+ Giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc , yêu cầu hs tìm cách đọc đúng, cho cả lớp luyện lớp.. + Trước khi làm việc gì , cần phải nghĩ chứ!Thôi em về đi, thầy không phạt em Em Tan Luyện
Trang 1TẬP ĐỌC : NGƯỜI THẦY CŨ.
A/ MỤC TIÊU : SGV
MTR:-Em Tan:Ren đọc một số tiếng cĩ âm đơi iê và từ khĩ đọc :mắc lỗi ;hình phạt…
Em Huyền:Đọc được các chữ cái:t,u,ư,v,x,y…và đề
ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi hs đọc bài và trả lời câu hỏi về
nội dung bài: Mua kính
+ Nhận xét ghi điểm từng hs
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV treo tranh giới thiệu và
ghi bảng
2/ Luyện đọc đoạn 1 ; 2 :
a/ Đọc mẫu
+ GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó
đọc lại đoạn 1 và 2.(Phân biệt lời các
nhân vật)
b/ Hướng dẫn phát âm từ khó
+ Tiến hành tương tự như các tiết trước
c/ Hướng dẫn ngắt giọng.
+ Giới thiệu các câu cần chú ý cách
đọc , yêu cầu hs tìm cách đọc đúng, cho
cả lớp luyện lớp
e/ Thi đọc giữa các nhóm.
+ Tổ chức cho các nhóm thi đọc
g/ Đọc đồng thanh.
3/ Tìm hiểu bài:
Cho hs đọc đoạn 1 và hỏi:
+ Bố Dũng đến trường làm gì ?
+ Bố Dũng làm nghề gì ?
+ Giải nghĩa từ lễ phép
Gọi hs đọc đoạn 2.+ Khi gặp thầy giáo
cũ, bố của Dũng đã thể hiện sự kính
trọng đối với thầy ntn ?
+ Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm nào về
thầy?
+ Thầy giáo đã nói gì với cậu học trò
trèo qua cửa sổ?
+ Đọc đoạn 1: Vì sao cậu bé không biếtchữ?
+ Đọc đoạn 2: Thái độ và câu trả lời củacậu bé ra sao ?
+ Đọc cả bài: Bác bàn hàng nói gì vớicậu bé ?
Quan sát tranh Nhắc lại tựa bài
+ 1 hs đọc lại đoạn 1 ; 2, cả lớp đọc thầmtheo
+ Nối tiếp nhau đọc từng câu ,từ đầu chođến hết đoạn 2
+ Đọc các từ khó như phần mục tiêu
+ Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi,/từ phía cổng trường/bỗng xuất hiện một chú bộ đội.//
Thưa thầy,/em là Khánh,/đứa học trò năm nào tréo cửa so ålớp/bị thầy phạt đấy ạ!//
+ đọc nối tiếp đoạn 1; 2 + Thực hiện yêu cầu của GV
+ Các nhóm thi đọc
+ Cả lớp đồng thanh
Đọc đoạn 1 và trả lời:
+ Tìm gặp lại thầy giáo cũ
+ Bố Dũng là bộ đội
+ Nêu và nhận xét
+ Bố Dũng bỏ mũ, lễ phép chào thầy
+ Bố Dũng đã tréo qua cửa sổ lớp nhưngthầy chỉ bảo ban mà không phạt
+ Trước khi làm việc gì , cần phải nghĩ chứ!Thôi em về đi, thầy không phạt em
Em Tan
Luyện phat
am như MTHuyền:Luyệnđọc được các chữ cái t,u,ư,v,x,y vàđề bài
Tan :tham giacùng các bạnHuyền: viết các chữ cái và đề bài vàobảng con
Trang 2TIẾT 2 : 4/ Luyện đọc đoạn 3.
+ Tiến hành theo các bước bước đã giới
thiệu ở trên
5/ Tìm hiểu đoạn 3.
Gọi 1 hs đọc bài và hỏi:
+ Tình cảm của Dũng ntn khi bố ra về?
Vì sao Dũng xúc động khi bố ra về?
+ Tìm từ gần nghĩa với từ : lễ phép.
+ Đặt câu với mỗi từ tìm được
6/ Luyện đọc lại truyện.
+ Gọi hs đọc Chú ý nhắc hs đọc diễn
cảmtheo các vai
+ Nhận xét ghi điểm từng hs
- GV nhận xét đánh giá tiết học
+ Các từ ngữ cần luyện phát âm: xúc động, mắc lỗi, hình phạt.
+ các câu cần luyện ngắt giọng: Bố cũng có lần mắc lỗi,/thầy không phạt,/nhưng bố nhận đó là hình phạt/và nhớ mãi.
1 hs đọc đoạn 3
+ Dũng rất xúc động
+ Vì bố rất kính trọng và yêu quý thầygiáo
+ Ngoan, ngoan ngoãn, lễ độ + HS tự đặt câu
- HS tralời + HS luyện đọc theo vai.( Đức tính củabố Dũng Kính trọng , lễ phép, lòng kínhyêu của bố Dũng đối với thầy giáo.)
Huyền :Luyền đọc và viết làiđề bài
Trang 3TUẦN 7 Thứ hai ngày 20 tháng 10 năm 2008
TOÁN : LUYỆN TẬP.
A/ MỤC TIÊU: SGV
MTR:Làm được phép trừ đơn giản
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Hình vẽ bài tập 1
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Phát cho mỗi hs 1 phiếu kiểm tra như sau:
Ghi Đ trước cách giải đúng, ghi S trước cách
giải sai
+ Sau 3 phút, yêu cầu hs thông báo kết quả,
hai bạn ngồi cạnh nhau kiểm tra bài của
nhau
Thông tin ghi ở phiếu BT
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Gthiệu: GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Luyện tập:
GV yêu cầu HS làm BT 1,2,3,4 ở vở BT
GV xuống lớp theo dõi dạy cá nhân
GV chấm một số bài, nhận xét chữa chung
Gọi hs khá giỏi chữa bài tập 3
Bài 3 :
+ Cho hs đọc đề Bài toán thuộc dạng nào ?
+ Bài toán cho biết anh hơn em mấy tuổi?
+ Vậy em kém anh mấy tuổi?
+ Cho hs giải vào bảng con 1 hs lên bảng
+ Kết luận: Bài 2; bài 3 là 2 bài ngược nhau
Bài 4 :
+ Cho đọc đề Bài toán thuộc dạng nào ?
+ Cho hs giải vào vở theo tóm tắt:
Toà nhà thứ nhất : 16 tầng
Toà nhà thứ hai ít hơn toà nhà thứ nhất : 4
tầngToà nhà thứ hai : tầng ?
+ Thu vở chấm điểm và nhận xét bài ở bảng
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
Trò chơi: Thi lập đề toán với cặp số 17 và
+ Đọc đề Bài toán về ít hơn
9-515-5=Viết đượccác số từ 25 đến 30
Trang 4 Dặn hs về làm các bài tập ở vbt và chuẩn
bị tiết sau
GV nhận xét tiết học
TOÁN : KI LÔ GAM.
A/ MỤC TIÊU: SGV
- MTR:Biết được cái cân ,chữ ki lô gam.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 2 hs lên bảng làm bài 3; 4
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Gthiệu : GV giới thiệu và ghi
bảng
2/ Hướng dẫn tìm hiểu:
@ Giới thiệu vật nặng, vật nhẹ.
+ Đưa ra 1quả cân (1kg) và 1 quyển
vở Yêu cầu dùng 1 tay lần lượt nhắc 2
vật lên và trả lời vật nào nặng hơn,
nhẹ hơn
+ Cho hs làm tương tự với 3 cặp đồ vật
khác nhau và nhận xét Vật nặng, nật
nhẹ
Kết luận: SGV
@ Giới thiệu cái cân và quả cân.
+ Hs qu/sát và nh/xét về hình dạng của
cân
+ G thiệu: Để cân các vật ta dùng đơn
vị đo là kilôgam được viết tắt là : kg
+ Viết bảng: kilôgam: kg Cho hs đọc
+ Cho xem các quả cân: 1kg,2kg,5kg
và đọc các số đo ghi trên quả cân
@ Giới thiệu cách cân và thực hành
cân:
+ Giới thiệu cách cân thông qua cân
1bao gạo
+ Nhận xét vị trí của kim thăng bằng?
+ Vị trí 2 đĩa cân thế nào?
* Kết luận: SGV
3/ Luyện tập – thực hành:
- Y/C HS làm các bài tập 1, 2, 3 VBT
toán
+ HS1: Làm bài 3
+ HS2: Làm bài 4
Nhắc lại đề bài
+ Thực hiện và nêu: Quả cân nặnghơn quyển vở
+ Thực hành ước lượng khốilượng
+ Quan sát và nhận xét: Cân có 2đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng,kim thăng bằng
+ Làm bài 1 hs chữa bài
+ Đọc đề
+ Bao to: 25kg ; bao bé: 10kg
+ Cả hai bao nặng bao nhiêu kg?
+ Làm bài vào vở
Bài giải:
Cả hai bao gạo nặng là :
25 + 10 = 35 (kg)Đáp số : 35kg
Đọc viết được ki-lô-gam(kg)
Trang 5- Dạy cá nhân, chấm chữa bài
- Gọi HS khá giỏi chữa bài tập 3
CHÍNH TẢ : (TC ) THẦY GIÁO CŨ.
A/ MỤC TIÊU: SGV
MTR: Viết được 10 chữ cái cuối và đề bài
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần chép và các bài tập chính tả
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Gọi 3 hs lên bảng, cả lớp viết ở bảng
con các từ hay viết sai ở tiết trước
+ Nhận xét sửa sai
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn tập chép:
a/ Ghi nhớ đoạn văn.
+ Đọc đoạn văn
+ Đây là đoạn mấy của bài : Thầy giáo
cũ ?
+ Đoạn chép này kể về ai?
+ Đoạn chép này là suy nghĩ của Dũng về
ai?
b/ Hướng dẫn viết từ khó.
+ Đọc từng từ khó cho hs viết
+ Nêu cách viết và sửa lỗi cho hs
c/ Chép bài.
+ Cho hs nhìn bảng và chép bài vào vở
+ Đọc lại cho hs soát lỗi
+ Thu vở chấm điểm và nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 :
+ Gọi hs đọc yêu cầu
+ Yêu cầu hs tự làm bài rồi chữa bài
Bài 3 :
+ Tiến hành tương tự bài 2
+ Sử dụng bảng cài cho hs chọn từ và cài
vào bảng cài của từng hs
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Cho hs nhắc lại quy tắc viết chính
tả: ui/uy ; tr/ch ; iêng/iên.
- Dặn hs về viết lại đoạn tập chép
và chuẩn bị tiết sau
- GV nhận xét tiết học
+ Viết 2 từ có ay, 2 từ có vần ai.
+ Viết cụm từ : hai bàn tay
Nhắc lại tựa bài
+ 1 hs đọc đoạn văn cần chép
+ Chép bài vào vở
+ Soát lại bài và nộp vở
+ Đọc yêu cầu
+ Làm bài vào vở, 1 hs lên bảng
Lời giải: bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tuỵ
+ Hs đọc yêu cầu sau đó dùngbảng cài, chọn từ và cài vào bảng
Lời giải: giò cha,û trả lại, con trăn, cái chăn, tiếng nói, tiến bộ, lười biếng, biến mất.
Viết được 10 chữ cái p,q,r,s,t,u,ư,v,x,y
Trang 6ĐẠO ĐỨC : CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (T1) A/ MỤC TIÊU : SGV
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/ KYBC :
+ Gọi 2 hs lên bảng trả lời
+ Nhận xét đánh giá
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
@ Hoạt động1: Phân tích bài thơ: Khi mẹ
vắng nhà.
* Giáo viên đọc diễn cảm
* Chia nhóm thảo luận các câu hỏi và
nhận xét:
+ Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?
+ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện t/ cảm gì
khi thấy những việc bạn đã làm?
+ Mẹ bạn nghĩ gì khi thấy những việc bạn
làm?
HS trả lời xong ,Gv chốt ý
@ Hoạt động 2: Bạn đang làm gì ?
+ Phát phiếu cho 10 nhóm Yêu cầu nêu
tên việc nhà của các bạn nhỏ trong mỗi
tranh đang làm gì ?
+ Các em có làm được những việc đó
không?
GV chốt ý: Chúng ta nên làm những
công việc nhà phù hợp với sức mình
@ Hoạt động 3: Điều này đúng hay sai?
+ GV nêu lần lượt từng ý cho hs điền
đúng hoặc sai vào bảng con Sau đó nhận
xét
Kết luận: SGV
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Cần làm gì để ông, bà, cha, mẹ vui
Nhắc lại tựa bài
Lắng nghe 1 hs đọc lại
Chia 4 nhóm: Nhóm 1;2: câu 1;
+ Mẹ bạn rất hài lòng
+ Hoạt động nhóm, cử đại diệntrình bày.( lấy quần áo; tướinước cho rau, hoa; cho gà ăn;
nhặt rua; nấu cơm; rửa chénbát
+ HS nêu rồi nhận xét
+ HS điền từng ý đúng; sai vào bảng con theo ý GV nêu + Đúng: b ; d ; đ + Sai: a ; c
Lắng nghe và biết một số việc nhà
Trang 7các công việc nhà.
- Dặn hs về học bài và chuẩn bị tiết
sau GV nhận xét tiết học
THỂ DỤC : BÀI 13.
A/ MỤC TIÊU :SGV
B/ CHUẨN BỊ :
Sân trường; 1 cái còi.
C/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
I/ PHẦN MỜ ĐẦU:
KTBC:
+ Kể tên 5 động tác đã học?
+ Cho cả lớp thực hiện lại 5 động tác.
Nhận xét.
+ Tập hợp 4 hàng dọc, GV phổ biến nội
dung giờ học.
+ Cho hs khởi động ( 2 phút)
+ Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự
nhiên.
+ Chuyển đội hình thành vòng tròn và
hít thở.
@ Chơi trò chơi : Mèo đuổi chuột.
II/ PHẦN CƠ BẢN :
+ Cho tập hợp hàng dọc, giản cách
hàng.
+ Ôn 5 động tác đã học: Cho hs tập lại
mỗi động tác 2 lần 8 nhịp.
@ Học động tác : Toàn thân.
Lần 1: GV vừa nêu vừa làm mẫu động
tác.
Lần 2: Hô nhịp cho hs thực hiện.
Lần 3: Cho lớp trưởng hô nhịp.
+ Cho hs thực hiện theo tổ tập luyện.
+ Tổ chức thi đua biểu diễn Nhận xét.
+ Đi đều theo 4 hàng dọc theo nhịp hô
của GV.
III PHẦN KẾT THÚC :
+ Tập hợp 4 hàng dọc ( thẳng hàng).
+ Vươn thở, tay, chân, lườn, bụng.
+ Thực hiện.
+ Tập hợp 4 hàng dọc.
+ Xoay các khớp: cổ chân, đầu gối, hông.
+ Chạy theo 1 hàng nối nhau thành vòng tròn và hít thở sâu.
Chơi trò chơi: Mèo đuổi chuột.
+ Tập hợp hàng dọc, giản hàng.
+ Cả lớp cùng thực hiện.
Nghe và chú ý Thực hiện theo từng nhịp hô.
THực hiện lại.
+ Chia ra từng tổ tập luyện.
+ Lần lượt từng tồ lên biểu diễn trước lớp.
+ Đi đền theo 4 hàng dọc và thực hiện theo nhịp hô của GV.
+ Tập hợp lại thành 4 hàng dọc.
+ Thực hiện.
Tham gia cung các bạn
Trang 8+ Thả lỏng người, cúi xuống và đứng
lên 3 lần.
+ GV hệ thống lại nội dung tập luyện.
+ Nhận xét giờ học.
+ Dặn về nhà tập luyện động tác toàn
thân và chuẩn bị tiết sau.
+ Nghe GV hệ thống.
Thứ ba, ngày 21 tháng 10 năm 2008
KỂ CHUYỆN : NGƯỜI THẦY CŨ.
A/ MỤC TIÊU : SGV
- MTR: + Em Tân: Lắng nghe và kể được 1 đoạn câu chuyện
+ Em Huyển: Lắng nghe
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :Tranh minh hoạ bài tập đọc.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Gọi hs kể lại chuyện : Mẩu giấy vụn
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn kể từng đoạn.
Treo tranh và hỏi:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì? Ở đâu?
+ Câu chuyện người thầy cũ có những
nhân vật nào?
+ Ai là nhân vật chính ?
+ Chú bộ đội xuất hiện trong hoàn cảnh
nào?
+ Chú bộ đội là ai? Đến lớp làm gì?
@ Gọi hs kể đoạn 1 Nhận xét bổ sung.
+ Sau khi gặp thầy giáo, chú đã làm gì để
thể hiện sự kính trọng với thầy?
+ Thái độ của thầy khi gặp học trò cũ?
+ Thầy đã nói gì với bố Dũng?
+ Nghe thầy nói, chú bộ đội tr/lời ra sao?
@ Gọi 3 hs kề lại đoạn 2.
+ Tình cảm của Dũng ntn khi bố ra về?
Dũng đã nghĩ gì ?
3/ Kể lại toàn bộ câu chuyện.
+ Gọi 3 hs nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện theo đoạn
+ Gọi 1 hs kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Nhận xét ghi điểm
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Cho các nhóm chọn hs thi đóng
vai, mỗi nhóm 3 hs thi kể
+ 4 HS kể nối tiếp, mỗi hs kể 1 đoạn
+ 4 HS kể theo vai
Nhắc lại
Quan sát tranh và trả lời
+ Cảnh 3 người đang nói chuyệntrước cửa lớp
+ Dũng, chú bộ đội Khánh(bố Dũng),thầy giáo và người kể chuyện
+ Chú bộ đội
+ Giữa cảnh nhộn nhịp của sân trườnggiờ chơi
+ Là bố Dũng Đến gặp thầy giáo cũ
@ Kể lại đoạn 1 Nhận xét
+ Bỏ mũ xuống, lễ phép chào thầy
+ ngạc nhiên, sau đó cười vui vẻ
+ À Khánh! Thầy nh phạt em đâu
+ Vâng, thầy không phạt phạt emđâu
@Kể lại đoạn 2
+ Rất xúc động
+ Dũng nghĩ: bố cũng mắc lạinữa
+ 3 hs kể, cả lớp theo dõi nhận xét
+ 1hs kể lại
+ HS thực hiện theo yêu cầu
Tân:Kể được đoạn 1câu chuyệnHuyền:Lắn
g nghe
Trang 9- Câu chuyện này nhắc chúng ta
điều gì?
- Dặn về nhà tập kể lại và chuẩn bị
tiết sau.- GV nhận xét tiết học
+ Trả lời theo cảm nhận
+ Ghi đầu bài
TOÁN : LUYỆN TẬP.
A/ MỤC TIÊU : SGV
- MTR: Viết được số có tên đơn vị ki-lô-gam
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC : Kể tên ĐV đo kh/lượng vừa học?
- GV đọc cho hs viết ở bảng con các số đo :
1kg; 9kg; 10kg
+ Nhận xét ghi điểm cho hs
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu bài: GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Luyện tập:
Bài 1: Giới thiệu cân đồng hồ.
+ Cho hs quan sát cái cân và nhận xét
GV nêu: Cân đồng hồ chỉ có 1 đĩa cân, khi cân
chúng ta đặt vật cần cân lên đĩa này Phía dưới
có mặt đồng hồ có 1 kim để báo số đo của vật
cần cân
*/ Cách cân: GV thao tác sau đó cho hs nêu
các số đo của một số vật
Thực hành cân:
+ Gọi 3 hs lần lượt lên bảng thực hành
+ Sau mỗi lần hs cân, cho hs đọc số chỉ trên
mặt đồng hồ.+ Yêu cầu hs ngồi cạnh nhau thảo
luận và làm:
Yêu cầu hs thừc hành BT 2,3,4,5 ở VBT Toán
GV theo dõi dạy cá nhân-Chấm một số
bài ,nhận xét chữa chung
Gọi Hs khá giỏi chữa BT 4,5
Bài 4:
+ Gọi hd đọc đề Đặt câu hỏi yêu cầu hs phân
tích đề rồi giải vào vở theo tóm tắt
Tóm tắt: Gạo tẻ và nếp : 26kg gạo
Gạo tẻ : 16kg gạo
Gạo nếp : kg gạo ?
HS thực hành
+ Đọc đề và phân tích rồi giải vàovở 1hs lên bảng giải rồi chữa bài
+ Thảo luận và làm bài
+ Nêu kết quả rồi chữa bài
+ Vì kim nghiêng về phía quả cân,đĩa cân có quả cân thấp hơn nênquả cam nhẹ hơn 1kg
Bài giải:
Số kilôgam gạo nếp mẹ mua là:
26 – 16 = 10(kg)Đáp số : 10 kg
Thừc hànhđược các phép tính10kg-5kg=5kg+5kg=
Trang 10Bài 5: Gọi hs đọc đề, xác định dạng bài sau đó
yêu cầu hs tự tóm tắt và giải vào vở Gọi 1 hs
lên bảng giải rồi chữa bài
+ Chấm bài và nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Yêu cầu nhắc lại cách sử dụng cân đồng hồ
- Dặn hs về làm bài ở vbt và chuẩn bị tiết sau
- GV nhận xét tiết học
Tóm tắt:
Gà : 2 kg
Ngỗng nặng hơn gà : 3 kg
Ngỗng : kg ?Bài giải:
Số kilôgam ngỗng cân nặng là:
2 + 3 = 5 (kg)Đáp số : 5 kg
Thứ tư, ngày 22 tháng 10 năm 2008
TẬP ĐỌC : THỜI KHOÁ BIỂU.
A/ MỤC TIÊU : SGV
- MTR: + Em Tân: Phát âm được tiếng có âm đôi iê, uơ.
+ Em Huyền: Đọc được đề bài và 1 câu ngắn
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Viết thời khoá biểu của lớp mình ra bảng phụ
/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
KTBC:
+ Sưu tầm một mục lục thiếu nhi
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Luyện đọc:
/ Đọc mẫu:
+ GV đọc mẫu lần 1.Đọc to, dõng dạc,
ngắt nghỉ rõ sau mỗi cụm từ
b/ Hướng dẫn luyện phát âm.
+ Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu
+ Giới thiệu các từ cần luyện đọc và tiến
hành tương tự như các tiết trước
+ Yêu cầu hs đọc thầm lại bài tập đọc
3 đến 5 hs đọc và trả lời về cácthông tin có trong mục lục
Nhắc lại
+ 1 hs đọc lần 2, cả lớp đọc thầmtheo
+ Nối tiếp nhau đọc, mỗi hs đọc
1 câu cho đến hết bài
+ 3 đến 5 hs đọc, cả lớp đọc
đồng thanh các từ ngữ : Tiếng
Việt, ngoại ngữ, nghệ thuật, hoạt động.
+ Thực hiện theo yêu cầu củaGV
+ Thực hiện
+ Đọc thầm bài
Tân:Luyệnđọc như MTHuyền:Luyện đọcđề bài và câu ngắn
Huyền viết
Trang 11+ Yêu cầu đọc những tiết học của ngày
thứ hai
+ Yêu cầu hs ghi vào vở nháp
+ Thời khoá biểu có ích lợi gì ?
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Gọi hs đọc thời khoá biểu của lớp
- Nêu tác dụng của thời khoá biểu
- Dặn về học tập và chuẩn bị tiết
sau GV nhận xét tiết học
+ Buổi tiết 1, tiết 2, tiết 3 tiết
4 + Viết vào giấy
+ Giúp em nắm được lịch học đểchuẩn bị bài ở nhà, chuẩn bị sách vở và đồ dùng đi học
TKB ngày thư ùhai
THỦ CÔNG : GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI ( T1) A/ MỤC TIÊU :SGV:
MTR:QS và biết một vài thao tác gấp thuyền
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Mẫu thuyền bằng giấy thủ công Hình vẽ từng bước, giấy màu, kéo, hồ dán.
- Học sinh: giấy màu, kéo, hồ dán , chì, thước.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- Nhận xét.
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi
bảng.
2/ Quan sát – nhận xét :
+ GV đua mẫu thuyền giới thiệu
từng bộ phận yêu cầu hs chỉ và nêu
lại
3/ Hướng dẫn gấp:
- Chuẩn bị giấy màu hcn Sau đó GV
chỉ vào hình vẽ treo ở bảng và nêu
+ Gấp các nếp gấp cách đều (Hình
+ Hoàn thành thuyền ( hình 8)
- HS để dụng cụ lên bàn cho GV kiểm tra.
- Nhắc lại đề bài.
- HS quan sát và nêu: mạn thuyền, đáy, mũi.
+ Để giấy màu lên bàn.
+ Gấp theo đường dấu, cạnh ngắn trùng cạnh dài Tiếp tục quan sát và gấp tạo hình thân, mũi
+ Lắng nghe và ghi nhớ.
Thực hành cùng các bạn
Trang 12III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Về nhà nhìn hình vẽ để tập
gấp vá chuẩn bị tiết sau thực
hành.
- GV nhận xét tiết học.
TẬP VIẾT : VIẾT HOA E ; Ê.
A/ MỤC TIÊU :SGV:
* MTR: Viết được chữ E, Êhoa
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Bảng phụ có ghi sẵn chữ E, Ê hoa đặt trong khung chữ và cụm từ ứng dụng.
/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 2 hs lên bảng viết
+ Nhận xét bài viết của từng học sinh.
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi
bảng.
2/ Dạy viết chữ hoa :
+ Chữ E hoa gồm có những nét nào?
+ Vừa nói vừa tô khung chữ Chữ E
hoa viết bởi 1 nét liền gồm 1 nét cong
dưới và 2 nét cong trái nối liền nhau
tạo vòng nhỏ giữa thân chữ.
+ Chữ Ê hoa giống và khác chữ E ở
điểm nào?
+ Cho hs viết ở bảng con.
3/ Hướng dẫn cụm từ ứng dụng:
+ Giới thiệu cụm từ: Em yêu trường
em Gthích: Nói về tình cảm của 1 hs
đối với mái trường.
+ Chữ E hoa cao mấy đơn vị chữ?
+ Giữa các con chữ phải viết dấu gì?
+ Chú ý: Giữa các con chữ phải viết
dấu nối Chữ E hoa và chữ m không
2 hs viết chữ Đ hoa, 2 hs viết từ đẹp.
+ Cả lớp viết ở bảng con.
Nhắc lại tựa.
+ Nét cong dưới và 2 nét cong trái nối liền nhau
+ 5 hs nhắc lại.
+ Chữ Ê giống chữ E chỉ thêm
2 nét xiên tạo thành dấu mũ.
E Ê hoa
Trang 13cần dấu nối.
4/ Hướng dẫn viết vào vở:
+ Cho hs viết vào vở
+ GV thu vở chấm điểm và nhận xét.
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Gọi học sinh tìm thêm các cụm từ có
Em yêu trường em : 4 dòng
Thứ năm, ngày 21 tháng 10 năm 2004
TẬP ĐỌC : CÔ GIÁO LỚP EM.
A/ MỤC TIÊU :SGV
- MTR:Em Tân:Luyện phát âm tiếng có âm đôi iê,uơ
- Em Huyền:Luyện đọc đề bài và một câu ngắn.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 KTBC :
+ Gọi hs đọc bài : Thời khoá biểu
+ Nhận xét ghi điểm từng học sinh
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu.+ GV đọc mẫu lần 1.
b/ Hướng dẫn luyện phát âm.
+ Chỉ các từ đã viết sẵn lên bảng và cho
hs luyện đọc
+ Yêu cầu hs nối tiếp nhau đọc bài
c/ Luyện ngắt giọng.
+ Nêu: Thơ 5 chữ thường ngắt theo nhịp
2/3 hoặc 3/2 và cho hs luyện đọc ngắt
giọng 1 số câu
d/ Đọc từng khổ thơ.
Y/C hs nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
+ Y/C chia nhóm và đọc từng khổ thơ
e/ Thi đọc giữa các nhóm.
+ Tổ chức cho các nhóm thi đọc
g/ Đọc đồng thanh.
3/ Tìm hiểu bài thơ:
+Câu hỏi ở SGK
+ Tìm từ gần nghĩa với từ : Ghé.
+ Tìm những hình ảnh đẹp trong lúc cô
+ 3 hs đọc, mỗi hs đọc một ngày
Nhắc lại
+ 1 hs khá đọc lại Cả lớp đọc thầm
+ Đọc các từ: sáng nào, lớp, thoảng, hương nhài, ghé, giảng, trang vở, những điểm mười.
+ Mỗi hs đọc 1 câu từ đầu đến hết bài
+ Luyện ngắt giọng các câu thơ:
Đáp lời/ chào cô ạ!/
Cô mỉm cười/ thật tươi./
Yêu thương/ em ngắm mãi./
Những điểm mười/ cô cho./
+ HS nối tiếp đọc từng khổ thơ
+ HS tự chia nhóm và đọc trong nhóm
Các nhóm thi đọc rồi nhận xét
Cả lớp đọc đồng thanh
Huyên luyện viết chữ cô
giáo