ bản để khắc phục, hạn chế thất thoát và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong giai đoạn mới. Do đó nghiên cứu về vốn ĐT XDCB từ NSNN thông qua kiểm soát thanh toán ở KBNN nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, góp phần chống thất thoát chống lãng phí, mang lại lợi ích kinh tế cao nhất là yêu cầu bức thiết cả về lý luận thực tiễn, đang được xã hội rất quan tâm. Xuất phát từ lý do đó, tôi lựa chọn đê tài:” Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại KBNN Hải Dương” làm đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành Tài chính Ngân hàng. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trong thời gian qua có rất nhiều đề tài khoa học, những nghiên cứu khoa học của những nhà khoa học trong và ngoài ngành, các luận văn, bài báo viết về KBNN với nhiều góc độ khác nhau, nhằm hoàn thiện về tổ chức bộ máy, về chức năng, nhiệm vụ của KBNN. Liên quan đến công tác thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thì có thể nêu một số nghiên cứu sau: Luận văn thạc sĩ kinh tế của Đoàn Kim Khuyên (2015) trường đại học kinh tế Đà Nẵng, về: “Hoàn thiện công tác kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Đà Nẵng”, Luận văn đã có những nghiên cứu về công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN, đã hệ thống hoá được các vấn đề lý luận về vốn đầu tư và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN, làm rõ vai trò của KBNN trong công tác quản lý ngân quỹ quốc gia và trong hệ thống tài chính nước ta, qua phân tích những kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại để đưa ra những giải pháp cũng như một số kiến nghị của cá nhân trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản ; tuy nhiên tác giả mới chỉ đi sâu vào phần sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, chưa đi sâu vào quy trình công tác kiểm soát vốn, và đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư gai đoạn 2008-2010 nên một số nội dung đã không còn phù hợp với các quy định về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện nay, nên cần nghiên cứu, bổ sung cho hoàn thiện. Nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí quản lý dự án từ NSNN, Nguyễn Thanh Hiếu (số 9/2013, tạp trí Quản lý ngân quỹ quốc gia), đã thống kê, hệ thống các quy định liên quan đến việc kiểm soát chi phí quản lý dự án trong thời gian vừa qua, nêu được một số tồn tại bất cập trong công tác kiểm soát chi phí quản lý dự án và đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí quản lý dự án, tuy nhiên một số nội dung nghiên cứu của tác giả chỉ phù hợp với thời điểm trước đó, vì hiện nay cơ chế chính sách liên quan đến việc kiểm soát chi phí quản lý dự án đã có thay đổi, cụ thể Bộ Tài chính đã có Thông tư số 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ thay thế Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 17/2013 /TT-BTC ngày 19/02/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Nên cần tiếp tục nghiên cứu để bổ sung, hoàn thiện trong thời gian tới. Luận văn Thạc sĩ tài chính ngân hàng của Nguyễn Xuân Quảng, Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội về “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước”, Luận văn đã nghiên cứu một cách tổng thể về công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước (bao gồm cả chi đầu tư và chi thường xuyên) qua Kho bạc Nhà nước. Luận văn đã khái quát được cơ sở lý luận, những vấn đề cơ bản về kiểm soát chi NSNN qua KBNN. Khẳng định vai trò, vị trí và trách nhiệm của KBNN trong việc quản lý quỹ NSNN và kiểm soát chi NSNN. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý và kiểm soát NSNN qua hệ thống KBNN trên phương diện cơ chế quản lý. Từ đó, đề tài tổng hợp, đánh giá những kết quả đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của công tác và kiểm soát chi NSNN. Đồng thời, đề tài cũng đưa ra được một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý và kiểm soát chi NSNN qua hệ thống KBNN. Luận văn đã đề xuất những giải pháp mang tính định hướng; những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chi NSNN qua KBNN và các điều kiện thực hiện giải pháp. Từ đó, đáp ứng được các yêu cầu đổi mới trong lĩnh vực quản lý NSNN nói chung và trong lĩnh vực kiểm soát chi NSNN nói riêng. Tuy nhiên hiện cơ chế chính sách liên quan đến kiểm soát chi thường xuyên và chi đầu tư đã có nhiều thay đổi so với trước, nên một số tồn tại và giải pháp đã không còn phù hợp, cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện trong thời gian tới. Về lý luận và thực tiễn, các tác giả đã đưa ra nhiều những vấn đề quan trọng liên quan đến công tác KSC NSNN nói chung và công tác KSC đầu tư cơ bản nói riêng. Đánh giá kết quả đạt được, nêu lên những hạn chế, từ đó tìm ra những giải pháp, đề xuất những kiến nghị để hoàn thiện công tác KSC xây dựng cơ bản qua KBNN. Tác giả thấy rằng tất cả các công trình nghiên cứu, các bài viết trên tạp chí đã công bố nói trên là những tài liệu hết sức quý giá của về lý luận và thực tiễn. Tuy nhiên những nghiên cứu trên lại ở những thời điểm khác nhau, có những đề tài nghiên cứu đến nay đã khá lâu nên không còn phù hợp với thực tiễn, các văn bản chế độ về công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã có nhiều thay đổi. Do vậy đề tài mà tác giả lựa chọn hiện nay không trùng với bất cứ công trình khoa học hay luận văn nào đã công bố. Các công trình nghiên cứu, các bài báo, tạp chí, tài liệu có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến đề tài được tác giả tiếp thu, chọn lọc trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp. 3. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSC đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN Phân tích thực trạng công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Hải Dương. Trên cơ sở đó chỉ ra những vấn đề bất cập và nguyên nhân của nó, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN tai KBNN Hải Dương. Với những mục tiêu nghiên cứu trên luận văn sẽ giải quyết những vấn đề đặt ra như sau: KSC ĐT XDCB là gì? KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN gồm những nội dung gì? Những tiêu chí để đánh giá công tác KSC vốn ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN và những nhân tố ảnh hưởng công tác KSC đầu tư từ nguồn vốn NSNN.? Thực trạng công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Hải Dương đã diễn ra như thế nào?.Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế? KBNN Hải Dương cần phải tiến hành giải pháp gì để hoàn thiện công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN ? 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Hải Dương -Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Tiến hành nghiên cứu những nội dung cơ bản trong công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN Hải Dương, thu thập số liệu của Kho bạc nhà Hải Dương trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2018 5. Phương pháp nghiên cứu Để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp sau : - Thu thập thông tin : thông tin sơ cấp, thông tin thứ cấp - Tổng hợp thông tin : Sử dụng bảng thống kê để tổng hợp thông tin, phân tổ thống kê - Phương pháp phân tích thông tin : thống kê so sánh, thống kê mô tả 6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương như sau: Chương1. Cơ sở lý luận về KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN Chương 2: Thực trạng công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Hải Dương. Chương 2: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Hải Dương

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

-o0o -PHẠM PHƯƠNG HOA

KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu cótính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố nộidung bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thíchnguồn gốc rõ ràng, minh bạch

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi

Tác giả

Phạm Phương Hoa

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy hướng dẫn luận văn của tôi,PGS.TS Kiều Hữu Thiện, người đã tạo mọi điều kiện, động viên và giúp đỡtôi hoàn thành tốt luận văn này Trong suốt quá trình nghiên cứu, thầy đãhướng dẫn, trợ giúp và động viên tôi rất nhiều Sự hiểu biết sâu sắc về khoahọc, cũng như kinh nghiệm của thầy chính là tiền đề giúp tôi học được kinhnghiệm quý báu

Xin cảm ơn khoa Sau đại học, khoa Tài chính, khoa Ngân hàng, phòng Đàotạo trường học viện Ngân hàng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi làm việc trên khoa

để tiến hành tốt luận văn

Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn bên tôi, cổ vũ và động viêntôi những lúc khó khăn để có thể vượt qua và hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC VIẾT TẮT i

MỞ ĐẦU 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

6 Kết cấu của luận văn 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KSC ĐT XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN 6

1.1.Cơ sở lý luận về KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN tỉnh 6

1.2 Quy trình và nội dung KSC đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN qua KBNN 9

1.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác KSC đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN 16

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác KSC vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 17

1.5 Kinh nghiệm và bài học về KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN 20

Chương 2 24

THỰC TRẠNG KSC ĐT XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN 24

TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI DƯƠNG 24

2.1 Khái quát về kho bạc nhà Hải Dương 24

2.2 Thực trạng công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn nsnn tại KBNN hải dương 28

2.3 Đánh giá chung công tác KSC ĐT XDCB qua KBNN hải dương 56

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63

CHƯƠNG 3 65

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KSC ĐT XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN TẠI KBNN HẢI DƯƠNG 65

Trang 5

3.1.Định hướng, mục tiêu về KSC đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN

tại KBNN tỉnh Hải Dương 65

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác KSC đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN qua KBNN tỉnh Hải Dương 70

3.3 Kiến nghị 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85

KẾT LUẬN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNHBẢNG

Bảng 2.1: Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN do KBNN Hải

Dương quản lý từ năm 2014 -2018 Error: Reference source notfound

Bảng 2.2: Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN do KBNN Hải

Dương quản lý năm 2014 Error: Reference source not foundBảng 2.3: Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN Error: Reference

source not foundBảng 2.4: Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN do KBNN Hải

Dương quản lý năm 2016 Error: Reference source not foundBảng 2.5: Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN do KBNN Hải Dương

quản lý năm 2017 Error: Reference source not foundBảng 2.6: Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN do KBNN Hải Dương

quản lý năm 2018 Error: Reference source not foundBảng 2.7: Các sai sót từ phía chủ đầu tư khi kiểm soát hồ sơ ban đầu Error:

Reference source not foundBảng 2.8: Các sai sót của CĐT phát hiện khi kiểm soát chi tạm ứng ĐT

XDCB Error: Reference source not foundBảng 2.9: Các sai sót từ phía chủ đầu tư trong kiểm soát hồ sơ thanh toán khối

lượng hoàn thành Error: Reference source not foundBảng 2.10: Số lượng KSC hồ sơ thanh toán khi quyết toán hoàn thành được

duyệt Error: Reference source not foundBảng 2.11: Vốn đầu tư được kiểm soát thanh toán so với kế hoạch vốn Error:

Reference source not foundBảng 2.12: Kết quả từ chối thanh toán vốn ĐT XDCB .Error: Reference source

not foundBảng 2.13: Bảng thống kê kết quả giải quyết hồ sơ về mặt thời gian tại KBNN

tỉnh Hải Dương Error: Reference source not found

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Giải ngân vốn Đ XDCB từ nguồn NSNN do KBNN Hải Dương

quản lý năm 2014 Error: Reference source not foundBiểu đồ 2.2: Cơ cấu giải ngân vốn XDCB năm 2014 Error: Reference source not

Trang 7

Biểu đồ 2.3: Giải ngân vốn ĐT XDCB từ nguồn NSNN do KBNN Hải Dương

quản lý năm 2015 Error: Reference source not found Biểu đồ 2.4: Cơ cấu giải ngân vốn XDCB năm 2015 Error: Reference source not

found Biểu đồ 2.5: Giải ngân vốn ĐT XDCB từ nguồn NSNN do KBNN Hải Dương

quản lý năm 2016 Error: Reference source not found Biểu đồ 2.6: Cơ cấu giải ngân vốn XDCB năm 2016 Error: Reference source not

found Biểu đồ 2.7: Giải ngân vốn ĐT XDCB từ nguồn NSNN do KBNN Hải Dương

quản lý năm 2017 Error: Reference source not found Biểu đồ 2.8: Cơ cấu giải ngân vốn XDCB năm 2017 Error: Reference source not

found Biểu đồ 2.9: Giải ngân vốn ĐT XDCB từ nguồn NSNN do KBNN Hải Dương

quản lý năm 2018 Error: Reference source not found Biểu đồ 2.10: Cơ cấu giải ngân vốn XDCB năm 2018 Error: Reference source not

found

HÌNH

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC VIẾT TẮT i

MỞ ĐẦU 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

6 Kết cấu của luận văn 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KSC ĐT XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN 6

1.1.Cơ sở lý luận về KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN tỉnh 6

1.2 Quy trình và nội dung KSC đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN qua KBNN 9

1.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác KSC đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN 16

Trang 8

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác KSC vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn

NSNN 17

1.5 Kinh nghiệm và bài học về KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN 20

Chương 2 24

THỰC TRẠNG KSC ĐT XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN 24

TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI DƯƠNG 24

2.1 Khái quát về kho bạc nhà Hải Dương 24

2.2 Thực trạng công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn nsnn tại KBNN hải dương 28

2.3 Đánh giá chung công tác KSC ĐT XDCB qua KBNN hải dương 56

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63

CHƯƠNG 3 65

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KSC ĐT XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN TẠI KBNN HẢI DƯƠNG 65

3.1.Định hướng, mục tiêu về KSC đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN tại KBNN tỉnh Hải Dương 65

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác KSC đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN qua KBNN tỉnh Hải Dương 70

3.3 Kiến nghị 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85

KẾT LUẬN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 10

9 ĐT XDCB Đầu tư Xây dựng cơ bản

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, ĐT XDCB đã góp phần không nhỏ đối với tăng

trưởng và phát triển kinh tế của nước ta Rất nhiều công trình được đầu tư xây dựngtrên các lĩnh vực như năng lượng, công nghiệp khai thác, nông lâm nghiệp gópphần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhưng do tínhchất phức tạp của công tác ĐT XDCB cũng như yêu cầu phải cải cách thủ tục hànhchính, công tác KSC ĐT XDCB đã bộc lộ những tồn tại ở nhiều khâu từ lập kếhoạch vốn đến cấp phát, kiểm soát thanh toán và quyết toán vốn đầu tư làm hạn chếhiệu quả quản lý của các cơ quan chức năng và tác động tiêu cực đến hiệu quả sửdụng các khoản chi ĐT XDCB của Nhà nước

Đất nước ta nói chung, tỉnh Hải Dương nói riêng kinh tế còn nghèo, để đẩynhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế thì nhu cầu về vốn ĐT XDCB đòi hỏi ngày cànglớn Trong thời gian qua ĐT XDCB đã đem lại khởi sắc mới cho bộ mặt của tỉnh;song bên cạnh những thành tưu đạt được cũng nảy sinh những vấn đề bức xúc đòihỏi phải giải quyết như việc sử dụng vốn đầu tư chưa đạt hiệu quả cao, thất thoátlãng phí lớn, kế hoạch vốn thiếu trọng tâm…Đây là một trong những vấn đề bứcxúc của toàn xã hội, thực tế đã và đang đặt ra không chỉ đối với cơ quan quản lý dự

án và các cơ quan thanh quyết toán như KBNN cần phải có những giải pháp cơ bản

để khắc phục, hạn chế thất thoát và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong giai đoạn mới Do đó nghiêncứu về vốn ĐT XDCB từ NSNN thông qua kiểm soát thanh toán ở KBNN nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, góp phần chống thất thoát chống lãng phí,mang lại lợi ích kinh tế cao nhất là yêu cầu bức thiết cả về lý luận thực tiễn, đangđược xã hội rất quan tâm

Xuất phát từ lý do đó, tôi lựa chọn đê tài:” Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại KBNN Hải Dương” làm đề tài luận văn

thạc sỹ kinh tế chuyên ngành Tài chính Ngân hàng

Trang 12

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong thời gian qua có rất nhiều đề tài khoa học, những nghiên cứu khoa họccủa những nhà khoa học trong và ngoài ngành, các luận văn, bài báo viết về KBNNvới nhiều góc độ khác nhau, nhằm hoàn thiện về tổ chức bộ máy, về chức năng,nhiệm vụ của KBNN Liên quan đến công tác thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơbản thì có thể nêu một số nghiên cứu sau:

Luận văn thạc sĩ kinh tế của Đoàn Kim Khuyên (2015) trường đại học kinh tế

Đà Nẵng, về: “Hoàn thiện công tác kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Đà Nẵng”, Luận văn đã có những nghiên cứu về công tác kiểm soát thanh

toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN, đã hệ thống hoá được các vấn đề lý luận vềvốn đầu tư và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN, làm rõvai trò của KBNN trong công tác quản lý ngân quỹ quốc gia và trong hệ thống tàichính nước ta, qua phân tích những kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại để đưa

ra những giải pháp cũng như một số kiến nghị của cá nhân trong công tác kiểm soátthanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản ; tuy nhiên tác giả mới chỉ đi sâu vào phần

sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, chưa đi sâu vào quy trình công tác kiểm soátvốn, và đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư gaiđoạn 2008-2010 nên một số nội dung đã không còn phù hợp với các quy định vềkiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện nay, nên cần nghiên cứu, bổsung cho hoàn thiện

Nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí quản lý dự án từ NSNN, NguyễnThanh Hiếu (số 9/2013, tạp trí Quản lý ngân quỹ quốc gia), đã thống kê, hệ thốngcác quy định liên quan đến việc kiểm soát chi phí quản lý dự án trong thời gian vừaqua, nêu được một số tồn tại bất cập trong công tác kiểm soát chi phí quản lý dự án

và đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí quản lý dự án, tuynhiên một số nội dung nghiên cứu của tác giả chỉ phù hợp với thời điểm trước đó, vìhiện nay cơ chế chính sách liên quan đến việc kiểm soát chi phí quản lý dự án đã cóthay đổi, cụ thể Bộ Tài chính đã có Thông tư số 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ

Trang 13

đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chínhphủ thay thế Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính quyđịnh về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư sử dụng vốnngân sách nhà nước, Thông tư số 17/2013 /TT-BTC ngày 19/02/2013 của Bộ Tàichính sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của

Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu

tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước Nên cần tiếp tục nghiên cứu để bổ sung, hoànthiện trong thời gian tới

Luận văn Thạc sĩ tài chính ngân hàng của Nguyễn Xuân Quảng, Trường Đại

học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội về “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước”, Luận văn đã nghiên cứu một cách tổng thể

về công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước (bao gồm cả chi đầu tư và chi thườngxuyên) qua Kho bạc Nhà nước Luận văn đã khái quát được cơ sở lý luận, nhữngvấn đề cơ bản về kiểm soát chi NSNN qua KBNN Khẳng định vai trò, vị trí vàtrách nhiệm của KBNN trong việc quản lý quỹ NSNN và kiểm soát chi NSNN.Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý và kiểm soát NSNN qua hệ thốngKBNN trên phương diện cơ chế quản lý Từ đó, đề tài tổng hợp, đánh giá những kếtquả đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của công tác và kiểm soát chiNSNN Đồng thời, đề tài cũng đưa ra được một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơchế quản lý và kiểm soát chi NSNN qua hệ thống KBNN Luận văn đã đề xuấtnhững giải pháp mang tính định hướng; những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiệnquy trình kiểm soát chi NSNN qua KBNN và các điều kiện thực hiện giải pháp Từ

đó, đáp ứng được các yêu cầu đổi mới trong lĩnh vực quản lý NSNN nói chung vàtrong lĩnh vực kiểm soát chi NSNN nói riêng Tuy nhiên hiện cơ chế chính sách liênquan đến kiểm soát chi thường xuyên và chi đầu tư đã có nhiều thay đổi so vớitrước, nên một số tồn tại và giải pháp đã không còn phù hợp, cần tiếp tục nghiêncứu để hoàn thiện trong thời gian tới

Về lý luận và thực tiễn, các tác giả đã đưa ra nhiều những vấn đề quan trọngliên quan đến công tác KSC NSNN nói chung và công tác KSC đầu tư cơ bản nói

Trang 14

riêng Đánh giá kết quả đạt được, nêu lên những hạn chế, từ đó tìm ra những giảipháp, đề xuất những kiến nghị để hoàn thiện công tác KSC xây dựng cơ bản quaKBNN.

Tác giả thấy rằng tất cả các công trình nghiên cứu, các bài viết trên tạp chí đãcông bố nói trên là những tài liệu hết sức quý giá của về lý luận và thực tiễn Tuynhiên những nghiên cứu trên lại ở những thời điểm khác nhau, có những đề tàinghiên cứu đến nay đã khá lâu nên không còn phù hợp với thực tiễn, các văn bảnchế độ về công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã có nhiềuthay đổi Do vậy đề tài mà tác giả lựa chọn hiện nay không trùng với bất cứ côngtrình khoa học hay luận văn nào đã công bố Các công trình nghiên cứu, các bàibáo, tạp chí, tài liệu có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến đề tài được tác giả tiếpthu, chọn lọc trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

3 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSC đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốnNSNN

Phân tích thực trạng công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN tạiKBNN Hải Dương

Trên cơ sở đó chỉ ra những vấn đề bất cập và nguyên nhân của nó, đề xuấtgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNNtai KBNN Hải Dương

Với những mục tiêu nghiên cứu trên luận văn sẽ giải quyết những vấn đề đặt

ra như sau:

KSC ĐT XDCB là gì? KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN gồm những nộidung gì? Những tiêu chí để đánh giá công tác KSC vốn ĐT XDCB từ nguồn vốnNSNN và những nhân tố ảnh hưởng công tác KSC đầu tư từ nguồn vốn NSNN.?

Thực trạng công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN HảiDương đã diễn ra như thế nào?.Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế?

KBNN Hải Dương cần phải tiến hành giải pháp gì để hoàn thiện công tácKSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN ?

Trang 15

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốnNSNN tại KBNN Hải Dương

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Tiến hành nghiên cứu những nội dung cơ bảntrong công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN Hải Dương, thuthập số liệu của Kho bạc nhà Hải Dương trong khoảng thời gian từ năm 2014 đếnnăm 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp sau :

- Thu thập thông tin : thông tin sơ cấp, thông tin thứ cấp

- Tổng hợp thông tin : Sử dụng bảng thống kê để tổng hợp thông tin, phân tổthống kê

- Phương pháp phân tích thông tin : thống kê so sánh, thống kê mô tả

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kếtcấu gồm 3 chương như sau:

Chương1 Cơ sở lý luận về KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN

Chương 2: Thực trạng công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN tạiKBNN Hải Dương

Chương 2: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm KSC ĐT XDCB từ nguồnvốn NSNN tại KBNN Hải Dương

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KSC ĐT XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN

1.1.Cơ sở lý luận về KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN tỉnh

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm NSNN

NSNN là một bộ phận cấu thành của hệ thống tài chính Có rất nhiều định

nghĩa, quan niệm về khái niệm này Theo luật NSNN năm 2002: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm

vụ của Nhà nước”.

Tuy nhiên, ngày 25 tháng 5 năm 2015, tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII

đã thông qua luật NSNN sửa đổi, chính thức ban hành Luật NSNN mới, theo đó

một định nghĩa mới về NSNN được sửa đổi như sau: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”

1.1.1.1.Khái niệm chi NSNN

Theo Luật NSNN số 83/2018/QH13 có định nghĩa " Chi NSNN bao gồm chi đầu tư phát triển; chi dự trữ quốc gia; chi thường xuyên; chi viện trợ; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.”

1.1.1.2 Vốn chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

Chi ĐT XDCB từ NSNN là nhiệm vụ chi NSNN, sử dụng nguồn vốn nhànước để thực hiện chương trình, dự án, xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế

xã hội mà ở đó khả năng thu hồi vốn chậm, thậm chí không có khả năng thu hồi,sinh lời nhưng tạo điều kiện góp phần phát triển nền kinh tế

1.1.1.3 Khái niệm về KSC đầu tư xây dựng cơ bản

Kiểm soát là quá trình xem xét, kiểm tra, giám sát, so sánh với tiêu chuẩn,định mức chọn ra phương pháp đúng nhằm ngăn ngừa sai phạm xảy ra trong quá

Trang 17

trình thực hiện công việc Kiểm soát đóng vai trò như một khâu độc lập nhưng đồngthời lại là bộ phận chính của quá trình quản lý từ việc lập kế hoạch và xây dựngmục tiêu có liên quan

Trong nền kinh tế Nhà nước cũng như nền kinh tế tư nhân, để đưa ra lựa chọn

sử dụng nguồn vốn hiệu quả thì KSC là một công cụ hữu hiệu giúp nguồn vốn được

sử dụng một cách tiết kiệm và tối ưu Công tác kiểm soát chi cần được thực hiệnthường xuyên, liên tục trong suốt quá trình đầu tư xây dựng dự án, từ giai đoạnchuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư, bàn giao đưa công trình vàokhai thác sử dụng

Vì vậy có thể định nghĩa: “KSC ĐT XDCB từ NSNN là việc kiểm tra, xemxét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNNchi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án, đồng thờiphát hiện và ngăn chặn các khoản chi trái với quy định hiện hành”

1.1.2 Phân loại chi ĐT XDCB

- Theo tính chất công trình, chi ĐT XDCB bao gồm:

Chi xây dựng mới: là các khoản chi để xây dựng mới những công trình chưa

có trong nền kinh tế quốc dân Kết quả của quá trình này là sự hình thành tài sản cốđịnh mới của nền kinh tế, làm tăng số lượng, chất lượng tài sản cố định, tăng nănglực sản xuất của nền kinh tế Xây dựng mới đòi hỏi một lượng vốn lớn, thời gianxây dựng dài, thời gian thu hồi vốn chậm

Chi cải tạo, mở rộng, trang bị lại kỹ thuật: Bao gồm các khoản chi để mởrộng, cải tạo lại những năng lực và tài sản cố định hiện có nhằm tăng thêm côngsuất, năng lực và hiện đại hoá tài sản cố định Cải tạo, trang bị lại kỹ thuật là yếu tố

để phát triển sản xuất theo chiều sâu

Chi khôi phục tài sản cố định: Là các khoản chi để xây dựng lại toàn bộ haytừng phần của những tài sản cố định đang phát huy tác dụng nhưng bị tổn thất donhững nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan

- Theo cấu thành vốn đầu tư, chi ĐT XDCB bao gồm:

Chi xây lắp: Là các khoản chi cho việc xây dựng, lắp đặt các kết cấu kiếntrúc, máy móc, trang thiết bị, dây chuyền công nghệ bao gồm cả những chi phí lắp

Trang 18

đặt gắn với công trình xây dựng và chi phí chạy thử có tải và không tải máy mócthiết bị hợp thành.

Chi mua sắm máy móc thiết bị: Là những khoản chi hợp thành giá trị củamáy móc thiết bị đầu tư mua sắm nó, khoản chi này chiếm tỉ trọng ngày càng tăngtrong tổng chi ĐT XDCB

Chi XDCB khác: Là những khoản chi nhằm đảm bảo điều kiện cho quá trình xâydựng, lắp đặt và đưa công trình vào sản xuất, sử dụng Bao gồm: chi phí chuẩn bị đầu tư,chi phí khảo sát thiết kế, lập dự toán công trình, chi phí cho ban quản lý công trình, chiphí cho chuyên gia hướng dẫn thi công, chi phí tháo dỡ vật kiến trúc, chi phí đền bù hoamàu đất đai, di chuyển nhà cửa, chi phí khánh thành, nghiệm thu công trình…

- Theo trình tự xây dựng cơ bản, chi đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm:

Chi chuẩn bị đầu tư: Là những khoản chi phục vụ cho nghiên cứu về sự cầnthiết phải đầu tư dự án Xem xét lựa chọn hình thức đầu tư, tiến hành điều tra khảosát, chọn địa điểm xây dựng để lập và thẩm định dự án đầu tư

Chi chuẩn bị thực hiện đầu tư : Là những khoản chi cho khảo sát thiết kế, lập,thẩm định tổng dự toán, dự toán công trình, chi cho GPMB, chuẩn bị xây dựng côngtrình kết cấu hạ tầng như các công trình cấp nước, đường đi, bãi chứa, lán trại…

Chi thực hiện đầu tư: Bao gồm: Chi xây dựng công trình, chi mua sắm, giacông, vận chuyển, lắp đặt thiết bị; chi phí lập, thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu

tư hoàn thành, và một số khoản chi khác phục vụ cho quá trình thực hiện đầu tư

1.1.3 Nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Xuất phát từ đặc trưng của lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản là lĩnh vựckhông có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, phần lớn các công trình xây dựng cơ bảnnhằm phục vụ cho mục đích công cộng cho nên khu vực tư nhân ít tham gia đầu tư

mà phần lớn vốn đầu tư được lấy từ NSNN

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN là vốn Nhà nước được cânđối trong dự toán ngân sách hàng năm để cấp phát và cho vay ưu đãi về đầu tư xâydựng cơ bản bao gồm cả ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương được hìnhthành từ tích luỹ của nền kinh tế quốc dân

Trang 19

Vốn huy động của nhân dân được đầu tư vào các công trình dự án trực tiếpđem lại lợi ích cho người góp vốn như các công trình thuỷ lợi, công trình giaothông, đường bộ …

Trong những năm gần đây, nguồn vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản khôngngừng tăng lên và cơ cấu nguồn cũng có nhiều thay đổi.Nguồn vốn huy động trongnước thông qua hình thức phát hành trái phiếu ngày càng đóng góp lớn hơn chocông cuộc phát triển cơ sở hạ tầng Nguồn vốn từ vay nợ, viện trợ của nước ngoài,vốn huy động của dân cư như công trái giáo dục, trái phiếu Chính phủ, vốn Nhànước và nhân dân cùng làm, nguồn vốn quốc hội để lại, nguồn vốn đổi đất lấy côngtrình… Như vậy thực tế ngày nay một công trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn

để đầu tư

1.2 Quy trình và nội dung KSC đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN qua KBNN

1.2.1 Quy trình KSC

Quy trình KSC ĐT XDCB qua KBNN quy định việc giao dịch giữa KBNN

và chủ đầu tư thực hiện theo nguyên tắc “một cửa” bảo đảm giải quyết công việcnhanh chóng, thuận lợi cho đơn vị giao dịch

Hệ thống KBNN thực hiện Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư vàvốn sự nghiệp có tính chất đầu tư theo Quyết định số 5657/QĐ-KBNN ngày 28tháng 12 năm 2018 của Tổng Giám đốc KBNN Bao gồm 5 bước sau:

Bước 1: Cán bộ KSC thực hiện kiểm soát hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toán,kiểm tra các nội dung, đảm bảo tính lôgic về thời gian và phù hợp với quy định hiệnhành về quản lý tài chính ĐT XDCB và thực hiện các nội dung công việc sau:

- Xác định và chấp nhận số vốn tạm ứng, thanh toán, số vốn tạm ứng cần phảithu hồi; tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ các chỉ tiêu và ký vào Giấy đềnghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứngvốn đầu tư (nếu có);

- Lập tờ trình lãnh đạo, trình Trưởng phòng/Phụ trách bộ phận KSC toàn bộ

hồ sơ tạm ứng, hoặc thanh toán khối lượng hoàn thành để xem xét, ký trình Lãnh

Trang 20

đạo KBNN phụ trách xem xét, phê duyệt Trường hợp số vốn chấp nhận thanh toán

có sự chênh lệch so với số vốn đề nghị của Chủ đầu tư, cán bộ KSC lập Thông báokết quả kiểm soát thanh toán, nêu rõ lý do và báo cáo Trưởng phòng/ Phụ trách bộphận KSC

Bước 2: Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận KSC kiểm tra hồ sơ, ký tờ trìnhlãnh đạo KBNN, và các chứng từ thanh toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốnđầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) Giấy rút vốn đầu tư;sau đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ KSC để trình lãnh đạo KBNN phụ trách Trường hợp Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận KSC chấp nhận thanh toán sốvốn khác so với số vốn cán bộ KSC trình; Trưởng phòng/ bộ phận KSC ghi lại sốvốn chấp nhận thanh toán trên tờ trình lãnh đạo và yêu cầu cán bộ KSC hoàn thiệnlại Thông báo kết quả trình lãnh đạo KBNN ký, gửi Chủ đầu tư

Bước 3: Lãnh đạo KBNN phụ trách KSC xem xét, ký duyệt tờ trình lãnh đạo

của phòng/ bộ phận KSC và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, sau đó chuyển trả

hồ sơ cho phòng/ bộ phận KSC

Trường hợp lãnh đạo KBNN yêu cầu làm rõ hồ sơ thanh toán thì phòng/ bộphận KSC có trách nhiệm giải trình

Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số vốn đề nghị chấp nhận

thanh toán của phòng KSC thì sau khi lãnh đạo trả hồ sơ, cán bộ KSC hoàn thiện lại

Thông báo theo ý kiến của lãnh đạo KBNN, báo cáo Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phậnKSC trình lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư về kết quả chấp nhận thanh toán

(Thời gian thực hiện các bước 1, 2, 3 chậm nhất là 02 ngày làm việc)

Bước 4: Cán bộ KSC chuyển chứng từ cho phòng/ bộ phận Kế toán bao gồm:Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toántạm ứng vốn đầu tư (nếu có)

Kế toán viên (KTV) thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ

kế toán, hạch toán, ký trên chứng từ giấy, sau đó nhập giao dịch trên hệ thống vàtrình Kế toán trưởng (KTT) phê duyệt trên hệ thống TABMIS, đồng thời trìnhchứng từ giấy báo cáo KTT KTT kiểm tra và ký chứng từ giấy, phê duyệt giao dịch

Trang 21

trên TABMIS, sau đó chuyển chứng từ lại cho KTV để trình lãnh đạo đơn vị KBNNphụ trách kế toán xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ giấy.

Nếu phát hiện sai sót hoặc chứng từ kế toán không hợp lệ, hợp pháp, phòng

Kế toán thông báo lý do và chuyển trả hồ sơ về phòng/ bộ phận KSC để xử lý Bước 5: Lãnh đạo đơn vị KBNN phụ trách kế toán xem xét, ký duyệt Giấy rútvốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) sau đó chuyển trả

hồ sơ cho KTV để làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng theo quy định tại

các quy trình thanh toán hiện hành Trường hợp Lãnh đạo đơn vị KBNN phụ trách

kế toán không đồng ý ký duyệt, trả lại hồ sơ, KTV nhận lại hồ sơ và có trách nhiệmbáo cáo lại KTT để xử lý

(Thời gian thực hiện các bước 4, 5 là 01 ngày làm việc).

Tổng thời gian thực hiện KSC và chuyển tiền trong nội bộ hệ thống KBNNchậm nhất là 03 ngày làm việc Đối với hồ sơ, chứng từ do Chủ đầu tư gửi đến sau thờiđiểm 15 giờ, hoặc chứng từ do phòng, bộ phân KSC gửi cho phòng, bộ phận kế toánnhà nước sau thời điểm 15 giờ thì được tính sang ngày hôm sau Phòng hoặc bộ phận

Kế toán Nhà nước, KSC thực hiện theo dõi việc giao nhận hồ sơ của các đơn vị sửdụng ngân sách, Chủ đầu tư và trả hồ sơ KSC theo đúng thời gian quy định

1.2.2 Nội dung KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN

1.2.2.1 Kiểm soát thanh toán vốn thực hiện đầu tư

Hồ sơ làm căn cứ kiểm soát, thanh toán.

Hồ sơ pháp lý của dự án

Cán bộ KSC tiếp nhận hồ sơ do Chủ đầu tư gửi đến KBNN và chỉ gửi mộtlần cho cả quá trình thực hiện dự án (trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh): a) Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án(nếu có) kèm theo dự án đầu tư xây dựng công trình, hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuậtđối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

b) Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;c) Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu hoặc nhà cung cấp và các tài liệu kèmtheo hợp đồng như: phụ lục hợp đồng, điều kiện riêng, điều kiện chung liên quan đếnviệc tạm ứng, thanh toán hợp đồng, hợp đồng bổ sung, điều chỉnh (nếu có)

Trang 22

Ngoài ra:

- Đối với hợp đồng thi công xây dựng có điều khoản quy định GPMB thìChủ đầu tư phải gửi kèm kế hoạch tiến độ GPMB theo quy định của hợp đồng (doChủ đầu tư phối hợp với tổ chức thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, bồi thường GPMB bằnglập, có chữ ký, đóng dấu của Chủ đầu tư)

- Đối với hợp đồng liên danh các nhà thầu, nếu các điều khoản quy định củahợp đồng chưa phân chia rõ khối lượng, giá trị thực hiện giữa các nhà thầu cũngnhư tài khoản của nhà thầu thì Chủ đầu tư phải gửi đến KBNN thỏa thuận liên danhhoặc phụ lục hợp đồng có nêu rõ các nội dung trên

- Đối với hợp đồng có quy định thời hạn có hiệu lực của hợp đồng được tính từkhi nhà thầu có bảo lãnh thực hiện hợp đồng, KBNN yêu cầu Chủ đầu tư gửi Bảo lãnhthực hiện hợp đồng (bản sao, có đóng dấu xác nhận sao y bản chính của Chủ đầu tư)

d) Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối vớitừng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầuhoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự ánchỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); Riêng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cưphải gửi kèm theo phương án, dự toán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp cóthẩm quyền phê duyệt

e) Đối với trường hợp dự án, công trình được cấp có thẩm quyền cho phép tựthực hiện, cán bộ KSC tiếp nhận hồ sơ, gồm:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự

án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền,các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối vớitừng công việc, hạng mục công trình, công trình Đối với trường hợp dự án chỉ lậpbáo cáo kinh tế - kỹ thuật, Chủ đầu tư chỉ gửi dự toán và quyết định phê duyệt khi

có điều chỉnh dự toán;

Trang 23

- Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợpchưa ghi rõ trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền);

- Văn bản của Lãnh đạo đơn vị giao cho đơn vị cấp dưới trực tiếp thực hiệnhoặc hợp đồng giao khoán nội bộ

Hồ sơ bổ sung hàng năm:

a) Đối với các dự án do Trung ương quản lý: Văn bản giao Kế hoạch vốn đầu

tư năm của Bộ, ngành Trung ương

b) Đối với các dự án do địa phương quản lý: Văn bản giao Kế hoạch vốn đầu

tư năm của UBND tỉnh, huyện

Kiểm tra hồ sơ dự án:

Việc kiểm tra hồ sơ dự án được thực hiện tương tự theo các bước KSC theo

QĐ 5657 của Tổng Giám đốc KBNN

Ngoài ra đối với các dự án do Bộ, ngành cơ quan Trung ương quản lý cầnkiểm tra, nắm vững các thông tin ghi trên văn bản giao kế hoạch vốn của cấp cóthẩm quyền Trường hợp phát hiện văn bản giao kế hoạch vốn của cấp có thẩmquyền chưa rõ ràng, hoặc còn thiếu thông tin (như tên dự án không phù hợp vớiquyết định đầu tư dự án, không đúng danh mục dự án được Thủ tướng Chính phủ,

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hoặc Bộ Tài chính thông báo, thiếu nơi mở tài khoản của

dự án) niên độ kế hoạch vốn (vốn cấp, vốn ứng, kéo dài, thu hồi vốn ứng trước, ),nguồn vốn được giao kế hoạch (vốn NSNN, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn CK, vốn

từ nguồn thu để lại, ), KBNN nơi giao dịch được phép từ chối, không nhận hồ sơ

và có văn bản yêu cầu Chủ đầu tư báo cáo cấp có thẩm quyền để điều chỉnh bổ sungtheo đúng quy định của pháp luật

Đối với trường hợp Chủ đầu tư ký hợp đồng ủy thác quản lý dự án với BanQLDA chuyên ngành, hoặc Ban QLDA khu vực theo quy định của Luật Xây dựng,Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng số 59/2018/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2018của Chính Phủ cần kiểm tra, nắm vững các quy định của hợp đồng ủy thác để thựchiện kiểm soát thanh toán vốn cho dự án theo đúng nội dung quy định của hợp đồng

và các nội dung quy định của pháp luật hiện hành về ĐT XDCB.”

Trang 24

1.2.2.2 Tạm ứng vốn

Hồ sơ tạm ứng:

Ngoài những tài liệu tương tự hồ sơ kiểm soát vốn thực hiện đầu tư , Cán bộKSC còn tiếp nhận những hồ sơ đề nghị tạm ứng vốn sau:

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư

- Giấy rút vốn đầu tư;

- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu, gửi bản sao có đóng dấu xácnhận sao y bản chính của Chủ đầu tư (trừ những trường hợp không yêu cầu bảo lãnh

tạm ứng theo quy định,)

Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng đối với các hợp đồng phải đượckéo dài cho đến khi Chủ đầu tư đã thu hồi hết số tiền tạm ứng Trường hợp bảo lãnhtạm ứng hợp đồng đã hết hạn mà vẫn chưa thu hồi hết vốn đầu tư đã tạm ứng,KBNN có văn bản yêu cầu Chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu gia hạn thời gian bảolãnh tạm ứng đảm bảo thu hồi hết số vốn đã tạm ứng Nếu Chủ đầu tư không giahạn bảo lãnh tạm ứng mà vẫn đề nghị tạm ứng tiếp cho hợp đồng đó (trường hợpchưa tạm ứng đủ theo quy định của hợp đồng) thì KBNN được phép tạm dừng,không tiếp tục tạm ứng cho hợp đồng Trường hợp đã tạm ứng đủ thì không tiếp tụctạm ứng cho hợp đồng khi có yêu cầu, KBNN có văn bản đôn đốc lần thứ hai sau 01tháng kể từ khi ban hành văn bản lần một đồng thời theo dõi có biện pháp báo cáocấp có thẩm quyền để thu hồi tạm ứng đúng quy định

1.2.2.3 Hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành

a) Trường hợp thanh toán khối lượng hoàn thành được thực hiện theo hợp đồng

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đềnghị thanh toán có ký xác nhận, đóng dấu của đại diện Chủ đầu tư và đại diện nhàthầu (Phụ lục số 03a ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày18/01/2016 của Bộ Tài chính)

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);

- Giấy rút vốn đầu tư

Trang 25

Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, ngoài các hồ sơ nói trên, cán bộKSC tiếp nhận thêm các hồ sơ:

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán phát sinh, phụ lục bổ sung hợp đồng;

- Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng đề nghịthanh toán có ký xác nhận, đóng dấu của đại diện Chủ đầu tư và đại diện nhà thầu(Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của

Bộ Tài chính)

Trường hợp khối lượng phát sinh được hình thành gói thầu mới (đối với hợpđồng trọn gói), KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán riêng cho gói thầu phát sinhnhư đối với trường hợp thanh toán theo hợp đồng

b) Trường hợp thanh toán khối lượng hoàn thành được thực hiện không theohợp đồng:

- Đối với các công việc của dự án được thực hiện không thông qua hợp đồngxây dựng, việc thanh toán căn cứ trên cơ sở khối lượng công việc, Bảng kê giá trịkhối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của Chủ đầu tư); Chủ đầu

tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghịthanh toán theo dự toán được duyệt, phù hợp với tính chất từng loại công việc vàkhông phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến KBNN

- Hồ sơ thanh toán bao gồm:

+ Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng công việc

+ Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành, hoặc Bảng kê chứng từthanh toán;

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);

+ Giấy rút vốn đầu tư;

c) Đối với các dự án đầu tư thuộc đối tượng khấu trừ 2% thuế GTGT:

Cán bộ KSC thực hiện kiểm soát, xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT)phải khấu trừ (bằng 2% trên giá trị khối lượng XDCB hoàn thành được KBNN chấpnhận thanh toán) và ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư

Trang 26

(phần ghi của KBNN), làm cơ sở cho việc thu nộp NSNN Trường hợp nhà thầu đãnộp đầy đủ tiền thuế vào NSNN (có bản sao chứng từ đã nộp thuế, hoặc có xác nhậncủa cơ quan thuế và Chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác cũngnhư những chứng từ nộp cho cơ quan KBNN), cán bộ KSC không thực hiện khấutrừ 2% thuế GTGT, mà thực hiện thanh toán đầy đủ giá trị khối lượng XDCB hoànthành cho nhà thầu theo đề nghị của Chủ đầu tư.

d) Đối với các hợp đồng thi công xây dựng có quy định bảo hành công trình:Cán bộ KSC thực hiện kiểm soát, chấp nhận trên giấy đề nghị thanh toán vốn đầu

tư, và chuyển tiền bảo hành công trình vào TKTG của Chủ đầu tư (mở tại ngânhàng, hoặc mở tại KBNN theo quy định của hợp đồng hoặc theo đề nghị của Chủđầu tư) Trường hợp Chủ đầu tư không đề nghị giữ tiền bảo hành công trình màthanh toán hết cho nhà thầu, cán bộ KSC đề nghị Chủ đầu tư gửi bảo lãnh bảo hànhcông trình của ngân hàng, hoặc văn bản, chứng từ bảo đảm cho việc bảo hành côngtrình theo quy định tại Khoản 2, Điều 46, Nghị định số 37/2018/NĐ-CP ngày22/04/2018 của Chính phủ

1.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác KSC đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN

1.2.1 Vốn đầu tư được kiểm soát thanh toán so với kế hoạch vốn được giao

Vốn đầu tư được kiểm soát thanh toán là một trong những tiêu chí quan trọng

để đánh giá công tác KSC đầu tư xây dựng cơ bản Thông qua việc phân tích vốnđầu tư được kiểm soát thanh toán so với kế hoạch vốn được giao sẽ cho thấy được

tỷ lệ phần trăm hoàn thanh kế hoạch thực hiện so với nhiệm vụ được giao củaKBNN Tỷ lệ giải ngân cao cho thấy hiệu quả của công tác KSC NSNN qua KBNNcàng tốt và ngược lại Tỷ lệ giải ngân cũng cho biết các nội dung thanh toán cần đượcchú trọng và ngược lại

Ngoài ra, tỷ lệ giải ngân cũng là chỉ tiêu giúp phân tích, đánh giá năng lực củacác chủ đầu trong việc triển khai các dự án, cũng như những thuận lợi, khó khăntrong việc triển khai chính sách của Nhà nước

1.2.2 Giá trị vốn đầu tư và số hồ sơ từ chối trong kiểm soát thanh toán

Trang 27

Giá trị vốn đầu tư là các khoản đầu tư của KBNN tài trợ cho dự án theo quyđịnh Hoạt động đầu tư có thể được đầu tư liên tục hoặc bị gián đoạn do các nguyênnhân khác nhau Khi đó, KBNN sẽ từ chối trong kiểm soát thanh toán nếu hồ sơ khônghợp lệ, không đủ tiêu chuẩn Số hồ sơ bị từ chối thanh toán thể hiện sự đóng góp củaKBNN trong việc phát hiện trong việc phát hiện, ngăn chặn kịp thời các khoản chi viphạm chế độ của Nhà nước Đồng thời phản ảnh được ý thức tuân thủ, chấp hành luậtpháp của chủ dự án trong việc sử dụng kinh phí NSNN Tuy nhiên tiêu chí này còn phụthuộc vào các yếu tố như: Sự đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu, nhất quán của quy trình, các quyđịnh liên quan như chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi của Nhà nước; trình độ, năng lực,

1.3.3.Tỷ lệ hồ sơ được kiểm soát bảo đảm đúng thời gian quy định

Tỷ lệ hồ sơ được kiểm soát đẩm bảo đúng thời gian quy định cũng là mộttrong những tiêu chí quan trọng để đánh giá công tác KSC Khi các thủ tục đã hoànthiện, kho bạc cần thực hiện đảm bảo đúng hồ sơ được kiểm soát trong thời gianquy định để chuẩn bị cho các khâu tiếp theo Để thực hiện tốt nhiệm vụ này KBNNcần phải có biện pháp bố trí, sắp xếp giải quyết thanh toán cho đơn vị giao dịch kịpthời, theo đúng thời gian quy định Nếu tỷ lệ hồ sơ giải quyết bị quá hạn cao,KBNN cần phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến thời gian xử lý kiểm soát thanhtoán để tìm biện pháp khắc phục

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác KSC vốn đầu tư XDCB

từ nguồn vốn NSNN

1.4.1 Nhân tố bên ngoài

Cơ chế chính sách các văn bản quy định pháp luật của Nhà nước và các vănbản của Bộ ngành liên quan: Thể chế, quy định pháp luật đóng vai trò vô cùng quantrọng có tác động trực tiếp đến quy trình kiểm soát chi ĐT XDCB qua KBNN Mộtthể chế phù hợp sẽ tạo điều kiện cho quy trình kiểm soát được đảm bảo minh bạch,chặt chẽ, cơ chế pháp luật mở rộng hay thắt chặt liên quan đến các bộ luật, thông tư,nghị định về đầu tư công sẽ giúp các công tác liên quan đến quy trình đầu tư nhưlập thiết kế dự toán, BCKTKT, tư vấn lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu công trình sẽ

dễ dàng hơn Tuy nhiên chế độ chính sách cần có tính ổn định mang tính kế thừa,

Trang 28

tránh sửa đổi nhiều như chồng chéo văn bản gây khó khăn cho công tác kiểm soát

Điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước: Đây là một trong những căn cứ quantrọng ảnh hưởng tới quá trình kiểm soát Một đất nước đang phát triển như nước

ta, với một nguồn ngân sách hạn hẹp và một nhu cầu chi đầu tư cho phát triển vôcùng lớn Dẫn tới số lượng các dự án cần đầu tư nhiều, nhưng kế hoạch vốn thìlại hạn hẹp

Sự phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương và chủ đầu tư, ban QLDA: Quytrình kiểm soát vốn ĐT XDCB cần có sự phối hợp của nhiều cơ quan như Cơ quantài chính, UBND các cấp, Cơ quan kế hoạch đầu tư vì vậy cần có sự phối hợp nhịpnhàng để quy trình kiểm soát được thông suốt

Ý thức và năng lực của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án : Chủ đầu tư, banQLDA là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quy trình kiểm soát chi Nếu chủ đầu tưkhông chú trọng đến văn bản quy định pháp luật, không cập nhật quy trình kiểmsoát đầu tư, phó mặc cho đơn vị thi công thì sẽ dẫn tới sai sót trong thanh toán vốn

ĐT XDCB gây lãng phí thất thoát vốn NSNN Vì vậy cần có biện pháp nhằm nângcao trách nhiệm của chủ đầu tư để họ hiểu rõ tầm quan trọng của việc sử dụngnguồn vốn NSNN

1.4.2 Nhân tố bên trong

Cơ cấu tổ chức bộ máy, phân cấp kiểm soát: cơ cấu tổ chức đóng vai trò nhưxương sống của 1 bộ máy Bộ máy có hoạt động hiệu quả là nhờ hệ thống xươngsống này Bộ máy gọn nhẹ góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát, giảm thiểu rủi ro,phân cấp phân quyền giúp chứng từ được luân chuyển dễ dàng, không chồng chéohạn chế sai phạm xảy ra, thực hiện sắp xếp, tinh gọn bộ máy là chủ trương lớn củatoàn hệ thống ngành Tài chính nói chung cũng như ngành KBNN nói riêng

Quy trình nghiệp vụ: Quy trình phải phù hợp với pháp luật hiện hành của nhànước, đảm bảo quản lý chặt chẽ không có kẽ hở gây thất thoát Quy trình phải mangtính ổn định, tránh thay đổi nhiều để thuận lợi cho việc triển khai thực hiện Quytrình nghiệp vụ được xây dựng theo hướng cải cách thủ tục hành chính, quy định rõnhiệm vụ, trách nhiệm, mối quan hệ giữa các cá nhân, giữa các bộ phận, đảm bảo

Trang 29

vừa kiểm soát chặt chẽ, vừa đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn đầu tư

Trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng công nghệ hiện đại cũng ảnhhưởng không nhỏ đến công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản.Việc ứng dụng công nghệ tin học trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư

đã giúp tiết kiệm được thời gian sử lý công việc, đảm bảo cập nhật, tổng hợp

số liệu nhanh chóng, chính xác tạo tiền đề cho những cải tiếnquy trình nghiệp vụmột cách hiệu quả hơn Chính vì vậy công nghệ thông tin là một trong những nhân

tố ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý chi NSNN chođầu tư xây dựng cơ bản

Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ: Công tác kiểm tra và tự kiểm tratrước, trong và sau khi thanh toán vốn ĐT XDCB đối với cơ quan KBNN cũngnhư với đơn vị sử dụng vốn đầu tư cũng là một yếu tố quan trọng góp phần nângcao năng lực của bộ máy KSC; Qua công tác nhằm tổ chức đánh giá việc chấphành chế độ, chính sách pháp luật về quản lý ĐT XDCB; đánh giá sự chấp hành

dự toán ngân sách trong đầu tư; ngăn ngừa, phát hiện và chấn chỉnh kịp thờinhững tồn tại, thiếu xót, chưa phù hợp, tìm ra nguyên nhân, phương hướng vàbiện pháp khắc phục để kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước Hoạt độngkiểm tra và tự kiểm tra phải đảm bảo được tính nghiêm túc, công bằng Công táckiểm tra, đánh giá được thực hiện một các thường xuyên sẽ góp phần nâng caohiệu quả của công tác KSC

Hiệu quả ứng dụng công nghệ : Sự phát triển của khoa học công nghệ tácđộng trực tiếp tới tốc độ, tính chính xác và hiệu quả của công tác kiểm soát Mộtquy trình công nghệ hiện đại, thống nhất trong cả nước sẽ là cơ sở quan trọng đểcông tác kiểm tra kiểm soát được tiến hành nhanh chóng, thuận lợi KSC NSNN quaKBNN đòi hỏi yêu cầu hiện đại hóa về công nghệ Nhất là trong hoàn cảnh hiệnnay, khi khối lượng vốn giải ngân qua KBNN ngày càng lớn và nhiều thì việc pháttriển ứng dụng công nghệ sẽ giúp tiết kiệm thời gian giải quyết công việc, đảm bảocông việc được diễn ra nhanh chóng, tiết kiệm, chính xác và thống nhất Do đó, việcxây dựng một cơ sở vật chất kĩ thuật công nghệ hoàn chỉnh cho toàn bộ hệ thống

Trang 30

KBNN là một đòi hỏi tất yếu.

1.5 Kinh nghiệm và bài học về KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN.

1.5.1 Kinh nghiệm

1.5.1.1.Kinh nghiệm của KBNN Ninh Bình

Căn cứ những quy định của pháp luật và chế độ chính sách của Nhà nước, thờigian qua, KBNN Ninh Bình đã thực hiện nghiêm quy trình KSC đầu tư xây dựng cơ bản

Để bảo đảm KSC đúng chế độ theo quy định, tiết kiệm, chống lãng phí,KBNN Ninh Bình đã chỉ đạo các đơn vị trong ngành triển khai kịp thời các văn bản,các quy định mới của Bộ Tài chính, KBNN, nhằm đáp ứng kịp thời mọi hoạt động

về thu, chi NSNN của các cấp Kho bạc đã phối hợp với các cơ quan tài chính, thuế

và các ngành liên quan giải quyết dứt điểm những vướng mắc trong xử lý nghiệp

vụ, phục vụ kịp thời nhu cầu thanh toán của các đơn vị giao dịch Ngành chỉ đạolàm tốt công tác quyết toán niên độ hàng năm; tổng hợp, rà soát, đối chiếu số liệuthu, chi NSNN, số dư trên tài khoản tiền gửi và dự toán của khách hàng giao dịchvới Kho bạc Qua đó, đã phát hiện và xử lý kịp thời các sai lệch bảo đảm số liệuluôn khớp đúng giữa KBNN và khách hàng giao dịch Khi thanh toán hoặc chi tạmứng, Kho bạc thực hiện nghiêm việc kiểm tra, đối chiếu để không vượt dự toánđược cấp có thẩm quyền phê duyệt Kiểm soát đầy đủ hồ sơ, chứng từ, để các khoảnchi qua Kho bạc bảo đảm đúng quy định

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện KSC ngân sách, thanh toán vốn đầu tưxây dựng cơ bản của Kho bạc đã nảy sinh một số khó khăn, vướng mắc Đó là hồ sơhàng năm của các đơn vị nộp còn chậm, trình độ chủ đầu tư còn yếu kém, tiến độgiải ngân xây dựng cơ bản chậm; công tác bồi thường giải phóng mặt bằng một số

dự án gặp nhiều khó khăn làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công của dự án

1.5.1.1 Kinh nghiệm của KBNN Nam Định

Để có cơ sở đánh giá trình độ, năng lực cũng như có kế hoạch đào tạo, bồidưỡng cho đội ngũ công chức, KBNN Nam Định đã tổ chức hội thi nghiệp vụ côngtác KSC vốn ĐT XDCB Nội dung thi gồm 2 phần: Thi lý thuyết bằng hình thứctrắc nghiệm và thi thực hành thông qua việc xử lý các tình huống nghiệp vụ thực tế

Trang 31

đã phát sinh tại các đơn vị KBNN trong địa bản tỉnh Hội thi diễn ra nghiêm túc,chất lượng và thành công, đạt được mục đích, yêu cầu đề ra chính là dịp để côngchức làm công tác KSC học hỏi, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, phát huy lòng yêungành, yêu nghề nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ được giao.Luôn khuyến khích cán bộ nghiên cứu các đề tài khoa học về các mảng nghiệp

vụ KBNN nói chung, nghiệp vụ KSC ĐT XDCB nói riêng

Các chương trình nghiên cứu khoa học giúp cán bộ đào sâu nghiên cứu về lĩnhvực mà mình làm việc, qua đó phân tích những hạn chế, vướng mắc từ đó đề xuấtcác giải pháp hoàn thiện công tác KSC ĐT XDCB Việc tham gia nghiên cứu sẽgiúp mỗi công chức nâng cao khả năng tư duy, hiểu sâu, hiểu rõ hơn về chức năng,nhiệm vụ của ngành, của đơn vị Nghiên cứu khoa học giúp cán bộ KBNN có thểtham gia đóng góp, khuyến nghị với cấp trên trong việc xây dựng, ban hành cơ chế,chính sách có liên qua trực tiếp đến hoạt động nghiệp vụ

Vậy từ kinh nghiệm của các kho bạc trong nước ta, để nâng cao và hoàn thiệnKSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN cần phải chú ý những điều sau:

Bám sát chức năng nhiệm vụ được giao, chủ động nghiên cứu các văn bảnchính sách chế độ mới trong lĩnh vực kiểm soát thanh toán vốn đầu tư đến cán bộKho bạc cũng như các đơn vị chủ đầu tư

Sử dụng và đào tạo cán bộ hợp lý, bố trí đúng người đúng việc, phù hợp vớikhả năng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ Khuyến khích cán bộnghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ, tổ chức tập huấn nghiệp vụ, thamquan học hỏi các mô hình quản lý ở các địa phương

Thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các cơ quan như Tài chính, Kế hoạch

và Đầu tư để tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương trong quản lý đầu tưxây dựng cơ bản và đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư

Định kỳ phối hợp với các ngành và các đơn vị chủ đầu tư tổ chức các buổitọa đàm, trao đổi những vấn đề phát sinh, những vướng mắc cần tháo gỡ từ đó cóbiện pháp giải quyết kịp thời, hợp lý, đúng chế độ Phản ánh kịp thời những khókhăn vướng mắc, những nảy sinh trong quá trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư,

Trang 32

tổ chức tốt công tác thông tin báo cáo

Thường xuyên tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhằmkịp thời chấn chỉnh, uốn nắm các sai sót xảy ra trong quá trình kiểm soát thanh toánvốn đầu tư Thực hiện công khai quy trình quản lý, thanh toán vốn đầu tư

1.5.2 Bài học rút ra đối với công tác KSC ĐTXDCB qua KBNN tỉnh Hải Dương

Qua kinh nghiệm của các tỉnh lân cận, có thể rút ra một số bài học kinhnghiệm để tham khảo vận dụng trong công tác KSC ĐT XDCB qua KBNN tỉnh HảiDương như sau:

Một là, cần thiết phải đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ củaKBNN, để đảm bảo công việc luôn có tính chính xác và nhanh chóng Giảm đi cácsai sót, tránh thất thoát cũng như việc phải kiểm tra, sửa chữa sai sót

Hai là, cần kết hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan trong tỉnh để xâydựng các kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản có mức độ xác thực và hoàn thiện cao,

kể cả về yếu tố kỹ thuật lẫn yếu tố tài chính, nguồn vốn ngân sách Qua đó có thể hỗtrợ tốt hơn đối với hoạt động KSC ngân sách

Ba là, tích cực thực hiện công tác kiểm tra và tự kiểm tra trong hoạt động củacán bộ KBNN Đây vừa là yếu tố có tính thúc đẩy, vừa là yếu tố đảm bảo giảm thiểucác rủi ro mắc phải do yếu tố con người trong hoạt động kiểm soát

Bốn là, góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNNđảm bảo minh bạch, tiết kiệm

Trang 33

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương 1, luận văn đã trình bày được cơ sở lý luận về KSC đầu tư xâydựng cơ bản và sự cần thiết phải KSC vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN,những nhân tố ảnh hưởng tới công tác KSC đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN.Qua đây, luận văn cũng trình bày kinh nghiệm của các tỉnh lân cận về công tác KSCvốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN thông qua KBNN và bài học kinh nghiệm rút

ra cho KBNN Hải Dương Đây là một trong những nội dung quan trọng và là cơ sở

lý thuyết để học viên tiến hành nghiên cứu các chương tiếp theo

Trang 34

Chương 2 THỰC TRẠNG KSC ĐT XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN

TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI DƯƠNG

2.1 Khái quát về kho bạc nhà Hải Dương

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển KBNN Hải Dương

Cùng với việc chia tách tỉnh Hải Hưng để tái lập 2 tỉnh Hải Dương và HưngYên, KBNN Hải Dương được thành lập trên cơ sở chia tách KBNN Hải Hưng và đivào hoạt động từ ngày 14/12/1996 theo quyết định số 1143/TT/QĐ/TCCB ngày14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Tên cơ quan: KBNN Hải Dương

Địa chỉ: 62 Nguyễn Lương Bằng, phường Phạm Ngũ Lão, Thành phố HảiDương, Tỉnh Hải Dương

KBNN Hải Dương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quỹ NSNN, cácquỹ Tài chính Nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao theo quy địnhcủa pháp luật; Quản lý ngân quỹ; Tổng kế toán Nhà nước; Thực hiện việc huy độngvốn cho NSNN qua hình thức phát hành công trái, trái phiếu Chính phủ theo quyđịnh của pháp luật, trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Qua các năm hoạt động, KBNN Hải Dương cùng các Kho Bạc trong cả nước

đã khẳng định được vị thế, vai trò của mình trong hệ thống bộ máy quản lý tài chínhNhà nước, là công cụ quan trọng, quản lý quỹ NSNN các cấp, phục vụ có hiệu quảcông tác chỉ đạo điều hành của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương.Trong quá trình trưởng thành đi lên, các chức năng và nhiệm vụ của KBNN khôngngừng hoàn thiện và từng bước mở rộng, được Đảng, Chính phủ tin tưởng giaothêm nhiều nhiệm vụ mới, với quy mô hoạt động ngày càng lớn hơn

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN Hải Dương

Thực hiện Quyết định số 1399/QĐ-BTC ngày 15/07/2018 của Bộ trưởng Bộ Tàichính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của tổ chức của các phòng thuộc KBNN

Trang 35

tỉnh, theo đó KBNN Hải Dương gồm có 7 phòng chức năng, cụ thể như sau:

Trang 36

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN Hải Dương

Giám đốc KBNN Tỉnh

Phó Giám đốc KBNN Tỉnh

Phó Giám đốc KBNN Tỉnh

Phòng KSC NSNN

Phòng

Thanh

tra

Phòng Tin học

Văn phòng Phòng

Tài vụ

Trang 37

Theo chức năng nhiệm vụ được giao, Phòng KSC NSNN có nhiệm vụ: Trựctiếp thực hiện công tác KSC ĐT XDCB, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xâydựng thuộc nguồn vốn NSNN, vốn CTMTQG được giao quản lý tại KBNN tỉnh;thực hiện báo cáo và tổng hợp báo cáo quyết toán vốn ĐT XDCB, vốn sự nghiệp cótính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN, vốn CTMTQG và các nguồnvốn khác được giao quản lý theo quy định với KBNN

2.1.32 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn KBNN Hải Dương

2.1.3.1 Chức năng của KBNN Hải Dương

KBNN Hải Dương là cơ quan đại diện cho KBNN Hải Dương, là cơ quantrực thuộc KBNN, có chức năng thực hiện nhiệm vụ KBNN trên địa bàn theo quyđịnh của pháp luật

KBNN Hải Dương có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoảntại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại trên địabàn để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật

2.1.3.2 Nhiệm vụ của KBNN Hải Dương

Theo Quyết định số 1399/QĐ-BTC ngày 15/07/2018 của Bộ trưởng Bộ Tàichính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của tổ chức của các phòng thuộc KBNNtỉnh, theo đó KBNN Hải Dương nhiệm vụ của KBNN Hải Dương như sau:

Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các KBNN huyện, thị xã, trực thuộc thựchiện các hoạt động nghiệp vụ theo chế độ quy định và hướng dẫn của KBNN

Tập trung các khoản thu NSNN trên địa bàn, hạch toán, kế toán các khoản

thu cho các cấp ngân sách

Thực hiện chi NSNN, kiểm soát thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN

trên địa bàn theo quy định của pháp luật

Tổ chức huy động vốn theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và

hướng dẫn của KBNN

Quản lý, điều hoà tồn ngân quỹ KBNN theo hướng dẫn của KBNN; thực hiện tạm

Trang 38

ứng tồn ngân KBNN cho ngân sách địa phương theo quy định của Bộ Tài chính.

Quản lý quỹ ngân sách của thị xã, quỹ dự trữ tài chính và các quỹ khác được

giao quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thếchấp theo quyết định của cấp có thẩm quyền

Quản lý các tài sản quốc gia quý hiếm theo quyết định của cấp có thẩm

quyền; quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của nhà nước và của cácđơn vị, cá nhân gửi tại KBNN Hải Dương Hướng dẫn, tổ chức thực hiện cácbiện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại KBNN Hải Dương và các KBNN huyện,thị xã, trực thuộc

Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện thanh toán bằng tiền

mặt, bằng chuyển khoản đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có quan hệ giao dịchvới KBNN Hải Dương Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán liên kho bạc tạiđịa bàn tỉnh

Thực hiện công tác hạch toán kế toán về thu, chi NSNN, các quỹ tài chính

do KBNN Hải Dương quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chínhquyền địa phương theo quy định của pháp luật

Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về thu, chi NSNN và các

quỹ tài chính do KBNN Hải Dương quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chínhphủ và chính quyền địa phương theo quy định Xác nhận số liệu thu, chi NSNN quaKBNN Hải Dương Quyết toán các hoạt động nghiệp vụ phát sinh tại KBNN HảiDương và trên toàn địa bàn

Thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước theo kế hoạch được cấp có thẩm

quyền phê duyệt

Tổ chức quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin tại KBNN Hải Dương và

KBNN các huyện, trực thuộc

Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hoạt động KBNN trên địa bàn; thực hiện

công tác tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định; xử lý theo

Trang 39

thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đốivới hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý nhà nước của KBNN.

Quản lý bộ máy, biên chế, công chức; thực hiện chế độ tiền lương và các chế

độ, chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng công chức,viên chức thuộc phạm vi quản lý của KBNN cấp tỉnh theo quy định của pháp luật vàphân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính

Quản lý và thực hiện công tác hành chính, quản trị, tài vụ, xây dựng cơ bản

nội bộ theo quy định của pháp luật

Tổ chức và quản lý các điểm giao dịch thuộc KBNN cấp tỉnh.

Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hoá hoạt động KBNN; cải cách

hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hoá Quy trình,cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi cho các tổ chức,

cá nhân có quan hệ giao dịch với KBNN

Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc

phạm vi quản lý của KBNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc KBNN giao.

2.1.3.3 KBNN Hải Dương có quyền hạn sau

- Trích tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân để nộp NSNN hoặc áp dụng cácbiện pháp hành chính khác để thu cho NSNN theo quy định của pháp luật

- Được từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ cácđiều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

2.2 Thực trạng công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn nsnn tại KBNN hải dương

2.2.1 Tình hình giải ngân thanh toán vốn ĐT XDCB các dự án đầu tư từ nguồn vốn NSNN do KBNN Hải Dương quản lý từ năm 2014 -2018

Thực trạng KSC thanh toán VĐT từ NSNN của các dự án đầu tư được phảnánh tại bảng 2.1

Trang 40

Bảng 2.1: Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN

do KBNN Hải Dương quản lý từ năm 2014 -2018

Luỹ kế giá trị KLHT chủ đầu

tư đề nghị thanh toán từ đầu năm đến kỳ báo cáo

Luỹ kế vốn đã thanh toán từ đầu

năm đến kỳ báo cáo

So sánh %

Tổng số

Thanh toán KLHT

Vốn tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi

Lũy kế vốn đã

TT từ đầu năm đến kỳ báo cáo/

KHV đầu tư năm

Luỹ kế vốn đã TTKLHT / Lũy kế GTKLHT chủ đầu

tư đề nghị TT đến kỳ bc

Tạm ứng theo chế

độ chưa thu hồi/TS giải ngân TT

2015 2.471.499 2.703.014 2.319.279 2.172.257 144.992 93,8 80,6 6,3Năm

2016 2.768.191 3.019.750 2.597.559 2.435.168 162.391 94 81 6.4Năm

2017 2.629.781 2.868.762 2.467.681 2.313.409 152.271 93,7 80,5 6,2Năm

2018 2.498.292 2.725.324 2.342.297 2.197.739 146.558 93,8 80,6 6,3

Nguồn: Báo cáo thống kê tình hình thanh toán vốn ĐT XDCB

từ năm 2014-2018 của KBNN Hải Dương

Nhận xét số liệu nêu tại bảng 2.1 cho thấy:

Từ năm 2014 đến năm 2018 KBNN Hải Dương đã giải ngân thanh toán khốilượng vốn ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN là hơn 11.525 tỷ đồng đạt

93,5% so với tổng số vốn kế hoạch được giao, cho thấy tỷ lệ giải ngân của năm sau

cao hơn năm trước Số vốn đã thanh toán khối lượng hoàn thành của 5 năm từ 2014

đến 2018 là 10.716 tỷ đồng so với giá trị khối lượng hoàn thành mà chủ đầu tư đề

nghị trong các lần thanh toán lũy kế là 13.827 tỷ đồng đạt 77,5%, như vậy giá trị

Ngày đăng: 11/06/2021, 17:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w