1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tăng cường công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công qua kho bạc nhà nước huyện hóc môn thành phố hồ chí minh

94 583 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 894,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự nghiên cứu, phân tích về thực trạng kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước huyện Hóc Môn, luận văn đã đề xuất định hướng 5 mục tiêu nhằm quản lý có hiệu quả ng

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

NGUYỄN THÀNH ANH VIỆT

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN HÓC MÔN

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

NGUYỄN THÀNH ANH VIỆT

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN HÓC MÔN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao hiệu quả kiểm soát, thanh toán vốn đầu

tư công qua Kho bạc Nhà nước huyện Hóc Môn - Thành phố Hồ Chí Minh” hoàn

toàn do tôi thực hiện, không sao chép bất kỳ kết quả nghiên cứu nào của các tác giả

khác và được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Đức Thanh

Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả nghiên cứu của luận văn có tính độc lập, số liệu và dữ liệu sử dụng trong luận văn được trích dẫn đúng quy định

TP.HCM, tháng 9 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thành Anh Việt

Trang 4

Xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu, quý Thầy, Cô trường Đại học Tài chính - Marketing đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường từ đó giúp tôi có phương pháp nghiên cứu và trình bày luận văn đúng yêu cầu

Xin cám ơn phòng Thống kê, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Hóc Môn đã cung cấp thông tin, tài liệu và hỗ trợ, hợp tác giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Cuối cùng, tôi trân trọng cám ơn sự quan tâm của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã luôn ủng hộ, động viên, sát cánh, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

TP.HCM, tháng 9 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thành Anh Việt

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM TẠ ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, BIỂU ĐỒ viii

TÓM TẮT LUẬN VĂN ix

PHẦN MỞ ĐẦU xi

1 Tính cấp thiết của đề tài xi

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài xii

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài xii

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu xiii

5 Phương pháp nghiên cứu xiv

6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài xiv

7 Bố cục của nghiên cứu xiv

CHƯƠNG 1 1

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG VÀ KIỂM SOÁT, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1

1.1 ĐẦU TƯ CÔNG VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG 1

1.1.1 Những khái niệm cơ bản 2

1.1.2 Vai trò của đầu tư công trong phát triển kinh tế 4

1.1.2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và công bằng xã hội 4

1.1.2.2 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 8

1.1.3 Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư công 8

1.1.3.1 Nguyên tắc tuân thủ pháp luật 9

1.1.3.2 Sử dụng vốn đúng quy định; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và chống lãng phí, thất thoát vốn 9

Trang 6

1.1.3.3 Thực hiện công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình 10

1.2 QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ 11

1.2.1 Khái niệm vốn đầu tư 11

1.2.2 Nhiệm vụ của chủ đầu tư 11

1.3 KIỂM SOÁT, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 13

1.3.1 Thể chế pháp lý về tài chính và kế toán 13

1.3.2 Thủ tục thi hành hay thể thức thực hiện 14

1.3.3 Quy trình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc 15

1.3.3.1 Giai đoạn kiểm soát thanh toán 15

1.3.3.2 Giai đoạn giải ngân (thanh toán) 18

1.4 KINH NGHIỆM KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TẠI CÁC TỈNH VÀ BÀI HỌC CHO KHO BẠC HÓC MÔN 19

1.4.1 Kinh nghiệm của KBNN An Giang 19

1.4.2 Kinh nghiệm của KBNN Đà Nẵng 20

1.4.3 Kinh nghiệm của KBNN Hà Tĩnh 21

1.4.4 Bài học cho Kho bạc Hóc Môn 22

CHƯƠNG 2 24

THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG QUA KBNN HUYỆN HÓC MÔN 24

2.1 TỔNG QUAN VỀ KTXH HUYỆN HÓC MÔN 24

2.1.1 Đặc điểm KTXH 24

2.1.2 Tình hình đầu tư xây dựng giai đoạn 2009 – 2014 25

2.2 TỔNG QUAN VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN HÓC MÔN 26

2.2.1 Sự hình thành 26

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc Hóc Môn 27

2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Kho bạc Hóc Môn 28

Trang 7

2.3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG QUA KHO BẠC HÓC

MÔN GIAI ĐOẠN 2009-2014 29

2.3.1 Khuôn khổ pháp lý 29

2.3.1.1 Tài liệu cơ sở của dự án 30

2.3.1.2 Phương thức thanh toán vốn đầu tư 31

2.3.1.3 Thể thức kiểm soát, thanh toán (trả tiền) 33

2.3.1.4 Nguyên tắc kiểm soát thanh toán của KBNN 33

2.3.2 Quy trình kiểm soát, thanh toán 34

2.3.2.1 Kiểm soát trước, thanh toán sau 34

2.3.2.2 Thanh toán trước, kiểm soát sau 36

2.3.2.3 Điều kiện thanh toán (trả tiền, giải ngân) 37

2.3.3 Kết quả kiểm soát, thanh toán 38

2.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KIỂM SOÁT, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG 40

2.4.1 Kết quả đạt được 40

2.4.2 Những tồn tại, nhược điểm và nguyên nhân 42

2.4.2.1 Những tồn tại, nhược điểm 42

2.4.2.2 Nguyên nhân 46

CHƯƠNG 3 52

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG QUA KBNN HUYỆN HÓC MÔN 52

3.1 MỤC TIÊU 52

3.1.1 Đưa dự án, công trình vào khai thác, sử dụng đúng thời gian đã định 52

3.1.2 Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xây dựng công trình 53

3.1.3 Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thất thoát vốn đầu tư 54

3.1.4 Hạn chế những rủi ro thị trường 55

Trang 8

3.1.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động đầu tư 56

3.2 GIẢI PHÁP VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 57

3.2.1 Giải pháp 57

3.2.1.1 Hoàn thiện quy trình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư 58

3.2.1.2 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kiểm soát chi 59

3.2.1.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 60

3.2.1.4 Triển khai thành công các ứng dụng công nghệ tin học vào hoạt động kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư 60

3.2.1.5 Tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan 61

3.2.1.6 Các giải pháp khác 61

3.2.2 Gợi ý chính sách 62

3.2.2.1 Với Bộ Tài chính 62

3.2.2.2 Với các Bộ, ngành, địa phương 68

3.2.2.3 Với UBND huyện Hóc Môn 69

3.2.2.4 Với Kho bạc Nhà nước 71

3.2.2.5 Gợi ý chính sách khác 72

KẾT LUẬN 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Hóc Môn giai đoạn

2009-2014 26

Bảng 2.2: Thống kê số liệu cấp phát vốn đầu tư công qua KBNN huyện Hóc Môn theo

cấp ngân sách giai đoạn 2009-2014 39

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tổng chi vốn đầu tư công qua Kho bạc Hóc Môn giai đoạn 2009-2014 39 Biểu đồ 2.2: Tình hình thanh toán vốn đầu tư công qua Kho bạc Hóc Môn chia theo

cấp ngân sách giai đoạn 2009-2014 40

Hình 3.1: Hiệu quả vốn đầu tư xây dựng công trình 54

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Vốn đầu tư, đặc biệt là vốn đầu tư công luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển kinh tế xã hội của đất nước Đặc điểm của nguồn vốn này là vốn đầu tư trực tiếp nhưng không có khả năng hoàn lại, chính vì thế dễ dẫn đến tình trạng lãng phí, thất thoát, sử dụng vốn kém hiệu quả làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế xã hội Do đó, việc quản lý của Nhà nước đối với vốn đầu tư công cần phải được chú trọng, quan tâm, là một tất yếu khách quan hiện nay của nước ta nói chung và huyện Hóc Môn nói riêng trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế

Là cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư, những năm qua Kho bạc Nhà nước huyện Hóc Môn đã thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ của mình, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước trên địa bàn Tuy nhiên, quá trình quản lý, cấp phát vốn vẫn còn tồn tại nhiều nhược điểm, vướng mắc, đặc biệt

là về cơ chế, dẫn đến nguy cơ gây lãng phí, thất thoát vốn của Nhà nước

Với sự nghiên cứu, phân tích về thực trạng kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước huyện Hóc Môn, luận văn đã đề xuất định hướng 5 mục tiêu nhằm quản lý có hiệu quả nguồn vốn này, như: Đưa dự án, công trình vào khai thác, sử dụng đúng thời gian đã định; Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xây dựng công trình; Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thất thoát vốn đầu tư; Hạn chế những rủi ro thị trường; Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động đầu tư Thông qua đề xuất định hướng, luận văn đã đưa ra 6 giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước huyện Hóc Môn, góp phần chống thất thoát, lãng phí nguồn vốn Nhà nước trong đầu tư xây dựng, như: Hoàn thiện quy trình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư; Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kiểm soát chi; Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; Triển khai thành công các ứng dụng công nghệ tin học vào hoạt động kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư; Tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan; Các giải pháp khác liên quan đến nâng cao năng lực quản lý của chủ đầu tư, hoàn thiện cơ chế đấu thầu, lựa chọn nhà thầu và thực hiện nghiêm túc các chế tài Bên cạnh các giải pháp là một số kiến nghị

Trang 12

nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước huyện Hóc Môn

Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Đức Thanh cùng với sự giúp đỡ, hỗ trợ của quý Thầy, Cô, bạn bè, đồng nghiệp và là

sự cố gắng của chính tác giả Song, vấn đề vốn và vấn đề đầu tư luôn là những vấn đề nhạy cảm và phức tạp, trong khi thời gian dành cho nghiên cứu của tác giả chưa nhiều nên kết quả đạt được của luận văn còn hạn chế và chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Chính vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của đồng nghiệp và quý Thầy, Cô

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là một nguồn tài chính hết sức quan trọng trong tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội (KTXH) của bất kỳ một quốc gia nào Tại Việt Nam, vốn ĐTXDCB lại càng có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế Hàng năm, Chính phủ dành một tỷ trọng lớn trong nguồn vốn ngân sách Nhà nước (NSNN) và huy động vốn dưới hình thức Trái phiếu Chính phủ để thực hiện chi cho ĐTXDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng KTXH cho nền kinh tế quốc dân

Đặc điểm của nguồn vốn này là vốn đầu tư trực tiếp cho các dự án đầu tư không

có khả năng hoàn lại (thu hồi vốn) vì thế dễ dẫn đến tình trạng lãng phí, thất thoát ảnh hưởng đến quá trình phát triển KTXH Để quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn này, Nhà nước đã ban hành rất nhiều văn bản pháp quy và nhiều cơ chế, chính sách về đầu

tư và xây dựng, tuy nhiên, nhiều văn bản còn bất cập, chồng chéo, thậm chí lỗi thời dẫn đến việc quản lý chưa đạt hiệu quả như mong muốn Tình trạng đầu tư dàn trải; tình trạng thất thoát, lãng phí trong tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư, nợ đọng trong thanh toán vốn đầu tư… còn phổ biến làm giảm hiệu quả đầu tư

Từ năm 2001 đến nay, Kho bạc Nhà nước (KBNN) huyện Hóc Môn được giao nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán cho các dự án đầu tư từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn

Là một huyện ngoại thành đang trong quá trình đô thị hóa, nhu cầu đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng rất lớn nên các dự án ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN hàng năm được KBNN huyện Hóc Môn kiểm soát, thanh toán ngày càng tăng cả về số lượng lẫn quy

mô đầu tư Trong những năm qua, KBNN huyện Hóc Môn đã thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ của mình, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn NSNN Song, việc quản lý cấp phát, thanh toán vốn còn nhiều vướng mắc dẫn đến nguy cơ gây lãng phí, thất thoát vốn NSNN Phạm vi và nội dung kiểm soát chi vốn đầu tư của KBNN huyện Hóc Môn còn nhiều bất cập, cơ chế thanh toán chưa rõ ràng, quy trình kiểm soát thanh toán còn

Trang 14

nhiều điểm chưa phù hợp với thực tế Vấn đề đặt ra là làm sao sử dụng một cách tiết kiệm và hiệu quả mọi nguồn vốn đầu tư, góp phần nâng cao tiềm lực, khả năng và sức

cạnh tranh của nền kinh tế Xuất phát từ điều đó, tôi lựa chọn đề tài “Tăng cường công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước huyện Hóc Môn - Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Việc quản lý thanh toán vốn đầu tư từ NSNN đã có một số đề tài được một số tác giả nghiên cứu như:

(1) Nâng cao hiệu quả kiểm soát thanh toán vốn ĐTXDCB qua KBNN tỉnh Long An, luận văn thạc sĩ kinh tế của Lê Tấn Toàn, năm 2011 Trường Đại học Kinh tế TP.HCM

(2) Quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai, luận văn thạc sĩ kinh tế của Phan Mỹ Ngọc, năm 2012 Trường Đại học Kinh tế TP.HCM

(3) Giải pháp tăng cường kiểm soát chi ĐTXDCB từ nguồn NSNN qua KBNN

Hà Nội, luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Thùy Linh, năm 2013 Học viện Tài chính,

Bộ Tài chính

(4) Hoàn thiện kiểm soát thanh toán vốn ĐTXDCB từ nguồn NSNN cấp tỉnh tại KBNN Bắc Ninh, luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Văn Mạnh, năm 2014 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

Các đề tài trên hoặc nghiên cứu từ góc độ tài chính, về cơ chế quản lý hoặc đánh giá hiệu quả quản lý thanh toán vốn đầu tư qua KBNN cấp tỉnh mà chưa đánh giá thực trạng, hiệu quả cũng như chưa đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư công tại KBNN cấp huyện

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công và đề xuất những giải pháp, gợi ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công qua KBNN huyện Hóc Môn trong thời gian tới

Trang 15

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm:

- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về quản lý chi ĐTXDCB

- Nghiên cứu kinh nghiệm kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công qua KBNN một số địa phương và khái quát bài học cho KBNN huyện Hóc Môn

- Phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công qua KBNN huyện Hóc Môn thời gian qua

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu được xác định là nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán vốn đầu

tư công của KBNN huyện Hóc Môn – Thành phố Hồ Chí Minh

KBNN được giao nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN và các quỹ tài chính Nhà nước gồm: các khoản viện trợ, vay nợ trong và ngoài nước… Với nhiệm vụ này KBNN có nhiệm vụ kiểm soát các khoản chi từ quỹ NSNN và các quỹ tài chính Nhà nước (gọi chung là chi vốn đầu tư công) trước khi thanh toán cho các đối tượng được hưởng

- Phạm vi nghiên cứu

Vốn đầu tư công gồm: vốn NSNN, vốn công trái Quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance - ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối NSNN, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư Phạm vi vốn đầu tư công khá rộng, do đó phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn:

+ Vốn đầu tư của NSNN để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn huyện Hóc Môn gồm: các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách huyện, ngân sách thành phố ủy quyền cho huyện, các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình xây dựng nông thôn mới được tài trợ từ ngân sách Trung ương Đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách xã tại huyện Hóc Môn hầu như không đáng kể nên không được xem xét đến trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này

Trang 16

+ Các dự án thực hiện đầu tư trong giai đoạn từ năm 2009 đến 2014 do KBNN huyện Hóc Môn trực tiếp kiểm soát, thanh toán

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của đề tài là phương pháp định tính, sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu gồm: phương pháp diễn dịch nhằm trình bày các lý thuyết cơ bản về đầu tư công và quản lý vốn đầu tư công; phương pháp thống kê mô

tả, phương pháp phân tích quy nạp để nghiên cứu thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công qua KBNN huyện Hóc Môn và một số phương pháp nghiên cứu khác

6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Trên cơ sở những lý thuyết cơ bản về đầu tư công và quản lý vốn đầu tư công,

mô hình quản lý kiểm soát vốn đầu tư công qua KBNN, tác giả tiến hành thu thập thông tin, dữ liệu để phân tích thực trạng về công tác kiểm soát chi vốn đầu tư công qua KBNN huyện Hóc Môn trong thời gian qua, làm rõ những kết quả đạt được, chỉ rõ những hạn chế và tìm ra những nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế trong công tác kiểm soát chi ĐTXDCB tại KBNN huyện Hóc Môn

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công tại KBNN huyện Hóc Môn trong thời gian tới để góp phần giảm thất thoát, lãng phí trong ĐTXDCB trên địa bàn huyện Hóc Môn

7 Bố cục của nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm

3 chương:

Chương 1: Tổng quan về quản lý dự án đầu tư công và kiểm soát, thanh toán

vốn đầu tư công qua KBNN;

Chương 2: Thực trạng kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công qua KBNN huyện

Hóc Môn;

Chương 3: Nâng cao hiệu quả kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công qua

KBNN huyện Hóc Môn

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG VÀ KIỂM SOÁT, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG

QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Trong nền kinh tế thị trường, bên cạnh việc tạo lập khuôn khổ pháp lý chặt chẽ, đồng bộ và toàn diện nhằm giúp các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế hoạt động có hiệu quả, Nhà nước cần phải thực hiện các dự án đầu tư vào những ngành, lĩnh vực mà nơi ấy đang thiếu vắng đầu tư tư nhân để nền kinh tế phát triển một cách hài hòa và bền vững

Dự án đầu tư công, dự án đầu tư bằng tiền NSNN do cơ quan KBNN (hoặc gọi tắt là Kho bạc) trực tiếp kiểm soát, thanh toán, những khoản tiền mà ở đâu đâu cũng đều do người dân đóng góp dưới hình thức này hay hình thức khác, những khoản tiền

mà việc sử dụng vừa phải tuân thủ nghiêm ngặt thể lệ tài chính Nhà nước, vừa phải bảo đảm tính hiệu quả

Với tất cả những lý do trên, chương này sẽ tập trung nghiên cứu về: Đầu tư công và quản lý vốn đầu tư công; Quản lý vốn đầu tư và nhiệm vụ của chủ đầu tư; Kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công và nhiệm vụ của KBNN; Kinh nghiệm kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công tại các tỉnh và bài học kinh nghiệm cho Kho bạc Hóc Môn

1.1 ĐẦU TƯ CÔNG VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG

Hoạt động đầu tư là nhân tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển như chúng ta đã từng thấy, hoạt động đó luôn có sự tham gia của Nhà nước và mọi người dân, sử dụng một lượng tài nguyên đáng kể nên luôn là vấn đề được mọi người quan tâm nghiên cứu nhằm hướng hoạt động đầu tư đạt được mục tiêu thúc đẩy phát triển nền kinh tế Muốn đạt được mục tiêu nghiên cứu trên trước hết cần hiểu rõ những khái niệm cơ bản về đầu tư công, vai trò của đầu tư công trong nền kinh tế, nguyên tắc quản

lý vốn đầu tư công để làm cơ sở lý thuyết cho các nghiên cứu tiếp theo

Trang 18

1.1.1 Những khái niệm cơ bản

Đầu tư công:

Theo David W.Pearce, thuật ngữ “Đầu tư” được sử dụng một cách phổ biến nhất để mô tả lưu lượng chi tiêu dùng để tăng hay duy trì dung lượng vốn thực tế Nói chính xác hơn, đầu tư là một lưu lượng chi tiêu dành cho các dự án sản xuất hàng hóa không nhằm mục tiêu tiêu dùng trực tiếp Các dự án đầu tư này có thể có dạng bổ sung vào cả vốn vật chất, vốn nhân lực và hàng tồn kho Đầu tư là một luồng vốn với khối lượng được xác định bởi tất cả các dự án có giá trị hiện tại ròng (Net Present Value -

lớn hơn lãi suất (Từ điển Kinh tế học hiện đại, năm 1999) Khái quát hơn, đầu tư là sự

hy sinh tiêu dùng hiện tại nhằm thu về tiêu dùng lớn hơn trong tương lai

Tại Việt Nam, thuật ngữ đầu tư công được định nghĩa là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng KTXH và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển KTXH

Dự án đầu tư công:

Trên thực tế, các nhà kinh tế học chưa đưa ra một định nghĩa duy nhất về “đầu tư” nên chưa có một định nghĩa nào thật hoàn chỉnh về “dự án đầu tư” được mọi người chấp nhận

Ngân hàng thế giới xem dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau, được hoạch định nhằm đạt những mục tiêu nhất định, trong một thời gian nhất định

Cũng có tài liệu cho rằng, dự án đầu tư phải nhằm vào việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố “đầu vào” để thu được kết quả “đầu ra” phù hợp với những mục tiêu cụ thể

“Đầu vào” là lao động, nguyên vật liệu, đất đai, tiền vốn, gọi chung là tài nguyên Sử dụng “đầu vào” được hiểu là các giải pháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp

tổ chức quản trị và khuôn khổ pháp lý

Theo A Bruce và K Langdon, dự án (project) là một chuỗi hoạt động được sắp xếp nhằm đạt được một kết quả cụ thể trong phạm vi ngân sách và thời gian nhất định

Trang 19

Một dự án có những điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng, có các mục tiêu xác định, và một chuỗi các hoạt động (thực hiện xây dựng một hạng mục hay công việc) nối tiếp nhau theo trình tự nhất định Các hoạt động này không nhất thiết phải phức tạp: Việc quét sơn nhà ăn cho nhân viên cũng là một dự án, tương tự như việc xây mới một cây cầu vậy (Quản lý dự án, năm 2005)

Theo Luật Đầu tư công của Việt Nam (2014), dự án đầu tư công được định nghĩa là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công

Vốn đầu tư công:

Đầu tư là một hình thức bỏ vốn vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội nhằm thu được những lợi ích kỳ vọng trong tương lai Về phương diện hình thái vật lý, vốn có thể bằng tiền, tài sản hữu hình hoặc tài sản vô hình; xét theo hình thức sở hữu, vốn có thể là vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốn vay…

Vốn đầu tư công gồm: vốn NSNN, vốn công trái Quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách Nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư

Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công:

Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công là những cơ quan Nhà nước có chức năng quản lý đầu tư công Tại Việt Nam, đó là các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; các đơn vị được giao quản lý đầu tư công của các Bộ, cơ quan Trung ương được giao kế hoạch đầu tư công; Ở cấp địa phương là Sở Kế hoạch và Đầu tư; hoặc các phòng, ban có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Ủy ban Nhân dân (UBND) cấp huyện, cấp xã

Trang 20

1.1.2 Vai trò của đầu tư công trong phát triển kinh tế

Muốn nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững, các dự án đầu tư cần phải được triển khai trên tất cả những ngành, lĩnh vực, vùng miền của cả nước; phù hợp với chiến lược phát triển KTXH của từng giai đoạn mà Chính phủ đề ra Tuy nhiên, các nhà đầu

tư tư nhân chỉ quan tâm đầu tư vào những ngành, lĩnh vực mà nơi đó các dự án có thời gian thu hồi vốn nhanh, tổng vốn đầu tư thấp nhưng lợi nhuận cao; chính vì thế mà nó

đã tạo ra những khoảng trống về đầu tư trong nền kinh tế Để lấp đầy những khoảng trống đầu tư còn lại, các dự án đầu tư công là cần thiết và có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển KTXH của đất nước Vai trò quan trọng đó được thể hiện trên những ngành, lĩnh vực sau

1.1.2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và công bằng xã hội

Thế giới ngày nay đang chứng kiến hai xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế chủ yếu:

Một là, sự chuyển dịch từ khu vực sản xuất vật chất sang khu vực dịch vụ; chủ

yếu diễn ra ở các quốc gia công nghiệp tiên tiến Ở các nền kinh tế này, tỷ trọng của khu vực dịch vụ trong tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product - GDP) đã vượt trội so với khu vực sản xuất vật chất, và thu hút phần lớn các nguồn lực đầu tư phát triển Xu hướng này ra đời gắn liền với nhiều điều kiện của một nền kinh tế phát triển cao và chịu ảnh hưởng trước hết của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại, bắt đầu từ khoảng giữa thế kỷ 20

Hai là, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

diễn ra ở các nước đang phát triển Ở đây trọng tâm của bước chuyển dịch xảy ra “chủ yếu” ở trong nội bộ khu vực sản xuất vật chất, theo hướng gia tăng sản xuất công nghiệp so với sản xuất nông nghiệp Xét về ý nghĩa lịch sử đối với quá trình phát triển của một nền kinh tế, nó chỉ lặp lại vai trò của những cuộc cách mạng công nghiệp trước đây, song trên thực tế, nó có nhiều điểm khác biệt so với trước kia Sự khác biệt này, như các nhà kinh tế học hiện đại: Lợi thế của các nước phát triển muộn là tận dụng kho tàng những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến hiện có của loài người mà không cần phải tốn thời gian và nguồn lực để phát minh; chính vì vậy mà thuật ngữ

Trang 21

“công nghiệp hóa - hiện đại hóa” đã xuất hiện thay cho thuật ngữ “công nghiệp hóa” vốn đã dùng trước đây

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế bất luận theo xu hướng nào cũng chỉ thực hiện thông qua các hoạt động đầu tư mà trong đó đầu tư Nhà nước giữ vai trò định hướng và thu hút đầu tư tư nhân, phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà Chính phủ đã hoạch định Tại sao lại như vậy?

Một hệ thống giá cả cạnh tranh là đường lối tổ chức một nền kinh tế thị trường, nhưng đó không phải là đường lối duy nhất, vì hệ thống giá cả không phải là một hệ thống hoàn hảo mà còn chứa đựng hàng loạt các khuyết tật trong tất cả các lĩnh vực KTXH

Trong lĩnh vực kinh tế: Các nhà đầu tư chỉ đầu tư vào các lĩnh vực, các ngành

sản xuất, dịch vụ mà ở đó có thể đem lại doanh lợi tối đa trong một thời gian ngắn Trong khi đó, một số sản phẩm và dịch vụ thiết yếu mà nếu không có thì không thể duy trì và phát triển nền kinh tế bền vững, ví dụ như vấn đề Thủy lợi; Xây dựng và mở rộng giao thông, các cơ sở Giáo dục - đào tạo nguồn nhân lực… Các dự án đầu tư phát triển kinh tế ở những vùng nông thôn xa xôi, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số…

Về mặt xã hội: Cạnh tranh một mặt thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy giao

lưu hàng hóa - tiền tệ, khai thác mọi tiềm năng lao động, đất đai… và nâng cao ý thức trách nhiệm của người quản lý và người lao động trong quá trình sản xuất, từ đó tăng tổng sản phẩm xã hội với chi phí thấp nhất Nhưng mặt khác, cạnh tranh cũng dẫn đến

sự phá sản, nạn thất nghiệp và phân hóa giàu - nghèo, khiến cho tình trạng có một bộ phần người sẽ chết đói vì thiếu lợi tức, một số khác không đủ lợi tức trong khi đó, một

số còn lại thì lợi tức khá dư thừa Vì vậy, Chính phủ phải bỏ tiền ra để thực hiện các

dự án đầu tư nhằm giải quyết những “khuyết tật” nêu trên hoặc hỗ trợ vốn cho các tổ chức kinh tế Công cũng như Tư trong việc phát triển sản xuất, thu hút thêm lao động, giải quyết việc làm

Đối với nước ta, trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, NSNN chủ yếu tập trung đầu tư vào dự án thuộc lĩnh vực cơ

sở hạ tầng, các chương trình mục tiêu Quốc gia như Giáo dục, giải quyết việc làm

Trang 22

- Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Lịch sử hiện đại của các nền kinh tế phát triển cung cấp một khối lượng tài liệu kinh nghiệm về phát triển vô cùng phong phú và đa dạng, đã có nhiều mô hình phát triển khác nhau được thể nghiệm và áp dụng Song, những sự phát triển nhanh chóng của phần lớn các nền kinh tế trên thế giới trong những thập kỷ gần đây đều dựa trên nền tảng của sự phát triển cơ sở hạ tầng (Giao thông vận tải, Năng lượng, Thông tin liên lạc,…) Các khu vực này cung cấp các hoạt động dịch vụ quan trọng cho các ngành khác trong nền kinh tế cũng như cho người tiêu dùng Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành Giao thông vận tải và Thông tin liên lạc sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng các hoạt động trao đổi giữa các doanh nghiệp với nhau, và với người tiêu dùng, việc trao đổi thương mại giữa các vùng, miền của đất nước tăng lên Nhu cầu ngày càng gia tăng về năng lực được lý giải phần lớn là do việc đưa vào ngày càng nhiều các biện pháp kỹ thuật cơ khí hóa trong toàn bộ nền kinh tế, đặc biệt là trong công nghiệp Lĩnh vực này cần đến những khoản đầu tư lớn mà một khi đã được thực hiện, chúng sẽ làm giảm đáng kể các chi phí khác hoặc mở ra cơ hội làm ăn mới, nhưng mức thu hồi vốn

“kinh tế” cho thấy khá cao, nhất là đối với các nước đang phát triển Tuy nhiên, điều chắc chắn là việc đầu tư cho hạ tầng cơ sở đã từng là công việc được ưu tiên ở các nước phát triển và đã gặt hái được những thành công, bất kể gánh nặng về chi phí mà NSNN phải đài thọ

Tóm lại, kết cấu hạ tầng (bao gồm cả Đào tạo - Y tế) là một yếu tố cơ bản để

thu hút đầu tư nước ngoài Và ở bất cứ nền kinh tế nào, dù đã phát triển hay đang trên con đường công nghiệp hóa - hiện đại hóa thì cũng phải dựa vào các dự án đầu tư công

để đáp ứng yêu cầu phát triển cơ sở hạ tầng của nền kinh tế

- Dự án đầu tư phát triển nguồn nhân lực

Sức khỏe và sức mạnh của công nhân phụ thuộc vào công việc nghiên cứu về các tiện nghi được thiết lập để phòng bệnh và chữa bệnh, vào việc nghiên cứu về thực phẩm và bảo vệ người tiêu dùng, vào việc cung cấp các tiện nghi giải trí… Trong thời đại ngày nay, sức mạnh của công nhân không chỉ là “cơ bắp” mà còn là kỹ năng, trí tuệ

Trang 23

Trong tất cả những vấn đề nêu trên, dự án đầu tư công đóng một vai trò rất quan trọng, không có công việc nào mà trong đó vai trò của dự án đầu tư công có thể thu hẹp Quan trọng nhất trong việc phát triển nguồn nhân lực là công tác Giáo dục - Đào tạo Giáo dục mở đường cho quá trình công nghiệp hóa bằng cách truyền đạt những kỹ năng, nâng cao sức khỏe và tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia nhiều hơn vào lực lượng lao động Giáo dục, đầu tư vào kiến thức công nghệ và đầu tư vật chất luôn gắn liền với nhau Quốc gia nào xem nhẹ bất kỳ sự đầu tư nào cũng không thể thực hiện có hiệu quả công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa Trung Quốc, Hồng Kông, Israel, Nhật Bản và Singapore là những nước đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế trong những thập niên qua Họ là những nước đã áp dụng một chiến lược đầu

tư hợp lý vào lĩnh vực Giáo dục, phát triển nguồn nhân lực

- Dự án đầu tư xóa đói giảm nghèo

Trong quá trình vận động và phát triển của loài người, do tác động của quy luật phát triển không đồng đều, con người vốn đã có sự khác biệt về nhận thức cũng như khả năng tham dự vào các chương trình mang lại lợi ích cho quốc gia và bản thân họ

Sự khác biệt này diễn ra ngay cả trong việc tiếp cận và sử dụng các nguồn tài nguyên Các chế độ xã hội loài người phát triển nối tiếp nhau cho đến thời đại ngày nay, bên cạnh việc tăng tiến cho xã hội thì đồng thời cũng đã bần cùng hóa nhiều người lao động, sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra không đồng đều ở tất cả các nước và các vùng khác nhau trong cùng một quốc gia Và nguyên nhân của nó cũng khác nhau tùy theo từng nơi Song, có cùng một đặc điểm chung là thiếu vốn và các phương tiện sản xuất Mạng lưới đường nông thôn còn quá thưa thớt, không bao quát rộng khắp toàn vùng cũng như không đảm bảo điều kiện giao thông thuận lợi cho mọi phương tiện vận tải, đặc biệt là vào mùa mưa Không có đường xá thuận lợi, chi phí vận chuyển vật

tư nông nghiệp hay nông sản rất cao, hao hụt lớn Sản xuất nông nghiệp kém phát triển, số người thiếu việc làm ngày càng tăng dẫn đến thu nhập của nông dân thấp kém Thiếu trường học, trạm xá cùng lực lượng giáo viên, y bác sĩ cũng là nguyên nhân làm cho nguồn nhân lực kém phát triển… mà từ đó dẫn đến nghèo khó

Tóm lại, để lấp đầy các “khoảng trống” trong nền kinh tế thị trường, hầu hết

Chính phủ các nước đều phải đưa ra các chương trình đầu tư bao gồm nhiều loại dự án

Trang 24

khác nhau, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng Dự án đầu tư công góp phần tích cực trong việc giải quyết các “khuyết tật” trong tất cả các lĩnh vực KTXH nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và công bằng xã hội

1.1.2.2 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trong khi chúng ta đang bàn về việc thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa; khắc phục nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước trong khu vực, thì cần phải gắn các vấn đề đó với việc thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài, góp phần quan trọng vào việc bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển, giải quyết những mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa Bởi vì, không có một quốc gia nào, kể cả nước giàu và mạnh như Mỹ, hay có số dân bằng 1/5 dân số thế giới như Trung Quốc, có thể

đề ra mức tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững mà không tính đến khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Thực tiễn thời gian qua cho thấy, để khuyến khích và thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI), chúng ta phải coi trọng phát triển kết cấu hạ tầng Có thể nói, nhiều cơ chế chính sách đầu tư nước ngoài còn phải tiếp tục hoàn chỉnh cho phù hợp, nhưng nếu nhìn nhận một cách tổng thể và khách quan, cơ sở hạ tầng yếu kém là một lực cản rất lớn trong quá trình thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, và đó là một trong những nguyên nhân cơ bản làm mất đi lợi thế so sánh với các nước trong khu vực Vì sao có tình hình trên? Có nhiều câu trả lời, song câu trả lời khái quát nhất, cơ bản nhất là: Các nhà đầu tư nước ngoài luôn tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi nhất, điều đó có nghĩa là tìm kiếm thị trường đầu tư mà nơi đó có khả năng mang lại lợi nhuận tối đa hay nói một cách khác, nơi mà chi phí cơ hội thấp nhất Thực tế đã chứng minh, lợi thế về chi phí nhân công

rẻ, tài nguyên phong phú nhưng kết cấu hạ tầng yếu kém thì cũng không thể có lợi nhuận tối đa, thậm chí còn ngược lại

1.1.3 Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư công

Vốn dự án đầu tư xây dựng công trình thường chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng chi ngân sách, là một nội dung chi tiêu quan trọng của NSNN Ngân sách (tiền ngân sách) là một nguồn tài nguyên quốc gia, do vậy việc sử dụng ngân sách phải tuân theo những nguyên tắc nhất định

Trang 25

Những nguyên tắc này tác động trực tiếp đến việc lập yêu cầu chi, phê chuẩn dự toán chi và giám sát, kiểm soát việc thực hiện chi tiêu của các cơ quan liên quan, hay các cơ quan tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc sử dụng ngân sách

Khái niệm về nguyên tắc quản lý vốn đầu tư công vừa mang tính phương pháp

kỹ thuật, là tiền đề cơ bản của việc thực hiện đúng chế độ, chính sách, trách nhiệm và kiểm tra; vừa mang tính pháp lý, được tiêu chuẩn hóa theo các điều khoản của pháp luật Những nguyên tắc cơ bản cho công tác quản lý vốn đầu tư công gồm:

1.1.3.1 Nguyên tắc tuân thủ pháp luật

Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư công quan trọng nhất đó là quản lý phải tuân thủ chế độ, chính sách, nghĩa là việc quản lý phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công

Ý nghĩa và phạm vi sử dụng ngân sách đòi hỏi phải có nguyên tắc, chế độ ràng buộc Việc thực hiện không có hoặc không đúng chế độ sẽ gây nên hậu quả xấu đè nặng lên người dân, người chịu thuế; họ có nghĩa vụ nộp thuế nhưng ít được tham gia vào việc quyết định sử dụng ngân sách

Nguyên tắc này đòi hỏi việc quản lý vốn đầu tư phải đúng thể thức thực hiện như: Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu thắng cuộc, hay các thể lệ tài chính, định mức, tiêu chuẩn do Nhà nước quy định và dự toán do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

1.1.3.2 Sử dụng vốn đúng quy định; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và chống lãng phí, thất thoát vốn

Việc đầu tư đòi hỏi rằng, một số lượng của sự tiêu thụ hiện hành được để dành (tiết kiệm) để giải tỏa các nguồn tài nguyên tài trợ cho nó Vốn đầu tư là một thành phần của “cầu tổng hợp” và là một nguồn vốn bơm vào dòng lưu chuyển của thu nhập quốc dân

Đối với các nước đang phát triển, vốn rất hiếm, vì vậy, điều quan trọng là mức cung vốn hiện có phải được phân phối theo cách có hiệu quả nhất để đạt được các mục tiêu phát triển

Mặt khác, ý nghĩa và phạm vi sử dụng ngân sách, bao gồm: quỹ ngân sách, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương,

Trang 26

vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối NSNN, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư… đòi hỏi phải tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát Việc sử dụng không tiết kiệm hoặc không hiệu quả sẽ gây nên hậu quả xấu đè nặng lên người dân, người chịu thuế

Nguyên tắc này đòi hỏi việc sử dụng vốn đầu tư phải đúng thể lệ tài chính; đúng định mức, tiêu chuẩn đầu tư do Nhà nước quy định, và do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phải phù hợp với những diễn biến thực tế về những khối lượng công việc hoàn thành được chấp nhận

1.1.3.3 Thực hiện công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình

Ngân sách (tiền) được hình thành từ sự đóng góp của người dân dưới hình thức thuế, phí… và ngay cả những khoản viện trợ nước ngoài cũng được hình thành từ sự đóng góp của người dân nước viện trợ dành cho người dân nước nhận viện trợ hay các khoản vay nợ của Chính phủ Trung ương và chính quyền địa phương cũng phải được hoàn trả bằng tiền thuế của người dân trong tương lai, vì vậy việc sử dụng ngân sách đòi hỏi phải công khai minh bạch, và trách nhiệm giải trình của các cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng ngân sách nói chung, sử dụng vốn đầu tư công nói riêng

- Sự công khai, minh bạch

Mọi thông tin liên hệ đến hoạt động quỹ, như: các quy định về thu, chi; việc xác lập các ưu tiên chiến lược cũng như kế hoạch cung cấp hàng hóa, dịch vụ và phân bổ nguồn lực tài chính; dự toán và báo cáo quyết toán tài chính… của các cơ quan quản lý Nhà nước phải được công khai cho các nhóm đối tượng liên quan Những thông tin, dữ liệu công khai phải minh bạch, tức là phải đủ chi tiết đến mức có thể; phải đảm bảo tính thống nhất, liên tục (thời gian) và trung thực để mọi đối tượng có thể tiếp cận và

dễ dàng đọc, hiểu

- Trách nhiệm giải trình của Người sử dụng công quỹ

Trách nhiệm giải trình của các cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng ngân sách (gọi chung là sử dụng công quỹ) được thực

Trang 27

hiện dưới hai hình thức: Một là, thực hiện các báo cáo tài chính định kỳ theo hình thức biểu mẫu và thời gian cho các cơ quan liên hệ, do Bộ Tài chính quy định Hai là, giải

trình trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung thu, chi với các cá nhân, tổ chức liên quan (bao gồm cả nội bộ công sở) hay theo yêu cầu của cơ quan quản lý liên hệ

1.2 QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

Trong lĩnh vực công, CĐT là người được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý lượng vốn tài trợ cho dự án đầu tư công

1.2.1 Khái niệm vốn đầu tư

Vốn đầu tư là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến khi đưa công trình, dự án vào khai thác, sử dụng Phạm vi vốn đầu tư bao gồm toàn bộ các khoản chi phí dự trù cho những công việc trong phạm vi dự án, thiết kế, được thiết lập dự toán và được người

có thẩm quyền phê duyệt; kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền

Quản lý vốn đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định (trình tự đầu tư và xây dựng gồm 3 giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng) và nguồn vốn sử dụng Vốn đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định vốn của khu vực xây dựng công trình

Việc quản lý vốn đầu tư công liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị tham gia vào quản lý dự án đầu tư công nhưng CĐT giữ vai trò chính yếu, trực tiếp

1.2.2 Nhiệm vụ của chủ đầu tư

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng CĐT được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Trang 28

Nhiệm vụ quản lý vốn đầu tư chính yếu của CĐT gồm:

- Quản lý dự toán

+ Điều chỉnh và phê duyệt dự toán xây dựng công trình điều chỉnh không làm vượt dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt;

+ Tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt dự toán gói thầu xây dựng làm

cơ sở lập Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu để lựa chọn nhà thầu;

+ Quyết định việc áp dụng, sử dụng định mức xây dựng, giá xây dựng công trình khi xác định dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng cho công trình, gói thầu xây dựng;

- Quản lý thanh toán vốn

CĐT hoặc đại diện hợp pháp của CĐT chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng

và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán; cơ quan thanh toán vốn đầu tư không chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán của CĐT hoặc đại diện hợp pháp của CĐT Trong quá trình thanh toán, trường hợp phát hiện những sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để CĐT hoặc đại diện hợp pháp của CĐT bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ

- Quyết toán vốn đầu tư

CĐT có trách nhiệm lập Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng để trình người quyết định đầu tư phê duyệt Sau khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, CĐT có trách nhiệm giải quyết công

nợ, tất toán tài khoản dự án tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư

Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng thuộc dự án đầu tư xây dựng, trường hợp cần thiết phải quyết toán ngay thì CĐT báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định

Riêng đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN, ngoài việc quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, hàng năm sau khi kết thúc niên độ ngân sách, CĐT

Trang 29

thực hiện việc quyết toán, sử dụng vốn đầu tư theo niên độ đúng quy định của Bộ Tài chính

1.3 KIỂM SOÁT, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Từ những thập niên 60 - 80 của thế kỷ 20 đến nay, nhất là những thập niên gần đây, các hiện tượng tài chính phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, hoạt động quản

lý tài chính trong lĩnh vực tư cũng như công ngày càng phức tạp nên những phương pháp quản lý truyền thống trở nên kém hiệu quả Thực tế đó đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải tìm kiếm, thiết kế các mô hình quản lý tài chính được tiên đoán là có hiệu quả nhất

Mô hình quản lý tài chính là tập hợp các giả thuyết, khái niệm, nguyên tắc và thủ tục cơ bản quyết định các phương thức xác định, đo lường, đánh giá và báo cáo các giao dịch tài chính của một tổ chức Khái quát, mô hình quản lý tài chính là một cấu trúc bao gồm nhiều thành phần (yếu tố) liên quan chặt chẽ đến hoạt động tài chính của một tổ chức Đối với Việt Nam, theo Luật NSNN hiện hành, Kho bạc được quy định là

cơ quan quản lý, kiểm soát NSNN và các quỹ ngoài ngân sách, nhưng chính yếu là trong giai đoạn thi hành ngân sách

Mô hình quản lý, kiểm soát vốn đầu tư công (vốn thuộc ngân sách, vốn công trái, trái phiếu Chính phủ) qua Kho bạc được thiết lập với các yếu tố chính yếu, và những yếu tố này phù hợp với thông lệ quốc tế, nhất là các nước thiết lập cơ quan Kho bạc trực thuộc Bộ Tài chính, và được pháp chế hóa qua các điều khoản của Luật NSNN, Nghị định của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính

1.3.1 Thể chế pháp lý về tài chính và kế toán

Trong quản lý tài chính công, yếu tố pháp lý đóng vai trò quan trọng trong việc huy động và phân phối các nguồn lực tài chính quốc gia Hầu hết các nguồn lực tài chính Nhà nước đều được phân phối thông qua các văn bản quy phạm pháp luật quy định về: đối tượng hay mục đích, tiêu chuẩn, định mức Vì vậy, để việc phân phối cho các nhiệm vụ, chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực một cách tối ưu, Nhà nước luôn thể chế hóa, pháp chế hóa tài chính đầy đủ, đồng bộ, rõ ràng và dễ hiểu,

Trang 30

giúp cho tất cả những ai có liên quan đều hiểu rõ và thực hiện một cách thuận lợi Việc thiếu vắng một trong những yếu tố trên (đầy đủ, đồng bộ, rõ ràng và dễ hiểu) sẽ gây nên những trở ngại cho cả người thực hiện lẫn nhà quản lý trong việc việc kiểm tra và giám sát

Về phương diện quản lý tài chính (nội bộ và ngoài hệ thống), thể lệ tài chính là công cụ quản lý quan trọng, có ý nghĩa “quyết định” ngay từ giai đoạn đầu tiên của tiến trình quản lý ngân quỹ Đối với quản lý nội bộ, nó là công cụ để nhà quản lý tổ chức, điều hành và kiểm soát việc thực hiện của nhân viên trong đơn vị, và ngược lại, nhân viên hiểu rõ để thi hành nhiệm vụ chuyên môn và thực hiện quyền kiểm tra, giám sát của mình (tư cách người dân) Đối với cơ quan cấp trên trực tiếp, hay các cơ quan liên hệ (đảm nhận nhiệm vụ quản lý quỹ ngân sách như cơ quan Tài chính, Kho bạc…), nó là công cụ để tiến hành kiểm tra, giám sát, đánh giá việc sử dụng công quỹ

có đạt mục tiêu định trước không? Nhưng hoạt động quản lý đó không được gây trở ngại cho đơn vị trong việc sử dụng ngân sách (kinh phí) được giao

Một công cụ quản lý thứ hai, có quan hệ chặt chẽ, gắn liền với công cụ pháp lý tài chính đến mức mà thiếu nó, sẽ rất khó đạt được mục tiêu quản lý mong đợi, đó là thể lệ kế toán tương ứng Những quy tắc xác định, ghi nhận, đo lường, tổng hợp và giải thích tình hình sử dụng ngân sách dưới hình thức các con số một cách “xác thực, minh bạch và chính xác” là công cụ quản lý ngân sách hiệu quả Trong quản lý tài chính công hiện đại, thể lệ tài chính, kế toán của hầu hết các nước còn quy định nguyên tắc, thể lệ công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của người quyết định thu và sử dụng công quỹ (giải trình: cái gì, với ai, như thế nào, mục đích gì? )

1.3.2 Thủ tục thi hành hay thể thức thực hiện

Thủ tục thi hành và kiểm soát chi gắn liền với ba giai đoạn chính yếu của quá trình chi tiêu: dự toán (phê duyệt); quyết định chi tiêu và ra lệnh trả tiền; và giải ngân (trả tiền hay thanh toán)

Dự toán chi là một bảng dự trù các khoản chi cho những chương trình, kế hoạch công tác trong năm được lựa chọn theo những tiêu chí “hiệu quả tối ưu” được thể hiện dưới hình thức tiền tệ Mọi khoản chi được phép phải được liệt kê rõ ràng, đầy đủ mọi chi tiết có thể Toàn bộ các khoản chi cho bất kỳ đối tượng, mục đích nào đều ước

Trang 31

lượng theo từng chi tiết và xác lập theo tiêu chuẩn, định mức riêng biệt Một dự toán chi ngân sách như trên sẽ cung cấp cho nhà quản lý những thông tin quan trọng để tiến hành phân tích, đánh giá và xét đoán tính kinh tế, hiệu quả sử dụng ngân sách, và việc chấp hành các thể lệ tài chính - kế toán Nói cách khác, dự toán chi tạo một khuôn khổ

để các cá nhân, bộ phận và toàn bộ tổ chức hoạt động, là công cụ quản lý của giai đoạn đầu tiên, tức là ngay trước khi thực hiện chi tiêu (Lê Ngọc Phương Anh, 2005)

Chi tiêu là việc sử dụng quỹ để trực tiếp đổi lấy hàng hóa dịch vụ, nhưng nếu phân tích thận trọng thì chi tiêu trải qua các giai đoạn: quyết định chi tiêu (quyết định mua sắm, xây dựng, sửa chữa, tuyển dụng nhân viên, thuê mướn…), ra lệnh trả tiền và giai đoạn trả tiền (giải ngân)

Đối với khoản chi về dự án đầu tư, những quyết định trên phải tuân theo những thủ tục (thể thức thực hiện) được quy định trong Luật NSNN và các văn bản pháp quy

có liên hệ như Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành là một ví dụ cụ thể

Lệnh trả tiền chỉ được phép thiết lập và ban hành căn cứ vào những quyết định chi tiêu hợp pháp và các hồ sơ, tài liệu chứng minh việc thực hiện các quyết định đó đã hoàn thành; hoàn thành thật sự, trung thực và chính xác; người được trả tiền thật sự đã hoàn thành nghĩa vụ cam kết Và phải được thiết lập theo mẫu chuẩn do Bộ Tài chính quy định

Lệnh trả tiền chỉ được thực hiện (giải ngân) sau khi thủ tục thi hành ngân sách, gọi tắt là thủ tục thanh toán đã được kiểm soát và chấp nhận bởi cơ quan quản lý quỹ ngân sách (Kho bạc)

1.3.3 Quy trình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc

Quy trình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc gồm hai giai đoạn: Kiểm soát thủ tục (hồ sơ) thanh toán, gọi tắt là kiểm soát thanh toán, và thực hiện thanh toán (giải ngân hay trả tiền)

1.3.3.1 Giai đoạn kiểm soát thanh toán

Sự kiểm soát trước khi xuất tiền ra khỏi quỹ để trả cho các nhà thầu (gồm cả những nhà cung cấp dịch vụ, hoàn trả tạm ứng vốn đầu tư…) Xét theo “dòng tiền”, sự kiểm soát này là sự kiểm soát trước giai đoạn giải ngân, sự kiểm soát của cơ quan quản

Trang 32

lý quỹ ngân sách Đó cũng là lý do cơ bản dẫn đến việc kiểm soát của cơ quan Kho bạc trở nên quá thận trọng, cũng có trường hợp nó trở nên máy móc Quy trình kiểm soát, thanh toán gồm:

(1) Sự kiểm soát của kiểm soát viên

Ngay sau khi nhận được hồ sơ thanh toán (trả tiền), kiểm soát viên có nhiệm vụ (thẩm quyền) kiểm tra: giá trị pháp lý, tính hợp lệ, số nợ phải trả, chủ nợ thật sự và lập phiếu kiểm soát (kết quả hay báo cáo kiểm soát)

- Tính chất pháp lý của thủ tục thanh toán

Nội dung kiểm soát giá trị pháp lý của thủ tục thanh toán gồm:

+ Sự đầy đủ của thủ tục thanh toán theo quy định của Bộ Tài chính

Tùy theo tính chất kinh tế, đối tượng chi, Bộ Tài chính (đại diện Nhà nước) quy định cụ thể từng thủ tục chi và lệnh trả tiền Ví dụ, chi mua sắm tài sản, hàng hóa: Quyết định trúng thầu và lựa chọn nhà thầu thắng cuộc; hợp đồng thương mại; hồ sơ nghiệm thu, bàn giao; lệnh trả tiền (giấy rút dự toán hay Ủy nhiệm chi…)

+ Giá trị pháp lý của từng thủ tục chi và lệnh trả tiền

Giá trị pháp lý của từng thủ tục chi và lệnh trả tiền được thể hiện: thẩm quyền quyết định và thời điểm quyết định Tức là, ai có quyền quyết định, và lúc nào được phép quyết định (theo quy định của pháp luật liên hệ)

Ai có thẩm quyền? Ví dụ, Luật Đấu thầu quy định cụ thể người nào có thẩm quyền quyết định kết quả trúng thầu và lựa chọn nhà thầu thắng cuộc; Luật Thương mại quy định thẩm quyền ký kết Hợp đồng thuộc về người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc người được ủy quyền (bằng văn bản); Luật NSNN và Thông tư Bộ Tài chính quy định thẩm quyền ra lệnh trả tiền thuộc về người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc người được ủy quyền (theo hồ sơ mở tài khoản được lưu tại Kho bạc)

Thời điểm (lúc nào) được phép quyết định phải đúng với quy định pháp luật hay các văn bản pháp lý quy định Ví dụ, việc ký các văn bản nghiệm thu, bàn giao phải đúng với các điều khoản ghi trong Hợp đồng; Lệnh trả tiền phải được ký sau thời

Trang 33

điểm ký kết các văn bản, chứng từ chứng minh khoản nợ thật sự hình thành và dự toán chi được giao

Mặt khác, đối với các thủ tục đã được pháp chế hóa (mẫu chuẩn), phải thực hiện đúng cả nội dung và hình thức trình bày

- Tính chất hợp lệ của thủ tục thanh toán

Sự kiểm soát tính chất hợp lệ của thủ tục thanh toán, trước tiên, số tiền đề nghị thanh toán của bất kỳ mục đích, đối tượng chi nào phải phù hợp với dự toán chi liên hệ (đối tượng, mục đích chi) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, và phải nhỏ hơn hoặc bằng số dư ngân quỹ hiện còn trên tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Sau đó, hình thức và thể lệ thiết lập thủ tục (chứng từ) thanh toán phải được trình bày đúng nguyên tắc ghi chép kế toán (như không được tẩy xóa, sửa chữa; chữ đầu dòng của số tiền bằng chữ phải được viết “hoa” và không có khoảng cách đầu dòng; chữ ký của người ra lệnh trả tiền phải là chữ ký “bằng tay”, không được ký “lồng” hay phô tô…; phải dùng mực khó phai v.v…) Thủ tục thanh toán phải được thiết lập theo đúng thể lệ, tức là đúng với trình tự thực hiện khoản chi và sự khớp đúng giữa số tiền ghi ở thủ tục chi liên hệ (như hóa đơn, hợp đồng…) với lệnh trả tiền

Về phương diện kỹ thuật, người ta cho rằng, việc kiểm soát tính chất hợp lệ thường mang tính hình thức và máy móc, nhưng thực ra, chính sự kiểm soát mang tính hình thức, máy móc này sẽ ngăn ngừa những sơ hở, thiếu sót dẫn đến sự lạm dụng công quỹ

Trong thực tế, có những hành vi hành chính rất hợp pháp nhưng không hợp lệ nên không thể trả tiền Ví dụ, lệnh trả tiền hợp pháp nhưng kinh phí được phép sử dụng tương ứng hoặc số tồn ngân quỹ trên tài khoản tiền gửi tại Kho bạc không đủ để thực hiện chi trả Ngược lại, có hành vi hành chính rất hợp lệ nhưng hành vi đó vô hiệu

vì lạm quyền Ví dụ, người được ủy quyền ra lệnh trả tiền nhưng chữ ký và danh tính của người đó không có trong hồ sơ lưu (đăng ký) tại cơ quan Kho bạc

- Tính chính xác của khoản nợ và chủ nợ thật sự

Sự kiểm soát tính xác thực của khoản nợ bằng cách thẩm tra từng chi tiết khoản

nợ (số lượng, đơn giá, thành tiền) và tổng số nợ phải thanh toán Tính xác thực của chủ

Trang 34

nợ được xác định thông qua việc đối chiếu danh tính của chủ nợ đúng với danh tính của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo Hợp đồng hoặc hóa đơn bán hàng hoặc các văn bản pháp lý liên hệ

Như vậy, tính chính xác của khoản nợ và tính xác thực của chủ nợ vừa là yếu tố pháp lý, vừa là yếu tố hợp lệ của thủ tục thanh toán

Tóm lại, sự bất hợp pháp của thủ tục thanh toán tất nhiên không đủ cơ sở pháp

lý để Kho bạc thực hiện trả tiền Song, cũng có nhiều trường hợp các hành vi hành chính đều hợp pháp nhưng có thể cản trở việc trả tiền do không hợp lệ

(2) Sự thẩm tra (của người phụ trách kiểm soát viên, thường là trưởng phòng kiểm soát chi hay kế toán trưởng)

Toàn bộ hồ sơ thanh toán, kèm theo phiếu kiểm soát được kiểm soát viên chuyển đến nhân viên thẩm tra Tùy theo sự xét đoán cá nhân, nhân viên thẩm tra tiến hành kiểm soát lại toàn bộ thủ tục thanh toán hay chỉ kiểm soát một số nội dung được xét đoán là cần thiết

(3) Chấp nhận thanh toán (trả tiền)

Người có quyền chấp nhận thanh toán (đối với Pháp, Mỹ… gọi là kiểm soát viên chính, tại Việt Nam là Giám đốc hay phó Giám đốc được ủy quyền giữ vai trò kiểm soát viên chính) có thể chấp nhận hoặc từ chối trả tiền tùy theo sự xét đoán cá nhân (dựa vào nội dung tờ trình kèm theo hồ sơ thanh toán do nhân viên thẩm tra chuyển đến Song, cũng cần nhắc lại rằng, luật lệ của mọi nước đều quy định trách nhiệm cá nhân về sự xét đoán của mình) Thông thường quyết định chấp nhận hay từ chối trả tiền của người có thẩm quyền có ý nghĩa xác định giá trị pháp lý, vì họ không thể nào thẩm tra lại toàn bộ hồ sơ thanh toán Tất nhiên, trách nhiệm và quyền hạn của từng loại, hạng nhân viên (Kho bạc) đã được xác định rõ ràng trong các văn bản pháp luật liên hệ (hệ thống Luật của Việt Nam hiện nay chưa thật sự minh bạch trách nhiệm

cá nhân)

1.3.3.2 Giai đoạn giải ngân (thanh toán)

Hồ sơ thanh toán sau khi qua giai đoạn kiểm soát và được chấp thuận, việc thanh toán (trả tiền) sẽ do một phát ngân viên Kho bạc (Treasury Dibursing Officer)

Trang 35

thực hiện bằng cách ký vào chứng từ trả tiền do CĐT đề nghị (lệnh trả tiền của CĐT)

để chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi của cơ quan Kho bạc tại Ngân hàng vào tài khoản tiền gửi của nhà thầu (người trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc người được nhà cung cấp ủy quyền) Trong trường hợp trả bằng tiền mặt, trước khi trả tiền, Kho bạc còn đòi hỏi những chứng minh cần thiết để soát xét lại quyền lợi và tính pháp lý của người nhận tiền

KBNN có quyền từ chối việc trả tiền trong những trường hợp sau:

- Số tiền phải trả vượt quá tồn quỹ ngân sách hiện tại;

- Dự toán kinh phí ngân sách (kế hoạch vốn năm) của dự án hiện không còn đủ

để trả theo lệnh trả tiền (Giấy rút vốn đầu tư)

1.4 KINH NGHIỆM KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TẠI CÁC TỈNH VÀ BÀI HỌC CHO KHO BẠC HÓC MÔN

1.4.1 Kinh nghiệm của KBNN An Giang

Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, chống thất thoát, KBNN An Giang đã tham mưu UBND Tỉnh phê duyệt Chương trình nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, chống lãng phí, nợ đọng trong quản lý ĐTXDCB trên địa bàn tỉnh Với tư cách là thành viên trong Ban điều hành của chương trình này, KBNN An Giang đã chỉ đạo các KBNN trực thuộc thực hiện các giải pháp một cách triệt để nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Phối hợp với các cơ quan hữu quan tham mưu cho UBND các cấp trong công tác kiểm soát cấp phát vốn ĐTXDCB thuộc nguồn vốn NSNN, kể cả vốn vay, vốn nhân dân đóng góp Đề xuất với UBND các cấp chỉ đạo cơ quan Tài chính thực hiện đúng chế độ thông báo mức vốn đầu tư theo quy định hiện hành; hạn chế cấp phát vốn đầu tư bằng Lệnh chi tiền; Bố trí thời gian và vốn cho dự

án đúng theo quy định, không dàn trải, kéo dài Phân bổ vốn cho các dự án đảm bảo các điều kiện theo quy định về điều kiện và nguyên tắc phân bổ vốn tại điều 4 Thông

tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính

Đề xuất điều chỉnh kế hoạch vốn theo định kỳ, trước khi điều chỉnh cần làm việc với KBNN để xác định số thanh toán cho từng dự án theo kế hoạch, điều chỉnh số vốn còn thừa từ các dự án không có khả năng thực hiện sang các dự án vượt tiến độ,

Trang 36

còn nợ khối lượng, các dự án có khả năng hoàn thành kế hoạch, đảm bảo kế hoạch sau khi điều chỉnh không thấp hơn số vốn KBNN đã thanh toán

Kiểm tra, báo cáo tình hình tài chính của dự án trước khi giải ngân Đề xuất UBND các cấp hướng xử lý các trường hợp tính sai trong quá trình lập dự toán, thẩm định dự toán của CĐT, cơ quan Nhà nước hay đơn vị tư vấn Báo cáo và đề xuất UBND các cấp có hướng xử lý các trường hợp nghiệm thu khống

1.4.2 Kinh nghiệm của KBNN Đà Nẵng

Những năm qua KBNN Đà Nẵng đã thực hiện tốt công tác tham mưu, quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư nhanh chóng, chính xác, đúng quy định và đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các công trình để thúc đẩy tiến độ xây dựng sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng phục vụ phát triển KTXH tại địa phương Để các công trình xây dựng đúng tiến độ, sớm đưa vào khai thác sử dụng nhằm phát huy hiệu quả, công tác đền bù giải phóng mặt bằng đóng một vai trò quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án Nếu thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đền bù giải phóng mặt bằng theo đúng quy trình thì không thể đáp ứng được yêu cầu thực tế về cơ chế điều hành và quản lý vốn đầu tư tại địa phương Do đó, KBNN Đà Nẵng đã phối hợp với Sở Tài chính, các Ban Quản lý dự án, các ngành có liên quan xây dựng một quy chế trong kiểm soát thanh toán vốn đền bù giải phóng mặt bằng vừa đảm bảo đúng quy định vừa phù hợp tình hình thực tế tại địa phương, trong đó quy định rõ nhiệm vụ của mỗi cơ quan, đơn vị phải thực hiện và chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về công việc của mình

Tham mưu với UBND Thành phố Đà Nẵng xây dựng các quy trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, phân cấp trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quản lý đầu tư và xây dựng do Trung ương ban hành Hướng dẫn chi tiết

về trình tự triển khai đầu tư xây dựng từ xin chủ trương và lựa chọn địa điểm đầu tư xây dựng; lập và phê duyệt quy hoạch tổng thể mặt bằng; thẩm định và phê duyệt dự

án đầu tư; bố trí và đăng ký vốn đầu tư; bồi thường giải phóng mặt bằng; tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu; tổ chức thi công; quản lý chất lượng thi công công trình; thanh toán vốn đầu tư; nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng; thanh toán, quyết toán và bảo hành công trình… Gắn với các bước trên là thủ tục, hồ sơ cần có và trách nhiệm,

Trang 37

quyền hạn quản lý, giải quyết của các chủ thể trong hệ thống quản lý và vận hành vốn đầu tư

Ngoài ra, KBNN Đà Nẵng còn tham mưu cho UBND Thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 12/02/2010 về việc ban hành một số vấn

đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn có quy định tại tiết c điểm 1 Điều 12 như sau: “Giá gói thầu của các gói thầu lựa chọn nhà thầu theo hình thức chỉ định thầu phải tiết kiệm ít nhất từ 1% đến 3% so với dự toán gói thầu được phê duyệt hoặc có mức tiết kiệm bằng hoặc lớn hơn so với các gói thầu tương tự đã tổ chức đấu thầu rộng rãi” Thực tế, thời gian qua thì hầu hết các gói chỉ định thầu tại địa phương này đều tiết kiệm ở mức tối thiểu là 3%

1.4.3 Kinh nghiệm của KBNN Hà Tĩnh

KBNN Hà Tĩnh luôn tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương, phối hợp chặt chẽ với các ngành trong triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Tổ chức xây dựng các báo cáo định kỳ hàng quý về tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện giải ngân vốn đầu tư trên địa bàn gửi UBND và được UBND địa phương xem đây là kênh cung cấp số liệu chính thức để làm cơ sở trong chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm Đề xuất UBND được chủ trì tổ chức Hội nghị các CĐT, Ban Quản lý dự án vào đầu quý 3 hàng năm để cập nhật các chế độ, chính sách mới, đánh giá tình hình thực hiện giải ngân vốn đầu tư và bàn biện pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, tiến độ giải ngân những tháng cuối năm

Thường xuyên tổ chức nghiên cứu các chế độ, chính sách mới về đầu tư xây dựng và quản lý thanh toán vốn đầu tư để thực hiện soạn thảo các văn bản hướng dẫn, phổ biến đến các CĐT, Ban Quản lý dự án nắm bắt kịp thời các thông tin chế độ mới giúp các CĐT, Ban Quản lý dự án trong quản lý thực hiện dự án Tập trung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư nắm rõ nghiệp vụ quản lý, thanh toán vốn đầu tư, cập nhật chính sách, chế độ mới bằng các hình thức tổ chức thi nghiệp vụ, viết chuyên đề về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, mở các lớp tập huấn và động viên tinh thần tự học tập nghiên cứu của cán bộ công chức Tổ chức công khai hóa quy trình nghiệp vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, niêm yết danh

Trang 38

sách cán bộ được phân công quản lý, thanh toán vốn của từng dự án Hàng năm, đều

có kế hoạch làm việc với các Ban Quản lý dự án chuyên ngành để nắm bắt tình hình quản lý, tiến độ thực hiện dự án, đôn đốc tiến độ giải ngân và phối hợp giải quyết những vướng mắc, tồn tại trong thực hiện kế hoạch, giải ngân vốn đồng thời kiến nghị cấp có thẩm quyền những vướng mắc để có biện pháp giải quyết Thường xuyên rà soát những dự án giải ngân chậm, dự án chưa giải ngân, tìm hiểu nguyên nhân, đôn đốc khẩn trương đẩy nhanh tiến độ thực hiện Phối hợp với CĐT trong giải ngân vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và đôn đốc thanh toán thu hồi tạm ứng Vận động người dân nhận tiền bồi thường giải phóng mặt bằng bằng sổ tiết kiệm gửi tại ngân hàng thương mại để hoàn thành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đúng tiến độ, hạn chế thanh toán bằng tiền mặt qua KBNN

1.4.4 Bài học cho Kho bạc Hóc Môn

Qua kinh nghiệm kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công tại các tỉnh, Kho bạc Hóc Môn có thể rút ra một số kinh nghiệm như sau:

Thứ nhất, phải coi trọng việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ thực

hiện nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Phải thường xuyên tổ chức nghiên cứu các chế độ, chính sách mới về đầu tư xây dựng và quản lý thanh toán vốn đầu tư, xem đây là một yêu cầu bắt buộc nhằm hướng dẫn, phổ biến đến các CĐT nắm bắt kịp thời các thông tin chế độ mới giúp các CĐT trong quản lý thực hiện dự án

Thứ hai, phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban, ngành tại địa phương

nhằm tháo gỡ những vướng mắc trong quá trình thực hiện quản lý ĐTXDCB Hàng năm, đều có kế hoạch làm việc với các Ban Quản lý dự án chuyên ngành để nắm bắt tình hình quản lý, tiến độ thực hiện dự án, đôn đốc tiến độ giải ngân và phối hợp giải quyết những vướng mắc, tồn tại trong thực hiện kế hoạch, giải ngân vốn đồng thời kiến nghị cấp có thẩm quyền những vướng mắc để có biện pháp giải quyết

Thứ ba, phải thực hiện tốt vai trò tham mưu cho UBND huyện trong công tác

thanh toán vốn đầu tư Cần chủ động đề xuất với UBND huyện xây dựng quy chế phối hợp, tổ chức giao ban định kỳ về công tác ĐTXDCB để nắm bắt kịp thời tình hình và chủ động đề xuất các phương án giải quyết vướng mắc, nhằm hỗ trợ tốt nhất các CĐT trong công tác quản lý ĐTXDCB

Trang 39

Thứ tư, công khai quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, giáo dục cán bộ

công chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư tôn trọng và chấp hành nghiêm quy trình Trong quá trình thực hiện quy trình nếu có vướng mắc cần phải xin

ý kiến đồng thời đề xuất với KBNN cấp trên sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện Thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho CĐT trong quá trình tổ chức thực hiện quản lý dự án Nắm chắc tiến độ thực hiện dự án, thường xuyên rà soát những dự án giải ngân chậm, dự án chưa giải ngân, tìm hiểu nguyên nhân, đôn đốc CĐT khẩn trương đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và gửi hồ sơ sang Kho bạc để thanh toán

Tóm tắt chương 1

Chương 1 trình bày lý luận về quản lý dự án đầu tư công và kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công qua KBNN Làm rõ khái niệm về đầu tư công, dự án đầu tư công, vốn đầu tư công, chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công Nêu bật vai trò quan trọng của đầu tư công trong việc phát triển kinh tế, các lĩnh vực đầu tư chủ yếu của NSNN ở nước ta hiện nay Từ đó trình bày những nguyên tắc quản lý vốn đầu tư công và trách nhiệm của chủ đầu tư; Nhiệm vụ và quy trình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công của cơ quan kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Nêu được một số kinh nghiệm chủ yếu trong thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công tại một số tỉnh từ đó rút ra bài học cho Kho bạc Hóc Môn

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT, THANH TOÁN VỐN ĐẦU

TƯ CÔNG QUA KBNN HUYỆN HÓC MÔN

2.1 TỔNG QUAN VỀ KTXH HUYỆN HÓC MÔN

2.1.1 Đặc điểm KTXH

Hóc Môn là huyện ngoại thành ở phía Tây Bắc của thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), cách trung tâm Thành phố khoảng 20km Phía Bắc giáp huyện Củ Chi, phía Nam giáp Quận 12 của TP.HCM, phía Đông giáp huyện Thuận An của tỉnh Bình Dương, ranh giới là sông Sài Gòn, phía Tây giáp huyện Đức Hòa của tỉnh Long An, huyện Bình Chánh và quận Bình Tân của TP.HCM Huyện Hóc Môn có tổng diện tích

tự nhiên là 10.943,38 ha (trong đó diện tích đất nông nghiệp là 5.426 ha, chiếm 49,58% tổng diện tích), địa hình tương đối bằng phẳng, không bị chia cắt

Giao thông có cả đường bộ, đường thủy, thuận tiện cho việc đi lại, giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa giữa huyện với các quận, huyện trong Thành phố và các tỉnh lân cận Đường bộ có quốc lộ 22 (đường Xuyên Á) đoạn chạy qua huyện dài khoảng 5km, Quốc lộ 1A dài khoảng 3km; Tỉnh lộ có Tỉnh lộ 9, 14, 15, 16 và các Hương lộ 12, 60,

65, 70, 80; đường liên xã cũng khá phát triển

Trong quá trình phát triển, cơ cấu kinh tế của huyện đã chuyển dịch theo hướng

“công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ, nông nghiệp”; khuyến khích phát triển các loại hình thương mại - dịch vụ có giá trị gia tăng cao; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp theo hướng “nông nghiệp đô thị” Tốc

độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2009 - 2014 đạt trung bình 18,5%/năm Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng trưởng bình quân 21,72%, chiếm tỷ trọng 57,64%; ngành thương mại - dịch vụ tăng trưởng bình quân 26,5%, chiếm tỷ trọng 38,18%; nông nghiệp tăng trưởng bình quân 2,51%, chiếm tỷ trọng 4,18% Giá trị sản lượng các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ đều tăng hàng năm, số lượng doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh tăng nhanh, một số doanh nghiệp đầu tư công nghệ, mở rộng sản xuất nhằm tăng năng suất và giá trị sản phẩm,

Ngày đăng: 25/11/2015, 14:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Liêu Minh Châu (2008), “Kho bạc Nhà nước An Giang nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia, (69), tr. 18-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kho bạc Nhà nước An Giang nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Tác giả: Liêu Minh Châu
Năm: 2008
14. Nguyễn Hồng Lam (2012), “Nâng cao chất lượng giải ngân vốn đầu tư - Những kiến nghị từ thực tế”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ quốc gia, (123), tr. 36-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng giải ngân vốn đầu tư - Những kiến nghị từ thực tế
Tác giả: Nguyễn Hồng Lam
Năm: 2012
20. Nguyễn Đức Thanh (2011), “Quản lý, thanh toán vốn đầu tư công tại Việt Nam - Những nguyên tắc và mục tiêu”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ quốc gia, (113), tr, 14-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý, thanh toán vốn đầu tư công tại Việt Nam - Những nguyên tắc và mục tiêu
Tác giả: Nguyễn Đức Thanh
Năm: 2011
21. Đỗ Thị Xuân (2013), “Giải pháp nâng cao hiệu quả chỉ định thầu trong đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ quốc gia, (133), tr, 20-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả chỉ định thầu trong đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
Tác giả: Đỗ Thị Xuân
Năm: 2013
1. Lê Ngọc Phương Anh (2005), Quản lý ngân sách: Cẩm nang quản lý hiệu quả, nhà xuất bản Tổng hợp, TP.HCM Khác
2. Bộ Tài chính (2010), Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 quy định về quản lý thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN Khác
3. Bộ Xây dựng (2007), Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng Khác
4. A. Bruce và K. Langdon (2005), Quản lý dự án, nhà xuất bản Tổng hợp, TP. HCM Khác
6. Chính phủ (2007), Quyết định số 138/2007/QĐ-TTg ngày 21/8/2007 về việc phê duyệt chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020 Khác
7. Chính phủ (2009), Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Khác
8. Chính phủ (2009), Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
9. Chính phủ (2010), Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng Khác
10. Robert J. Gordon (1994), Kinh tế học vĩ mô, nhà xuất bản khoa học và kinh tế, Hà Nội Khác
11. Kho bạc Nhà nước (2010), Quyết định số 163/QĐ-KBNN ngày 17/3/2010 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Khác
12. Kho bạc Nhà nước (2011), Quyết định số 208/QĐ-KBNN ngày 09/4/2011 về việc quy định tạm thời khung kiểm soát rủi ro trong công tác thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Khác
13. Kho bạc Nhà nước (2012), Quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 về việc quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước Khác
15. David W. Pearce (1999), Từ điển kinh tế học hiện đại, nhà xuất bản Chính trị Quốc gia và Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Hóc Môn giai - tăng cường công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công qua kho bạc nhà nước huyện hóc môn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1 Tình hình đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Hóc Môn giai (Trang 42)
Bảng 2.2: Thống kê số liệu cấp phát vốn đầu tư công qua KBNN huyện Hóc Môn - tăng cường công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công qua kho bạc nhà nước huyện hóc môn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.2 Thống kê số liệu cấp phát vốn đầu tư công qua KBNN huyện Hóc Môn (Trang 55)
Hình 3.1: Hiệu quả vốn đầu tư xây dựng công trình - tăng cường công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công qua kho bạc nhà nước huyện hóc môn thành phố hồ chí minh
Hình 3.1 Hiệu quả vốn đầu tư xây dựng công trình (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w