- GV nhận xét kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của con người văn minh, xã hội văn minh.. 4.T/kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi nhà - YC các nhóm trình bày ý kiến
Trang 1TuÇn Thø B ả y
Ngµy so¹n : 3/10 /2010
Ngµy d¹y thø hai / 4 /10/ 2010
TẬP ĐỌC
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I Mục tiêu: - Giúp HS:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.
- Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương
lai đẹp đẽ của các em và của đất nước ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục HS thương yêu, kính trọng anh bộ đội
II Chuẩn bị: - GV : Tranh SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần HD luyện đọc III Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
-H: Cô chị nói dối ba để đi đâu? Vì sao
mỗi lần nói dối cô chị lại cảm thấy ân
hận?
- H: Vì sao cách làm của cô em lại giúp
chị tỉnh ngộ?
-GV nhận xét và ghi điểm
3 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài: (2’)
Dùng tranh giới thiệu
b HD HS Luyện đọc: (8’)
- Gọi HS đọc cả bài
- GV chia 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu các em
+ Đoạn 2: Tiếp theo vui tươi
+ Đoạn 3: Còn lại
-YC HS nối tiếp nhau đọc đoạn (2 lượt)
+Lần 1: GV theo dõi, sửa lỗi phát âm
+Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó trong
bài, giải nghĩa thêm: Vằng vặc là ntn ?
- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời câu hỏi:
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo SGK
- HS dùng bút chì đánh dấu
- 3 em nối tiếp nhau đọc từng đoạn.+ HS phát âm sai - đọc lại
- HS đọc thầm chú giải sgk
- Sáng trong không một chút gợn
Trang 2- Gọi 1 HS khá đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm
c Tìm hiểu bài: (8’)
-H: Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các
em nhỏ vào thời điểm nào?
- Giảng thêm: “trung thu độc lập”
-H: Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
-H: Đoạn1 nói lên điều gì?
* Ý1: Cảnh đẹp trong đêm trăng trung
thu độc lập đầu tiên.
-H: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai ra sao?
-H: Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm
trăng trung thu độc lập?
* Giáo viên chốt: Đó là vẻ đẹp của đất
nước đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều so
với những ngày độc lập đầu tiên
-H: Cuộc sống hiện nay theo em có
những gì giống với mong ước của anh
chiến sĩ năm xưa?
-H: Đoạn 2 nói lên điều gì?
*Ý2: Ước mơ của anh chiến sĩ đã trở
thành hiện thực.
-H: Em mơ ước đất nước ta mai sau phát
- 1 em đọc, cả lớp theo dõi
- HS phát biểu
- Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổxuống làm chạy máy phát điện; giữabiển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phớibay trên những con tàu lớn; ống khói,nhà máy chi chít, cao thẳm rải trênđồng lúa bát ngát của những nôngtrường to lớn, vui tươi
- HS phát biểu
-Những ước mơ của anh chiến sĩ nămxưa đã trở thành hiện thực: có nhà máy,thuỷ điện, những con tàu lớn, nhữngkhu phố hiện đại mọc lên, nhiều thànhtựu KH của thế giới đã áp dụng vào
VN, vô tuyến truyền hình, máy vi tính,cầu truyền hình, anh hùng Phạm Tuânbay vào vũ trụ
- HS phát biểu
- HS trả lời theo hiểu biết
Trang 3triển như thế nào?
*GV chốt: +Mơ ước nước ta có một nền
công nghiệp phát triển ngang tầm thế
giới, nước ta không còn nghèo khổ
-H: Đoạn này nói về điều gì?
* Ý 3: Niềm tin vào những ngày tươi đẹp
sẽ đến với trẻ em và đất nước.
d Luyện đọc diễn cảm: (7’)
- Gọi 3 HS đọc bài
- GV: Đọc giọng nhẹ nhàng, thể hiện
niềm tự hào, ước mơ của anh chiến sĩ về
tương lai tươi đẹp về đất nước Đoạn 1,2
giọng ngân dài, chậm rãi Đoạn 3 đọc
giọng nhanh hơn, vui hơn
- HD HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- YC HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Gọi 2 cặp đọc diễn cảm
- GV và HS nhận xét bình chọn bạn đọc
tốt nhất
4 Củng cố - Dặn dò: (5’)
-H: Bài văn nói lên điều gì?
*Ý nghĩa: Tình thương yêu các em nhỏ
và mơ ước của anh chiến sĩ, về tương lai
của các em, của đất nước trong đêm
trung thu độc lập đầu tiên.
- Về nhà học bài Chuẩn bị: “Ở vương
quốc tương lai”.
- Nhận xét tiết học
- HS luyện đọc nhóm đôi
+ 2 cặp HS xung phong đọc Lớp theodõi nhận xét
Trang 4- Củng cố về kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ các số tự nhiên Củng cố kĩ năng giải toán về tìm thành phần chưa biết của pphép tính, giải toán có lời văn
- Rèn kĩ năng HS thực hành giải toán thành thạo
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị : - Gv và HS xem trước bài trong sách.
III Các hoạt động dạy – Học :
1.Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập số 2 / 40
sgk
- GV nhận xét cho điểm
3 Dạy học bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi bảng : (2’)
b HD HS làm bài tập:
Bài 1: - GV viết lên bảng phép tính:
2416 + 5164 , YC HS đặt tính và tính
- GV nhận xét, HD HS thử lại: 7580
2416
5164
-H: Muốn thử lại phép cộng ta làm thế nào? - HS tự làm phần b - GV nhận xét ghi điểm Bài 2: - GV viết lên bảng phép tính: 6839 - 482 , YC HS đặt tính và tính - GV nhận xét, HD HS thử lại: - 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp - 1 HS lên bảng làm: 2416
5164
7580
+ Ta lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm đúng - 3 HS lên bảng làm ,lớp làm vào nháp 35462 Thử lại 62981
+27519 -35462
62891 27519
69108 71182
+ 2074 - 69108
71182 2074
267345 299270
+ 31925 -267345
299270 31925
Trang 5-H: Muốn tìm số hạng, SBT chưa biết ta
làm thế nào ?
Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài
- YC HS tự làm bài:
Bài 5: - BT YC chúng ta làm gì ?
-H: Số lớn nhất có 5 chữ số và số bé nhất
có 5 chữ số là số nào ?
- YC HS tính nhẩm và nêu kết quả hiệu
của 2 số đó
- GV nhận xét sửa sai
4 Củng cố - Dặn dò: (5’)
-H: Muốn thử lại phép cộng và phép trừ
ta làm thế nào ?
-H: Muốn tìm số hạng, SBT chưa biết ta
làm thế nào ?
- Về nhà làm các BT trong VBT Chuẩn
bị bài: “Biểu thức có chứa hai chữ”.
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp
- 3 em lên bảng làm
Tính: 4025 Thử lại: 3713
312 312
3713 4025-2 em lên bảng làm
x + 262 = 4848 x – 707 = 3535
x = 4848 – 262 x = 3535 + 707
x = 4586 x = 4242
- HS nêu 2 quy tắc tìm x
- 1 em đọc đề, lớp đọc thầm theo.-1em làm trên bảng, lớp làm vào vở
Bài giảiNúi Phan-xi-păng cao hơn núi TâyCôn Lĩnh là: 3143 – 2428 = 715 ( m)
Trang 6LỊCH SỬ
CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (năm 938)
I Mục tiêu: - Giúp HS biết:
- Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938:
+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, conrể của Dương Đình Nghe.ä
+ Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết chết Dương Đình Nghệ và cầucứu nhà Nam Hán
+ Những nét chính về diễn biến của trận BĐ: Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụngthủy triều lên xuống trên sông BĐ, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch
+ Ý nghĩa trận BĐ: chiến thắng BĐ kết thúc thời kỳ nước ta bị phong kiến phươngBắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
- Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc
- HS biết tự hào trước những chiến công hiển hách của dân tộc ta
II Chuẩn bị: - Các hình minh hoạ sgk.
III Các hoạt động dạy – học :
1 Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
-H: Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc
khởi nghĩa Hai Bà Trưng ?
-H: Tường thuật lại cuộc K/nghĩa Hai
Bà Trưng ?
-GV nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi b ả ng : (2’)
b Hoạt động 1: (8’) Hoạt động cả lớp.
Tìm hiểu về con người Ngô Quyền.
-YC HS đọc thầm đoạn SGK từ Ngô
Quyền quân Nam Hán :
-H: Ngô Quyền quê ở đâu ? Ông là
người như thế nào?Ông là con rể của ai?
- GV nhận xét câu trả lời
c.Hoạt động 2: (8’) Hoạt động
-Hát -2 HS lên bảng trả lời
- Lắng nghe, nhắc lại
- HS đọc thầm sgk và trả lời câu hỏi:
-Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm Hà.Ông là người có tài, yêu nước Ông làcon rể của Dương Đình Nghệ, người đãtập hợp quân ta đứng lên đánh đuổi bọnđô hộ Nam Hán, giành thắng lợi năm
Trang 7nhóm.Diễn biến của trận Bạch Đằng.
- YC HS đọc đoạn sgk đoạn: “Sang
nước ta… hoàn toàn bị thất bại” và
TLCH:
-H: Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu ?
-H: Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh
giặc ?
- Kết quả của trận Bạch Đằng ra sao ?
-HS tường thuật lại diễn biến trận Bạch
Đằng
- GV nhận xét, tuyên dương
d Hoạt động 3: (7’) Làm việc cả lớp.Ý
nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng.
- HS đọc đoạn: “Mùa xuân nhớ ông”
-H: Sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô
Quyền đã làm gì ?
-H: Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa
như thế nào đối với nước ta thời bấy
giờ?
- GV chốt ý đúng:
+ Với chiến công hiển hách như trên,
nhân dân ta đời đời ghi nhớ công ơn của
Ngô quyền Khi ông mất, nhân dân ta
931
- HS thảo luận nhóm đôi và TLCH:
- Trận Bạch Đằng diễn ra cửa sông BạchĐằng thuộc tỉnh Quảng Ninh vào cuốinăm 938
- Quân Ngô Quyền dựa vào lúc thủytriều lên để nhử giặc vào bãi cọc nhọn
- Cắm cọc nhọn xuống sông, chờ lúcthủy triều lên nhử giặc vào bãi cọc, chothuyền nhẹ ra khiêu chiến, vừa đánh vừarút lui Chờ lúc thủy triều xuống, cọc nhôlên, quân ta mai phục hai bên bờ đổ rađánh quyết liệt Giặc hốt hoảng bỏ chạythuyền bị va vào cọc của ta bị thủng nênkhông tiến không lùi được
- Quân Nam Hán chết quá nửa, HoằngTháo tử trận Quân Nam Hán hoàn toànthất bại
- 2 HS lần lượt tường thuật lại
- HS đọc và trả lời:
- Ngô Quyền xưng vương và chọn CổLoa làm kinh đô
- Đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn mộtnghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đôhộ của PK phương Bắc và mở đầu chothời kì độc lập lâu dài của nước ta
- Theo dõi
Trang 8đã xây lăng để tưởng nhớ ông ở Đương
Lâm, Hà Tây
4 Củng cố - Dặn dò: (5’)
-H: Nêu ý nghĩa của trận Bạch Đằng
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ SGK
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài: “Ôn
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA
I Mục tiêu: - Giúp HS có khả năng:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước, …trong đời sống hàngngày
II Chuẩn bị: - GV: Đồ dùng để chơi đóng vai.
- HS: 3 tầm bìa xanh, đot, vàng
III Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
-H: Mỗi trẻ em đều có quyền gì? Khi bày
tỏ ý kiến các em cần có thái độ như thế
nào?
-H: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được
bày tỏ ý kiến của mình?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi bảng : (2’)
b Hoạt động 1: (8’) Tìm hiểu thông tin.
- Chia lớp thành 3 nhóm, YC các nhóm đọc
thông tin trong sách và trả lời câu hỏi:
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày
-H: Em nghĩ gì khi xem tranh và đọc các
-Hát
- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời:
- Lớp nhận xét
- Thực hiện thảo luận theo nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày
-Em thấy người Nhật và người Mỹ rất
Trang 9thông tin trên?
-H: Theo em có phải do nghèo nên mới tiết
kiệm không?
- GV nhận xét kết luận:
Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu
hiện của con người văn minh, xã hội văn
minh.
c Hoạt động 2: (8’) Bày tỏ ý kiến, thái độ.
-GV lần lượt nêu từng ý kiến, HS trao đổi,
bày tỏ thái độ tán thành, phân hoặc không
tán thành bằng cách giơ các thẻ xanh, đỏ,
vàng theo quy ước
1 Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn
2 Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn
3 Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của
một cách hợp lí, có hiệu quả
4.T/kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi nhà
- YC các nhóm trình bày ý kiến, nhóm
khác nhận xét bổ sung
*GV chốt lại ý đúng: ý 1,2 là không đúng
d.Hoạt động 3: (7’)Hoạt động cả lớp
- YC HS liệt kê những việc nên làm và
không nên làm để tiết kiệm tiền của
- GV nhận xét kết luận: VD:
+ Vặn vòi nước khi đã sử dụng xong
+ Tắt điện trước khi ra khỏi phòng, giữ gìn
sách vở đồ dùng học tập
*Kết luận: - Những việc tiết kiệm là
những việc nên làm, còn những việc
không tiết kiệm, gây lãng phí chúng ta K 0
nên làm.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
4 Củng cố - Dặn dò: (5’)
tiết kiệm, còn ở VN chúng ta đangthực hiện thực hành tiết kiệm chốnglãng phí
-Không phải, vì ở Mỹ và Nhật là cácnước giàu mạnh mà họ vẫn tiết kiệm.Họ tiết kiệm là thói quen và tiết kiệmmới có nhiều vốn để giàu có
- Theo dõi, lắng nghe
- Các nhóm thảo luận, thống nhất ýkiến tán thành, không tán thành hoặcphân vân ở mỗi câu
- Các nhóm bày tỏ ý kiến của nhómmình, nhóm khác bổ sung
- HS lần lượt trình bày
- Lắng nghe
- Vài em nêu ghi nhớ
- HS trả lời
Trang 10-H: Em đã tiết kiệm tiền của bằng cách
nào?
-H: Thế nào là tiết kiệm tiền của ?
- Về nhà thực hiện tiết kiệm sách đồ
dùng, Sưu tầm các tấ gương biết tiết kiệm
tiền của Chuẩn bị ND BT 4,5,6,7 tiết sau
KHOA HỌC: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I Mục tiêu: - Giúp HS:
1 Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
2 Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
3 Giáo dục HS có ý thức phòng tránh bệnh béo phì
II Chuẩn bị: - Các hình minh hoạ trang 28, 29 sgk Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
-H: Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh
dưỡng mà em biết ?
-H: Muốn cho cơ thể phát triển bình thường
và phòng chống bệnh tật ta cần làm gì ?
- GV nhận xét cho điểm HS
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
*Hoạt động 1: (8’) Hoạt động cả lớp.
Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
- YC các nhóm dựa vào ND sgk, khoanh
tròn vào chữ cái đặt trước ý TL đúng:
1 Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì
là:
a Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên,
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Lắng nghe và nhắc lại
- Thực hiện làm việc theo nhóm.Thư kí ghi lại kết quả thảo luận
Trang 11vú và cằm
b Mặt với hai má phúng phính, bụng to
c Cân nặng hơn so với những người cùng
tuổi và cùng chiều cao từ 5kg trở lên
d Bị hụt hơi khi gắng sức
2 Khi còn nhỏ đã bị béo phì sẽ gặp những
bất lợi là
a) Hay bị bạn chế giễu
b) Lúc nhỏ đã béo phì thì dễ phát triển thành
béo phì khi lớn
c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch,
cao huyết áp và rối loạn về khớp xương
d) Tất cả những ý trên đều đúng
3 Béo phì có phải là bệnh không ? Vì sao ?
a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh tim
mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp xương
b) Không Vì béo phì chỉ là tăng trọng lượng
cơ thể
4 Người bị béo phì có nguy cơ bị:
a) Bệnh tim mạch b) Huyết áp cao
c) Bệnh tiểu đường d) Bị sỏi mật
e) Tất cả các bệnh trên đều đúng
- YC các nhóm trình bày trước lớp
* GV nhận xét chốt: Đáp án đúng:
Câu 1: a,c,d ; Câu 2: d ; Câu 3: a ; Câu 4: e
* Hoạt động 2: (8’) Thảo luận nhóm.
Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì.
-Chia lớp thành 3 nhóm, YC các nhóm quan
sát các hình minh hoạ sgk TL và TLCH:
-H: Nêu nguyên nhân gây ra bệnh béo phì?
-H: Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm
gì ?
- GV nhận xét hoàn thành câu trả lời của HS
* Hoạt đông 3: (7’) Đóng vai.
-Chia lớp thành 4 nhóm, YC các nhóm thảo
- Đại diện các nhóm trình bày Cácnhóm khác theo dõi
và nhận xét, bổ sung
- Tiến hành thảo luận và TLCH:
- Do ăn quá nhiều, hoạt động quá ít nên mỡ trong cơ thể bị tích tụ ngày càng nhiều gây béo phì
-Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ.Thường xuyên vận động, đi bộ vàluyện tập thể dục thể thao
Trang 12luận các tình huống sau: Nếu mình ở trong
tình huống đó em sẽ làm gì ?
+ Tình huống 1: Em bé nhà Minh có dấu
hiệu béo phì nhưng rất thích ăn thịt và uống
sữa Em sẽ làm gì ?
+ Tình huống 2: Châu nặng hơn những người
bạn cùng tuổi và cùng chiều cao 10 kg
Những ngày ở trường ăn bánh ngọt và uống
sữa Châu sẽ làm gì ?
+ Tình huống 3: Nga có dấu hiệu béo phì
nhưng rất thích ăn quà vặt Ngày nào đi học
cũng mang theo nhiều đồ ăn để ra chơi ăn
+ Tình huống 4: Nam rất béo nhưng những
giờ tập thể dục ở lớp em mệt nên không
tham gia cùng các bạn được
C Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Nguyên nhân nào gây ra bệnh béo phì ?
-H: Bệnh béo phì có tác hại gì ?
-H: Muốn phòng bệnh béo pjì ta phải làm gì
- Gọi HS đọc bài học sgk
- Về nhà học bài chuânt bị bài: “Phòng một
số bệnh lây qua đường tiêu hoá”.
- Làm việc theo nhóm Sau đó đạidiện nhóm trình bày kết quả
- Em sẽ cùng mẹ cho bé ăn thịt và uống sữa ở mức độ hợp lí, điều độ và cùng đi bộ, tập thể dục
- Em sẽ xin với cô giáo đổi khẩu phần ăn cho mình vì ăn bánh ngọt và uống sữa sẽ tích mỡ và ngày càng tăng cân
- Em sẽ không mang đồ ăn đến lớp,
ra chơi tham gia trò chơi cùng với các bạn trong lớp để quên đi ý nghĩ ăn quà vặt
- Em sẽ xin cô giáo cho tập ND khác phù hợp hơn, thường xuyên tậpthể dục ở nhà để giảm béo và tham gia với các bạn trên lớp
- Lắng nghe
- HS trả lời các câu hỏi
- 2 em đọc bài học
- Lắng nghe, ghi nhận
*********************************************
TOÁN
BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I Mục Tiêu: - Giúp HS:
- Nhận biết được biểu thức có chứa 2 chữ, giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ.Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ
- Rèn kĩ năng biết thay số thành thạo để tính kết quả đúng
Trang 13- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị: - Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phu
III Các hoạt động dạy – học :
1.Kh ởi động : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng làm 3, sgk / 41
- GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi b ả ng : (2’)
b G/ thiệu biểu thức có chứa hai chữ: (10’)
* Biểu thức có chứa hai chữ:
-YC HS đọc bài toán 1 :
-H: Muốn biết cả hai anh em câu được bao
nhiêu con cá ta làm thế nào?
-H: Nếu anh câu được 3 con cá và em câu
được 2 con cá thì hai anh em câu được mấy
con cá?
- Nghe HS trả lời và ghi bảng
- Làm tương tự với các trường hợp còn lại
-H: Nếu anh câu được a con cá và em câu
được b con cá thì số cá của hai anh em câu
được là bao nhiêu ?
- GV giới thiệu: a+b gọi là biểu thức có
chứa hai chữ.
b) Giá trị của biểu thức có chứa hai chữ:
-H: Nếu a = 3 và b = 2 thì a+b bằng bao
-H: Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn
tính giá trị của biểu thức a+ b ta làm như
thế nào?
Kết luận: Mỗi lần thay chữ bằng số ta
tính được một giá trị của biểu thức a+ b.
- Hai anh em câu được a + b con cá
- Lắng nghe, nhắc lại
- Nếu a=3 và b=2 thì a+ b = 3+2 = 5
Trang 143 Luyện tập: (13’)
Bài 1,2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- YC HS tự làm bài
- GV nhận xét và sửa bài trên bảng
Bài 3: -GV treo bảng số như phần bài tập ở
SGK, gọi HS đọc đề
- YC HS nêu ND các dòng trên bảng
*GV nêu: Khi thay giá trị của a và b vào
biểu thức để tính giá trị của biểu thức
chúng ta cần chú ý thay 2 giá trị a, b ở cùng
một cột
- YC HS làm bài
- GV nhận xét bài làm trên bảng
Bài 4: - Tiến hành tương tự như bài 3
- YC HS tự làm bài
- GV nhận xét cho điểm
C Củng cố dặn dò: (5’)
- Nêu ví dụ về biểu thức có chứa hai chữ
- GV nhận xét chốt: VD: a+b; a-b; a × b,
- Nhận xét tiết học.Về nhà làm các BT
- Vài em nhắc lại
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- 2 em lên bảng làm, lớp làm vào vở.Bài 1: Tính giá trị của biểu thức c+ dnếu:
- Nếu c = 10 và d = 25 thì c+ d = 10 +
25 = 35
- Nếu c = 15cm và d = 45cm thì c + d = 15 cm + 45 cm = 60 (cm)Bài 2: a-b là biểu thức có chứa haichữ Tính giá trị của biểu thức a-b.a) Nếu a = 32 và b =20
thì a - b = 32 – 20 = 12b) Nếu a = 45 và b = 36 thì a– b = 45 - 36 = 9c) Nếu a = 18 m và b =10 m thì a - b = 18 m -10 m = 8 m
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- 1 HS nêu, lớp theo dõi
- Lắng nghe
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
a 12 28 60 70
b 3 4 6 10axb 36 112 360 700
a:b 4 7 10 7
- 2 HS lên bảng làm
- HS lần lượt nêu
- Lắng nghe
- Nhớ thực hiện
Trang 15trong VBT Chuẩn bị bài: “Tính chất giao
hoán của phép cộng”
***********************************************
CHÍNH TẢ: (nhớ - viết)
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I Mục tiêu: - Giúp HS:
1 Nhớ - viết lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trích từ “Nghe lời Cáo dụ thiệthơn …đến làm gì được ai ” trong truyện thơ Gà trống và Cáo
2 Tìm được, viết đúng những tiếng bắt đầu bằng tr/ ch hoặc có vần ươn / ương đểđiền vào chỗ trống: hợp với nghĩa đã cho
3 Giáo dục HS có ý thức viết bài sạch đẹp và trình bày bài cẩn thận
II Chuẩn bị: - GV: Bài tập 2a viết sẵn lên bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt độâng học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng viết: sung sướng, phe
phẩy, xao xác, nghĩ ngợi
- GV nhận xét, cho điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
2 Hướng dẫn nhơ ù- viết: (15’)
- Gọi 1 HS đọc thuộc 2 khổ thơ cuối
-H: Gà tung tin gì để cho cáo một bài học?
-YC HS tìm các từ khó dễ lẫn
- GV đọc các từ khó vừa tìm được cho HS
viết
- GV nhận xét phân tích nghĩa một số từ:
+ sống chung: chung thuỷ, chung tình
-YC HS nêu cách trình bày bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc bài thơ
- Yêu cầu HS tự nhớ và viết bài vào vở
- 2 em lên bảng viết, lớp viết nháp
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Gà tung tin có một cặp chó sănđang chạy tới để đưa tin mừng Cáo
ta sơ chó ăn thịt vội chạy ngay để lộchân tướng
- HS tìm và nêu: rằng, sống chung,quắp đuôi, loan tin, khoái chí, giandối, Gà, Cáo
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
- 1 HS nêu, lớp nhận xét
- 2 HS đọc thuộc
- Nhớ và viết bài vào vở
Trang 16- Đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- YC HS đổi vở sửa lỗi cho nhau
- Thu chấm 10 bài
3 Luyện tập: (8’)
Bài 2 a: - Gọi 1 em đọc YC và nội dung.
- Tổ chức cho 2 nhóm thi điền từ trên bảng
- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc
với các tiêu chí: Tìm đúng từ, làm nhanh,
đọc đúng chính tả
- Nhận xét, chữa bài chốt kết quả đúng:
+ Thứ tự: trí tuệ, phẩm chất, trong lòng
đất, chế ngự, chinh phục, vũ trụ, chủ nhân.
Bài 3 a, b: -Gọi HS đọc YC và nội dung.
- YC HS suy nghĩ thảo luận theo cặp đôi
và tìm từ
- GV nhận xét, chốt ý đúng:
a) ý chí, trí tuệ.
b) vươn lên, tưởng tượng
C Củng cố dặn dò: (5’)
- Trả bài nhận xét bài viết từng em, tuyên
dương những em viết đúng, đẹp, ít sai lỗi
chính tả
- Nhận xét tiết học Về nhà làm bài tập
2b chuẩn bị bài: “Trung thu độc lập”.
- Tự soát lỗi bằng bút mực
- 2 HS đổi vở soát lỗi
- HS nộp bài
- Tự sửa lỗi vào vở
- 1 em đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- Trong nhóm tiếp sức nhau điền chữ
- Cử đại diện đọc đoạn văn
- Theo dõi, lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- 2 em ngồi gần nhau cùng thảo luậnđể tìm từ
- Lắng nghe
- Theo dõi, ghi nhận
-Lắng nghe, thực hiện
***********************************************
KĨ THUẬT:
KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (tt)
I Mục tiêu: - Giúp HS:
1 Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
2 Rèn kĩ năng khâu đúng, đều và đẹp
3 Giáo dục HS tính cẩn thận, tỉ mỉ vận dụng vào cuộc sống
II Chuẩn bị: - Mẫu khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường.
- Vật liệu: Hai mảnh vải hoa giống nhau, mỗi mảnh vải có kích thước20cm x 30cm Chỉ khâu, kim khâu, kéo, thước, phấn vạch
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 17Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
* Hoạt động 1:
HS thực hành khâu ghép hai mép vải
bằng mũi khâu thường.
- Gọi HS nhắc lại quy trình khâu ghép
hai mép vải bằng mũi khâu thường
- GV nhận xét và nêu các bước khâu
ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường:
+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu
+ Bước 2: Khâu lược
+ Bước 3: Khâu ghép hai mép vải bằng
mũi khâu thường
- YC HS thực hành
- GV quan sát, guíp đỡ những HS còn
lúng túng
* Hoạt động 2:
Đánh giá kết quả học tập của HS.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
-Gv nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
+ Khâu ghép được 2 mép vải theo cạnh
dài của mảnh vải Đường khâu cách đều
mép vải
+ Đường khâu ở hai mặt trái của hai
mảnh vải tương đối thẳng
+ Các mũi khâu tương đối đều nhau và
cách đều
+ Các mũi khâu tương đối đều nhau và
cách đều nhau
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian
-HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
- HS dựa vào tiêu chuẩn tự đánh giá
Trang 18- Cho HS tự đánh giá sản phẩm của
mình
- GV nhận xét đánh giá kết quả học tập
của HS
C Củng cố dặn dò: (5’)
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái
độ học tập và kết quả học tập của HS
-Về nhà chuẩn bị vật liệu cho bài sau
học bài: “Khâu đột thưa”.
sản phẩm của mình
- Lắng nghe, ghi nhận
- Lắng nghe thực hiện
*************************************************
THỂ DỤC:
TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
– TRÒ CHƠI “ KẾT BẠN”
I Mục tiêu: - Giúp HS:
1 Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau,
đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tập hợp hàng vàdàn hàng nhanh, động tác quay sau đúng hướng, đúng yếu lĩnh động tác, đi đều vòngbên phải, vòng bên trái đều đẹp, biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
2 Trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, quan sát nhanh, chơiđúng luật, thành thạo hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi
3 Giáo dục HS ý thức kỉ luật, trật tự trong khi chơi
II Chuẩn bị: - Sân tập sạch sẽ, an toàn 1 còi.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Nội dung ĐLVĐ Hình thức tổ chức
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến ND YC giờ học
Chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện
- Trò chơi: “Làm theo hiệu lệnh”
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái,
đứng lại đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Lớp trưởng điều khiển
- Đội hình hàng ngang
=======
=======
=======
Trang 19- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại,
đổi chân khi đi sai nhịp
- GV điều khiển lớp tập 2 lần
- YC HS tập luyện theo tổ
- GV quan sát nhận xét sửa chữa sai sót
- Cả lớp, tập lại lần cuối GV điều khiển
b) Trò chơi: “Kết bạn”
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi
và luật chơi, rồi cho HS chơi thử, sau đó
chơi chính thức
- GV quan sát nhận xét, xử lí các tình huống
xảy ra
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp
- GV cùng HS hệ thống bài
- Nhận xét đánh giá kết quả giờ học
- Về nhà tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số, quay sau
- HS thực hiện theo YC
- 4 tổ trưởng điều khiển tổ mình tập
- Thực hiện theo YC
- Lớp trưởng điều khiển
- Đội hình vòng tròn:
Ngày dạy thứ tư/6/10/2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I Mục tiêu: - Giúp HS:
1 Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
2 Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Namđể viết đúng tên riêng Việt Nam
3 Giáo dục HS hiểu biết thêm về các quận ,huyện, thị xã, các danh lam thắng cảnh,
di tích lịch sử nơi địa phương mình sinh sống
II Chuẩn bị: -Giấy khổ to và bút dạ Phiếu kẻ sẵn hai cột: tên người, tên địa phương III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt độâng học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi em đặt 2 câu - 2 HS lên bảng thực hiện theo YC Lớp
5G V
Trang 20với từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự
hào, tự ái
- GV nhận xét, cho điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)Nêu MT bài học
2 Phần nhận xét: (8’)
- GV viết sẵn ví dụ lên bảng lớp, yêu
cầu 2 HS đọc ví dụ
- YC HS quan sát và nhận xét cách
viết tên người và tên địa lí đã cho:
-H: Nhận xét cách viết tên riêng sau:
a- Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng
Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai
b- Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng,
Vàm Cỏ Tây
-H Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi
tiếng cần được viết như thế nào?
-H: Chữ cái đầu mỗi tiếng ấy được
viết như thế nào?
-H: Khi viết tên người, tên địa lí Việt
Nam ta cần phải viết như thế nào?
-YC HS đọc phần Ghi nhớ SGK /68
- yêu cầu HS thảo luận theo nhĩm đơi
* Hãy viết 3 tên người, 3 tên địa lí
Việt Nam vào bảng:
Tên người Tên địa lí
- Gọi các nhóm trình bày kết quả của
nhóm mình
-H: Tên người Việt Nam thường gồm
những thành phần nào? Khi viết ta cần
chú ý điều gì?
3 Luyện tập:
Bài 1, 2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
làm vào nháp
- Lắng nghe, nhắc lại đề bài
- 2 em đọc, lớp theo dõi đọc thầm
- Quan sát và thảo luận theo cặp đôi, nhậnxét cách viết
+ Tên người, tên địa lí được viết hoanhững chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó
+ Tên riêng thường gồm một, hai hoặc batiếng trở lên
- Chữ cái đầu của tiếng đều được viếthoa
- Cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếngtạo thành tên đó
- 2 HS lần lượt đọc Lớp đọc thầm theo
- Thực hiện thảo luận theo nhóm đôi điềnkết quả trên phiếu
Tên người Tên địa lí
Nguyễn văn Sinh Di Linh
Lê Anh Đức Đà Lạt
Trần Ngọc Anh Lâm Đồng
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khácnhận xét
- Tên người Việt Nam thường gồm: họ,tên đệm (tên lót), tên riêng Khi viết tacần chú ý phải viết hoa các chữ cái đầucủa mỗi tiếng là bộ phận của tên người.-1 HS đọc YC bài tập 1,2, lớp theo dõi
Trang 21- YC HS tự làm vào vở.
- Yêu cầu HS nhận xét trên bảng
- GV nhận xét, sửa bài và dặn HS nhớ
viết hoa khi viết địa chỉ
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu
-YC HS tự tìm trong nhóm và ghi vào
phiếu thành 2 cột a và b
- Treo bản đồ hành chính địa phương
-Gọi HS lên đọc và tìm các quận,
huyện, thị xã, các danh lam thắng
cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành
phố mình đang ở
- Nhận xét tuyên dương nhóm có hiểu
biết về địa phương mình
C Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Khi viết hoa tên người tên địa lí
VN cần viết như thế nào ?
- Nhận xét tiết học Về nhà học thuộc
phần ghi nhớ, làm BT3 vào vở Chuẩn
bị bài: “Luyện tập viết tên người, tên
địa lí Việt Nam”.
- 2 em lên bảng làm bài
Bài 1: - Trần Thị Lan, thôn Hoàng Yên,xã Iaphìn, huyện Chư prông, tỉnh Gia Lai.Bài 2:- xã Iaphìn, huyện Chư prông, tỉnhGia Lai
- Nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe
- HS đọc thành tiếng
- Làm việc theo nhóm
- Tìm trên bản đồ
- Chư prông, Gia Lai, Pleiku
- Tác Ia-ly, biển Hồ, Đầm Sen, Suốitiên,
- Lắng nghe
- HS nêu lại ghi nhớ
- Lắng nghe, ghi nhận
**********************************************
TOÁN:
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
I Mục tiêu: - Giúp HS:
1 Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
2 Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giải các bài toáncó liên quan
3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị: - Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sgk.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 22Hoát ñoông dáy Hoát ñoông hóc
A Kieơm tra baøi cuõ: (5’)
- Gói HS leđn bạng tính giaù trò bieơu thöùc:
a × b, a : b ,b + a Vôùi a =12; b = 3
- GV nhaôn xeùt cho ñieơm
B Dáy hóc baøi môùi: (25’)
1 Giôùi thieôu baøi: (2’) Neđu MT baøi hóc
2 G/thieôu t/chaât g/hoaùn cụa pheùp coông:
- GV treo bạng soâ
- YC HS thöïc hieôn tính giaù trò soâ cụa
bieơu thöùc: a+b vaø b+a trong bạng sau:
a 20 350 1208
b 30 250 2764
a+b
b+a
-H: Haõy so saùnh giaù trò bieơu thöùc a+b vaø
b+a, vôùi a = 20 vaø b = 30 ?
-H: Haõy so saùnh giaù trò bieơu thöùc a+b vaø
b+a Khi a = 350 ; b = 250 ?
-H: Haõy so saùnh gia trò bieơu thöùc a+b vaø
b+a khi a =1208 ; b = 2764 ?
-H: Vaôy giaù trò cụa bieơu thöùc a+b luođn
ntn so vôùi giaù trò cụa bieơu thöùc b+a?
*GV: Ta coù cođng thöùc: a + b =b + a
-H: Em coù nhaôn xeùt gì veă caùc soẫ háng
trong hai toơng a+b vaø b+a?
-H: Khi ta ñoơi choê caùc soâ háng trong moôt
toơng thì toơng nhö theâ naøo ?
* Quy taĩc: Khi ñoơi choê caùc soâ háng trong
moôt toơng thì toơng khođng thay ñoơi
3 Luyeôn taôp ,thöïc haønh: (13’)
Baøi 1: - Gói HS neđu YC.
- YC HS noâi tieâp nhau neđu keât quạ cụa
caùc pheùp tính coông trong baøi:
- Vì sao em bieât 379+468 = 847 ?
- 3 em leđn bạng laøm, lôùp laøm vaøo nhaùp
- Ñóc bạng soâ noâi tieâp
- 3 HS leđn bạng thöïc hieôn:
a 20 350 1208
b 30 250 2764a+b 50 600 3972
- Moêi toơng coù 2 soâ háng laø a vaø b nhöng
vò trí caùc soâ háng khaùc nhau
- Thì toơng khođng thay ñoơi
- 2 HS ñóc lái cođng thöùc vaø qui taĩc
- 1 em ñóc, lôùp ñóc thaăm theo
- Laăn löôït neđu keât quạ
a)468+379 = 847 b)6509+2876 = 9385 379+468 = 847 2876+6509 = 9385
- vì khi ta ñoơi choê caùc soâ háng trong moôttoơng thì toơng khođng thay ñoơi
Trang 23Bài 2: - BT YC chúng ta làm gì ?
-YC HS tự làm bài
- GV nhận xét cho điểm
Bài 3: - Yc HS tự làm bài
-H: Vì sao không cần thực hiện phép
cộng có thể điền dấu bằng “=” vào chỗ
trống của các phép tính trên
C Củng cố dặn dò: (5’)
- YC HS nhắc lại công thức và quy tắc
của tính chất giao hoán của phép cộng
- Về nhà làm các BT trong VBt Chuẩn
bị bài: “Biểu thức có chứa 3 chữ”.
- Viết số hoặc chữ số t/ hợp vào ô trống:
- 1 em lên bảng làm, lớp làm vào vở.a) 48+12 = 12+48 b) m+n = n+m 65+297 = 297+65 84+0 = 0+84 177+89 = 89 + 177 a+0 = 0+a =a
- 2 em lên bảng làm, lớp làm vào vở.a) 2975 + 4017 = 4017 + 2975
2975 + 4017 < 4017 + 3000b) 8264 + 927 < 927 + 8300
8264 + 927 > 900 +8264
- Vì khi ta đổi vị trí các số hạng trongmột tổng thì tổng không thay đổi
- 2 HS nhắc lại trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
**************************************************
KỂ CHUYỆN:
LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
I Mục tiêu: - Giúp HS:
1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của Gv và các tranh minh hoạ kể lại được câu
chuyện Lời ước dưới trăng, biết phối hợp cử chỉ, nét mặt, điệu bộ để câu chuyệnthêm sinh động
+ Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước caođẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người
2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe Gv kể chuyện, nhớ được ND câu chuyện, theodõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn
3 Giáo dục HS biết giúp đỡ những người bất hạnh
II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ từng đoạn theo câu chuyện
- Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt đôïng học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện về lòng -3 em lên kể nối tiếp