MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước (NSNN) là một nguồn lực tài chính rất quan trọng của quốc gia đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn vốn này góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, thực hiện những vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường. Để quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này, nhà nước đã có những văn bản quy phạm pháp luật dưới nhiều hình thức khác nhau như: Luật, Nghị định, Thông tư… trong đó có những quy định chung về đầu tư xây dựng và cả những quy định chuyên ngành về quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN. Các văn bản này được điều chỉnh, sửa đổi nhiều lần và ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu quản lý nguồn kinh phí cho hoạt động đầu tư XDCB trong cả nước. Quản lý quỹ NSNN là chức năng cơ bản và chủ yếu của Kho bạc Nhà nước (KBNN), trong đó công tác kiểm soát chi (KSC) NSNN nói chung, công tác KSC vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN nói riêng, đã góp phần không nhỏ trong lĩnh vực thực hành tiết kiệm chống lãng phí, loại bỏ tiêu cực, phòng chống tham nhũng, nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN. KBNN TP.Uông Bí, Quảng Ninh với vai trò là cơ quan KSC vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN trên địa bàn huyện Uông Bí. Qua hơn 20 năm hoạt động, Kho bạc nhà nước Uông Bí ngày càng khẳng định được vị trí, vai trò của mình trong công tác kiểm soát chi NSNN như “trạm canh gác cuối cùng”. Tuy vậy, trước sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, xu hướng hội nhập quốc tế công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB còn bộc lộ một số điểm hạn chế bất cập ở nhiều khâu, từ khâu quyết định cấp vốn, sử dụng vốn đến việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư, tình trạng chồng chéo giữa các văn bản hướng dẫn đã dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả thậm chí gây lãng phí và thất thoát không nhỏ nguồn NSNN. Do vậy, việc đổi mới hoạt độngcủa KBNN tăng cường công tác kiểm soát chi được đặt ra như một nhiệm vụ tất yếu, cấp bách, góp phần quản lý hiệu quả vốn đầu tư XDCB và hoàn thiện hơn nữa chức năng, nhiệm và và vai trò của hệ thống KBNN. Xuất phát từ tầm quan trọng và thực tiễn nói trên, với những kinh nghiệm công tác của bản thân và kiến thức về quản lý kinh tế đã đã được học tập, nghiên cứu tại trường, học viên đã lựa chọn đề tài: "Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Uông Bí". 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chi đầu tư XDCB đánh giá thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng Trên cường công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN Uông Bí. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác kiểm soát chi vốn đầu tưXDCB nguồn NSNN qua KBNN Uông Bí. - Phạm vi nghiên cứu: + Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB nguồn NSNN qua KBNN Uông Bí giai đoạn 2017-2019. + Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung phân tích đánh giá thực trạngc ông tác KSC qua KBNN Uông Bí giai đoạn 2017-2019, đề ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác này trong thời gian tới. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận văn đặt ra một số nhiệm vụ sau: + Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về chi đầu tư xây dựng cơ bản và kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN. + Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB nguồn NSNN qua KBNN Uông Bígiai đoạn 2017-2019. + Đề xuất một số giải pháp chủ yếu mang tính khả thi nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN Uông Bítrong thời gian tới. 5. Phương pháp nghiên cứu Luận văn đã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: - Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích các tài liệu liên quan đến lý luận chung về kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. Phân tích, đánh giá các số liệu liên quan kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua Kho Bạc Nhà nước Uông Bí - Phương pháp thống kê: Dựa trên các số liệu thống kê để mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển của một hiện tượng kinh tế xã hội. Mô tả quá trình thực hiện công tác kiểm soát chi thanh toán vốn đầu tư XDCB được thực hiện như thế nào, qua đó xác định được kết quả của từng khâu, sự khó khăn, phức tạp của công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN dựa vào đó mà ta chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu của từng khâu, nhằm đề xuất những giải pháp có tính khả quan để khắc phục hạn chế - Phương pháp so sánh: Đối chiếu, tìm hiểu sự tương đồng và khác biệt trong các nghiên cứu về kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua Kho bạc Nhà nước. Thông qua việc so sánh các chỉ số, việc phân tích các luận cứ, giả thuyết đưa ra sẽ sâu sắc hơn, quá trình đánh giá hiệu quả của việc kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua Kho bạc Nhà nước - Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra, khảo sát: Các thông tin, số liệu sơ cấp là các thông tin, số liệu có liên quan đến việc phân tích nhân tố tác động đến tình hình kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN. Đánh giá của cán bộ công chức KBNN Uông Bí đối với việc thực hiện các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB trong thời gian qua. Đánh giá của các chủ đầu tư, các doanh nghiệp nhận thầu xây dựng trong quá trình tham gia thực hiện và chịu tác động vào quá trình kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB của KBNN Uông Bí Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu, tác giả lựa chọn các đối tượng điều tra gồm: Cán bộ, công chức của KBNN Uông Bí có tham gia công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN. Các chủ đầu tư có quan hệ thanh toán với phòng kiểm soát chi NSNN thuộc KBNN Uông Bí và doanh nghiệp có quan hệ với chủ đầu tư. 6.Những đóng góp của Luận văn Luận văn góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận về chi đầu tư XDCB và kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN. Trên cơ sở đánh giá thực trạng, làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế, yếu kém trong công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN Uông Bí, luận văn đã đề xuất một số giải pháp chủ yếu có tính khả thi nhằm tăng cường công tác KSC đầu tư XDCB qua KBNN Uông Bí. Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các chủ đầu tư, ban quản lý dự án; đồng thời có thể làm tài liệu phục vụ đào tạo, giảng dạy, học tập và nghiên cứu bổ ích,có giá trị cho cán bộ, công chức KBNN Uông Bí nói riêng và hệ thống KBNN nói chung. 7.Kết cấu Luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu sơ đồ, danh mục chữ viết tắt luận văn được bố cục thành 3 chương: Chương 1- Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về kiểm soát chi đầu tư XDCB; Chương 2- Thực trạng kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN Uông Bí giai đoạn 2017- 2019; Chương 3- Giải pháp tăng cường kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN Uông Bí.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
- -VŨ ĐỨC HẢI
KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA
KHO BẠC NHÀ NƯỚC UÔNG BÍ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
- -VŨ ĐỨC HẢI
KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA
KHO BẠC NHÀ NƯỚC UÔNG BÍ
Ngành: Quản lý kinh tế
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN THỊ LỆ THÚY
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập củabản thân Các dữ liệu trong luận văn là trung thực, rõ ràng và có nguồn gốc cụthể Kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được công bố và trình bàytại bất kỳ một công trình khoa học nào khác
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2020
Học viên
Vũ Đức Hải
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy, Cô khoa Kinh tế,phòng Sau đại học trường đại học Kinh doanh và công nghệ Hà Nội đã trang
bị cho tôi những kiến thức quý báu, giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin gửi lời cảm ơn cảm ơn chân thành đến TS Nguyễn Thị Lệ Thúy
Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn, dưới sự hướng dẫn rất bài bản
và khoa học của Cô, tôi đã học hỏi được những kiến thức bổ ích và phươngpháp nghiên cứu khoa học
Vô cùng cảm ơn gia đình, bạn bè, ban lãnh đạo, nhân viên Kho bạc Nhànước Quảng Ninh đã hỗ trợ tôi trong việc thu thập số liệu, tạo điều kiện chotôi hoàn thành tốt nghiên cứu của mình
Xin trân trọng cảm ơn./
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2020
Học viên
Vũ Đức Hải
MỤC LỤ
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯXÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 5
1.1.Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 5
1.1.1 Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 5
1.1.2 Đặc điểm chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước 5
1.1.3.Vai trò của chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 7
1.2.Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN qua KBNN 8
1.2.1 Khái niệm kiểm soát chi đầu tư XDCB 8
1.2.2 Mục đích kiểm soát chi đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước 9
1.2.3.Nguyên tắc kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN 9
1.3 Bộ máy kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Kho bạc nhà nước thành phố 12
1.3.1 Cơ cấu bộ máy kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Kho bạc nhà nước thành phố 12
1.3.2 Cán bộ kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Kho bạc nhà nước thành phố 12
1.4 Công cụ kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Kho bạc nhà nước thành phố 13
1.5 Quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Kho bạc nhà nước thành phố 14
1.5.1 Tiếp nhận và kiểm soát đăng ký tài khoản 14
1.5.2 Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ ban đầu 14
1.5.3 Kiếm soát tạm ứng vốn đầu tư 16
Trang 61.5.4 Kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành 18
1.5.5 Đối chiếu và quyết toán dự án hoàn thành 19
1.6 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN 19
1.6.1 Nhân tố thuộc kho bạc nhà nước 20
1.6.2 Nhân tố thuộc chủ đầu tư 21
1.6.3 Nhân tố khác thuộc môi tường của KBNN 21
Kết luận chương 1 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNGCƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠCNHÀ NƯỚC UÔNG BÍ 26
2.1 Khái quát về Kho bạc Nhà nước Uông Bí 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của KBNN huyện Uông Bí 26
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của KBNN huyện Uông Bí 29
2.2 Thực trạng Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống kho bạc Nhà nước Uông Bí giai đoạn 2017-2019 34
2.2.1 Thực trạng bộ máy kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Uông Bí 34
2.2.2 Thực trạng công cụ kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN của KBNN Uông Bí 35
2.2.3 Thực trạng thực hiện quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Kho bạc nhà nước Uông Bí 40
2.3 Đánh giá kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua Kho bạc Nhà nước Uông Bí giai đoạn 2017-2019 59
2.3.1 Ưu điểm 59
2.3.2 Hạn chế trong công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN Uông Bí 60
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 62
Kết luận chương 2 68
Trang 7CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯXÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO
BẠC NHÀ NƯỚC UÔNG BÍ 69
3.1 Mục tiêu, định hướng kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN đến 2025 69
3.1.1 Mục tiêu kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước đến 2025 69
3.1.2 Định hướng kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước đến năm 2025 71
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN qua Kho bạc Nhà nước Uông Bí 72
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện bộ máy kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Uông Bí 72
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công cụ kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Uông Bí 74
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Uông Bí 77
3.2.4 Hoàn thiện công tác quy hoạch chi đầu tư XDCB 78
3.2.5 Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch chi đầu tư XDCB 79
3.2.6 Hoàn thiện nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định và phê duyệt chi đầu tư XDCB 79
3.2.7 Hoàn thiện công tác GPMB thực hiện chi đầu tư XDCB 80
3.2.8 Hoàn thiện công tác thanh toán; quyết toán, lưu trữ, tất toán tài khoản chi đầu tư XDCB các dự án hoàn thành 83
3.3 Kiến nghị 85
3.3.1 Kiến nghị đối với Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước 85
3.3.2 Kiến nghị đối với Sở, Ban, ngành địa phương 86
KẾT LUẬN 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
KBNN : Kho bạc Nhà NướcKSC : Kiểm Soát chi
NSĐP : Ngân sách địa phươngNSNN : Ngân sách nhà nướcNSTW : Ngân sách trung ươngUBND : Ủy ban nhân dânXDCB : Xây dựng cơ bản
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG:
Bảng 1.3 Trình độ cán bộ của KBNN Uông Bí 35Bảng 2-1 Số lượng, trình độ cán bộ kiểm soát chi đầu tưXDCB tại KBNN
Uông Bí 37Bảng 2.2 Số tài khoản thanh toán được mở 44Bảng 2.3 Số hồ sơ tiếp nhận 50Bảng 2.4 Số dư tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
Uông Bí giai đoạn 2017-2019 50Bảng 2.5 Tình hình thực hiện công tác GPMB các dự án đầu tư XDCB nguồn
từ NSNN qua KBNN Uông Bí năm 2019 55Bảng 2.6 Số vốn đầu tư XDCB bị từ chối thanh toán trên địa bàn huyện
Uông Bí 54Bảng 2.7 Số vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã qua Kho bạc Nhà nước Uông Bí
kiểm soát thanh toán giai đoạn 2017-2019 58Bảng 2.8 Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ
bản qua Kho bạc Nhà nước Uông Bí giai đoạn 2017-2019 59
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1.1 – Bộ máy tổ chức Kho Bạc Nhà Nước TP.Uông Bí 29
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ kiểm soát chi đầu tư XDCB
tại KBNN Uông Bí 32
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước (NSNN)
là một nguồn lực tài chính rất quan trọng của quốc gia đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội Nguồn vốn này góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹthuật cho nền kinh tế, thực hiện những vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường Đểquản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này, nhà nước đã có những văn bảnquy phạm pháp luật dưới nhiều hình thức khác nhau như: Luật, Nghị định,Thông tư… trong đó có những quy định chung về đầu tư xây dựng và cảnhững quy định chuyên ngành về quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốnNSNN Các văn bản này được điều chỉnh, sửa đổi nhiều lần và ngày càng phùhợp hơn với yêu cầu quản lý nguồn kinh phí cho hoạt động đầu tư XDCBtrong cả nước
Quản lý quỹ NSNN là chức năng cơ bản và chủ yếu của Kho bạc Nhànước (KBNN), trong đó công tác kiểm soát chi (KSC) NSNN nói chung, côngtác KSC vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN nói riêng, đã góp phầnkhông nhỏ trong lĩnh vực thực hành tiết kiệm chống lãng phí, loại bỏ tiêu cực,phòng chống tham nhũng, nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN
KBNN TP.Uông Bí, Quảng Ninh với vai trò là cơ quan KSC vốn đầu tưXDCB nguồn NSNN trên địa bàn huyện Uông Bí Qua hơn 20 năm hoạtđộng, Kho bạc nhà nước Uông Bí ngày càng khẳng định được vị trí, vai trò
của mình trong công tác kiểm soát chi NSNN như “trạm canh gác cuối cùng”.
Tuy vậy, trước sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, xu hướng hội nhậpquốc tế công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB còn bộc lộ một số điểm hạn chếbất cập ở nhiều khâu, từ khâu quyết định cấp vốn, sử dụng vốn đến việc thanhtoán, quyết toán vốn đầu tư, tình trạng chồng chéo giữa các văn bản hướngdẫn đã dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả thậm chí gây lãng phí và thất
Trang 11thoát không nhỏ nguồn NSNN Do vậy, việc đổi mới hoạt độngcủa KBNNtăng cường công tác kiểm soát chi được đặt ra như một nhiệm vụ tất yếu, cấpbách, góp phần quản lý hiệu quả vốn đầu tư XDCB và hoàn thiện hơn nữachức năng, nhiệm và và vai trò của hệ thống KBNN.
Xuất phát từ tầm quan trọng và thực tiễn nói trên, với những kinhnghiệm công tác của bản thân và kiến thức về quản lý kinh tế đã đã được học
tập, nghiên cứu tại trường, học viên đã lựa chọn đề tài: "Kiểm soát chi đầu tư
xây dựng cơ bản từ nguồn Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Uông Bí".
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chi đầu tưXDCB đánh giá thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất một số giải phápchủ yếu nhằm tăng Trên cường công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB quaKBNN Uông Bí
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác kiểm soát chi vốn đầutưXDCB nguồn NSNN qua KBNN Uông Bí
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu công tác kiểm soát chi đầu tư
XDCB nguồn NSNN qua KBNN Uông Bí giai đoạn 2017-2019
+ Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung phân tích đánh giá thực
trạngc ông tác KSC qua KBNN Uông Bí giai đoạn 2017-2019, đề ra các giảipháp nhằm tăng cường công tác này trong thời gian tới
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận văn đặt ra một số nhiệm vụsau:
Trang 12+ Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về chi đầu tưxây dựng cơ bản và kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCBnguồn NSNN qua KBNN Uông Bígiai đoạn 2017-2019
+ Đề xuất một số giải pháp chủ yếu mang tính khả thi nhằm tăng cườngcông tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN Uông Bítrong thời gian tới
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như:
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích các tài liệu liên quan đến
lý luận chung về kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhànước qua Kho bạc Nhà nước Phân tích, đánh giá các số liệu liên quan kiểmsoát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua Kho Bạc Nhà nước Uông Bí
- Phương pháp thống kê: Dựa trên các số liệu thống kê để mô tả sự biếnđộng cũng như xu hướng phát triển của một hiện tượng kinh tế xã hội Mô tảquá trình thực hiện công tác kiểm soát chi thanh toán vốn đầu tư XDCB đượcthực hiện như thế nào, qua đó xác định được kết quả của từng khâu, sự khókhăn, phức tạp của công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN dựa vào đó
mà ta chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu của từng khâu, nhằm đề xuấtnhững giải pháp có tính khả quan để khắc phục hạn chế
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu, tìm hiểu sự tương đồng và khác biệttrong các nghiên cứu về kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN quaKho bạc Nhà nước Thông qua việc so sánh các chỉ số, việc phân tích các luận
cứ, giả thuyết đưa ra sẽ sâu sắc hơn, quá trình đánh giá hiệu quả của việckiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua Kho bạc Nhà nước
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra, khảo sát: Cácthông tin, số liệu sơ cấp là các thông tin, số liệu có liên quan đến việc phân
Trang 13tích nhân tố tác động đến tình hình kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN.Đánh giá của cán bộ công chức KBNN Uông Bí đối với việc thực hiện cácgiải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB trong thời gianqua Đánh giá của các chủ đầu tư, các doanh nghiệp nhận thầu xây dựng trongquá trình tham gia thực hiện và chịu tác động vào quá trình kiểm soát chi vốnđầu tư XDCB của KBNN Uông Bí
Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu, tác giả lựa chọn các đối tượng điều tragồm: Cán bộ, công chức của KBNN Uông Bí có tham gia công tác kiểm soát chivốn đầu tư XDCB từ NSNN Các chủ đầu tư có quan hệ thanh toán với phòngkiểm soát chi NSNN thuộc KBNN Uông Bí và doanh nghiệp có quan hệ với chủđầu tư
6.Những đóng góp của Luận văn
Luận văn góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận về chi đầu tư XDCB vàkiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ranhững hạn chế, yếu kém trong công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB quaKBNN Uông Bí, luận văn đã đề xuất một số giải pháp chủ yếu có tính khả thinhằm tăng cường công tác KSC đầu tư XDCB qua KBNN Uông Bí
Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các chủ đầu tư,ban quản lý dự án; đồng thời có thể làm tài liệu phục vụ đào tạo, giảng dạy,học tập và nghiên cứu bổ ích,có giá trị cho cán bộ, công chức KBNN Uông Bínói riêng và hệ thống KBNN nói chung
7.Kết cấu Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mụcbảng biểu sơ đồ, danh mục chữ viết tắt luận văn được bố cục thành 3 chương:
Chương 1- Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về kiểmsoát chi đầu tư XDCB;
Trang 14Chương 2- Thực trạng kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN Uông
Bí giai đoạn 2017- 2019;
Chương 3- Giải pháp tăng cường kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN Uông Bí
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1 Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.1.1 Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Luật NSNN của Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày25/6/2015 định nghĩa: Ngân sách nhà nước là toàn bộ những khoản thu, chicủa Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhấtđịnh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiệncác chức năng nhiệm vụ của Nhà nước NSNN là một hệ thống thống nhất,bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương(gọi chung là ngân sách địa phương)
Chi đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước: là các khoản chi để đầu tưxây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khảnăng thu hồi vốn, các công trình của các doanh nghiệp nhà nước đầu tư theo
kế hoạch được duyệt, các dự án quy hoạch vùng lãnh thổ Chi đầu tư XDCB
là khoản chi lớn nhất, chủ yếu nhất và có nội dung quản lý phức tạp nhấttrong chi đầu tư phát triển Hàng năm NSNN dành một khối lượng vốn lớn đểthực hiện xây dựng các công trình, dự án theo kết hoạch được duyệt của nhànước Tính phức tạp của việc quản lý chi đầu tư XDCB bắt nguồn từ nhữngđặc trưng riêng có của lĩnh vực XDCB
Trang 151.1.2 Đặc điểm chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước
Chi đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước gắn với quản lý và sử dụngvốn về chi Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển Do đó, việc hình thành,phân phối, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này cần được thực hiệnchặt chẽ theo luật định được Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền phêduyệt hàng năm
Được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho các công trình dự án không có khảnăng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng sử dụng theo quy địnhcủa Luật Ngân sách Nhà nước và các luật khác Do vậy, việc đánh giá hiệuquả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả
về kinh tế, xã hội và môi trường
Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước bao gồm
cả nguồn bên trong và bên ngoài quốc gia Nguồn bên trong quốc gia chủ yếu
là từ thuế và các khoản thu khác của Ngân sách Nhà nước như bán tài nguyên,cho thuê tài sản quốc gia, thu từ các hoạt động kinh doanh khác Nguồn từbên ngoài chủ yếu từ nguồn vay nước ngoài, hỗ trợ phát triển chính thức ODA
và một số nguồn khác
Chủ thể sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước rất
đa dạng, bao gồm tất cả các cơ quan Nhà nước và các tổ chức nước ngoài,nhưng trong đó đối tượng sử dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các cơ quanNhà nước Đối với các cơ quan tổng hợp nhà nước như Bộ Kế hoạch và đầu
tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng…tùy theo chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao
mà thực hiện việc nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính sách, các quy chuẩnxây dựng, đơn giá định mức, tiêu chuẩn kinh tế- kỹ thuật xây dựng thuộc lĩnhvực quản lý để thực hienj thống nhất trong cả nước Đối với các Bộ quản lýchuyên ngành thì nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách, định mức kinh tế-
kỹ thuật, đơn giá theo từng chuyển ngành Các Bộ, ngành thuộc trung ương và
Trang 16địa phương thì theo chức năng và nhiệm vụ được nhà nước giao mà thực hiệnviệc quản lý đầu tư xây dựng thuộc phạm vi mình quản lý.
Đầu tư XDCB gắn với các quy trình đầu tư và dự án, chương trình đầu
tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu
tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng Việc sử dụng nguồn vốn này gắnvới quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư với các khâu liên hoàn từ quyhoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, kết thúc dự án Các
dự án này có thể được hình thành dưới nhiều hình thức khác nhau như:
+ Các dự án về điều tra, khảo sát để lập quy hoạch như các dự án quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng lãnh thổ, ngành, quy hoạch xâydựng đô thị và nông thôn, quy hoạch ngành được Chính phủ cho phép
+ Dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hộinhư đường giao thông, mạng lưới điện, hệ thống cấp nước,…
+ Dự án cho vay của Chính phủ để đầu tư vào phát triển một số ngànhnghề, lĩnh vực hay sản phẩm
+ Dự án hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sựtham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật
1.1.3.Vai trò của chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Đầu tư XDCB liên quan tới nhiều cấp, nhiều ngành Khoản mục chiđầu tư XDCB chiếm tỷ trọng rất lớn trong ngân sách một quốc gia Chi đầu tưđóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển đất nước, qua đó đã tạo ra
cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, góp phần quan trọng vào tăng trưởngkinh tế đất nước Với tầm quan trọng như vậy thì việc đảm bảo cho nhữngkhoản chi này được thực hiện đúng mục đích, không gây lãng phí, mang lạihiệu quả cao là một yêu cầu quan trọng
Khả năng có hạn của NSNN, đặc biệt đối với tình trạng thường xuyên
Trang 17bị thâm hụt ngân sách Khi nguồn thu ngân sách còn hạn hẹp mà nhu cầu chicho phát triển kinh tế- xã hội lại lớn, ngày càng tăng cao Do đó việc kiểmsoát chặt chẽ các khoản chi NSNN là một trong những mỗi quan tâm hàngđầu Thực hiện tốt công tác này có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện tiếtkiệm, chống lãng phí, nhằm tập trung các nguồn lực tài chính để phát triểnkinh tế xã hội, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và lành mạnh hóanền tài chính quốc gia Bên cạnh đó cũng góp phần nâng cao trách nhiệmcũng như phát huy vai trò của các ngành, các cấp, các đơn vị có liên quan tớicông tác quản lý và điều hành ngân sách.
Cơ chế kiểm soát chi đầu tư trong nhiều năm qua đã được thườngxuyên sửa đổi và hoàn thiện Nhưng vẫn chỉ quy định được những vấn đềchung mang tính chất nguyên tắc, chưa thể bao quát hết được những vấn đềphát sinh trong thực tiễn Mặt khác, cùng với sự phát triển của xã hội, cácnghiệp vụ chi cũng ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp hợp Do đó cơ chếkiểm soát nhiều khi không thể theo kịp những biến động thực tế của các hoạtđộng đầu tư đang diễn ra Từ đó tạo ra nhiều kẽ hở và bất cập Vì vậy, việckhông ngừng cải tiến, bổ sung kịp thời để cơ chế kiểm soát được ngày cànghoàn thiện, phù hợp và chặt chẽ hơn cũng là một nhu cầu cấp bách
1.2.Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN qua KBNN
1.2.1 Khái niệm kiểm soát chi đầu tư XDCB
Kiểm soát chi không phải là công cụ quản lý riêng của Nhà nước màbất kỳ thành phần kinh tế nào, cá nhân nào khi thực hiện bất kỳ hoạt độngkinh tế nào khi thanh toán tiền ra cũng đều phải kiểm soát để đảm bảo đồngtiền bỏ ra hợp lý nhất, tiết kiệm nhất với mục đích cuối cùng là sử dụng tối ưuhiệu quả sử dụng nguồn vốn của Nhà nước Vì vậy để đảm bảo nguồn vốnđầu tư được sử dụng hiệu quả thì công tác kiểm soát được thực hiện thườngxuyên, liên tục trong suốt quá trình đầu tư xây dựng dự án, từ giai đoạn chuẩn
Trang 18bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư đưa dự án hoàn thành vào khaithác sử dụng.
Vậy kiểm soát chi đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án, đồng thời phát hiện và ngăn chặn các khoản chi trái với quy định hiện hành.
1.2.2 Mục đích kiểm soát chi đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước
Như vậy kiểm soát chi đầu tư XDCB nhằm các mục đích sau:
Đảm bảo các khoản chi tiêu đúng đối tượng, đúng nội dung của dự án
đã được phê duyệt, theo đúng đơn giá hợp đồng A-B ký kết, góp phần chốnglãng phí, thất thoát trong công tác quản lý chi đầu tư XDCB, nâng cao hiệuquả vốn đầu tư
Qua công tác kiểm soát chi đầu tư làm cho các chủ đầu tư hiểu rõ hơn đểthực hiện đúng chính sách, chế độ về quản lý đầu tư và xây dựng, góp phần đưacông tác quản lý đầu tư và xây dựng đi vào nề nếp, đúng quỹ đạo, từ đó nâng caovai trò và vị thế của KBNN là cơ quan kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN
Qua công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN, KBNN đóng góptích cực và có hiệu quả với các cấp chính quyền khi xây dựng chủ trương đầu
tư, xây dựng kế hoạch đầu tư dài hạn và hàng năm sát với tiến độ thực hiện dự
án Tham mưu với các Bộ, ngành trong việc hoạch định chính sách quản lýđầu tư, thu hút được các nguồn vốn đầu tư
1.2.3.Nguyên tắc kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN
Nguyên tắc 1: Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án được mở tài khoản cấpphát vốn đầu tư tại KBNN, nơi thuận tiện cho việc kiểm soát chi đầu tư củaKBNN và thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư Thủ tục mở tài khoản đượcthực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và hướng dẫn của
Trang 19Nguyên tắc 3 là trong quá trình kiểm soát chi đầu tư nếu phát hiệnquyết định của các cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, phải cóvăn bản gửi cấp có thẩm quyền đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất.Nếu quá thời hạn đề nghị mà không nhận được trả lời thì được quyền giảiquyết theo đề xuất của mình Nếu được trả lời mà xét thấy không thoả đángthì vẫn phải giải quyết theo ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời phải báocáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan tài chính để xemxét, xử lý.
Nguyên tắc 4: Cán bộ kiểm soát chi đầu tư của KBNN khi kiểm soátchi cho dự án phải đảm bảo đúng quy trình Khi cần thiết phải chủ động báocáo xin ý kiến lãnh đạo để phối hợp với chủ đầu tư đi nắm tiến độ thực hiện
dự án để đôn đốc, hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ, thủ tục thanh toán
Nguyên tắc 5: Số vốn thanh toán cho dự án trong năm không được vượtquá kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án Số vốn thanh toán cho từngcông việc, hạng mục công trình không vượt quá dự toán hoặc giá trúng thầu,tổng dự toán của dự án (đối với chi phí nằm trong tổng dự toán) Tổng số vốnthanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt.Trường hợp số vốn thanh toán vượt kế hoạch vốn cả năm đã được bố trí (do
Trang 20điều chỉnh kế hoạch, do dự án phân bổ không đúng quy định…), KBNN phảiphối hợp với chủ đầu tư để thu hồi số vốn đã thanh toán vượt kế hoạch.
Nguyên tắc 6: Trong kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN cáckhoản chi phải thực hiện chuyển khoản trực tiếp đến đơn vị thụ hưởng trừ một
số khoản được chi bằng tiền mặt qua KBNN như sau:
+ Chi cho công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, bao gồm các khoảnchi cho hội đồng giải phóng mặt bằng, các khoản chi đền bù cho người dân,cho các tổ chức, các đơn vị không có tài khoản
+ Đối với chi phí ban quản lý dự án, ngoài các chi phí mua sắm bằnghợp đồng, các khoản mua sắm hàng hoá dịch vụ thanh toán chuyển khoản trựctiếp cho nhà cung cấp, các khoản chi phí thanh toán cho cá nhân và chi phíthường xuyên nhỏ lẻ được chi bằng tiền mặt
+ Chi phí tư vấn cho các cá nhân không có tài khoản
+ Chi xây dựng các công trình của xã do dân được phép tự làm, chimua sắm một số vật tư do nhân dân khai thác và cung ứng được chính quyềnđịa phương và chủ đầu tư chấp thuận
Nguyên tắc 7: KBNN thực hiện thanh toán trước, kiểm soát sau đối vớitừng lần thanh toán của công việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần và kiểmsoát trước, thanh toán sau đối với công việc, hợp đồng thanh toán 1 lần và lầnthanh toán cuối cùng của công việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần
Việc giao nhận hồ sơ giữa Phòng Kiểm soát chi đầu tư và Phòng Kếtoán do giám đốc KBNN các cấp chủ động quy định, Phòng Kế toán chỉ cótrách nhiệm xem xét các chứng từ kế toán như giấy rút vốn đầu tư, giấy đềnghị chi tạm ứng đầu tư (trường hợp nếu có thanh toán tạm ứng), các tài liệukhác được Phòng kiểm soát chi đầu tư kẹp thành tập hồ sơ theo từng nội dungthanh toán cụ thể để trình lãnh đạo KBNN, Phòng Kế toán không có trách
Trang 21nhiệm xem xét.
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, KBNN căn cứ vàocác điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán,giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) đểthanh toán theo đề nghị của chủ đầu tư Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm vềtính chính xác, hợp pháp của đối tượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toáncác loại công việc, chất lượng công trình, KBNN không chịu trách nhiệm vềcác vấn đề này KBNN căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toántheo hợp đồng
Nguyên tắc 8: Kiểm soát chi đầu tư XDCB phải đúng luật và chống thấtthoát, lãng phí: Vốn cho từng dự án phải kiểm soát chặt chẽ, giải ngân kịpthời đúng chế độ, đúng thời gian quyđịnh, tăng cường kiểm tra giám sát vàđánh giá kết quả Mặt khác công việc kiểm soát vốn đầu tư XDCB là rất lớn
và lệ thuộc vào hàng loạt chế độ chính sách quy định của Nhà nước, do đóviệc xác định chức năng, nhiệm vụ phải rõ ràng, khoa học, phân công, phốihợp chặt chẽ, thống nhất, có nguyên tắc, đúng luật lệ thì mới nâng cao hiệuquả đầu tư
1.3 Bộ máy kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Kho bạc nhà nước thành phố.
1.3.1 Cơ cấu bộ máy kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Kho bạc nhà nước thành phố.
Cơ cấu bộ máy kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN của Kho bạc nhànước huyện bao gồm giám đốc và các bộ phận chịu trách nhiệm kiểm soát chi(phòng tổng hợp hành chính , phòng kế toán, phòng kho quỹ) Trong đóphòng tổng hợp hành chính thực hiện kiểm soát chi đầu tư, phòng kế toánthực hiện hạch toán kế toán, phòng kho quỹ thực hiện giao dịch bằng tiền mặt
1.3.2 Cán bộ kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
Trang 22nhà nước của Kho bạc nhà nước thành phố.
Về trình độ chuyên môn: Cán bộ làm công tác kiểm soát chi phải cótrình độ từ cao đẳng trở lên, thường xuyên học hỏi nâng cao trình độ chuyênmôn qua các kênh : tham gia lớp tập huấn do ngành tổ chức, học hỏi đồngnghiệp, nghiên cứu kỹ các văn bản chế độ
Về kỹ năng làm việc: Cán bộ làm công tác kiểm soát chi cần có các kỹnăng sau
Kỹ năng nghiệp vụ : Là phải hiểu, thuộc các quy trình thanh toán vốnđầu tư Hiểu luật và các quy định của ngành mình
Kỹ năng làm việc: Cán bộ làm công tác kiểm soát chi sẽ phải làm việcđộc lập Biết cách phối hợp với chủ đầu tư biết mình phải làm gì là điều quantrọng để hoàn thành công việc một cách trôi chảy mà không làm ảnh hưởngđến tiến độ dự án
Kỹ năng phân tích và xử lý tình huống : Kiểm soát vốn đầu tư là côngviệc rất đa dạng và phức tạp, mỗi một dự án có đặc thù riêng và có nhữngvướng mắc riêng Khi gặp những vướng mắc cán bộ kiểm soát chi cần phảinghiên cứu nhiều văn bản chế độ pháp luật quy định để đưa ra các giải phápđúng
Về phẩm chất đạo đức:
Cán bộ kiểm soát chi là công chức nhà nước phải hiểu được bản chấtcủa cán bộ công chức là phục vụ, không vì mục tiêu lợi nhuận, vì vậy cán bộkiểm soát chi tại Kho bạc phải xác định tư tưởng yên tâm công tác, chấp nhận
hy sinh cá nhân, chịu đựng vất vả, phải nhiệt tình, toàn tâm, toàn ý trong côngviệc, xác định trách nhiệm cao khi thực hiện nhiệm vụ chính trị mà Nhà nước
đã tin tưởng giao cho ngành Kho bạc
Cán bộ kiểm soát chi phải chấp hành nội quy lao động của cơ quan
Trang 23làm việc riêng trong giờ làm việc, thực hành tiết kiệm chống lãng phí.
Khi giao dịch với khách hàng cán bộ kiểm soát chi đầu tư phải lịch sự,
lễ phép, đúng mực
Cán bộ kiểm soát chi đầu tư phải hiểu biết về chính sách và làm việcđúng chế độ chính sách, trung thực, không được lợi dụng chính sách của Nhànước để làm lợi cho mình và người thân Có kỹ năng nghề nghiệp, nếu chưahiểu về chế độ, chính sách phải xin được hướng dẫn, không được tự ý làm tùytiện dẫn đến vô tình hoặc cố tình làm mất tài sản của Nhà nước
Cán bộ kiểm soát chi đầu tư phải thường xuyên nghiên cứu, học tập đểnâng cao hiểu biết, nhận thức để hoàn thành nhiệm vụ được giao
1.4 Công cụ kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Kho bạc nhà nước thành phố.
Các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan đếnđầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN và kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN
Dự toán vốn đầu tư
Các loại báo cáo: Báo cáo tháng, năm và báo cáo quyết toán vốn đầutư
Hệ thống mạng máy tính và phần mềm hỗ trợ : Sử dụng các chươngtrình về kế toán, đầu tư, kho quỹ, trái phiếu
1.5 Quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Kho bạc nhà nước thành phố.
1.5.1 Tiếp nhận và kiểm soát đăng ký tài khoản
Để phục vụ cho việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của KBNN, cácChủ đầu tư, Ban QLDA phải mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư (tài khoản
dự toán) tại KBNN
Hồ sơ mở tài khoản theo quy định tại Thông tư số 61/2014/TT-BTC
Trang 24ngày 12/5/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn đăng ký và sử dụng tàikhoản tại Kho bạc Nhà nước trong điều kiện áp dụng hệ thống thông tin quản
lý Ngân sách và Kho bạc
Sau khi nhận hồ sơ mở tài khoản, cán bộ kiểm soát chi được giaonhiệm vụ thực hiện kiểm tra, đối chiếu theo đúng quy định tại Thông tư số61/2014/TT-BTC ngày 12/5/2014 của Bộ Tài chính, báo cáo lãnh đạo phòng
và chuyển Phòng/ bộ phận Kế toán để làm thủ tục mở tài khoản cho Chủ đầu
tư Sau khi mở tài khoản, phòng/ bộ phận kế toán chuyển lại cho phòng/ bộphận kiểm soát chi 02 Bản đăng ký mở tài khoản và số tài khoản: 01 bảnphòng/bộ phận kiểm soát chi gửi Chủ đầu tư; 01 Bản lưu hồ sơ để thực hiệnkiểm soát chi khi tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư XDCB đối với dự án
1.5.2 Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ ban đầu
Sau khi các Chủ đầu tư, Ban QLDA đã mở tài khoản thanh toán vốnđầu tư KBNN tiến hành tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ ban đầu, với cái nộidung:
a Kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ: về mặt số lượng
- Đối với dự án chuẩn bị đầu tư
+ Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt;
+ Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của LuậtĐấu thầu;
+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu
- Đối với dự án thực hiện đầu tư
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đốivới dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp cóthẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
+ Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
Trang 25+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợpđồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);
+ Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đốivới từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉđịnh thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợpđồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật)
- Đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thựchiện đầu tư cần có dự toán chi phí cho các công việc chuẩn bị đầu tư được duyệt
Đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhưng bố trí vốn trong kếhoạch thực hiện đầu tư:
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đốivới dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp cóthẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
+ Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt;Riêng việc giải phóng mặt bằng phải kèm theo phương án giải phóng mặtbằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;
+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợpđồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);
- Đối với trường hợp tự thực hiện
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đốivới dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp cóthẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
+ Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đốivới từng công việc, hạng mục công trình, công trình (trừ dự án chỉ lập báo cáokinh tế- kỹ thuật)
Trang 26+ Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trườnghợp chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền);
+ Văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ;
b Kiểm tra tính pháp lí của hồ sơ:
Hồ sơ phải được lập theo đúng mẫu qui định, chữ ký, đóng dấu củangười hoặc cấp có thẩm quyền; các hồ sơ phải được lập, kí duyệt theo đúngtrình tự đầu tư XDCB - chỉ tiêu này được phản ánh về mặt thời gian trên hồsơ
Các tài liệu này đều là bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bảnchính của chủ đầu tư, chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừtrường hợp phải bổ sung, điều chỉnh
c Kiểm tra tính thống nhất về nội dung giữa các hồ sơ: Đảm bảo sựtrùng khớp giữa các hạng mục, nội dung đầu tư trong dự toán chi phí với cáchạng mục đầu tư trong báo cáo khả thi/báo cáo đầu tư được duyệt
1.5.3 Kiếm soát tạm ứng vốn đầu tư
Theo Quyết định số 5657/ QĐ- KBNN ngày 28/12/2016 về quy trìnhkiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trongnước qua KBNN
Đối với hợp đồng thi công xây dựng:
Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỉ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 20%giá trị hợp đồng;
Hợp đồng có giá trị từ 10 tỉ đồng đến 50 tỉ đồng, mức tạm ứng tối thiểubằng 15% giá trị hợp đồng;
Hợp đồng có giá trị trên 50 tỉ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 10%giá trị hợp đồng
Trang 27- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợpđồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức tạm ứng tốithiểu bằng 10% giá trị hợp đồng.
- Đối với hợp đồng tư vấn: Mức tạm ứng tối thiểu bằng 25% giá trị hợpđồng
- Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên là 50% giá trị hợpđồng Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được ngườiquyết định đầu tư cho phép
- Đối với công việc giải phóng mặt bằng: Mức vốn tạm ứng theo tiến
độ thực hiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng Các Bộ và Uỷ ban nhân dâncác cấp phải bố trí đủ vốn cho công tác giải phóng mặt bằng
- Ngoài mức vốn ứng tối đa theo các hợp đồng nêu trên, đối với một sốcấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuấttrước để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa,mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do chủ đầu tư thống nhất với nhàthầu
- Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản nêu trên không vượt kế hoạchvốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu, dự án
Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; trườnghợp trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạmứng thì nhà thầu phải có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng
1.5.4 Kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành
Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng:Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợpđồng và các điều kiện trong hợp đồng.Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán,thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh
Trang 28toán phải được quy định rõ trong hợp đồng.
- Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỉ lệ phần trăm giá hợpđồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tươngứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng
- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định: Thanh toán trên cơ sở khốilượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệttheo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng
- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Thanh toán trên cơ sở khốilượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệttheo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá đã điều chỉnh do trượtgiá theo đúng các thoả thuận trong của hợp đồng
- Đối với hợp đồng theo thời gian: Chi phí cho chuyên gia được xácđịnh trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bênthỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệmthu (theo tháng, tuần, ngày, giờ) Các khoản chi phí ngoài mức thù lao chochuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng
- Đối với hợp đồng theo tỉ lệ phần trăm (%): Thanh toán theo tỉ lệ (%)của giá hợp đồng Tỉ lệ (%) cho các lần thanh toán do các bên thỏa thuậntrong hợp đồng Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợpđồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỉ lệ (%) giá trịcông trình hoặc giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành được quy địnhtrong hợp đồng
- Đối với hợp đồng kết hợp các loại giá hợp đồng: Việc thanh toán đượcthực hiện tương ứng với các loại hợp đồng theo quy định trên
- Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng: Việc thanhtoán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp
Trang 29đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thốngnhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật cóliên quan (Thông tư số 08/2016/TT—BTC ngày 08/1/2016).
1.5.5 Đối chiếu và quyết toán dự án hoàn thành
Hết năm kế hoạch, cán bộ kiểm soát chi phải kiểm tra, đối chiếu vớichủ đầu tư, báo cáo trình Lãnh đạo KBNN xác nhận số vốn thanh toán trongnăm, lũy kế số vốn thanh toán từ khởi công đến hết niên độ NSNN cho từng
- Phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn đã thanh toán lớn hơn so vớiquyết toán vốn đầu tư được duyệt
- Đôn đốc chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đã quyếttoán và tất toán tài khoản
1.6 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động liên quan đến nhiều lĩnh vực,nhiều cấp, ngành cũng như nhiều đơn vị, cá nhân, tổ chức trong xã hội nêncông tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN qua KBNN cũngchịu tác động của nhiều nhân tố cơ bản, quan trọng và tác động mạnh mẽ trựctiếp đến hoạt động kiểm soát chi đầu tư XDCB Về cơ bản có thể chia thành
ba nhom nhân tố: Nhóm nhân tố thuộc kho bạc nhà nước, nhóm nhân tố thuộcchủ đầu tư và nhóm nhân tố khác thuộc môi trường của KBNN
Trang 301.6.1 Nhân tố thuộc kho bạc nhà nước
Thứ nhất, đó là nhân tố về tổ chức cán bộ Cơ cấu tổ chức bộ máy vàphân cấp kiểm soát chi XDCB giữa các phòng KSC và KBNN quận huyện cóảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác kiểm soát chi XDCB Tổ chức
bộ máy cồng kềnh và việc phân cấp kiểm soát chi XDCB không hợp lý sẽ dẫnđến sự lãng phí về nguồn lực con người đồng thời ảnh hưởng đến chất lượngcông tác kiểm soát chi XDCB Vấn đề tổ chức cán bộ không những thể hiện ởviệc tổ chức và sắp xếp cán bộ hiện có để thực thi công vụ mà còn phái tínhđến quá trình đào tạo, bồi dưỡng về trình độ chuyên môn, nhận thức chính trị,đạo đức nghề nghiệp… có như vậy mới nâng cao được nguồn lực con ngườinhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản.Công tác tổ chức cán bộ còn được quyết định bởi năng lực của người lãnh đạo
và năng lực của người cán bộ Năng lực của người lãnh đạo thể hiện ở việcphân công và sử dụng cán bộ đúng năng lực, sở trường, khơi dậy niềm đam mê,tâm huyết với công việc, từ đó sẽ tập hợp, tuyển chọn và đào tạo được nhữngcán bộ giỏi Năng lực của cán bộ thể hiện qua khả năng phân tích, xử lý nghiệp
vụ, phẩm chất đạo đức trong sáng, tâm huyết và có trách nhiệm với công việcđược giao
Suy cho cùng vấn đề con người là yếu tố quyết định nhất đối với côngtác kiểm soát chi đầu tư XDCB Nếu làm tốt yếu tố về con người sẽ phát huyđược hiệu quả tối đa trong việc sử dụng lao động, nếu không làm tốt yếu tố này
sẽ gây ra sự lãng phí rất lớn về nguồn nhân lực, đồng thời dẫn đến chất lượngcông tác kiểm soát chi đầu tư XDCB thấp, vị thế của Kho bạc Nhà nước giảmsút
Thứ hai, quy trình nghiệp vụ cũng là yếu tố tác động lớn đến công táckiểm soát chi đầu tư XDCB Quy trình nghiệp vụ khoa học, rõ ràng và cụ thể
sẽ giúp cho việc tác nghiệp của cán bộ gập nhiều thuận lợi, hiệu quả và chất
Trang 31lượng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB được nâng cao.
Thứ ba, trang thiết bị, phương tiện làm việc bao gồm cả các phần mềmứng dụng công nghệ thông tin cũng là một yếu tố không nhỏ tác động đếnkiểm soát chi đầu tư XDCB Nếu trang thiết bị đầy đủ, nhiều phần mềm ứngdụng công nghệ thông tin hiện đại sẽ giúp cho tiết kiệm được thời gian xử lýcông việc, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tiền tệ trong thanh toán và gópphần làm tinh gọn bộ máy quản lý
Thứ tư, Trình độ chuyên môn của cán bộ làm kiểm soát chi đầu tưXDCB Nếu cán bộ có năng lực chuyên môn tốt sẽ loại trừ được các thiếu sót
và sai phạm trong các hồ sơ thanh toán, cung cấp đầy đủ thông tin cho các cấplãnh đạo và đơn vị sử dụng NSNN nói chung, cũng như vốn đầu tư nói riêng.Nếu năng lực chuyên môn kém, tất yếu sẽ không thể hoàn thành tốt công tácđược giao, không phát hiện ra sai phạm và gây thất thoát cho Nhà nước Do
đó việc tăng cường bồi dưỡng cho lực lượng cán bộ phải luôn được đặt lênhàng đầu
1.6.2 Nhân tố thuộc chủ đầu tư
Ý thức chấp hành của chủ đầu tư cũng là một nhân tố ảnh hưởng đếnkiểm soát chi đầu tư Nếu ý thức chấp hành của đơn vị sử dụng vốn không cótrong việc quản lý chặt chẽ tài chính sẽ dẫn tới những thiếu sót, thậm chí là saiphạm trong chi đầu tư XDCB Qua cơ chế kiểm soát chi của KBNN đã hạn chếnhững thiếu sót và sai phạm này Nhưng bên cạnh đó, quan trọng hơn, cần cónhững biện pháp nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm, trình độ năng lực củangười đứng đầu cũng như người thực hiện của các đơn vị sử dụng vốn đầu tưXDCB
1.6.3 Nhân tố khác thuộc môi tường của KBNN
Thứ nhất, cơ chế chính sách và các quy định về quản lý đầu tư xâydựng cơ bản của Nhà nước thường xuyên thay đổi và không đồng bộ Trước
Trang 32năm 2003, văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư XDCB cao nhất mới làNghị định của Chính phủ, nhưng lại không đầy đủ và đồng bộ, nhiều văn bảnquy định không sát với thực tế Năm 2003, Quốc hội ban hành Luật Xây dựng
và có hiệu lực từ ngày 1/7/2004; năm 2005 Quốc hội ban hành Luật Đấu thầu
có hiệu lực từ ngày 1/4/2006 Mặc dù có nhiều đổi mới trong việc xây dựng
và ban hành văn bản quy phạm pháp luật có tính pháp lý cao nhất, nhưng cácluật này chỉ là luật khung Để thực hiện các luật này lại phải chờ Chính phủban hành các nghị định hướng dẫn Sau đó, các bộ, ngành lại ban hành cácthông tư, quyết định để hướng dẫn thực hiện nghị định Nên phần nào đã giảmhiệu lực của các văn bản quy phạm pháp luật Cá biệt có những điều, khoảnthuộc các văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau lại mâu thuẫn với các vănbản ban hành trước hoặc không thể thực hiện được trong thực tế, gây khókhăn cho các tổ chức, đơn vị và cá nhân trong quá trình chuẩn bị, thực hiện
dự án và giải ngân vốn đầu tư XDCB
Hiện nay văn bản cao nhất hướng dẫn về quản lý và kiểm soát cam kếtchi NSNN qua KBNN là Thông tư 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của
Bộ Tài chính Như vậy chưa đảm bảo có một nền tảng pháp lý đủ mạnh đểcác thành phần kinh tế, các chủ thể có quan hệ với NSNN phải nghiêm túctuân thủ thực hiện các quy định liên quan đến thực hiện cam kết chi Điều đóđòi hỏi cam kết chi và kiểm soát cam kết chi phải được quy định bởi các vănbản pháp quy ở mức cao (Luật, Nghị định ); đồng thời hệ thống các văn bảnhướng dẫn thi hành phải đầy đủ, toàn diện và liên tục được cập nhật, bổ sung,sửa đổi cho hoàn thiện
Thứ hai, do tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới nên thị trườnggiá cả thường xuyên biến động, việc xây dựng và công bố đơn giá của các cơquan Nhà nước thường thấp hơn nhiều so với thị trường Chính vì vậy việcxác định đơn giáđiều chỉnh của các hợp đồng xây dựng thực hiện theo đơn giá
Trang 33biến của các hợp đồng trọn gói thường chủ đầu tư và các nhà thầu không thểcăn cứ vào thông báo giá của các cơ quan nhà nước mà phải căn cứ vào chứng
từ, hoá đơn thực tế Việc rà soát, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từhoá đơn rất khó khăn và phức tạp do đó mất nhiều thời gian cho việc xác địnhđơn giá điều chỉnh, khó khăn trong việc quản lý chi phí dự án và hoàn thiện
hồ sơ thanh toán
Việc xác định giá đất để đền bù GPMB thường thấp, dẫn đến nhiều dự
án vướng mắc về công tác đền bù GPMB, làm cho tiến độ, hiệu quả của dự ánkhông đạt được so với mục tiêu đề ra, công tác kiểm soát chi đầu tư XDCBkhông thực hiện được gây lãng phí vốn đầu tư
Thứ ba, công tác phân bổ kế hoạch đầu tư XDCB hàng năm của các bộ,địa phương có tác động lớn đến công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua Khobạc Nhà nước Nếu việc phân bổ kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng nămsát với tiến độ thực hiện dự án và ngân sách cân đối được nguồn thu thì côngtác thanh toán, quyết toán vốn đầu tư XDCB hàng năm theo Luật Ngân sáchcủa Kho bạc Nhà nước đảm bảo chất lượng và đúng thời gian quy định
Ngược lại, nếu công tác này thiếu chính xác, nguồn vốn của ngân sáchthiếu hụt sẽ dẫn đến tình trạng công trình xây dựng bị giãn tiến độ hoặc phảiđiều chỉnh kế hoạch nhiều lần làm ảnh hưởng đến tiến độ dự án đầu tư, gâykhó khăn cho công tác kiểm soát thanh toán và quyết toán vốn đầu tư hàngnăm của Kho bạc Nhà nước Thứ tư, công tác lập, thẩm định, phê duyệt, quản
lý và tổ chức thực hiện dự án đầu tư cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến côngtác kiếm soát chi đầu tư XDCB
Nếu tuân thủ các quy định của nhà nước nó sẽ giúp cho công tác kiểmsoát chi, thanh toán nhanh chóng, rút ngắn thời gian luân chuyển của tiềntrong lưu thông, tăng vòng quay của vốn, kích thích kinh tế phát triển
Ngược lại, nếu quá trình lập thẩm định, phê duyệt dự án sơ sài, không
Trang 34tuân thủ chế độ quy định dẫn đến dự án đầu tư phải điều chỉnh thay đổi quy
mô, thiết kế nhiều lần làm cho dự án khi hoàn thành đưa vào sử dụng khôngphát huy hiệu quảnhư mục tiêu ban đầu Điều này cũng gây khó khăn choKho bạc Nhà nước trong kiểm soát thanh toán vì phải kiểm soát, theo dõi, cậpnhật sự thay đổi nhiều lần
Thứ năm, hạ tầng kỹ thuật về mạng, kỹ năng máy vi tính, trình độ cán
bộ của các bộ, ngành, địa phương, của các chủ đầu tư, cũng như các thànhphần kinh tế khác phải đạt được một mặt bằng nhất định thì mới có thể thamgia vận hành, truy cập thông tin và thực hiện giám sát hoạt động kiểm soátcam kết chi
Trang 35Kết luận chương 1
Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN cho các công trình XDCB củamột quốc gia nói chung và của một địa phương nói riêng luôn là vấn đề cầnđược quan tâm, nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư Trongnhững năm qua công tác quản lý chi đầu tư XDCB qua KBNN nguồn từNSNN cho các dự án tại địa phương trên địa bàn thành phố Uông Bí có vaitrò quan trọng trong việc triển khai thực hiện phát triển kết cấu hạ tầng, gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện tốt các mục tiêu KT – XH, nângcao đời sống cho nhân dân trên địa bàn thành phố
Để làm tốt công tác quản lý chi đầu tư XDCB qua KBNN nguồn từNSNN cho các dự án tại địa phương, đầu tiên phải xác định rõ được tầm quantrọng, nội dung, yêu cầu và mục đích của công tác này Trước hết bộ máyquản lý chi đầu tư XDCB tại địa phương phải hiểu rõ, thông thạo các quyđịnh trong Luật NSNN, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và các luật có liênquan đến công tác này, đồng thời khi triển khải thực hiện phải đảm bảo tínhphù hợp với kế hoạch, chiến lược quy hoạch, định hướng phát triển của địaphương trong từng thời kỳ đã được HĐND, UBND các cấp thông qua Phảithực hiện có hiệu quả các nội dung quản lý chi đầu tư XDCB nguồn từNSNN, từ khâu xây dựng kế hoạch chi đầu tư Nhà nước phải sát với thực tếyêu cầu phát triển của địa phương đến tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sátthực hiện theo kế hoạch
Để thực hiện có hiệu quả công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB các dự
án trên địa bàn thành phố có sử dụng nguồn từ NSNN, đòi lực lượng nhân sựlàm công tác siểm soát trong lĩnh vực này phải hiểu rõ và làm tốt các nội dungkiểm soát chi đầu tư, tránh những bất cập, sai sót trước những yêu cầu thực tếnhư: Công tác xây dựng kế hoạch đầu tư phải chính xác, kịp thời; công táclập, thẩm định và phê duyệt dự án phải đảm bảo thời gian và chất lượng;công tác GPMB phải đảm bảo tiến độ thực hiện dự án; công tác thanh, quyếttoán phải đảm bảo chính xác, chất lượng và thời gian quy định; công tác
Trang 36thanh tra, kiểm tra, giám sát phải thực hiện thường xuyên, nghiêm túc có chấtlượng và hiệu quả.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC
NHÀ NƯỚC UÔNG BÍ
2.1 Khái quát về Kho bạc Nhà nước Uông Bí
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Vtư, vốn sự KBNN huyện Uông Bí thành lập khi nào??
Phát triển qua các giai đoạn nào
Hiện nay, hệ thống Kho bạc Nhà nước huyện Uông Bí hoạt động theoQuyết định 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc nhànước trực thuộc Bộ Tài chính thì Kho bạc nhà nước có nhiệm vụ giúp Bộtrưởng Bộ Tài chính quản lý Nhà nước về quỹ ngân sách Nhà nước, các quỹtài chính Nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý; quản lýngân quỹ; tổng kế toán Nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sáchNhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếuChính phủ theo quy định của pháp luật
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của KBNN huyện Uông Bí
Theo Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướngChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaKho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính, và Quyết định số 210/2003/QĐ-BTC ngày 16/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước tỉnh trực thuộcKho bạc Nhà nước thì kho bạc Nhà nước cấp huyện trực thuộc Kho bạc Nhà
Trang 37nước tỉnh có chức năng, nhiệm vụ như sau: (cần cập nhật văn bản mới vêchức năng nhiệm vụ của KBNN )
- Kho bạc Nhà nước ở các huyện là tổ chức trực thuộc Kho bạc Nhànước, có chức năng thực hiện nhiệm vụ Kho bạc Nhà nuớc trên địa bàn theoquy định của pháp luật
- Kho bạc Nhà nước huyện có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấuriêng và được mở tài khoản tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
và các Ngân hàngThương mại Nhà nước trên địa bàn để thực hiện giaodịch, thanh toán
- Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trên địa bàn thực hiện cácnghiệp vụ theo chế độ quy định và hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước
- Tập trung các khoản thu NSNN trên địa bàn, hạch toán các khoản thucho các cấp ngân sách
- Kho bạc Nhà nước huyện có quyền trích các tài khoản tiền gửi của tổchức, cá nhân để nộp NSNN hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác đểthu cho NSNN theo quy định của pháp luật
- Tổ chức thực hiện chi NSNN, kiểm soát thanh toán, chi trả các khoảnchi NSNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật
- Có quyền từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không
đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyếtđịnh của mình
- Thực hiện một số dịch vụ tín dụng Nhà nước theo hướng dẫn của Khobạc Nhà nước
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ huy động vốn theo quyết định của Bộtrưởng Bộ Tài chính và hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước
Trang 38- Phối hợp với các đơn vị có liên quan, tham mưu cho UBND huyệntrong việc xây dựng và triển khai các đề án huy động vốn trên địa bàn.
- Quản lý quỹ ngân sách huyện, quỹ dự trữ tài chính và các quỹ khácđược giao quản lý; quản lý các khuản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, kýquỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
- Quản lý, điều hòa tồn ngân Kho bạc Nhà nước theo hướng dẫn củaKho bạc Nhà nước; thực hiện tạm ứng tồn ngân Kho bạc Nhà nước cho ngânsách địa phương theo quy định của Bộ Tài chính
- Quản lý các tài sản quốc gia quý hiếm theo quyết định của cơ quanNhà nước có thẩm quyền; quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá củaNhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước huyện
- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho,quỹ tại Kho bạc Nhà nước huyện trực thuộc
- Mở tài khoản tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Ngânhàng Thương mại Nhà nước trên địa bàn để thực hiện thanh toán, giao dịchtheo chế độ quy định
- Tổ chức thực hiện kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ Kho bạcNhà nước; thống kê, báo cáo, quyết toán các nghiệp vụ phát sinh tại Kho bạcNhà nước huyện và trên toàn địa bàn
- Tổ chức quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin tại Kho bạc Nhànước huyện trực thuộc
- Tổ chức thực hiện kiểm tra kiểm soát hoạt động Kho bạc Nhà nướctrên địa bàn; thực hiện công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại,
tố cáo theo quy định
- Tổ chức thực hiện công tác thi đua khen thưởng theo quy định
- Quản lý và tổ chức thực hiện công tác hành chính, quản trị, tài vụ,
Trang 39Bảo vệ Giám đốc
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnhgiao
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của KBNN huyện Uông Bí
Hiện tại Kho bạc nhà nước Uông Bí theo QĐ 2899/QĐ-KBNN ngày15/06/2018 của Kho bạc Nhà nước về việc ban hành Quy trình nghiệp vụthống nhất đầu mối kiểm soát chi các khoản chi ngân sách nhà nước tạiKBNN cấp huyện không có tổ chức phòng như sau:
`
Trang 40Sơ đồ 1.1 – Bộ máy tổ chức Kho Bạc Nhà Nước TP.Uông Bí