Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ HỒNG THANH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ CÔNG QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là nội dung nghiên cứu do tôi thực hiện Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này chưa hề được công bố
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thày, cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Đặc biệt là TS Nguyễn Thị Hồng Liên - Người đã hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo - Trường ĐH Kinh tế và QTKD
đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khoá học và trình bày luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các phòng ban, cùng các đồng nghiệp tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên đã chia sẻ nhiều tư liệu và kinh nghiệm quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Lê Thị Hồng Thanh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài 4
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ CÔNG QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 5
1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước 5
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về đầu tư công 5
1.1.2 Chi đầu tư công qua KBNN 8
1.1.3 Kiểm soát chi đầu tư công qua KBNN 13
1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên 22
1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 22
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với công tác kiểm soát chi đầu tư công qua KBNN Thái Nguyên 24
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 26
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 27
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 27
Trang 62.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 29
2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá đầu tư công trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 29
2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá công tác kiểm soát chi đầu tư công qua KBNN Thái Nguyên 30
Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ CÔNG QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÁI NGUYÊN 32
3.1 Khái quát về Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên 32
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Thái Nguyên 32
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên 33
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên 34
3.1.4 Đặc điểm địa bàn có ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi đầu tư công qua KBNN Thái Nguyên 36
3.1.5 Khái quát tình hình thực hiện nhiệm vụ chủ yếu giai đoạn 2014-2016 của KBNN Thái Nguyên 36
3.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư công qua KBNN Thái Nguyên 39
3.2.1 Chi đầu tư công qua KBNN Thái Nguyên 39
3.2.2 Kiểm soát chi đầu tư công qua KBNN Thái Nguyên 45
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi đầu tư công qua KBNN Thái Nguyên 60
3.3.1 Yếu tố khách quan 60
3.3.2 Yếu tố chủ quan 66
3.4 Đánh giá công tác kiểm soát chi đầu tư công qua KBNN Thái Nguyên 69
3.4.1 Kết quả đạt được 69
3.4.2 Hạn chế 71
3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 72
Trang 7Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
CHI ĐẦU TƯ CÔNG QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÁI NGUYÊN 74
4.1 Định hướng và mục tiêu kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên đến năm 2020 74
4.1.1 Quan điểm chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước nói chung 74
4.1.2 Định hướng 75
4.1.3 Mục tiêu 77
4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên 78
4.2.1 Hoàn thiện tổ chức, bộ máy quản lý quản lý dự án đầu tư công 78
4.2.2 Hoàn thiện các khâu trong quản lý dự án đầu tư công 83
4.2.3 Nâng cao hiệu quả tổ chức bộ máy và cán bộ kiểm soát chi 89
4.2.4 Tổ chức kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư đảm bảo hiệu quả 91
4.2.5 Thực hiện tốt giao dịch một cửa và thời gian kiểm soát 94
4.2.6 Tăng cường công tác kiểm soát chi đầu tư công tại KBNN 95
4.2.7 Tăng cường quản lý vốn đầu tư công 96
4.2.8 Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý dự án đầu tư công trên địa bàn 99
4.2.9 Tăng cường công tác phối hợp giữa các đơn vị trong quá trình kiểm soát chi vốn ĐTC 100
4.3 Kiến nghị 101
4.3.1 Đối với chính phủ 101
4.3.2 Đối với các Bộ ngành liên quan 108
4.3.3 Kiến Nghị KBNN Trung ương 110
4.3.4 Đối với UBND tỉnh Thái Nguyên 110
4.3.5 Kiến nghị với Chủ đầu tư, các Ban Quản lý dự án 111
KẾT LUẬN 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 118
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
GTGT : Giá trị gia tăng
ICOR : Hiệu suất sử dụng vốn
KLHT : Khối lượng hoàn thành
VHTT&DL : Văn hoá Thông tin và Du lịch
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Vốn đầu tư huy động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 39
Bảng 3.2: Hiệu quả sử dụng vốn (ICOR) tỉnh Thái Nguyên 40
Bảng 3.3: Vốn đầu tư công phân theo đơn vị sử dụng cho chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện kiểm soát qua KBNN Thái Nguyên 42
Bảng 3.4: Vốn đầu tư công phân theo lĩnh vực kinh tế thực hiện kiểm soát qua KBNN Thái Nguyên 43
Bảng 3.5: Thống kê tình hình số lượng hồ sơ mở tài khoản thực hiện thanh toán vốn đầu tư công tại KBNN Thái Nguyên 50
Bảng 3.6: Tình hình thực hiện hồ sơ pháp lý khi sử dụng thanh toán vốn đầu tư công qua KBNN Thái Nguyên 53
Bảng 3.7: Tình hình kiểm tra hồ sơ tạm ứng, thanh toán khi sử dụng thanh toán vốn đầu tư công qua KBNN Thái Nguyên 55
Bảng 3.8: Giá trị thanh toán vốn đầu tư công qua KBNN Thái Nguyên 56
Bảng 3.9: Tình hình kiểm tra hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành vốn đầu tư công qua KBNN Thái Nguyên 58
Bảng 3.10: Tình hình kiểm soát sử dụng vốn thanh toán đầu tư công qua KBNN Thái Nguyên 59
Bảng 3.11: Thống kê số lượng chính sách đầu tư công đang áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 62
Bảng 3.12: Khả năng chi ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 64
Bảng 3.13: Xếp hạng PCI tỉnh Thái Nguyên qua một số năm 65
Bảng 3.14: Thống kê cán bộ tại KBNN Thái Nguyên năm 2016 67
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên 35
Sơ đồ 3.2: Quy trình thực hiện kiểm soát chi đầu tư công tại KBNN
Thái Nguyên 45
Sơ đồ 3.3: Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý công tác kiểm soát
chi đầu tư công tại KBNN Thái Nguyên 66 Biểu đồ 3.1: Chỉ số phát triển GDP trên địa bàn phân theo loại hình
kinh tế (theo giá so sánh năm 2010) 63
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng của Kho bạc Nhà nước
đó là kiểm soát, thanh toán các khoản chi từ NSNN trong đó có vốn đầu tư XDCB Trong những năm qua, các nguồn đầu tư từ NSNN, Trái phiếu Chính Phủ, các chương trình, dự án ODA cho đầu tư XDCB ngày càng nhiều Để quản lý vốn đầu tư một cách hiệu quả, chống thất thoát vốn của NSNN là một bài toán rất khó đặt ra cho nhiều cấp, nhiều ngành, từ Trung ương đến địa phương trong đó có vai trò hết sức quan trọng của KBNN Trước khi có luật đầu tư công, công tác quản lý còn nhiều bất cập, hiện tượng đầu tư dàn trải, manh mún diễn ra khắp nơi; công tác quản lý lộ rõ nhiều hạn chế trong tất cả các khâu trong quá trình đầu tư dự án từ chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, lập thông báo kế hoạch vốn, công tác thanh quyết toán vốn đầu tư kéo theo đó là một loạt hệ lụy: phê duyệt dự án khi chưa có chủ trương đầu tư; dự án phê duyệt nhưng không xác định được nguồn vốn; bố trí nguồn vốn không đúng tiến độ thực hiện; nợ đọng XDCB ngày một tăng; công trình thi công bị đình trễ nhiều năm từ đó đã làm giảm hiệu quả vốn đầu tư công của Nhà nước
Đề tài nghiên cứu trong bối cảnh Luật NSNN số 83/2015/QH13 ra đời và có hiệu lực từ năm ngân sách 2017, trong đó có nhiều điểm mới ảnh hưởng trực tiếp đến kiểm soát chi NSNN nói chung và chi đầu tư công nói riêng Sau khi nghiên cứu Luật NSNN số 83/2015/QH13, tác giả nhận thấy
về cơ bản Luật kế thừa và phát huy những mặt tích cực của Luật NSNN 2002; đổi mới phương thức quản lý NSNN phù hợp với thực tiễn phát triển KT-XH của đất nước Luật NSNN 2015 đã tăng cường phân cấp chính quyền địa phương, vai trò chủ đạo của ngân sách Trung ương; đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao tính minh bạch dân chủ; kiểm soát chặt chẽ
Trang 12thu chi ngân sách; kiểm soát ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ; quản lý ngân sách theo kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách 03 năm cuốn chiếu Những điểm mới của Luật NSNN 2015 cũng hoàn toàn phù hợp với Luật đầu tư công Vì vậy, đề tài nghiên cứu tập trung đề cập đến thực trạng công tác quản lý chi đầu tư công bao gồm các khâu, có tính hệ thống; về những mặt được, những hạn chế và nguyên nhân trước khi áp dụng Luật đầu tư công, năm đầu tiên thực hiện Luật đầu tư công; những khó khăn thách thức khi áp dụng Luật đầu tư công trong quản
lý vốn đầu tư XDCB trong một mối liên hệ đến kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB của KBNN từ thực tế tại KBNN Thái Nguyên
Bên cạnh những kết quả đã đạt được trong những năm qua, công tác kiểm soát chi đối với các dự án đầu tư công vẫn còn những tồn tại, hạn chế, bất cập và còn có những vướng mắc cần được tháo gỡ nhằm tiết kiệm, chống lãng phí trong chi Ngân sách Nhà nước như:
Cơ chế chính sách còn một số bất cập, mới thực hiện kiểm soát cam kết chi, một mặt làm công tác quản lý chi đầu tư công chưa hiệu quả, dễ phát sinh tiêu cực, mặt khác cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến
nợ thanh toán xây dựng cơ bản còn lớn ở một số ngành, địa phương; vẫn thực hiện cơ chế kiểm soát chi đầu tư công theo yếu tố đầu vào, chưa thực hiện kiểm soát chi theo kết quả đầu ra
Cán bộ làm nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị KBNN địa phương còn chưa thực hiện đầy đủ về quản lý đầu tư công và chưa được đào tạo đồng đều Do vậy, công tác quản lý và kiểm soát chi thanh toán vốn đầu tư còn bộc lộ những hạn chế và tồn tại, ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng ngân sách, chưa đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ và cải cách thủ tục hành chính trong xu thế đẩy mạnh mở cửa và hội nhập quốc tế
Trang 13Xuất phát từ lý do trên tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên"
đề tài có ý nghĩa sâu sắc cả lý luận và thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên, góp phần hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước và tăng hiệu quả vốn đầu tư công của nhà nước trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm soát chiđầu tư công qua Kho bạc nhà nước Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tại KBNN Thái Nguyên
* Về thời gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu số liệu từ
năm 2014-2016
* Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung công tác
kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc nhà nước Thái Nguyên và khuyến nghị giải pháp đến năm 2020
Trang 144 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài
* Về lý luận: Đề tài sẽ cung cấp hệ thống cơ bản những vấn đề lý luận
về kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc nhà nước
* Về thực tiễn: Đề tài sẽ phân tích, đánh giá công tác kiểm soát chi đầu
tư công qua Kho bạc nhà nước Thái Nguyên, đề xuất các giải pháp quan trọng
và có ý nghĩa nhằm hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc nhà nước Thái Nguyên
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho sinh viên khối ngành kinh
tế, các cao học viên và các nghiên cứu sinh trong quá trình hoạt tập và nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài
5 Kết cấu của luận văn
Bố cục của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư công qua KBNN Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư công qua KBNN Thái Nguyên
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI
ĐẦU TƯ CÔNG QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về đầu tư công
Theo thông lệ quốc tế, đầu tư công bao gồm các lĩnh vực như:
- Đầu tư tài sản cố định (đang sử dụng) và đầu tư mới;
- Đầu tư tài sản chính;
- Bổ sung từ ngân sách trung ương cho địa phương và hỗ trợ doanh nghiệp nhà nước;
- Chi trả nợ
Đề tài nghiên cứu, tiếp cận đầu tư công theo Luật đầu tư công số
49/2014/QH13 Theo đó, đầu tư công là các hoạt động đầu tư của Nhà nước
vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng KT-XH và đầu tư vào các chương trình, dự án nhằm phục vụ phát triển KT-XH.[9]
Trang 16Hoạt động đầu tư công bao gồm một qua trình quản lý gồm nhiều khâu,
có sự liên hệ chặt chẽ với nhau từ lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư; Lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án đầu tư công; Lập, thẩm định, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch; quản lý sử dụng vốn đầu
tư công và theo dõi, kiểm tra, đánh giá, thanh tra, giám sát chương trình, dự
án đầu tư công Dự án đầu tư công chính là sử dụng toàn bộ hoạch một phần vốn đầu tư công Điểm khác biệt so với thông lệ quốc tế là: ở Việt Nam, chi đầu tư công không bao gồm chi trả nợ, vì vậy theo quy định tại Luật đầu tư công số 49/2014/QH13, đầu tư công chủ yếu vừa nhằm phục vụ cho công ích, vừa nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực sau:
- Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng KH-XH;
- Đầu tư phục vụ hỗ trợ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội;
- Đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích;
- Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP) [9]
1.1.1.2 Phân loại dự án đầu tư công
Theo điều 6 Luật đầu tư công số 49/2014/QH13, nếu căn cứ vào tính chất dự án đầu tư công được phân thành 2 loại:
+ Dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư: xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án;
+ Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án đầu tư (không có cấu phần xây dựng)
Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô, dự án đầu tư công được phân loại thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo quy định của Luật đầu tư công
Trang 171.1.1.3 Các nguồn vốn đầu tư công của nhà nước
Theo quy định tại Luật đầu tư công số 49/2014/QH-13, vốn đầu tư công của Nhà nước bao gồm:
- Vốn Ngân sách Nhà nước các cấp: là ngân sách nhà nước các cấp cho
các dự án, công trình (bao gồm nguồn vốn ngân sách trung ương, nguồn vốn ngân sách địa phương; vốn của các tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty Nhà nước
90, 91 và các doanh nghiệp Nhà nước khác);
- Vốn công trái Quốc gia; vốn Trái phiếu Chính Phủ: Là trái phiếu do
Chính phủ, chính quyền địa phương phát hành nhằm mục đích bù đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích, hoặc làm công ích hoặc làm công cụ điều tiết tiền tệ;
- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: là những dự án đầu tư
mà chủ đầu tư có thể vay hưởng lãi suất ưu đãi để đầu tư vào một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn có hiệu quả kinh tế - xã hội, có khả năng hoàn trả vốn vay
- Vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài: đây là
nguồn vốn được hình thành từ hoạt động hợp tác phát triển giữa Chính phủ Việt Nam với các nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên Chính phủ; [9]
1.1.1.4 Mục tiêu của đầu tư công
Đầu tư công được coi là động lực chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, là công cụ điều hành của nhà nước Những năm qua, đầu tư công luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư toàn xã hội của Việt Nam Nhìn chung, dù đầu tư cho các công trình cơ bản, chương trình mục tiêu, mục tiêu quốc gia hay cho các công tác nghiên cứu khoa học…thì đầu tư công của nhà nước chủ yếu hướng đến các mục tiêu sau:
Thứ nhất: Đầu tư để xây dựng mới, mở rộng, nâng cấp, tăng cường
năng lực và hiệu quả sử dụng các công trình xây dựng cơ bản, các hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, các công trình phúc lợi xã hội; đầu tư công cho
Trang 18công tác nghiên cứu khoa học…nhằm phát triển và nâng cao hạ tầng phát triển KT-XH, hiệu quả sản xuất kinh doanh theo hướng CNH-HĐH nhằm thúc đẩy kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân Thông qua việc đầu tư công cho các chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia góp phần thực hiện các mục tiêu mang tính chiến lược của đất nước như ứng phó với biến đổi khí hậu, xóa đói giảm nghèo, phòng chống tệ nạn xã hội, về dân số, giáo dục và đào tạo, nước sạch, môi trường…đưa đất nước phát triển bền vững
Thứ hai: Đầu tư để hỗ trợ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích cho các
doanh nghiệp nhà nước tham gia đầu tư mà các thành phần kinh tế khác không có năng lực hay không muốn tham gia đầu tư; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tư nhân tham gia vào đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trong điều kiện nguồn lực nhà nước có hạn
Thứ ba: Việc đầu tư công trên các lĩnh vực một cách đồng bộ nhằm
góp phần điều tiết thị trường thông qua việc tác động trực tiếp đến tổng cầu của nền kinh tế Đầu tư công thực chất là chi ngân sách cho đầu tư phát triển
Vì vậy, chính phủ muốn kích cầu có thể mở rộng đối với đầu tư công hay từng thời kỳ có thể giảm quy mô, phân kỳ đầu tư, đình hoãn hay cắt giảm những dự án chưa cần thiết, không hợp lý, kém hiệu quả…từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư để duy trì tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển kinh tế bền vững
1.1.2 Chi đầu tư công qua KBNN
1.1.2.1 Khái niệm chi đầu tư công
Chi đầu tư công là những khoản chi tiêu của nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm nhằm trang trải cho các hoạt động phát triển kinh tế-xã hội bao gồm đầu tư từ ngân sách (phân cho các bộ ngành trung ương và cho các địa phương), đầu tư theo chương trình mục tiêu quốc gia; tín dụng đầu tư (thường được ưu đãi) và đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước [9]
Trang 191.1.2.2 Phân loại chi đầu tư công
Chi đầu tư công bao gồm:
a Chi từ ngân sách trung ương cho đầu tư công gồm:
+ Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không
có khả năng thu hồi vốn do trung ương quản lý;
+ Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước
b Chi từ ngân sách địa phương cho đầu tư công gồm:
+ Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do địa phương quản lý;
+ Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật; [9]
1.1.2.3 Đặc điểm chi đầu tư công
- Chi đầu tư công tạo ra “vốn mồi” cho quốc gia: Chi đầu tư công tạo
môi trường thuận lợi nhằm thu hút các nguồn đầu tư trong và ngoài nước tham gia phát triển các lĩnh vực kinh tế-xã hội của đất nước
- Chi đầu tư công mang tính chất chi tích lũy: Đầu tư công thực chất
là khoản chi cho đầu tư phát triển, nó tại ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất, tăng tích lũy tài sản của nền kinh tế quốc dân, là nền tảng vật chất đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội từ đó làm tăng sản phẩm quốc nội
- Chi đầu tư công gắn với thực hiện mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của một đất nước trong từng thời kỳ: Kế hoạch phát triển kinh tế-xã
hội của nhà nước từng thời kỳ có ý nghĩa quyết định đến mức độ và thứ tự ưu tiên trong đầu tư công Chi cho lĩnh vực đầu tư công nhằm đảm bảo phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và hiệu quả của
chi đầu tư công [1]
Trang 201.1.2.4 Ý nghĩa của chi đầu tư công
- Chi đầu tư công nhằm phát triển cơ sở hạ tầng: Việc phát triển cơ sở
hạ tầng từ đó mở ra khả năng thu hút các nguồn vốn đa dạng cho phát triển KT-XH Nếu có một cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại là điều kiện để phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, từ đó có thể có tác động lan tỏa, lôi kéo cá vùng liền kề cùng phát triển Mặt khác, kết quả hoạt động của nhà đầu tư đã làm tăng vốn và lực lượng sản xuất, cung ứng các sản phẩm vật chất cũng như các dịch vụ, công nghệ cho nền kinh tế, từ đó tạo đà cho sự tăng trưởng
và phát triển KT-XH
- Chi đầu tư công tác động đến vốn sản xuất trong xã hội: Vốn luôn là
yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo ra tổng sản lượng quốc gia Cùng với tài nguyên, nguồn nhân lực, lao động và vốn sẽ kết hợp để tạo
ra nhiều của cải, vật chất cho xã hội Bên cạnh đó, vốn còn có tác động gián tiếp thông qua việc thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật và nâng cao nguồn nhân lực do đầu tư mang lại, tạo công ăn việc làm cho người lao động, từ đó tăng thêm thu nhập do quá trình đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
- Chi đầu tư công có tác động tích cực để chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Đầu tư công là công cụ quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là công tác quy hoạch ngành, quy hoạch vùng và lãnh thổ Việc nhà nước chú trọng đầu tư vào ngành nào và tỷ trọng vốn đầu tư công trong mỗi ngành và lĩnh vực ra sao sẽ làm thay đổi quy mô, năng lực sản xuất và do đó làm thay đổi sản lượng của ngành đó và dẫn đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công hay sự kết hợp giữa vốn với các yếu tố khác như lao động, công nghệ, tài nguyên có phù hợp với lợi thế của ngành hay không cũng làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của mỗi ngành
Đầu tư công góp phần giải quyết những mất cân đối về trình độ phát triển giữa các vùng lãnh thổ thông qua: hỗ trợ đầu tư vào những vùng kém phát triển, lạc hậu thoát khỏi tình trạng đói nghèo, cải thiện đời sống vật chất
Trang 21và tinh thần cho nhân dân; khuyến khích đầu tư vào những vùng kinh tế trọng điểm nhằm phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, vị trí địa lý, địa thế kinh tế, chính trị của từng vùng Như vậy, chính sách đầu tư công có tính chất quyết định đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia, các vùng, các địa phương nhằm đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
- Chi đầu tư công tác động đến phát triển khoa học công nghệ: Đầu tư
công tác động đến chất lượng tăng trưởng kinh tế thông qua việc thúc đẩy tiến
bộ khoa học và công nghệ
Khoa học và công nghệ luôn là yếu tố giữ vai trò then chốt trong công cuộc đổi mới, đặc biệt là trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Thực tiễn cho thấy, các kết quả nghiên cứu khoa học đã góp phần giải quyết các khó khăn trong sản xuất, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, phát triển nguồn nguyên liệu thay thế ngoại nhập, đổi mới, áp dụng công nghệ tiên tiến hiện đại, chế tạo các thiết bị, dây chuyền phục vụ sản xuất
Đầu tư công còn là một yếu tố đóng vai trò quyết định trong việc đổi mới và phát triển khoa học công nghệ mỗi quốc gia Ở mỗi quốc gia, tùy thuộc vào từng giai đoạn và hoàn cảnh để có những định hướng đi và mục tiêu đầu tư vào khoa học công nghệ cho riêng mình, từ những công nghệ cần
ít vốn, sử dụng nhiều lao động cho đến những công nghệ hiện đại với vốn đầu
tư lớn nhưng mang lại hiệu quả cao Việc phát triển mạnh mẽ khoa học công nghệ sẽ làm động lực thúc đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH đất nước, phát triển kinh tế tri thức, góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, bền vững của nền kinh tế
- Chi đầu tư công có tác động đến chất lượng nguồn nhân lực: Nguồn
nhân lực là nhân tố đầu vào không thể thiếu được trong quá trình phát triển KT-XH của mỗi quốc gia Trong từng thời kỳ dù trình độ khoa học công nghệ cao hay thấp, nguồn nhân lực vẫn là yếu tố hết sức quan trọng Việc đầu tư các lĩnh vực giáo dục đã tạo nên một nguồn lực lao động có trình độ cao để
Trang 22phát triển khoa học công nghệ, từ đó cơ bắp của con người được thay thế dần bằng máy móc, thiết bị Tuy nhiên, việc phát triển của khoa học công nghệ cũng không làm cho vai trò và tầm quan trọng của nguồn nhân lực giảm đi,
mà lại đòi hỏi phải ở một trình độ cao hơn, chất lượng hơn, đặc biệt là về trình
độ kiến thức khoa học, kỹ năng và kinh nghiệm nghề nghiệp, tính năng động sáng tạo của người lao động Nguồn nhân lực so với các yếu tố đầu vào khác không phải là yếu tố thụ động mà là nhân tố quyết định việc tổ chức và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác Chính vì thế mà nguồn nhân lực có ý nghĩa quyết định đối với quá trình phát triển của các tổ chức Nếu không dựa trên nền tảng phát triển của nguồn nhân lực về thể chất, trình độ văn hóa, tri thức và nghề nghiệp, kinh nghiệm quản lý và lòng nhiệt tình thì chẳng những việc sử dụng nguồn nhân lực trở nên lãng phí mà còn có thể làm cạn kiệt, hủy hoại các nguồn lực khác
Giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một trong những lĩnh vực quan trọng mà đầu tư công đang hướng đến Về cơ bản, đầu tư công cho nguồn nhân lực bao gồm đầu tư vào hệ thống giáo dục-đào tạo, y tế, Nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn lực chính quyết định quá trình tăng trưởng
và phát triển kinh tế xã hội, rút ngắn khoảng cách tụt hậu của đất nước, đẩy nhanh sự nghiệp CNH-HĐH đất nước [5], [6], [8]
1.1.2.5 Nội dung của chi đầu tư công
Nội dung chi đầu tư công bao gồm các khoản chi cho các hoạt động của nhà nước theo các lĩnh vực đầu tư công:
+ Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
+ Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
+ Đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích + Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư [7]
Trang 231.1.3 Kiểm soát chi đầu tư công qua KBNN
1.1.3.1 Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc kiểm soát chi đầu tư công
a Khái niệm, mục tiêu
Kiểm soát chi đầu tư công qua KBNN là quá trình kiểm soát và thực hiện việc thanh toán vốn cho các dự án đầu tư công thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn đầu tư công thuộc NSNN trên cơ sở hồ sơ, tài liệu do chủ đầu tư và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan gửi đến KBNN nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn NSNN đúng mục đích, đúng đối tượng và đúng chính sách, chế độ do Nhà nước quy định [7]
Mục tiêu của quản lý, kiểm soát chi đầu tư công: Đầu tư công có vai trò, ý nghĩa hết sức quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và phát triển KT-
XH của một quốc gia Vì vậy, để đầu tư công thực sự có hiệu quả, bộ máy quản lý đầu tư công từ chính phủ, các bộ, ngành, UBND tỉnh và chủ đầu tư phải có các biện pháp quản lý, kiểm soát các khoản chi đầu tư công của nhà
nước đúng mục đích, đúng đối tượng, giảm thiểu những thất thoát, lãng phí
trong đầu tư, từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư [9]
b Nguyên tắc
* Nguyên tắc quản lý đầu tư công:
Theo Luật đầu tư công số 49/2014/QH13, quản lý Đầu tư công phải tuân thủ 6 nguyên tắc:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn
- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của đất nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành
- Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư công
- Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư công theo đúng quy định đối với từng nguồn vốn; đảm bảo đầu tư tập trụng, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và khả năng cân đối nguồn lực không để thất thoát, lãng phí
Trang 24- Đảm bảo công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công
- Khuyến khích tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư hoặc đâu tư theo hình thức đối tác công tư và các dự án kết cấu hạ tầng KT-XH và cung cấp dịch vụ công [6]
* Nguyên tắc quản lý, thanh toán vốn đầu tư công
Do tính chất đa dạng và phức tạp của vốn đầu tư công đòi hỏi phải có cách thức tổ chức quản lý, nguyên lý cấp phát phù hợp dựa trên các nguyên tắc quản lý chi NSNN nói chung, đó là:
- Thanh toán đúng đối tượng;
- Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, có đủ các tài liệu thiết kế và dự toán được duyệt;
- Đúng mục đích, đúng kế hoạch;
- Thanh toán theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch và chỉ nằm trong giá dự toán được duyệt;
- Phải có giám độc bằng đồng tiền
Những năm qua Bộ Tài chính đã có nhiều thông tư quy định chức năng, nhiệm vụ cũng như nguyên tắc quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư qua KBNN như: Thông tư số 27/2007/TT-BTC; Thông tư số 130/2009/TT-BTC; Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 Để phù hợp với các Luật Xây dựng số 50/2014/QH, Luật Đấu thầu
số 43/2014/QH, Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13, Luật Quy hoạch đô thị 2014 cũng như các Nghị định của Chính phủ, các thông tư hướng dẫn của các Bộ ngành về quản lý đầu tư công nói chung và đầu tư xây dựng cơ bản, ngày 18/01/2016 Bộ Tài chính đã có Thông tư số 08/2016/TT-BTC quy định
về quản lý, thanh toán vốn đầu tư nguồn vốn NSNN Theo đó, Bộ Tài chính
đã quy định rõ 5 nguyên tắc quản lý, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN, đó là:
- Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn NSNN đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quản và chấp hành đúng quy định về quản lý tài chính đầu tư và xây dựng của pháp luật hiện hành
Trang 25- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả Chấp hành đúng quy định của Pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư
- Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư, sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ Nhà nước
- Cơ quan Tài chính các cấp thực hiện công tác quản lý tài chính vốn đầu tư về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư, tình hình quản
lý, sử dụng vốn đầu tư, tình hình thanh toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành
- Cơ quan KBNN có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng quy định cho các dự án khi có đủ điều kiện thanh toán vốn [5]
* Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán của KBNN:
Là cơ quan kiểm soát chi, KBNN cũng đã có rất nhiều văn bản hướng dẫn về thủ tục và quy trình để tổ chức thực hiện như Quyết định 686/2009/QĐ-KBNN, Quyết định số 282/2012/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012
về quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư qua Kho bạc Nhà nước; Quyết định số 5657/2016/QĐ-KBNN ngày 28/12/2016 về quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong hệ thống Kho bạc Nhà nước; QĐ số 4377/QĐ-KBNN ngày 15/9/2017 về ban hành quy trình nghiệp vụ thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước; Quyết định 25/2008/QĐNN ngày 14/01/2008 về Quy trình kiểm soát, thanh toán vốn đầu
tư ngoài nước qua Kho bạc Nhà nước Mặc dù từng giai đoạn hồ sơ, thủ tục, nội dung kiểm soát có những điều chỉnh, sửa đổi bổ sung cho phù hợp với các văn bản hiện hành và thông tư của Bộ Tài chính, tuy nhiên cơ bản từ trước đến nay Kho bạc NN các cấp vẫn tổ chức kiểm soát, thanh toán dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
Trang 26- Thanh toán theo đúng các điều khoản thanh toán trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu;
- Tổng số vốn thanh toán (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không được giá trị hợp đồng, dự toán, giá gói thầu được duyệt; tổng vốn thanh toán của dự án không được vượt tổng mức đầu tư được duyệt;
- Tổng vốn thanh toán trong năm (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn năm đã bố trí cho dự
án đó; tổng vốn thanh toán cho dự án không được vượt kế hoạch đầu tư trung hạn đã bố trí cho dự án;
- Hồ sơ pháp lý và từng lần tạm ứng, thanh toán phải đầy đủ, hợp pháp hợp lệ theo đúng quy định của Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước;
- Thời hạn tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành theo quy định của Luật ngân sách và Thông tư hướng dẫn điều hành ngân sách hàng năm;
- Thời gian kiểm soát, thanh toán theo đúng quy định [9]
1.1.3.2 Sự cần thiết của kiểm soát chi đầu tư công
- Từ yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước, trong quá trình đổi mới
cơ chế quản lý tài chính nói chung và cơ chế quản lý NSNN nói riêng, đòi hỏi mọi khoản chi của NSNN phải đảm bảo tính tiết kiệm và có hiệu quả Điều này là một tất yếu khách quan, bởi vì nguồn lực của ngân sách nhà nước bao giờ cũng có hạn, nó là nguồn lực của đất nước, trong đó chủ yếu là tiền của và công sức lao động của nhân dân đóng góp, do đó không thể chi tiêu một cách lãng phí Vì vậy, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN cho đầu tư công thực sự trở thành mối quan tâm hàng đầu của Đảng, Nhà nước, các cấp lãnh đạo, các ngành của toàn xã hội
- Từ ý thức của các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN: Các đơn vị sử dụng kinh phí được NSNN cấp thường có chung một tư tưởng là tìm mọi cách sử
Trang 27dụng hết số kinh phí được cấp mà không quan tâm đến việc chấp hành đúng mục đích, đối tượng và dự toán đã được duyệt Các đơn vị này thường lập hồ
sơ, chứng từ thanh toán khống, sai chế độ quy định, không có trong dự toán chi NSNN đã được phê duyệt, không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu, thiếu các hồ sơ, chứng từ pháp lý có liên quan Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần phải có một tổ chức thứ ba có thẩm quyền, độc lập và khách quan, có kỹ năng nghề nghiệp, có vị trí pháp lý và uy tín cao để thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát và đưa ra ý kiến nhận xét, kết luận chính xác đối với các khoản chi của đơn vị bảo đảm có trong dự toán được duyệt; đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn được duyệt; có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo đúng quy định
- Xuất phát từ tính đặc thù của các khoản chi NSNN: các khoản chi của NSNN đều mang tính chất không hoàn trả trực tiếp Tính chất cấp phát trực tiếp không hoàn lại của các khoản chi NSNN là một ưu thế vô cùng to lớn đối với các đơn vị sử dụng NSNN Trách nhiệm của họ là phải chứng minh được việc sử dụng của các khoản kinh phí bằng các kết quả công việc cụ thể đã được Nhà nước giao Tuy nhiên, việc dùng những chỉ tiêu định tính và định lượng để đánh giá và đo lường kết quả công việc trong nhiều trường hợp là thiếu chính xác và gặp không ít những khó khăn Vì vậy, cần phải có một cơ quan chức năng có thẩm quyền để thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi của NSNN, bảo đảm tương xứng giữa khoản tiền Nhà nước đã chi
ra với kết quả công việc mà các đơn vị sử dụng NSNN thực hiện
Vì những yêu cầu cấp thiết được đặt ra như trên, việc kiểm soát chi đầu
tư công qua KBNN cần phải diễn ra và được quan tâm đúng mức để quá trình kiểm soát chi thực hiện được một cách triệt để những mục tiêu đề ra [5] [7]
1.1.3.3 Quy trình kiểm soát chi đầu tư công
Bước 1: Cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát hồ sơ đề nghị tạm ứng,
thanh toán kiểm tra các nội dung đảm bảo tính lôgic về thời gian và phù hợp với quy định hiện hành về quản lý tài chính đầu tư XDCB
Bước 2: Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận kiểm soát chi kiểm tra hồ sơ,
ký tờ trình lãnh đạo KBNN
Trang 28Bước 3: Lãnh đạo KBNN phụ trách kiểm soát chi xem xét, ký duyệt tờ
trình lãnh đạo của phòng/ bộ phận Kiểm soát chi và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, sau đó chuyển trả hồ sơ cho phòng/ bộ phận Kiểm soát chi
Bước 4: Cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho phòng/ bộ phận Kế
toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy
đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có)
Bước 5: Lãnh đạo đơn vị KBNN phụ trách kế toán xem xét, ký duyệt
Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) sau
đó chuyển trả hồ sơ cho KTV để làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ
hưởng theo quy định tại các quy trình thanh toán hiện hành [9], [13]
1.1.3.4 Phương pháp kiểm soát chi đầu tư công
Sử dụng các công cụ kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc nhà nước như:
+ Công cụ kế toán nhà nước bao gồm kế toán KBNN, kế toán NSNN
và kế toán các đơn vị sử dụng NSNN
+ Công cụ mục lục NSNN
+ Công cụ hệ thống định mức phân bổ ngân sách
+ Công cụ dự toán chi ngân sách, thực chất đó là kế hoặch chi ngân sách của một năm
+ Công cụ hợp đồng mua sắm tài sản công
+ Công cụ thanh toán, kiểm soát chi NSNN của KBNN gắn liền với việc thanh toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách
+ Công cụ tin học [10]
1.1.3.5 Nội dung kiểm soát chi đầu tư công
Kiểm soát tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ tạm ứng, thanh toán Cụ thể:
- Hồ sơ mở tài khoản: Theo quy định của Bộ Tài chính và KBNN;
- Hồ sơ pháp lý: Phải có đầy đủ hồ sơ hợp pháp hợp lệ theo quy định (Dự án và quyết định phê duyệt; dự toán và quyết định phê duyệt thiết kế dự toán; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu; hợp đồng);
Trang 29- Hồ sơ từng lần tạm ứng, thanh toán: Kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ: Bảng xác định giá trị KLHT theo hợp đồng; các chứng từ thanh toán, rút vốn (giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; giấy rút vốn đầu tư );
- Giá trị thanh toán: Kiểm soát giá trị từng lần tạm ứng thanh toán đảm bảo theo dự toán, hợp đồng, giá trúng thầu, tổng mức đầu tư được duyệt và theo kế hoạch vốn được thông báo;
- Sử dụng vốn thanh toán: Kiểm tra, kiểm soát tình hình sử dụng vốn của chủ đầu tư (vốn tạm ứng GPMB, xây lắp, tư vấn; chi phí quản lý dự án ) [13]
1.1.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi đầu tư công
a Yếu tố tố khách quan
- Điều kiện tự nhiên-văn hóa-xã hội địa phương:
Trong quá trình xây dựng và triển khai các dự án đầu tư không thể không chú trọng đến các điều kiện tự nhiên các dự án đầu tư Đặc biệt đối với các công trình XDCB với tính chất thi công ngoài trời, chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố tự nhiên (mưa nắng, lũ lụt, thiên tai, những nơi thường xuyên
bị ngập úng) từ đó để có các giải pháp khảo sát địa chất, giải pháp thiết kế cho phù hợp; những nơi có nhiều sông ngòi, lượng mưa lớn trong năm phải xây dựng hệ thống đê điều, công trình thủy lợi; những nơi hạ tầng giao thông kém lại bị chia cắt phải ưu tiên đầu tư công trình giao thông; điều kiện tự nhiên nơi thực hiện dự án không thuận lợi sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thi công,
có thể gây rủi ro, chậm tiến độ dự án, chậm thu hồi vốn và ngược lại
Về văn hóa-xã hội: trước khi quyết định đầu tư, nhất là đối với các dự
án văn hóa, giải trí phải xem xét tính phù hợp với phong tục tập quán văn hóa, các điều lệ và quy định xã hội có chấp nhận nó hay không Ngoài ra cần đánh giá những nơi có trình độ dân trí thấp, tỉ lệ mù chữ cao, sức khỏe của nhân dân chưa được đảm bảo để tập trung đầu tư có các dự án về y tế, giáo dục Đây là một yếu tố khá quan trọng, ảnh hưởng nhiều và lâu dài đối với dự
án, vì vậy cần phân tích như một cách kĩ lưỡng trước khi quyết định đầu tư để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư [8]
Trang 30- Cơ chế chính sách của nhà nước: quyết định đầu tư suốt quá trình
hoạt động đầu tư đều phải bám sát những chủ trương, chính sách của nhà nước trong thực hiện đầu tư công ở mỗi giai đoạn: cơ chế chính sách, lĩnh vực
ưu tiên; môi trường thu hút đầu tư; sự hoàn thiện và đồng bộ của các cơ chế chính sách, hành lang pháp lý trong quản lý đầu tư Các cơ chế, chính sách của nhà nước mỗi thời kỳ có vai trò quyết định đến sự phát triển hay kìm hãm
sự phát triển của doanh nghiệp và hiệu quả của các nhà đầu tư Một cơ chế chính sách phù hợp, đồng bộ, kịp thời từ Luật, Nghị định đến các thông tư hướng dẫn sẽ quản lý và thực hiện dự án một cách hiệu quả Ngược lại nếu một chính sách của nhà nước không phù hợp: Luật không đi vào cuộc sống; các Nghị định, Thông tư chậm hướng dẫn, không sát thực tế; có sự chồng chéo giữa các văn bản hướng dẫn giữa trung ương, địa phương sẽ gây nên tình trạng dự án chậm triển khai, nhiều vương mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, hiệu quả đầu tư thấp [6]
- Yếu tố về kinh tế, khả năng ngân sách: Những nhân tố kinh tế có thể
ảnh hưởng đến dự án bao gồm: khả năng tăng trưởng GDP; tình trạng lạm phát; tiền lương bình quân; tỷ giá hối đoái; những lợi thế so sánh của khu vực, lĩnh vực đầu tư đều ảnh hưởng đến quyết định và hiệu quả đầu tư Nếu tăng trưởng kinh tế ở mức cao, kiểm soát tốt lạm phát và việc bố trí vốn đầu tư đúng tiến độ sẽ góp phần hoàn thành dự án kịp thời, sớm đưa vào khai thác sử dụng, sản xuất kinh doanh đương nhiên hiệu quả đầu tư sẽ cao hơn Ngược lại nếu kinh tế không ổn định, lạm phát tăng cao của nhà nước sẽ cắt giảm, đình hoãn, giãn tiến độ dự án đầu tư công sẽ làm cho dự án chậm đưa vào khai thác
sử dụng, kéo dài thời gian thu hồi vốn [7]
- Môi trường đầu tư: Môi trường đầu tư có ảnh hưởng không nhỏ đến
hiệu quả đầu tư Một quốc gia có nền chính trị ổn định, có những chính sách
ưu đãi, thu hút được các nhà đầu tư, có những chính sách về công nghệ khoa học, có hệ thống thông tin hiện đại, quản lý minh bạch, công tác GPMB đáp ứng theo tiến độ và có nhiều cải tiến về thủ tục hành chính giúp cho việc đầu
tư được thuận lợi thì chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả đầu tư cao [5]
Trang 31b Yếu tố chủ quan
- Tổ chức bộ máy, quy trình quản lý: Có một tổ chức bộ máy quản lý
tốt, được thiết kế một cách khoa học, có sự kết nối và phối hợp mật thiết giữa các khâu trong quy trình quản lý (quy hoạch, chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án, thiết kế - dự toán đến quản lý thi công, quy trình thanh toán, quyết toán) sẽ góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện, kịp thời giải quyết dứt điểm các vướng mắc phát sinh, nâng cao hiệu quả đầu tư Ngược lại nếu tổ chức bộ máy không phù hợp, vận hành không thông suốt sẽ tạo ra nhiều lỗ hổng, phát sinh nhiều vướng mắc trong quá trình thực hiện;thông tin không kịp thời, chính xác sẽ có tác động tiêu cực đến quá trình đầu tư,
làm giảm hiệu quả đầu tư [7]
- Năng lực, trình độ của cán bộ, lãnh đạo quản lý: Năng lực, trình
độ và phẩm chất của người lãnh đạo và cán bộ quản lý có tác động lớn vào quá trình quản lý đầu tư, có ý nghĩa quyết định đến đầu tư công của nhà nước: đề ra các chính sách hợp lý, quyết định đầu tư đúng đắn, có tính đột phá, quản lý đầu tư minh bạch sẽ nâng cao hiệu quả của cả quá trình đầu tư và ngược lại [8]
- Công nghệ thông tin: Vai trò to lớn của việc ứng dụng công nghệ
thông tin vào cuộc sống ngày nay đã được thực tiễn chứng minh trên rất nhiều lĩnh vực Trong lĩnh vực quản lý ngân sách nói chung và quản lý vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách nói riêng việc ứng dụng công nghệ thông tin đã được triển khai sâu rộng vào hầu hết các quy trình, nội dung quản lý và đã giúp tiết kiệm thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền đề cho việc cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả Vì vậy, công nghệ thông tin
là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư công của nhà nước [1], [8]
Trang 321.2 Cơ sở thực tiễn về công tác kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên
1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước
1.2.1.1 Kinh nghiệm của Đà Nẵng
Đà Nẵng là một trong các tỉnh, thành phố đi đầu cả nước trong lĩnh vực quản lý, thu hút dự án đầu tư công.Qua tìm hiểu, một số kinh nghiệm trong đầu tư công ở Đà Nẵng như sau:
- Kịp thời ban hành các chính sách, quy định về quy trình cụ thể trong quản lý vốn đầu tư để các địa phương, các ngành thực hiện
- Coi trọng tính minh bạch trong quyết định đầu tư: Tất cả các dự án đầu tư công ở Đà Nẵng luôn được công khai hóa trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi người cùng tìm hiểu và góp ý trước khi quyết định đầu
tư, trong quá trình thực hiện và vận hành dự án
- Trong điều kiện nguồn thu NSNN có hạn, Đà Nẵng có nhiều chính sách, tạo môi trường đầu tư lành mạnh để thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư: vốn ODA, vốn FDI Trong quyết định đầu tư, Đà Nẵng có chọn lọc và hết sức quan tâm đến vấn đề thân thiện môi trường Đà Nẵng cũng là một trong các địa phương áp dụng mô hình dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) Riêng năm 2015 Đà Nẵng đã kêu gọi đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) 19 dự án (Dự án xử lý nước thải trong Khu Công nghiệp Hòa Khánh; dự án xây dựng nhà máy nước Hòa Liên; dự án xây dựng tuyến đường Trục 1 Tây Bắc)
- Phát huy vai trò, trách nhiệm của người lãnh đạo, người đứng đầu:
Đà Nẵng là địa phương hết sức coi trọng đến nguồn nhân lực, năng lực của bộ, nhất là lãnh đạo quản lý Bộ máy quản lý nhà nước ở Đà Nẵng những năm qua ngoài trình độ chuyên môn, năng lực đã phát huy vai trò, trách nhiệm cao trong thực hiện nhiệm vụ Luôn sát dân, gần dân, quan tâm đến lợi
Trang 33ích của nhân dân và doanh nghiệp, vì vậy tất cả các dự án đều được đồng thuận cao cả về phía nhân dân và nhà đầu tư Đây là một trong những yếu tố quan trọng Đà Nẵng làm tốt vai trò quản lý và nâng cao hiệu quả quản lý nói chung và đầu tư công nói riêng [14]
1.2.1.2 Kinh nghiệm của Vĩnh Phúc
- Tạo môi trường lành mạnh, thu hút các nguồn vốn đầu tư: Cũng như Đà
Nẵng, tỉnh Vĩnh phúc luôn chú trọng đến công tác xúc tiến đầu tư, tạo môi trường lành mạnh, quan tâm đến các lợi ích các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong tham gia đầu tư Muốn làm được điều đó, tỉnh rất quan tâm đến công tác cải cách hành chính, giảm các thủ tục cho các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án
- Làm tốt công tác quản lý các dự án đầu tư từ nhà nước:
Vĩnh Phúc đã làm rất tốt công tác lập quy hoạch xây dựng và được các cấp, các ngành tích cực triển khai; tỉnh luôn xác định quy hoạch đi trước một bước, tiếp đến là công tác chuẩn bị đầu tư, GPMB Công tác phân bổ vốn đầu
tư theo hướng tập trung và ưu tiên thanh toán nợ khối lượng hoàn thành, hạn chế tối đa dự án khởi công mới Việc phân khai các nguồn vốn được triển khai ngay khi có chỉ tiêu giao vốn của trung ương để chủ đầu tư chủ động triển khai thực hiện dự án Trong thực hiện khối lượng hoàn thành và giải ngân nguồn vốn đầu tư, nguồn vốn chủ yếu thanh toán cho khối lượng hoàn thành của năm trước, số dự án đầu tư xây dựng mời hàng năm ít
Công tác thanh tra, giám sát đầu tư được tỉnh Vĩnh Phúc quan tâm, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý hoạt động đầu tư, nâng cao chất lượng giám sát, đánh giá đầu tư trên địa bàn tỉnh Công tác quyết toán đầu tư cũng được tỉnh hết sức chú trọng và chỉ đạo quyết liệt, từ năm 2015 tỉnh đã có các quy định về thực hiện cải cách hành chính đối với lĩnh vực quyết toán vốn đầu tư theo cơ chế một cửa liên thông ở cả cấp tỉnh và cấp huyện
Trang 34- Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài: Ngay từ khi tái lập tỉnh, Vĩnh Phúc đã chú trọng đến công tác xúc tiến đầu tư, giới thiệu tiềm năng, lợi thế của tỉnh nhằm thu hút, kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư tại tỉnh Với sự tích cực, chủ động, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, những năm qua Vĩnh Phúc đã trở thành điểm đầu tư hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là với doanh nghiệp Nhật Bản (toàn tỉnh có 21 dự án đầu tư từ Nhật Bản với tổng vốn đăng ký là 700 triệu USD) Về quyết định đầu tư, bên cạnh các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, về dài hạn tỉnh Vĩnh Phúc đang hướng đến các lĩnh vực ngành nghề, dịch vụ có tính chất dài hạn như tài chính, viễn thông, ngân hàng,… để kêu gọi đầu tư [15]
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với công tác kiểm soát chi đầu tư công qua KBNN Thái Nguyên
Một là, làm tốt công tác quy hoạch, quản lý các dự án đầu tư từ nhà nước:
Công tác quy hoạch phải luôn đi trước một bước và tất cả các dự án đầu tư công trước khi phê duyệt để tránh chồng chéo hay không đồng bộ trong các lĩnh vực đầu tư Bên cạnh đó, phải hết sức coi trọng khâu chủ trương đầu tư, mọi quyết định đầu tư kể cả các dự án đã nằm trong quy hoạch được phê duyệt đều phải thông qua chủ trương đầu tư Hạn chế thấp nhất việc điều chỉnh dự án, điều chỉnh thiết kế dự toán làm tăng tổng mức đầu tư, trừ một số trường hợp bất khả kháng hay xét thấy điều chỉnh để phát huy hiệu quả đầu tư
Hai là, phân bổ kế hoạch công tác kiểm soát vốn đầu tư công: Việc
lập, phân bổ kế hoạch đầu tư phải thống nhất theo kế hoạch trung hạn, gắn với kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội Trong phân bổ nên theo thứ tự ưu tiên đặc biệt là các công trình hoàn thành, các công trình đã phê duyệt quyết toán
và các công trình mang tính cấp thiết, có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế-xã hội của các ngành, địa phương Hạn chế việc phân bổ dàn trải, manh mún để đầu tư có trọng điểm nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn đầu tư
Trang 35Ba là, tăng cường kiểm tra giám sát, đánh giá vốn đầu tư công: Việc
kiểm tra giám sát đầu tư có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quản lý đầu tư công của nhà nước Việc kiểm tra, giám sát phải tiến hành một cách đồng bộ nhưng tránh sự chồng chéo, đặc biệt nên tăng cường phân cấp để nâng cao hiệu quả kiểm tra giám sát Tất cả các dự án phải có đánh giá đầu tư, nhất là các dự án có điều chỉnh tổng mức, trước khi quyết định điều chỉnh nhất thiết phải có đánh giá đầu tư, từ đó mới nâng cao được hiệu quả của các quyết định
và quá trình thực hiện đầu tư
Bốn là, tạo môi trường và thu hút nguồn vốn đầu tư toàn xã hội: Môi
trường đầu tư có tính chất quyết định đối với quyết định của các nhà đầu tư Trong hoàn cảnh nguồn thu NSNN có hạn, vốn đầu tư công so với nhu cầu còn nhiều hạn chế, việc cải thiện môi trường đầu tư: hoàn thành và sớm bàn giao mặt bằng; chia sẻ lợi ích và phân bổ rủi ro một cách hài hòa giữa nhà nước và nhà đầu tư; tăng cường cải cách hành chính, từ đó giữ chân các nhà đầu tư và thu hút thêm nhiều nguồn lực đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài nhà nước và các nhà đầu tư nước ngoài tham gia
Năm là, nâng cao vai trò của cán bộ quản lý, lãnh đạo: Trong quản lý,
yếu tố con người và nguồn nhân lực có ý nghĩa hết sức quan trọng Muốn vậy phải đào tạo một đội ngũ cán bộ quản lý trong các cơ quan nhà nước có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có trình độ tổ chức quản lý và vận hành dự
án, có đạo đức nghề nghiệp Tăng cường vai trò trách nhiệm, vì lợi ích chung, tránh lợi ích nhóm, lợi ích cá nhân, trong các vấn đề liên quan đến quyết định đầu tư
Trang 36Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Thứ nhất, thực trạng công tác đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Thái
Nguyên như thế nào?
Thứ hai, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi đầu tư công
qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên ra sao?
Thứ ba, giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư công qua Kho
bạc Nhà nước Thái Nguyên trong thời gian tới là gì?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
* Nguồn tài liệu
Các nguồn thông tin, tài liệu thống kê về đầu tư công và kiểm soát chi đầu tư công qua kho bạc nhà nước Các nguồn sách, báo, tạp chí, các công trình đã công bố nghiên cứu của các chuyên gia, các nhà khoa học trong và ngoài nước về kiểm soát chi đầu tư công qua kho bạc nhà nước Tác giả có thể khai thác từ Kho bạc nhà nước Thái Nguyên; niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tư; Luật đầu tư công qua các năm 2014-2016
Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên qua các năm 2014-2016 Quan điểm, phương hướng và mục tiêu kiểm soát chi đầu
tư công qua kho bạc nhà nước Thái Nguyên trong một số năm tiếp theo Ngoài ra sử dụng một số các nghị quyết, văn bản, quyết định của Nhà nước
và UBND tỉnh Thái Nguyên về đầu tư công
* Tiến hành thu thập:
Tác giả sẽ trực tiếp đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để thu thập tài liệu, hoặc có thể thu thập tài liệu qua các phương tiện thông tin đại chúng
Trang 37như đài phát thanh, truyền hình, cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên Tác giả tiến hành thu thập một số thông tin trên website cổng thông tin điện tử Kho bạc Nhà nước của một số Kho bạc nhà nước có liên quan đến kiểm soát chị đầu tư công nhằm nghiên cứu, học tập kinh nghiệm trong quá trình hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên
Bên cạnh đó, tác giả thực hiện phương pháp phân tổ thống kê: Phương pháp này được sử dụng trong việc chọn mẫu, điều tra, tổng hợp và phân tích các
dữ liệu thu thập được trên cơ sở đó tìm ra được bản chất của vấn đề nghiên cứu Trong luận văn này phương pháp thống kê được dùng để mô tả thực trạng tình hình kiểm soát chi đầu tư công trên địa bàn tỉnh; hệ thống hoá bằng phân tổ thống kê, tính các chỉ tiêu tổng hợp về số tuyệt đối, tương đối, số bình quân, cơ cấu, tỷ trọng để phân tích tình hình biến động của các hiện tượng theo thời gian cũng như ảnh hưởng của hiện tượng Từ đó thấy được sự biến đổi về lượng và chất của vấn đề nghiên cứu để rút ra bản chất, tính quy luật, dự báo xu hướng phát triển và đề xuất giải pháp mang tính khoa học
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin
2.2.3.1 Phương pháp so sánh
Là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng nội dung, tính chất để xác định mức, xu hướng biến động của nó trên cơ
Trang 38sở đánh giá thông qua tính toán các tỷ số, so sánh thông tin từ các nguồn khác nhau ở các thời gian và không gian khác nhau, chỉ ra các mặt ổn định hay không ổn định, phát triển hay không phát triển, hiệu quả hay không hiệu quả
để tìm ra giải pháp tối ưu cho mỗi vấn đề
Phương pháp so sánh được sử dụng trong luận văn để đánh giá sự biến động các chỉ tiêu của chi ngân sách cho đầu tư công trên địa bàn tỉnh qua các năm từ 2014- 2016 Các chỉ tiêu của phương pháp này được đưa vào nghiên cứu bao gồm: tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân, và một
số chỉ tiêu so sánh khác
2.2.3.2 Phương pháp chuyên gia
Tác giả sẽ xin ý kiến của Ban lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công và ban lãnh đạo KBNN Thái Nguyên về quan điểm, mục tiêu, định hướng hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư công qua KBNN Thái Nguyên Các chuyên gia tác giả lựa chọn là Ban lãnh đạo, trưởng, phó phòng tại cơ quan quản
lý nhà nước ở các Sở ban ngành trên địa bàn tỉnh, Ban lãnh đạo, trưởng, phó
phòng tại KBNN Thái Nguyên (Danh sách chuyên gia tại phục lục 1)
2.2.3.3 Phương pháp phân tích dãy số thời gian
Nghiên cứu này sử dụng các dãy số thời kỳ với khoảng cách giữa các thời kỳ trong dãy số là 1 năm và 2 năm, n năm Các chỉ tiêu phân tích biến động của đầu tư công, công tác kiểm soát chi đầu tư công qua KBNN Thái Nguyên theo thời gian bao gồm:
Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối của chỉ tiêu nghiên cứu trong khoảng thời gian dài
Công thức tính: Δi = yi-yj , j = 1,2,3….i=2,3, 4… (1)
Trong đó: yi : mức độ tuyệt đối ở thời gian i
yj: mức độ tuyệt đối ở thời gian j
Trang 39Trong đó: t2, t3, t 4, t n: là tốc độ phát triển liên hoàn của thời kỳ n
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá đầu tư công trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Chỉ tiêu đánh giá vốn đầu tư huy động trên địa bàn tỉnh
Tổng vốn đầu tư xã hội = Vốn ngoài nhà nước + Vốn đầu tư từ NSNN (4) Chỉ tiêu này phản ánh tổng nguồn vốn đầu tư xã hội trên địa bàn tỉnh biến động qua các năm như thế nào, nhằm đánh giá xu hướng vận động của tổng vốn và quy mô vốn thành phần, xem xét qua từng năm, vốn ngoài nhà nước có quy mô lớn hơn hay nhỏ hơn vốn NSNN, từ đó có đánh giá nhận xét
về nhu cầu vốn cho đầu tư công của tỉnh
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ICOR trên địa bàn tỉnh
Hiệu suất sử dụng vốn
Tỷ trọng vốn đầu tư/GRDP (%)
(5) Tốc độ tăng GRDP (%)
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng vốn ICOR từng năm trên địa bàn tỉnh ra sao Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, phản ánh nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn có hiệu quả trên các lĩnh vực của địa phương
Trang 402.3.2 Chỉ tiêu đánh giá công tác kiểm soát chi đầu tư công qua KBNN Thái Nguyên
- Chỉ tiêu đánh giá kiểm soát chi thông qua giải ngân nguồn vốn đầu tư công
Tỷ lệ thực hiện/kế hoạch nguồn vốn
ĐTC (NSTW và NS địa phương) (%) =
Số vốn thực hiện
*100 (6)
Số vốn kế hoạch
Chỉ tiêu này nhằm đánh giá công tác giải ngân nguồn vốn bao gồm vốn
từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương thực hiện như thế nào Tỷ
lệ giải ngân càng cao càng phản ánh khâu lập kế hoạch vốn bám sát thực tiễn, mang lại hiệu quả của đầu tư công
- Chỉ tiêu đánh giá tình hình giảm trừ qua thanh toán tại KBNN
Tổng giá trị giảm trừ qua kiểm soát = Tổng dự toán được giao - Tổng giá trị thanh toán trong năm (7)
Chỉ tiêu này nhằm đánh giá tình hình giảm trừ qua các năm, nếu số giảm trừ này cảng nhỏ càng tốt, phản ánh nguồn vốn đầu tư công đảm bảo thanh toán đúng kỳ hạn, góp phần giảm thiểu thất thoát, lãng phí vốn đầu tư công của nhà nước và địa phương
- Chỉ tiêu đánh giá tiến độ dự án