1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Sơn La

111 146 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 859,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu NSNN đóng vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Vai trò của NSNN luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định. Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, khi nguồn thu NSNN còn khó khăn, bội chi NSNN còn ở mức cao và không ổn định thì vấn đề quản lý chi NSNN tiết kiệm, hiệu quả là một vấn đề luôn được Đảng, Nhà nước quan tâm đặc biệt.” Chi thường xuyên NSNN là công cụ chủ yếu của Nhà nước để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, duy trì hoạt động của bộ máy các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương. Thời gian qua, công tác quản lý chi thường xuyên đã đề ra nhiều biện pháp tích cực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực chi NSNN nói chung và lĩnh vực kiểm soát chi thường xuyên NSNN nói riêng. Tuy nhiên việc quản lý cấp phát, thanh toán các khoản chi thường xuyên còn nhiều vướng mắc dẫn đến hiện tượng tiêu cực, gây lãng phí, thất thoát vốn NSNN. Vấn đề đặt ra là làm sao sử dụng một cách tiết kiệm và hiệu quả nguồn vốn NSNN cho chi thường xuyên, góp phần nâng cao tiềm lực, khả năng và sức cạnh tranh của nền kinh tế thì việc tăng cường kiểm soát chi thường xuyên NSNN có ý nghĩa vô cùng quan trọng.” Hệ thống Kho bạc Nhà nước tại Việt Nam được thành lập và chính thức hoạt động từ ngày 01/4/1990 theo quyết định số 07/HĐBT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính Phủ). KBNN là đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nước đóng vai trò là công cụ quan trọng kiểm soát chi NSNN nói chung và kiểm soát chi thường xuyên NSNN nói riêng, đảm bảo để nguồn lực từ NSNN phát huy hiệu quả trong duy trì tổ chức hoạt động bộ máy nhà nước và điều hành vĩ mô nền kinh tế.” Sơn La là một trong những tỉnh đặc biệt khó khăn, thu NSNN trên địa bàn không đủ để cân đối các khoản chi NSNN, đặc biệt là chi thường xuyên NSNN. Hàng năm, để cân đối thu chi NSNN, Ngân sách trung ương phải bổ sung số thu trợ cấp cho Ngân sách địa phương từ 80-85%. Vì vậy, vấn đề tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý chi NSNN là vấn đề cấp thiết luôn đặt lên hàng đầu. Kho bạc Nhà nước Sơn La là đơn vị trong hệ thống Kho bạc Nhà nước đóng vai trò là công cụ thực hiện nhiệm vụ quản lý, kiểm soát các khoản chi NSNN trên địa bàn tỉnh Sơn La với mục tiêu tiết kiệm, đúng chế độ tiêu chuẩn định mức quy định, phòng chống tham nhũng lãng phí. Tuy nhiên, công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN cũng còn bộc lộ những hạn chế, còn có thất thoát trong quản lý sử dụng NSNN cho chi thường xuyên được phát hiện qua các cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.” Trong điều kiện cả nước đang đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới quản lý chi tiêu NSNN nhằm thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng lãng phí thì việc kiểm soát chặt chẽ chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước đang đặt ra rất cấp thiết. Xuất phát từ thực tiễn và những lý do trên, đề tài: “Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Sơn La” được lựa chọn nghiên cứu.” 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Do tầm quan trọng của vấn đề quản lý chi NSNN nên đã có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này, có thể tóm tắt một số đề tài nghiên cứu như sau: 1. Luận văn thạc sỹ của tác giả Đỗ Thị Thu Trang (Đại học Đà Nẵng năm 2012) với đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa”. Luận văn đã có nhiều thành công trong việc nghiên cứu về đổi mới cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN. Tác giả đã hệ thống hóa lý luận cơ bản “về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN, phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN” Khánh Hòa và đề ra giải pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Khánh Hòa. Tuy nhiên các kiến nghị còn chưa có tính ứng dụng cao do chưa cụ thể. Thành công của tác giả trong luận văn là một nguồn tài liệu quan trọng để nghiên cứu đề tài. 2. Luận văn thạc sỹ của tác giả Vũ Thị Thu Hằng (Học viện Tài chính năm 2012) với đề tài “Một số giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Hưng Yên”. Luận văn có nhiều thành công trong việc đề xuất biện pháp đổi mới cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN. Tác giả đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về “kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN”, phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Hưng Yên và đề ra giải pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hưng Yên. Tuy nhiên phần thực trạng còn chưa nêu bật được nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong kiểm soát chi thường xuyên. Thành công của tác giả trong luận văn là một nguồn tài liệu quan trọng để nghiên cứu đề tài.” 3. Luận án tiến sỹ “Đổi mới kiểm soát chi ngân sách thường xuyên của chính quyền địa phương các cấp qua KBNN” năm 2015 của NCS Nguyễn Quang Hưng tại Học viện Tài chính. Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về chi NSNN và chi thường xuyên NSNN, phân tích thực trạng chi thường xuyên NSNN các cấp qua KBNN, định hướng đổi mới kiểm soát chi thường xuyên của chính quyền địa phương các cấp tại Việt Nam. Luận án là một nguồn tài liệu quan trọng để nghiên cứu đề tài.” Các công trình khoa học này đều rất có giá trị trên địa bàn nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Tuy nhiên, tại địa bàn tỉnh Sơn La chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống về công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN. Đặc biệt, trong thời gian từ năm 2012 đến nay đã có nhiều văn bản, chế độ liên quan đến công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN được ban hành để bổ sung, sửa đổi nhưng trên địa bàn tỉnh Sơn La còn chưa có nghiên cứu đề cập đến.” 3. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La. Để đạt được mục tiêu đó, cần hoàn thành các mục tiêu cụ thể như sau:” - Xác định khung lý thuyết về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN.” - Phân tích thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La giai đoạn 2012-2016, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu và một số nguyên nhân chủ yếu.” - Đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La đến năm 2020.” 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN” 4.2. Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi nội dung: Hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp qua KBNN.” - Phạm vi không gian: Tại KBNN tỉnh Sơn La. - Phạm vi thời gian: Dữ liệu thu thập từ năm ngân sách 2012 đến năm ngân sách 2016, đề xuất giải pháp thực hiện đến năm 2020. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Khung lí thuyết 5.2. Quy trình nghiên cứu Bước 1. Thu thập tài liệu, nghiên cứu lý thuyết kiểm soát chi thường xuyên để xây dựng khung lý thuyết về kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN tỉnh. Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong bước này là phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp tổng hợp và mô hình hóa.” Bước 2. Thu thập thông tin, dữ liệu thứ cấp từ các nguồn báo cáo thống kê từ Sở Tài chính, KBNN tỉnh để phân tích thực trạng chi thường xuyên NSNN qua KBNN tỉnh Sơn La và thực trạng kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Sơn La giai đoạn 2012-2016. Phương pháp sử dụng là phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp.” Bước 3. Khảo sát, phân tích dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra bằng phiếu hỏi trắc nghiệm đối với 34 cán bộ kiểm soát chi và 40 cán bộ kế toán đơn vị giao dịch tại KBNN Sơn La trong thời gian tháng 4 năm 2017.” Bước 4. Đánh giá thực trạng kiếm soát chi thường xuyên qua KBNN, từ đó chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN tỉnh Sơn La giai đoạn 2012-2016, xác định các nguyên nhân dẫn đến các hạn chế. Phương pháp nghiên cứu là phương pháp tổng hợp, quy nạp, phân tích.” Bước 5. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên. Từ các nguyên nhân, đề xuất các kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan nhằm hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN.” 6. Kết cấu đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương, bao gồm: Chương 1. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN tỉnh.” Chương 2. Phân tích thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La.” Chương 3. Phương hướng và một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La đến năm 2020.”

Trang 1

ĐIÊU THỊ LAN GIANG

KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC SƠN

LA CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGÔ THỊ PHƯƠNG THẢO

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của TS Ngô Thị Phương Thảo.

Các số liệu, tài liệu nêu ra trong luận văn là trung thực, đảm bảo nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Điêu Thị Lan Giang

Trang 3

Để hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sỹ và viết luận văn này, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý tận tình của Quý Thầy cô giáo Trường Đạihọc Kinh tế Quốc dân Hà Nội Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, cô giáoTrường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốtthời gian học tập vừa qua.

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS Ngô Thị Phương Thảo đã trực tiếphướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo KBNN Sơn La, Ban Lãnh đạoKBNN Hòa Bình, KBNN Phú Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi điều tra, khảo sát để

có số liệu, tài liệu viết luận văn

Xin trân trọng cảm ơn /

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Điêu Thị Lan Giang

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU 14

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN TỈNH 19

1.1 Khái quát về NSNN và chi thường xuyên NSNN 19

1.1.1 Ngân sách nhà nước 19

1.1.2 Chi thường xuyên NSNN 20

1.2 Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN tỉnh 23

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và đặc điểm của kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 23

1.2.2 Nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 25

1.2.3 Sự cần thiết phải kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 25

1.2.4 Phân cấp kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 27

1.2.5 Nội dung và quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 28

1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN tỉnh 33

1.3 Kinh nghiệm hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN của một số địa phương và bài học cho KBNN Sơn La 36

1.3.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN của một số KBNN tỉnh 36

1.3.2 Bài học cho KBNN Sơn La 39

Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN SƠN LA 40

2.1 Giới thiệu về KBNN Sơn La và bộ máy kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN Sơn La 40

2.1.1 Giới thiệu về KBNN Sơn La 40

2.1.2 Bộ máy kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN Sơn La 43

2.2 Tình hình chi thường xuyên NSNN và các đơn vị sử dụng NSNN giao dịch qua KBNN tỉnh Sơn La giai đoạn 2012-2016 47

2.2.1 Tình hình chi NSNN qua KBNN Sơn La giai đoạn 2012-2016 47

2.2.2 Tình hình các đơn vị sử dụng NSNN giao dịch qua KBNN Sơn La 48

2.3 Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN tỉnh Sơn La 50

2.3.1 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ ban đầu 50

2.3.2 Kiểm soát chi 53

2.3.3 Kế toán trưởng kiểm soát và ký chứng từ 63

2.3.4 Giám đốc kiểm soát và ký chứng từ 64

Trang 5

2.3.7 Chi tiền mặt tại quỹ 66

2.4 Đánh giá thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La 66

2.4.1 Điểm mạnh trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La 66

2.4.2 Điểm yếu trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La67 2.4.3 Nguyên nhân của điểm yếu trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La 70

Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN SƠN LA ĐẾN NĂM 2020 77

3.1 Chiến lược phát triển KBNN và phương hướng hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La 77

3.1.1 Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 77

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La 79

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La 81

3.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của đội ngũ cán bộ kiểm soát chi thường xuyên NSNN 81

3.2.2 Giải pháp cải tiến thực hiện một số nội dung trong quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN 83

3.2.3 Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại Kho bạc Sơn La 85

3.2.4 Giải pháp đổi mới công tác tự thanh tra, kiểm tra nội bộ đối với công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN 86

3.2.5 Giải pháp tăng cường phối hợp giữa KBNN Sơn La và các cơ quan liên quan .87 3.3 Một số kiến nghị để hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La 88

3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính 88

3.3.2 Kiến nghị với KBNN 89

3.3.3 Kiến nghị với chính quyền địa phương 91

KẾT LUẬN 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

Trang 7

Bảng 2.1: Trình độ cán bộ KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Sơn La 45

Bảng 2.2: Tình hình chi NSNN tỉnh Sơn La giai đoạn 2012-2016 47

Bảng 2.3: Thống kê hồ sơ chưa đủ điều kiện thanh toán qua KBNN Sơn La 50

Bảng 2.5: Số món thanh toán chi thường xuyên bị từ chối theo các lỗi vi phạm 54

Bảng 2.6: Tỷ lệ tiền chi thường xuyên NSNN bị từ chối thanh toán 55

Bảng 2.7 Cơ cấu chi thường xuyên theo nhóm mục chi tại KBNN Sơn La 56

Bảng 2.8: Tỷ lệ tiền chi tiền mặt trong tổng số chi NSNN 62

Bảng 2.9: Tình hình thu hồi xuất toán chi thường xuyên 64

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy kiểm soát chi thường xuyên hệ thống KBNN 28

Hình 1.2 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN 30

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của KBNN Sơn La 42

Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN Sơn La 45

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -ĐIÊU THỊ LAN GIANG

KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC SƠN

LA CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGÔ THỊ PHƯƠNG THẢO

Trang 9

HÀ NỘI - 2017

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

NSNN đóng vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, anninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Vai trò của NSNN luôn gắn liền vớivai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định Trong điều kiện nền kinh tếnước ta hiện nay, khi nguồn thu NSNN còn khó khăn, bội chi NSNN còn ở mức cao

và không ổn định thì vấn đề quản lý chi NSNN tiết kiệm, hiệu quả là một vấn đềluôn được Đảng, Nhà nước quan tâm đặc biệt.”

Chi thường xuyên NSNN là công cụ chủ yếu của Nhà nước để đảm bảo thựchiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, duy trì hoạtđộng của bộ máy các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương Thời gianqua, công tác quản lý chi thường xuyên đã đề ra nhiều biện pháp tích cực nhằmnâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực chi NSNN nói chung và lĩnh vựckiểm soát chi thường xuyên NSNN nói riêng Tuy nhiên việc quản lý cấp phát,thanh toán các khoản chi thường xuyên còn nhiều vướng mắc dẫn đến hiện tượngtiêu cực, gây lãng phí, thất thoát vốn NSNN Vấn đề đặt ra là làm sao sử dụng mộtcách tiết kiệm và hiệu quả nguồn vốn NSNN cho chi thường xuyên, góp phần nângcao tiềm lực, khả năng và sức cạnh tranh của nền kinh tế thì việc tăng cường kiểmsoát chi thường xuyên NSNN có ý nghĩa vô cùng quan trọng.”

Hệ thống Kho bạc Nhà nước tại Việt Nam được thành lập và chính thứchoạt động từ ngày 01/4/1990 theo quyết định số 07/HĐBT của Chủ tịch Hộiđồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính Phủ) KBNN là đơn vị trực thuộc BộTài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chínhnhà nước đóng vai trò là công cụ quan trọng kiểm soát chi NSNN nói chung vàkiểm soát chi thường xuyên NSNN nói riêng, đảm bảo để nguồn lực từ NSNNphát huy hiệu quả trong duy trì tổ chức hoạt động bộ máy nhà nước và điều hành

vĩ mô nền kinh tế.”

Sơn La là một trong những tỉnh đặc biệt khó khăn, thu NSNN trên địabàn không đủ để cân đối các khoản chi NSNN, đặc biệt là chi thường xuyênNSNN Hàng năm, để cân đối thu chi NSNN, Ngân sách trung ương phải bổ

Trang 10

sung số thu trợ cấp cho Ngân sách địa phương từ 80-85% Vì vậy, vấn đề tiếtkiệm, hiệu quả trong quản lý chi NSNN là vấn đề cấp thiết luôn đặt lên hàngđầu Kho bạc Nhà nước Sơn La là đơn vị trong hệ thống Kho bạc Nhà nướcđóng vai trò là công cụ thực hiện nhiệm vụ quản lý, kiểm soát các khoản chiNSNN trên địa bàn tỉnh Sơn La với mục tiêu tiết kiệm, đúng chế độ tiêu chuẩnđịnh mức quy định, phòng chống tham nhũng lãng phí Tuy nhiên, công táckiểm soát chi thường xuyên NSNN cũng còn bộc lộ những hạn chế, còn có thấtthoát trong quản lý sử dụng NSNN cho chi thường xuyên được phát hiện quacác cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.”

Trong điều kiện cả nước đang đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mớiquản lý chi tiêu NSNN nhằm thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng lãng phíthì việc kiểm soát chặt chẽ chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nướcđang đặt ra rất cấp thiết Xuất phát từ thực tiễn và những lý do trên, đề tài:

“Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Sơn La” được

lựa chọn nghiên cứu.”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu và đề xuất các giải pháphoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La Để đạt đượcmục tiêu đó, cần hoàn thành các mục tiêu cụ thể như sau:”

- Xác định khung lý thuyết về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN.”

- Phân tích thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNNSơn La giai đoạn 2012-2016, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu và một sốnguyên nhân chủ yếu.”

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN quaKBNN Sơn La đến năm 2020.”

3 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương, bao gồm:

Chương 1 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN tỉnh ”

Chương 2 Phân tích thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La ”

Chương 3 Phương hướng và một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi

Trang 11

thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La đến năm 2020 ”

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN TỈNH ”

1.1 Khái quát về NSNN và chi thường xuyên NSNN

Trong nội dung 1.1, luận văn đã trình bày khái niệm về NSNN, chi NSNN,đặc điểm và phân loại chi NSNN; khái niệm, đặc điểm và vai trò của chi thườngxuyên NSNN; điều kiện cấp phát, thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN vànội dung của chi thường xuyên NSNN

1.2 Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN tỉnh ”

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và đặc điểm của kiểm soát chi thường xuyênNSNN qua KBNN”

1.2.2 Nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN”

1.2.3 Sự cần thiết phải kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN

1.2.4 Phân cấp kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN.”

1.2.5 Nội dung và quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN

* Nội dung kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN

Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN được tiến hành theo ba nộidung cơ bản sau:

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi

- Kiểm tra các điều kiện chi theo chế độ quy định, bao gồm các khoản chiphải có trong dự toán được duyệt, còn đủ số dư tài khoản để chi trả, đúng chế độ,tiêu chuẩn định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định; có đầy đủ hồ sơ, hóa đơn,chứng từ liên quan theo tính chất yêu cầu của từng khoản chi”

* Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN

Quy trình kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN được thực hiện chủ yếu ởkhâu kiểm soát trong khi chi, bao gồm 7 bước sau:

Trang 13

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ chứng từ và kiểm soát sơ bộ

- Khách hàng gửi hồ sơ chứng từ cho cán bộ KSC KBNN

- Phân loại hồ sơ và xử lý

Bước 2: Kiểm soát chi

- Kiểm soát điều kiện chi

+ Kiểm“tra tính hợp lệ, hợp pháp và sự chính xác của hồ sơ chứng từ

+ Nếu“số dư tài khoản không đủ hoặc các khoản chi không đủ điều kiệnthanh toán như sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức, sai dự toán được duyệt, thì cán bộkiểm soát chi lập thông báo từ chối thanh toán kèm theo hồ sơ chứng từ trình lãnhđạo ký duyệt gửi cho đơn vị khách”hàng

- Kiểm soát nội dung khoản chi:

+ Đối với khoản chi được cơ quan tài chính cấp bằng lệnh chi tiền

+ Đối với các khoản chi thực hiện rút dự toán

+ Đối với các tài khoản tiền gửi của khách hàng

“ Bước 3: Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) ký chứng từ

“+ Cán bộ kiểm soát chi trình kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) hồ

sơ, chứng từ sau khi kiểm soát đảm bảo đủ điều kiện thanh toán.”

+ Kế toán trưởng (hoặc người ủy quyền) kiểm tra hồ sơ chứng từ, nếu đủđiều kiện sẽ kiểm tra ký chứng từ và chuyển hồ sơ, chứng từ cho cán bộ kiểm soátchi để trình Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) duyệt chi.”

“ Bước 4: Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) ký duyệt

“Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) xem xét hồ sơ chứng từ, nếu đủ điềukiện thì ký duyệt chứng từ và chuyển trả lại cho cán bộ kiểm soát chi Nếu xem xétchưa đủ điều kiện chi thì chuyển trả lại cho cán bộ kiểm soát chi lập thông báo từchối thanh toán và ký duyệt thông báo từ chối thanh toán theo quy định.”

Bước 5: Thực hiện thanh toán

- Khi thanh toán bằng chuyển khoản: Cán bộ kiểm soát chi phân loại chứng

từ theo các kênh thanh toán và chuyển chứng từ cho các thanh toán viên để thanhtoán cho khách hàng

Trang 14

“- Khi thanh toán tiền mặt, cán bộ kiểm soát chi đóng dấu kế toán lên từngliên chứng từ, chuyển chứng từ theo đường nội bộ cho thủ quỹ để chi tiền mặt tạiquầy cho khách hàng.”

Bước 6: Lưu trữ và trả tài liệu, hồ sơ chứng từ cho khách hàng

- Cán“bộ kiểm soát chi tiến hành lưu trữ hồ sơ kiểm soát chi theo quy định

- Hồ sơ chứng từ trả khách hàng bao gồm liên chứng từ báo nợ, hóa đơnthanh toán, các hồ sơ tài liệu khác có liên quan

Bước 7: Chi tiền mặt tại quỹ

Thủ quỹ KBNN nhận chứng từ kiểm soát chi tiền mặt từ cán bộ kiểm soátchi giao sang Thực hiện thủ tục chi tiền cho khách hàng theo đúng quy định chitiền mặt

1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên NSNN quaKBNN tỉnh, gồm các yếu tố thuộc về KBNN tỉnh, các yếu tố bên ngoài KBNN tỉnh

1.3 Kinh nghiệm hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN của một số địa phương và bài học cho KBNN Sơn La

Trong nội dung 1.3, luận văn đã trình bày kinh nghiệm kiểm soát chi thườngxuyên tại KBNN Hòa Bình và KBNN Phú Thọ Từ đó đã rút ra được những kinhnghiệm quý báu cho KBNN Sơn La

Trang 15

Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI

THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN SƠN LA

2.1 Giới thiệu về KBNN Sơn La và bộ máy kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN Sơn La

2.1.1 Giới thiệu về KBNN Sơn La

Tại nội dung 2.1, luận văn đã trình bày sơ lược quá trình hình thành và pháttriển của KBNN Sơn La, sơ đồ tổ chức bộ máy của KBNN Sơn La; chức năng,nhiệm vụ của KBNN Sơn La và bộ máy kiểm soát chi tại KBNN Sơn La

Trong phần này, luận văn đã đánh giá thực trạng về số lượng, năng lực, trình độcủa đội ngũ cán bộ thực hiện công tác kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN Sơn Lathông qua số liệu báo cáo và kết quả điều tra khảo sát

2.2 Tình hình chi thường xuyên NSNN và các đơn vị sử dụng NSNN giao dịch qua KBNN tỉnh Sơn La giai đoạn 2012-2016

- Luận văn đã phân tích tình hình chi NSNN tỉnh Sơn La giai đoạn

2012-2016, từ đó thấy được thực trạng về tốc độ tăng chi, cơ cấu chi của chi thườngxuyên trong tổng chi NSNN tỉnh, cũng như so sánh với số liệu chi đầu tư XDCB

- Luận văn đã phân tích sơ lược về tình hình các đơn vị sử dụng NSNN giao dịchtại KBNN Sơn La theo các tiêu thức phân loại và tình hình đội ngũ cán bộ kế toán giaodịch tại KBNN Sơn La thông qua số liệu thống kê và kết quả phiếu điều tra khảo sát

2.3 Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN tỉnh Sơn La

Luận văn đã phân tích thực trạng thực hiện quy trình kiểm soát chi thườngxuyên qua bảy bước theo quy trình đang áp dụng tại KBNN Sơn La theo quyết định

số 1116/QĐ-KBNN ngày 24/11/2009 của KBNN

Trong mỗi bước đều mô tả quá trình thực hiện, kết quả thực hiện thông quabảng số liệu, phân tích số liệu để rút ra kết quả đạt được, hạn chế chưa thực hiệnđược theo quy trình

2.4 Đánh giá thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La

2.4.1 Điểm mạnh trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La

2.4.1.1 Bộ máy kiểm soát chi

Trang 16

Đội ngũ cán bộ kế toán làm công tác kiểm soát chi thường xuyên cơ bản đãđảm bảo về số lượng đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi Công tác đào tạo, bồi dưỡngnâng cao trình độ, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn được Ban lãnh đạo quan tâm.Cán bộ có tinh thần tận tuy, nhiệt tình trong công tác chuyên môn.

2.4.1.2 Quy trình kiểm soát chi

- Tại bước tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ ban đầu: Thực hiện công khai quytrình kiểm soát chi tại nơi làm việc, qua đó thể hiện tính công khai minh bạch,hạn chế được tình trạng hách dịch cửa quyền của cán bộ Thực hiện đúng theo

mô hình một cửa trong công tác kiểm soát chi nhằm thực hiện mục tiêu chung làcải cách thủ tục hành chính Cán bộ có nhiệm vụ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ banđầu đã lập phiếu giao nhận hồ sơ theo đúng quy trình, thực hiện kiểm tra sơ bộ

hồ sơ Trong khi kiểm tra có phát hiện được nhiều sai sót và trả lại, hướng dẫnkhách hàng hoàn thiện lại

- Tại bước kiểm soát chi: Cán bộ kiểm soát chi đã tuân thủ theo các vănbản hướng dẫn về chế độ, tiêu chuẩn, định mức Phát hiện và từ chối thanh toánhàng trăm món chi chưa đủ điều kiện thanh toán như vượt dự toán, sai chế độtiêu chuẩn, định mức, sai mục lục NSNN Thông qua công tác kiểm soát chi đãphát hiện nhiều điểm chưa phù hợp trong cơ chế, chính sách của quy trình kiểmsoát chi, dễ dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí; định mức chi tiêu không phùhợp với thực tế

- Tại các bước kiểm soát, ký duyệt của lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan, chitiền mặt tại quỹ cơ bản đã tuân thủ theo đúng quy trình nghiệp vụ, không xảy ra tìnhtrạng mất an toàn tiền và tài sản của nhà nước

2.4.2 Điểm yếu trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, kiểm soát chi thường xuyên NSNN quaKBNN Sơn La vẫn còn bộc lộ những điểm yếu, thể hiện qua những nội dung sau:

2.4.2.1 Bộ máy kiểm soát chi

- Việc phân công nhiệm vụ và phối hợp giữa hai phòng Kiểm soát chi và kếtoán hiện nay còn nhiều chồng chéo, chưa rõ ràng

- Bố trí một cán bộ thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ chứng từ tại bộphận một cửa là không hợp lý, phát sinh thêm thủ tục hành chính và mất nhiềuthời gian Trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ kiểm soát chi KBNN Sơn La

Trang 17

còn hạn chế nhiều mặt Trình độ đào tạo chủ yếu là Đại học Tại chức, tuổi đờibình quân khá cao so với các đơn vị khác trên địa bàn nên việc tiếp thu nhữngkiến thức mới và công nghệ thông tin hiện đại nhiều hạn chế.

2.4.2.2 Quy trình kiểm soát chi

- Tại bước tiếp nhận hồ sơ chứng từ của đơn vị sử dụng NSNN cũng bộc lộnhiều hạn chế như chưa thực hiện lập phiếu giao nhận đầy đủ, đặc biệt là ghi chépcác hồ sơ tài liệu bổ sung và hẹn lại thời gian vào phiếu giao nhận đầy đủ và lưu trữphiếu giao nhận chưa khoa học, tra cứu khó khăn khi cần thiết

- Tại bước cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát chi

+ Hoạt động kiểm soát chi theo dự toán

+ Kiểm soát chi đối với hồ sơ, chứng từ của đơn vị gửi đến KBNN:

Hồ sơ ban đầu (Danh sách lương, quyết định giao chỉ tiêu biên chế của cấp

có thẩm quyền, danh sách học bổng, sinh hoạt phí, của các đơn vị sử dụng NSNNgửi đến KBNN Sơn La chưa đầy đủ, còn nộp chậm, thiếu hoặc thừa, chưa đượckiểm soát chặt chẽ về chi tiết trong từng loại hồ sơ

Hồ sơ, chứng từ từng lần thanh toán còn sai biểu mẫu quy định, viết không

đủ các yếu tố trên chứng từ, hồ sơ gửi đến KBNN để kiểm soát còn thừa, thiếu đặcbiệt là các khoản mua sắm, sửa chữa theo hợp đồng

+ Bước lập thông báo từ chối bằng văn bản tại KBNN Sơn La thời gian quacũng còn nhiều hạn chế, chưa thực hiện nghiêm túc theo đúng quy trình

2.4.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chi :

Chương trình tin học chưa hỗ trợ kiểm soát mẫu dẫu chữ ký của đơn vị đăng

ký tại KBNN; chưa hỗ trợ kiểm soát định mức chi; chưa hỗ trợ kiểm soát dự toánchi tiết của các đơn vị dự toán; chưa hỗ trợ đơn vị sử dụng NSNN trong việc truyvấn số dư tài khoản (qua tin nhắn, qua Email)

2.4.3 Nguyên nhân của điểm yếu trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La

2.4.4.1 Nguyên nhân từ KBNN Sơn La

Thứ nhất, cơ chế phối hợp bộ máy kiểm soát chi và trình độ năng lực của cán

Trang 18

bộ kiểm soát chi còn hạn chế

Thứ hai, công tác kiểm soát nội bộ của KBNN Sơn La còn chưa tập trung có

trọng điểm và yếu về chất lượng

Thứ ba, sự phối hợp của KBNN Sơn La với các cơ quan liên quan chưa chặt

chẽ, đồng bộ

Thứ tư, công tác tuyên truyền, phổ biến, cập nhật kiến thức về quản lý ngân

sách thường xuyên còn hạn chế, chưa được quan tâm đúng mức

Thứ năm, công cụ tin học chưa đáp ứng được yêu cầu kiểm soát chi thường

xuyên trong tình hình mới

2.4.4.2 Nguyên nhân do tác động bên ngoài đến hoạt động kiểm soát chi tại KBNN Sơn La

Một là, thể chế, pháp lý; hệ thống chế độ, tiêu chuẩn định mức chi NSNN và

chế tài xử lý vi phạm còn nhiều bất cập

Hai là, công tác lập dự toán chi thường xuyên của NSĐP tỉnh Sơn La chưa

thực sự tốt Công tác lập dự toán chưa sát với thực tế nên cuối năm còn bổ sung,điều chỉnh dự toán rất nhiều đơn vị, gây áp lực cho công tác kiểm soát chi tạiKBNN Sơn La

“ Ba là, ý thức chấp hành kỷ cương, kỷ luật tài chính của các cơ quan, đơn vị

sử dụng NSNN”

Trang 19

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN SƠN LA

ĐẾN NĂM 2020

3.1 Chiến lược phát triển KBNN và phương hướng hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La

Trong nội dung này, luận văn đã trình bày bối cảnh và năm định hướng lớn

để thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển KBNN đến 2020 Từ định hướng đó,luận văn đã trình bày ba mục tiêu và năm phương hướng hoàn thiện kiểm soát chithường xuyên NSNN tại KBNN Sơn La

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La ”

3.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của đội ngũ cán

bộ kiểm soát chi thường xuyên NSNN

Một là, tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ

Hai là, quan tâm xây dựng quy hoạch dài hạn nguồn cán bộ làm công tác

kiểm soát chi; ưu tiên lựa chọn những cán bộ trẻ, đào tạo hệ chính quy sắp xếp vàocác vị trí chủ chốt tại các bộ phận kiểm soát chi để định hướng đào tạo quy hoạchlâu dài cho các vị trí lãnh đạo

Ba là, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ kiểm soát chi thường xuyên Bốn là, xây dựng một chế độ đãi ngộ cán bộ công chức, phải thực hiện cơ

chế thưởng, phạt nghiêm minh

Năm là, trong thực hiện quản lý cán bộ phải theo hướng chuyên nghiệp, chú

trọng đến đội ngũ cán bộ có khả năng nghiên cứu, sắp xếp và hợp lý hóa nguồnnhân lực phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và mô hình tổ chức mới của KBNN

3.2.2 Giải pháp cải tiến thực hiện một số nội dung trong quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN ”

Thứ nhất, tại bước kiểm tra hồ sơ ban đầu Bố trí cán bộ tại bộ phận “một

cửa” phải đảm bảo có năng lực chuyên môn tổng hợp, nắm chắc văn bản chế độ, đãđược tích lũy kinh nghiệm qua nhiều lĩnh vực kiểm soát chi

Trang 20

Thứ hai, tại bước kiểm soát chi

- Tăng cường kiểm soát và tự kiểm soát việc chấp hành dự toán chi thườngxuyên NSNN

- Đổi mới phương pháp kiểm soát chi đối với một số nhóm mục chi chủ yếu như:Nhóm chi tiền lương, phụ cấp; nhóm chi chuyên môn nghiệp vụ

3.2.3 Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại Kho bạc Sơn La

- Nghiên cứu, tham khảo tại KBNN một số tỉnh bạn để xây dựng phần mềm

hỗ trợ kiểm soát về mẫu dấu, chữ ký của đơn vị sử dụng NSNN đăng ký tại KBNNSơn La ”

- Xây dựng phần mềm hỗ trợ kiểm soát tiêu chuẩn định mức chi tiêuthường xuyên.”

- Cập nhật thường xuyên thông tin trên trang thông tin điện tử của KBNNSơn La để cung cấp đến đơn vị sử dụng NSNN những chế độ, văn bản mới về quytrình kiểm soát chi, mẫu biểu thường xuyên sử dụng và số dư tài khoản của đơn vịtại KBNN

3.2.4 Giải pháp đổi mới công tác tự thanh tra, kiểm tra nội bộ đối với công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN

Phải làm tốt công tác tham mưu xây dựng kế hoạch thanh tra toàn ngành, nộidung phải rõ ràng về đơn vị được lựa chọn, thời gian tiến hành, nội dung thanh tratheo đúng quy trình mà KBNN ban hành Đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũcán bộ thanh tra

3.2.5 Giải pháp tăng cường phối hợp giữa KBNN Sơn La và các cơ quan liên quan

3.3 Một số kiến nghị để hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La

“Để góp phần hoàn thiện thể chế pháp lý cho việc hoàn thiện kiểm soát chithường xuyên NSNN qua KBNN Từ thực tiễn nghiên cứu kiểm soát chi thườngxuyên NSNN qua Sơn La, luận văn đề xuất một số kiến nghị:”

- Kiến nghị với Bộ Tài chính

- Kiến nghị với KBNN

- Kiến nghị với chính quyền địa phương

Trang 21

KẾT LUẬN

Công tác quản lý chi thường xuyên NSNN để đảm bảo duy trì hoạt động bìnhthường của bộ máy nhà nước gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ mà nhànước đảm nhiệm là một lĩnh vực phức tạp không chỉ riêng đối với tỉnh Sơn La, đặcbiệt là công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La Để làm tốtđược công tác kiểm soát chi thường xuyên đòi hỏi phải phối hợp nhiều giải pháp và

có sự tham gia của nhiều cơ quan chức năng trên địa bàn

Trong bối cảnh là một tỉnh miền núi đặc biệt khó khăn, chi thường xuyênNSNN vẫn chưa tự cân đối mà phải trợ cấp bổ sung từ Ngân sách Trung ương, Sơn

La cần phải đẩy mạnh hơn nữa công cuộc cải cách hành chính, đổi mới quản lý chitiêu NSNN nhằm thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng lãng phí nên việc nghiêncứu một cách có hệ thống về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La

là vấn đề cấp thiết, xuất phát từ đòi hỏi của thực tiễn

Thông qua việc nghiên cứu đề tài: “Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua

Kho bạc Nhà nước Sơn La”, đối chiếu với mục tiêu nghiên cứu, luận văn đã đạt

được một số nội dung sau:

- Khái quát được những vấn đề lý thuyết cơ bản về quản lý chi NSNN vàquản lý chi thường xuyên NSNN, công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN quaKBNN tỉnh

- Đánh giá thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn Lagiai đoạn 2012-2016, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu và một số nguyên nhâncủa những yếu kém trong quá trình kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Sơn La

- Xác định phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện kiểmsoát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La đến năm 2020 phù hợp với thựctiễn tại địa phương và bối cảnh hiện đại hóa ngành kho bạc hiện nay Đồng thời,luận văn cũng đề xuất kiến nghị với Bộ Tài chính, KBNN, chính quyền địa phương

để hoàn thiện những điều kiện về mặt pháp lý cho việc thực hiện đổi mới kiểm soátchi thường xuyên NSNN qua KBNN nói chung, trong đó có KBNN Sơn La

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn cũng đã đạt được một số kết quả nhất địnhnhưng do điều kiện thời gian nghiên cứu và khả năng tiếp cận, nhận thức vấn đề còn hạnchế nên mặc dù có nhiều cố gắng nhưng luận văn cũng không thể tránh khỏi thiếu sót.”Tác giả kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ các thầy, cô giáo, các nhà khoa học

để tiếp thu hoàn thiện đề tài nghiên cứu

Trang 22

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

NSNN đóng vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, anninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Vai trò của NSNN luôn gắn liền vớivai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định Trong điều kiện nền kinh tếnước ta hiện nay, khi nguồn thu NSNN còn khó khăn, bội chi NSNN còn ở mức cao

và không ổn định thì vấn đề quản lý chi NSNN tiết kiệm, hiệu quả là một vấn đềluôn được Đảng, Nhà nước quan tâm đặc biệt.”

Chi thường xuyên NSNN là công cụ chủ yếu của Nhà nước để đảm bảo thựchiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, duy trì hoạtđộng của bộ máy các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương Thời gianqua, công tác quản lý chi thường xuyên đã đề ra nhiều biện pháp tích cực nhằmnâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực chi NSNN nói chung và lĩnh vựckiểm soát chi thường xuyên NSNN nói riêng Tuy nhiên việc quản lý cấp phát,thanh toán các khoản chi thường xuyên còn nhiều vướng mắc dẫn đến hiện tượngtiêu cực, gây lãng phí, thất thoát vốn NSNN Vấn đề đặt ra là làm sao sử dụng mộtcách tiết kiệm và hiệu quả nguồn vốn NSNN cho chi thường xuyên, góp phần nângcao tiềm lực, khả năng và sức cạnh tranh của nền kinh tế thì việc tăng cường kiểmsoát chi thường xuyên NSNN có ý nghĩa vô cùng quan trọng.”

Hệ thống Kho bạc Nhà nước tại Việt Nam được thành lập và chính thức hoạtđộng từ ngày 01/4/1990 theo quyết định số 07/HĐBT của Chủ tịch Hội đồng Bộtrưởng (nay là Thủ tướng Chính Phủ) KBNN là đơn vị trực thuộc Bộ Tài chínhthực hiện chức năng quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nướcđóng vai trò là công cụ quan trọng kiểm soát chi NSNN nói chung và kiểm soát chithường xuyên NSNN nói riêng, đảm bảo để nguồn lực từ NSNN phát huy hiệu quảtrong duy trì tổ chức hoạt động bộ máy nhà nước và điều hành vĩ mô nền kinh tế.”

Sơn La là một trong những tỉnh đặc biệt khó khăn, thu NSNN trên địa bànkhông đủ để cân đối các khoản chi NSNN, đặc biệt là chi thường xuyên NSNN.Hàng năm, để cân đối thu chi NSNN, Ngân sách trung ương phải bổ sung số thu trợcấp cho Ngân sách địa phương từ 80-85% Vì vậy, vấn đề tiết kiệm, hiệu quả trongquản lý chi NSNN là vấn đề cấp thiết luôn đặt lên hàng đầu Kho bạc Nhà nước Sơn

Trang 23

La là đơn vị trong hệ thống Kho bạc Nhà nước đóng vai trò là công cụ thực hiệnnhiệm vụ quản lý, kiểm soát các khoản chi NSNN trên địa bàn tỉnh Sơn La với mụctiêu tiết kiệm, đúng chế độ tiêu chuẩn định mức quy định, phòng chống tham nhũnglãng phí Tuy nhiên, công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN cũng còn bộc lộnhững hạn chế, còn có thất thoát trong quản lý sử dụng NSNN cho chi thườngxuyên được phát hiện qua các cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.”

Trong điều kiện cả nước đang đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới quản

lý chi tiêu NSNN nhằm thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng lãng phí thì việckiểm soát chặt chẽ chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước đang đặt ra rất

cấp thiết Xuất phát từ thực tiễn và những lý do trên, đề tài: “Kiểm soát chi thường

xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Sơn La” được lựa chọn nghiên cứu.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Do tầm quan trọng của vấn đề quản lý chi NSNN nên đã có rất nhiều côngtrình khoa học nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này, có thể tóm tắt một số đề tàinghiên cứu như sau:

1 Luận văn thạc sỹ của tác giả Đỗ Thị Thu Trang (Đại học Đà Nẵng năm 2012)với đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nướcKhánh Hòa” Luận văn đã có nhiều thành công trong việc nghiên cứu về đổi mới cơchế quản lý chi thường xuyên NSNN Tác giả đã hệ thống hóa lý luận cơ bản “về kiểmsoát chi thường xuyên NSNN qua KBNN, phân tích thực trạng công tác kiểm soát chithường xuyên qua KBNN” Khánh Hòa và đề ra giải pháp, kiến nghị hoàn thiện côngtác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Khánh Hòa Tuy nhiên các kiếnnghị còn chưa có tính ứng dụng cao do chưa cụ thể Thành công của tác giả trong luậnvăn là một nguồn tài liệu quan trọng để nghiên cứu đề tài

2 Luận văn thạc sỹ của tác giả Vũ Thị Thu Hằng (Học viện Tài chính năm2012) với đề tài “Một số giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyênNSNN qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Hưng Yên” Luận văn có nhiều thành côngtrong việc đề xuất biện pháp đổi mới cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN Tácgiả đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về “kiểm soát chi thường xuyên NSNN quaKBNN”, phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN HưngYên và đề ra giải pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyênNSNN qua KBNN Hưng Yên Tuy nhiên phần thực trạng còn chưa nêu bật được

Trang 24

nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong kiểm soát chi thường xuyên Thành côngcủa tác giả trong luận văn là một nguồn tài liệu quan trọng để nghiên cứu đề tài.”

3 Luận án tiến sỹ “Đổi mới kiểm soát chi ngân sách thường xuyên của chínhquyền địa phương các cấp qua KBNN” năm 2015 của NCS Nguyễn Quang Hưng tại Họcviện Tài chính Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về chi NSNN và chi thườngxuyên NSNN, phân tích thực trạng chi thường xuyên NSNN các cấp qua KBNN, địnhhướng đổi mới kiểm soát chi thường xuyên của chính quyền địa phương các cấp tại ViệtNam Luận án là một nguồn tài liệu quan trọng để nghiên cứu đề tài.”

Các công trình khoa học này đều rất có giá trị trên địa bàn nghiên cứu vàphạm vi nghiên cứu Tuy nhiên, tại địa bàn tỉnh Sơn La chưa có công trình nàonghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống về công tác kiểm soát chi thường xuyênNSNN Đặc biệt, trong thời gian từ năm 2012 đến nay đã có nhiều văn bản, chế độ liênquan đến công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN được ban hành để bổ sung, sửađổi nhưng trên địa bàn tỉnh Sơn La còn chưa có nghiên cứu đề cập đến.”

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoànthiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La Để đạt được mục tiêu

đó, cần hoàn thành các mục tiêu cụ thể như sau:”

- Xác định khung lý thuyết về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN.”

- Phân tích thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La giaiđoạn 2012-2016, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu và một số nguyên nhân chủ yếu.”

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN quaKBNN Sơn La đến năm 2020.”

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN”

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi nội dung: Hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối vớicác cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp qua KBNN.”

- Phạm vi không gian: Tại KBNN tỉnh Sơn La

- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thu thập từ năm ngân sách 2012 đến năm ngânsách 2016, đề xuất giải pháp thực hiện đến năm 2020

Trang 25

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung lí thuyết

5.2 Quy trình nghiên cứu

Bước 1 Thu thập tài liệu, nghiên cứu lý thuyết kiểm soát chi thường xuyên

để xây dựng khung lý thuyết về kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN tỉnh.Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong bước này là phương pháp phân tích hệthống, phương pháp tổng hợp và mô hình hóa.”

Bước 2 Thu thập thông tin, dữ liệu thứ cấp từ các nguồn báo cáo thống kê từ

Sở Tài chính, KBNN tỉnh để phân tích thực trạng chi thường xuyên NSNN quaKBNN tỉnh Sơn La và thực trạng kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Sơn Lagiai đoạn 2012-2016 Phương pháp sử dụng là phương pháp thống kê, phân tích, sosánh, tổng hợp.”

Bước 3 Khảo sát, phân tích dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra bằng phiếu hỏi

trắc nghiệm đối với 34 cán bộ kiểm soát chi và 40 cán bộ kế toán đơn vị giao dịchtại KBNN Sơn La trong thời gian tháng 4 năm 2017.”

Bước 4 Đánh giá thực trạng kiếm soát chi thường xuyên qua KBNN, từ đó

chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN tỉnhSơn La giai đoạn 2012-2016, xác định các nguyên nhân dẫn đến các hạn chế.Phương pháp nghiên cứu là phương pháp tổng hợp, quy nạp, phân tích.”

- Nội dung kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN tỉnh

- Quy trình kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN tỉnh

- Công cụ kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN tỉnh

Mục tiêu kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN tỉnh

- Đảm bảo chi đúng

dự toán được giao, đúng chế độ định mức, tiêu chuẩn

- Đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

- Đảm bảo chủ tài khoản đơn vị sử dụng NSNN hiểu rõ

và thực hiện đúng chính sách chế độ

Trang 26

Bước 5 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên Từ

các nguyên nhân, đề xuất các kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan nhằm hoànthiện kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN.”

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương, bao gồm:

Chương 1 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN tỉnh ”

Chương 2 Phân tích thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La ”

Chương 3 Phương hướng và một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sơn La đến năm 2020 ”

Trang 27

1.1.1.1 Khái niệm NSNN và chi NSNN

“Ngân sách là một khái niệm chung để chỉ ngân sách của các hộ gia đình, cácdoanh nghiệp và ngân sách của khu vực chính phủ.“Trong thực tiễn, thuật ngữ ngânsách thường được hiểu là một bản ước tính về số tiền được sử dụng và kế hoạch sửdụng số tiền đó cho một công việc của một chủ thể Nếu chủ thể đó là nhà nước thìđược gọi là ngân sách chính phủ hay ngân sách nhà nước Tuy nhiên, khác với ngânsách của các hộ gia đình, doanh nghiệp, NSNN là một phạm trù kinh tế, chính trị vàpháp lý” (Bùi Tiến Hanh, Phạm Thị Hoàng Phương, 2016, trang 44).”

“Theo góc độ kinh tế, NSNN là một công cụ chính sách kinh tế của quốc gia,được sử dụng để đạt các mục tiêu: kỷ luật tài khóa, phân bổ nguồn lực theo thứ tự ưutiên và sử dụng nguồn lực hiệu quả Theo góc độ chính trị, NSNN được trình cơ quanquyền lực nhà nước để đảm bảo các đại biểu của người dân giám sát, phê duyệt cácquyết định về thu và chi ngân sách Theo góc độ luật pháp, NSNN là một văn bản phápluật được phê duyệt bởi Quốc hội, giới hạn các quyền mà cơ quan hành pháp đượcphép thực hiện Theo góc độ quản lý, NSNN là căn cứ để quản lý tài chính trong cácđơn vị sử dụng ngân sách, cho biết số tiền đơn vị được phép chi, các nhiệm vụ chi và

kế hoạch thực hiện, ngân sách phân bổ cho đơn vị ( Bùi Tiến Hanh, Phạm Thị HoàngPhương, Giáo trình Quản lý tài chính công, Nxb Tài chính năm 2016, trang 45).”

“Luật NSNN năm 2015 đưa ra khái niệm “NSNN là toàn bộ các khoản thu,chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của Nhà nước””(Luật NSNN 2015, điều 4, khoản 14)

Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm trang trải chocác chi phí của bộ máy nhà nước và thực hiện các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội,

an ninh quốc phòng” (Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hanh, 2010, trang 5)

Trang 28

1.1.1.2 Đặc điểm, phân loại chi NSNN

- Đặc điểm của chi NSNN:

Chi NSNN gắn với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị,

xã hội mà Nhà nước đảm nhận trong từng thời kỳ.”

+ Chi NSNN gắn với quyền lực nhà nước”

+ Các khoản chi NSNN được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô””

+ Các khoản chi NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp””

+ Các khoản chi của NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giátrị khác như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương”, tín dụng ”

- Phân loại chi NSNN:”

+ Căn cứ vào mục đích, nội dung:

Nhóm 1: Chi tích lũy của NSNN là những khoản chi làm tăng cơ sở vật chất

và tiềm lực cho nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế; là những khoản chi đầu tư pháttriển và các khoản tích lũy khác.”

Nhóm 2: Chi tiêu dùng của NSNN là các khoản chi không tạo ra sản phẩmvật chất để tiêu dùng trong tương lai; bao gồm chi cho hoạt động sự nghiệp, quản lýhành chính, quốc phòng, an ninh”

+ Căn cứ theo yếu tố thời hạn và phương thức quản lý:”

Nhóm chi thường xuyên bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt độngthường xuyên của nhà nước;”

Nhóm chi đầu tư phát triển là các khoản chi dài hạn nhằm làm tăng cơ sở vậtchất của đất nước và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế;”

Nhóm chi trả nợ và viện trợ bao gồm các khoản chi để nhà nước thực hiệnnghĩa vụ trả nợ các khoản đã vay trong nước, vay nước ngoài khi đến hạn và cáckhoản chi làm nghĩa vụ quốc tế”;

Nhóm chi dự trữ là những khoản chi NSNN để bổ sung quỹ dự trữ nhà nước

và quỹ dự trữ tài chính nhà nước”

1.1.2 Chi thường xuyên NSNN

1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của chi thường xuyên NSNN

Khái niệm:Chi thường xuyên NSNN là các khoản chi nhằm duy trì hoạt độngthường xuyên của nhà nước với các nội dung chủ yếu là chi tiền công, tiền lương,chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ; chi chuyển giao thường xuyên (Đặng Văn Du, BùiTiến Hanh, 2010, trang 7).”

Trang 29

Về thực chất, chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối lại nguồn vốn từquỹ tiền tệ tập trung của nhà nước nhằm duy trì hoạt động bình thường của bộ máy nhànước gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ mà nhà nước đảm nhiệm”.

Đặc điểm chi thường xuyên NSNN qua KBNN:”

Một là, phần lớn các khoản chi thường xuyên từ NSNN đều mang tính ổn định và

có tính chu kỳ trong một khoảng thời gian hàng tháng, hàng quý, hàng năm”

Hai là, các khoản chi thường xuyên phần lớn nhằm mục đích tiêu dùng Hầu

hết các khoản chi thường xuyên nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản lý hànhchính, hoạt động sự nghiệp, về an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và cáchoạt động xã hội khác do nhà nước tổ chức Các hoạt động này hầu như không trựctiếp tạo ra của cải vật chất Tuy nhiên, những khoản chi thường xuyên có tác dụngquan trọng đối với phát triển kinh tế vì nó tạo ra môi trường kinh tế ổn định, nângcao chất lượng lao động”

Ba là, phạm vi và mức độ chi thường xuyên NSNN gắn liền với cơ cấu tổ

chức bộ máy nhà nước và việc thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội củaNhà nước trong từng thời kỳ”

“Vai trò của chi thường xuyên NSNN qua KBNN:”

Thứ nhất, chi thường xuyên có tác động trực tiếp đến việc thực hiện các chức

năng của nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội, là một trong những nhân tố có ý nghĩaquyết định đến chất lượng, hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước”

Thứ hai, chi thường xuyên là công cụ để nhà nước thực hiện mục tiêu ổn

định và điều chỉnh thu nhập, hỗ trợ người nghèo, thực hiện các chính sách an sinh

xã hội”

Thứ ba, thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện điều tiết, điều

chỉnh thị trường để thực hiện các mục tiêu của Nhà nước và được xem là một trongnhững công cụ kích thích phát triển và điều tiết vĩ mô nền kinh tế”

Thứ tư, chi thường xuyên là công cụ ổn định chính trị, xã hội, quốc phòng và

an ninh (Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hanh, 2010, trang 10-14).”

1.1.2.2 Điều kiện cấp phát, thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN ”

Các khoản chi thường xuyên NSNN chỉ được thực hiện cấp phát, thanh toánkhi có đủ các điều kiện sau:”

Một là, đã có trong dự toán chi NSNN được giao, trừ các trường hợp sau:

“Trong trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và phương ánphân bổ ngân sách chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, cơ quan

Trang 30

tài chính và Kho bạc Nhà nước tạm cấp kinh phí cho các nhiệm vụ chi sau: chi lương

và các khoản có tính chất tiền lương, chi nghiệp vụ phí và công vụ phí; một số khoảnchi cần thiết khác để đảm bảo hoạt động của bộ máy, trừ các khoản mua sắm trangthiết bị, sửa chữa; chi cho dự án chuyển tiếp thuộc các chương trình quốc gia; chi bổsung cân đối cho ngân sách cấp dưới; chi từ nguồn tăng thu so với dự toán được giao

và từ nguồn dự phòng ngân sách theo quy định của cấp có thẩm quyền.”

Hai là, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có

thẩm quyền quy định.”

Ba là, đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy

quyền quyết định chi.”

Bốn là, có đủ hồ sơ chứng từ thanh toán theo quy định.

Ngoài các điều kiện quy định trên đây, đối với những khoản chi cho côngviệc cần phải đấu thầu thì còn phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật vềđấu thầu.”

1.1.2.3 Nội dung chi thường xuyên NSNN ”

Nội dung chi thường xuyên NSNN được phân biệt theo lĩnh vực chi, đốitượng chi và tính chất chi tiêu Cụ thể như sau:”

Theo lĩnh vực chi trả, chi thường xuyên NSNN bao gồm 12 nội dung chitheo luật định như sau:”

- Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin vănhọc nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp xã hội khác;”

- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế;”

- Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội;”

- Hoạt động của các cơ quan nhà nước;”

- Hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam;”

- Hoạt động của Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao độngViệt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam,Hội liên hiệp phụ nữ Việt nam, Hội Nông dân Việt Nam;”

- Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;”

- Chi hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội;”

- Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội;”

- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp;”

Trang 31

- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.”

Theo đối tượng chi trả, chi thường xuyên NSNN bao gồm các nội dung sau:”

- Các khoản chi cho con người thuộc khu vực hành chính sự nghiệp như tiềnlương, tiền công, phụ cấp, phúc lợi tập thể, học bổng học sinh, ”

- Các khoản chi về hàng hóa, dịch vụ tại các cơ quan nhà nước như vănphòng phẩm, sách báo, dịch vụ viễn thông và thông tin, điện, nước, công tác phí, chiphí hội nghị ”

- Các khoản chi hỗ trợ và bổ sung nhằm thực hiện các chính sách xã hội haythực hiện điều chỉnh vĩ mô của Nhà nước”

- Các khoản chi trả lãi tiền vay trong và ngoài nước.”

- Chi nghiệp vụ chuyên môn là các khoản chi đảm bảo hoạt động thường xuyêncủa đơn vị thụ hưởng NSNN như chi mua văn phòng phẩm, chi trả dịch vụ công cộng,vật tư hàng hóa, mua sắm trang phục, bảo hộ lao động và các khoản chi khác.”

- Chi mua sắm, sửa chữa là các khoản chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị,phương tiện làm việc, sửa chữa lớn tài sản cố định và các khoản chi”khác

- Chi khác là các khoản chi ngoài các khoản chi trên như chi hoàn thuế, chi

xử lý tài sản được xác lập sở hữu nhà nước và các khoản chi khác.”

1.2 Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN tỉnh ”

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và đặc điểm của kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN ”

1.2.1.1 Khái niệm và mục tiêu kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN ”

Kiểm soát chi NSNN là việc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thựchiện thẩm định, kiểm tra, giám sát đối với các khoản chi NSNN diễn ra tại cáckhâu của quá trình chi ngân sách, từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán đếnquyết toán NSNN, nhằm đảm bảo mỗi khoản chi NSNN được thực hiện đúng dự

Trang 32

toán được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định và có hiệu quảkinh tế - xã”hội.

Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN sử dụng cáccông cụ nghiệp vụ của mình thực hiện thẩm định, kiểm tra, giám sát các khoản chithường xuyên NSNN phù hợp với các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức chitiêu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo những nguyên tắc, hình thức

và phương pháp quản lý tài chính trong quá trình chi trả và thanh toán các khoản chithường xuyên của NSNN” (Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hanh, 2010, trang 256)

Mục tiêu kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN là:”

+ Đảm bảo chi đúng dự toán được giao, đúng chế độ định mức, tiêu chuẩn”+ Đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí”

+ Đảm bảo chủ tài khoản đơn vị sử dụng NSNN hiểu rõ và thực hiện đúng chính sách chế độ”

1.2.1.2 Đặc điểm kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN

Kiểm soát chi thường xuyên NSNN có một số đặc điểm như sau:

Một là, kiểm soát chi thường xuyên gắn liền với những khoản chi thường

xuyên nên phần lớn công tác kiểm soát chi diễn ra đều đặn trong năm, ít có tính thời

vụ, ngoại trừ những khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa lớn tài sản cố định.”

Hai là, “kiểm soát chi thường xuyên diễn ra trên nhiều lĩnh vực và có rấtnhiều nội dung chi nên rất đa dạng và phức tạp Chính vì thế, những quy định trongkiểm soát chi thường xuyên cũng hết sức phong phú, với từng lĩnh vực chi có nhữngquy định riêng, từng nội dung, từng tính chất nguồn kinh phí cũng có những tiêuchuẩn, định mức”riêng

Ba là, “kiểm soát chi thường xuyên bị áp lực lớn về mặt thời gian vì phần lớnnhững khoản chi thường xuyên đều mang tính cấp thiết như chi tiền lương, tiềncông, học bổng gắn với cuộc sống hàng ngày của cán bộ, công chức, viên chức,học sinh, sinh viên; các khoản chi về chuyên môn nghiệp vụ nhằm đảm bảo duy trìhoạt động thường xuyên của bộ máy nhà nước nên những khoản chi này cũng đòihỏi phải được giải quyết nhanh chóng, kịpthời.”

Bốn là, “kiểm soát chi thường xuyên phải kiểm soát những khoản chi nhỏ, vìvậy cơ sở kiểm soát chi như hóa đơn, chứng từ để chứng minh cho những nghiệp

vụ kinh tế phát sinh thường không rõ ràng, đầy đủ gây nhiều khó khăn cho cán bộkiểm soát chi, đồng thời trong xây dựng khung định mức chi cũng khó bao quát hết

Trang 33

những khoản chi này trong công tác kiểm soát”chi (Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hanh,Giáo trình Quản lý chi NSNN, Nxb Tài chính năm 2010, trang 257).

“ 1.2.2 Nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN ”

“ Thứ nhất, các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong

và sau quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNNđược duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquy định và được thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí NSNN chuẩn chi.”

“ Thứ hai,“tất cả các cơ quan đơn vị sử dụng kinh phí NSNN phải mở tàikhoản tại KBNN; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, KBNN trongquá trình lập, phân bổ và thực hiện dự toán được”giao.”

“ Thứ ba,“mọi khoản chi NSNN phải được hạch toán bằng đồng Việt Namtheo từng niên độ NSNN, cấp ngân sách và theo mục lục NSNN Các khoản chiNSNN bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán chibằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơquan có thẩm quyền quy”định.”

“ Thứ tư, trong quá trình quản lý, cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi

sai phải thu hồi giảm chi Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc cơ quannhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện thu hồi giảm chi NSNN.”

“ Thứ năm, KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi và

thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN theo đúng quy định; thamgia với các cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểmtra tình hình sử dụng NSNN và xác nhận số thực chi NSNN qua KBNN của các đơn vị

sử dụng NSNN KBNN có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán, chi trả và thông báocho đơn vị sử dụng NSNN biết, đồng thời gửi cơ quan tài chính đồng cấp giải quyếttrong các trường hợp: chi không đúng mục đích, đối tượng theo dự toán được duyệt, saichế độ tiêu chuẩn định mức, không đủ các điều kiện chi theo quy”định.”

1.2.3 Sự cần thiết phải kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN

“Xuất phát đặc điểm của kiểm soát chi thường xuyên NSNN và trên cơ sởnhững nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên NSNN, để đạt được mục tiêu sửdụng NSNN trong chi tiêu thường xuyên tiết kiệm và hiệu quả thì công tác kiểmsoát chi thường xuyên NSNN thực sự cần thiết, xuất phát từ những lý do”sau:

Một là, “quá trình đổi mới cơ chế quản lý tài chính nói chung và đổi mới cơchế quản lý NSNN nói riêng đòi hỏi mọi khoản chi NSNN phải được tiết kiệm và sử

Trang 34

dụng hiệu quả Điều này là một tất yếu khách quan do nguồn lực NSNN có hạn.Nguồn lực này được huy động từ các khoản thu thuế, phí, lệ phí, các khoản đónggóp của nhân dân, của doanh nghiệp nên vấn đề kiểm soát chặt chẽ các khoản chitiêu của nguồn lực này luôn được Đảng, nhà nước và toàn xã hội đặc biệt quan tâm.

Hệ thống KBNN được giao trách nhiệm chính trong việc kiểm soát, thanh toán, chitrả trực tiếp từng khoản chi NSNN cho các đối tượng sử dụng đúng chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của nhà nước giao cho, thi hành kỷ cương, kỷ luật tài chínhtrong quản lý sử dụng chi thường xuyên”NSNN

Hai là, “bản chất của các khoản chi NSNN đặc biệt là chi thường xuyên khôngmang tính hoàn trả trực tiếp Tính chất cấp phát không hoàn lại của các khoản chiNSNN là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng các đơn vị sử dụng NSNNcòn sử dụng nguồn kinh phí từ NSNN một cách lãng phí, sai phạm trong quản lý sửdụng NSNN Cơ chế sử dụng NSNN hiện hành chưa thực hiện gắn với kết quả đầu ra,chưa gắn với trách nhiệm của các đơn vị trực tiếp sử dụng NSNN với kết quả thực hiệnnhiệm vụ của đơn vị, trách nhiệm giải trình chưa cao, tính minh bạch công khai trong

sử dụng chi tiêu công còn mang tính hình thức Việc kiểm soát chi NSNN thực hiện đểkhắc phục, hạn chế những tiêu cực, sai phạm trong sử dụng NSNN từ các cơ quan, đơn

vị, tổ chức và nâng cao trách nhiệm của các đối tượng sử dụng”NSNN

Ba là, “kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN nhằm phát hiện những điểmchưa phù hợp, những kẽ hở pháp lý trong các văn bản quy phạm về quản lý sử dụngchi thường xuyên NSNN để có kiến nghị điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi kịp thời nhằmhoàn thiện hệ thống khung pháp lý để quản lý chi tiêu NSNN đạt hiệu”quả

Bốn là, “xuất phát từ yêu cầu mở cửa, hội nhập với nền tài chính khu vực vàthế giới, từ kinh nghiệm quản lý NSNN của các nước và các tổ chức tài chính quốc

tế thì việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN chỉ được thực hiện có hiệu quảtrong điều kiện cơ chế chi trả trực tiếp từ cơ quan quản lý quỹ NSNN đến đối tượngthụ hưởng NSNN, hạn chế thấp nhất việc chi trả qua trung gian để giảm thất thoát,lãng phí trong sử dụng”NSNN

Năm là, “kiểm soát chi thường xuyên NSNN cũng góp phần ổn định chínhsách tài khóa của nhà nước trong điều kiện lạm phát, suy thoái nền kinh tế Thắtchặt hay nới lỏng chi tiêu công giúp cho kiềm chế lạm phát hay kích cầu nền kinh tếphát triển Việc kiểm soát chi thường xuyên cần thiết phải được thực hiện linh hoạtphù hợp với từng thời kỳ phát triển của nền kinh”tế

Trang 35

1.2.4 Phân cấp kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN

Tổ chức bộ máy của hệ thống KBNN được thực hiện theo nguyên tắc tậptrung, thống nhất thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương theo đơn vịhành chính, bao gồm 3 cấp là KBNN trung ương trực thuộc Bộ Tài chính, cácKBNN tỉnh, thành phố trực thuộc KBNN trung ương và các KBNN quận, huyện, thị

xã trực thuộc KBNN tỉnh, thành phố Tổ chức bộ máy KBNN phân cấp phù hợp từtrung ương đến địa phương để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN trong đó cónhiệm vụ kiểm soát chi thường xuyên”NSNN, cụ thể:

- Tại KBNN trung ương có Sở Giao dịch KBNN thực hiện nhiệm vụ kiểmsoát chi thường xuyên đối với các cơ quan, đơn vị ngân sách trung ương trên địabàn thành phố Hà Nội

- Tại KBNN các tỉnh, thành phố (gọi chung là KBNN tỉnh) có các phòngnghiệp vụ là Phòng Kế toán, Phòng Kiểm soát chi và Phòng Giao dịch thực hiệnnhiệm vụ kiểm soát chi thường xuyên đối với các cơ quan, đơn vị ngân sách trungương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách xã đóng trên địa bàn tỉnh, thànhphố nơi KBNN tỉnh đóng trụ sở

- Tại KBNN quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh (gọi chung là KBNN huyện) có tổ

kế toán, tổ tổng hợp thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi thường xuyên đối với các cơquan, đơn vị ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách xãđóng trên địa bàn quận, huyện, thị xã nơi KBNN huyện đóng trụ sở

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy kiểm soát chi thường xuyên hệ thống KBNN

“ Nguồn: Tác giả tổng hợp theo quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 8/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ và quyết định số 1399/QĐ-BTC ngày 15/7/2015

của Bộ Tài chính ”

KBNN TRUNG ƯƠNG

TỔ KẾ TOÁN

TỔ TỔNG HỢP

Trang 36

1.2.5 Nội dung và quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN

1.2.5.1 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN

Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN được tiến hành theo banội dung cơ bản sau:

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi: Chứng từ chiphải được lập đúng mẫu quy định đối với từng khoản chi, trên chứng từ phảighi đầy đủ các yếu tố theo đúng nguyên tắc lập chứng từ kế toán; các yếu tốghi trên chứng từ phải đảm bảo tính đúng đắn; phải có đủ con dấu, chữ ký củaChủ tài khoản (hoặc người ủy quyền), kế toán trưởng (hoặc người ủy quyền)khớp đúng với mẫu dấu, chữ ký đã đăng ký tại”KBNN

-“Kiểm tra các điều kiện chi theo chế độ quy định, bao gồm các khoảnchi phải có trong dự toán được duyệt, còn đủ số dư tài khoản để chi trả, đúngchế độ, tiêu chuẩn định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định; có đầy đủ

hồ sơ, hóa đơn, chứng từ liên quan theo tính chất yêu cầu của từng khoản chi

- Kiểm tra tồn quỹ NSNN của cấp NSNN tương ứng với khoản chi Tồnquỹ NSNN các cấp tại thời điểm chi phải đủ để cấp phát theo yêu cầu của đơn

vị sử dụng”NSNN Riêng cấp huyện, cấp tỉnh không phải kiểm tra tồn quỹ củaNgân sách trung ương

1.2.5.2 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN

Quy trình kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN được thực hiện chủyếu ở khâu kiểm soát trong khi chi, bao gồm 7 bước thể hiện trong Hình 1.2

Trang 37

Hình 1.2 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN

Nguồn: Quy trình ban hành kèm theo quyết định số 1116/QĐ-KBNN

ngày 24/11/2009 của KBNN ”

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ chứng từ và kiểm soát sơ bộ

(1.1) Khách hàng “(đơn vị giao dịch với KBNN) gửi hồ sơ chứng từ cho cán bộkiểm soát chi KBNN Nội dung hồ sơ chứng từ phù hợp với phương thức thanh toán, hìnhthức thanh toán và nội dung khoản chi Cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận hồ sơ chứng từ,kiểm tra sơ bộ theo các yếu tố: Hình thức chứng từ, hồ sơ: Đảm bảo đúng mẫu, số liênchứng từ theo quy định, dấu đóng trên chứng từ, chữ ký của kế toán trưởng và chủ tàikhoản trên chứng từ Hồ sơ có liên quan đến khoản chi như quyết định giao dự toán, hợpđồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, thanh lý; bảng kê chứng từ thanh toán bản chính Sựđầy đủ của tài liệu theo quy định đối với từng loại nội dung”chi

Bước 1 Tiếp nhận và kiểm soát sơ bộ hồ sơ

chứng từ

(1.1) Tiếp nhận hồ

sơ chứng từ và kiểm soát sơ bộ

(1.2) Phân loại hồ sơ

và xử lý

Bước 2

Thực hiện kiểm soát chi

Bước 3

Kế toán trưởng ký chứng từ

Đủ ĐK

Kiểm soát nội dung chi

Trang 38

(1.2) Phân loại hồ sơ và xử lý:

- Đối“với công việc phải giải quyết trong ngày như tạm ứng bằng tiền mặt,thanh toán tiền lương, tiền công, học bổng, sinh hoạt phí, nếu đã đủ hồ sơ quy địnhthì cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận và giải quyết ngay Nếu chứng từ, hồ sơ chưađảm bảo thì cán bộ kiểm soát chi lập 2 liên phiếu giao nhận hồ sơ, ghi rõ các nộidung cần hoàn thiện bổ sung trên phiếu điều chỉnh, giao 01 liên phiếu giao nhận chokhách hàng, lưu 01 liên để theo dõi và xử lý hồ sơ.”

- Đối“với công việc có thời hạn giải quyết trên một ngày như các khoảnthanh toán theo hợp đồng cho các nhà cung cấp hàng hóa, các khoản chi chuyênmôn nghiệp vụ phức tạp, thanh toán tạm”ứng ”

+ Trường hợp đủ hồ sơ theo quy định: Cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận và lập

2 liên phiếu giao nhận hồ sơ với khách hàng, ghi rõ ngày hẹn trả kết quả.”

+ Trường hợp“hồ sơ còn thiếu, sai phải hoàn chỉnh: Cán bộ kiểm soát chi lập

2 liên phiếu giao nhận hồ sơ với khách hàng, trong phiếu ghi rõ những tài liệu,chứng từ đã nhận, các yêu cầu cần bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ, giao 01 liên phiếugiao nhận cho khách hàng, lưu 01 liên làm căn cứ theo dõi và xử lý”hồ sơ.”

- Khi“khách hàng đến bổ sung tài liệu theo yêu cầu tại phiếu giao nhận, cán

bộ kiểm soát chi phản ánh nội dung bổ sung vào phiếu giao nhận và kiểm tra lại hồ

sơ chứng từ của khách hàng Nếu hồ sơ đúng, đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và

xử”lý.”

Bước 2: Kiểm soát chi

(2.1) Kiểm soát điều kiện chi

- Kiểm“tra tính hợp lệ, hợp pháp và sự chính xác của hồ sơ chứng từ, kiểmtra số dư tài khoản, số dư dự toán, đối chiếu mẫu dấu chữ ký của chứng từ với mẫudẫu chữ ký đã đăng ký tại KBNN Kiểm tra các điều kiện thanh toán, chi trả đối vớitừng nội dung chi Nếu hồ sơ chứng từ đáp ứng đủ điều kiện chi NSNN thì thựchiện định khoản kế toán, ký chứng từ và chuyển toàn bộ hồ sơ chứng từ cho kế toántrưởng hoặc người được ủy quyền theo”quy định

- Nếu“số dư tài khoản không đủ hoặc các khoản chi không đủ điều kiệnthanh toán như sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức, sai dự toán được duyệt, thì cán bộkiểm soát chi lập thông báo từ chối thanh toán kèm theo hồ sơ chứng từ trình lãnhđạo ký duyệt gửi cho đơn vị khách”hàng

Trang 39

(2.2) Kiểm soát nội dung khoản chi:

- Đối với khoản chi được cơ quan tài chính cấp bằng lệnh chi tiền như cáckhoản chi cho các đơn vị không có quan hệ thường xuyên với NSNN, các khoản trả

nợ nước ngoài, các khoản cho vay: Cán bộ kiểm soát chi kiểm tra tính hợp lệ, hợppháp của lệnh chi tiền, ký chứng từ, trình kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền

ký duyệt chứng từ theo quy định KBNN thực hiện xuất quỹ NSNN và chi trả chođơn vị thụ hưởng theo nội dung ghi trong lệnh chi tiền của cơ quan tài chính

- Đối với các khoản chi thực hiện rút dự toán: Cán bộ kiểm soát chi kiểm tra

số dư tài khoản dự toán của đơn vị; kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ;kiểm soát nội dung chi phù hợp với tiêu chuẩn, định mức chế độ của cấp có thẩmquyền quy định; kiểm soát điều kiện chi trả thanh toán bằng tiền mặt theo các vănbản quy định chế độ chi trả bằng tiền mặt qua KBNN đối với các chứng từ đề nghịthanh toán bằng tiền mặt

- Đối với các tài khoản tiền gửi của khách hàng:

+ Tiền“gửi dự toán thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng: Thực hiện kiểm soátchi theo quy định tại thông tư số 23/2004/TTLT-BTC-BQP ngày 26/3/2004 của BộTài chính, Bộ Quốc phòng hướng dẫn lập, chấp hành, quyết toán NSNN và quản lýtài sản nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng và thông tư số54/2004/TTLT-BTC-BCA ngày 10/6/2004 của Bộ Tài chính, Bộ Công an hướngdẫn lập, chấp hành và quyết toán NSNN và quản lý tài sản nhà nước đối với một sốhoạt động thuộc lĩnh vực an ninh Đối với khoản chi có độ bảo mật cao, KBNN thựchiện thanh toán, chi trả cho đơn vị, không thực hiện kiểm soát các khoản chi này.Đối với các khoản chi không có độ bảo mật cao, KBNN thực hiện kiểm soát thanhtoán như trường hợp chi trả từ tài khoản dự toán.”

+ Tiền gửi thuộc nguồn thu sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp: Thực hiện kiểmsoát chi theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chínhphủ, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ và các thông tưhướng dẫn về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị

+ Tài khoản tiền gửi khác: Tùy từng nội dung chi của khoản tiền gửi màKBNN thực hiện kiểm soát hồ sơ theo quy định Nếu tài khoản không phải kiểmsoát hồ sơ thì KBNN chỉ kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ chuyển tiền vàthực hiện thanh toán”cho đơn vị

Trang 40

Bước 3: Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) ký chứng từ

- Cán bộ kiểm soát chi trình kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) hồ

sơ, chứng từ sau khi kiểm soát đảm bảo đủ điều kiện thanh toán.”

- Kế toán trưởng (hoặc người ủy quyền) kiểm tra hồ sơ chứng từ, nếu đủ điềukiện sẽ kiểm tra ký chứng từ và chuyển hồ sơ, chứng từ cho cán bộ kiểm soát chi đểtrình Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) duyệt chi.”

Bước 4: Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) ký duyệt

Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) xem xét hồ sơ chứng từ, nếu đủ điềukiện thì ký duyệt chứng từ và chuyển trả lại cho cán bộ kiểm soát chi Nếu xem xétchưa đủ điều kiện chi thì chuyển trả lại cho cán bộ kiểm soát chi lập thông báo từchối thanh toán và ký duyệt thông báo từ chối thanh toán theo quy định.”

Bước 5: Thực hiện thanh toán

- Khi thanh toán bằng chuyển khoản: Sau khi chứng từ được ký duyệt, cán bộ kiểmsoát chi nhập máy, kế toán trưởng ký kiểm soát trên máy Cán bộ kiểm soát chi phân loạichứng từ theo các kênh thanh toán và chuyển chứng từ cho các thanh toán viên, cụ thể:”

+ Thanh toán bù trừ điện tử với các Ngân hàng”

+ Thanh toán song phương điện tử với các Ngân hàng.”

+ Thanh toán điện tử liên ngân hàng.”

+ Thanh toán điện tử liên kho bạc.”

Các thanh toán viên sẽ lập các lệnh thanh toán theo quy trình thanh toán điện

tử, lãnh đạo ký duyệt chữ ký điện tử và chứng từ được truyền đến các Ngân hàng đểhạch toán vào tài khoản cho các đối tượng thụ hưởng.”

- Khi thanh toán tiền mặt, cán bộ kiểm soát chi đóng dấu kế toán lên từngliên chứng từ, chuyển chứng từ theo đường nội bộ cho thủ quỹ để chi tiền mặt tạiquầy cho khách hàng.”

Bước 6: Lưu trữ và trả tài liệu, hồ sơ chứng từ cho khách hàng

- Cán“bộ kiểm soát chi tiến hành lưu trữ hồ sơ kiểm soát chi theo quy định.Các tài liệu lưu trữ gồm liên chứng từ kế toán lưu theo quy định, dự toán chi NSNN,danh sách những người hưởng lương, học bổng, sinh hoạt phí; Quyết định phêduyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền; hợp đồng, thanh lý hợpđồng, bảng kê chứng từ thanh toán Tất cả các hồ sơ lưu tại KBNN phải là bản gốchoặc bản”chính

Ngày đăng: 24/10/2019, 10:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
20. Dương Thanh Bình (2017), “Giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình giao dịch một cửa”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 178, tháng 4/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình giao dịchmột cửa
Tác giả: Dương Thanh Bình
Năm: 2017
30. Ngô Hải Trường (2017), “Kinh nghiệm triển khai dịch vụ công điện tử tại KBNN Hải Phòng”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 178, tháng 4/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm triển khai dịch vụ công điện tử tạiKBNN Hải Phòng
Tác giả: Ngô Hải Trường
Năm: 2017
12. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 161/2012/TT-BTC Khác
13. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 40/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Tài chính Khác
14. Bùi Tiến Hanh, Phạm Thị Hoàng Phương (2016), Giáo trình Quản lý tài chính công, Học viện Tài chính, Nxb Tài chính Khác
15. Chính phủ (2003), Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước Khác
16. Chính phủ (2005), Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước Khác
17. Chính phủ (2006), Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Khác
18. Chính phủ (2013), Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia, Kho bạc Nhà nước Khác
19. Chính phủ (2015), Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 15/2/2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập Khác
21. Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hanh (2010), Giáo trình Quản lý chi NSNN, Học viện Tài chính, Nxb Tài chính Khác
22. Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hanh (2010), Giáo trình Quản lý chi NSNN, Học viện Khác
23. HĐND tỉnh Sơn La (2010), Nghị quyết số 329/2010/NQ-HĐND ngày 8/7/2010 quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Sơn La, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Sơn La và chi tiêu tiếp khách trong nước Khác
24. HĐND tỉnh Sơn La (2010), Nghị quyết số 349/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Sơn La Khác
25. KBNN (2009), Quyết định số 1116/QĐ-KBNN ngày 24/11/2009 của KBNN ban hành quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN Khác
26. KBNN (2015), Quyết định số 696/QĐ-KBNN ngày 16/7/2015 của KBNN quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng và văn phòng KBNN ở tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương Khác
27. KBNN Sơn La (2012, 2013, 2014, 2015, 2016), Báo cáo kiểm soát chi KBNN Sơn La Khác
28. KBNN Sơn La (2012, 2013, 2014, 2015, 2016), Báo cáo quyết toán NSNN KBNN Sơn La Khác
29. KBNN Sơn La (2012, 2013, 2014, 2015, 2016), Báo cáo Công tác tổ chức cán bộ Khác
31. Quốc hội (2002), Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH 11 ngày 16/12/2002 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w