Các hoạt động: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh... Các hoạt động: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1... Các hoạt động: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 9
Thứ 2
30 /10/ 06
Chào cờTập đọc Cái gì quý nhất
Thứ 3
31 /10/ 06
Thể dục Động tác chân, trò chơi dẫn bóng
LT & câu Mở rộng vốn từ: Thiên nhiênKể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham giaToán Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phânKhoa học Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS
Thứ 4
1 /11/ 06
Tập làm văn Luyện tập thuyết trình tranh luậnĐịa lí Các dân tộc, sự phân bố dân cưToán Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
Kĩ thuật Thêu chữ V (T2)
Thứ 5
2 /11/ 06
Thể dục Ôn ba động tác: vươn thở, tay, chân Trò chơi “Ai ”
Chính tả Trí nhớ: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
LT & câu Đại từ
Mĩ thuật Giới thiệu sơ lược về điêu khắc gỗ Việt Nam
Thứ 6
3 /11/ 06
Tập làm văn Luyện tập thuyết trình tranh luậnKhoa học Phòng tránh bị xâm phạm
Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2006
TẬP ĐỌC:
CÁI GÌ QUÝ NHẤT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài
- Đọc phan biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật
2 Kĩ năng: - Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn; giọng giảng ôn tồn, rành rẽ,
chân tình giàu sức thuyết phục của thầy giáo
- Phân biệt tranh luận, phân giải
3 Thái độ: Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được khẳng định:
người lao động là quý nhất
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc
+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 22 Bài cũ:
- Giáo viên bốc thăm số hiệu chọn em may
mắn
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Cái gì quý nhất ?”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
- Sửa lỗi đọc cho học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải
- Dự kiến: “tr – gi”
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải
• Tìm hiểu bài (thảo luận nhóm đôi hoặc
nhóm bàn)
+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam cái quý
nhất trên đời là gì?
(Giáo viên ghi bảng)
Hùng : quý nhất là lúa gạo
Quý : quý nhất là vàng
Nam : quý nhất là thì giờ
+ Câu 2 : Lý lẽ của các bạn đưa ra để
bảo vệ ý kiến của mình như thế nào?
- Giáo viên cho học sinh nêu ý 1 ?
- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3
+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho rằng người
lao động mới là quý nhất?
- Giảng từ: tranh luận – phân giải
Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ phải
Phân giải: giải thích cho thấy rõ đúng
sai, phải trái, lợi hại
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả lời
Hoạt động cá nhân, lớp
- 1 - 2 học sinh đọc bài + tìm hiểu cách chiađoạn
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn.+ Đoạn 1 : Một hôm … sống được không.+ Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
- Luyện đọc nhóm đôi
- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài
- Phát âm từ khó
Hoạt động nhóm, cả lớp
- Dự kiến: Hùng quý nhất lúa gạo – Quý quýnhất là vàng – Nam quý nhất thì giờ
- Học sinh lần lượt trả lời đọc thầm nêu lý lẽcủa từng bạn
- Dự kiến: Lúa gạo nuôi sống con người – Cóvàng có tiền sẽ mua được lúa gạo – Thì giờmới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
- Những lý lẽ của các bạn
- Học sinh đọc đoạn 2 và 3
- Dự kiến: Lúa gạo, vàng, thì giờ đều rất quý,nhưng chưa quý – Người lao động tạo ra lúagạo, vàng bạc, nếu không có người lao độngthì không có lúa gạo, không có vàng bạc và thìgiờ chỉ trôi qua một cách vô vị mà thôi, do đóngười lao động là quý nhất
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác
Trang 3- Nêu ý 2 ?
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính?
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn đọc
diễn cảm
- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo … mà
thôi”
Hoạt động 4: Củng cố: hướng dẫn học
sinh đọc phân vai
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai lời
dẫn chuyện và lời nhân vật
- Cho học sinh đóng vai để đọc đối thoại
bài văn theo nhóm 4 người
• Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc diễn
cảm
- Chuẩn bị: Vườn quả cù lao sông (trả lời
câu hỏi)
- Nhận xét tiết học
lắng nghe nhận xét
- Người lao động là quý nhất
- Học sinh nêu
- 1, 2 học sinh đọc
Hoạt động nhóm, cá nhân
- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm đoạntrên bảng “Ai làm ra lúa gạo … mà thôi”
- Đại diễn từng nhóm đọc
- Các nhóm khác nhận xét
- Lần lượt học sinh đọc đoạn cần rèn
- Đọc cả bài
Hoạt động nhóm, cá nhân
- Học sinh nêu
- Học sinh phân vai: người dẫn chuyện, Hùng,Quý, Nam, thầy giáo
- Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất
LỊCH SỬ:
CÁCH MẠNG MÙA THU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết sự kiện tiêu biểu của Tổng khởi nghĩa giành chính
quyền ở Hà Nội
- Ngày 19/8 là ngày kỉ niệm Cách mạng tháng 8 ở nước ta
- Trình bày sơ giản về ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng 8
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày sự kiện lịch sử
3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội và tư liệu lịch sử địa phương
- Trò: Sưu tập ảnh tư liệu
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Xô Viết Nghệ Tĩnh”
- Hãy kể lại cuộc biểu tình ngày 12/9/1930
ở Hưng Nguyên?
- Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở nhiều vùng
- Hát
Hoạt động lớp
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Trang 4nông thôn Nghệ Tĩnh diễn ra điều gì mới?
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Hà Nội vùng đứng lên …”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Diễn biến về cuộc Tổng
khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 ở Hà Nội
Mục tiêu: Nắm khái quát tình hình
Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc đoạn
“Ngày 18/8/1945 … nhảy vào”
- Giáo viên nêu câu hỏi
+ Không khí khởi nghĩa của Hà Nội được
miêu tả như thế nào?
+ Khí thế của đoàn quân khởi nghĩa và
thái độ của lực lượng phản cách mạng như
thế nào?
GV nhận xét + chốt (ghi bảng):
Mùa thu năm 1945, Hà nội vùng lên
phá tan xiềng xích nô lệ
- Kết quả của cuộc Tổng khởi nghĩa giành
chính quyền ở Hà Nội?
GV chốt + ghi bảng + giới thiệu một số tư
liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội
Ngày 19/8 là ngày lễ kỉ niệm Cách
mạng tháng 8 của nước ta
Hoạt động 2: Ý nghĩa lịch sử
Mục tiêu: H nêu được ý nghĩa lịch sử của
cuộc Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng 8
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Hà Nội có vị trí như thế nào trong Cách
mạng tháng 8?
- Cuộc vùng lên của nhân dân Hà Nội có
tác động như thế nào tới tinh thần cách
mạng cả nước?
Giáo viên nhận xét + rút ra ý nghĩa lịch
sử:
Là bước ngoặc vĩ đại của lịch sử Việt
Nam; chấm dứt hơn 80 năm đô hộ Pháp _
Nhật và hàng nghìn năm chế độ phong kiến
Chính quyền về tay nhân dân là cơ sở để
lập nước Việt Nam dân chủ Cộng Hòa
Hoạt động 3: Củng cố
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK/17
- Có thể chọn mốc thời gian Hà Nội giành
chính quyền thắng lợi làm ngày kỉ niệm
Cách mạng tháng 8 năm1945 ở Việt Nam
Hoạt động lớp
- Học sinh (2 _ 3 em)
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Hoạt động nhóm, bàn
- Học sinh thảo luận trình bày (1 _ 3 nhóm),các nhóm khác bổ sung, nhận xét
- Học sinh nêu lại (3 _ 4 em)
- 2 em
Trang 5được không? Vì sao?
- Không khí khởi nghĩa ở Hà Nội như thế
nào? Trình bày tự liệu chứng minh?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Học bài
- Chuẩn bị: “Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc
lập”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu, trình bày hình ảnh tư liệu đãsưu tầm
TOÁN
LUYỆN TẬP
I-MỤC TIÊU
Giúp hs củng cố về :
Biết cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong các trường hợp đơn giản
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
-Cả lớp nhận xét , sửa bài 2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp
2-2-Hướng dẫn luyện tập
* 234cm = 200cm + 34cm + = 2m34cm = 2
100
34
m = 2,34m
* 506cm = 500cm + 6cm + = 5m6cm = 5
100
6
m = 5,06m
* 34dm = 30m + 4dm + = 3m4dm = 3
10
4
m = 3,4ma) 3km245m = 3,245kmb) 5km34m = 5,034kmc) 307m = 0,307km
a) 12,44m = 12m44cmb) 7,4dm = 7dm4cmc) 3,45km = 3km450m = 3450md) 34,3km = 34300m
3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT4/45
ĐẠO ĐỨC:
TÌNH BẠN (TIẾT 1)
Trang 6I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè
2 Kĩ năng: Cách cư xử với bạn bè
3 Thái độ: Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
II Chuẩn bị:
- Thầy + học sinh: - SGK
- Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn” (trường hợp học sinh không tìmđược)
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn đinh:
2 Bài cũ:
- Đọc ghi nhơ.ù
- Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ làm để
tỏ lòng biết ơn ông bà, tổ tiên
3 Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 1)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Đàm thoại
Phương pháp: Đàm thoại
1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”
2/ Đàm thoại
- Bài hát nói lên điều gì?
- Lớp chúng ta có vui như vậy không?
- Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta
không có bạn bè?
- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn
không? Em biết điều đó từ đâu?
- Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em
cũng cần có bạn bè và có quyền được tự do
kết giao bạn bè
Hoạt động 2: Phân tích truyện đôi bạn
Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại, thảo luận
- GV đọc truyện “Đôi bạn”
- Nêu yêu cầu
- Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để
chạy thoát thân của nhân vật trong truyện?
- Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra, tình
bạn giữa hai người sẽ như thế nào?
- Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau như
thế nào?
Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương yêu,
đoàn kết, giúp đở nhau nhất là những lúc khó
khăn, hoạn nạn
Hoạt động 3: Làm bài tập 2
- Hát
- Học sinh đọc
- Học sinh nêu
- Học sinh lắng nghe
- Lớp hát đồng thanh
- Học sinh trả lời
- Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên tronglớp
- Học sinh trả lời
- Buồn, lẻ loi
- Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điều nàyđược qui định trong quyền trẻ em
- Đóng vai theo truyện
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Không tốt, không biết quan tâm, giúp đỡbạn lúc bạn gặp khó khăn, hoạn nạn
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
Trang 7Phương pháp: Thực hành, thuyết trình.
- Nêu yêu cầu
Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối với
bạn bè trong các tình huống tương tự chưa?
Hãy kể một trường hợp cụ thể
- Nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù
hợp trong mỗi tình huống
a) Chúc mừng bạn
b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn
c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh
vực
d) Khuyên ngăm bạn không sa vào những
hành vi sai trái
đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận
khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm
e) Có thể hỏi thăm, đến thăm bạn, chép bài,
giảng bài cho bạn tùy theo điều kiện
Hoạt động 4: Củng cố (Bài tập 3)
Phương pháp: Động não
- Nêu những biểu hiện của tình bạn đẹp
GV ghi bảng
Kết luận: Các biểu hiện của tình bạn đẹp
là tôn trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp
đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn
cùng nhau
- Đọc ghi nhớ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm những truyện, tấm gương, ca dao,
tục ngữ, bài hát… về chủ đề tình bạn
- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh
- Chuẩn bị: Tình bạn( tiết 2)
- Nhận xét tiết học
- Làm việc cá nhân bài 2
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh
- Trình bày cách ứng xử trong 1 tình huốngvà giải thích lí do (6 học sinh)
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu những tình bạn đẹp trongtrường, lớp mà em biết
Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2006
THỂ DỤC: BÀI 17
ĐỘNG TÁC CHÂNTRÒ CHƠI “DẪN BÓNG”
I/ MỤC TIÊU:
- Ôn lại 2 động tác vươn thở và tay Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
- Học động tác chân.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
- Trò chơi “Dẫn bóng” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động
II/ ĐIA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
-Phương tiện: Chuẩn bị một còi, bóng và kẻ sân chơi trò chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1/ Phần mở đầu:
- Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học - Chạy quanh sân tập
Trang 8- Kiểm tra: động tác vươn thở và động tác
tay
2/ Phần cơ bản:
a/ Ôn động tác vươn thở và tay:
-Yêu cầu HS tập từng động tác 1 lần, sau đó
tập liên hoàn hai động tác theo nhịp hô của
cán sự, GV chú ý sửa chữa cho HS
b/ Học động tác chân:
- GV nêu tên động tác, sau đó vừa phân tích
kĩ thuật động tác vừa làm mẫu và cho HS tập
theo
* Lần đầu thực hiện chậm từng nhịp để HS
nắm được phương hướng và biên độ động tác
* Lần tiếp theo, GV hô nhịp chậm cho HS
tập, sau mỗi lần tập GV nhận xét, uốn nắn
sửa động tác sai rồi mới cho HS tập tiếp
* Chú ý: ở nhịp 3, chân chưa cần cao nhưng
phải thẳng, căng ngực, mắt nhìn thẳng và
không được khiểng gót
- Yêu cầu HS ôn 3 động tác đã học: 2 lần,
mỗi lần mỗi động tác 2 x 8 nhịp do GV điều
khiển
b/ Chơi trò chơi:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Dẫn bóng”
3/ Phần kết thúc:
- GV hệ thống bài học
- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập và giao
việc về nhà
- Đứng thành vòng tròn, quay mặt vào trong đểkhởi động các khớp
- Chơi trò chơi khởi động
- Ôn động tác vươn thở và tay 2- 3 lần, mỗi lầnmỗi động tác 2 x 8 nhịp
- Lắng nghe và thực hiện động tác theo hướngdẫn của GV
- Tập liên tiếp 3 động tác vừa học
- Tham gia trò chơi nhiệt tình
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “thiên nhiên”
- Hiểu và đặt câu theo thành ngữ cho trước nói về thiên nhiên
2 Kĩ năng: - Biết sử dụng từ ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu trời, gió, mưa, dòng sông,
ngọn núi) theo những cảnh khác nhau để diễn tả cho ý sinh động
3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ A 4
+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
• Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu và
Trang 9biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ điểm:
Thiên nhiên”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ
về Chủ điểm: “Thiên nhiên”, biết sử dụng từ
ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu trời, gió, mưa,
dòng sông, ngọn núi)
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, bút
đàm, thi đua
Bài 1:
Bài 2:
• Giáo viên gợi ý học sinh chia thành 3 cột
• Giáo viên chốt lại:
+ Những từ so sánh
+ Những tử ngữ nhân hóa
+ Những từ ngữ còn lại
Bài 3:
• Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào mẫu
chuyện “Bầu trời mùa thu” để đặt câu
• Dựa vào bài soạn từ tả gió, mưa, dòng sông,
ngọn núi với các cách tả trực tiếp – so sánh –
nhân hóa
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 2: Hiểu và đặt câu theo thành
ngữ cho trước nói về thiên nhiên
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại,
thực hành
Bài 4:
• Giáo viên gợi ý phần giải nghĩa
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh làm bài 3, 4 vào vở
- Chuẩn bị: “Đại từ”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm – Suy nghĩ, xác định ýtrả lời đúng
- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh ghi những từ ngữ tả bầu trời –Từ nào thể hiện sự so sánh – Từ nào thềhiện sự nhân hóa
- Lần lượt học sinh nêu lên (cháy lên tiasáng của ngọn lửa – xanh như mặt nước –mệt mỏi – bầu trời rửa mặt – bầu trời dịudàng – bầu trời trầm ngâm – bầu trời ghésát mặt đất) Học sinh nêu và đưa vào từngcột
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi bàn bạc về các loại từmiêu tả đã soạn
- Từng nhóm cử đại điện nêu lên và dánvào từng cột
- Học sinh làm bài đặt câu
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm
- Học sinh đọc bài 4
- Học sinh đặt câu
- Học sinh sửa bài
Hoạt động cá nhân, lớp
+ Tìm thêm từ ngữ thuộc chủ điểm
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm nội dung cần kể (1 lần được đi thăm cảnh đẹp)
2 Kĩ năng: - Biết kể lại một CTQ cảnh đẹp em đã tận mắt nhìn thấy – cảnh đẹp ở địa
phương em hoặc ở nơi khác
Trang 10- Biết kể theo trình tự hợp lý, làm rõ các sự kiện, bộc lộ được suy nghĩ, cảmxúc của mình.
- Lời kể rành mạch, rõ ý Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ chính xác, có hìnhảnh và cảm xúc để diễn tả nội dung
3 Thái độ: - Yêu quê hương – đất nướctừ yêu những cảnh đẹp quê hương
II Chuẩn bị:
+ GV: Sư tầm những cảnh đẹp của địa phương
+ HS: Sư tầm những cảnh đẹp của địa phương
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Kể lại chuyện em đã được nghe, được đọc
nói về mối quan hệ giữa con người với con
người
- Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng kể –
thái độ)
3 Giới thiệu bài mới:
- Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể
chuyện
Phương pháp: Đàm thoại
- Đề bài: Kể chuyện về một lần em được đi
thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi
khác
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu đúng
yêu cầu đề bài
Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện
Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận
- Giáo viên sẽ xếp các em theo nhóm
- Nhóm cảnh biển
- Đồng quê
- Cao nguyên (Đà lạt)
- Giáo viên chốt lại bằng dàn ý sơ lược
1/ Giới thiệu chuyến đi đến nơi nào? Ở đâu?
2/ Diễn biến của chuyến đi
+ Chuẩn bị lên đường
+ Cảnh nổi bật ở nơi đến
+ Tả lại vẻ đẹp và sự hấp dẫn của cảnh
+ Kể hành động của những nhân vật trong
chuyến đi chơi (hào hứng, sinh hoạt)
3/ Kết thúc: Suy nghĩ và cảm xúc của em
Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
- Nhận xét, tuyuên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Hát
- 2 bạn
- 1 học sinh đọc đề bài – Phân tích đề bài
- …một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương
em hoặc ở nơi khác
- Học sinh lần lượt nêu cảnh đẹp đó là gì?
- Cảnh đẹp đó ở địa phương em hay ở nơinào?
- Học sinh lần lượt nêu lên cảnh đẹp mà emđã đến – Hoặc em có thể giới thiệu quatranh
- Học sinh ngồi theo nhóm từng cảnh đẹp.Thảo luận theo câu hỏi a, câu hỏi b
- Đại diện trình bày (đặc điểm)
- Cả lớp nhận xét (theo nội dung câu a vàb)
- Lần lượt học sinh kể lại một chuyến đithăm cảnh đẹp ở địa phương em đã chọn(dựa vào dàn ý đã gợi ý sau khi nêu đặcđiểm)
- Có thể yêu cầu học sinh kể từng đoạn
Chia 2 nhóm
- Nhóm hội ý chọn ra 1 bạn kể chuyện
- Lớp nhận xét, bình chọn
Trang 11- Yêu cầu học sinh viết vào vở bài kể chuyện
đã nói ở lớp
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
Biết cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân, dạng đơn giản
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
-Cả lớp nhận xét, sửa bài
2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp
2-2-Ôn tập về các đơn vị đo khối lượng
a)Bảng đơn vị đo khối lượng
-Kể tên các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ
bé đến lớn ?
-Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo khối
lượng liền kề nhau ?
b)Quan hệ giữa các đon vị đo thông dụng
-Yêu cầu hs nói mối quan hệ giữa tấn với tạ,
giữa tấn vi kg, giữa tạ với kg ?
2-3-Hướng dẫn viết các số đo khối lượng dưới
dạng số thập phân
-Tìm số thập phân thích hợp điền vào chỗ
chấm 5 tấn 132 kg = tấn ?
2-4-Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Hs làm bài
Bài 2
-Hs đọc đề , làm bài
-1 hs lên bảng ghi : tấn , tạ , yến , kg , hg, dag ,
g +Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vịbé hơn tiếp liền nó
+Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 0,1 đơn vị lớnhơn tiếp liền nó
1 tấn = 10 tạ ; 1 tạ =
Trang 12Bài 3
-Hs đọc đề, về nhà làm bài
45kg23g = 45,023kg 10kg3g = 10,003kg 500g = 0,5kgb) 2 tạ 50g = 2,5 tạ
3 tạ 3 kg = 3,03 tạ 34kg = 0,34 tạ 450kg = 4,5 tạ
Lượng thịt cần để nuôi 6 con sư tử trong 1ngày :
9 x 6 = 54 (kg)Lượng thịt cần để nuôi 6 con sư tử trong 30ngày :
54 x 30 = 1620 (kg) = 1,62 tấn Đáp số : 1,62 tấn
3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT3/46
KHOA HỌC:
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
TRẺ EM THAM GIA PHÒNG CHỐNG AIDS
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
2 Kĩ năng: Liệt kê những việc cụ thể mà mỗi học sinh có thể làm để tham gia phòng
chống HIV/AIDS
3 Thái độ: Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của
họ
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình vẽ trong SGK trang 32, 33
Tấm bìa cho hoạt động “Tôi bị nhiễm HIV”
- Trò: Giấy và bút màu
Một số tranh vẽ mô tả học sinh tìm hiểm về HIV/AIDS và tuyên truyền phòngtránh HIV/AIDS
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Phòng tránh HIV?AIDS
- Hãy cho biết HIV là gì? AIDS là gì?
- Nêu các đường lây truyền và cách phòng
tránh HIV / AIDS?
3 Giới thiệu bài mới:
Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS
Trẻ em tham gia phòng chống AIDS
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Xác định hành vi tiếp xúc
thông thường không lây nhiễm HIV
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng
- Hát
- H nêu
Trang 13giải
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm
- Mỗi nhóm có một hộp đựng các tấm phiếu
bằng nhau, có cùng nội dung bảng “HIV lây
truyền hoặc không lây truyền qua ”
- Khi giáo viên hô “bắt đầu”: Mỗi nhóm
nhặt một phiếu bất kì, đọc nội dung phiếu
rồi, gắn tấm phiếu đó lên cột tương ứng trên
bảng
- Nhóm nào gắn xong các phiếu trước và
đúng là thắng cuộc
- Tiến hành chơi
- Giáo viên yêu cầu các nhóm giải thích đối
với một số hành vi
- Nếu có hành vi đặt sai chỗ Giáo viên giải
đáp
Giáo viên chốt: HIV/AIDS không lây
truyền qua giao tiếp thông thường
Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm
HIV”
- Trẻ em bị nhiễm HIV có quyền được học
tập, vui chơi và sống chung cùng cộng đồng
- Không phân biệt đối xử đối với người bị
nhiễm HIV
Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại, giảng giải
- GV mời 5 H tham gia đóng vai: 1 bạn đóng
vai học sinh bị nhiễm HIV, 4 bạn khác sẽ thể
hiện hành vi ứng xử với học sinh bị nhiễm
HIV như đã ghi trong các phiếu gợi ý
Hoạt động nhóm, cá nhân
- Đại diện nhóm báo cáo – nhóm khác kiểmtra lại từng hành vi các bạn đã dán vào mỗicột xem làm đúng chưa
Hoạt động lớp, cá nhân
Các hành vi có nguy cơ
lây nhiễm HIV
Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV
Dùng chung bơm kim tiêm không khử
trùng
Xăm mình chung dụng cụ không khử
trùng
Dùng chung dao cạo râu (trường hợp này
nguy cơ lây nhiễm thấp)
Bơi ở bể bơi (hồ bơi) công cộng
Bị muỗi đốt
Cầm tay
Ngồi học cùng bàn
Khoác vai
Dùng chung khăn tắm
Mặc chung quần áo
Ngồi cạnh
Nói chuyện an ủi bệnh nhân AIDS
Hôn má
Uống chung li nước
Ăn cơm cùng mâm
Nằm ngủ bên cạnh
Dùng cầu tiêu công công
Trang 14- Giáo viên cần khuyến khích học sinh sáng
tạo trong các vai diễn của mình trên cơ sở
các gợi ý đã nêu
+ Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng
xử?
+ Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm
nhận như thế nào trong mỗi tình huống? (Câu
này nên hỏi người đóng vai HIV trước)
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1,
2 trang 32 SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì?
+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai bạn ở hình 2
là những người quen của bạn bạn sẽ đối xử
như thế nào?
Giáo viên chốt: HIV không lây qua tiếp xúc xã
hội thông thường Những người nhiễm HIV, đặc
biệt là trẻ em có quyền và cần được sống, thông
cảm và chăm sóc Không nên xa lánh, phân biệt
đối xử
- Điều đó đối với những người nhiễm HIV
rất quan trọng vì họ đã được nâng đỡ về mặt
tinh thần, họ cảm thấy được động viên, an ủi,
được chấp nhận
Hoạt động 3: Liệt kê những việc cụ thể
mỗi học sinh có thể tham gia phòng chống
HIV/AIDS
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải
- Giáo viên yêu cầu các nhóm quan sát hình
3, 4, 5 và trả lời câu hỏi trang 33 : Bạn hãy
cho biết chúng ta có thể tham gia phòng
chống AIDS như thế nào?
Giáo viên chốt: Vai trò của trẻ em trong
việc phòng chống AIDS:
- Tìm hiểu, học tập về HIV/AIDS, các đường
lây, cách phòng tránh
- Chủ động thực hành phòng tránh, có hành
vi tự bảo vệ trước các nguy cơ đó
- Hướng dẫn bạn bè cách phòng tránh
- Thể hiện thái độ cảm thông
- Bày tỏ tiếng nói, suy nghĩ, nhu cầu của trẻ
em
- Hiểu đúng về HIV/AIDS, có thái độ hỗ trợ,
chấp nhận, chia sẻ với những nỗi đau, mất
mát của trẻ em và các gia đình có người
nhiễm HIV/AIDS
Hoạt động 4: Củng cố
- GV yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò:
- Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử củatừng vai để thảo luận xem cách ứng xử nàonên, cách nào không nên
- Học sinh lắng nghe, trả lời
- Bạn nhận xét
- Học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi, lớp
- Đại diện nhóm trình bày
Hoạt động lớp
- 3 đến 5 học sinh
Trang 15- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: Phòng tránh bị xâm hại
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 1 tháng 11 năm 2006
TẬP ĐỌC
ĐẤT CÀ MAU
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm làm nổi bậtsự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người Cà Mau
2 Hiểu ý nghĩa bài văn : Thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiêncường của người Cà Mau
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài đọc SGK
- Bản đồ Việt Nam ; tranh ảnh về cảnh thiên nhiên , con người trên mũi Cà Mau , nếu có
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ -Hs đọc lại bài Cái gì quý nhất ?
-Trả lời câu hỏi về bài đọc B-DẠY BÀI MỚI :
1-Giới thiệu bài :
Gv giới thiệu bài ( kết hợp chỉ bản đồ, giới
thiệu tranh ảnh ) : Trên bản đồ Việt Nam hình
chữ S , Cà Mau là mũi đất nhô ra ở phí Tây
Nam tận cùng của Tổ quốc Thiên nhiên ở đây
rất khắc nghiệt nên cây cỏ , con người cũng có
những đặc điểm rất đặc biệt Bài Đất Cà Mau
của nhà văn Mai Văn Tạo sẽ cho các em biết
về điều đó
2-Hướng dẫn Hs luyện đọc , tìm hiểu bài
-Có thể chia bài làm 3 đoạn để đọc :
+Đoạn 1 : 4 dòng đầu
+Đoạn 2 : tiếp theo đến Ráng chiều như hơi
khói
+Đoạn 3 : Phần còn lại
- Một HS đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp lần 1 kết hợp sửa từ sai
- Đọc nối tiếp lần 2
- HS đọc phần chú giải
- Luyện đọc nhóm đôi
- Thi đọc nhóm đôi
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ
-Gv đọc diễn cảm toàn bài Nhấn giọng các từ
ngữ gợi tả (mưa dông, đổ ngang, hối hả , rất
phũ đất xốp , đất nẻ chân chim )
-Có thể dạt theo kiểu “bổ ngang” : Gv xác định
3 đoạn của bài văn Sau đó hướng dẫn Hs thực
hiện các yêu cầu luyện đọc , tìm hiểu bài và
đọc diễn cảm theo từng đoạn của bài
Trang 16a)Đoạn 1 : Từ đầu đến nổi cơn dông
-Luyện đọc kết hợp giải thích nghĩa của từ khó
( phũ )
-Mưa ở Cà Mau có gì khác thường ?
-Hãy đặt tên cho đoạn văn này ?
b) Đoạn 2 : Từ Cà Mau đất xốp đến bằng thân
cây đước
-Luyện đọc ; kết hợp giải thích từ ngữ khó
(phập phều , côn thịnh nộ , hằng hà sa số)
-Cây cối trên đất Cà Mau được mọc ra sao?
-Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào?
-Hãy đặt tên cho đoạn văn này ?
c)Đoạn 3 : Phần còn lại
-Luyện đọc , kết hợp giải thích nghĩa của từ khó
: sấu cản mũi thuyền , hổ rình xem hát
-Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào ?
-Em đặt tên cho đoạn 3 như thế nào ?
-Mưa ở Cà Mau là mưa dông : rất đột ngột, dữdội nhưng chóng tạnh
-Mưa ở Cà Mau , +Hs đọc diễn cảm : giọng hơi nhanh , mạnh ,nhấn giọng ở những từ ngữ tả sự khác thườngcủa mưa Cà Mau ( sớm nắng chiều mưa , nắngđó , đổ ngay xuống , hối hả , phủ )
-Cây cối mọc thành chòm , thành rặng ; rễ dàicắm sâu vào lòng đất để chống chọi được vớithời tiết khắc nghiệt
-Nhà cửa được dựng dọc những bờ kênh , dướinhững hàng đước xanh rì ; từ nhà nọ sang nhàkia phải leo trên cầu bằng thân cây đước -Đất , cây cối và nhà cửa ở Cà Mau / Cây cốivà nhà cửa ở Cà Mau
+Hs đọc diễn cảm : nhấn mạnh các từ ngữmiêu tả tính chất khắc nghiệt của thiên nhiên
ở Cà Mau , sức sống mãnh liệt của cây cối ởđất Cà Mau ( nẻ chân chim , rạn nứt , phậpphều , lắm gió , dông , cơn thịnh nộ , thẳngđuột , hằng hà sa số )
-Người Cà Mau thông minh , giàu nghị lực,thượng võ , thích kể và thích nghe nhữngchuyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minhcủa con người
-Tính cách người Cà Mau / Người Cà Maukiên cường
+Hs thi đọc diễn cảm toàn bài 3-Củng cố , dặn dò
-Một Hs nhắc lại ý nghĩa của bài
-Nhận xét tiết học Khen những Hs học tốt
Dặn Hs chuẩn bị cho tuần Ôn tập giữa HKI –
đọc lại và học thuộc các bài đọc có yêu cầu
thụôc lòng từ tuần 1 đến tuần 9
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH - TRANH LUẬN
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
Bước đầu có kĩ năng thuyết trình , tranh luận về một vấn đề đơn giản , gần gũi với lứatuổi :
1 Trong thuyết trình , tranh luận , nêu được những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể , có sứcthuyết phục
Trang 172 Biết cách diễn đạt gãy gọn và có thái độ bình tĩnh , tự tin , tôn trọng người cùng tranhluận
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT1 ( xem mẫu ở dưới )
- Một số tờ giấy khổ to photo nội dung BT3a
- Lời giải BT1 :
Câu a : Vấn đề tranh luận : Cái gì quý nhất trên đời ?
Câu b : Ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn
Ý kiến của mỗi bạn Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến
Hùng : Quý nhất là lúa gạo
Quý : Quý nhất là vàng
Nam : Quý nhất là thì giờ
-Có ăn mới sống đựơc -Có vàng là có tiền , có tiền sẽ mua được lúa gạo -Có thì giờ thì mới làm ra được lúa gạo , vàng bạc
Câu c : Ý kiến , lí lẽ và thái độ tranh luận của thầy giáo
-Thầy giáo muốn Hùng , Quý ,
Nam công nhận điều gì ?
-Thầy đã lập luận như thế nào?
-Cách nói của thầy thể hiện thái
độ tranh luận như thế nào?
-Người lao động là quý nhất
-Lúa gạo , vàng bạc , thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất Không có người lao động thì không có lúa gạo ,
vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua vô vị -Thầy tôn trọng người đối thoại , lập luận có tình có lí:+Công nhận những thứ Hùng , Quý , Nam đưa ra đều đángquý ( lập luận có tình )
+Nêu câu hỏi : “ Ai làm ra lúa gạo , vàng bạc , ai biết dùngthì giờ ?” , rồi ôn tồn giảng giải để thuyết phục Hs ( lậpluận có lí )
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
-Gv nhận xét , chấm điểm
B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài
Các em đã là Hs lớp 5 Đội khi các em sẽ
phải trình bày , thuyết trình một vấn đề trước
nhiều người hay tranh luận với ai đó về một
vấn đề Làm thế nào để bài thuyết trình ,
tranh luận hấp dẫn , có khả năng thuyết phục
người khác , đạt mục đích đặt ra Tiết học
hôm nay sẽ giúp các em bước đầu có kĩ năng
-Gv nhấn mạnh : Khi thuyết trình , tranh luận
về một vấn đề nào đó , ta phải có ý kiến
riêng , biết nêu lí lẽ để bảo vệ ý kiến một
cách có lí có tình , thể hiện sự tôn trọng người
đối thoại
-Hs làm việc theo nhóm , viết kết quả vào giấykhổ to đã kẻ sẵn bảng tổng hợp theo mẫu ởphần chuẩn bị bài và trình bày trước lớp
Bài tập 2
-Gv phân tích VD , giúp Hs hiểu thế nào là
mở rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng -Đọc yêu cầu BT2 và VD mẫu