1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tuần 24 L2

20 384 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quả Tim Khỉ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Tài Liệu Dạy Học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 235,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trongnhóm e/ Thi đọc giữa các nhóm + Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc đồng thanh 2 câu nói của Khỉ và Cá g/ Đọc đồng thanh * GV chuyển ý để vào tiết 2 + Luyệ

Trang 1

TẬP ĐỌC : QUẢ TIM KHỈ.

A/ MỤC TIÊU : SGV

MTR : TÂââân : Luyện phát âm các tiếng ,từ có âm đôi eo,ui,ưa,ươi,oăt,uây…

Huyền; Luyện đọc đề bài và một vài câu ngắn

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :SGV

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1 :

Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR

I/ KTBC : - 2 HS lên bảng đọc bài Nội quy

đảo khỉ và trả lời các câu hỏi, tuỳ HS

+ Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : GV giới thiệu gián tiếp qua

tranh minh họa và ghi bảng

2/ Luyện đọc:

a/ Đọc mẫu

+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài

b/ Luyện phát âm

+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm

trên bảng phụ

+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận xét

c/ Luyện đọc đoạn

+ GV treo bảng phụ hướng dẫn

+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn?

Các đoạn được phân chia như thế nào?

+ Trong bài có lời của những ai?

+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu

khó, câu dài

+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như

phần mục tiêu.

d/ Đọc theo đoạn, bài

+ HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp

+ HS 1: câu hỏi 1 + HS 2: câu hỏi cuối bài

+ HS 3: nêu ý nghĩa bài tập đọc Nhắc lại đề bài

+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh

+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi HS đọc 1 câu

+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

+ Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:

Đoạn 1:Một ngày … Khỉ hái cho Đoạn 2:tiếp đó… lên vua của bạn Đoạn 3 :Tiếp đó… như mi đâu

Đ oạn 4 :Đ oạn còn lại + người kể chuyện, lời cuả Khỉ,lời củaCá Sấu

+ Nghĩa là thong thả, không vội

+Bạn là ai ?//Vì sao bạn khóc ?(Đ ọc giọng lo lắng ,quan tâm )

+3 HS Đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá Sấu

+Vua của chúng tôi ôm nặng,/phải ăn một quả tim Khỉ mới khỏi //Tôi cần quả tim của bạn //

+Chuỵên quan trọng vậy //mà bạn chẳng báo trứơc //Qủa tim tôi để ở nhà //Mau đưa tôi về ,//…… vua của bạn //(Giọng bình tĩnh ,tự tin )

+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết

Theo dõi

Lắng nghe

Tân luyện phát âm như MT Huyền luyện đọc như MT

Tân tham gia với các bạn

Trang 2

+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong

nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

+ Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc đồng thanh 2

câu nói của Khỉ và Cá

g/ Đọc đồng thanh

* GV chuyển ý để vào tiết 2

+ Luyện đọc trong nhóm

+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm

+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét

Cả lớp đọc đồng thanh

Tham gia

cùng các bạn

TIẾT 2 :

3/ Tìm hiểu bài :

* GV đọc lại bài lần 2

+ Từ ngữ nào tả hình dáng của Cá Sấu ?

+ Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?

+ Cá Sấu định lừa Khỉ ntn ?

+ Tìm những từ miêu tả thái độ của Khỉ khi

biết Cá Sấu lừa mình ?

+ Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?

+ Vì sao Khỉ gọi Cá Sấu là con vật bội bạc?

+ Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?

+ Theo em, Khỉ là con vật ntn? Còn Cá Sấu

thì sao?

+ Câu truyện muốn nói lên điều gì?

6/ Luyện đọc lại bài

+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai

+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc bài

tốt

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật

nào nhất? Vì sao?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều

gì?

- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết

sau GV nhận xét tiết học

* 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

+ Da sần sùi, dài thượt, răng nhọn hoắt, mắt hi hí

+ Cá Sấu nước mắt chảy dài vì không có ai chơi

+ Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi và định lấy quả tim của Khỉ

+ Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đó lấy lại bình tĩnh

+ Hứa vẫn giúp nhưng để quên ở nhà nên phải quay trở về nhà mới lấy được

+ Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân

+ Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu

+ Khỉ là người bạn tốt và rất thông minh Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dối, xấu tính

+ HS nêu và nhận xét như phần mục tiêu

+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm

-HS trả lời

Tân hoạt động như các bạn

Huyền luyện đọc đề bài và một số câu theo sự hướng dãn của GV

Tham gia cùng các bạn

Trang 3

TUẦN 24 Thứ hai, ngày 02 tháng 03 năm 2009

TOÁN : LUYỆN TẬP

A/ MỤC TIÊU : SGV

MTR : Biết đọc và viết được một số phép tính nhân ,chia 2,3

B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC : SGV

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR I/ KTBC:

+ HS làm bài ở bảng con ; tìm x

x x 3 = 18 2 x x = 14

+ Nhận xét đánh giá bài kiểm tra

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

HĐ1/ Giới thiệu bài : Ghi đề

HĐ2/ Hướng dẫn luyện tập :

- GV yêu cầu HS làm bài tập 1,2,3,4,5 ở

VBT Toán

- GV theo dõi xuống lớp giúp đỡ HS yếu

kém làm được bài

-Chấm một số bài nhận xét chữa chung

-Gọi HS khá giỏi chữa những BT mà cả lớp

còn lúng túng

-Chữa BT 4,5 – GV cùng HS phân tích bài

toán

Bài 4:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Có tất cả bao nhiêu kilôgam gạo?

+ 12 kg gạo được chia đều thành mấy túi?

+ Yêu cầu HS tự tóm tắt rồi giải bài

Tóm tắt:

3 túi : 12 kg

1 túi : kg gạo?

+ Gọi HS nhận xét bài trên bảng và ghi

điểm

Bài 5:+ Hướng dẫn tương tự

+ Yêu cầu HS làm bài

Tóm tắt:

3 bông hoa : 1 lọ

15 bông hoa : lọ?

II/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

-Đọc lại các phép tính chia trong bài, nêu

tên gọi các thành phần của phép nhân

-Về làm các bài tập trong SGK và chuẩn bị

cho tiết sau

+ HS thực hiện

x x 3 = 18 2 x x = 14

x = 18 : 3 x = 14 : 2

x = 6 x = 7

Nhắc lại đề bài

-HS làm bài ,sau đó hai em ngồi cạnh nhau đổi vở tự kiểm tra bài của nhau bằng bút chì

+ Đọc đề bài

+ Có tất cả 12kg gạo

+ Chia đều thành 3 túi

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Mỗi túi có số kilôgam gạo là:

12 : 3 = 4 (kg) Đáp số : 4 kg

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Số lọ hoa cắm được là:

15 : 3 = 5 (lọ) Đáp số : 5 lọ

Theo dõi

Lắng nghe

Đọc và viết một số phép tính nhân ,chia theo sự hướng dẫn của GV 2x3= 3x2= 2x4= 4x2= 6:2= 8:2=

Trang 4

-GV nhận xét tiết học.

TOÁN : BẢNG CHIA 4

A/ MỤC TIÊU: SGV

MTR : Giúp em biết đọc và viết một vài phép nhân , chia 4

B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC : SGV

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR I/ KTBC:+ HS thực hành bài tập tìm x

2 x x = 14 x x 3 = 27

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

HĐ1/ Giới thiệu bài : Ghi đề

HĐ2/ Hướng dẫn thành lập bảng chia :

+ Gắn 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn

lên bảng và nêu bài toán: Mỗi tấm bìa có 4

chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu chấm

tròn?

+ Nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm

tròn

+ Nêu bài toán: Trên các tấm bìa có tất cả

12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 4 chấm

tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?

+ Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số tấm

bìa mà bài toán yêu cầu

-Viết lên bảng phép tính 12 : 4 = 3

+ Hướng dẫn tương tự với vài phép tính

khác

+ Có thể xây dựng bảng chia bằng cách cho

phép nhân và yêu cầu HS viết phép chia dựa

vào phép nhân đã cho nhưng có số chia là 4

+ Yêu cầu HS đọc bảng chia 4, xóa dần cho

HS đọc thuộc lòng

+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

3/ luyện tập – thực hành:

-Yêu cầu HS làm BT 1,2,3 ở VBT Toán

-GV theo dõi giúp đỡ HS yếu kém làm được

BT

-Chấm một số bài nhận xét chữa chung

-Dự kiến chữa BT 3 (nếu HS làm sai )

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Dặn HS về học bài Cho vài HS đọc

thuộc bảng chia 4

- Nêu tên gọi các thành phần của một

số phép chia

- Về làm các bài tập trong VBT và

+ cả lớp làm ở bảng con

2 x x = 14 x x 3 = 27

x = 14 : 2 x = 27 : 3

x = 7 x = 9

Nhắc lại đề bài

+ Quan sát thao tác và trả lời: 3 tấm bìa có 12 chấm tròn

4 x 3 = 12 + Phân tích bài toán và gọi đại diện trả lời: Có tất cả 3 tấm bìa

+ Phép tính đó là: 12 : 4 = 3

- Đọc đồng thanh: 12 chia 4 bằng 3

+ Lập các phép tính 4 ; 8 ; 12 ; chia 4 theo hướng dẫn của GV

+ Tiếp tục xây dựng bảng chia 4 dựa vào các phép nhân cho trước

+ Cả lớp đọc đồng thanh bảng chia 4 , sau đó tự học thuộc bảng chia

+ Thi đọc thuộc lòng

+ Yêu cầu HS tự làm bài , sau đó 2

HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra lẫn nhau

-HS đọc lại bảng chia4

Theo dõi

Lắng nghe

Theo dõi ,quan sát

Tập viết một số phép chia4 theo sự hướng dẫn của

Gv và đọc lại phép chia đó

Trang 5

chuẩn bị cho tiết sau.

- GV nhận xét tiết học

CHÍNH TẢ: (TC) QUẢ TIM KHỈ.

A/ MỤC TIÊU: SGV

MTR : Giúp em nhìn sách viết lại đề bài vàmột vài câu của bài chính tả Quả tim khỉ

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:SGV

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR I/ KTBC :

+ Cảlớp viết ở bảng con các từ;

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn viết chính tả

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

+ GV đọc mẫu

+ Đoạn văn có những nhân vật nào ?

+ Vì sao Cá Sấu lại khóc?

+ Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?

b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Những chữ nào ta phải viết hoa?

c/ Hướng dẫn viết từ khó

+Yêu cầu HS đọc các từ khó

+ Yêu cầu viết các từ khó

d/ Viết chính tả

+ GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần

cho HS viết

+ Đọc lại cho HS soát lỗi

+ Thu vở chấm điểm và nhận xét

3/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào

vở

+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng

+ Nhận xét ghi điểm

Bài 2:

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu

+ Treo bảng phụ và yêu cầu HS thảo luận 2

nhóm trong 5 phút

+ Gọi lần lượt các nhóm trả lời, mỗi tiếng

tìm được tính 1 điểm

+ Tổng kết, tuyên dương

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

-Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả

-Yêu cầu HS về nhà giải lại các bài tập

+ Viết: lướt, lược, trướt, phước, long lanh, nồng nàn.

Nhắc lại đềbài

+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi

+ Khỉ và Cá Sấu

+ Vì chẳng có ai chơi với nó

+ Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa quả cho Cá Sấu

+ Đoạn văn có 6 câu

+ Cá Sấu, Khỉ (tên riêng), Bạn, Vì, Tôi(chữ đầu câu)

+ Đọc các từ: Cá Sấu, nghe, những, hoa quả

+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửa chữa

+ Viết chính tả

+ Soát lỗi

+ Chọn từ và điền vào chỗ trống

+ Làm bài

Đáp án:

say sưa, xay lúa, xông lên, dòng sông.

chúc mừng, chăm chút, lụt lội, lục lọi

+ Đọc đề bài

+ Thảo luận theo 2 nhóm trong 5 phút

+ Các nhóm lần lượt nêu và nhận xét

Một số đáp án:

- Sói, sư tử, sóc, sứa, sò, sao biển, sên, sẻ, sơn ca, sam

- rút, xúc, húc

Tập viết một vài chữ

Lắng nghe theo dõi

Viết bảng con

Viết vào vở chính tả theo sự hướng dẫn của GV

Trang 6

-Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học.

ĐẠO ĐỨC : LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (T2) A/ MỤC TIÊU: SGV

MTR : Giúp em hiểu và biết nghe và gọi điện thoại

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :SGV

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR I/ KTBC + Gọi 2 HS lên bảng trả lời.

+ Nhận xét đánh giá

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn tìm hiểu:

Hoạt động 1 : Đóng vai

+ Lịch sự khi nhận và gọi diện thoại thể hiện điều gì?

Nhắc lại đề bài

Theo

dõi,lắng nghe

Mục tiêu: HS thực hành kĩ năng nhận và gọi điện thoại trong một số tình huống.

Cách tiến hành:

+ Cho HS thảo luận và đóng vai theo cặp

Tình huống 1: Bạn Nam gọi điện cho bà ngoại để hỏi thăm sức khoẻ.

Tình huống 2: Một bạn gọi nhầm số máy nhà Nam

Tình huống 3: Bạn Tâm định gọi điện thoại cho bạn nhưng lại bấm nhầm số máy nhà người khác.

+ Mời một số cặp lên đóng vai

+ Nhận xét các bạn thực hành

Kết luận: Dù ở trong tình huống nào, em cũng cần phải cư xử lịch sự.

Hoạt động 2 : Xử lí tình huống

Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống nhận hộ điện thoại

+ Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận xử lí một tình huống: Em sẽ làm gì trong các tình huống sau? Vì sao?

a/ Có điện thoại gọi cho mẹ khi mẹ vắng

nhà

b/ Có điện thoại gọi cho bố nhưng bố đang

bận

c/ Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài

thì chuông điện thoại reo

+ Cho các nhóm thảo luận sau đó gọi đại

diện các nhóm trình bày

+ Các nhóm khác nhận xét bổ sung

+ Nhóm 1 + Nhóm 2 + Nhóm 3

+ Thảo luận theo nhóm Đại diện nhóm trình bày và nhận xét

Theo dõi , tham gia hoạt động vơi các bạn

Yêu cầu HS liên hệ:

- Trong lớp chúng ta, bạn nào đã gặp trường hợp tương tự?

- Em đã làm gì trong tình huống đó?

- Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

- Em sẽ ứng xử thế nào nếu gặp lại tình huống như vậy?

Kết luận chung: Cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện thoại Điều đó thể hiện lòng tự trong và

tôn trọng người khác

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì ?

- Vì sao cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện thoại?

- Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học

Trang 7

THỂ DỤC : BÀI SỐ 47.

A/ MỤC TIÊU :SGV

MTR : Tham gia hoạt động với các bạn nhưng đơn giản hơn

B/ CHUẨN BỊ :SGV

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR I/ PHẦN MỞ ĐẦU:

+ Yêu cầu tập hợp thành 4 hàng dọc GV

phổ biến nội dung giờ học ( 1 p)

+ Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, đầu gối

+ Xoay cánh tay, khớp vai

+ Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp

+ Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

+ Ôn bài thể dục phát triển chung

II/ PHẦN CƠ BẢN:

* Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông

+ Lần 1: GV làm mẫu vừa giải thích để cho

HS làm theo

+ Lần 2: Cho HS tự tập luyện

* Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang

+ 2 – 3 lần 10m Đội hình tập và cách hướng

dẫn như trên

* Đi nhanh chuyển sang chạy

+ Cho HS thực hiện 2 – 3 lần 18 – 20 m

* Trò chơi: kết bạn

+ GV nêu trò chơi, giải thích cách chơi kết

hợp cho 1 tổ làm mẫu theo đội hình hàng

dọc, sau đó cho HS chơi

III/ PHẦN KẾT THÚC:

+ Đi đều theo 4 hàng dọc và hát

+ Một số trò chơi thả lỏng

+ Cúi đầu lắc người thả lỏng, nhảy thả lỏng

+ GVhệ thống ND bài và yêu cầu HS nhắc

lại

+ GV nhận xét tiết học – Dặn về nhà ôn lại

bài,chuẩn bị tiết sau

+ Lớp trưởng điều khiển tập hợp Lắng nghe

+ HS thực hiện

+ HS thực hiện theo yêu cầu + Thực hành đi

+ Thực hiện lại bài thể dục toàn thân

+ HS chú ý lắng nghe

+ Thực hiện theo sự hướng dẫn

+ Cả lớp thực hiện theo nhịp hô của lớp trưởng

+ HS thực hiện theo yêu cầu

+ Thực hiện theo nhịp tăng nhanh dần

+ 1 tổ làm mẫu sau đó thực hiện chơi

+ Thực hiện

+ Thả lỏng cơ thể

+ Lắng nghe

Theo dõi và tham gia với các bạn

Hoạt động như các bạn nhưng đơn giản hơn

Tham gia cùng các bạn

Trang 8

Thứ ba, ngày 03 tháng 03 năm 2009

KỂ CHUYỆN: QUẢ TIM KHỈ.

A/ MỤC TIÊU : SGV

MTR : Biết lắng nghe và đọc lại đề và một đoạn của bài Quả tim khỉ

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: SGV

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR I/ KTBC : + Gọi 2 HS lên bảng kể chuyện

tiết học trước

+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

HĐ1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên

bài tập đọc, GV ghi đề

HĐ2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:

a/ Kể từng đoạn chuyện

Bước 1: Kể trong nhóm

+ Chia nhóm 4 HS và yêu cầu kể lại nội

dung từng đoạn trong nhóm

Bước 2 : Kể trước lớp

+ Gọi đại diện mỗi nhóm kể lại từng đoạn,

các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Đoạn 1:+ Câu chuyện xảy ra ở đâu?

+ Cá Sấu có hình dáng như thế nào?

+ Khỉ đã hỏi Cá Sấu câu gì?

+ Cá Sấu trả lời ra sao?

+ Đoạn 1 có thể đặt tên là gì?

Đ 2:+ Muốn ăn thịt Khỉ, Cá Sấu đã làm gì?

+ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?

+ Lúc đó thái độ của Khỉ ra sao?

Đoạn 3:+ Chuyện gì đã xảy ra khi Khỉ nói

với Cá Sấu là Khỉ đã để quả tim Khỉ ở nhà?

+ Khỉ nói với Cá Sấu điều gì?

Đoạn 4:+ Nghe Khỉ mắng, Cá Sấu làm gì?

* Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện

+ Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4

HS và yêu cầu kể trong nhóm và kể trước

lớp

+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

-Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?

-Qua câu chuyện này, em học những gì bổ

+ 2 HS kể

Nhắc lại đề bài

+ Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại, mỗi HS kể về 1 bức tranh

+ Các nhóm trình và nhận xét

+ Câu chuyện xảy ra ở ven sông

+ Da sần sùi, dài thượt, nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt

+ Bạn là ai? Vì sao Bạn khóc?

+ Tôi là cá Sấu, tôi khóc vì chẳng có

ai chơi với tôi

+ Khỉ gặp cá Sấu.

+ Mời Khỉ đến nhà chơi

+ Cá Sấu mời Khỉ đến chơi rồi định lấy tim của Khỉ

+ Khỉ lúc đầu hoảng sợ sau đó trấn tĩnh lại

+ Cá Sấu tưởng thật đưa Khỉ về Khỉ trèo lên câu thoát chết

.+ Cá Sấu tẽn tò, lặn xuống nước lũi mất

+ Thực hành kể theo vai, sau đó nhận xét

- HS1: vai người dẫn chuyện

- HS2: vai Khỉ

- HS3: vai Cá Sấu -HS trả lời

Theo dõi

Lắng nghe

Quan sát ,lắng nghe

Tập đọc lại đề bài và vài câu của chuyện

Lắng nghe ,theo dõi

Trang 9

ích cho bản thân?

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn

bị tiết sau GV nhận xét tiết học

TOÁN : MỘT PHẦN TƯ.

A/ MỤC TIÊU : SGV

MTR : Giúp em biết viết và đọc Một phần tư

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : SGV

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR I/ KTBC :+ Điền dấu thích hợp vào chỗ

trống : 12 : 4 ……6 : 2 , 28 :4 ……2 x3 , 4 x

2 ……32 : 4

- 2 HS đọc thuộc bảng chia 4

+ GV nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

HĐ1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài

GV treo bảng cài, sau đó cài tấm bìa hình

vuông như SGK YC HS quan sát,rồi dùng

kéo cắt hình vuông ra làm ba phần bằng

nhau và giới thiệu ” Có một hình vuông ,

chia làm bốn phần bằng nhau , lấy đi một

phần , còn lại một phần tư hình vuông ”

+ Tiến hành tương tự với hình tròn , hình tam

giác đều rút ra kết luận :

+ Có 1 hình tròn , hình tam giác ,……chia

thành 4 phần bằng nhau , lấy đi một phần ,

còn lại một phần tư hình tròn ,HTG …

+ Trong toán học người ta biểu thị “một

phần tư” Viết là :41 Một phần tư

+ GV yêu cầu HS đọc

HĐ3 / Thực hành

-Gvyêu cầu HS làm BT 1,2,3 ở VBT Toán

-GV xuống lớp theo dõi giúp đỡ HS yếu kém

làm được bài

- Chấm một số bài nhận xét chữa chung

-Dự kiến chữa BT3 (nếu HS làm sai )

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- GV đưa lên một số hình được chia

làm2,3,4 phần , yêu cầu HS nêu hình

có biểu tượng 1/4

- Một phần tư được viết như thế nào ?

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài

+ Cảlớp làm vào vở nháp

12 : 4 = 6 : 2 , 28 :4 >2 x3 ,

4 x 2 = 32 : 4 + 2 HS đọc thuộc bảng chia 3 1 số

HS nêu nhận xét

Nhắc lại đề bài

+ HS quan sát, theo dõi

+ Theo dõi và đọc số 41

+ Một số HS

.+ Yêu cầu HS tự làm bài , sau đó 2

HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra lẫn nhau

-HS trả lời

Theo dõi

Quan sát, theo dõi

Tập viết và đọc Một phần tư

Luyện đọc đề bài

Trang 10

tập Chuẩn bị bài cho tiết sau

TẬP VIẾT : CHỮ CÁI U, Ư HOA

A/MỤC TIÊU : SGV

MTR : Luyện viết được chữ U,Ư và một vài chữ khác

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : SGV

C/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR I/ KTBC : + Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

HĐ 1/ Giới thiệu bài: Ghi đề bài, giới thiệu

chữ viết và cụm từ ứng dụng

HĐ 2/ Hướng dẫn viết chữ P hoa.

a) Quan sát và nhận xét

+ Chữ U hoa cỡ vừa cao mấy ô li?

+ Chữ U hoa gồm mấy nét? Là những nét

nào?

+ GV vừa nêu quy trình viết vừa viết mẫu

+ Yêu cầu HS so sánh chữ U với Ư

b)Viết bảng

+ Yêu cầu HS viết trong không trung sau đó

viết vào bảng con chữ U, Ư

+ GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS

c/ Viết từ ứng dụng

+ Yêu cầu đọc cụm từ ứng dụng

- Hỏi nghĩa của cụm từ “Ươm cây gây

rừng”.

+ Quan sát và nhận xét

+ Cụm từ gồm mấy tiếng? Những tiếng nào

+ Những chữ nào có chiều cao bằng chữ Ư?

+ Những chữ còn lại cao mấy li?

+ Khi viết chữ Ươm ta viết nét nối giữa chữ

Ư và ơ như thế nào?

+ Khoảng cách giữa các chữ ntn ?

+ Viết bảng

+ Yêu cầu HS viết bảng con chữ Ươm

+ Theo dõi và nhận xét khi HS viết

d/ Hướng dẫn viết vào vở

+ GV nhắc lại cách viết và yêu cầu viết như

trong vở

+ GVtheo dõi uốn nắn sữa tư thế ngồi ,cách

cầm bút

+ HS nhắc lại

+ Chữ T hoa cỡ vừa cao 5 li + Gồm 2 nét là nét móc hai đầu và nét móc ngược phải

+ Lắng nghe và nhắc lại

+ Chữ Ư hoa chỉ khác chữ U hoa ở nét râu nhỏ trên đầu nét 2

+ HS viết thử trong không trung ,rồi viết vào bảng con

+ HS đọc từ Ươm cây gây rừng

- Là công việc mà tất cả mọi người cần tham gia để bảo vệ môi trường, chống hạn hán và lũ lụt

+ 4 tiếng là: Ươm, cây, gây, rừng

+ Chữ g; y cao 2 li rưỡi

+ Các chữ còn lại cao 1 li

+ Từ điểm cuối của chữa Ư rê bút lên điểm đầu của chữ ơ và viết chữ ơ

+ Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 chữ 0

- 1 HS viết bảng lớp cả lớp viết bảng con

- HS thực hành viết trong vở tập viết + HS viết:

- 2 dòng chữ U, Ư cỡ vừa.

- 2 dòng chữ U, Ư cỡ nhỏ

- 1 dòng chữ Ươm cỡ vừa.

Theo dõi

Lắng nghe

Quan sát

Tập viết bảng con chữ u,ư

Luyện viết vào vở

Ngày đăng: 19/08/2013, 15:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đã học yêu cầu HS nhận biết hình đã - GA tuần 24 L2
nh đã học yêu cầu HS nhận biết hình đã (Trang 13)
Hình ở SGK nói về nơi sinh sống của cây cối - GA tuần 24 L2
nh ở SGK nói về nơi sinh sống của cây cối (Trang 15)
Hình tự nhiên: 70 – 80 m - GA tuần 24 L2
Hình t ự nhiên: 70 – 80 m (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w